


















Preview text:
23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ I. Khái niệm
Luật quốc tế là hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, do
các chủ thể thỏa thuận dựa trên cơ sở tình nguyện, bình đẳng nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa các
chủ thể trong mọi lĩnh vực và được đảm bảo thực hiện bởi các chủ thể. II. Đặc điểm
1. Phương pháp/ Trình tự xây dựng
- Không có cơ quan lập pháp chung.
- Được xây dựng dựa trên sự thỏa thuận, thừa nhận của các chủ thể trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. 2. Chủ thể 2.1. Quốc gia:
- Căn cứ xác lập quốc gia: (1) Lãnh thổ xác định (2) Dân cư ổn định (3) Chính phủ
(4) Khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế với các chủ thể khác
- Quốc gia là chủ thể đặc biệt: chủ thể chủ yếu trong quan hệ quốc tế, có quyền quan trọng
trong việc chi phối, xác lập địa vị của các chủ thể còn lại bằng cách thiết lập các quy tắc pháp
lý mà các chủ thể này buộc tuân theo.
2.2. Tổ chức liên chính phủ: là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền,
quyền năng chủ thể riêng biệt và hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyền
năng đó theo đúng mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
- Đặc điểm: + Thành viên chủ yếu là các quốc gia
+ Thành lập và hoạt động dựa trên 1 điều ước quốc tế
+ Có mục đích nhất định
+ Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp
+ Quyền năng chủ thể riêng biệt - Phân loại: căn cứ vào
+ Thành viên: (1) Tổ chức có thành viên chỉ là các quốc gia và (2) Tổ chức có thành viên bao
gồm các chủ thể khác của LQT.
+ Phạm vi hoạt động: (1) Tổ chức quốc tế khu vực; (2) Tổ chức quốc tế liên khu vực và (3)
Tổ chức quốc tế toàn cầu.
+ Lĩnh vực hoạt động: (1) Tổ chức quốc tế phổ cập và (2) Tổ chức quốc tế chuyên môn.
2.3. Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết
2.4. Các chủ thể đặc biệt: Tòa thành Vatican, HongKong, MaCau, Đài Loan, …
3. Đối tượng điều chỉnh: là quan hệ giữa các chủ thể của LQT 4. Biện pháp thi hành:
- Không có bộ máy thi hành cưỡng chế chuyên nghiệp.
- Các quy định của LQT dựa trên cơ sở tình nguyện, bình đẳng.
- Trong trường hợp cần thiết, có thể thi hành cưỡng chế cá nhân/ tập thể. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu III. Vai trò
- Là công cụ để điều chỉnh quan hệ quốc tế → Là công cụ, nhân tố quan trọng nhất để đảm bả
hòa bình an ninh thế giới.
- Tạo hành lang pháp lý cho các quan hệ hợp tác quốc tế.
- Có vai trò đặc biệt trong việc thúc đẩy văn minh nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc tế phát
triển theo hướng ngày càng văn minh.
IV. Các nguyên tắc cơ bản
1. Đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản
- Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất.
- Là những quy phạm mang tính chất phổ biến.
- Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không xuất hiện liền một lúc với nhau mà được hình
thành dần dần trong từng giai đoạn phát triển của luật quốc tế.
- Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất.
2. Các nguyên tắc KHÔNG có ngoại lệ
- Nguyên tắc: (1) Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
(2) Quyền dân tộc tự quyết
(3) Các quốc gia có nghĩ vụ hợp tác với nhau
(4) Hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
3. Các nguyên tắc CÓ ngoại lệ
3.1. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
- Vũ lực: sức mạnh vũ trang
- Sử dụng vũ lực: sử dụng sức mạnh vũ trang/ các biện pháp kinh tế chính trị dẫn đến việc dụng sức mạnh vũ trang.
- Đe dọa sử dụng sức mạnh vũ trang: thông qua các hành vi cụ thể (tuyên chiến, gửi tối hậu thư,…) - Nội dung:
(1) Cấm xâm chiếm lãnh thổ/ dùng lực lượng vũ trang tiến vào biên giới quốc gia khác.
(2) Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn/ hòa giải.
(3) Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực.
(4) Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chố nước thứ ba.
(5) Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành
khủng bố tại các quốc gia khác.
(6) Không tổ chức hay giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại
trong lãnh thổ quốc gia khác.
- Ngoại lệ: (1) Tham gia vào lực lượng quân gìn giữ hòa bình của LHQ.
(2) Quyền tự vệ cá thể/ tập thể.
(3) Quyền dân tộc tự quyết.
3.2. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Công việc nội bộ: là công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuấ
phát từ chủ quyền của mình. - Nội dung:
(1) Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp/ đe dọa can thiệp khác chống lại các quốc gia khác.
(2) Sử dụng các biện pháp kinh tế chính trị và các biện pháp khác để buộc tội quốc gia khá phụ thuộc vào mình.
(3) Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá hoại, khủ
bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước đó.
(4) Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Ngoại lệ: (1) Nội chiến đe dọa hòa bình an ninh quốc tế.
(2) Có hành vi vi phạm quyền cơ bản của con người.
(3) Biện pháp can thiệp: Đ41, 42 Hiến chương LHQ
3.3. Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm, thiện chí các nghĩa vụ mà mình đã c
kết phù hợp với Hiến chương LHQ.
- Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết.
- Ngoại lệ: (1) ĐƯQT đã ký vi phạm các quy định LQG về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
(2) Nội dung ký kết trái với mục đích và nguyên tắc của LHQ/ những nguyên tắc cơ bản của LQT.
(3) ĐƯQT được ký không trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng.
(4) Rebus sic stantibus (khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cơ bản).
(5) Khi các bên vi phạm nghĩa vụ của mình. (6) Xảy ra chiến tranh.
V. Mối quan hệ giữa LQT với LQG
- Cơ sở: xuất phát từ mối quan hệ giữa 2 chức năng cơ bản của nhà nước là chức năng đối n đối ngoại.
