


















Preview text:
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 ĐỀ 1 I – TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ 1 : 84 000 cho ta biết điều gì?
A. Bản đồ được thu nhỏ 84 000 lần.
B. Bản đồ được phóng to 84 000 lần.
C. Bản đồ dùng được 84 000 lần.
D. Bản đồ có tỉ lệ 1 . 8400 Đáp án: - A.
Câu 2. Quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, …. là:
A. Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang phải hai, ba, bốn, … chữ số.
B. Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang trái hai, ba, bốn, … chữ số.
C. Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba,… chữ số.
D. Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, … ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang trái một, hai, ba,… chữ số. Đáp án: - C.
Câu 3. Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ chấm:
27,87 32,56 14,63 50,37 A. 60; 61; 62; 63; 64 B. 60; 61; 62; 63; 64; 65 C. 61; 62; 63; 64; 65 D. 61; 62; 63; 64 Đáp án: - D.
Câu 4. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 12m 34cm 4mm m A. 12,344 B. 12,38 C. 12,74 D. 15,44 Đáp án: - A.
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 1
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Câu 5. Tỉ số phần trăm nào biểu diễn phân số 8 ? 25 A. 25% B. 8% C. 30% D. 32% Đáp án: - D.
Câu 6. Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên bản đồ và thực tế lần lượt là
5 cm và 3 km. Hỏi tỉ lệ bản đồ lúc này là bao nhiêu? A. 1 : 60 000 B. 5 : 30 C. 5 : 3000 D. 1 : 6000 Đáp án: - A.
Câu 7. Số 12,058 nhân với số nào để được 1205,8? A. 1 B. 10 C. 100 D. 1000 Đáp án: - C.
Câu 8. Viết tỉ số phần trăm “Hai mươi tám phần trăm”: A. 28% B. 82% C. 0,28% D. 2,8% Đáp án: - A. II – TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính a) 60,47 29,9 ; b) 40,115,74; c) 35,915; d) 458,08 : 56 . Hướng dẫn a) Đáp án: 90,37. b) Đáp án: 24,36. c) Đáp án: 538,5. d) Đáp án: 8,18.
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 4 m 7 dm = …………… m;
b) 230 dm2 = …………………m2;
c) 2 tấn 315 kg = . . . . . . . . . . . tấn;
d) 3 km2 219 m2 ……………. ha. Hướng dẫn a) 4 m 7 dm = 4,7 m; b) 230 dm2 = 2,3 m2;
c) 2 tấn 315 kg = 2,315 tấn; d) 3 km2 219 m2 = 300,0219 ha
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 5,26 8,85 1,15 4,74 .
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 2
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 b) 0,25 8 4 0 ,5 0 ,125 2 . Hướng dẫn
a) 5,26 8,85 1,15 4,74
(5,26 4,74) (8,85 1,15) 10 10 20 b) 0,25 8 4 0 ,5 0 ,125 2
(0,254)(80,125)(0,52) 111 1
Bài 4. Một tấm vải sau khi giặt xong bị co mất 2% so với chiều dài ban đầu. Trước
khi giặt, tấm vải dài 24,5 m. Hỏi sau khi giặt tấm vải dài bao nhiêu mét? Hướng dẫn
Sau khi giặt, tấm vải bị co lại số mét là: 24,5 : 100 x 2 = 0,49 (m)
Sau khi giặt, tấm vải dài số mét là: 24,5 – 0,49 = 24,01 (m) Đáp số: 24,01 mét.
Bài 5. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia thành các phần như hình vẽ
dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ nhật màu xanh được dùng để xây nhà
máy. Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc-ta để xây nhà máy? Hướng dẫn Cách 1:
Diện tích của một ô vuông có cạnh dài 30 m là: 2 3030 900 (m )
Chiều rộng của mảnh đất là: 530 150 (m)
Chiều dài của mảnh đất là: 930 270 (m)
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 3
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là: 2 150270 40500 (m )
Phần đất không dùng để xây nhà máy được ghép bởi 27 ô vuông
Diện tích phần đất không xây nhà máy là: 2 90027 24300 (m )
Diện tích phần đất xây nhà máy là: 2
40500 24300 16200 (m ) 1,62 ha . Đáp số: 1,62 ha.
Cách 2: Chúng ta có thể đếm số ô vuông để ghép thành phần đất xây nhà máy.
