ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trường Kinh tế
TÀI LIU HƯNG DN
BÁO CÁO THC TP TT NGHIP
Khoa Qu ý ản l
Hà Nội 2025
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 1
MC L C
1. Mục đích và yêu cầu của thực tập tốt nghiệp ................................................. 2
2. Thứ tự trình bày các phần của báo cáo thực tập tốt nghiệp ......................... 2
3. Hình thức báo cáo ............................................................................................. 2
4. Trình bày bảng và hình .................................................................................... 4
5. Lời mở đầu ......................................................................................................... 4
6. Mục lục ............................................................................................................... 4
7. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC .......................................... 4
8. Phần 2 Phân tích (X) của Công ty TNHH ABC ............................................. 5
9. Phần 3 Đánh giá chung và đề xuất đề tài tốt nghiệp ...................................... 6
10. Kết luận .......................................................................................................... 6
11. Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 7
12. Phụ lục ............................................................................................................ 7
13. Yêu cầu về mô tả, phân tích và đánh giá trong báo cáo ............................ 8
14. Chuẩn bị bảo vệ thực tập tốt nghiệp ........................................................... 8
2 Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
1. M ục đ u của thực tập tốt nghiích và yêu c ệp
Thực tập tốt nghiệp nhằm ọc phần được thiết k ới mục đích giúp sinh viênh ế v
Làm quen, t , chu n bìm hiểu, nắm vững các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp
cho giai àm viđoạn l ệc sau này
Vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh ủa doanh nghiệp ận diện v đề gặp phc , nh ấn ải
của doanh nghiệp v đề xuà ất hướng đề tài tốt nghiệp.
Nâng cao k àm vi m , phát tri ác knăng l ệc tại ôi trường doanh nghiệp ển c
năng mềm li ếp, l ệc nh ập dữ liệuên quan đến giao ti àm vi óm, thu th , phát
triển ý th ái ông nghiức th độ c ệp.
2. Thứ tự trình bày các phần của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo th t ác ph ính theo th ực ập tốt nghi ồm cệp g ần ch ứ tự như sau:
1. Trang bìa chính (in theo ) bìa màu xanh lá cây nhạt – mẫu
2. Trang bìa ph (theo mẫu)
3. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
4. Phiếu theo dõi quá trình thực tập của sinh viên (theo mẫu)
5. Mục lục
6. Lời mở đầu
7. t Danh mục các ừ viết tắt (nếu có)
8. Danh m ục bảng
9. Danh m ình ục h
10. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty ABC (5-10 trang)
11. Phần 2 theo nội dung phù hợp với ngành đào tạo ( Phân tích chuyên sâu 20-30
trang).
12. Phần 3 Đánh giá chung và đ hướng đề tài tốt nghiệp (ịnh 3-5 trang)
13. Kết luận
14. Tài liệu tham khảo
15. Phụ lục
3. Hình th báo cáo ức
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cần được trình bày ngắn gọn, nhưng mang tính tổng hợp,
hệ thống, logic, sạch đẹp, không được tẩy xóa, đánh số trang, đ số bảngánh và hình
và có tài liệu tham khảo.
Trang in và quy cách in ấn
Cgi dọc (portrait). Lưu ấy: A4 (210 x 297mm), kh ý thiết ặt đ (setup) trang
in trên Word trên máy in A4 thì m à phông chới in ra được trang A4 v
không b (do c ài Windows US là Letter). ị co nhỏ ỡ giấy mặc định khi c
Các trang đầu bao gồm b ụ, x ủa cơ sở thực tập, phiếu ìa chính, bìa ph ác nhận c
theo dõi quá trình thực tập được trình bày theo mẫu tại các file riêng. Các trang
này không đánh số trang được in 1 mặt.
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 3
Ttrang M áo ục lục đến hết b
cáo được in 2 mặt. Phần này
đánh s ooter, ki trang f ểu
mirror margin, t à sức l trang
nằm phần outside (ngoài)
của quyển báo cáo.
Trang bìa chính: in trên bìa
mềm, màu xanh lá cây nhạt
Đóng quyển
Quyển b được ập ghim áo cáo d
dán b ính xanh bên lăng d
trái c ủa quyển.
Canh l trang in
L tr dưới ên (top) = L
(bottom) = 2cm
Phần đầu in 1 mặt: Ltrái (left)
= 3,5 cm; L ght) = 2 phải (ri
cm.
Phần sau in 2 mặt: Lề trong
(inside) = 3,5 cm; L oài (outside) = 2 cm. C rang in kiề ng ần setup t ểu Mirror
margins. Thí d ài li ày . ụ như t ệu n đang được đặt l ểu ề theo ki Mirror margins
Phông ch ính: ữ ch
Cph Times New Roman cỡ ẳng (nông: 13 point, th ormal), không nghiêng,
không , không hoa. đậm
Dãn dòng: 1,5 lines.
Tiêu ên ph đề cấp 1 (Heading 1): t ần
Times New Roman 13pt, in hoa, đậm, canh lề giữa trang.
Tiêu í d đề cấp 2 (Heading 2): th ụ 1.1, 2.3
Times New Roman 13pt, không hoa, đậm, thẳng (không nghiêng), canh ltrái.
Tiêu 3 (Heading 3): thí d .1, 2.3.4 đề cấp ụ 1.1
Times New Roman 13pt, không hoa, đậm, nghiêng, canh l trái; th ụt đầu dòng
0.5 cm t ái lề tr
Trình bày Header và Footer:
Khoảng cách từ Header tới mép giấy (Header) = 1,25 cm.
Khoảng cách từ Footer tới mép giấy (Footer) = 1,25 cm.
Nội dung Header: ghi “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” bên trái và “ ờng Trư Kinh
tế” bên phải. Phông chữ: Times New Roman 11 point, in nghiêng.
