




Preview text:
lOMoAR cPSD| 58097008
Hệ thống tổ chức tòa án tại Việt Nam
Tòa án nhân dân Việt Nam là gì?
Tòa án nhân dân (TAND) là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam. Tòa án xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao
động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
Trong phạm vi chức năng của mình, Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội
chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; bảo
vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và
nhân phẩm của công dân.
Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ
quốc, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống
xã hội, ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác.
Hệ thống tòa án nhân dân gồm có các toà án sau đây:
- Toà án nhân dân tối cao.
- Toà án nhân dân cấp cao.
- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
- Toà án quân sự (Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014).
I.Tòa án nhân dân tối cao Vị trí
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất trong hệ thống tổ chức tòa
án nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. lOMoAR cPSD| 58097008
Nhiệm vụ và quyền hạn
Tòa án nhân dân tối cao thực hiện giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định
của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng. Cơ cấu tổ chức
Tòa án nhân dân tối cao gồm: -
Hội đồng Thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao: Là một tổ
chức của Tòa án nhân dân tối cao, gồm Chánh án, các Phó Chánh
án Tòa nhân dân tối cao. -
Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao gồm các vụ
và các đơn vị tương đương. -
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao có
nghiệm vụ đào tạo; bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm, các chức
danh khác của Tòa án nhân dân.
Mô hình tổ chức xét xử
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
II.Tòa án nhân dân cấp cao Vị trí
Tòa án nhân dân cấp cao đứng sau Tòa án nhân dân tối cao. Hiện nay, Tòa án
nhân dân cấp cao được đặt ở 03 thành phố là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Tòa án nhân dân cấp cao thực hiện phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ
thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền. lOMoAR cPSD| 58097008
Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền. Cơ cấu tổ chức
Tòa án nhân dân cấp cao gồm:
- Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao gồm Chánh án, các Phó Chánh án
- Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao
động, Tòa gia đình và người chưa thành niên, Tòa chuyên trách (nếu cần thiết).
- Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp cao gồm có Văn
phòng và các đơn vị khác.
Mô hình tổ chức xét xử
Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.
III.Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Vị trí
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan xét xử địa
phương, mỗi địa phương sẽ có một Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ xét xử
sơ thẩm, phúc thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật; kiểm tra bản án, khi
phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật tố
tụng thì kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị; giải quyết việc khác theo quy định của pháp luật. lOMoAR cPSD| 58097008 Cơ cấu tổ chức
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: - Ủy ban Thẩm phán
- Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao
động, Tòa gia đình và người chưa thành niên, tòa chuyên trách (nếu cần thiết).
- Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Mô hình tổ chức xét xử
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án gồm 01 Thẩm phán, hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán.
IV.Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vị trí
Tòa án nhân dân cấp huyện đứng sau Tòa án nhân dân cấp tỉnh, mỗi tỉnh sẽ có
nhiều Tòa án nhân dân cấp huyện, tùy theo mô hình tổ chức hành chính từng địa phương.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Tòa án nhân dân huyện giải quyết sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật,
giải quyết việc khác theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức
Tòa án nhân dân huyện gồm:
- Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa gia đình và người chưa thành niên, - Tòa xử lý hành chính. - Bộ máy giúp việc
Mô hình tổ chức xét xử
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án gồm 01 Thẩm phán. lOMoAR cPSD| 58097008 V.Tòa án quân sự Vị trí
Tòa án quân sự là một trong những tòa án thuộc hệ thống Tòa án nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tòa án quân sự có ba cấp: Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu
và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Các tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam để xét xử
những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và những vụ án khác theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức -
Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương gồm: Ủy ban
Thẩm phán quân sự trung ương; Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự
trung ương; Bộ máy giúp việc. -
Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương
đương: Ủyban Thẩm phán; Bộ máy giúp việc. -
Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực: Tòa án quân sự
khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án,
công chức khác và người lao động.
Mô hình tổ chức xét xử
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án có 01 Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án phúc thẩm có 03 thẩm phán.