Sau đó, ta dễ dàng tính được diện tích phần đất xây nhà máy bằng cách lấy số ô
vuông vừa tìm được nhân với diện tích của một ô. Cách 3:
Chiều dài của mảnh đất xây nhà máy là: 30 x 6 = 180 (m)
Chiều rộng của mảnh đất xây nhà máy là: 30 x 3 = 90 (m)
Diện tích mảnh đất xây nhà máy là: 180 x 90 = 16200 (m2) = 1,62 ha
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 4
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 ĐỀ 2 I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; … ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
B. Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; … ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba… chữ số.
C. Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy
của số đó lần lượt sang bên phải ba, hai, một chữ số.
D. Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy
của số đó lần lượt sang bên trái ba, hai, một chữ số. Đáp án: - A.
Câu 2. Các đáp án dưới đây, đáp án nào viết số đo diện tích lớn nhất? A. 2 1,314 km B. 2 53880 m C. 2 538,70 m D. 2 5,288 mm Đáp án: - A.
Câu 3. Phép chia nào dưới đây có thương nhỏ nhất? A. 46 : 2,5 B. 55,35 : 45 C. 69,44 : 56 D. 21,805 : 8,9 Đáp án: - B.
Câu 4. Phần tô màu chiếm bao nhiêu phần trăm của cả hình ? A. 0,02% B. 0,08% C. 20% D. 80% Đáp án: - C.
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 5
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: . . . 9 183,4 : 5 47,02. A. 6,3 B. 7,3 C. 8,3 D. 9,3 Đáp án: - D.
Câu 6. Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là: A. 7% B. 35% C. 0,35% D. 20% Đáp án: - B. II – TỰ LUẬN
Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống Hướng dẫn
Bài 2. Viết các số đo đại lượng dưới đây dưới dạng số thập phân a) 4m 7dm = . . . . . . . m
b) 230 dm2 = . . . . . . . . m2
c) 2 tấn 315 kg = . . . . . . . . . . . tấn
d) 3 lít 219 ml = . . . . . . . lít. Hướng dẫn a) 4m 7dm = 4,7 m b) 230 dm2 = 2,3 m2
c) 2 tấn 315 kg = 2,315 tấn
d) 3 lít 219 ml = 3,219 lít.
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 6
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
a) 7,5 6,5 5,5 4,5 3,5 2,5 ;
b) 96,283,527 3,5273,72. Hướng dẫn
a) 7,5 6,5 5,5 4,5 3,5 2,5
(7,5 2,5)(6,5 3,5)(5,5 4,5) 10 10 10 30
b) 96,283,527 3,5273,72 3,527(96,28 3,72) 3,527100 352,7
Bài 4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 70m, chiều dài gấp 4 lần chiều
rộng. Người ta dành ra 15% để trồng cây cảnh và phần còn lại dùng để làm nhà.
Tính diện tích đất để làm nhà? Hướng dẫn
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 70 : 2 35 (m)
Chiều dài gấp 4 lần chiều rộng nên nếu ta coi chiều rộng là một phần thì chiều dài là 4 phần.
Tổng số phần bằng nhau là: 1 4 5
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là: 35 : 51 7 (m)
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là: 35 7 28 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 2 728 196 (m )
Diện tích phần đất để làm nhà là: 2
196(100%15%) 19685 : 100 166,6 (m ) Đáp số: 2 166,6 m .
Bài 5. Khi cộng hai số thập phân, Minh đã viết nhầm dấu phẩy của số hạng thứ
nhất sang bên phải một chữ số nên được tổng là 159,8. Tìm hai số đó biết tổng đúng là 47,3. Hướng dẫn
Khi viết dấu phẩy sang bên phải một chữ số nghĩa là số đó đã gấp lên 10 lần.
9 lần số hạng thứ nhất là: 159,8 - 47,3 = 112,5
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 7
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 Số hạng thứ nhất là: 112,5 : 9 = 12,5 Số hạng thứ hai là: 47,3 - 12,5 = 34,8
Đáp số: Số thứ nhất: 12,5 Số thứ hai: 34,8. ĐỀ 3 I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Điền dấu phù hợp để được phép tính đúng: 24,6 ………. 2,4 = 27 A. “ – “ B. “ + “ C. “ x “ D. “ : “ Đáp án: - B.
Câu 2. Phần tô màu chiếm bao nhiêu phần trăm của cả hình ? A. 100% B. 10% C. 1% D. 0,1% Đáp án: - B.