Nội dung Footer: ghi tên sinh viên ph , phông chữ Times ần l trong (inside)
New Roman 11 point, regular, không đậm, không nghiêng. Đánh strang
ph lần ề (outside), phông chữ là phông chữ chính.
4 Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
Trong Microsoft Word, khi chèn Header, Footer, Word thường chèn thêm một
dấu Enter (xuống dòng), làm cho Footer hay Header bị đẩy cao lên, văn bản
của bạn không đúng quy định ần lưu ấu Ents . C ý xóa (delete) d er đó đi
nếu có.
4. M ục lục
Mục lục cần bao gồm c đề mục c ấp 2 của b ố trangác ấp 1 và c áo cáo, kèm theo s . Đề
mục cấp 1 ơng đương với t ủa ph Đề mục cấp 2 l ểu mục con ên c ần. à các ti cấp
dưới của Đ ục cấp 1, được đ ố theo kiểu Ả ập như 1.1, 1.2ề m ánh s -r
Để đánh s à cố trang được thuận tiện v ập nhật liên t khi so áo cáo, nên sục ạn thảo b
dụng tính n (Heading 1, Heading 2 ) trong MS Word. Sau ăng tạo Heading đó chèn
(insert) Table of Contents (tReferences Table of Contents c n kiểu Table h of
Contents phù h ợp
5. L ời mở đầu
Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:
Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích (vận
dụng lý thuyết vào th ; nâng cao k , phân tích ực tế ỹ năng thu thập dữ liệu ận , nh
diện vấn đề gặp phải; nâng cao knăng làm việc tại doanh nghiệp và phát triển
quan h …)
Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm hoạt
động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại sở, giáo viên hướng
dẫn và các giáo viên tại Trường Kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội, và những
người khác (gia đình, người thân, bạn bè, ) đã tạo điều kiện cho hoàn
thành báo cáo này.
Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung
và hình thức trình bày.
Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để
Báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.
6. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC
Phần này c ình bày nh ông tin chung v ông ty. Thí d : ần tr ững th ề C ụ như sau
1.1 Tên, và quy mô Công ty đ ịa ch
- Tên ti ếng Việt đầy đủ
- Tên ti ếng Anh đầy đủ
- Tên giao d ịch thương mại
- Ngày thành l ập:
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 5
- : Địa chỉ
- Website:
- Email:
- Trang mạng xã hội (nếu có):
- T : ổng số lao động (thời điểm gần nhất)
- T : ổng doanh thu (thời kỳ gần nhất)
- T : ổng nguồn vốn (thời đi ần nhểm g ất)
- Phân loại quy m doanh nghiệpô : siêu nhỏ / nhỏ / vừa / l Phân loại doanh nghiệp ớn -
theo q 80/2021 uy mô: lớn/vừa/nhỏ/siêu nhỏ theo Nghị định
1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Tóm t ắt các mốc thời gian, sự kiện quan trọng của doanh nghiệp
1.3 Công ty Lĩnh vực kinh doanh, hàng hóa và dịch vụ chủ yếu của
1.3.1 doanh Các lĩnh vực kinh
- Tóm tắt các mảng kinh doanh, chủng loại sản phẩm – dịch vụ đã đăng ký , thông
tin quá chi tiết có thể đưa vào phần Phụ lục.
1.3.2 Các hàng hoá và dịch vụ chủ yếu
- Các chihàng hóa, dịch vụ ếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, tổng sản lượng
thực t ủa doanh nghiệpế c .
1.4 Công ty Cơ cấu tổ chức của
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- V do Công ẽ sơ đồ, mô tả về cơ cấu tổ chức của Công ty, nhà máy, phân xưởng
ty cung cấp
- Nh ận di ểu sện ki ơ đồ tổ chức, số cấp quản lý
1.5 trong Công ty Chức năng nhiệm vụ của một số bộ phận
- Mô tchức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận trong doanh nghiệp. Lưu ý tập trung
vào những bộ phận liên quan nhiều tới vị trí thực tập, chuyên đề thực tập
- Mô t sinh viên tr ả bộ phận c tiếp thực tập
1.6 Một số kết quả kinh doanh gần đây của Công ty
- D ên quan ữ liệu li đến bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo tài
chính; tổng doanh thu, cấu doanh thu, c cơ ấu sản lượng theo mặt hàng, địa bàn,
nhóm khách hàng.
Phần 1 có th khác tùy theo ể gồm một vài nội dung đ đi đềặc ểm của chuyên ở Phần 2
và theo yêu c giáo viên . ầu của hướng dẫn
7. Phần 2 Phân tích (X) c ông ty TNHH ABC ủa C
X là tên (các) chuyên à sinh viên ch ân tích chuyên sâu. đề m ọn để ph
Đối với c ơng tr ỗi ác chư ình đào tạo Quản lý công nghiệp và Logistics và quản lý chu
cung ây: ứng, ựa chọn ố c đề sau đsinh viên có thể l 1, 2 trong s ác chuyên
- Phân tích công tác l à ập kế hoạch v điều độ sản xuất
- Phân tích công tác t lao và n ổ chức động ăng suất lao động
6 Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
- Phân tích công tác qu ý mua s ản l ắm
- Phân tích công tác qu ý kho hàng ản l
- Phân tích công tác ki à qu ý ch ểm soát chất lượng v ản l ất lượng
- Phân tích quy trình v orwarding) dịch vụ giao nhận n tải (freight f
- Phân tích công tác qu ân l ản trị nh ực
- Chuyên ác mà giáo vi ép đề kh được ên hướng dẫn cho ph
8. Phần 3 Đánh giá chung và đề xuất đề tài tốt nghiệp
Phần n ề m ấp 3 như sau:ày thường bao gồm các đ ục cấp 2 và c
3.1 ánh giá chung v Đ ề …
3.1.1 Nh ững ưu điểm
3.1.2 Nh à nguyên nhân s ững hạn chế v ơ bộ
3.2 ài khóa lu Định hướng đề t ận tốt nghiệp
- Tên ài d đề t ự kiến
- Lo c áp thu th ại dữ liệu ần thu th ơng phập và phư ập
- óa lu Đề cương sơ bộ của kh ận tốt nghiệp
9. Kết luận
Phần n ảng 1 ắt c ội dung chày kho -2 trang, tóm t ác n ính đã trình bày trong báo cáo.
