










Preview text:
lOMoAR cPSD| 61531626
HỆ THỐNG TRẢ LỜI ĐỀ CƯƠNG CNXHKH – SSH1131
Câu 1: Hoàn cảnh LS ra đời CNXHKH
1. Khái niệm CNXHKH:
Là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác-Lênin, lý luận về đấu tranh giai cấp để giải phóng giai
cấp công nhân (GCCN), người lao động và xã hội khỏi áp bức, bóc lột.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội:
o Kinh tế: Cuộc CMCN thế kỷ 19 phát triển mạnh, dẫn đến mâu thuẫn giữa LLSX
mang tính xã hội hóa cao và QHSX dựa trên chế độ tư hữu tư bản. Các cuộc khủng
hoảng kinh tế chu kỳ (1825, 1836, 1846, 1857) bộc lộ mâu thuẫn này.
o Xã hội: Sự phát triển của nền đại công nghiệp làm GCCN tăng về số lượng và chất
lượng, dẫn đến các phong trào đấu tranh của GCCN chống lại GCTS. Tuy nhiên,
phong trào vẫn tự phát, thiếu lý luận và tổ chức lãnh đạo.
¥ Kết luận: CNXHKH ra đời đáp ứng yêu cầu phát triển của phong trào công nhân và mâu thuẫn xã hội.
3. Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng – lý luận
¥ Tiền đề khoa học tự nhiên:
o Thuyết tế bào (Schleiden & Schwann, 1838-1839): Chứng minh sự thống nhất
trong thế giới sống, tạo cơ sở cho phương pháp biện chứng. o Thuyết tiến
hóa (Darwin, 1859): Chỉ ra quy luật phát triển tự nhiên, bác bỏ tư tưởng thần học.
o Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (Mayer, 1842-1845): Khẳng định
tính bất biến và chuyển hóa của vật chất, cơ sở nhận thức thế giới quan duy vật.
¥ Tiền đề tư tưởng – lý luận:
o Triết học cổ điển Đức:
▪ Kế thừa phép biện chứng của Hegel, quan điểm duy vật của Feuerbach, phát
triển thành chủ nghĩa duy vật biện chứng (DVBC) và duy vật lịch sử (DVLS).
o Kinh tế chính trị học cổ điển Anh:
▪ Kế thừa lý luận giá trị lao động (Smith, Ricardo), phát triển học thuyết giá
trị thặng dư, làm rõ bản chất bóc lột của CNTB. o CNXH không tưởng Pháp:
▪ Phê phán CNTB bất công, đề xuất mô hình xã hội không bóc lột nhưng hạn
chế vì thiếu cơ sở khoa học và không xác định lực lượng cách mạng. 4. Kết luận:
CNXHKH ra đời từ sự kết tinh các tiền đề khoa học, tư tưởng tiến bộ, và thực tiễn đấu tranh của
GCCN, tạo nền tảng lý luận cho cách mạng xã hội chủ nghĩa. lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 2: Vai trò của C. Mác và Ph. Ăngghen đối với sự ra đời của CNXHKH
1. Vai trò tổng quát
¥ C.Mác và Ph.Ăngghen gắn liền hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) với thực tiễn cách
mạng, đặt nền móng lý luận cho sự ra đời của CNXHKH.
2. Chuyển biến lập trường triết học và chính trị
¥ Ban đầu, các ông là thành viên CLB Hegel trẻ, chịu ảnh hưởng triết học Hegel và Feuerbach.
¥ Với nhãn quan khoa học, họ kế thừa “hạt nhân hợp lý” của triết học Hegel, loại bỏ thần bí,
xây dựng CN duy vật biện chứng (DVBC).
¥ C.Mác: Giai đoạn 1843-1844, tác phẩm tiêu biểu: “Góp phần phê phán triết học pháp
quyền của Hegel – Lời nói đầu”.
¥ Ph.Ăngghen: Từ 1843, tác phẩm tiêu biểu: “Tình cảnh nước Anh”, “Lược khảo khoa kinh tế chính trị”.
