



















Preview text:
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG LUẬT QUỐC TẾ
khái niệm (hong có câu hỏi lq, nhưng vẫn hiểu)
4 đặc trưng (phân tích 4đt; phân biệt LQT và LQG; hãy chứng minh
tại sao nói LQT là hệ thống độc lập; trình bày đối tượng LQT và biểu
tượng LQT; hãy trình bày đảm bảo LQT; phân tích 4 yếu tố cấu
thành quốc gia; để trở thành chủ thể cơ bản của LQT thì chủ thể cần
những đk gì?; tại sao quốc gia là chủ thể cơ bản của LQT?; tại sao tổ
chức liên chính phủ lại hạn chế? cho vd; 3 đk khi nói đến dân tộc đang
đấu tranh giành quyền tự quyết; năm 1945 VN tham gia là chủ thể gì
của LQT- dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết- chủ thể của
LQT là ai là đối tượng nào- thỏa mãn dấu hiệu gì được xem là chủ thể
LQT- nói đến chủ thể của LQT em nhớ đến… - Vn trước thời điểm
1945 tính thời điểm VN tổ chức mặt trận VietMinh thì Vn được xem
là dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết; quan điểm của em về
Đài Loan-thỏa mãn đủ nhưng trên thực tế thì không công nhận,
Pakistan- ngược lại,
bản chất, vai trò (phân biệt bản chất LQT và LQG; 7 nguyên tắc ( mối quan hệ
VN được công nhận là QG ngày 2-9-1945, CT HCM đọc bản Tuyên ngôn
Vn không có tư cách sáng lập ra HC. 20-9-1977 VN chính thức là
thành viên thứ 149 của LHQ I. Định nghĩa LQT: 1. Sự hình thành LQT:
- Sự hình thành các NN và pháp luật
- Sự xuất hiện các quan hệ giữa các NN ở những khu vực khác.
- Sự xuất hiện các mối quan hệ hợp tác các quốc gia và nhu cầu khách quan
của sự tồn tại và phát triển ở từng quốc gia => Luật quốc tế ra đời. 2. Định nghĩa:
- Luật QT là hệ thống pháp luật độc lập bao gồm các nguyên tắc và quy
phạm pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận hoặc công nhận.
- Xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng.
- Điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các
chủ thể của LQT với nhau (trước tiên và chủ yếu là các quốc gia) và khi cần thiết.
- Được bảo đảm thực hiện = biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể do
chính các chủ thể của LQT
- Độc lập có hệ thống riêng, đối tượng điều chỉnh riêng, trình tự xây dựng riêng. II.
Đặc trưng của LQT: HỌC KỸ ok:)
Có 4 đặc trưng: xây dựng quy phạm pháp luật quốc tế, chủ thể, đối tượng
điều chỉnh và việc đảm bảo tuân thủ pháp luật quốc tế.
1. Việc xây dựng quy phạm pháp luật quốc tế: Con đường duy nhất để hình
thành các QPPL LQT là sự thỏa thuận giữa các chủ thể QT với nhau.
- Do các cơ quan nhà nước thực hiện và theo thẩm quyền, trình tự và
thủ tục do các quốc gia quy định.
- Quy trình: sự thỏa thuận; cùng nhau ký kết các quy phạm; cùng
thừa nhận các quy phạm; phải lập thành văn bản.
- Hiện không tồn tại cơ quan lập pháp có địa vị pháp lý cao hơn các
chủ thể của LQT để xây dựng, ban hành các QPPLQT. 2. Chủ thể:
PL quốc gia: chủ thể cơ bản và chủ yếu là cá nhân, pháp nhân. Quốc gia là
một chủ thể đặc biệt.
LQT: chủ thể gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ và các thực thể
đặc biệt. Cá nhân và pháp nhân không thừa nhận là chủ thể của LQT.
a) Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT. Các điều kiện để xem
là quốc gia: lãnh thổ xác định, dân cư ổn định, Chính phủ, khả năng tham gia
vào các chủ thể khác của quốc tế (CSPL: Điều 1 Công ước Montevideo năm 1933) -
Lãnh thổ xác định: phải phân định với lãnh thổ của quốc khác (vd:
gt/17); thông qua hệ thống đường biên giới quốc gia; thông qua bằng LQT:
phán quyết, sự chấp nhận quốc tế. -
Dân cư ổn định: là tất cả những người sống trên lãnh thổ của QG và
tuân theo pháp luật. Châu Nam cực không được xem là một quốc gia. -
Chính phủ: chính quyền - sự kiểm soát có hiệu quả của chính quyền. -
Khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia khác.
●Vấn đề công nhận quốc gia trong LQT (gt/18)
Công nhận là hành vi chính trị - pháp lý của quốc gia công nhận thừa nhận sự
tồn tại của thành viên mới trong quan hệ quốc tế, thông qua hành vi này quốc
gia công nhận thể hiện ý định muốn thiết lập các quan hệ với thành viên mới.
b) Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là thực thể liên kết chủ yếu bởi các
quốc gia; là một chủ thể phái sinh/hạn chế; được thành lập trên CSPL là các
văn kiện QT, ĐƯQT; được thành lập với mục đích nhất định; có cơ cấu tổ
chức chặt chẽ, thống nhất; có tư cách độc lập khi tham gia vào mối quan hệ qt
[NATO là một tổ chức liên minh quân sự giữa các quốc gia - hoạt động trong
lĩnh vực quân sự do đó NATO không có quyền ký các điều ước quốc tế hoặc
thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến các lĩnh vực khác như thương mại, kinh tế]
c) Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết:
Dân tộc trong LQT là một tổng thể bao gồm các dân tộc tồn tại và gắn bó với
nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm quốc gia. 3 điều kiện:
- bị nô dịch từ 1 QG hay 1 dân tộc khác
- trên thực tế, đang tồn tại 1 cuộc đấu tranh (thuộc địa; phân biệt chủng tộc)
- có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong QH QT.