- Nội dung: + LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT; chi phối và thể hiện nộ
dung của LQT; là phương tiện thực hiện LQT.
+ LQT thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG; làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh.
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ I. Khái niệm
-Nguồn của Luật quốc tế là những hình thức biểu hiện/ chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc t
do các chủ thể thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý của chúng.
- Cơ sở xác định: Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế
Tòa án với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được chuyển đến Tòa án, sẽ áp dụng:
+Điều ước quốc tế: chung/ riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bên đang tranh chấp thừa nhận.
+Tập quán quốc tế: như những chức cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những quy phạm pháp luật.
+Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận.
+ ... các án lệ và học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của
quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định các quy phạm pháp luật. II. Phân loại
1. Nguồn bổ trợ: gồm Phán quyết của Tòa án quốc tế; học thuyết của các chuyên gia; nghị quyết
của các tổ chức quốc tế liên chính phủ...
2. Nguồn cơ bản: gồm Điều ước quốc tế (ĐƯQT) và Tập quán quốc tế
III. Điều ước quốc tế
1. Khái niệm: là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận kí kết trên cơ sở tự nguy
và bình đẳng, nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các
quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế. - Phân loại: căn cứ vào
+ Số lượng chủ thể tham gia: Điều ước quốc tế (1) song phương và (2) đa phương
+ Lĩnh vực: Điều ước về nhân quyền, thương mại,... 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
+ Chủ thể ký kết: Điều ước quốc tế ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với tổ chức liê chính phủ,...
2. Điều kiện để trở thành ĐƯQT
- Phải được ký đúng với năng lực của các bên.
- Phải được ký dựa trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- Phải được ký đúng với quy định pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
- Nội dung ký kết không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT.
3. Chủ thể ký kết: là các chủ thể của LQT
- Quốc gia: thông qua các đại diện của mình
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: căn cứ vào quy chế của tổ chức
- Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết và các chủ thể đặc biệt 4. Hình thức của ĐƯQT
- Tên gọi do các bên thỏa thuận. - Ngôn ngữ:
+ ĐƯQT song phương: nếu không có thỏa thuận khác thì dung ngôn ngữ của 2 bên tham gia + ĐƯQT đa phương:
- Cơ cấu: do các bên thỏa thuận 5. Quá trình ký kết
5.1. Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
a) Đàm phán: được tiến hành thông qua các cá nhân, phái đoàn đại diện quốc gia hoặc các ch thể khác của LQT
b) Soạn thảo: xây dựng bản dự thảo của ĐƯQT 5.2. Thông qua ĐƯQT
a) Nguyên tắc đa số: Khoản 2 Điều 9, Công ước Vienna 1969
“Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị quốc tế sẽ phải được thực hiện
bằng hai phần ba số phiếu của những quốc gia có mặt và bỏ phiếu, trừ trường hợp những q
gia này quyết định áp dụng quy tắc khác theo đa số như trên”.
b) Nguyên tắc Consensus (đồng thuận): Khoản 1 Điều 9, Công ước Vienna 1969
“Việc thông qua văn bản của một điều ước sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả
quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đó…” 5.3. Ký ĐƯQT
a) Ký tắt: là việc vị đại diện ký vào văn bản ĐƯ để xác định là văn bản đã được mình đại d
của các bên thông qua ⇒không làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.
b) Ký ad referendum: là việc ký của vị đại diện với điều kiện sự đồng ý của cơ quan có thẩm
quyền tiếp theo thì không cần ký chính thức nữa.
c) Ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia
mình trừ khi có quy định khác.
5.4. Phê chuẩn/ Phê duyệt ĐƯQT: là hành vi pháp lý của CQNN có thẩm quyền chấp nhận sự
ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt:
+ Về loại ĐƯQT: Đ28, 37 Luật ĐƯQT 2016
+ Về cơ quan có thẩm quyền: Khoản 8, 9 Đ2, 29, 38 Luật ĐƯQT 2016.
6. Gia nhập ĐƯQT: là hành vi của CQNN có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đố với quốc gia mình.
- Thời điểm gia nhập: sau khi kết thúc quá trình ký kết
- Thẩm quyền gia nhập: theo pháp luật quốc gia
- Thủ tục gia nhập: theo quy định của ĐƯQT
7. Bảo lưu ĐƯQT: Điểm d, Khoản 1, Điều 2 Công ước Vienna 1969
- Lý do bảo lưu: loại trừ hoặc thay đổi nội dung của 1/ 1 số điều khoản, tạo điều kiện thuận l
cho các bên tham gia thực hiện ĐƯ một cách tốt nhất.
- Thời điểm tuyên bố bảo lưu: Công ước Vienna 1969 quy định: “Khi ký, phê chuẩn, chấp thuậ
phê duyệt hoặc tham gia một ĐƯ, 1 quốc gia có thể đề ra một bảo lưu”
- Thủ tục: Đ20, 21, 22, 23 Công ước Vienna 1969
- Những TH hạn chế bảo lưu: (1) ĐƯQT song phương (2) ĐƯQT cấm bảo lưu
(3) ĐƯQT chi cho phép bảo lưu một số điều khoản nhất định
(4) Các điều khoản đi ngược lại với mục đích và đối tượng của ĐƯQT 8. Hiệu lực của ĐƯQT
8.1. Điều kiện có hiệu lực: + Là điều kiện trở thành nguồn của LQT
+ Tùy trường hợp mà ĐƯQT có thể vô hiệu tuyệt đối hoặc tương đối
8.2. Thời gian có hiệu lực
- ĐƯQT có thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hiệu lực
- ĐƯQT vô thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu hiệu lực
a) Thời điểm bắt đầu có hiệu lực:
(1) Khi có đủ số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn/ phê duyệt
(2) Khi hết một thời gian sau khi đạt được số lượng thành viên phê chuẩn/ phê duyệt theo thỏa thuận
- Đối với các quốc gia gia nhập ĐƯQT sau khi ĐƯ đã phát sinh hiệu lực thì ĐƯ sẽ ràng
buộc với quốc gia vào thời điểm do ĐƯ đó quy định.
