









Preview text:
* Một số lưu ý khi cho số liệu Bài tập chương 4
100 ≤ , , , ≤ 500 (Ví dụ: 100, 200, 300,...) C I G X
0,6 ≤ MPC ≤ 0,9 (Ví dụ: 0,6, 0,7, 0,8)
0,1 ≤ MPI, MPM ≤ 0,3 (Ví dụ: 0,1, 0,2, 0,3)
50 ≤ ≤ 200 (Ví dụ: 50, 60, ...., 100, 150, 200) T
0,05 ≤ t ≤ 0,2 (Ví dụ: 0,05, 0,1, 0,15, 0,2)
10 ≤ mi ≤ 50 (Ví dụ: 10, 20, 30, 40, 50)
5 ≤ i ≤ 20 (Ví dụ: 5, 6, 7,..., 20)
10 ≤ d ≤ 100 (d: hệ số phản ánh MQH giữa lãi suất và tiêu dùng)
* Một số trường hợp đặc biệt của các hàm C, I * Hàm tiêu dùng: C= + MPC.Yd – d.i C
Trong đó: i: lãi suất; d: hệ số phản ánh MQH giữa lãi suất và tiêu dùng)
VD: C=300; MPC=0,7; T = 50 + 0,1Y; d=10; i=5
=> C = 300 + 0,7(Y-50-0,1Y) – 10.5 => C=215 + 0,63Y
* Hàm đầu tư: I = + MPI.Y – mi.i I
VD: I=200; MPI=0,2; mi=10; i=10
I = 200 + 0,2Yd – 10.10 = 100 + 0,2Yd
* Cán cân ngân sách (B) cân bằng:
Cán cân ngân sách cân bằng khi: B = 0 => G=T
- TH1: Dấu hiệu: Cho G nhưng không cho T hoặc cho T nhưng không cho G;
=> Vì CCNS cân bằng nên G = T
- TH2: CCNS cân bằng tại Y = a => G = T tại Y=a.
VD: C = 100 + 0,7Yd; I=150 + 0,2Y ; G=200 ; T = t.Y; NX = 500 – 0,1Y
Xác định mức sản lượng cân bằng biết cán cân ngân sách cân bằng tại Y=2.000
HD: Vì cán cân ngân sách cân bằng tại Y=2.000 nên G=T tại Y=2.000
=> 200 = t.2.000 => t=0,1
* Cán cân thương mại cân bằng tại Y = b.
Điều kiện để cán cân thương mại cân bằng là: NX = 0 => X = IM
Do cán cân thương mại cân bằng tại Y = a -> NX = 0 tại Y = a -> X – IM = 0 tại Y = a
VD: C=100+0,7Yd; I=150 + 0,2Y ; G=300 ; T = 0,1Y; X=200; IM=MPM.Y
Xác định Ycb biết CCTM cân bằng tại Y=2.000
HD: Do CCTM cân bằng tại Y=2.000 => NX = 0
X – IM = 0 => 200 = MPM.Y tại Y=2.000 200 = MPM.2000 => MPM = 0,1 * Một số công thức:
- Nếu C thay đổi 1 lượng là C tự định, trong khi các yếu tố khác không đổi thì: AD = ADm - AD = C Ycb = Ycbm - Ycb = C.(m)
- Nếu I thay đổi 1 lượng là I tự định, trong khi các yếu tố khác không đổi thì: AD = ADm - AD = I Ycb = Ycbm - Ycb = I.(m)
- Nếu G thay đổi 1 lượng là G tự định, trong khi các yếu tố khác không đổi thì: AD = ADm - AD = G Ycb = Ycbm - Ycb = G.(m)
- Nếu X thay đổi 1 lượng là X tự định, trong khi các yếu tố khác không đổi thì: AD = ADm - AD = X Ycb = Ycbm - Ycb = X.(m)
- Nếu T thay đổi 1 lượng là T tự định, trong khi các yếu tố khác không đổi thì: AD = ADm - AD = -MPC. T
Ycb = Ycbm - Ycb = -MPC. T.(m)
- Nếu TR thay đổi 1 lượng là TR tự định, trong khi các yếu tố khác không đổi thì: AD = ADm - AD = TR. MPC
Ycb = Ycbm - Ycb = TR. MPC. (m)
(m) tùy thuộc vào từng nền kinh tế
- Nền kinh tế giản đơn: m= 1 1−MPC −MPI 1
- Nền kinh tế đóng: m’’ = 1− (1−t ). MPC−MPI 1
- Nền kinh tế mở: m’’ = 1− (1−t ).MPC −MPI +MPM + Nếu TR=0 => Yd = Y-T
+ Nếu TR≠0 => Yd = T – TA + TR
* Bài tập về sử dụng chính sách tài khóa ngược chiều để đưa Y về Y* Xét hàm thuế: T = T + t.Y