[Các dân tộc ở Tây Nguyên có phải các dân tộc đang đấu tranh giành quyền
tự quyết? Phải thỏa mãn hai điều kiện. Thứ nhất, thuộc 1 trong 3 nhóm dân
tộc sau đây: là dân tộc thuộc địa; là dân tộc sống dưới chế độ phân biệt chủng
tộc; là dân tộc sống dưới sự thống trị của nước ngoài. => Tây Nguyên không
phải là thuộc địa nên không thỏa mãn đk thứ nhất. Thứ hai, đứng lên đấu
tranh giành quyền độc lập. VD: nhân dân Đôngtimo] 3.
Đối tượng điều chỉnh của LQT: phát sinh trên nhiều lĩnh vực khác nhau
như: chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, thương mại, lãnh thổ, biên giới,..
giữa các chủ thể LQT với nhau. 4.
Về việc đảm bảo tuân thủ pháp luật quốc tế: không tồn tại cơ quan lập
pháp; dựa vào sự tự nguyện của các chủ thể của LQT. Bằng các biện pháp
cưỡng chế cá thể hoặc tập thể. III.
Nội dung của NT cơ bản của LQT: 7 nguyên tắc
1. Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong
quan hệ quốc tế (ngoại lệ: Điều 42 Hiến chương LHQ; Điều 51
Hiến chương LHQ về quyền tự vệ hợp pháp). [tại sao TQ xâm lược
nước ta mà LHQ không ra nghị quyết? HĐBA gồm có 15 nước
thành viên trong đó có 5 nước thành viên thường trực, khi cho ra
nghị quyết thì phải có nước thành viên thường trực bỏ phiếu, mỗi
nước tương đương 1 phiếu theo khoản 3 Điều 27 HC LHQ. tuy
nhiên để thông qua nghị quyết thì hđba phải bỏ phiếu, bắt buộc
phải có 9/15, bắt buộc phải có 5 thành viên nước thường trực, TQ là nước thường trực]
2. Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế (CSPL: K1
Điều 33 Hiến chương LHQ) (nt này là nghĩa vụ bắt buộc với chủ
thể LQT? - đúng, nguyên tắc này là nghĩa vụ bắt buộc, là các quốc
gia lựa chọn mà không sử dụng bạo lực, lựa chọn các biện pháp
hòa bình đã được LHQ gợi ý sẵn tại K1 33.
3. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia
khác (ngoại lệ: Điều 41 Hiến chương LHQ cấm vận; Điều 42 Hiến
chương LHQ can thiệp quân sự)
4. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác (chống khủng bố)
5. Nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có tự quyết (Thành lập quốc
gia độc lập) [Điều 2 HC LHQ không đề cập đến là vì hoàn cảnh
lịch sử lúc đó; chủ thể lqt cũ: các quốc gia văn minh (phải được các
qg văn minh khác công nhận); bị cản trở bởi các quốc gia văn minh
và được đề cập ở Điều 1 HC LHQ; đây là hạn chế của bản HC LHQ]
6. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
7. Nguyên tắc pacta sunt servanda [tận tâm, thiện chí, đầy đủ; thực
hiện đầy đủ những gì các quốc gia đã cam kết với nhau; ý nghĩa
quan trọng: cơ bản của LQT, là cơ sở các quốc gia giải quyết các
tranh chấp với nhau] [Đây là nguyên tắc cổ xưa của LQT: xuân thu
TQ 636 TCN,... cam kết bằng miệng] IV.
Vai trò của LQT: HỌC KỸ ỏ
- Công cụ quan trọng để đảm bảo hòa bình, an ninh trên thế giới
- Hình thành nên hành lang pháp lý, đảm bảo theo hướng ổn định, hòa
bình, phát triển theo hướng ngày càng văn minh và tiến bộ
- Đảm bảo quyền con người thông qua các nguyên tắc đảm bảo quyền cơ
bản của con người và buộc các chủ thể LQT phải tôn trọng.
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế. V.
Mối quan hệ giữa LQT và LQG:
- LQG có ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự phát triển, quá
trình xây dựng và thực hiện LQT
- LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
- LQG đóng vai trò là để thực hiện LQT => [2 công ước 1966]
- LQT có tác động nhằm phát triển và hoàn thiện LQG
- LQT hướng LQG phát triển theo chiều hướng tiến bộ, nhân đạo và dân chủ hơn.
[Công ước về quyền trẻ em 20/11/1989]
=> hai mối quan hệ này tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau. LQG là cơ sở
để hình thành và phát triển của LQT và LQT có ảnh hưởng ngược trở lại
làm cho pháp luật quốc gia phát triển theo chiều hướng dân chủ và tiến bộ
hơn. nhờ dựa trên các nguyên tắc cơ bản của lqt. các nguyên tắc có tính
chất bắt buộc, tương hỗ, bao trùm, phổ biến và kế thừa.
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
khái niệm (nguồn LQT là gì? 1, qppl, 2, quốc gia, 3 xây dựng trên cơ
sở các nguyên tắc phù hợp với các nguyên tắc cơ bản; thể hiện như thế
nào? CSPL? Phân biệt nguồn LQT và LQG)
ĐƯQT (thành văn) 1. khái niệm, điều kiện; 2. phân tích quy trình
ĐƯQT, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, ký chính thức; phân biệt giữa
phê chuẩn phê duyệt; ĐƯQT phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức?
TQQT (bất thành văn)
các phương tiện bổ trợ nguồn (5 hình thức) I.
Khái niệm nguồn của LQT:
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện sự tồn tại, hay chứa đựng
các nguyên tắc và quy phạm PLQT do các chủ thể của LQT thỏa thuận
xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý [nguồn của lqt là
những hình thức biểu hiện sự tồn tại của quy phạm PLQT do các chủ thể
của LQT thỏa thuận xây dựng nên, dựa trên cơ sở của các nguyên tắc cơ bản]
Thể hiện dưới dạng: thành văn là điều ước quốc tế (Hiến chương LHQ)
và bất thành văn là các tập quán quốc tế. II.