¥ Trong thời gian ngắn (1843-1848), thông qua nghiên cứu và hoạt động thực tiễn, các ông
chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang cộng sản.
¥ Sự chuyển biến này là điều kiện quyết định sự hình thành CNXHKH.
3. Ba phát kiến vĩ đại
a. CN duy vật lịch sử (DVLS)
¥ C.Mác lần đầu nghiên cứu sự phát triển của loài người trên cơ sở duy vật.
¥ Khẳng định LS loài người là quá trình lịch sử tự nhiên, vận động qua các hình thái kinh tế- xã hội (KT-XH).
¥ Phân tích quy luật vận động của PTSX TBCN, kết luận: TBCN tất yếu bị thay thế bởi CSCN.
b. Học thuyết giá trị thặng dư (GTTD)
¥ C.Mác và Ph.Ăngghen nghiên cứu nền sản xuất công nghiệp và kinh tế TBCN, viết bộ “Tư bản”.
¥ Phát kiến học thuyết GTTD, chứng minh phương diện kinh tế về sự thay thế QHSX tư hữu
(TBCN) bằng QHSX công hữu (CSCN).
c. Học thuyết sứ mệnh lịch sử của GCCN (SMLS)
¥ Khẳng định GCCN là giai cấp tiên tiến, đại diện cho lực lượng sản xuất mới, có sứ mệnh
thủ tiêu CNTB, xây dựng CNXH và CNCS.
¥ Vượt qua hạn chế của CNXH không tưởng, khẳng định về phương diện chính trị - xã hội
sự thay thế CNTB bằng CNCS.
4. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848) lOMoAR cPSD| 61531626
¥ Đánh dấu sự ra đời của CNXHKH, hoàn thiện lý luận CN Mác với 3 bộ phận: triết học,
kinh tế chính trị học và CNXHKH.
¥ Là cương lĩnh chính trị, kim chỉ nam hành động của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
¥ Chỉ rõ quy luật phát triển của xã hội tư sản và sự tất yếu thắng lợi của CNXH.
¥ Đề cao vai trò GCCN trong cách mạng, nhấn mạnh sự cần thiết của chính đảng GCCN và
liên minh với các lực lượng dân chủ để đạt mục tiêu CNXH, CNCS.
¥ Là học thuyết vừa nhận thức thế giới vừa cải tạo thế giới, đặt nền tảng lý luận và thực tiễn
cho phong trào cách mạng toàn cầu. lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 3: ĐK khách quan và chủ quan quy định SMLS của GCCN
1. SMLS tổng quát của GCCN: SMLS của GCCN là quá trình mà thông qua chính đảng tiền
phong, GCCN tổ chức và lãnh đạo cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ bóc lột, xóa bỏ CNTB, và
xây dựng xã hội Cộng sản văn minh. 2. ĐK khách quan:
o Địa vị KT của GCCN: GCCN gắn liền với LLSX tiên tiến, là sản phẩm của nền
công nghiệp hiện đại, có khả năng lãnh đạo cách mạng và xây dựng một PTSX mới.
o Địa vị CT – XH của GCCN: GCCN không sở hữu TLSX, bị bóc lột, nhưng có khả
năng đoàn kết, tổ chức và lãnh đạo cách mạng xã hội. Họ được trang bị lý luận tiên
tiến và có phẩm chất của một giai cấp cách mạng.