Câu 3. Sơ đồ dưới đây là sơ đồ của một khu vườn. Tỉ lệ bản đồ trên sơ đồ là: A. 1 : 2000 B. 2000 : 1 C. 1 : 200 D. 200 : 1
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 8
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 Đáp án: - A.
Câu 4. Tính nhẩm: 3,560,01 thu được kết quả là: A. 0,356 B. 0,0356 C. 356 D. 3560 Đáp án: - B.
Câu 5. Tỉ số phần trăm của 10 và 25 là: A. 2,5% B. 25% C. 40% D. 4% Đáp án: - C.
Câu 6. Trong các phân số 1 7 12 203 ; ; ;
, phân số có thể chuyển thành số thập 5 125 13 200 phân 0,056 là: A. 1 B. 7 C. 12 D. 203 5 125 13 200 Đáp án: - B. II – TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính a) 1234,5 34,5; b) 134,52,89; c) 13,563,56; d) 786 : 12,5 . Hướng dẫn a) Đáp án: 1269. b) Đáp án: 131,61. c) Đáp án: 48,2736. d) Đáp án: 62,88.
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 8kg 4g = . . . . . . . . kg;
b) 7,2km 5m = . . . . . . . .m;
c) 4798m2 = . . . . . . . . . . . . ha;
d) 1 lít 209 ml = . . . . . . . .lít. Hướng dẫn a) 8kg 4g = 8,004 kg; b) 7,2km 5m = 7205 m; c) 4798m2 = 0,4798 ha;
d) 1 lít 209 ml = 1,209 lít.
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 9
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Bài 3. Trên một bản đồ vẽ sơ đồ vườn hình chữ nhật nhà bà Lệ có tỉ lệ 1 : 280 , ta
đo được chiều dài của mảnh vườn là 2 cm, chiều rộng của mảnh vườn
bằng 1 chiều dài của mảnh vườn. 4
a) Tính chiều dài, chiều rộng thực tế của mảnh vườn.
b) Bà Lệ muốn rào xung quanh mảnh vườn và chừa lại 2 m dành cho cổng rào thì
cần mua bao nhiêu mét rào? Hướng dẫn a)
Chiều dài thực tế của mảnh vườn hình chữ nhật là: 2280 560 (cm)
Chiều rộng thực tế của hình chữ nhật là: 560 : 4 140 (cm)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 2 560140 78400 (cm ) b)
Đổi : 560 cm = 5,6 m; 140 cm = 1,4 m
Bà Lệ cần mua số mét rào là:
(5,6 + 1,4) x 2 – 2 = 12 (m) Đáp số: a) Diện tích: 2 78400 cm b) 12 m.
Bài 4. Hạt tươi có tỉ lệ nước là 15%. Có 360 kg hạt tươi. Hỏi số ki-lô-gam thuần hạt
là bao nhiêu ? (Thuần hạt tức là phần hạt không tính nước) Hướng dẫn
Hạt tươi có lượng thuần hạt chiếm số phần trăm tổng cân nặng là: 100% - 15% = 85%
360 kg hạt tươi có số ki-lô-gam thuần hạt là: 360 : 100 x 85 = 306 (kg) Đáp số: 306 kg
Bài 5. Khi trừ một số thập phân cho một số thập phân, bạn Lan đã đặt nhầm dấu
phẩy của số bị trừ sang phải một chữ số và hiệu sai là 137,59. Tìm số bị trừ biết hiệu đúng là 2,05. Hướng dẫn
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 10
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Lan đã đặt nhầm dấu phẩy của số bị trừ sang phải một chữ số thì số bị trừ sẽ tăng 10 lần.
9 lần số bị trừ bằng: 137,59 2,05 135,54
Số bị trừ là: 135,54 : 9 15,06 Đáp số: 15,06.
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 11
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 ĐỀ 4 I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phân số thập phân nào biểu diễn cho tỉ số phần trăm 70%: A. 3 7 3 7 B. C. D. 100 100 10 10 Đáp án: - D.
Câu 2. Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 36,21 – 23,74 . . . 8,6 + 3,87 A. = B. > C. < D. Đáp án khác Đáp án: - A.
Câu 3. Phép tính nào sau đây có kết quả lớn nhất? A. 3553,2 : 1000 B. 522,3 : 100 C. 35,2 : 10 D. 53,2 : 10 Đáp án: - D.