b) Thời điểm kết thúc hiệu lực:
(1) Tự động hết hiệu lực: (1) Các bên đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ được quy định
(2) Trong trường hợp chiến tranh xảy ra, ĐƯ hết hiệu lực với bên
tham chiến (trừ: các ĐƯ về lãnh thổ, biên giới; ĐƯ có ghi là khi
có chiến tranh vẫn tiếp tục có hiệu lực; ĐƯ về nhân đạo, quy chế
tù hàng binh, mục tiêu bắn phá, vũ khí sử dụng trên chiến trường)
(2) Do ý chí của các bên: (1) Bãi bỏ ĐƯQT (2) Huỷ bỏ ĐƯQT
(3) Tạm đình chỉ thi hành ĐƯQT (do thỏa thuận các bên) 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
8.3. Không gian có hiệu lực:
- Lãnh thổ các quốc gia tham gia ký kết
- Lãnh thổ quốc tế: biển quốc tế, đáy đại dương, châu nam cực, khoảng không vũ trụ
- Lãnh thổ của quốc gia thứ 3: ĐƯ có thể quy định nghĩa vụ/ quy định quyền cho các quốc thứ 3.
9. Giải thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT
- Giải thích: Đ31 Công ước Vienna 1969
- Công bố và đăng ký: K1,Đ80 Công ước Vienna 1969; Đ102 Hiến chương LHQ
- Thực hiện: K1, 2, 3 Đ6 Luật 2016. IV. Tập quán quốc tế
1. Khái niệm: là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiến, được các chủ thể của LQT
thừa nhận là những quy phạm pháp luật nhằm điểu chỉnh quan hệ quốc tế.
2. Điều kiện trở thành nguồn của TQQT:
- Là những quy phạm pháp luật được áp dụng trong thời gian dài điểu chỉnh các quan hệ quốc t
- Là những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc.
- Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LHQ.
V. Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT
- Có hiệu lực ngang bằng nhau
- TQQT là tiền đề để hình thành ĐƯQT
- ĐƯQT có thể áp dụng như TQQT và có thể tạo ra TQQT.
- Cùng một vấn đề có cả ĐƯ và TQ cùng điểu chỉnh thì ưu tiên ĐƯQT.
DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ I. Khái niệm
1. Dân cư: là tổng hợp những người dân sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của 1 quốc gia nhất định v
chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó. - Phân loại: + Công dân
+ Người mang quốc tịch nước ngoài: (1) Người nước ngoài tạm trú
(2) Người nước ngoài thường trú
(3) Người cư trú chính trị (4) Người tị nạn
(5) Người không quốc tịch
- Thẩm quyền quy định địa vị pháp lý của dân cư: thuộc về quốc gia. Trong khi thực hiện chủ
quyền của mình về vấn đề dân cư, quốc gia phải tôn trọng pháp luật quốc tế.
2. Quốc tịch: là mối liên hệ pháp lý giữa một các nhân với một quốc gia nhất định; được biểu hi
ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ qua lại giữa người đó và quốc gia đó.
- Đặc điểm của quan hệ quốc tịch:
+ Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian.
+ Là cơ sở để ác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước. + Tính cá nhân.
+ Có ý nghĩa pháp lý quốc tế. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
II. Các vấn đề pháp lý quốc tế về quốc tịch 1. Xác định quốc tịch
- Căn cứ: (1) Sự kiện pháp lý làm phát sinh vấn đề xác định quốc tịch cho cá nhân.
(2) Quy định của pháp luật quốc gia làm căn cứ pháp lý cho việc xác định quốc tịch.
- Thẩm quyền xác định: quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền ban, cấp quốc tịch cho cá nhân theo quy định của mình.
- Nguyên tắc xác định: (1) Nguyên tắc một quốc tịch.
(2) Nguyên tắc nhiều quốc tịch.
2. Cách thức hưởng quốc tịch
2.1. Hưởng quốc tịch do sinh ra
a) Nguyên tắc huyết thống: cha mẹ có quốc tịch nước nào thì con sinh ra mang quốc tịch nướ
đó, bất kể đứa trẻ được sinh ra trong hay ngoài lãnh thổ quốc gia đó.
b) Nguyên tắc nơi sinh: trẻ em sinh ra ở quốc gia nào thì mang quốc tịch của quốc gia đó m
không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ.
c) Nguyên tắc hỗn hợp: kết hợp 2 nguyên tắc trên.
2.2. Hưởng quốc tịch do gia nhập
- Bao gồm: (1) Xin gia nhập: Đ19 Luật Quốc tịch 2008
(2) Kết hôn: Đ9, 10 Luật Quốc tịch 2008
(3) Được nhận làm con nuôi: Đ37 Luật Quốc tịch 2008
2.3. Phục hồi quốc tịch: là việc khôi phục lại quốc tịch cho 1 người bị mất quốc tịch vì lý do k
nhau. (Đ23 Luật Quốc tịch 2008).
2.4. Lựa chọn quốc tịch: là quyền của người dân khi họ ở hoàn cảnh được chọn lựa quốc tịch.
- Những TH được lựa chọn quốc tịch: (1) Có sự chuyển dịch lãnh thổ
(2) Có sự trao đổi dân cư
(3) Khi một người có nhiều quốc tịch
2.5. Thưởng quốc tịch: là hành vi của CQNN có thẩm quyền, công nhận người nước ngoài có
công lao to lớn với quốc gia mình, với cộng đồng nhân loại là công dân của nước mình.
3. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
3.1. Không quốc tịch: là tình trạng một người không có bằng chứng pháp lý chứng minh họ là
công dân của bất kỳ quốc gia nào.
- Nguyên nhân: (1) Một người mất quốc tịch cũ nhưng chưa nhập quốc tịch mới.
(2) Xung đột pháp luật giữa các nước.
(3) Cha mẹ không quốc tịch sinh con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết thống. - Vấn đề phát sinh
- Cách giải quyết: (1) Ký kết các ĐƯQT
(2) Quốc gia tự quy định cách thức giảm tình trạng người không quốc tịch
3.2. Nhiều quốc tịch: là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có từu 2 quốc tịch trở lên
- Nguyên nhân: (1) Đã nhập quốc tịch mới nhưng chưa thôi quốc tịch cũ.