Những đặc điểm CT – XH của GCCN:
o Tiên tiến nhất trong thời đại: Đại biểu cho PTSX tiên tiến, gắn liền với các thành
tựu khoa học và công nghệ hiện đại, và có vai trò lãnh đạo trong các phong trào
cách mạng. o Tinh thần cách mạng triệt để: Họ nhận thức rõ chỉ có thể giải
phóng mình khi giải phóng toàn xã hội khỏi áp bức bóc lột. o Ý thức tổ chức
và kỷ luật cao: Được hình thành trong điều kiện lao động công nghiệp và sống
trong các đô thị tập trung, họ có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
o Bản chất quốc tế: GCCN là giai cấp quốc tế, đấu tranh không chỉ trong nước mà
còn trên toàn thế giới để chống lại CNTB và xây dựng CNXH. 3. ĐK chủ quan:
o Sự phát triển của GCCN về số lượng và chất lượng: Sự phát triển về số lượng
và chất lượng của GCCN là yếu tố quyết định. GCCN cần có trình độ nhận thức
chính trị cao, làm chủ khoa học, công nghệ, và phát triển về mặt tổ chức.
o ĐCS là yếu tố chủ quan quan trọng: ĐCS, với lý luận Mác-Lênin, là đội tiên
phong lãnh đạo GCCN trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
4. Phương pháp lãnh đạo của ĐCS:
o ĐCS lãnh đạo qua 4 phương pháp: Đề ra đường lối, tuyên truyền và vận động, tổ
chức thực hiện, và gương mẫu thực hiện theo pháp luật.
5. Liên minh giai cấp: GCCN phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động
khác để hoàn thành SMLS.
Kết luận: GCCN là giai cấp duy nhất có khả năng thực hiện SMLS, xóa bỏ CNTB và xây dựng
CNXH, CNCS trên toàn thế giới.
Câu 4: Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH
¥ Khái niệm về thời kỳ quá độ lên CNXH: Thời kỳ quá độ lên CNXH là giai đoạn cải biến cách
mạng toàn diện các lĩnh vực xã hội, từ khi GCCN và ND LĐ giành chính quyền cho đến khi CNXH
xây dựng được nền tảng của mình trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
¥ Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH: lOMoAR cPSD| 61531626
¥ Theo quy luật lịch sử, sự chuyển đổi từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình
thái kinh tế - xã hội cao hơn luôn cần một thời kỳ quá độ để giai cấp thống trị cải tạo xã hội
cũ và xây dựng xã hội mới. Việc thay thế chế độ tư hữu về TLSX của CNTB bằng chế độ
công hữu của CNXH là tất yếu và cần trải qua thời kỳ quá độ.
a. CNXH khác CNTB về chế độ sở hữu TLSX:
¥ Kinh tế: CNTB có chế độ sở hữu tư nhân về TLSX, trong khi CNXH có chế độ sở hữu công cộng.
¥ Chính trị: Trong CNTB, quyền lực thuộc về GCTS, trong khi CNXH, quyền lực thuộc về
ND LĐ. Sau cách mạng, GCCN nắm quyền, xóa bỏ GCTS và xây dựng xã hội không có giai cấp.
¥ Văn hóa - xã hội: Trong CNTB, văn hóa mang bản chất GCTS, vẫn còn áp bức, bóc lột. CNXH
sẽ xây dựng một nền văn hóa mới, tiến bộ, không còn sự phân biệt giai cấp, và hướng đến
sự phát triển toàn diện của con người.
b. Tiền đề kinh tế của CNXH là LLSX hiện đại:
¥ CNTB đã phát triển LLSX vượt bậc, nhưng khi LLSX ngày càng hiện đại hóa, mâu thuẫn
với chế độ sở hữu tư nhân về TLSX ngày càng rõ. Do đó, phải thay thế QHSX cũ bằng
QHSX mới để phát triển LLSX. Quá trình này dẫn đến sự ra đời của một PTSX mới, mở ra thời đại CM XH.
c. Các quan hệ kinh tế của CNXH là kết quả của cải tạo và xây dựng do GCCN tiến hành:
¥ CNXH không thể tự hình thành trong lòng CNTB mà phải qua cuộc đấu tranh của GCCN.
Sau cách mạng, GCCN sử dụng chính quyền để xây dựng QHSX mới dựa trên công hữu TLSX. Hai loại quá độ:
¥ Quá độ trực tiếp: Xảy ra ở những nước đã trải qua PTSX TBCN. Các nước này thực hiện
quá độ từ CNTB lên CNXH ngay sau khi giai cấp công nhân giành được chính quyền.