Lưu ập trung v đề lý t ào: chuyên à gì, đ đã thu thập được những dữ liệu gì, ã phát hiện
được những hạn ch ủa thực tập tốt p. ế gì trong chuyên đ đ ó, ý nghĩa chung c nghi
10. Trình bày b à hình ảng v
Tên g và cách trình bày ọi
Các trình bày d àng c à bạng h ột gọi chung l ảng (tables).
Các hình ình v , s à hình (figures). ảnh, h ơ đồ, đồ th u đồ gọi chung lị, bi
Các b à hình ình bày nhìn chung theo kh (portrait), canh lảng v được tr dọc
giữa trang ếu cần tr ngang (lands ần đầu của . N ình bày theo kh cape) thì ph
bảng, hình đó c ía gáy c áo cáo. ần ặt về phđ ủa quyển b
Nếu cần phải vi ằng tay cho c ức, ch viết bằng ết thêm b ông th ú thích, thì cần
mực đen, ột c sạch sẽ.m ách rõ ràng và
Phía dưới bảng và hình c trích dần được ẫn nguồn nếu như tham khảo từ người
khác.
Tiêu , ánh s và trích d à hình đề đ ố thứ tự ẫn nguồn đối với bảng v
Các bảng và hình cần được đặt tên ánh đ số thứ tự theo từng phần trong báo
cáo. Thí d , Hình 2. ụ: Bảng 1.1 4 …
Tiêu ía trên c , canh l đề c ảng ặt phủa b được đ ủa bảng ề giữa trang.
Tiêu ình ình, canh l đề của h được đ ới của hặt phía dư ề giữa trang.
N ínhếu tại một bảng c đơn v đo, cần ghi “Đơn vị tó 1 loại ” lên góc trên bên
phải c ại ủa bảng. Nếu trong bảng c u loó nhi đơn v đo (như kg, m ét, lít, đồng
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 7
…), c êm c ính. ần lập th ột đơn vị t
Các dữ liệu sử dụng trong bảng và hình mà không phải của người viết báo o,
đều cần được ghi nguồn.
Dòng n cguồn ủa b được trình bày phía dưới bảng bằng chữ in nghiêng, đặtảng
trong ngoặc đơn.
Dòng ngu ình ồn của h được trình bày phía dưới tiêu đề hình bằng chữ in
nghiêng, đặt trong ngoặc đơn.
11. Tài li ệu tham khảo
Tài li ài li à sinh viên ã trích dệu tham khảo bao gồm những t ệu m đ được ẫn nguồn
trong báo o. Báo cáo t ó s ích d à danh m ài liốt cần c tr ẫn nguồn đ đủ vầy ục t ệu
tham kh phù h ác trích d áo cáo. ảo ợp với c ẫn trong b
Vi ích d báo cáo (in-text citation) danh mệc tr ẫn trong ục tài liệu tham khảo
(references) c ân th APA (American Psychological Association). ần tu quy định của
Xem hướng d ại file riẫn về trình bày theo APA t êng.
Danh m ài li ên tác gi , không ục t ệu tham khảo c được sắp xếp theo thứ tự của tần
phân bi ác gi ác gi oài, cệt t trong nước hay nước ngoài. Đối với t nước ng ần theo
lastname, lastname l irstname middlename vi APA). đảo ên trước (f ết tắt theo
Đối với t ả trong nước, ần vi đủ ữ nguy ật tự họ t ếu một tác gi c ết ầy đ và gi ên tr ên. N ài
liệu kh ả, th ấy t ủa tổ ch ơ quan ban hông có tên tác gi ì l ên c ức, c ành tài liệu tên tác
giả.
Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sau cho từ dòng thứ hai lùi vào so
với dòng thứ nhất 1 cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.
Trích d ngu ài li trong báo cáo (in-text citation) ẫn ồn t ệu
Có 2 cách trích d áo cáo: trích ý và trích nguyên v ẫn nguồn trong b ăn.
Trích ý là cách trích ý tưởng của tác giả, nhưng diễn đạt theo cách khác, không
lấy nguy đoạn văn, cả c ăn của t ả. Khi đ ần phên c âu v ác gi ó, không c ải đóng
ngoặc kép.
Trích nguyên v à cách trích dăn l ẫn mà người viết trích nguyên văn cả c ăn, âu v
đoạn văn của t ả. Khi đ ần ph ặc k ần tr ếu phần ác gi ó c ải đóng ngo ép ph ích. N
trích là m òng, th òng. ột đo ăn dạn v ài, thì cần xuống d ụt đầu d
Phía ình c ó dòng ngu dưới của bảng, h ần c ồn.
Những dữ liệu do bản thân người viết báo o thu thập thì không cần phải trích
dẫn nguồn.
12. Phụ lục
Các bảng, đồ thị, kết quả xử lý dữ liệu, hình ảnh của sản phẩm, chương trình quảng
cáo chi tiết sinh viên thấy rằng nếu đưa vào các phần chính sẽ làm rối rắm cho
việc trình bày, nhưng thể cung cấp những thông tin bổ sung thú vị hay làm tăng
độ tin cậy của các phân tích, thì nên đưa vào phụ lục.