Cơ sở xác định nguồn của LQT: (Khoản 1 Điều 38 Quy chế của
Tòa án công lý quốc tế năm 1945)
- Tòa án với chức năng là giải quyết phù hợp với LQT các vụ tranh chấp sẽ áp dụng.
- Các điều ước quốc tế, chung hay riêng, thiết lập ra những quy phạm được
các bên tranh chấp thừa nhận.
- Các tập quán QT như một chứng cứ được thực tiễn chung, được thừa nhận như luật.
- Những nguyên tắc chung của luật được các QG văn minh thừa nhận.
- Các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất
về LQT của nhiều QG được coi là phương tiện để xác định các quy phạm PL.
** LQT ưu tiên hơn LQG, Điều ước riêng ưu tiên hơn Điều ước chung. Vd thu thuế cá Basa. III.
Giá trị pháp lý và giá trị áp dụng của nguồn và phương tiện bổ
trợ nguồn: (CHƯA BIẾT NẰM Ở ĐÂU) IV.
Khái niệm về Điều ước quốc tế:
1. Khái niệm: ĐƯQT là văn bản PLQT do các chủ thể LQT thỏa thuận ký
kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm thiết lập những quy tắc pháp
lý bắt buộc để ấn định thay đổi hay hủy bỏ những quyền và nghĩa vụ với
nhau. [CƯV 1969] [Nđ: Mọi sự thỏa thuận giữa các chủ thể LQT đều là
điều ước quốc tế? Nhận định sai. Căn cứ vào 3 điều kiện để ký kết ĐƯQT
là không trái với quy định pháp luật của các bên về thẩm quyền và thủ
tục; phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng; nội dung không
trái với những nguyên tắc cơ bản của LQT] 2. Phân loại:
- Căn cứ số lượng chủ thể tham gia (song phương hoặc đa phương) [song
phương: Hiệp định thương mại Việt-Mỹ, Hiệp định phân định biên giới
trên biển giữa VN và TQ 2000; đa phương: Công ước LHQ về Luật biển 1982]
- Căn cứ vào tính chất hiệu lực của điều ước (điều ước khung, điều ước cụ
thể) [điều ước khung: Công ước viên 1969; điều ước cụ thể: điều ước về vay nợ]
- Căn cứ lĩnh vực điều chỉnh (chính trị, thương mại, nhân quyền).
- Căn cứ quyền năng chủ thể (giữa các QG với nhau, các tổ chức liên chính
phủ, tổ chức QT với QG,..)
+ Điều ước song phương: Hiệp định
+ Điều ước đa phương -> tổ chức liên chính phủ: Hiến chương, Hiệp ước về quân sự.
3. Điều kiện trở thành nguồn
- Được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng.
- Được ký kết phù hợp với quy định của PL các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
- Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT. 4. Hình thức: văn bản.
-Tên gọi: ĐƯQT là tên gọi chung cho tất cả văn bản pháp lý QT.
-Ngôn ngữ: theo sự thỏa thuận.
+ Đối với song phương: 2 ngôn ngữ hoặc 1 ngôn ngữ thứ ba.
+ Đới với đa phương: 1 hoặc một số ngôn ngữ (Anh, Pháp, Nga, Tây Ban Nha, Ả Rập, Trung Quốc).
-Cơ cấu: thông thường gồm 3 phần: lời mở đầu, nội dung chính và phần
cuối (thời hạn, thời điểm, bảo lưu,..)
●Khi xảy ra tranh chấp phần nào cũng quan trọng (tùy vào tranh chấp).
5. Chủ thể: là chủ thể của LQT.
- Quốc gia: ký kết thông qua các đại diện của mình
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: căn cứ vào quy chế của tổ chức.
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết. - Chủ thể đặc biệt.
Đại diện trực tiếp ký kết. (CHƯA BIẾT NẰM Ở ĐÂU) -
Đại diện đương nhiên (không cần giấy)
+ Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu chính phủ, bộ trưởng bộ ngoại giao.
+ Người đứng đầu các cơ quan đại diện ngoại giao.
+ Những người thay mặt cho QG mình tại 1 hội nghị QT or tại tc QT trong việc thông
qua văn (họp, đàm phán, ) -
Đại diện theo ủy quyền ( có giấy ủy quyền)
Đại diện được ủy quyền là những người được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho họ
để tham gia vào quá trình ký kết ĐƯQT. V.
Quy trình ký kết điều ước quốc tế:
1. Đàm phán, soạn thảo và thông qua:
B1: Đàm phán: các bên thể hiện ý chí, lợi ích của mình, thống nhất quyền và
nghĩa vụ, không bên nào ép bên nào, thẩm quyền do LQG quy định, giai đoạn cực kì quan trọng.
B2: Soạn thảo vb: thành lập ban soạn thảo để soạn thảo các điều ước.
B3: Thủ tục thông qua VB điều ước:
Song phương: + Miệng (2 bên). + Ký tắt. Đa phương: + Bỏ phiếu(2/3 phiếu). + Biểu quyết. (Chưa có hiệu lực)
[Thông qua đưqt có phải là ký điều ước quốc tế hay không? nằm trong giai đoạn
thông qua. thông qua kết thúc quá trình soạn thảo và bước sang giai đoạn tiếp
theo là KÝ điều ước quốc tế]
●KÝ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ:
Trong thực tế có những cách ký sau đây:
+ Ký tắt: chữ ký của vị đại diện sau khi xem xét văn bản của ĐƯ, chưa có
phát sinh hiệu lực. VD: Hiệp định Paris (các bên không được làm bất kỳ các
hoạt động nào để làm cản trở việc ký chính thức).
+ Ký tượng trưng (Ký Referendum): chữ ký của vị đại diện với điều kiện có
sự đồng ý của của các cơ quan có thẩm quyền trong nước, tiếp sau đó thì
không phải ký chính thức nữa.
