







Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---🙞🕮🙜--- BÀI THẢO LUẬN BỘ MÔN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI: Chuyên đề 1 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đỗ Thị Kim Thanh
Lớp học phần: 231_TLAW0111_17 (59E3) Nhóm: 1 Hà Nội, tháng 11 năm 2023
Câu 1: Anh chị hãy chỉ ra các hình phạt chính trong hệ thống hình phạt được
quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 áp dụng với cá nhân phạm tội. Lấy 1
ví dụ cụ thể về 1 hình phạt bất kỳ. Điều 34. Cảnh cáo
- Hình phạt cảnh cáo là sự khiến trách công khai của Nhà nước do Tòa án tuyên
đối với người bị kết án. Đây là hình phạt chính nhẹ nhất trong các hình phạt chính.
1. Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng:
- Theo quy định tại Điều 34 BLHS 2015, cảnh cáo được áp dụng đối với người
phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. 2. Mức áp dụng:
- Bộ luật này quy định đối với tội phạm ít nghiêm trọng là phạt tiền, phạt cải tạo
không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm (điểm a khoản 1 Điều 9 BLHS 2015). Điều 35. Phạt tiền
1. Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng:
- Theo quy định tại Điều 35 BLHS 2015, phạt tiền được áp dụng là hình phạt
chính đối với người phạm tội là cá nhân trong các trường hợp:
+ Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do BLHS 2015 quy định;
+ Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi
trường, trật tự công cộng. an toàn công cộng và một số tội phạm khác do BLHS 2015 quy định. 2. Mức áp dụng:
- Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của
tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến
động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng.
- Người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật
này quy định: phạt tiền là hình phạt bổ sung 1
Điều 36. Cải tạo không giam giữ
- Cải tạo không giam giữ là hình phạt không bắt buộc người bị kết án phải cách
ly khỏi môi trường sống bình thường mà buộc họ tự cải tạo dưới sự giám sát,
giáo dục của cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo.
1. Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng:
- Theo quy định tại Điều 36 BLHS 2015, cải tạo không giam giữ được áp dụng
với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do BLHS quy định
mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không
cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội. 2. Mức áp dụng:
- Từ 06 tháng đến 03 năm
- Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam
được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày
tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ
- Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ
theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập
từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện
hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ
thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.
+ Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang
thực hiện nghĩa vụ quân sự
+ Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm
hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải
thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ.
- Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và
không quá 05 ngày trong 01 tuần.
- Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai
hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm
nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
- Người bị kết án cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy
định tại Luật thi hành án hình sự. 2 Điều 37. Trục xuất
1. Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng:
- Theo quy định tại Điều 37 BLHS 2015, trục xuất là hình phạt buộc bị kết án
phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hình phạt này
chỉ áp dụng đối với người nước ngoài. 2. Mức áp dụng:
- Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung
trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 38. Tù có thời hạn
1. Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng:
- Tù có thời hạn là hình phạt buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại
cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Theo quy định tại Điều 38 BLHS 2015.
Thứ nhất: Căn nhắc tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm được thực hiện.
Thứ hai: Cân nhắc đến nhân thân của người bị kết tội.
Thứ ba: Cân nhắc các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. 2. Mức áp dụng:
- Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
- Trong trường hợp phạm nhiều tội, hay phải tổng hợp hình phạt của nhiều bản
án thì mức hình phạt chung không vượt quá 30 năm tù
- Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ
01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
- Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít
nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. 3 Điều 39. Tù chung thân
1. Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng:
- Theo quy định tại Điều 39 BLHS 2015, tù chung thân là hình phạt tù không
thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng
chưa đến mức bị xử phạt tử hình.
- Do tính nhân đạo của pháp luật Việt nam, hình phạt tù chung thân không áp
dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. 2. Mức áp dụng:
- Áp dụng hình phạt chung thân. Điều 40. Tử hình
- Trong Luật Hình sự Việt Nam, tử hình là loại hình phạt đặc biệt và nghiêm
khắc nhất trong hệ thống hình phạt, tước đi quyền sống của người bị kết án.
Hình phạt này chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc
một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con
người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng khác do BLHS 2015 quy định.
1. Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng:
Do tính nhân đạo của pháp luật Việt nam, theo quy định tại Điều 40
BLHS 2015, việc áp dụng và thi hành hình phạt tử hình cần lưu ý:
- Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ
nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở
lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
- Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
+ Người đủ 75 tuổi trở lên;
+ Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết
án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác
tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
2. Mức áp dụng: áp dụng hình phạt tử hình. 4 Ví dụ:
1. Phạt tù có thời hạn: Phạm nhân Lê Văn Luyện (gây án năm 2011) nhận
mức án phạt 18 năm tù giam vì tội giết người, cướp tài sản.