- Trường hợp 1: Thay đổi G 1 lượng là G, cố định T AD = G Y = (m) . AD = (m). G Y G = (m)
- TH2: Cố định G, t; thay đổi T 1 lượng là T Ta có: AD = C = -MPC. T
Y = (m). AD = (m). (-MPC. T) = -(m).MPC. T −Y T = (m). MPC
- TH3: Cố định G, T; thay đổi t thành t’ => hàm thuế: T’ = T + t’.Y
- Viết phương trình AD’ với hàm thuế là T’
- Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa, cho AD = Y - Thay Y = Y* => tìm t’
* Bài tập về sử dụng chính sách thương mại để đưa Y về Y*
-TH1: Cố định IM, thay đổi X 1 lượng là X
=> AD = X Y = (m) . AD = (m). X Y X = (m)
-TH2: Cố định X, thay đổi MPM thành MPM’ Hàm IM = MPM’.Y
- Viết phương trình AD’ với hàm thuế là IM = MPM’.Y
- Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa, cho AD’ = Y
- Thay Y = Y* => tìm MPM’
Bài 1: Bài 1/ Giáo trình /142 C = 10 + 0,7Yd I = 60 G = 40
S = -´C + (1-MPC).Yd = -10 + 0,3Yd T = 0,2Y TR = 0 Hàm tổng cầu:
AD = C + I + G = 10 + 0,7Yd + 60 + 40 = 110 + 07(Y – 0,2Y) = 110 + 0,56Y
Tiết kiệm tư nhân: Stn = Yd – C = Y – C – T
Tiết kiệm nhà nước/ Tiết kiệm công cộng = T - G
Tiết kiệm quốc gia = Y – C – G
Tiết kiệm nước ngoài = IM – X Trong nền kinh tế mở:
Tổng tiết kiệm = Stn + S nhà nước + S nước ngoài = (Y – C – T) + (T -
G) + (IM – X) = (Y – C – G) + (IM – X)
Thay đổi hàng tồn kho = Y – AD * Đầu tư thực tế
- Cách 1: Chỉ áp dụng khi I = ´I
Itt = ´I + thay đổi hàng tồn kho
- Cách 2: sử dụng đồng nhất thức: S = I
+ Trong nền kinh tế giản đơn: Stn = Itn
+ Trong nền kinh tế đóng: Sqg = Iqg
+ Trong nền kinh tế mở: ∑S = ∑I
a, b (sinh viên tự tính và điền vào bảng) Yd = Y–T+TR C= 10+0,7Yd S= AD=C+I+G Y T = 0,2Y = Y – 0,2Y = 10 + 0,7.0,8Y -10+0,3Yd =110+0,56Y = 0,8Y = 10 + 0,56Y =-10 + 0,24Y 50 100 150 200 250 300 350 400 c. Tại Y = 350 thì AD = 306
Y > AD -> Hãng SXKD thu hẹp quy mô sản xuất
Nếu: Y > AD -> Hãng SXKD thu hẹp quy mô sản xuất
Nếu: Y < AD -> Hãng SXKD mở rộng quy mô sản xuất d.
Viết phương trình tổng cầu: AD = 110 + 0.56Y Cho Y = AD, ta có: Ycb = 250 e. G = 20 -> AD=20
- Cách 1: Viết lại hàm AD mới:
ADm = AD + AD = 110 + 0.56Y + 20 = 130 + 0.56Y
Cho AD = Y, ta có: Ycbm = 295,45 - Cách 2:
G = 20 -> AD = 20 -> Ycb = AD.m’ 1 -> Ycb = AD . = 45,45 1−MPC (1−t )−MPI
-> Ycbm = Ycb + Ycb = 250 + 45,45 = 295,45 f. Tính B tại Ycbm = 295,45
B = Gm – T = (40+20) – 0,2. 295,45 = 0,91 1 g. Số nhân m’= = 2,27 1−MPC (1−t )−MPI h,i. AD = 110 + 0,56Y C = 10 + 0,56Y j. G = 22 -> AD = 22
-> Ycb = G.m’ = 22. 2,27 = 49,94 Bài 2: Bài 13/ GT/147 Cho số liệu
C = 100 + 0,7Yd ; I = 100 + 0,3Y; G = 200; X = 300; IM = 0,1Y T = 0,2Y a. Tính Ycb=? Hàm tổng cầu: AD = C + I + G + NX
= 100 + 0,7(Y – T) + 100 + 0,3Y + 200 + 300 – 0,1Y
= 100 + 0,7(Y – 0,2Y) + 100 + 0,3Y + 200 + 300 – 0,1Y = 700 + 0,76Y
Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa 700
Cho AD = Y -> 700 + 0,76Y = Y -> Ycb = = 2917 1−0,76 b. G = 100, tính NX =?