(2) Xung đột pháp luật giữa các nước.
(3) Được hưởng thêm quốc tịch mới do gia nhập. - Vấn đề phát sinh 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Cách giải quyết: (1) Ký kết các ĐƯQT
(2) Quốc gia tự quy định.
- Nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu: khi một người cũng lúc mang quốc tịch của hai hay nhiều
nước, để xác định họ là công dân hữu hiệu của nước nào thì cần xem xét:
+ Nơi cư trú thường xuyên?
+ Nơi thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân chủ yếu?
+ Tài sản ở đâu là chủ yếu?
+ Mối quan hệ gia đình ở đâu là chủ yếu? ...
4. Chấm dứt quan hệ quốc tịch
4.1. Thôi quốc tịch: mối quan hệ quốc tịch chấm dứt do nguyện vọng của cá nhân vì lý do mu
nhập quốc tịch nước khác.
4.2. Bị tước quốc tịch: là biện pháp trừng phạt áp dụng đối với công dân khi họ thực hiện các
hành vi phương hại đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, lượi ích, dnah
uy tín của quốc gia trong quan hệ quốc tế → là một chế tài đặc biệt
4.3. Đương nhiên mất quốc tịch: là tình trạng một người rơi vào các trường hợp mà được luật dự
liệu là sẽ tự động mất quốc tịch mà họ đang mang.
III. Một số vấn đề pháp lý về dân cư
1. Địa vị pháp lý của người nước ngoài 1.1. Khái niệm
a) Nghĩa hẹp: là người mang quốc tịch nước ngoài đang có mặt tại nước sở tại.
b) Nghĩa rộng: là người không mang quốc tịch nước sở tại 1.2. Chế độ pháp lý
a) Đãi ngộ như công dân: người nước ngoài được hưởng các quyền dân sự và lao động ngang
bằng với công dân của nước sở tại, trừ những trường hợp pháp luật quy định khác.
b) Tối huệ quốc: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà cá nhân,
chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai.
c) Đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà ngay cả công dân
nước sở tại cũng không được hưởng; được miễn các trách nhiệm pháp lý mà công dân của
nước đó phải gánh chịu trong những trường hợp tương tự.
d) Có đi có lại: 2 quốc gia thỏa thuận dành cho công dân và pháp nhhaan của mỗi bên được
hưởng các quyền và ưu đãi giống nhau trên cơ sở có đi có lại.
⇒Báo phục quốc: biện pháp trả đũa
2. Bảo hộ công dân: là hoạt động của CQNN có thẩm quyền thực hiện phù hợp với pháp luật qu
tế và quốc gia nhằm bảo vệ cho công dân nước mình ở nước ngoài khi quyền, lợi ích hợp phá của họ bị xâm phạm.
- Bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt của NN khi công dân gặp c
điều kiện, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không thể tự khắc phục.
- Điều kiện: (1) Quốc tịch
(2) Công dân ở vào các trường hợp cần được bảo hộ
(3) Công dân không thể tự khắc phục hoàn cảnh
- Thẩm quyền bảo hộ công dân: (1) Cơ quan trong nước: QH, CP, Nguyên thủ quốc gia... tùy và
quy định của mỗi quốc gia. Thông thường được giao cho Bộ ngoại giao. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
(2) Cơ quan nước ngoài: Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự, phái đoàn thường trực của các quốc gia tại các tổ
chức quốc tế hoặc các cơ quan lâm thời như phái đoàn đi thăm
viếng, đi ký kết các điều ước...
- Biện pháp bảo hộ: (1) Biện pháp hành chính-tư pháp (2) Biện pháp pháp lý (3) Biện pháp ngoại giao
3. Cư trú chính trị: là việc mỗi quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trê
đất nước họ do quan điểm và hoạt động về chính trị, khoa học, tôn giáo,... được nhập cảnh, cư
trên lãnh thổ nước mình.
- Đối tượng được hưởng cư trú chính trị: pháp luật quốc gia quy định. Thẩm quyền cho phép
người nước ngoài được cư trú chính trị thuộc về quốc gia.
- Đối tượng không cho cư trú chính trị:
(1) Người phạm tội ác quốc tế
(2) Những người phạm các tội phạm quốc tế
(3) Người đã phạm tội hình sự bắt buộc phải dẫn độ (theo hiệp định tương trợ tư pháp giữa 2 nước)
(4) Người có hành vi trái với mục đích và nguyên tắc của LHQ
(5) Người là tội phạm hình sự theo pháp luật của một quốc gia
(6) Người thực hiện hành vi ám sát nguyên thủ quốc gia
4. Dẫn độ tội phạm: là việc quốc gia chuyển giao cá nhân thực hiện hành vi phạm tội cho quốc gia
khác nhằm mục đích truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành bản án đã có hiệu lực đối người đó.
- Thuộc thẩm quyền riêng biệt của quốc gia nới có người phạm tội.
- Điều kiện: (1) Chỉ tiến hành với cá nhân phạm tội hình sự
(2) Phải theo nguyên tắc “Định danh kép”
(3) Quốc gia có thể tự quy định các điều kiện dẫn độ (Đ33, 34 Luật tương trợ tư pháp 2007)
- Các TH không dẫn độ: (1) Công dân (2) Tội phạm chính trị
(3) Các nước đã xóa bỏ hình phạt tử hình sẽ không dẫn độ người có kh
năng bị kết án hoặc thi hành hình phạt tử hình ở nước yêu cầu dẫn độ.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
I. Lý luận chung về tranh chấp quốc tế (TCQT) và giải quyết TCQT
- Tranh chấp quốc tế: là hoàn cảnh thực tế, trong đó các bên tham gia có quan điểm đòi hỏi trá
ngược nhau về các vấn đề liên quan đến lợi ích của họ.