¥ Quá độ gián tiếp: Xảy ra ở những nước chưa trải qua PTSX TBCN, ví dụ như Liên Xô,
các nước XHCN Đông Âu, Trung Quốc, Việt Nam. Các nước này phải trải qua một quá độ
gián tiếp với trình độ phát triển khác nhau, theo lý luận Mác-Lênin.
d. Khó khăn và phức tạp của quá trình quá độ:
¥ Quá độ lên CNXH là một quá trình phức tạp và khó khăn, tạo ra sự biến đổi sâu sắc trên
mọi lĩnh vực xã hội. Lenin cho rằng đây là một cuộc đấu tranh kéo dài giữa CNTB đang
suy tàn và CNXH đang phát triển nhưng còn non yếu.
¥ Kết luận: Xây dựng CNXH là một quá trình chuyển đổi sâu sắc, triệt để và cần trải qua một thời
kỳ quá độ lâu dài, khó khăn. Vì vậy, thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yếu khách quan đối với
các nước theo con đường xã hội chủ nghĩa. lOMoAR cPSD| 61531626 lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 5: Cương lĩnh dân tộc của CN Mác – Lenin
¥ Căn cứ đề ra cương lĩnh dân tộc (CĐT)
Để xây dựng cương lĩnh dân tộc, Lenin đã dựa trên ba căn cứ cơ bản:
¥ Nghiên cứu vấn đề dân tộc và phong trào dân tộc trong điều kiện của CNTB: Lenin
phát hiện hai xu hướng quan trọng trong vấn đề dân tộc:
1. Thức tỉnh ý thức dân tộc, hình thành các quốc gia dân tộc độc lập.
2. Sự xích lại gần nhau giữa các dân tộc, hình thành liên hiệp giữa các dân tộc.
¥ Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp:
1. Các phong trào dân tộc mang tính chất giai cấp sâu sắc.
2. Áp bức dân tộc thực chất là áp bức giai cấp.
3. Giải quyết vấn đề dân tộc phải đứng trên lập trường giai cấp công nhân thông qua
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
¥ Kinh nghiệm giải quyết vấn đề dân tộc của nước Nga ¥
Cương lĩnh dân tộc (Gồm 3 nội dung chính)
a. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng ¥ Nội dung:
o Nghĩa hẹp: Mọi dân tộc có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trong quan hệ xã hội
và quan hệ quốc tế. Không có sự phân biệt đặc quyền giữa các dân tộc.
o Nghĩa rộng: Bình đẳng dân tộc phải thể hiện trong mọi lĩnh vực trong quốc gia dân
tộc. Phải được pháp luật bảo vệ và thực hiện một cách sinh động trong thực tế. o
Trên phạm vi quốc tế, bình đẳng dân tộc đòi hỏi phải xóa bỏ sự áp bức giữa các dân
tộc, tạo điều kiện cho các dân tộc hỗ trợ nhau phát triển. o Chống mọi biểu hiện
sai trái của quyền bình đẳng dân tộc như chủ nghĩa dân tộc bành trướng, chủ nghĩa dân
tộc hẹp hòi, và chủ nghĩa phát xít mới.
¥ Ý nghĩa: Bình đẳng dân tộc là quyền thiêng liêng của các dân tộc và là mục tiêu của các
dân tộc trong sự nghiệp giành độc lập. Đây là cơ sở để thực hiện quyền tự quyết và xây
dựng quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc.
b. Các dân tộc được quyền tự quyết ¥
Thực chất: Là quyền làm chủ của một dân tộc, tự quyết định vận mệnh của mình. Quyền
này bao gồm quyền giành độc lập dân tộc và phát triển theo con đường tiến bộ xã hội. ¥ Nội dung:
o Quyền thành lập một quốc gia độc lập.