* Cách 1: Viết lại phương trình ADm AD = G = 100
-> ADm = AD + AD = 700 + 0,76Y + 100 = 800 + 0,76Y
Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa:
Cho ADm=Y -> 800 + 0,76Y = Y -> Ycbm = 800 = 3333 1−0,76
NX = NXm – NX = (300 – 0,1.Ycbm) – (300 – 0,1.Ycb)
= (300 – 0,1.3333) – (300 – 0,1.2917) = -41,6
* Cách 2: Sử dụng số nhân: 1 1
m’’ = 1− (1−t )MPC −MPI +MPM = = 4,16 ¿¿ 1− (1−0,2 ).0,7−0,3+0,1
Ycb = m’’. AD = 4,16.100 = 416
Ycbm = Ycb + Ycb = 2917 + 416 = 3333
NX = NXm – NX = (300 – 0,1.Ycbm) – (300 – 0,1.Ycb)
= (300 – 0,1.3333) – (300 – 0,1.2917) = -41,6 c. X = 100. Tính NX AD = X = 100 -> Ycbm = 3333
NX = X - IM = X – MPM. (Ycbm – Ycb)
= 100 – 0,1 (3333 – 2917) = 58,4 Bài 3: Bài tập 21/GT/151
C = 45 + 0,75Yd; I = 60 + 0,15Y; G = 90; T = 40 + 0,2Y ; Y*=740 a. Xác định Ycb=?
Hàm tổng cầu: AD = C + I + G + NX
AD = 45 + 0,75(Y – T) + 60 + 0,15Y + 90
= 45 + 0,75(Y – 40 – 0,2Y) + 60 + 0,15Y + 90 =165 + 0,75Y
Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa
Cho AD = Y, ta có: 165 + 0,75Y = Y -> Ycb = 165 = 660 1−0,75 b. G = 10 -> AD=10 1 Y = AD.m’ = AD. = 40 1− (1−t ).MPC −MPI
Ycbm = Ycb + Y = 660 + 40 = 700
c. Sử dụng chính sách tài khóa ngược chiều
- TH1:Thay đổi G 1 lượng là G, giữ nguyên T AD = G
Ycb=Y* - Ycbm= 740 – 700 = 40 1 m’ = = 4 1− (1−t ). MPC−MPI -> Ycb = AD.m’ = G.m’ -> G = Ycb = 10 m '
- TH2: Thay đổi T 1 lượng là T, giữ nguyên G và t
C = -MPC. T -> AD = -MPC. T -> Ycb = -MPC. T.m’ T = −Ycb = −40 = -13,33 MPC . m' 0,75.4
- TH3: Thay đổi t thành t’, giữ nguyên T và G
+ Hàm thuế: T’ = 40 + t’.Y
+ Phương trình tổng cầu:
AD’ = 45 + 0,75(Y – T’) + 60 + 0,15Y + (90 + 10)
= 45 + 0,75(Y – 40 – t’.Y) + 60 + 0,15Y + 100 =175 + 0,9Y – 0,75.t’.Y
Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa: Cho AD’=Y
175 + 0,9Y – 0,75.t’.Y = Y (1)
Thay Y = Y* = 740 vào (1), ta có: -> t’=0,18
Bài tập sinh viên tự làm: - Bài 2/GT/143 - Bài 3/ GT/143 - Bài 23/GT/151 - Bài 25/GT/152
- Bài tập 1: Một nền kinh tế giả định có các thông số sau:
AD = C + I + G + MPC (1-t).Y + MPI.Y + X - MPM.Y
Biết rằng: CCTM cân bằng tại mức Y=1000
1. Cho số liệu hợp lý vào các thông số và xác định sản lượng cân bằng
2. Giả sử Chính phủ tăng chi trợ cấp khó khăn thêm 200. Hộ gia đình mua nhà
ở mới tăng 250. Xác định C, I, IM tại mức sản lượng cân bằng mới.
Bài tập 2: Giả định 1 nền kinh tế có các thông số sau:
C = C + MPC.Yd I=100 + MPI.Y X=350 G=150 T = 20 +t.Y IM = MPM.Y
1. Tự cho số liệu hợp lý và tính mức sản lượng cân bằng
2. Giả sử Chính phủ tăng chi Ngân sách 650, trong đó cho trợ cấp thất nghiệp
tăng 200, chi cho phòng chống thiên tai tăng 50, chi đầu tư cơ sở hạ thầng
tăng 150, chi trả lãi vay tăng 250 tính mức sản lượng cân bằng mới.
Bài tập 3: Giả định 1 nền kinh tế như sau:
C =200 + MPC.Yd I = I + MPI.Y T=40 + t.Y NX = 100 – MPM.Y
1. Tự cho số liệu hợp lý và xác định mức thu nhập cân bằng cho nền kinh tế
trong điều kiện ngân sách cân bằng
2. Giả định chênh lệch sản lượng là +200, sử dụng CSTK để đưa nền kinh tế
này về mức sản lượng tiềm năng.
Bài tập 4: Giả sử một nền kinh tế có:
C = 100 + 0,7.Yd I = 200 + MPI.Y G = 300
NX = 500 – MPM.Y T = 100 + t.Y
a. Tính mức sản lượng cân bằng cho nền kinh tế này trong điều kiện
cán cân ngân sách cân bằng tại Y=1.000
b. Cho chênh lệch sản lượng bằng – 200, sử dụng chính sách thương
mại để đưa nền kinh tế này về mức sản lượng tiềm năng.