8 Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
Một số tài liệu sau đây thường được đưa vào phụ lục
Các quảng cáo, hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp
Các bảng định mức lao động, tiêu hao vật tư chi tiết
Các bảng chấm công chi tiết
Các bảng checklist
Bảng s ăng lưố liệu tiêu hao n ợng chi tiết
Bảng câu hỏi phục vụ cho điều tra phỏng vấn
Các bảng báo cáo tài chính ời gian ần nh ếu ctrong th 2-3 năm g ất (n ó)
Các tài liệu có liên quan khác
13. Yêu cầu v ả, mô t phân tích và đánh giá trong báo cáo
Trong báo cáo th sinh viên c ô t ân tích ánh giá thực tập tốt nghiệp, ần m ả, ph đ ực
trạng t i ên doanh nghiệp trong phạm vi chuy đề đã chọn.
Mô tả ( ệc tr bày lại thông tin, dữ liệu, sự kiện... description) là vi ình bày lại trình
một cách khách quan và trung lập. ục đ đọc nắm được bối cảnh, M ích là giúp người
hiện trạng, khái niệm, phương pháp, sliệu liên quan cần sử dụng dữ liệu. t ,
thông tin th ích d à không ý ki á nhân. Mô tực t ự trế, s ẫn v đưa ra ến c ả tập trung trả lời
câu hỏi “Ở đâu?” đưa ra ến c Cái gì?, Ai? , , Khi nào? và không ý ki á nhân. Mô
tả cần được thực hiện theo phong cách h óm tệ thống, t ắt, tổng hợp, tránh s kể lể dàn
trải.
Phân tích (analysis) vi ; m các ệc chia nhỏ nội dung, vấn đề mối quan hệ
giữa các yếu tố, tìm ra nguyên nhân hệ quả. Mục đích là hiểu sâu bản chất của vấn
đề, lý giải tại sao lại có hiện tượng đó (như tại sao chi phí tăng, năng suất giảm, doanh
thu gi , hay t à l . Phân tích òi hảm ại sao doanh thu tăng m ợi nhuận lại giảm) đ ỏi sự so
sánh, đối chiếu giữa: thực hiện – kế hoạch, thực hiện năm nay – thực hiện năm trước,
th iực hiện của ta ực h th ện của người kh ực hiện của ta ẩn chungác, th tiêu chu .
Phân tích cần dựa tr ự kết hợp giữa dữ liệu thực tế vên s à lý thuy ết để tập trung trả lời
câu h , , hay . ân tích t sinh ỏi “Tại sao? “Như thế nào?” “Có mối liên hệ gì?” Để ph ốt,
viên cần đặt câu hỏi về dữ liệu thu được từ doanh nghiệp v ập thà l êm các cột so sánh,
đối chiếu.
Đánh giá ( đưa raevaluation) việc nhận xét, quan điểm nhân dựa trên phân
tích, và có thkèm theo kết luận kiến nghị. ục đ ủa đ, M ích c ánh giá là xác định những
ưu điểm mạnh, hạn chế, đưa ra ý kiến phản biện đề xuất hướng cải thiện. Đánh giá
cần dựa tr ự phên s ân tích, sự kết hợp giữa dữ liệu và lý thuyết, để t ả lời c ỏi “ ốt r âu h T
hay chưa tốt”, Nên làm gì?.
M . Báo o không chô tả, phân tích và đánh giá là ba mức độ tư duy khác nhau
là mô t phân tích và ánh giá c . ả, mà cần thể hiện sự đ ủa người học
14. Chuẩn bị bảo vệ thực tập tốt nghiệp
Sinh viên sẽ được coi đủ cách bảo vệ ực tập tốt nghiệp (TTTN) khi hội đủ th
những điều kiện sau đây:
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 9
Báo cáo TTTN đã được đóng quyển theo đúng quy địnhin và .
Tờ xác nhận của cơ sở thực tập đã được doanh nghiệp ký và đóng dấu.
Giáo viên g ý cho phép b ã vào trang bìa hướng dẫn đồn ảo vệ, đ phiếu
theo dõi quá trình TTTN áo viên ông tác . Trường hợp gi hướng dẫn đi c đột
xuất gần ng ảo v ởng NCM ặc Ba đạo Khoa ày b , có thbáo cáo Trư ho n lãnh
ký thay.
Mỗi sinh viên cần phải chuẩn bị
Scan t ác nh óng vào quyx ận của sở thực tập trước khi đ ển in, à để lưu v
lấy ảnh đó chèn vào file báo cáo.
Nộp 1 file báo cáo
định dạng .pdf duy
nhất chứa to ăn àn v
báo cáo, t ìa trang b
đến trang cuối cùng.
File báo cáo cần gửi
cho giáo viên hướng
dẫn theo quy định của
khoa trước khi bảo vệ.
Để tạo file .pdf toàn
văn báo cáo, sinh viên có th : (1) s oạn file Word t g h r Save As ra .pdf; ổn ợp ồi
(2) t ác file .pdf r Word, r ùng phạo c ời của từng file ồi d ần mềm tổng hợp
(combine) các file ó thành 1 file .pdf duy nh à , đ ất như l Adobe Acrobat Foxit
Phantom, hoặc d ạo ịch vụ t file .pdf online như SmallPDF
In 1 quyển báo cáo, lấy chữ ký c áo viên ủa gi hướng dẫn và n ên v òng ộp l ăn ph
Trường Kinh tế. Trong quy ó t ác nh ó d doanh ển nộp cần c x ận c ấu đỏ của
nghiệp.
In thêm 1 quy áo cáo cho b ân á trình ôn t à ển b ản th để sử dụng trong qu ập v
bảo vệ thực tập.
Chuẩn bị l ết v ứu kỹ dữ liệuý thuy à nghiên c các , phân tích trong quyển báo
cáo đã nộp
Trang phục l ự, trang trọng, ẻ sinh viịch s đeo th ên
Có m êu c úng gi . ặt tại ệ yđịa điểm bo v ầu đ
Giáo vi ên hướng dẫn cần
Kiểm tra việc tu h ức, nội dung của file ớng dân th ình th sinh viên gửi. ẫn
sinh viên hi ác sai sót n ó. ệu chỉnh c ếu c
Tải lên h các file yêu c à cho á trình. ệ thống ầu v điểm qu
Bảo vệ thực tập tốt nghiệp
Lịch bảo vệ theo thông báo tđầu học kỳ và thông báo cụ thể của khoa chuyên
ngành . trước tu ảo v ịch ban đần b ệ theo l ầu
Thời gian b ệ: khoảng 20 –ảo v 30 phút/sinh viên.