- Đặc điểm: (1) Chủ thể: là chủ thể của LQT
(2) Đối tượng: là đối tượng điều chỉnh của LQT
(3) Nguồn luật giải quyết: Luật quốc tế
- Phân loại: căn cứ vào số lượng các bên tham gia, mức độ nguy hiểm, tính chất, nội dung tranh
chấp, chủ thể tranh chấp.
- Thẩm quyền giải quyết: (1) Các bên trong vụ tranh chấp
(2) Các cơ quan tài phán quốc tế
(3) Các cơ quan thuộc tổ chức quốc tế liên chính phủ 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
II. Các biện pháp hòa bình giải quyết TCQT
- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 33 Hiến chương LHQ - Các biện pháp:
1. Đàm phán: là sự tiếp xúc trực tiếp giũa các bên trong vụ tranh chấp, để tìm ra cách thức giải
quyết một cách hiệu quả trong khuôn khổ các thông lệ được thừa nhận
- Nguyên tắc đàm phán: (1) Tôn trọng sự bình đẳng và chủ quyền của nhau
(2) Không can thiệp vào công việc nội bộ (3) Tận tâm, thiện chí
- Thể thức, thủ tục, thời gian, cấp đàm phán là do các bên tự thoả thuận
2. Trung gian và hòa giải: đều có sự tham gia của bên thứ ba
- Vai trò của bên thứ ba: dung hòa lợi ích cho các bên, đưa ra lười khuyên chỉ dẫn để giúp các
đạt được thỏa thuận.
- Kết luận giải quyết tranh chấp chỉ mang tính khuyến nghị. - Phân biệt:
(1) Trung gian: bên thứ ba thường là cá nhân, tổ chức hoặc 1chủ thể LQT đóng vai trò chủ
động giúp các bên giải quyết.
(2) Hòa giải: bên thứ ba là ủy ban hòa giải bao gồm số lẻ các thành viên do chính các bên
vụ tranh chấp lựa chọn, hoạt động theo thủ tục và thời gian mà các bên thỏa thuận.
3. Điều tra: được thực hiện thông qua 1 ủy ban điều tra (có thành phần, thời hạn, thẩm quyền của
ủy ban) do các bên thỏa thuận.
- Nhiệm vụ của ủy ban: là xác định các sự kiện còn gây tranh cãi, không có cách hiểu thống nh giữa các bên.
- Kết luận/ Báo cáo điều tra chỉ mang tính khuyến nghị, không có giá trị ràng buộc đối với cá bên tranh chấp.
4. Cơ quan tài phán quốc tế: là những cơ quan do các bên tranh chấp thỏa thuận/ thừa nhận để t
cho cơ quan này thẩm quyền để giải quyết tranh chấp giữa họ bằng trình tự, thủ tục tố tụng tư pháp.
- Bao gồm: (1) Tòa án quốc tế và (2) Trọng tài quốc tế
- Đặc điểm: (1) Thẩm quyền: do các bên trao cho/ thừa nhận
(2) Trình tự giải quyết: thủ tục tố tụng tư pháp
(3) Phán quyết: có giá trị bắt buộc với các bên 4.1. Tòa án quốc tế
- Được thành lập trong khuôn khổ tổ chức quốc tế hoặc ĐƯQT
- Chức năng: xét xử giải quyết tranh chấp quốc tế và dưa ra kết luận tư vấn pháp lý khi đư yêu cầu.
- Các tòa án quốc tế đều có quy chế hoạt động riêng; cơ chế đảm bảo thi hành pháp quyết c chẽ, hiệu quả.
- Thành phần xét xử, quy tắc, thủ tục tố tụng: tuân theo quy chế tòa.
- Phán quyết của tòa án có giá trị chung thẩm, bắt buộc đối với các bên tranh chấp.
4.2. Trọng tài quốc tế: là cơ quan giải quyết tranh chấp quốc tế do các bên thành lập/ thừa nhậ
- Thành phần xét xử do các bên lựa chọn. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Thủ tục tố tụng, nguồn luật áp dụng: do các bên thỏa thuận.
- Phán quyết có giá trị bắt buộc đối với các bên tranh chấp.
5. Thông qua tổ chức quốc tế
- Trong cơ cấu tổ chức của một số tổ chức quốc tế liên chính phủ có thể trao thẩm quyền giả
quyết tranh chấp giữa các nước thành viên cho một số cơ quan được yêu cầu.
Ví dụ: Hội đồng Bảo an LHQ
Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO: DSB
LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
-Luật quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc gia: là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp
luật quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh mối quan hệ giữa các ch
về việc xác lập lãnh thổ quốc gia, quy chế pháp lý cho các vùng lãnh thổ và giải quyết tranh chấp
liên quan đến vấn đề lãnh thổ biên giới quốc gia.
- Tính chất chủ quyền: (1) Chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối và (2) Chủ quyền hoàn toàn đầy đủ
- Chức năng: (1) Ổn định trật tự pháp lý trong quan hệ về lãnh thổ biên giưới giữa các quốc gia
(2) Ràng buộc nghĩa vụ hòa bình giải quyết tranh chấp về lãnh thổ biên giới.
(3) Ràng buộc nghĩa vụ bảo vệ môi trường
- Nội dung: (1) Xác lập lãnh thổ, biên giới quốc gia.
(2) Quy chế pháp lý cho các vùng lãnh thổ.
(3) Quy chế giải quyết tranh chấp liên quan đến lãnh thổ biên giới.
I. Lãnh thổ quốc gia: là một phần của trái đất; bao gồm vùng trời, vùng nước, vùng đất và v
lòng đất thuộc chủ quyền của một quốc gia nhất định.
- Ý nghĩa: (1) Là cơ sở vật chất cần thiết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của quốc gia
(2) Xác định không gian quyền lực của quốc gia đối với 1 cộng đồng dân cư ổn địn
1. Các bộ phận cấu thành
1.1. Vùng đất: bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo của quốc gia; thuộc chủ quyền hoàn toà
tuyệt đối của quốc gia.