+ Ký chính thức (ký đầy đủ): chữ ký của vị đại diện nhằm xác nhận văn bản
dự thảo thành văn bản pháp lý. [ĐƯQT sẽ phát sinh hiệu lực sau khi ký
chính thức? NĐ sai. Không phải mọi đưqt đều phát sinh hiệu lực sau khi các
bên ký chính thức. th1: 1 đư phát sinh khi nếu 1 đư không có quy định trải
qua thủ tục phê chuẩn phê duyệt thì đư này sẽ phát sinh sau khi các bên ký
chính thức hoặc ký tượng trưng với điều kiện các bên. th2: nếu đư có quy
định phải trải qua thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt vậy thì chỉ khi hoàn tất
thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt thì đư mới phát sinh hiệu lực.]
[khi nào 1 đư không cần phê chuẩn, phê duyệt? đư có tầm quan trọng không
cao, đơn giản, không ảnh hưởng đến hệ quả pháp lý hiện tại. ký chính thức là
phát sinh hiệu lực luôn, đại diện các bên ký chính thức là được.] => Ý NGHĨA:
- Qua việc ký chính thức 1 lần nữa các bên tỏ rõ quyền và nghĩa vụ trong ĐƯ.
- Sau ký chính thức nếu các bên không có thỏa thuận khác ĐƯ sẽ phát sinh hiệu lực.
2. Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT. [chỉ có 1 trong 2 loại, không có ĐƯQT nào có cả 2] a) Phê chuẩn:
- Định nghĩa: là hành vi pháp lý đơn phương của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhằm công nhận hay xác nhận hiệu lực của ĐƯQT đối với QG mình.
- Lý do: vì đây là những ĐƯ hết sức quan trọng, đem lại hậu quả rất lớn
cho nhà nước nên các cơ quan có thẩm quyền phải rà soát thật kỹ.
- Đối với loại ĐƯ nào? do các bên thỏa thuận, luật các bên quy định
(những ĐƯ có điều khoản trái với VN).
- Thẩm quyền phê chuẩn: do LQG quy định (cơ quan lập pháp). ở VN là
Quốc hội và Chủ tịch nước (Quốc hội phê chuẩn những gì Chủ tịch nước
ký và ngược lại).[QH phê chuẩn về vấn đề chiến tranh,... CTN phê chuẩn
về vấn đề đàm phán, ký kết ĐƯQT]
[mục đích: rà soát nội dung của ĐƯQT. kiểm tra tính hợp pháp, có thời
gian chuẩn bị cho việc thực hiện ĐƯQT ở phạm vi quốc gia]
[Quốc gia không có nghĩa vụ phê chuẩn một điều ước quốc tế mà họ đã
ký kết trước đó - tự nguyện, bình đẳng] b) Phê duyệt:
-Định nghĩa: là hành vi pháp lý đơn phương của cơ quan NN có thẩm
quyền nhằm công nhận 1 ĐƯQT có hiệu lực đối với QG mình.
- Lý do: áp dụng cho những ĐƯ mà tầm quan trọng của nó thấp hơn.
- Đối với loại ĐƯ nào? Do các bên thỏa thuận và thường ghi nhận trong 1
điều khoản của ĐƯ hoặc PLQG quy định.
- Thẩm quyền: do LQG quy định, thông thường các nước thường trao thẩm
quyền này cho các cơ quan hành pháp. VD ở VN quy định thẩm quyền
phê duyệt thuộc về Chính phủ. LƯU Ý:
- Không vi phạm PLQT nếu không phê duyệt.
- ĐƯ đã phê chuẩn thì không cần phê duyệt và ngược lại vì thẩm quyền và
hiệu lực độc lập với nhau. Không phải ĐƯQT nào cũng phải trải qua 4
bước vì có những ĐƯ kí với quy trình đơn giản thì ký chính thức là có hiệu lực rồi.
●GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ:
- Định nghĩa: nhầm công nhận hiệu lực 1 ĐƯQT nào đó đối với QG mình. [là
hành vi pháp lý đơn phương]
- Trên thực tế, chỉ áp dụng cho ĐƯQT đa phương.
- Thủ tục: Thủ tục nào là do ĐƯ đó quy định (vd: ASEAN phải được các
thành viên khác bỏ phiếu).
- Thẩm quyền gia nhập: do LQG quy định, thẩm quyền cho cả cơ quan lập
pháp và hành pháp. Vd: VN là nguyên thủ QG, Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền.
thực hiện bởi: phê chuẩn, phê duyệt, ký trực tiếp, gửi công hàm xin gia nhập VI.
Bảo lưu điều ước quốc tế: KỸ ùm
1. Khái niệm: là 1 tuyên bố đơn phương của chủ thể LQT nhằm loại trừ hệ quả
của 1 hoặc 1 số điều khoản QT nào đó đối với QG mình.
- Không phải tuyên bố đơn phương nào cũng được gọi là tuyên bố bảo lưu. Bảo
lưu ĐƯQT là 1 quyền không phải là ưu tiên, không phải quyền tuyệt đối.
-> Ý nghĩa: giải quyết các vấn đề mang tính toàn thể, mở rộng cho các QG tham gia.
2. Những trường hợp không được bảo lưu: (Điều kiện)
- Bảo lưu áp dụng cho ĐƯ song phương.
- Đối với ĐƯ đa phương mà có điều khoản quy định “cấm bảo lưu”. Vd: Công
ước 1982 về Luật Biển.
- Không áp dụng bảo lưu cho ĐƯ song phương, đa phương 2/3 số phiếu thông
qua, đa phương phải 100% các điều khoản. Vì khi bên này không đồng ý 1 ĐƯ
thì điều đó ảnh hưởng đến quyền lợi bên kia.
- Đối với những ĐƯ đa phương chỉ cho phép bảo lưu 1 hoặc 1 vài điều khoản cụ thể nhất định.
- Nếu ĐƯ cho phép lựa chọn bất kỳ điều khoản để bảo lưu thì quyền bảo lưu
cũng không được thực hiện đối với những điều khoản không phù hợp với mục
đích và đối tượng của ĐƯ.
[Điều kiện để một quốc gia được phép tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế đó là:
- Quốc gia đó không bị cấm trong điều ước.