Câu 4. Dưới đây là bản đồ thành phố Đà Nẵng, hãy cho biết bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? A. 1 : 7 500 B. 1 : 75 C. 75 : 300 D. 1 : 300 Đáp án: - A.
Câu 5. Số 7,2% là tỉ lệ phần trăm của 45 với số nào? A. 325 B. 435 C. 625 D. 785 Đáp án: - C.
Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ chẫm:
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 12
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Cho A 56 : 1,6 và B 12 : 1,5. Vậy giá trị của biểu thức A B : 0,01 là …. A. 0,43 B. 43 C. 430 D. 4300 Đáp án: - D. II – TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính. Hướng dẫn Đáp án: 34,6 7,9 42,5 43,27,34 35,86 18,54,3 79,55 33,06 : 3,8 8,7 .
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 2 2 15dm 5cm 2 .. .dm ;
b) 9 tấn 21 kg . . tấn;
c) 1 giờ 50 phút . . . giờ ; d) 12m 21mm . . m . Hướng dẫn a) 2 2 15dm 5 cm 2 15,05 dm ;
b) 9 tấn 21 kg 9,021 tấn;
c) 1 giờ 50 phút 11 giờ; d) 12m 21mm 12,021m. 6
Bài 3. Một thanh sắt khi làm lạnh bị co lại 1,5% chiều dài ban đầu. Sau khi làm
lạnh, thanh sắt còn dài 98,5 cm. Hỏi trước khi làm lạnh, thanh sắt dài bao nhiêu cen-ti-mét? Hướng dẫn
Sau khi co lại thì độ dài của thanh sắt chiếm số phần trăm là: 100% 1,5% 98,5%
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 13
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Trước khi làm lạnh, thanh sắt dài số cen-ti-mét là:
98,5 : 98,5100 100 (cm) Đáp số: 100 cm.
Bài 4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 80 m và chiều rộng là 60 m.
Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, hãy tìm:
a) Chu vi hình thu nhỏ (theo cm).
b) Diện tích thu nhỏ (theo 2 cm ). Hướng dẫn
Chiều dài thu nhỏ của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 là: 80 : 1000 0,08 m 8 cm
Chiều rộng thu nhỏ của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 là: 60 : 1000 0,06 m 6 cm
a) Chu vi thu nhỏ của mảnh đất trên bản đồ là: (6 8)2 28 (cm)
b) Diện tích thu nhỏ của mảnh đất là: 2 68 48 (cm ) Đáp số: a) 28 cm b) 48 2 cm .
Bài 5. Trong sân trường hình chữ nhật, nhà trường xây một sân khấu hình vuông
có một cạnh trùng với chiều rộng của sân, cạnh đối diện cách chiều rộng còn lại là
72 m, và hai cạnh còn lại của sân khấu cách đều hai chiều dài mỗi bên 11 m. Vì thế,
diện tích còn lại là 2336 m2. Tính cạnh sân khấu.
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 14
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 Hướng dẫn
Giả sử chuyển sân khấu vào một góc sân trường sao cho hai cạnh của nó trùng với
hai cạnh của sân trường như hình trên (phần tô màu xanh là sân khấu).
Khi đó phần diện tích còn lại gồm 3 phần được tô màu cam, vàng, hồng.
Diện tích phần màu cam là: 72 x 22 = 1584 (m2)
Diện tích phần màu vàng và màu hồng là: 2336 – 1584 = 752 (m2)
Hai phần màu hồng và vàng có chiều rộng bằng nhau và bằng cạnh của sân khấu.
Khi đó, nếu ta chuyển phần diện tích màu vàng ghép vào phần diện tích màu hồng
theo chiều rộng như hình vẽ (chú ý mũi tên) nó sẽ được một hình chữ nhật có chiều dài là:
72 + 22 = 94 (m), diện tích là 752 m2, chiều rộng là cạnh sân khấu.
Vậy cạnh sân khấu là: 752 : 94 = 8 (m) Đáp số: 8 m.
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 15
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 ĐỀ 5 I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1. 15% của 25 tấn là: A. 375 tấn B. 37,5 tấn C. 3,75 tấn D. 3750 tấn Đáp án: - C.
Câu 2. Phân số 32 biểu diễn dưới dạng tỉ số phần trăm là: 128 A. 0,4% B. 0,25% C. 40% D. 25% Đáp án: - D.