1.2. Vùng nước: là toàn bộ phân nước nằm phía trong đường biên giới quốc gia. Bao gồm: (1) Vùng nước nội địa (2) Vùng nước biên giới (3) Vùng nước nội thủy (4) Vùng nước lãnh hải
1.3. Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm trên vùng trời và vùng nước của quốc gia; thuộc
chủ quyền riêng biệt của quốc gia.
1.4. Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm phía dưới vùng đất và vùng nước của quốc gia; thuộc
chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia
2. Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ: là thuộc tính không thể tách rời và vốn có của
quốc gia; biểu hiện quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của quốc gia trên 2 phương diện:
Quyền lực và (2) Vật chất.
3. Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia:
- Quyền tự do lựa chọn chế dộ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với nguyện vọng củ
cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ.
- Quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện cải cách kinh tế-xã hội p
hợp với các đặc điểm của quốc gia. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Quyền tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.
- Quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình.
- Quyền tài phán đối với mọi cá nhân, tổ chức, kể cả cá nhân, tổ chức nước ngoài trong phạm lãnh thổ quốc gia.
- Quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp, điều chỉnh, kiểm soát các hoạt động của
pháp nhân và người nước ngoài kể cả trong trường hợp quốc hữu hóa, tịch thu, trưng thu tài sản
của tổ chức, cá nhân nước ngoài có bồi thường hoặc không.
- Quyền và nghĩa vụ trong việc cải tạo môi trường lãnh thổ quốc gia theo những nguyên tắc
chung của pháp luật quốc tế.
- Quyền quyết định sử dụng, thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng
cư sinh sống trên lãnh thổ đó.
- Quyền thực hiện mọi biện pháp cần thiết để phòng thủ, bảo vệ, giữ gìn và quản lý lãnh thổ nhằ
đảm bảo tính thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia, phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế.
4. Các hình thức thay đổi lãnh thổ quốc gia: dựa trên quyền dân tộc tự quyết, quốc gia mới có thể
tiến hành cách hình thức thay đổi lãnh thổ khác nhau, từng phần lớn/ nhỏ, thậm chí là thành lập quốc gia mới.
- Các hình thức: (1) Phân chia (2) Hợp nhất (3) Sáp nhập (4) Chuyển nhượng
(5) Theo một ĐƯQT đặc biệt
(6) Do tác động tự nhiên
5. Các hình thức xác lập lãnh thổ quốc gia:
- Thuyết quyền phát hiện
- Thuyết chiếm hữu trên danh nghĩa
- Thuyết lãnh thổ kế cận
- Nguyên tắc chiếm hữu thực sự:
+ Việc xác lập chủ quyền lãnh thổ phải được thực hiện với danh nghĩa nhà nước
+ Sự chiếm hữu phải được tiến hành một cách hòa bình trên một vùng lãnh thổ thật sự là v
chủ hoặc đã bị quốc gia làm chủ chủ động từ bỏ.
+ Quốc gia chiêm hữu trên thực tế phải thực hiện những hành động chủ quyền ở mức độ tối
thiểu phù hợp với các điều kiện tự nhiên và dân cư trên vùng lãnh thổ đó.
+ Việc thực hiện chủ quyền phải liên tục trên vùng lãnh thổ đó.
II. Biên giới quốc gia: là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với quốc ga khác hay với
các vùng biển mà quốc gia có chủ quyền hoặc với các vùng lãnh thổ quốc tế.
- Ý nghĩa: (1) Đóng vai trò là đường phân định một cách rõ ràng, chính xác lãnh thổ quốc gia
với các vùng khác không thuộc lãnh thổ quốc gia
(2) Biên giới gắn liền với sự tồn tại của quốc gia, là điều kiện cho an ninh quốc gia
và là quyền lợi cơ bản của quốc gia.
(3) Sự ổn định của biên giới quốc gia là điều kiện đảm ào cho hào bình và an ninh quốc tế.
1. Các bộ phận cấu thành 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
1.1. Biên giới trên bộ: là đường biên giới trên đất liền, dảo, sông, hồ biên giới hoặc trên biển nộ địa
1.2. Biên giới trên biển: là đường biên giới để phân định vùng biển thuộc chủ quyền của quốc g
này với quốc gia khác hoặc với các vùng biển mà quốc gia có chủ quyền.
a) Trường hợp 1: Phân định vùng biển thuộc chủ quyền của 2 quốc gia (khi 2 nước không có thỏa thuận khác)
- Nếu 2 nước đối diện nhau: đường trung tuyến
- Nếu 2 nước kề nhau: đường cách đều
b) Trường hợp 2: Phân định vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia ven biển với vùng biển khác
thuộc chủ quyền quốc gia → Công ước 1982 về Luật Biển. 1.3. Biên giới vùng trời 1.4. Biên giới lòng đất 2. Các kiểu biên giới
2.1. Biên giới theo địa hình: là kiểu biên giưới được xác định dựa vào địa hình thực tế như nú sông, hồ...
2.2. Biên giới hình học: là kiểu biên giới được xác định bằng các đường thẳng nối các điểm ho
các đường vòng cung mà tâm điểm và bán kính đã được xác định từ trước
2.3. Biên giới thiên văn: là kiểu biên giới được xác định theo các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
3. Xác định biên giới quốc gia - Nguyên tắc xác định
- Nguyên tắc bình đẳng thỏa thuận - Nguyên tắc Uti Possidetis
- Nguyên tắc hoạch định đường biên giới mới
4. Quy chế pháp lý biên giới quốc gia
- Nguyên tắc bất khả xâm phạm biên giới quốc gia:
+ Nghiêm cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia.
+ Biên giới quốc gia là bất khả xâm phạm.
+ Không được sử dụng lãnh thổ quốc gia khi không có sự đồng ý của quốc gia đó.
- Quy chế biên giới: Quy chế qua lại, hoạt động ở khu vực biên giới; Quy chế sử dụng nguồn
nước, sử dụng sông suối biên giới, khai thác tài nguyên...