- Điều ước cần phải có đối tượng và mục đích phù hợp.
- Bảo lưu chỉ áp dụng đối với những điều ước mang tính chất đa phương
mà không áp dụng với điều ước song phương.]
3. Trình tự bảo lưu (Điều 20 đến Điều 23 Công ước viên 1969)
- Bảo lưu ĐƯQT được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của quá trình ký kết
ĐƯ, kể cả giai đoạn gia nhập ĐƯ.
- QG có quyền bảo lưu và cũng có quyền hủy bảo lưu trong bất kỳ thời điểm nào xét thấy cần thiết.
- Việc tuyên bố bảo lưu, chấp thuận bảo lưu, rút bảo lưu, phản đối bảo lưu phải
được thực hiện bằng vb (gửi cho QG bảo quản ĐƯ).
- Bảo lưu có hiệu lực sau 12 tháng.
- Vẫn có trường hợp không được phản đối bảo lưu nếu ĐƯ đó chỉ rõ cho quyền
bảo lưu ở 1 điều khoản nào đó.
[Hậu quả pháp lý: có hiệu lực >< điều ước ban đầu]
[Nếu tuyên bố quốc gia tuyên bố bảo lưu, nhưng không có qg nào đồng ý thì
được hay không? không có giá trị, không có tính khả thi]
4. Điều kiện có hiệu lực:Chính là điều kiện trở thành nguồn của LQT. 5. ĐƯQT vô hiệu:
●Tùy theo mức độ vô hiệu, chia làm 2 loại. - Vô hiệu tuyệt đối:
+ Vô hiệu ngay từ khi ký kết ĐƯ.
+ Hệ quả: các bên hoàn toàn giải phóng quyền và nghĩa vụ của mình trong ĐƯ. - Vô hiệu tương đối:
+ Là những ĐƯQT không có hiệu lực nếu như các bên tham gia xét thấy còn tồn
tại những vi phạm PLQG về thẩm quyền ký kết, lầm lỗi, man trá, mua chuộc vị đại diện.
+ Hệ quả: các bên có thể khắc phục những thiếu sót sai lầm đó, nếu khắc phục
được, ĐƯ có hiệu lực.
6. Hiệu lực của ĐƯQT theo không gian và thời gian
- Không gian có hiệu lực của ĐƯQT (lãnh thổ QT, lãnh thổ cộng đồng: vùng
biển QT, vùng trời QT, không gian vũ trụ, châu Nam Cực) [có hiệu lực toàn bộ lãnh thổ]
- Thời gian có hiệu lực của ĐƯQT:
+ Thời điểm phát sinh hiệu lực.
+Thời hạn có hiệu lực của ĐƯQT.
VD: Công ước 1982 về Luật Biển có hiệu lực sau 12 tháng kể từ khi Tổng thư
ký LHQ nhân công hàm phê chuẩn của nước thứ 60.
- Trên thực tế người ta chia ĐƯQT ra 2 loại: ĐƯQT vô thời hạn (đa phần các
ĐƯQT quy định thời gian bắt đầu không có kết thúc). ĐƯQT có thời hạn (có
thời điểm bắt đầu và thời điểm chấm dứt).
[Thời điểm phát sinh hiệu lực
điều ước không cần phê chuẩn: ký chính thức xong sẽ có hiệu lực
điều ước cần phê chuẩn: phải trao đổi thư phê chuẩn]
[1 ĐƯQT gồm có 5 qg ký kết, các quốc gia phải phê chuẩn nó, thời điểm phát
sinh hiệu lực là qg thứ 3 ký kết (⅗). Q: đưqt có hiệu lực đối với mấy quốc gia?
thời điểm nào đư phát sinh hiệu lực đối với qg thứ 4, thứ 5? A: ĐƯ có hiệu lực
với 3 qg, vì việc 3 qg ký kết đó là điều kiện để ĐƯ có hiệu lực. Còn qg chưa
phê chuẩn, ký kết thì chưa có ràng buộc mặc dù ĐƯ đã có hiệu lực rồi. Thời
điểm ĐƯ phát sinh hiệu lực đối với qg thứ 4, 5 là khi hai quốc gia ký kết.] 7. ĐƯQT hết hiệu lực
- Tự động hết hiệu lực.
+ Hết thời hạn có hiệu lực của ĐƯ.
+ Khi các bên đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ qui định trong ĐƯQT trong thời hạn.
+Khi có chiến tranh xảy ra. [ngoại lệ: điều ước nhân đạo, điều ước về biên
giới, lãnh thổ] [lãnh thổ biên giới quốc gia cần ổn định, pháp lý vận hành.
nếu các cuộc chiến tranh làm chấm dứt điều ước về lãnh thổ biên giới, sẽ
tạo cơ hội cho các nước dùng chiến tranh để chấm dứt điều ước về lãnh
thổ, biên giới, vi phạm nguyên tắc về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc
tế và nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế]
+[ĐƯQT có tự động chấm dứt khi có chiến tranh xảy ra ? có thể,
nhưng trừ 1 vài trường hợp. có trường hợp khi các bên hoàn thành
xong quyền, nghĩa vụ. về mặt nguyên tắc thì một đư]
+ [đư giữa vn, tq, lào, cpc, vn tq đánh nhau, thì đư này có tự động chấm
dứt với các bên không? nếu việt nam và tq trong đư có quy định mà
nếu 2 bên chiến tranh thì chấm dứt hiệu lực chiến tranh còn không thì
không, nếu không quy định thì về mặt nguyên tắc “chỉ chấm dứt với
các bên tham chiến”, thực hiện điều ước bằng việc áp dụng trực tiếp hay gián tiếp]
- Khi 1 bên đơn phương chấm dứt hiệu lực của ĐƯ. Bãi bỏ ĐƯ. Hủy bỏ ĐƯ (hết hiệu lực theo ý chí).