10 ớng dẫn TTTN Khoa Quản lý
Hình th áp, giáo viên ch ên t a theo các phức bảo vệ: vấn đ ấm sẽ hỏi li ục d ần
của báo cáo
Các d âu h ạng c ỏi
o thuy át bi ái ni tiêu c ý thuyết: ph ểu kh ệm, đo lường, quan hệ l ết
giữa các khái niệm
o Mô t xu th c êu ả: thực trạng, ế biến động ủa chỉ ti
o Phân tích: tr âu hả lời c ỏi tại sao, như thế nào, có m ên hối li gì, nguyên
nhân, h à gì? ệ quả l
o Đánh giá: trả lời câu hỏi l ốt hay x ăn cứ và t ấu, c ào đâu để nói là tốt hay
x kiấu, ý tưởng ến nghị gì?

Preview text:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Trường Kinh tế
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Khoa Quản lý
Hà Nội 2025
MC LC
1. Mục đích và yêu cầu của thực tập tốt nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
2. Thứ tự trình bày các phần của báo cáo thực tập tốt nghiệp . . . . . . . . . . . . . 2
3. Hình thức báo cáo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
4. Trình bày bảng và hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
5. Lời mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
6. Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
7. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
8. Phần 2 Phân tích (X) của Công ty TNHH ABC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
9. Phần 3 Đánh giá chung và đề xuất đề tài tốt nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
10. Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
11. Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
12. Phụ lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
13. Yêu cầu về mô tả, phân tích và đánh giá trong báo cáo . . . . . . . . . . . . . . 8
14. Chuẩn bị bảo vệ thực tập tốt nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 1
1. Mục đích và yêu cầu của thực tập tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp nhằm học phần được thiết kế với mục đích giúp sinh viên
• Làm quen, tìm hiểu, nắm vững các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp, chuẩn bị
cho giai đoạn làm việc sau này
• Vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhận diện vấn đề gặp phải
của doanh nghiệp và đề xuất hướng đề tài tốt nghiệp.
• Nâng cao kỹ năng làm việc tại môi trường doanh nghiệp, phát triển các kỹ
năng mềm liên quan đến giao tiếp, làm việc nhóm, thu thập dữ liệu, và phát
triển ý thức thái độ công nghiệp.
2. Thứ tự trình bày các phần của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các phần chính theo thứ tự như sau:
1. Trang bìa chính (in bìa màu xanh lá cây nhạt – theo mẫu)
2. Trang bìa phụ (theo mẫu)
3. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
4. Phiếu theo dõi quá trình thực tập của sinh viên (theo mẫu) 5. Mục lục 6. Lời mở đầu
7. Danh mục các từ viết tắt (nếu có) 8. Danh mục bảng 9. Danh mục hình
10. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty ABC (5-10 trang)
11. Phần 2 Phân tích chuyên sâu theo nội dung phù hợp với ngành đào tạo (20-30 trang).
12. Phần 3 Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp (3-5 trang) 13. Kết luận 14. Tài liệu tham khảo 15. Phụ lục
3. Hình thức báo cáo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cần được trình bày ngắn gọn, nhưng mang tính tổng hợp,
hệ thống, logic, sạch đẹp, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng và hình
và có tài liệu tham khảo.
Trang in và quy cách in ấn
• Cỡ giấy: A4 (210 x 297mm), khổ dọc (portrait). Lưu ý thiết đặt (setup) trang
in trên Word và trên máy in là A4 thì mới in ra được trang A4 và phông chữ
không bị co nhỏ (do cỡ giấy mặc định khi cài Windows US là Let er).
• Các trang đầu bao gồm bìa chính, bìa phụ, xác nhận của cơ sở thực tập, phiếu
theo dõi quá trình thực tập được trình bày theo mẫu tại các file riêng. Các trang
này không đánh số trang và được in 1 mặt. 2
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
• Từ trang Mục lục đến hết báo
cáo được in 2 mặt. Phần này có
đánh số trang ở footer, kiểu
mirror margin, tức là số trang
nằm ở phần outside (ngoài) của quyển báo cáo.
• Trang bìa chính: in trên bìa
mềm, màu xanh lá cây nhạt Đóng quyển
• Quyển báo cáo được dập ghim
và dán băng dính xanh bên lề trái của quyển. Canh lề trang in
• Lề trên (top) = Lề dưới (bot om) = 2cm
• Phần đầu in 1 mặt: Lề trái (left)
= 3,5 cm; Lề phải (right) = 2 cm.
• Phần sau in 2 mặt: Lề trong
(inside) = 3,5 cm; Lề ngoài (outside) = 2 cm. Cần setup trang in kiểu Mirror
margins. Thí dụ như tài liệu này đang được đặt lề theo kiểu Mirror margins. Phông chữ chính:
• Cỡ phông: Times New Roman cỡ 13 point, thẳng (normal), không nghiêng, không đậm, không hoa. • Dãn dòng: 1,5 lines.
Tiêu đề cấp 1 (Heading 1): tên phần
• Times New Roman 13pt, in hoa, đậm, canh lề giữa trang.
Tiêu đề cấp 2 (Heading 2): thí dụ 1.1, 2.3
• Times New Roman 13pt, không hoa, đậm, thẳng (không nghiêng), canh lề trái.
Tiêu đề cấp 3 (Heading 3): thí dụ 1.1.1, 2.3.4
• Times New Roman 13pt, không hoa, đậm, nghiêng, canh lề trái; thụt đầu dòng 0.5 cm từ lề trái
Trình bày Header và Footer:
• Khoảng cách từ Header tới mép giấy (Header) = 1,25 cm.