- Quy chế quản lý, bảo vệ biên giới
- Quy chế giải quyết tranh chấp nảy sinh ở khu vực biên giới. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ I. Khái niệm
1. Luật ngoại giao và lãnh sự
- Ngoại giao và lãnh sự là hoạt động của CQ làm công tác đối ngoại và đại diên có thẩm quyề
làm công tác đối ngoại nhằm thực hiện chính sách, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc trong nước
trên thế giới, góp phần giải quyết các vấn đề quốc tế chung bằng con đường đàm phán và các hình thức hòa bình khác.
⇒Luật ngoại giao và lãnh sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc tế, bao gồ
tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ về tổ chức và hoạt đ
của cơ quan quan hệ đối ngoại nhà nước cùng với các thành viên của cơ quan này, dồng thời cũ
điều chỉnh các vấn đề về quyền ưu đãi và miễn trừ của tổ chức liên CP cùng thành viên của nó.
2. Đối tượng điều chỉnh
- Tổ chức và hoạt động của cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước cùng thành viên của nó.
- Các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho các cơ quan quan hệ đối ngoại của quốc gia và các nh viên của cơ quan đó.
- Hoạt động của các phái đoàn đại diện các quốc gia trong quá trình viếng thăm hoặc tham dự nghị quốc tế.
- Hoạt động cảu các tổ chức quốc tế liên CP và các quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho tổ chức
cũng như các thành viên của nó tại lãnh thổ của các quốc gia. 3. Các nguyên tắc
- Nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử.
- Nguyên tắc thỏa thuận.
- Nguyên tắc tôn trọng quyền ưu đãi và miễn trừ của cưo quan đại diện ngoại giao, cơ quan lã
sự và thành viên của các cơ quan này.
- Nguyên tắc tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại.
- Nguyên tắc có đi có lại.
4. Nguồn luật điều chỉnh: Luật quốc tế
II. Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại
- Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhàn nước là cơ quan do nhàn nước lập ra để duy trì mối quan
chính thức của nhà nước đó với quốc gia khác, với các tổ chức quốc tế hoặc với các chủ thể kh của LQT.
1. Cơ quan quan hệ đối ngoại trong nước
1.1. Cơ quan đại diện chung: (1) Quốc hội (Nghị viện)
(2) Chính phủ - Người đứng đầu chính phủ (3) Nguyên thủ quốc gia
(4) Bộ Ngoại giao - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
1.2. Cơ quan đại diện chuyên ngành: (1) Các bộ, cơ quan ngang bộ (2) Các ủy ban nhà nước
2. Cơ quan quan hệ đối ngoại ở nước ngoài 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
2.1. Cơ quan thường trực: (1) Cơ quan đại diện ngoại giao (2) Cơ quan lãnh sự
(3) Phái đoàn đại diện của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế 2.2. Cơ quan lâm thời
III. Cơ quan đại diện ngoại giao: là cơ quan của một quốc gia đóng trên lãnh thổ của một
quốc gia khác để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và với các cơ quan đại diệ
ngoại giao của các quốc gia khác ở nước sở tại.
- Việt Nam chỉ đặt cơ quan đại
diện ngoại giao ở nước ngoài là
Đại sứ quán (khoản 1, Điều 4 Luật
về cơ quan đại diện của VN ở nước ngoài 2009).
- Chức năng: Điều 3 Công ước Vienna 1961
- Cấp ngoại giao: là thứ bậc
của người đứng đầu cơ
quan đại diện ngoại giao và được xác định theo quy
định của LQT và sự thỏa
thuận của các quốc gia hữu quan (Điều 14 Công ước Vienna 1961).
- Hàm ngoại giao: là chức danh nhà nước phong
cho công chức ngành ngoại giao công tác đối
ngoại cả ở trong và ngoài nước
- Chức vụ ngoại giao: là công việc, nhiệm vụ cụ
thể được bổ nhiểm cho viên chức ngoại giao công
tác trong cơ quan quan hệ đối ngoại ở nước ngoài.
- Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại
diện ngoại giao: Theo Công ước Vienna 1961, khi
bổ nhiệm chính thức người đứng đầu cơ quan đại
diện ngoại giao, nước cử đại diện phải đảm bảo là
người này được nước nhận đại diện chấp thuận
thông qua thủ tục xin chấp thuận.
- Khởi đầu chức vụ ngoại giao: Khoản 1, Điều 13 Công ước Vienna 1961 (1) Sau khi trình quốc thư
(2) Sau khi báo tin đã đến nước tiếp nhận
(3) Sau khi trao cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước đại diện nhận bản sao quốc thư 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Kết thúc chức vụ ngoại giao: Điều 43, Công ước Vienna 1961 (1) Hết nhiệm kì
(2) Bị triệu hồi về nước
(3) Bị nước tiếp nhận tuyên bố bất tín nhiệm (4) Từ trần (5) Từ chức
(6) Xung đột vũ trang giữa hai nước
(7) Quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt
(8) Khi một trong hai nước không còn là chủ thể của LQT
(9) Khi CP của một trong hai nước có sự thay đổi bất hợp pháp.
- Cơ cấu tổ chức: thông thường trong đại sứ quán có các bộ phận như văn phòng, phòng chính
phòng kinh tế, phòng văn hóa,
phòng lãnh sự, tùy viên quân sự.
- Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao: 1. Đoàn ngoại giao
- Nghĩa hẹp: ĐNG bao gồm tất
cả những người đứng đầu cơ
quan đại diện ngoại giao tại nước sở tại.
- Nghĩa rộng: ĐNG bao gồm tất
cả viên chức ngoại giao của cơ
quan đại diện ngoại giao nước ngoài đóng tại thủ dô nước sở tại (từ đại sứ đến tùy viên).
- Nghĩa rộng hơn: ĐNG bao gồm tất cả các viên chức ngoại giao công tác tại các cơ quan đại
ngoại giao của các nước tại nước sở tại và thành viên gia đình của họ.
2. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
2.1. Khái niệm: là những quyền ưu đãi đặc biệt mà nước nhận đại diện dành cho cơ quan đại d
ngoại giao và thành viên của cơ quan này đóng tại nước mình, trên cơ sở phù hợp với luật phá
quốc tế, nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên hoàn thành mộ
cách có hiệu quả chức năng của họ.