+ Bãi bỏ ĐƯQT là tuyên bố đơn phương của 1 QG đối với ĐƯ nào đó liên
quan đến QG mình trong 1 khuôn khổ ĐƯ cho phép. [căn cứ vào điều
khoản đã quy định trước]
+ Hủy bỏ ĐƯQT là 1 tuyên bố đơn phương của 1 QG nhằm chấm dứt hiệu
lực của 1 ĐƯQT Đối với QG mình mà không được ĐƯ này cho phép. Cơ
sở để được hủy bỏ. [không căn cứ vào điều khoản mà mỗi quốc gia sẽ đi chứng minh]
1. Một bên chỉ còn hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ nữa.
2. Một trong các bên vi phạm thô bạo các điều khoản trong ĐƯ thì các bên còn
lại có quyền hủy bỏ ĐƯ.
3. Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản dẫn đến QG không thực hiện nổi nghĩa vụ của
mình trong ĐƯ (hoàn cảnh này chỉ được áp dụng QG mất đi tư cách chủ thể của LQT). 8. ĐƯQT và QG thứ 3
- Về nguyên tắc, 1 ĐƯQT không tạo ra nghĩa vụ hay quyền hạn nào cho QG thứ
3 trừ QG không phải là thành viên của ĐƯQT, trừ khi có sự đồng ý của QG đó.
- Ngoại lệ: ĐƯQT sẽ ràng buộc nghĩa vụ đối với QG thứ 3 với điều kiện QG thứ
3 này chấp thuận bằng vb (Điều 34, 35, 37 Công ước Viên 1969). ĐƯ có thể
ràng buộc cho QG thứ 3 bất kể QG này có đồng ý hay không (Vd: các ĐƯ về
bảo vệ hòa bình và an ninh QT). ĐƯ có thể trao quyền cho QG thứ 3 thì đương
nhiên QG này được hưởng quyền đso mà không cần thể hiện bằng vb. VII.
Thực hiện điều ước quốc tế:
- Công bố và điều kiện ĐƯQT. - Giải thích ĐƯQT. - Thực hiện ĐƯQT.
(Giải thích ĐƯQT làm sáng tỏ ĐƯ tránh hiểu lầm và gây mâu thuẫn giữa các bên). VIII.
Tập quán quốc tế: 1. Khái niệm
Tập quán QT là quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn QT và được các
chủ thể của LQT thừa nhận là Luật. mang tính bắt buộc, xuất phát từ sự thừa nhận 2. Điều kiện
- Phải là quy tắc xử sự chung được các QG công nhận và áp dụng rộng rãi trong thực tiễn QT.
- Phải được thừa nhận chung là các quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc (juscogen).
- Phải có ND phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT. là đk quan trọng.
[tập quán quốc tế thường được hình thành từ những thực tiễn nào?
- Từ hành vi xử sự của các qg (qh song phương, khu vực,..
- từ nghị quyết của các tổ chức quốc tế
- từ các phán quyết của TAQT - Từ các quy phạm ĐƯQT
- Hành vi đơn phương của quốc gia (luật pháp quốc gia, tuyên bố,...] 3. Hiệu lực
- Tập quán QT có giá trị pháp lý như ĐƯQT.
-Ý nghĩa, mục đích, song đa phương, căn cứ pháp lý, thời điểm ĐƯQT và
TQQT có giá trị hiệu lực như nhau vì trên cơ sở hình thành bằng sự thỏa thuận.
Khi xảy ra tranh chấp thì giải quyết dựa vào sự thỏa thuận của 2 bên.
4. Các phương tiện hỗ trợ nguồn của LQT:
- Nguyên tắc pháp luật chung.
- Phán quyết của TAQT và các thiết chế tài phán quốc tế. [phán quyết của TA công lý QT của LHQ]
- Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ [Đại hội đồng LHQ, ILO, ASEAN]
- Học thuyết, công trình nghiên cứu về LQT. [Học thuyết tự do biển cả của Hugo Grotius]
[Các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT có giá trị bắt buộc đối với mọi quốc
gia và chủ thể khác của LQT? Không có giá trị bắt buộc. vì ptbtn không chứa
đựng các quy tắc và các quy phạm, không được coi là quy tắc xử sự chung]
[phán quyết của TA, tại sao nó là ptbt chứ không phải nguồn? trên cơ sở xem
xét vụ việc, các cơ quan tài phán ra phán quyết với mục đích là có giá trị. vì đó
là kết quả của quá trình nghiên cứu, đánh giá, thông qua quá trình đó quốc gia
khác có thể nắm rõ hơn nguyên tắc đó.
Khi tranh chấp xảy ra các ptbtn có được áp dụng để giải quyết tranh chấp hay
không? có thể sử dụng đến ptbtn trong khi chờ đợi phán quyết
●Không được xem là nguồn vì không dựa trên sự thỏa thuận, chỉ được xem là
phương tiện hỗ trợ vì: -
Góp phần làm sáng tỏ hơn nữa quy phạm ĐƯ và TQ. -
Góp phần hoàn thiện hơn nữa quy phạm ĐƯ và TQ. -
Thay thế cho ĐƯ và TQ khi không có cả 2. -
Là cơ sở tạo ra các quy phạm ĐƯ và quy phạm TQ.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI NGUỒN:
●Giữa ĐƯQT và TQQT: có giá trị pháp lý ngang bằng nhau, thỏa
thuận nguồn nào áp dụng nguồn đó Điểm chung:
- Được xây dựng và áp dụng bởi các chủ thể của LQT
- Chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ pháp lý QT.
- Hình thành trên cơ sở thỏa thuận
- Có tính bắt buộc về mặt pháp lý đối với các chủ thể trong quan hệ quốc tế. Điểm khác biệt: ĐƯQT TQQT Là nguồn thành văn là nguồn không thành văn
ĐƯQT ra đời trải qua quy trình, được hình thành trong thực tiễn
thủ tục chặt chẽ, cụ thể
quan hệ quốc tế theo thời gian
được áp dụng ưu tiên hơn so với TQQT MỐI QH:
- TQQT tác động đến sự hình thành và phát triển của ĐUQT
- ĐƯQT tác động đến sự hình thành và phát triển của TQQT đuqt có thể áp dụng như là tqqt
- Về giá trị pháp lý giữa 2 loại nguồn trên: có giá pháp lý ngang nhau.
