



















Preview text:
PHẦN 1: ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI
KHÓA......................................................................................... 2
PHẦN 2: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VỚI MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH HÓA
NỀN KINH TẾ.............................................................................. 4
PHẦN 3: KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC........................................................................................ 7
PHẦN 4. CÁC THUYẾT VỀ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH........................10
PHẦN 5: THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ THOÁI GIẢM ĐẦU TƯ........12
PHẦN 6: TÀI TRỢ THÂM HỤT NGÂN SÁCH................................14
PHẦN 7. NỢ CỦA CHÍNH PHỦ...................................................17
PHẦN 8. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO TRẢ NỢ VÀ GIỚI HẠN NGÂN SÁCH
CỦA CHÍNH PHỦ.......................................................................20 1
PHẦN 1: ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Câu 1: Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ:
A. Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS.
B. Đường IS dịch chuyển sang trái.
C. Đường IS dịch chuyển sang phải.
D. Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS
Câu 2: Đường IS cho biết:
A. Mọi điểm thuộc đường IS được xác định trong điều kiện thị
trường sản phẩm cân bằng.
B. Lãi suất được xác định trong điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng.
C. Sản lượng càng tăng lãi suất vàng giảm. D. Cả A B C đều đúng.
Câu 3: Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là:
A. Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới tăng đầu tư.
B. Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư.
C. Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư.
D. Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư.
Câu 4: Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất.
Sự dịch chuyển của đường LM do một sự gia tăng lượng tiền cung ứng:
A. Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất. 2
B. Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất.
C. Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất.
D. Sẽ làm gia tăng đầu tư và vì vậy gia tăng sản lượng.
Câu 5: Khi nền kinh tế nằm bên trái của đường IS và LM:
A. Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá.
B. Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá.
C. Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá.
D. Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá.
Câu 6: Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường
IS sang phải sẽ dẫn đến:
A. Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng.
B. Sản lượng và lãi suất giảm xuống.
C. Sản lượng gia tăng và lãi suất giảm xuống.
D. Sản lượng giảm và lãi suất gia tăng.
Câu 7: Trong mô hình IS – LM, khi chính phủ tăng chi tiêu và
ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền thì:
A. Sản lượng tăng, lãi suất có thể tăng, giảm hoặc không đổi.
B. Lãi suất giảm, sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi.
C. Sản lượng giảm, lãi suất tăng.
D. Sản lượng tăng, lãi suất giảm.
Câu 8: Muốn khuyến khích tăng đầu tư mà không gây ra lạm
phát cao, chính phủ nên áp dụng:
A. Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.
B. Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng.
C. Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp. 3
D. Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
Câu 9: Nếu một sự gia tăng chi tiêu của chính phủ về hàng
hóa và dịch vụ là 10 tỷ dẫn đến đường IS dịch chuyển 40 tỷ, có
thể kết luận rằng số nhân là: A. 40 B. 4 C. 10 D. 0,2
Câu 10: Trong mô hình IS – LM, nếu sản lượng thấp hơn sản
lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:
A. Chính sách tài khóa mở rộng.
B. Chính sách tiền tệ mở rộng.
C. Chính sách tài khóa mở rộng và tiền tệ mở rộng.
D. Cả A, B và C đều đúng.
PHẦN 2: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VỚI MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH HÓA NỀN KINH TẾ
1) Trong trường hợp sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm
năng, hãy xác định cơ chế của chính sách tài khóa:
A. G giảm ->AD giảm ->Y giảm ->P giảm
T tăng -> C giảm -> AD giảm -> Y giảm-> P giảm ( u tăng)
B.G tăng -> AD tăng -> Y tăng -> u giảm
T giảm -> C tăng -> AD tăng -> Y tăng -> u giảm
C.G giảm -> AD giảm -> Y tăng -> P tăng
T tăng -> C giảm -> AD giảm -> Y giảm -> u tăng
D.G tăng -> AD tăng -> Y tăng -> P tăng
T giảm -> C tăng -> AD giảm -> Y giảm -> u tăng
2) Khi nền kinh tế rơi vàp tình trạng tăng trưởng nóng, lạm
phát cao, chính phủ sẽ sử dụng chính sách tài khóa nào? 4 A. CSTK mở rộng B. CSTK thu hẹp
C. Cả 2 đáp án trên đều sai
3) Trong thời kỳ nền kinh tế đang suy thoái, nếu chính phủ
theo đuổi mục tiêu cân bằng ngân sách bằng cách tăng thuế và giảm chi tiêu thì:
A. Có thể gây ra áp lực về lạm phát
B. Thâm hụt ngân sách càng trầm trọng hơn và khủng hoảng sâu hơn
C. Kích thích tăng trưởng kinh tế
D. Tạo điều kiện cho 1 số nghành được nhà nước ưu đãi trợ cấp phát triển
4) Nhân tố nào sau đây là nhân tố tự ổn định trong CSTK? A. Chính sách tăng thuế
B. Thuế thu nhập cá nhân lũy tiến
C. Chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ D. Cả 3 đáp án trên 5
5) Ví dụ nào sau đây đúng về chính sách tài khóa mở rộng?
A. Chính phủ cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp để kích thích sản xuất
B. Ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất
C. Tăng trợ cấp cho khu vực bị thiên tai D. Cả 3 đáp án trên
6) Đâu là vấn đề về thực tiễn của chính sách tài khóa? A. Tính bất định B. Độ trễ trong C. Độ trễ ngoài D. Cả 3 đáp án trên
7) Nhận định nào sau đây sai?
A. CSTK mở rộng được sử dụng khi nền kinh tế tăng trưởng nóng
B. Chi tiêu của chính phủ có mối quan hệ đồng biến với tổng cầu
C. CSTK thu hẹp được sử dụng khi nền kinh tế có lạm phát cao
D. CSTK nhằm mục tiêu đưa nền kinh tế trở về mức toàn dụng
8 ) Khi chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng thì tỉ lệ
thất nghiệp sẽ thay đổi như thế nào? A. tăng B. giảm C. không đổi
9) Mục tiêu nào không phải là mục tiêu của chính sách tài khóa? A. Ổn định kinh tế B. Tăng trưởng kinh tế 6
C. Cân bằng cán cân than toán
D. Thực hiện phân phối công bằng
10) Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách tài khóa?
A. Chi tiêu mua sắm hàng hóa, dịch vụ của chính phủ B. Lãi suất chiết khấu C. Thuế D. Hỗ trợ tài chính
11) CSTK chủ yếu tác động vào: A. Tổng cầu B. Tổng cung C. Cả A và B
D. Không có đáp án nào đúng
12) Nếu denta Y=400, chính phủ sẽ sử dụng CSTK thu hẹp
hay mở rộng để ổn định nền kinh tế? A. CSTK thu hẹp B. CSTK mở rộng C. Cả A và B đều đúng
13) Nhân tố ổn định tự động là gì?
A. Nhân tố mà bản thân nó có tác dụng tự hạn chế được
những dao động của chu kỳ kinh doanh
B. Nhân tố mà bản thân nó có tác dụng làm tăng những dao
động của chu kỳ kinh doanh C. Cả A và B đều sai
14) Muốn tăng trưởng kinh tế cao, chính phủ cần thực hiện CSTK như thế nào?
A. Tăng thuế, giảm chi tiêu
B. Tăng chi tiêu, giảm thuế
C. Giảm chi tiêu, giảm thuế 7 D. Cả A và B
15) CSTK gồm mấy công cụ: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 8
PHẦN 3: KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1)Cán cân ngân sách thâm hụt khi nào? ( T- thu NSNN ; G- chi
tiêu của chính phủ; B=G-T) A. B = 0 B. B > 0 C. B < 0 D. B ≥ 0
2) Thâm hụt ngân sách chu kỳ là gì?
A. Là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng chu kỳ kinh
doanh. Thâm hụt chu kỳ bằng hiệu số của thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu.