- Đối tượng hưởng quyền: Điều 37 Công ước Vienna 1961 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Chủ thể dành và đảm bảo các quyền cho các đối tượng trên
(1) Nước nhận đại diện ngoại giao
(2) Quốc gia thứ ba nơi v iên chức ngoại giao quá cảnh ( Điều 40 Công ước Vienna 1961)
2.2. Điều kiện hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: Công ước Vienna 1961
- Điều 8 → Người được hưởng không có quốc tịch nước nhận đại diện
- Điều 38 → Người được hưởng không có nơi thường trú tại nước nhận đại diện
2.3. Mục đích các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: không nhằm làm lợi cho các cá nhân m
để đảm bảo việc hoàn thành một cách có hiệu quả các chức năng ngoại giao của họ với tư ách đại diện quốc gia.
2.4. Nội dung quyền ưu đãi và miễn trừ
a) Dânh cho cơ quan đại diện ngoại giao: Điều 20, 22, 23, 24, 27, Khoản 3 Điều 41 Công ướ Vienna 1961.
b) Dành cho Viên chức ngoại giao: Điều 26, 27, 29, 30, 31, 34, 35, 36, 44, 45 Công ước Vienna 1961.
c) Dành cho người không có thân phận ngoại giao: Điều 37 Công ước Vienna 1961
2.5. Thời điểm hưởng, kết thúc và vấn đề từ bỏ quyền: Điều 32, 39 Công ước Vienna 1961
IV. Phái đoàn đại diện thường trực của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế
1. Khái niệm: là những cơ quan đại diện của quốc gia có chủ quyền, được nhà nước lập ra để đại
diện cho quốc gia đó tại các tổ chức/ hội nghị quốc tế. 2. Chức năng
- Đại diện cho nhà nước mình tại tổ chức quốc tế.
- Duy trì và phát triển mọi mối quan hệ giữa nhà nước mình với tổ chức quốc tế.
- Tiến hành đàm phán trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế.
- Tìm hiểu và báo cáo với chính phủ nước mình về hoạt động của tổ chức quốc tế.
- Đảm bảo sự tham gia của nhà nước mình trong các hoạt động của tổ chức quốc tế.
- Bảo vệ quyền lợi của nhà nước mình trong quan hệ với tổ chức quốc tế.
- Thúc đẩy sự phát triển hợp tác giữa các nước thành viên của tổ chức nhằm thực hiện mục đíc
và tôn chỉ của tổ chức.
3. Quyền ưu đãi và miễn trừ: tương tự cơ quan đại diện ngoại giao. 4. Đặc điểm riêng:
- Các quyền ưu đãi và miễn trừ do tổ chức quốc tế dành cho phái đoàn đại diện của các quốc
và thành viên của phái đoàn, thông qua thoả thuận với nước chủ nhà, không phụ thuộc vào qua
hệ của nước chủ nhà với các nước thành viên của các tổ chức quốc tế.
- Việc bổ nhiệm trưởng phái đoàn đại diện của quốc gia không đòi hỏi phải có sự chấp thuận
tổ chức quốc tế và nước chủ nhà, nơi có trụ sở của phái đoàn. Nước chủ nhà không có quyền đ
phương tuyên bố bất tín nhiệm (Persona non grata) đối với thành viên của phái đoàn đại diện.
- Không áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong quan hệ giữa nước có phái đoàn đại diện thường trực và nước chủ nhà. 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu V. Cơ quan lãnh sự
1. Khái niệm: là một cơ quan
quan hệ đối ngoại của một
nước đặt ở nước ngoài nhằm
thực hiện các chức năng lãnh
sự trong một khu vực lãnh thổ
của nước tiếp nhận trên cơ sở
thoả thuận giữa hai quốc gia hữu quan.
2. Các cấp của cơ quan lãnh
sự và người đứng đầu
- Tổng lãnh sự quán → Tổng lãnh sự
- Lãnh sự quán → Lãnh sự
- Phó lãnh sự quán → Phó lãnh sự
- Đại lý lãnh sự quán → Tùy viên/ Đại lý lãnh sự
3. Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan lãnh sự: nước cử cấp bằng lãnh sự, nước tiếp
nhận cấp giấy chứng nhận lãnh sự.
4. Chức năng của cơ quan: Điều 5 Công ước Vienna 1963
- Kết thúc chức năng: (1) Khi hết nhiệm kỳ
(2) Khi bị thu hồi giấy chứng nhận lãnh sự
(3) Khi nước tiếp nhận lãnh sự tuyên bố bất tín nhiệm đối với viên chức lãnh sự
(4) Bị triệu hồi về nước
(5) Khu vực lãnh sự không còn thuộc chủ quyền của nước tiếp nhận lãnh sự
(6) Khi cơ quan lãnh sự đóng cửa.
5. Lãnh sự danh dự: là người không nằm trong biên chế của bộ máy cơ quan lãnh sự và cơ quan
đại diện ngoại giao nhưng thực hiện một số chức năng lãnh sự nhất định do nước cử lãnh sự giao
cho, sau khi có sự đồng ý của nước tiếp nhận lãnh sự.
6. Quyền ưu đãi và miễn trừ: về cơ bản giống ngoại giao nhưng ở mức độ hạn chế hơn
6.1. Dành cho cơ quan lãnh sự: Chương II phần 1 Công ước Vienna 1963
6.2. Dành cho viên chức lãnh sự: Điều 34, 41, 43, 44, 49, 50 Công ước Vienna 1963
6.3. Dành cho nhân viên lãnh sự: Điều 43, 49, Khoản 2 Điều 50 Công ước Vienna 1963
6.4. Dành cho nhân viên phục vụ: Khoản 2 Điều 49, Điều 47 Công ước Vienna 1963
7. Thời điểm hưởng, kết thúc và vấn đề từ bỏ quyền: Điều 45, 53 Công ước Vienna 1963 23:44, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - Studocu