[Vì sao ĐƯQT được ưu tiên áp dụng khi điều chỉnh quan hệ pháp lý quốc cụ
thể? - ĐƯQT do các bên thỏa thuận, đàm phán nên phù hợp với mối quan hệ
đặc thù của các bên. - ĐƯQT rõ ràng minh bạch hơn tập quán. - ĐƯQT
được hoàn thành nhanh chóng. - Kỹ thuật lập pháp: có quá trình xây dựng chặt chẽ.]
●Giữa các ptbtn với ĐƯQT và TQQT Có vai trò:
- Giải thích, làm sáng tỏ nội dung các nguồn cơ bản
- cơ sở hình thành nên các loại nguồn cơ bản
- được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế trong trường hợp không có nguồn cơ bản.
CHƯƠNG 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
quốc tịch: 1. 5 cách có quốc tịch, cách nào phổ biến; 2. 3 trường hợp
chấm dứt quốc tịch: xin thôi,..
nhiều quốc tịch: trình bày ; nhiều quốc tịch - điều 12 giải quyết tình
trạng nhiều quốc tịch- Vn không thừa nhận nhiều quốc tịch - 1 quốc
tịch linh động mềm dẻo, không quốc tịch
bảo hộ công dân- điều kiện-biện pháp - thẩm quyền
chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài I.
Khái niệm và phân loại dân cư 1. Khái niệm:
Dân cư là tổng hợp những người dân sinh sống và cư trú trong phạm vi
lãnh thổ của một quốc gia nhất định, được hưởng các quyền và thực hiện
các nghĩa vụ theo quy định của PL quốc gia nơi họ đang cư trú.
[tại sao LQT điều chỉnh vấn đề dân cư? bảo hộ công dân, cư trú chính trị,
cần phải có quy tắc pháp lý chung. lqt phải điều chỉnh vấn đề dân cư vì là
quyền con người, quyền con người cơ bản được thiết lập ở LQT. lqt có
vai trò quan trọng trong điều chỉnh vấn đề dân cư.] 2. Phân loại:
- Công dân (người mang quốc tịch của quốc gia sở tại)
- Người mang quốc tịch nước ngoài
- Người không quốc tịch
[Đối với VN, áp dụng 1 quốc tịch, nhưng có tính mềm dẻo, linh hoạt, có lợi cho đất nước VN.] II.
Chủ quyền quốc gia đối với dân cư
- Quyền đối với quan hệ quốc tịch
- Quyền đối với người có QT nước ngoài, người không quốc tịch đang sinh
sống trên lãnh thổ quốc gia mình.
[Cơ sở xác định quốc tịch
Căn cứ thực tiễn: điều kiện cần
Căn cứ pháp lý: điều kiện đủ, phải đáp ứng đúng theo pháp luật, điều kiện của quốc gia III.
Một số vấn đề pháp lý về quốc tịch
1. Khái niệm về quốc tịch:
Quốc tịch là mối liên hệ mang tính chất pháp lý - chính trị giữa một cá nhân
với một quốc gia nhất định và biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ
pháp lý được pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện. 2. Đặc điểm
- Có tính ổn định và bền vững về không gian, thời gian.
+ Về không gian: khi quan hệ quốc tịch được xác lập, quyền và nghĩa vụ
pháp lý luôn luôn phát sinh giữa các quốc gia và công dân của mình bất
kể cá nhân đó đang ở đâu.
+ Về thời gian: quốc tịch thể hiện sự gắn bó bền vững giữa cá nhân và nhà
nước trong thời gian dài. Hầu hết quan hệ quốc tịch là sự gắn bó giữa cá
nhân và nhà nước từ khi sinh ra cho đến lúc mất đi. Mối quan hệ quốc
tịch chỉ có thể thay đổi trong những trường hợp nhất định, với những điều
kiện hết sức khắt khe.
-Quốc tịch là cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý có tính hai chiều giữa
nhà nước và công dân. VD: Điều 27, Điều 45 HP 2013.
-Quan hệ quốc tịch mang tính cá nhân.Có thể xin thôi quốc tịch cũ, gia
nhập quốc tịch mới, quyền của công dân, quyền này trên cơ sở pháp luật
của mỗi quốc gia. VD: Điều 9 Luật Quốc tịch 2008.
- Quan hệ quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế.
+ Là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân mình.
+ Là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với các
quốc gia khác có liên quan do những hành vi của những người mang quốc
tịch của quốc gia thực hiện.
+ Là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình
+ Là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với phán đối
với một cá nhân trong trường hợp có xung đột về thẩm quyền xét xử do cá nhân thực hiện.
3. Nguyên tắc xác định quốc tịch
a) Nguyên tắc một quốc tịch: Những quốc gia theo nguyên tắc này không
thừa nhận tình trạng công dân quốc gia đồng thời mang hai hay nhiều quốc tịch.
VD: TQ, Hàn, Lào, Thái Lan, Nhật, Nga, Đức,..
b) Nguyên tắc nhiều quốc tịch: gồm một số quốc gia chính thức thừa nhận
nguyên tắc hai hay nhiều quốc tịch trong pháp luật quốc gia.
VD: Hungary, Slovenia, Điều 9 Luật quốc tịch Latvia.
c) Nguyên tắc một quốc tịch mềm dẻo: một số nước áp dụng nguyên tắc
ngoài những trường hợp bắt buộc phải thôi quốc tịch, thì họ có thể được
xem xét để giữ quốc tịch gốc của mình khi nhập quốc tịch nước ngoài.
VD: Điều 4, khoản 3 Điều 19 Luật quốc tịch năm 2008.
4. Cách thức hưởng quốc tịch
a) Hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ
Quốc tịch của một người được xác định một cách mặc nhiên ngay từ khi
người đó mới được sinh ra. Thực tiễn pháp luật của các quốc gia có ghi
nhận 2 nguyên tắc chính để xác định quốc tịch theo sự sinh đẻ, đó là:
[thường áp dụng cả hai để tránh những bất cập xảy ra. Hạn chế tình trạng
người nhiều quốc tịch, người không quốc tịch. VD: TQ, Ấn Độ,...]