2. Phạt cải tạo không giam giữ: Do có mâu thuẫn trong công việc với A, B
đã có bài đăng trên nhiều diễn đàn lớn bịa đặt nội dung A có mối quan
hệ không lành mạnh với C – 1 người đã có gia đình, đồng thời yêu cầu
mọi người chia sẻ nội dung này. Sau khi được đăng tải lên mạng xã hội,
bài đăng này đã được nhiều người bình luận, chia sẻ khiến A bị nhiều
người nhắn tin, gọi điện làm phiền, gạ gẫm, xúc phạm đến danh dự, nhân
phẩm của A. Qua quá trình điều tra làm rõ sự việc, B vi phạm tội vu
khống người khác (quy định tại Điều 156 BLHS 2015) và nhận hình phạt
cải tạo không giam giữ 18 tháng
Câu 2: Bài tập tình huống
Anh Tùng và chị Hồng là hai vợ chồng có hai con chung là Thúy (đi làm và
có thu nhập) và Mạnh (sinh năm 2014). Năm 2017, anh Tùng đi xuất khẩu lao
động bên Đài Loan, đã chung sống như vợ chồng với cô Tâm và có 1 người con
chung là Thái sinh năm 2019. Đầu năm 2020, anh Tùng về nước và đòi chia tay
với chị Hồng, chị Hồng đồng ý và hai người làm đơn gửi Tòa án đề nghị giải
quyết việc ly hôn. Ngày 3/2/2020 Tòa án thụ lý đơn của anh Tùng và trong thời
gian này, anh đổ bệnh. Trước tình hình bệnh tật của mình anh lập di chúc (hợp
pháp) để lại cho Thái toàn bộ tài sản của mình. 3 tháng sau kể từ ngày lập di
chúc, anh Tùng đột ngột qua đời. Anh chị hãy chia di sản thừa kế trong trường
hợp trên biết, tổng tài sản anh Tùng và chị Hồng là 560 triệu, tổng tài sản anh
Tùng và chị Tâm là 450 triệu. Kết quả xét nghiệm AND khẳng định Thái và anh
Tùng là cha đẻ, con đẻ. Lời giải
- Theo khoản 1 Điều 16 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, anh Tùng và chị
Tâm sống chung với nhau nhưng không phải vợ chồng, không có thoả thuận chia
tài sản thì tải sản chung sẽ được chia theo BLDS như sau:
→Tùng =Tâm = 450/2 = 225 (triệu). 5
- Trong thời gian này Tùng và Hồng chưa chính thức ly hôn (3/2/2020 - Tòa án
thụ lý đơn) → tài sản riêng của Tùng tính vào số tài sản chung với vợ là Hồng
→ Tổng tài sản của Tùng và Hồng: 560 + 225 = 785 (triệu).
→ Tùng = Hồng = 785/2 = 392,5 (triệu).
- Những người được hưởng thừa kế của Tùng gồm:
+ Theo nội dung di chúc: Thái (con đẻ).
+ Không theo nội dung di chúc: Hồng (vợ hợp pháp), Thúy (con đẻ), Mạnh (con đẻ).
→ 1 suất thừa kế theo Pháp luật = 392,5/4 = 98,125 (triệu).
Trường hợp 1: Thuý đi làm, có thu nhập riêng nhưng chưa đủ tuổi thành niên.
→ Theo khoản 1 Điều 644 BLDS năm 2015, Hồng, Mạnh và Thuý mỗi người
được hưởng 2/3 một suất thừa kế: 2/3*98,125 = 65,42 (triệu).
→ Tổng di sản mà Thái được hưởng là: 392,5 – (3 * 65,42) = 196,24 (triệu). Kết luận:
+ Hồng: 392,5 + 65,42 = 457,92 triệu.
+ Mạnh = Thúy: 65,42 triệu. + Tâm: 225 triệu. + Thái: 196,24 triệu. T
rường hợp 2 : Thuý đi làm, có thu nhập riêng và đủ tuổi thành niên.
→ Theo khoản 1 Điều 644 BLDS năm 2015, Hồng, Mạnh mỗi người được
hưởng 2/3 một suất thừa kế: 2/3* 98,125 = 65,42 (triệu)
→ Tổng di sản mà Thái được hưởng là: 392,5 – ( 2 x 65,42) = 261,66 (triệu). Kết luận:
+ Hồng: 392,5tr + 65,42tr = 457,92 triệu. + Mạnh: 65,42 triệu. + Tâm: 225 triệu. + Thái: 261,66 triệu. 6
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA Điểm Điểm đánh giá theo đánh của nhóm sau STT Họ và tên Nhiệm vụ giá của khi giáo viên nhóm cho điểm 1 Lê Thị Phương Thuyết trình, làm Anh bản word, tổng hợp ý kiến và xem xét A chỉnh sửa slide, tìm Huy Anh hiểu câu 1 D 2 Nguyễn Đình thuyết trình A 3
Phạm Minh Châu Tìm hiểu câu 1, bài tập câu 2 A 4 Hoàng Linh Chi Tìm hiểu câu 1, giải 5 Phạm Linh Chi Giải bài tập câu 2 câu 2 A 6 Nguyễn Quang Làm slide, tìm hiểu Chính 7
Hoàng Tuấn Duy Giải bài tập câu 2 B 8 Phạm Tuấn Dũng C 9 Nguyễn Hoàng Chỉnh sửa bản Ánh Dương word, giải bài tập A câu 2 10 Phạm Tùng Làm slides A Dương 7