• Khoảng cách từ Footer tới mép giấy (Footer) = 1,25 cm.
• Nội dung Header: ghi “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” bên trái và “Trường Kinh
tế” bên phải. Phông chữ: Times New Roman 11 point, in nghiêng.
• Nội dung Footer: ghi tên sinh viên ở phần lề trong (inside), phông chữ Times
New Roman 11 point, regular, không đậm, không nghiêng. Đánh số trang ở
phần lề (outside), phông chữ là phông chữ chính.
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 3
• Trong Microsoft Word, khi chèn Header, Footer, Word thường chèn thêm một
dấu Enter (xuống dòng), làm cho Footer hay Header bị đẩy cao lên, văn bản
của bạn sẽ không đúng quy định. Cần lưu ý và xóa (delete) dấu Enter đó đi nếu có. 4. Mục lục
Mục lục cần bao gồm các đề mục cấp 1 và cấp 2 của báo cáo, kèm theo số trang. Đề
mục cấp 1 tương đương với tên của phần. Đề mục cấp 2 là các tiểu mục con ở cấp
dưới của Đề mục cấp 1, được đánh số theo kiểu Ả-rập như 1.1, 1.2 …
Để đánh số trang được thuận tiện và cập nhật liên tục khi soạn thảo báo cáo, nên sử
dụng tính năng tạo Heading (Heading 1, Heading 2 …) trong MS Word. Sau đó chèn
(insert) Table of Contents (từ References → Table of Contents → chọn kiểu Table of Contents phù hợp
5. Lời mở đầu
Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:
• Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích gì (vận
dụng lý thuyết vào thực tế; nâng cao kỹ năng thu thập, phân tích dữ liệu, nhận
diện vấn đề gặp phải; nâng cao kỹ năng làm việc tại doanh nghiệp và phát triển quan hệ …)
• Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm hoạt
động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
• Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại cơ sở, giáo viên hướng
dẫn và các giáo viên tại Trường Kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội, và những
người khác (gia đình, người thân, bạn bè, …) vì đã tạo điều kiện cho hoàn thành báo cáo này.
• Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung và hình thức trình bày.
• Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để
Báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.
6. Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC
Phần này cần trình bày những thông tin chung về Công ty. Thí dụ như sau:
1.1 Tên, địa chỉ và quy mô Công ty
- Tên tiếng Việt đầy đủ
- Tên tiếng Anh đầy đủ
- Tên giao dịch thương mại - Ngày thành lập: 4
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý - Địa chỉ: - Website: - Email:
- Trang mạng xã hội (nếu có):
- Tổng số lao động (thời điểm gần nhất):
- Tổng doanh thu (thời kỳ gần nhất):
- Tổng nguồn vốn (thời điểm gần nhất):
- Phân loại quy mô doanh nghiệp: siêu nhỏ / nhỏ / vừa / lớn - Phân loại doanh nghiệp
theo quy mô: lớn/vừa/nhỏ/siêu nhỏ theo Nghị định 80/2021
1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Tóm tắt các mốc thời gian, sự kiện quan trọng của doanh nghiệp
1.3 Lĩnh vực kinh doanh, hàng hóa và dịch vụ chủ yếu của Công ty
1.3.1 Các lĩnh vực kinh doanh
- Tóm tắt các mảng kinh doanh, chủng loại sản phẩm – dịch vụ đã đăng ký, thông
tin quá chi tiết có thể đưa vào phần Phụ lục.
1.3.2 Các hàng hoá và dịch vụ chủ yếu
- Các hàng hóa, dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, tổng sản lượng
thực tế của doanh nghiệp.
1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- Vẽ sơ đồ, mô tả về cơ cấu tổ chức của Công ty, nhà máy, phân xưởng do Công ty cung cấp
- Nhận diện kiểu sơ đồ tổ chức, số cấp quản lý
1.5 Chức năng nhiệm vụ của một số bộ phận trong Công ty
- Mô tả chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận trong doanh nghiệp. Lưu ý tập trung
vào những bộ phận liên quan nhiều tới vị trí thực tập, chuyên đề thực tập
- Mô tả bộ phận sinh viên trực tiếp thực tập
1.6 Một số kết quả kinh doanh gần đây của Công ty
- Dữ liệu liên quan đến bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo tài
chính; tổng doanh thu, cơ cấu doanh thu, cơ cấu sản lượng theo mặt hàng, địa bàn, nhóm khách hàng.
Phần 1 có thể gồm một vài nội dung khác tùy theo đặc điểm của chuyên đề ở Phần 2
và theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.
7. Phần 2 Phân tích (X) của Công ty TNHH ABC
X là tên (các) chuyên đề mà sinh viên chọn để phân tích chuyên sâu.
Đối với các chương trình đào tạo Quản lý công nghiệp và Logistics và quản lý chuỗi
cung ứng, sinh viên có thể lựa chọn 1, 2 trong số các chuyên đề sau đây:
- Phân tích công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất
- Phân tích công tác tổ chức lao động và năng suất lao động
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 5
- Phân tích công tác quản lý mua sắm
- Phân tích công tác quản lý kho hàng
- Phân tích công tác kiểm soát chất lượng và quản lý chất lượng
- Phân tích quy trình dịch vụ giao nhận vận tải (freight forwarding)
- Phân tích công tác quản trị nhân lực
- Chuyên đề khác mà được giáo viên hướng dẫn cho phép
8. Phần 3 Đánh giá chung và đề xuất đề tài tốt nghiệp
Phần này thường bao gồm các đề mục cấp 2 và cấp 3 như sau:
3.1 Đánh giá chung về … 3.1.1 Những ưu điểm
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân sơ bộ
3.2 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp - Tên đề tài dự kiến
- Loại dữ liệu cần thu thập và phương pháp thu thập
- Đề cương sơ bộ của khóa luận tốt nghiệp 9. Kết luận
Phần này khoảng 1-2 trang, tóm tắt các nội dung chính đã trình bày trong báo cáo.