B. Là thâm hụt tính toán trong trường hợp nếu nền kinh tế
đang hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
C. Là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng chu kỳ kinh
doanh. Thâm hụt chu kỳ bằng tổng số của thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu.
D. Là thâm hụt ngân sách khi số chi thực tế vượt số thu thực
tế trong một thời kỳ nhất định
3) Những yếu tố nào sau đây không dẫn đến thặng dư/thâm
hụt cán cân ngân sách của một quốc gia?
A. Các doanh nghiệp FDI giảm đầu tư
B. Chính phủ tăng trả lãi vay nước ngoài
C. Chính phủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
D. Ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu
4) Giả sử chi tiêu mua sắm hàng hóa dịch vụ vủa chính phủ là
100, thuế- nguồn thu của chính phủ được xác định T=350, Nhận
xét về tình trạng cán cân ngân sách: A. CCNS thâm hụt B. CCNS thặng dư C. CCNS cân bằng 9 D. Không xác định
5) Trong 3 loại thâm hụt dưới đây, thâm hụt nào phản ánh kết
quả hoạt động chủ quan của chính sách tài khóa?
A. Thâm hụt ngân sách cơ cấu
B. Thâm hụt ngân sách chu kỳ
C. Thâm hụt ngân sách thực tế D. Cả 3 đáp án trên
6) Nợ công có thể xuất hiện khi : A. Kinh tế suy thoái
B. Ngân sách chính phủ bị thâm hụt
C. Chính phủ chi tiêu quá mức D. Cả 3 đáp án trên
7)Tình trạng thâm hụt ngân sách có xu hướng :
A. Gia tăng khi tỷ lệ thất nghiệp tăng
B. Giảm khi lợi nhuận các doanh nghiệp giảm
C. Giảm trong thời kì khủng hoảng kinh tế
D. Giảm khi người nước ngoài mua trái phiếu chính phủ SAI
8) Cho : C= 100+0,6YdI=100+0,2Y T=150+0,1YG=200
CCNS thâm hụt khi sản lượng bằng bao nhiêu? A.400 B.500 C.600 D.700
9)Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, chi tiêu của
chính phủ tăng sẽ làm tăng : A. Tổng cầu B. Thâm hụt ngân sách C. Thặng dư ngân sách D. Cả A và B đúng
10) Cho : C= 100+0,75YdI=200+0,21Y T=50+0,1YG=100 10
CCNS cân bằng khi sản lượng bằng bao nhiêu? A.400 B.550 C.500 D.450
Câu 11. Giải pháp giải quyết cho vấn đề thâm hụt ngân sách là
A. Mua trái phiếu do CP phát hành B. Vay nợ nước ngoài
C. Giảm phần thu thuế chính phủ
D. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 12. Biện pháp giải quyết thâm hụt ngân sách là A. Tăng chi tiêu công B. Giảm thuế C. Cho vay nợ D. Phát hành tiền
Câu 13. Loại thâm hụt ngân sách nào là thâm hụt khi số chi
thực tế vượt số thu thực tế trong một thời kì nhất định?
A. Thâm hụt ngân sách thực tế
B. Thâm hụt ngân sách cơ cấu
C. Thâm hụt ngân sách chu kì
D. Không có đáp án nào đúng
Câu 14. Thâm hụt ngân sách chính phủ thay đổi như thế nào
nếu chính phủ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp?
A. Thâm hụt ngày càng lớn
B. Thâm hụt ngày càng nhỏ
C. Thâm hụt không thay đổi
D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận
Câu 15. Thâm hụt ngân sách chính phủ thay đổi như thế nào
nếu chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân?
A. Thâm hụt ngày càng lớn
B. Thâm hụt ngày càng nhỏ 11
C. Thâm hụt không thay đổi
D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận
PHẦN 4. CÁC THUYẾT VỀ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
Câu 1: Nội dung nào sau đây nằm trong thuyết cân bằng ngân sách cổ điển?