-Nguyên tắc huyết thống: mọi đứa trẻ sinh ra đều có quốc tịch theo quốc
tịch của cha mẹ, không phụ thuộc vào nơi đứa trẻ được sinh ra. VD: Điều 15, Điều 16..
-Nguyên tắc quyền nơi sinh: mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ nước nào thì
mang quốc tịch của nước đó, không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ
chúng. VD: Điều 17, Điều 18.
b) Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập quốc tịch
Được hiểu là việc một người nhận quốc tịch của một quốc gia khác do
việc xin gia nhập quốc tịch. Việc nhận quốc tịch được quyết định bởi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc trao quốc tịch nước đó theo một
trình tự được pháp luật quốc gia quy định.
- Do xin gia nhập [cá nhân bày tỏ nguyện vọng, muốn xin gia nhập]
- Kết hôn với người nước ngoài
- Được nhận làm con nuôi [tại sao vẫn giữ quốc tịch cho những trẻ em VN
được người nước ngoài nhận làm con nuôi? Lí do chính là bảo vệ quyền
lợi cho trẻ nhỏ ở nước ngoài (sợ bắt cóc); nhớ cội nguồn về VN]
c) Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn quốc tịch: xuất hiện khi
- có sự chuyển dịch lãnh thổ
- điều ước quốc tế liên quan - nhiều quốc tịch
d) Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
Phục hồi quốc tịch là hoạt động pháp lý nhằm khôi phục lại quốc tịch cho
người đã bị mất quốc tịch do nhiều nguyên nhân khác nhau: kết hôn, ly
hôn hoặc làm con nuôi người nước ngoài.... VD: Điều 23 LQT 2008
e) Hưởng quốc tịch do được thưởng quốc tịch
Thưởng quốc tịch là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc
gia công nhận người nước ngoài là công dân nước mình, vì những đóng
góp, công lao của người này cho quốc gia thưởng quốc tịch.
Việc thưởng quốc tịch phải được sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch.
5. Mất quốc tịch (chấm dứt quốc tịch)
a) Đương nhiên mất quốc tịch
- Gia nhập quốc tịch nước khác.
- Phục vụ trong lực lượng vũ trang nước ngoài.
- Tham gia vào BMNN của QG khác.
- Cư trú ở nước khác và không trở lại đất nước trong một khoảng thời gian xác định.
- Trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi người nước ngoài; hoặc khi
cha mẹ có sự thay đổi quốc tịch; hoặc trẻ em bị bỏ rơi nay nhận lại cha mẹ.
- Trường hợp lựa chọn quốc tịch: dịch chuyển lãnh thổ, lựa chọn giữ lại 1
quốc tịch đối với người nhiều quốc tịch. b) Xin thôi quốc tịch
- Đã hoàn thành hoặc được miễn nghĩa vụ quân sự
- Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài phán
- Không phải thi hành các phán quyết dân sự
- Không bị truy tố hình sự. c) Bị tước quốc tịch
CSPL: Điều 31 Luật Quốc tịch 2008.
Khi công dân cư trú ở nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt
nghiêm trọng, xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì quốc gia có thể áp
dụng biện pháp tước quốc tịch. IV.
Người nhiều quốc tịch
1. Khái niệm: là tình trạng pháp lý của một người cùng một lúc là công dân
của từ 2 quốc gia trở lên. 2. Nguyên nhân
- Do sự xung đột pháp luật của các nước khi quy định các trường hợp hưởng quốc tịch.
- Do một cá nhân được hưởng quốc tịch mới nhưng không đương nhiên bị mất quốc tịch cũ 3. Thuận lợi
- Hưởng quyền lợi KT-CT, phúc lợi của các quốc gia mà họ là công dân.
- Xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại thuận lợi trên các quốc gia mà họ là công dân.
- Có thể được nhiều quốc gia bảo hộ khi họ ở nước ngoài. 4. Khó khăn
- Sự khó khăn khi quốc gia ngoại giao công dân.
- Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ thuế của công dân. 5. Giải pháp khắc phục
- Giải pháp quốc tế: ngăn chặn, hạn chế và tiến tới loại bỏ các trường hợp
hai hay nhiều quốc tịch bằng việc ký kết các ĐƯQT song phương, đa phương.
- Giải pháp quốc gia: cụ thể hóa trong pháp luật quốc gia các giải pháp để
giải quyết tình trạng người hai, nhiều quốc tịch, giảm dần cho đến mức
thấp nhất người hai hay nhiều quốc tịch. V.
Người không quốc tịch
1. Khái niệm: Theo Công ước NEW York 1954, người không quốc tịch là
người không được coi là công dân của bất kỳ quốc gia nào. Nguyên nhân:
- Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ chỉ áp dụng nguyên tắc “quyền huyết thống”
mà cha mẹ lại không có quốc tịch.
- Khi một người đã mất quốc tịch mà chưa có quốc tịch mới
2. Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi: không cần thực hiện nghĩa vụ công dân. - Khó khăn:
+ Địa vị pháp lý bị hạn chế
+ Không được hưởng quyền mà một công dân nên hưởng
+ Không được hưởng bảo hộ công dân
+ Có khối lượng quyền và tự do ít hơn, không có khả năng yêu cầu
sự giúp đỡ bảo hộ ngoại giao khi quyền và lợi ích của cá nhân đó bị xâm phạm. 3. Giải pháp khắc phục
Ký kết một số ĐƯQT hai bên hoặc nhiều bên để hạn chế tình trạng không
quốc tịch. Nên ban hành những vb luật QG điều chỉnh vấn đề này. VI.
Bảo hộ công dân [vừa là quyền vừa là nghĩa vụ, quyền trong mối
quan hệ giữa các quốc gia với nhau, nghĩa vụ giữa một quốc gia với một công dân]
1. Khái niệm: Điều 5 Vienna 1963