Lưu ý tập trung vào: chuyên đề là gì, đã thu thập được những dữ liệu gì, đã phát hiện
được những hạn chế gì trong chuyên đề đó, ý nghĩa chung của thực tập tốt nghiệp.
10. Trình bày bảng và hình
Tên gọi và cách trình bày
• Các trình bày dạng hàng cột gọi chung là bảng (tables).
• Các hình ảnh, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị, biểu đồ gọi chung là hình (figures).
• Các bảng và hình được trình bày nhìn chung theo khổ dọc (portrait), canh lề
giữa trang. Nếu cần trình bày theo khổ ngang (landscape) thì phần đầu của
bảng, hình đó cần đặt về phía gáy của quyển báo cáo.
• Nếu cần phải viết thêm bằng tay cho công thức, chú thích, thì cần viết bằng
mực đen, một cách rõ ràng và sạch sẽ.
• Phía dưới bảng và hình cần được trích dẫn nguồn nếu như tham khảo từ người khác.
Tiêu đề, đánh số thứ tự và trích dẫn nguồn đối với bảng và hình
• Các bảng và hình cần được đặt tên và đánh số thứ tự theo từng phần trong báo
cáo. Thí dụ: Bảng 1.1, Hình 2.4 …
• Tiêu đề của bảng được đặt phía trên của bảng, canh lề giữa trang.
• Tiêu đề của hình được đặt phía dưới của hình, canh lề giữa trang.
• Nếu tại một bảng có 1 loại đơn vị đo, cần ghi “Đơn vị tính” lên góc trên bên
phải của bảng. Nếu trong bảng có nhiều loại đơn vị đo (như kg, mét, lít, đồng 6
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
…), cần lập thêm cột đơn vị tính.
• Các dữ liệu sử dụng trong bảng và hình mà không phải của người viết báo cáo,
đều cần được ghi nguồn.
• Dòng nguồn của bảng được trình bày phía dưới bảng bằng chữ in nghiêng, đặt trong ngoặc đơn.
• Dòng nguồn của hình được trình bày phía dưới tiêu đề hình bằng chữ in
nghiêng, đặt trong ngoặc đơn.
11. Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo bao gồm những tài liệu mà sinh viên đã được trích dẫn nguồn
trong báo cáo. Báo cáo tốt cần có sự trích dẫn nguồn đầy đủ và danh mục tài liệu
tham khảo phù hợp với các trích dẫn trong báo cáo.
Việc trích dẫn trong báo cáo (in-text citation) và danh mục tài liệu tham khảo
(references) cần tuân thủ quy định của APA (American Psychological Association).
Xem hướng dẫn về trình bày theo APA tại file riêng.
Danh mục tài liệu tham khảo cần được sắp xếp theo thứ tự của tên tác giả, không
phân biệt tác giả trong nước hay nước ngoài. Đối với tác giả nước ngoài, cần theo
lastname, và đảo lastname lên trước (firstname và middlename viết tắt theo APA).
Đối với tác giả trong nước, cần viết đầy đủ và giữ nguyên trật tự họ tên. Nếu một tài
liệu không có tên tác giả, thì lấy tên của tổ chức, cơ quan ban hành tài liệu là tên tác giả.
Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sau cho từ dòng thứ hai lùi vào so
với dòng thứ nhất 1 cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.
Trích dẫn nguồn tài liệu trong báo cáo (in-text citation)
• Có 2 cách trích dẫn nguồn trong báo cáo: trích ý và trích nguyên văn.
• Trích ý là cách trích ý tưởng của tác giả, nhưng diễn đạt theo cách khác, không
lấy nguyên cả đoạn văn, cả câu văn của tác giả. Khi đó, không cần phải đóng ngoặc kép.
• Trích nguyên văn là cách trích dẫn mà người viết trích nguyên văn cả câu văn,
đoạn văn của tác giả. Khi đó cần phải đóng ngoặc kép phần trích. Nếu phần
trích là một đoạn văn dài, thì cần xuống dòng, thụt đầu dòng.
• Phía dưới của bảng, hình cần có dòng nguồn.
• Những dữ liệu do bản thân người viết báo cáo thu thập thì không cần phải trích dẫn nguồn. 12. Phụ lục
Các bảng, đồ thị, kết quả xử lý dữ liệu, hình ảnh của sản phẩm, chương trình quảng
cáo chi tiết mà sinh viên thấy rằng nếu đưa vào các phần chính sẽ làm rối rắm cho
việc trình bày, nhưng có thể cung cấp những thông tin bổ sung thú vị hay làm tăng
độ tin cậy của các phân tích, thì nên đưa vào phụ lục.
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 7
Một số tài liệu sau đây thường được đưa vào phụ lục
• Các quảng cáo, hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp
• Các bảng định mức lao động, tiêu hao vật tư chi tiết
• Các bảng chấm công chi tiết • Các bảng checklist
• Bảng số liệu tiêu hao năng lượng chi tiết
• Bảng câu hỏi phục vụ cho điều tra phỏng vấn
• Các bảng báo cáo tài chính trong thời gian 2-3 năm gần nhất (nếu có)
• Các tài liệu có liên quan khác
13. Yêu cầu về mô tả, phân tích và đánh giá trong báo cáo
Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp, sinh viên cần mô tả, phân tích và đánh giá thực
trạng tại doanh nghiệp trong phạm vi chuyên đề đã chọn.
Mô tả (description) là việc trình bày lại trình bày lại thông tin, dữ liệu, sự kiện...
một cách khách quan và trung lập. Mục đích là giúp người đọc nắm được bối cảnh,
hiện trạng, khái niệm, phương pháp, số liệu liên quan. Mô tả cần sử dụng dữ liệu,
thông tin thực tế, sự trích dẫn và không đưa ra ý kiến cá nhân. Mô tả tập trung trả lời
câu hỏi “Cái gì?”, “Ai?”, “Ở đâu?”, “Khi nào?” và không đưa ra ý kiến cá nhân. Mô
tả cần được thực hiện theo phong cách hệ thống, tóm tắt, tổng hợp, tránh sự kể lể dàn trải.
