





Preview text:
17:00, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 11 - Khái niệm và Chủ quyền Lãnh thổ Quốc gia - Studocu NỘI DUNG CPQT – TUẦN 11 Nguyễn Công Minh
1. khái niệm, ý nghĩa chính trị - pháp lý, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1.3. các bộ phận của lãnh thổ quốc gia
b. Lãnh thổ vùng nước
- Vùng nước của quốc gia là toàn bộ các bộ phận nước nằm trong đường biên giới quốc
gia. Bao gồm: vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội thủy, vùng nước lãnh hải.
- Vùng nước nội địa : của quốc gia bao gồm các bộ phận nước ở sông, suối, kênh, rạch...
kể cả tự nhiên và nhân tạo nằm trên vùng đất (không nằm tại khu vực biên giới) hay biển nội địa
Tính chất chủ quyền: vùng nước nội địa thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.
- Vùng nước biên giới : của một quốc gia bao gồm nước ở biển nội địa, sông, suối, đầm
ao, kênh rạch trong khu vực biên giới giữa các quốc gia. Năm
Tính chất : thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
- Vùng nước nội thủy : được xác định một bên là bờ biển còn bên kia là đường cơ sở của quốc gia ven biển.
Tính chất chủ quyền: Vùng nước nội thuỳ thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối
(riêng biệt) của quốc gia. - Lãnh hải
Tính chất chủ quyền của lãnh hải: hoàn toàn và đầy đủ.
→ Vì tại lãnh hải, UNCLOS 1982 cho phép tàu thuyền nước ngoài có quyền "đi qua không gây hại” 17:00, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 11 - Khái niệm và Chủ quyền Lãnh thổ Quốc gia - Studocu #cauhoi
1. tính chất chủ quyền của vùng nước lãnh hải và vùng nước biên giới là đầy đủ. Đúng hay sai ?
- Hoàn toàn về phạm vi vì đều có chủ quyền . Tuy nhiên khác nhau về quyền đầy đủ thực thi chủ quyền:
+) Vùng nước biên giới: : mỗi quốc gia đều phải giảm quyền thực thi xuống, chỉ có quyền đầy đủ vì các qu
gia phải THỎA THUẬN VỚI NHAU để khai thác chung vùng nước biên giới. Vd : các quốc gia quanh sông Mêkong
+) Lãnh hải : các quốc gia phải thừa nhận cho các tàu thuyền đi qua không gây hại
c. Lãnh thổ vùng trời
- Vùng trời của quốc gia là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia.
Tinh chất chủ quyền: vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.
d. Lãnh thổ vùng lòng đất
- Vùng lòng đất của một quốc gia là toàn bộ phần đất phía dưới vùng đất và vùng nước của quốc gia.
- Vùng lòng đất của quốc gia được xác định từ bề mặt trái đất đến tâm trái đất.
Tính chất chủ quyền: vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.
2. Xác lập và thay đổi chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
2.1. Xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
A. Xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ:
- Khái niệm chiếm hữu lãnh thổ : chiếm vùng đất không thuộc lãnh thổ của mình - Phân loại:
+) Hình thức chiếm hữu tượng trưng (hình thức):
Có sự "khám phá trước tiên", "terra nullius" ( vùng đất vô chủ )
Quốc gia phải tuyên bố xác lập quyền chiếm hữu.
- Hạn chế của nguyên tắc chiếm hữu tượng trưng
1. Bất hợp lý đối với việc chiếm hữu vùng đất lớn
2. Hạn chế về thông tin liên lạc
3. Dấu hiệu "khám phá trước tiên" bị phá hủy
+) Hình thức chiếm hữu thật sự (hữu hiệu):
1. Những vùng đất, đào được quốc gia chiếm hữu phải là lãnh thổ vô chủ, không nằm
hoặc không còn nằm (lãnh thổ bị bỏ rơi) trong hệ thống địa lý hành chính của một
quốc gia nào. ( xác định dựa vào bản đồ ) ( Lãnh thổ bị bỏ rơi : Quốc gia chiếm hữu 17:00, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 11 - Khái niệm và Chủ quyền Lãnh thổ Quốc gia - Studocu
đã chấm dứt trên thực tế mọi hoạt động mang tính quyền lực Nhà nước đổi với lãnh
thổ / Quốc gia chiếm hữu không có biểu hiện muốn khôi phục chủ quyền đối với lãnh thổ đa )
2. Việc chiếm hữu đó phải là hành động của nhà nước
3. Việc chiếm hữu phải thực sự ( thể hiện tính quyền lực thể hiện sức mạnh NN, ban hành luật )
Vd : Vụ tranh chấp Minqules và Ecrebes giữa Pháp và Anh. Nếu không có ng
dân sinh sống, vẫn phải ban hành pháp luật để thể hiện tính quyền lực của mình
4. Việc chiếm hữu phải hòa bình được dư luận đường thời chấp nhận
B. Nguyên tắc xác lập chủ quyền bằng chiếm hữu
C. Nguyên tắc xác lập chủ quyền bằng chuyển nhượng tự nguyện
- Là phương thức xác lập chủ quyền lãnh thổ bằng cách chuyển giao một cách tự
nguyên, hòa bình chủ quyền lãnh thổ từ một quốc gia này sang một quốc gia khác bằng