o Quyền liên hiệp các dân tộc thành một liên bang trên cơ sở bình đẳng, giúp đỡ lẫn
nhau. o Ủng hộ các phong trào tiến bộ, phù hợp với lợi ích của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động, đặc biệt là các phong trào giành độc lập dân tộc của các dân tộc bị áp bức. o
Kiên quyết chống lại các âm mưu của các thế lực đế quốc, không để
các thế lực phản động lợi dụng vấn đề tự quyết để can thiệp vào nội bộ của các quốc
gia, gây chia rẽ và phục hồi chế độ thực dân. lOMoAR cPSD| 61531626
¥ Ý nghĩa: Quyền tự quyết là quyền cơ bản của các dân tộc trong quá trình giành độc lập,
xóa bỏ sự hiềm khích và thù hằn giữa các dân tộc, phát huy tiềm năng của mỗi dân tộc vào
sự phát triển chung của nhân loại.
c. Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
¥ Nội dung: Giai cấp công nhân của các dân tộc khác nhau phải thống nhất, đoàn kết, hợp tác,
giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung vì sự nghiệp giành độc lập dân tộc. ¥ Ý nghĩa:
o Là nội dung cơ bản, quan trọng nhất trong ba nội dung của cương lĩnh dân tộc. o
Phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân.
o Thể hiện sự thống nhất giữa sự nghiệp giành độc lập dân tộc và giải phóng giai cấp.
o Đảm bảo phong trào giành độc lập dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi. o
Là điều kiện để giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và giành thắng lợi trong cuộc
đấu tranh giải phóng dân tộc. ¥ Tổng kết:
Cương lĩnh dân tộc của CN Mác - Lenin là cơ sở lý luận quan trọng cho các Đảng Cộng sản trên
thế giới trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng xã hội chủ nghĩa. Nó khẳng định
rằng sự nghiệp giành độc lập dân tộc không thể tách rời với cuộc đấu tranh giai cấp và liên hiệp công nhân quốc tế.
Câu 6: Quan điểm của CN Mác – Lenin về bản chất, nguồn gốc và nguyên tắc
giải quyết vấn đề tôn giáo trong TKQĐ lên CNXH
¥ Bản chất của tôn giáo
¥ Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những ảo tưởng, hoang đường về thế giới
thực. Qua tôn giáo, sức mạnh tự nhiên và xã hội trở nên thần bí.
¥ Tôn giáo có bản chất tiêu cực trong xã hội, nhưng trong một mức độ nhất định, nó cũng có những mặt tích cực.
¥ Câu nói của Ăngghen: “Tôn giáo là tiếng thở của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế
giới không có trái tim, tinh thần của thế giới không có tinh thần, tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân.”
¥ Nguồn gốc của tôn giáo
Tôn giáo có ba nguồn gốc cơ bản: Kinh tế – xã hội, nhận thức và tâm lý. Trong đó, nguồn gốc kinh
tế – xã hội là quan trọng nhất.
a. Nguồn gốc kinh tế – xã hội:
¥ Kinh tế trình độ thấp: Trong xã hội công xã nguyên thủy, do lực lượng sản xuất chưa phát
triển, con người cảm thấy yếu đuối trước thiên nhiên và không giải thích được các hiện
tượng, từ đó gán cho tự nhiên những quyền lực thần bí. lOMoAR cPSD| 61531626
¥ Kinh tế phát triển trình độ cao: Trong nền kinh tế thị trường, khi gặp rủi ro trong kinh
doanh, con người tìm đến tôn giáo để tìm kiếm sự an ủi và bù đắp về mặt tâm lý.
¥ Xã hội trình độ thấp: Khi xã hội có sự phân hóa giai cấp và áp bức, con người không giải
thích được sự phân hóa này, họ tìm đến tôn giáo như một phương tiện giải thoát, hy vọng
vào sự cứu rỗi từ một thế lực siêu nhiên.