Phân tích (analysis) là việc chia nhỏ nội dung, vấn đề; làm rõ các mối quan hệ
giữa các yếu tố, tìm ra nguyên nhân và hệ quả. Mục đích là hiểu sâu bản chất của vấn
đề, lý giải tại sao lại có hiện tượng đó (như tại sao chi phí tăng, năng suất giảm, doanh
thu giảm, hay tại sao doanh thu tăng mà lợi nhuận lại giảm). Phân tích đòi hỏi sự so
sánh, đối chiếu giữa: thực hiện – kế hoạch, thực hiện năm nay – thực hiện năm trước,
thực hiện của ta – thực hiện của người khác, thực hiện của ta – tiêu chuẩn chung.
Phân tích cần dựa trên sự kết hợp giữa dữ liệu thực tế và lý thuyết để tập trung trả lời
câu hỏi “Tại sao?”, “Như thế nào?”, hay “Có mối liên hệ gì?”. Để phân tích tốt, sinh
viên cần đặt câu hỏi về dữ liệu thu được từ doanh nghiệp và lập thêm các cột so sánh, đối chiếu.
Đánh giá (evaluation) là việc đưa ra nhận xét, quan điểm cá nhân dựa trên phân
tích, và có thể kèm theo kết luận, kiến nghị. Mục đích của đánh giá là xác định những
ưu điểm mạnh, hạn chế, đưa ra ý kiến phản biện và đề xuất hướng cải thiện. Đánh giá
cần dựa trên sự phân tích, sự kết hợp giữa dữ liệu và lý thuyết, để trả lời câu hỏi “Tốt
hay chưa tốt”, “Nên làm gì?”.
Mô tả, phân tích và đánh giá là ba mức độ tư duy khác nhau. Báo cáo không chỉ
là mô tả, mà cần thể hiện sự phân tích và đánh giá của người học.
14. Chuẩn bị bảo vệ thực tập tốt nghiệp
Sinh viên sẽ được coi là đủ tư cách bảo vệ thực tập tốt nghiệp (TTTN) khi hội đủ
những điều kiện sau đây: 8
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý
• Báo cáo TTTN đã được in và đóng quyển theo đúng quy định.
• Tờ xác nhận của cơ sở thực tập đã được doanh nghiệp ký và đóng dấu.
• Giáo viên hướng dẫn đồng ý cho phép bảo vệ, đã ký vào trang bìa và phiếu
theo dõi quá trình TTTN. Trường hợp giáo viên hướng dẫn đi công tác đột
xuất gần ngày bảo vệ, có thể báo cáo Trưởng NCM hoặc Ban lãnh đạo Khoa ký thay.
Mỗi sinh viên cần phải chuẩn bị
• Scan tờ xác nhận của cơ sở thực tập trước khi đóng vào quyển in, để lưu và
lấy ảnh đó chèn vào file báo cáo. • Nộp 1 file báo cáo định dạng .pdf duy nhất chứa toàn văn báo cáo, từ trang bìa đến trang cuối cùng. File báo cáo cần gửi cho giáo viên hướng dẫn theo quy định của khoa trước khi bảo vệ. Để tạo file .pdf toàn
văn báo cáo, sinh viên có thể: (1) soạn file Word tổng hợp rồi Save As ra .pdf;
(2) tạo các file .pdf rời của từng file Word, rồi dùng phần mềm tổng hợp
(combine) các file đó thành 1 file .pdf duy nhất như là Adobe Acrobat, Foxit
Phantom, hoặc dịch vụ tạo file .pdf online như Smal PDF …
• In 1 quyển báo cáo, lấy chữ ký của giáo viên hướng dẫn và nộp lên văn phòng
Trường Kinh tế. Trong quyển nộp cần có tờ xác nhận có dấu đỏ của doanh nghiệp.
• In thêm 1 quyển báo cáo cho bản thân để sử dụng trong quá trình ôn tập và bảo vệ thực tập.
• Chuẩn bị lý thuyết và nghiên cứu kỹ các dữ liệu, phân tích trong quyển báo cáo đã nộp
• Trang phục lịch sự, trang trọng, và đeo thẻ sinh viên
• Có mặt tại địa điểm bảo vệ yêu cầu đúng giờ.
Giáo viên hướng dẫn cần
• Kiểm tra việc tuân thủ hình thức, nội dung của file sinh viên gửi. Hướng dẫn
sinh viên hiệu chỉnh các sai sót nếu có.
• Tải lên hệ thống các file yêu cầu và cho điểm quá trình.
Bảo vệ thực tập tốt nghiệp
• Lịch bảo vệ theo thông báo từ đầu học kỳ và thông báo cụ thể của khoa chuyên
ngành trước tuần bảo vệ theo lịch ban đầu.
• Thời gian bảo vệ: khoảng 20 – 30 phút/sinh viên.
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý 9
• Hình thức bảo vệ: vấn đáp, giáo viên chấm sẽ hỏi liên tục dựa theo các phần của báo cáo • Các dạng câu hỏi
o Lý thuyết: phát biểu khái niệm, tiêu chí đo lường, quan hệ lý thuyết giữa các khái niệm
o Mô tả: thực trạng, xu thế biến động của chỉ tiêu
o Phân tích: trả lời câu hỏi tại sao, như thế nào, có mối liên hệ gì, nguyên nhân, hệ quả là gì?
o Đánh giá: trả lời câu hỏi là tốt hay xấu, căn cứ vào đâu để nói là tốt hay
xấu, ý tưởng kiến nghị gì? 10
Hướng dẫn TTTN – Khoa Quản lý