việc ký kết điều ước quốc tế
D. Nguyên tắc xác lập chủ quyền theo thời hiệu
- Là sự thực hiện thực sự, liên tục và hòa bình trong một thời gian dài và không có sự
phản đối của bất kỳ quốc gia nào khác mặc dù về phương diện pháp lý chủ quyền đối
với vùng lãnh thổ này còn đang là đối tượng tranh chấp
2.2. Xác lập và thay đổi chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
2.2.1. Thay đổi chủ quyền lãnh thổ quốc gia a. Do hợp nhất quốc gia
- Do hợp nhất hai hay nhiều quốc gia thành một quốc gia mới ( khác với sát nhập # hợp nhất là thể chế mới
Vd : Tháng 8/1990, hai nước Cộng hóa dân chủ Đức và Công hòa Liên bung Đức đã họp
nhất thành Công hoà Liên bang Đức b. Do phân chia quốc gia
Vd : Đế quốc Áo-Hung bị chia thành Áo, Hungary, Ba Lan, Cộng hòa Czech và
Slovakia, Slovenia, Croatia, Macedonia, Bosnia Herzegovina, Serbia, Kosovo, ... c. Do sáp nhập lãnh thổ
- Vd : Crimea được sáp nhập vào Nga ngày 16/3/2014 d. Do trao trả lãnh thổ
- Vd : Ngày 1/7/1997, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland đã trao trả lại Hồng
Kông cho Trung Quốc sau hơn 100 năm chiếm đóng / Ngày 31/12/1999, Bồ Đào Nha đã
trao trả lại Ma Cao cho Trung Quốc sau hơn 442 năm chiếm đóng. 17:00, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 11 - Khái niệm và Chủ quyền Lãnh thổ Quốc gia - Studocu
e. Do chuyển nhượng lãnh thổ
- Vd : Sa Hoàng đã bán vùng lãnh thổ bang Alaska hiện nay cho Hoa Kỳ vào ngày
09/4/1867 với giá 7.200.000 USD
2.3. Quy chế pháp lý về lãnh thổ quốc gia
2.3.1. Khái niệm quy chế pháp lý về lãnh thổ quốc gia
2.3.1.1. Khái niệm, ý nghĩa chính trị - pháp lý và các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia
- Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia
khác hoặc với các vùng quốc gia có quyền chủ quyền trên biển hoặc giữa lãnh thổ quốc
gia và lãnh thổ quốc tế.
Điều 1 Luật Biên giới quốc gia năm 2003. “Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó đề xác định giới hạn
lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Ý nghĩa của biên giới quốc gia
Là đường giới hạn để phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác
hoặc với các vùng quốc gia có quyền chủ quyền trên biển hoặc giữa lãnh thổ quốc gia và lãnh thổ quốc tế
Là ranh giới giới hạn chủ quyền của quốc gia trong một phạm vì lãnh thổ nhất định.
- Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia : Biên giới trên bộ
Là đường biên giới xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, trên hồ
biên giới, trên biển nội địa
Được xác lập thông qua sự thỏa thuận giữa các quốc gia láng giềng.
( K2 Đ5 LBGQG ). Xác định bằng cắm mốc biên giới
Biên giới trên biển : Là ranh giới ngoài của lãnh hải do quốc gia ven biển thiết lập phù
hợp với UNCLOS 1982, gồm:
Biên giới trên biên giữa 2 quốc gia có lãnh hải đối diện, tiếp giáp nhau
Đường biên giới phân định vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia
ven biển với những vùng biển khác thuộc quyền chủ quyền của quốc gia
Biên giới vùng trời : trong trường hợp là ranh giới phân định giữa vùng trời quốc gia
và vùng trời quốc tế được xác định như thế nào 17:00, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 11 - Khái niệm và Chủ quyền Lãnh thổ Quốc gia - Studocu
Điều 5.5 Luật Biên giới quốc gia năm 2003: "Biên giới quốc gia trên không là mặt
thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời." Biên giới lòng đất :
Là "mặt phẳng" được xác định dựa trên đường biên giới trên bộ và biên
giới trên biển của quốc gia kéo dài tới tận tâm của trái đất.
Xác định thông qua sự phân định biên giới lòng đất theo sự thỏa thuận
giữa các quốc gia láng giềng; hoặc thông qua tuyên bố đơn phương xác lập vùng lòng đất.
2.3.1.2. Các kiểu biên giới quốc gia
- Các kiểu đường biên giới :
+) Kiều biên giới địa hình (tự nhiên) : Được xác định dựa vào địa hình thực tế như dây núi, sông, hồ, sa mạc,
+) Kiểu biên giới hình học: Được xác định theo các đường thẳng nối các điểm đã phân
định lại với nhau, không phụ thuộc vào địa hình.
+) Kiểu biên giới thiên văn: Được xác định theo theo các kinh tuyến và vĩ tuyền của trái đất.
2.3.2 Nguồn luật điều chỉnh quy chế pháp lý về lãnh thổ quốc gia
2.3.3. Nội dung quy chế pháp lý về lãnh thổ quốc gia 17:00, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 11 - Khái niệm và Chủ quyền Lãnh thổ Quốc gia - Studocu