Câu 3. Dưới đây là bản đồ tỉnh Nghệ An tại Việt Nam, quan sát và cho biết tỉ lệ
bản đồ này là bao nhiêu? A. 115 00 : 1 B. 1 : 115 000 C. 1 : 1500 D. 150 : 1 Đáp án: - B.
Câu 4. Không đặt tính, hãy chỉ ra kết quả của phép tính 32,45 0 ,01. A. 0,003245 B. 0,3245 C. 3,245 D. 32,45 Đáp án: - B.
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 12,45 2,3. . 14,83 A. 7 B. 8 C. 9 D. 0 Đáp án: - C.
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 16
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Câu 6. Đối với phép tính nhân một số thập phân với một số thập phân, khi xác
định dấu phảy của tích ta làm như thế nào?
A. Đếm phần thập phân của thừa số lớn hơn có bao nhiêu chữ số sẽ dùng
dấu phẩy tách tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái.
B. Đếm phần thập phân của thừa số nhỏ hơn có bao nhiêu chữ số sẽ dùng
dấu phẩy tách tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái.
C. Đếm phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số sẽ dùng dấu
phẩy tách tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái.
D. Đếm phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số sẽ dùng dấu
phẩy tách tích ra bấy nhiêu chữ số từ trái sang phải. Đáp án: - C. II – TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính a) 23,15 28,5; b) 129,128,19 ; c) 16,5415; d) 235,5 : 2,5. Hướng dẫn Đáp án: a) 23,15 28,5 51,65; b) 129,128,19 100,91; c) 16,5415 248,1; d) 235,5 : 2,5 94,2.
Bài 2. Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ trống: a) 2 2 2 10 m 24dm 10,24 m ; b) 2 2 2 25 m 7dm 25,7 m ; c) 4 tấn 54 kg 4,54 tấn; d) 8 tạ 45 kg 8,45tạ. Hướng dẫn a) 2 2 2 10 m 24dm 10,24 m ; b) 2 2 2 25 m 7dm 25,7 m ;
c) 4 tấn 54 kg 4,54 tấn;
d) 8 tạ 45 kg 8,45 tạ.
Bài 3. Trên bản đồ tỉ lệ 1:400, một mảnh đất hình vuông có cạnh dài 3 cm.
a) Tính diện tích thực tế của mảnh đất đó.
b) Người ta trồng cỏ trên mảnh đất đó, trung bình cứ 2 m² trồng hết 1 kg cỏ. Hỏi
cần bao nhiêu ki-lô-gam cỏ để trồng hết mảnh đất?
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 17
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1 Hướng dẫn
Độ dài cạnh thực tế của mảnh đất hình vuông là:
3400 1200 (cm) 12 m
a) Diện tích thực tế của mảnh đất đó là: 2 1212 144(m )
b) Cần số ki – lô – gam cỏ để trồng hết mảnh đất là: 144 : 2 72 (kg) Đáp số: a) 2 144 m . b) 72 kg .
Bài 4. Một mảnh vườn có diện tích 2
150 m , người ta dành 30% diện tích vườn để
trồng rau. Diện tích phần còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bằng bao nhiêu mét vuông? Hướng dẫn
Diện tích phần trồng hoa chiếm số phần trăm của mảnh vườn là: 100% - 30% = 70%
Diện tích đất trồng hoa là: 2 15070% 105 (m ) Đáp số: 2 105 m .
Bài 5. Một vườn hoa hình chữ nhật chiều dài 60 m, chiều rộng 30 m. Người ta làm
4 luống hoa bằng nhau có dạng hình chữ nhật. Xung quanh các luống hoa đều có
đường đi rộng 3 m. Tính diện tích các lối đi trong vườn hoa. Hướng dẫn
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 18
Học toán cơ bản lớp 5 Đề ôn tập cuối học kì 1
Kế hoạch làm 4 luống hoa như hình bên trái (tô màu xanh). Ta giả thiết dồn cả 4
luống hoa vào một góc như hình bên phải, phần còn lại để làm đường đi.
Diện tích ba đường đi ABCD theo chiều dài vườn hoa là: 60 x 3 x 3 = 540 (m2)
Diện tích ba đường đi còn lại BEFG theo chiều rộng là:
(30 – 3 x 3) x 3 x 3 = 189 (m2)
Diện tích các đường đi trong vườn là: 540 + 189 = 729 (m2) Đáp số: 729 m2 Chúc các em học tốt!
Thầy Trần Hữu Hiếu (www.mathx.vn – 091.269.8216) Trang 19