¥ Xã hội phát triển trình độ cao: Dù xã hội phát triển, những mâu thuẫn về dân tộc, giai cấp
và bất công vẫn tồn tại, khiến con người vẫn tìm đến tôn giáo như một giải pháp tinh thần.
b. Nguồn gốc nhận thức:
¥ Nhận thức trình độ thấp: Khi con người chưa hiểu rõ về tự nhiên và xã hội, họ giải thích
những điều không thể giải thích bằng khoa học qua lăng kính tôn giáo.
¥ Nhận thức phát triển trình độ cao: Khi khoa học và xã hội phát triển, con người vẫn
tiếp tục dùng tôn giáo để giải thích những vấn đề mà khoa học chưa thể lý giải, thể hiện sự tuyệt
đối hóa và cường điệu hóa các khía cạnh chủ thể của nhận thức. c. Nguồn gốc tâm lý:
¥ Tâm lý sợ hãi: Con người tìm đến tôn giáo khi đối diện với các hiện tượng tự nhiên hoặc
xã hội không thể kiểm soát, khi gặp phải bệnh tật, rủi ro, hoặc trong các nghi lễ quan trọng
(như ma chay, cưới xin, khởi đầu sự nghiệp...).
¥ Tâm lý thành kính, yêu thương: Tình cảm tích cực như lòng yêu thương, lòng biết ơn, sự
kính trọng đối với các anh hùng dân tộc hay người có công với xã hội cũng dẫn con người đến với tôn giáo.
¥ Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Khi giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
a. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân:
Mỗi cá nhân có quyền tự do theo đạo, đổi đạo, hoặc không theo đạo. Nhà nước không can thiệp
vào quyền tự do tín ngưỡng của người dân. Mọi hành vi cấm đoán hay ép buộc người dân phải
theo tôn giáo là vi phạm quyền con người.
b. Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo, gắn liền với cải tạo xã hội cũ và
xây dựng xã hội mới:
Cần phải thay đổi các điều kiện xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, nhằm loại bỏ các tệ nạn xã hội và
các ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo. Điều này là một quá trình lâu dài, không thể tách rời việc cải tạo xã hội.
c. Phân biệt giữa mặt chính trị và tư tưởng; tín ngưỡng, tôn giáo và lợi dụng tôn giáo trong
giải quyết vấn đề tôn giáo:
Tôn giáo có mặt chính trị và mặt tư tưởng. Mặt chính trị phản ánh sự mâu thuẫn lợi ích giữa các
giai cấp, còn mặt tư tưởng thể hiện niềm tin và mức độ tin tưởng giữa những người có tín ngưỡng
và những người không có tín ngưỡng. Việc phân biệt hai mặt này là cần thiết để tránh sự cực đoan
trong quản lý và ứng xử với vấn đề tôn giáo.
d. Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo: lOMoAR cPSD| 61531626
Tôn giáo không phải là hiện tượng xã hội bất biến mà luôn thay đổi theo các điều kiện lịch sử, kinh
tế và xã hội. Mỗi tôn giáo có lịch sử hình thành và quá trình phát triển riêng. Vì vậy, khi giải quyết
vấn đề tôn giáo, cần có quan điểm lịch sử cụ thể và đánh giá đúng từng tôn giáo trong từng giai
đoạn lịch sử khác nhau.
Câu 7: Các chức năng cơ bản của gia đình (Thi 2 trong 4 chức năng)
1. Khái niệm gia đình (GĐ) và mối quan hệ với Mác - Lenin
Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành và duy trì chủ yếu dựa trên
cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng. Mỗi thành viên trong gia đình có
quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Đây là một cấu trúc cơ bản trong xã hội, có sự ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển của xã hội và các cá nhân.