A. Tổng số các khoản thực thu vào sẽ ngang với tổng số các khoản thực chi ra
B. Vẫn tôn trọng nguyên tắc cân bằng giữa số thu và số chi của ngân sách
C. Thực hiện sự cân bằng giữa số chi và số thu trong khuôn
khổ của một chu kì kinh tế
Câu 2. Học thuyết nào sau đây được tóm tắt rằng “Như bà nội
trợ đi chợ, không được tiêu quá số tiền trong túi, quốc gia cũng i
hệt, không thể tiêu hết số tiền thu được”
A. Học thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách
B.Học thuyết ngân sách chu kì
C. Học thuyết đường vòng
D.Học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt
Câu 3. Học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt dựa trên cơ sở lý thuyết của ai? A. Adam Smith B. J.M. Keynes C. W. Beverdge D. G. Doumergne
Câu 4. Học thuyết nào sau đây sử dụng phương pháp hy sinh
cân bằng ngân sách để khơi mào cho khôi phục kinh tế bằng
cách chi tiêu ra nhiều hơn?
A. Học thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách
B.Học thuyết ngân sách chu kì 12
C. Học thuyết đường vòng
D.Học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt
Câu 5. Học thuyết nào sau đây cho rằng “ sự thăng bằng ngân
sách sẽ không duy trì trong khuôn khổ 1 năm mà sẽ duy trì
trong khuôn khổ 1 nền kinh tế”
A. Học thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách
B.Học thuyết ngân sách chu kì
C. Học thuyết đường vòng
D.Học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt
Câu 6. Học thuyết nào sau đây được trích trong cuốn “ Toàn
dụng của một xã hội tự do” của W. Beverdge?
A. Học thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách
B.Học thuyết ngân sách chu kì
C. Học thuyết đường vòng
D.Học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt
Câu 7. Theo học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt, nền kinh
tế trở về trạng thái cân bằng thì ngân sách cũng trở về cân
bằng, nhưng để nó trở về cân bằng nhanh chóng thì:
1. Thiếu hụt ngân sách là không quá lớn 2. Chính phủ tăng thuế
3. Tiền mà chính phủ tạo ra không được quá mức cho phép
4. Chính phủ tăng tài trợ A. 1 2 đúng B. 1 3 đúng C. 2 3 đúng
D. Tất cả đáp án trên đều đúng 13
Câu 8. Học thuyết nào sau đây dựa trên việc so sánh giữa Lợi
tức quốc gia trong chiến tranh và khối lượng tài sản cung cấp
tại thị trường trong thời kì đó?
A. Học thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách
B.Học thuyết ngân sách chu kì
C. Học thuyết đường vòng
D.Học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt
Câu 9. Lý thuyết nào được mô tả rằng “đem đối lập với sự bất
thăng bằng kinh tế một sự bất thăng bằng kinh tế ngược hướng”?
A. Học thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách
B.Học thuyết ngân sách chu kì
C. Học thuyết đường vòng
D.Học thuyết về ngân sách cố ý thiếu hụt
Câu 10. Nội dung nào sau đây nằm trong thuyết cân bằng ngân sách cổ điển?
A. Một NSCB không được dùng đến công trái, trừ khi phải xuất
tiền cho những nhiệm vụ to lớn hay những khoản chi tiêu bất thường
B. Vẫn tôn trọng nguyên tắc cân bằng giữa số thu và số chi của ngân sách
C. Thực hiện sự cân bằng giữa số chi và số thu trong khuôn
khổ của một chu kì kinh tế
D. Tổng số các khoản thực thu vào sẽ lớn hơn tổng số các khoản thực chi ra
PHẦN 5: THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ THOÁI GIẢM ĐẦU TƯ 14
1. Tác nhân nào trong nền kinh tế gây ra thoái giảm đầu tư tư nhân ?
A. Chi tiêu của Hộ gia đình (C)
B. Chi tiêu của Chính phủ (G)
C. Chi tiêu của doanh nghiệp (I)
D. Chi tiêu của người nước ngoài (NX)
2. Đâu là cơ chế đúng của thoái giảm đầu tư ?