2. Các chức năng cơ bản của gia đình
Gia đình đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển xã hội thông qua các chức năng cơ bản:
¥ Chức năng tái sản xuất ra con người (sinh sản): Gia đình là đơn vị duy nhất thực hiện
chức năng này, không thể thay thế bởi bất kỳ cộng đồng nào khác. Chức năng này giúp duy
trì nòi giống, đáp ứng nhu cầu sinh lý tự nhiên và đóng góp vào sự phát triển xã hội.
o Ví dụ 1: Tỷ lệ dân số thế giới tăng lên 75 triệu người trong vòng 1 năm, đưa tổng
số dân lên hơn 8 tỷ người vào đầu năm 2024. o
Ví dụ 2: Chính sách kế hoạch
hóa gia đình tại Việt Nam khuyến khích mỗi gia đình có từ một đến hai con để duy trì
sự phát triển kinh tế xã hội bền vững. o Ví dụ 3: Bộ luật Dân sự năm 2015 của Việt
Nam thừa nhận việc chuyển đổi giới tính, nhưng vẫn chưa công nhận hôn nhân đồng
giới theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
¥ Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục: Gia đình là môi trường đầu tiên hình thành nhân
cách, đạo đức, và lối sống của mỗi cá nhân. Các bậc phụ huynh có trách nhiệm nuôi dưỡng
và dạy dỗ con cái trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.
o Ví dụ 1: Nền kinh tế thị trường hiện đại đã tạo điều kiện cho con cái được học tập
và có cơ hội phát triển nghề nghiệp trong gia đình. o Ví dụ 2: Thay vì dùng hình
phạt, nhiều phụ huynh hiện nay chọn phương pháp giáo dục nhẹ nhàng, giải thích đúng
sai để giúp con cái hiểu và cải thiện hành vi. o Ví dụ 3: Báo cáo giáo dục Việt Nam
năm 2022 chỉ ra rằng trình độ học vấn của người mẹ có mối tương quan nghịch với
việc thiếu sách vở cho trẻ em trong gia đình.
¥ Chức năng kinh tế và tổ chức thời gian: Gia đình tham gia vào quá trình sản xuất và tái
sản xuất lao động xã hội, đảm bảo nguồn sinh sống và điều kiện vật chất, tinh thần cho các
thành viên. Các doanh nghiệp gia đình, như Samsung Electronics hay các doanh nghiệp gia
đình ở Việt Nam, là ví dụ điển hình về chức năng này. o
Ví dụ 1: Theo kết quả khảo sát
mức sống dân cư tại Việt Nam năm 2022, thu nhập bình quân của mỗi hộ gia đình là 117,6 triệu đồng/năm. o
Ví dụ 2: Một số gia đình đã chọn cách cho con cái chỉ học
đến hết bậc phổ thông, rồi gia nhập vào thị trường lao động, thậm chí mở doanh nghiệp
riêng để tạo ra thu nhập ổn định. o Ví dụ 3: Các công ty gia đình như Samsung lOMoAR cPSD| 61531626
Electronics hay Novartis đều là những ví dụ điển hình về việc gia đình đóng góp vào nền
kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững.
¥ Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý và duy trì tình cảm gia đình: Gia đình đóng
vai trò quan trọng trong việc duy trì tình cảm, hỗ trợ sức khỏe, bảo vệ các thành viên trong
gia đình, và giúp cân bằng tâm lý. o Ví dụ 1: Theo kết quả điều tra gia đình Việt Nam năm
2006, gần 58% cha mẹ ở phía Nam và gần 63% cha mẹ ở phía Bắc không dành đủ 30 phút
mỗi ngày để chơi với con. o Ví dụ 2: Tỷ lệ ly hôn tại Việt Nam đạt khoảng 600.000 cặp
mỗi năm, với nhóm có tỷ lệ ly hôn cao nhất là giới trẻ từ 18-30 tuổi, chiếm tới 70%. o
Ví dụ 3: Chiến lược Phát triển Gia đình Việt Nam năm 2020 đặt mục tiêu 95% hộ gia đình
chăm sóc ông bà, cha mẹ, phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ chu đáo. 3. Kết luận
Gia đình là một cấu trúc xã hội không thể thiếu, có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của mỗi
cá nhân và xã hội. Các chức năng của gia đình, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, đều giữ một vai trò
quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển xã hội.