A. G↑ → AD↑ → Y↑ → I↑
B. G↓ → AD↓ → Y↓ → I↓
C. G↑ → MD↑ → i↑ → I↓
D. G↓ → MD↓ → i↓ → I↓
3. Giả sử ngân sách năm trước cân bằng, ngân sách năm nay thâm hụt khi: A. Tổng thu thuế giảm
B. Tổng chi ngân sách tăng
C. Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
D. Tổng chi ngân sách tăng và tổng thu thuế giảm
4. Điền vào chỗ trống nhỏ hơn
“ Thâm hụt ngân sách là tình huống trong đó tổng nguồn thu
……. tổng các khoản chi của Chính phủ.”
5.Giải pháp nào giúp làm giảm thâm hụt ngân sách
A. Tăng nguồn thu thuế của chính phủ
B. Tăng chi tiêu chính phủ
C. Tăng đầu tư quốc phòng
D. Tăng chi chuyển nhượng
6. Cho các hàm số C = 100 + 0,6Yd, T = 150 + 0,1Y, I =
50+0,2Y, G = 200. ngân sách thâm hụt khi sản lượng bằng A.700 15 B.600 C.500 D.400
7. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, chi tiêu của chính phủ sẽ làm tăng A. Tổng cầu B. Thâm hụt ngân sách C. Cả A,B đúng D. Thặng dư ngân sách
8. Tình trạng thâm hụt ngân sách có xu hướng
A. Giảm khi lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm
B. Giảm khi người nước ngoài mua trái phiếu chính phủ
C. Giảm trong thời kì khủng hoảng kinh tế
D. Tăng khi tỉ lệ thất nghiệ
9. Cơ chế thoái giảm đầu tư áp dụng cho loại thâm hụt ngân sách nào ?
A. Thâm hụt ngân sách cơ cấu
B. Thâm hụt ngân sách thực tế
C. Thâm hụt ngân sách chu kỳ D. Cả A,B đều đúng
10. “Thoái giảm hoàn toàn là trường hợp.... của thoái giảm khi
mà phản ứng .... là quá mạnh.” A. tích cực, hàng hóa B. tích cực, tiền tệ C. cực đoan, hàng hóa D. cực đoan, tiền tệ
PHẦN 6: TÀI TRỢ THÂM HỤT NGÂN SÁCH 16
Câu 1: Chính sách Tài khoá được hiểu là?
A. Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.
B. Chính sách Tài chính Quốc gia.
C. Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng
nền kinh tế thông qua các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước.
D. Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có
các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước, và các công cụ điều
tiết Cung và Cầu tiền tệ.
Câu 2: Ngân sách thặng dư khi:
A. Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách.
B. Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.
C. Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách.
D. Phần thuế thu tăng thêm lớn hơn phần chi ngân sách tăng thêm
Câu 3: Tài trợ thâm hụt NSNN có nhiều nguồn gồm:
A. Tăng thu giảm chi có thể được
B. Chính phủ có thể vay nợ trong nước, vay nợ nước ngoài
C. Sử dụng quỹ dự trữ ngoại tệ hoặc in tiền
D. Tất cả đáp án trên đều đúng.
Câu 4: Trong công thức (G-T) +
i . B = ∆ B + ∆ MB, (G-T) là: P P P A. Số thâm hụt cơ bản
B. Thâm hụt mà Chính phủ phải trang trải, không kể những
khoản lãi phải trả cho những trái phiếu chưa đến hạn thanh toán C. Cả A và B đều đúng
D. Phương trình biểu thị thâm hụt
Câu 5: Thâm hụt ngân sách thực tế là: 17
A. Thâm hụt khi số chi thực tế vượt số thu thực tế trong một thời kì nhất định
B. Thâm hụt tính toán trong trường hợp nếu nền kinh tế đang
hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
C. Thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng của chu kỳ kinh doanh
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 6: Thâm hụt ngân sách cơ cấu là:
A. Thâm hụt khi số chi thực tế vượt số thu thực tế trong một thời kì nhất định
B. Thâm hụt tính toán trong trường hợp nếu nền kinh tế đang
hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
C. Thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng của chu kỳ kinh doanh
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 7: Khi nền kinh tế có lạm phát, Chính phủ có cái lợi là:
A. Chính phủ có thêm một nguồn thu nhập đó là thuế lạm phát
B. Chính phủ có thể được lợi nếu lạm phát làm cho lãi suất
danh nghĩa tăng nhiều hơn bản thân mức tăng lạm phát
C. Chính phủ có thể được lợi nếu lạm phát làm cho lãi suất
danh nghĩa tăng ít hơn bản thân mức tăng lạm phát D. Cả A,C đều đúng
Câu 8: Chính phủ có thể tài trợ thâm hụt ngân sách của mình
bằng cách phát hành thêm lượng tiền cơ sở khi … và phát hành thêm trái phiếu khi …
A. Nền kinh tế suy thoái/ nền kinh tế suy thoái
B. Nền kinh tế suy thoái/ nền kinh tế cường thịnh 18
C. Nền kinh tế cường thịnh/ nền kinh tế suy thoái
D. Nền kinh tế cường thịnh/ nền kinh tế cường thịnh
Câu 9: Khi Ybằng cách phát hành thêm lượng tiền cơ sở sẽ góp phần thực
hiện những mục đích của chính sách ổn định hóa bằng cách đưa
nền kinh tế … mức sản lượng tiềm năng mà … lạm phát A. Vượt xa/ gây ra B. Vượt xa/ không gây ra
C. Tiến gần/ không gây ra D. Tiến gần/ gây ra
Câu 10: “Chính phủ nên tránh gánh nặng nợ của mình bằng
cách tài trợ toàn bộ số công nợ này thông qua việc phát hành lượng tiền cơ sở.”
Ý kiến trên đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 11: Khi mà nhu cầu của nền kinh tế là quá mạnh (Y>Y*)
thì Chính phủ … tài trợ số thâm hụt bằng cách tăng nhanh lượng
tiền cơ sở, bởi vì làm như vậy càng kích tổng cầu lên cao và đẩy
sản lượng thực tế … mức sản lượng tiềm năng, lạm phát sẽ…
A. Không nên/ vượt xa/ tăng nhanh
B. Không nên/ tiến gần/ giảm nhanh
C. Nên/ vượt xa/ giảm nhanh
D. Nên/ tiến gần/ tăng nhanh
Câu 12: Chọn đáp án đúng nhất:
Chính phủ có thể thanh toán hóa đơn lãi của mình bằng cách
phát hành thêm trái phiếu chỉ khi: 19
A. Nền kinh tế có mức tăng trưởng của GDP bằng lãi suất
danh nghĩa của nền kinh tế
B. Nền kinh tế có mức tăng trưởng của GDP cao hơn lãi suất
danh nghĩa của nền kinh tế
C. Nền kinh tế có mức tăng trưởng của GDP thấp hơn lãi suất
danh nghĩa của nền kinh tế
D. Nền kinh tế có mức tăng trưởng của GDP bằng hoặc cao
hơn lãi suất danh nghĩa của nền kinh tế
Câu 13: Phương trình giới hạn ngân sách của Chính phủ là: A. T1 + G1 = T2 + G2 1+i 1+i B. T1 + G2 = T2 + G1 1+i 1+i C. T1 + T2 = G1 + G2 1+i 1+i D. G1 + T2 = G2 + T1 1+i 1+i
Câu 14: Phương án kiểm soát lạm phát:
A. Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông
B. Tăng quỹ hàng hoá tiêu dùng nhằm cân bằng với tiền trong
lưu thông (Khuyến khích tự do mậu dịch, giảm thuế…)
C. Đi vay viện trợ nước ngoài
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 15: Căn cứ vào các lý thuyết và nguyên nhân gây ra lạm
phát thì có mấy loại lạm phát: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 20