23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. Khái niệm
- Luật QT là một hệ thống PL bao gồm các nguyên tắc và các quy phạm được các
chủ thể của luật QT bình đẳng, tự nguyện hình thành nên nhằm mục đích điều
chỉnh các mối quan hệ xh trên nhiều lĩnh vực khác nhau giữa các chủ thể cùa luật
QT với nhau.
- Chủ thể của luật QT bao gồm:
Các QG (VN, Mỹ, ...).
Tổ chức QT liên chính phủ (ASEAN, NAT11O, ...).
Các thực thể đặc biệt:
Vùng lãnh thổ có quy chế pháp ký đặc biệt (Vatican, Đài Loan,
Hongkong, ...).
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết (Palestine).
vGhi chú:
Luật QT là một hệ thống PL.
Luật QT Độc lập, song song cùng tồn tại với hệ thống PL của các QG và
mục đích ra đời là nhằm để điều chỉnh các mối quan hệ xh trên nhiều lĩnh
vực giữa các chủ thể của luật QT với nhau.
- Mối quan hệ giữa Luật QT và Luật QG:
Luật QG là cơ sở hình thành nên luật QT, thực thi thi hành PL quốc tế.
- Tác động của luật QT đến Luật QG:
Luật QT sẽ buộc PL QG vận động, thay đổi, phát triển theo xu hướng phát
triển chung của luật QT.
- Luật QT ra đời khi có sự xuất hiện của các QG và xuất hiện nhu cầu điều chỉnh
các mqh giữa các QG này với nhau.
v
Ghi chú:
Luật QT hiện đại ra đời 1945 vì có sự xuất hiện của Hiến chương LHQ là văn bản
hình thành khung pháp lí mới, văn minh, tiến bộ và hiện đại hướng đến duy trì hoà
bình và an ninh; bảo vệ và phát triển quyền con người.
2. Đặc trưng của LQT
2.1. Chủ thể
-Khái niệm: Độc lập tham gia vào các quan hệ QT có đầy đủ năng lực để hưởng
quyền cũng như gánh chịu nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí QT.
-Gồm 3 loại:
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Quốc gia:
Theo Điều 1: Montevideo
Để được xem là QG phải thoả mãn các điều kiện sau:
1. Dân cư phải ổn định: có nghĩa là chính phủ phải kiểm soát đc toàn bộ
(hoặc phần lớn) dân cư.
2. Lãnh thổ phải xác định: chính phủ phải kiểm soát được toàn bộ (hoặc
phần lớn) lãnh thổ.
3. CP hữu hiệu (thật sự): phải mang quyền lực NN.
4. Có khả năng tham gia vào quan hệ QT một cách độc lập
Trong luật QT hiện đại khi các thực thể đủ điều kiện theo Điều 1 Công ước
Montevideo 1933 thì họ đương nhiên là QG mà không cần có sự công nhận của
các chủ thể khác.
Câu hỏi: Vì sao QG là chủ thể quan trọng nhất là Luật QT?
=>
Tổ chức QT liên Chính phủ
Khái niệm: Là thực thể được liên kết bởi các chủ thể của LQT trên
cơ sở một điều ước quốc tế có đầy đủ quyền năng và năng lực tham
gia vào quan hệ quốc tế có cơ cấu tổ chức tôn chỉ mục tiêu cụ thể,
chặt chẽ.
Liên CP khác Phi CP?
Phi CP khác ở chỗ là thành viên có thể có cá nhân và tổ chức dân sự.
(ILO, ...)
Câu hỏi: Vì sao nói tổ chức QT liên CP là chủ thể phái sinh và hạn chế?
=>
Thực thể đặc biệt (Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyếtư)
Điều kiện cần: phải nằm trong Luật QT
+ Dân tộc trong LQT được hiểu là toàn bộ cộng đồng người cùng cư
trú, sinh sống, gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ hợp thành
khái niệm QG.
Điều kiện đủ:
+ Dân tộc đó đang bị thuộc địa, phụ thuộc bởi chủ thể khác hoặc là
phân biệt chủng tộc.
+ Dân tộc phải thành lập được lực lượng lãnh đạo, phong trào đấu
tranh.
vGhi chú:
Cá nhân và pháp nhân không đủ tư cách là chủ thể của LQT.
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
2.2. Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh giữa cá nhân và pháp nhân là quan hệ xã hội trên nhiều lĩnh
vực khác nhau.
- Đối tượng điều chỉnh của luật QG: PL QG điều chỉnh NN, cá nhân, pháp nhân.
- Đối tượng điều chỉnh của LQT: Còn mối quan hệ XH điều chỉnh chủ thể LQT.
2.3. Xây dựng PL
- LQT không có cơ quan lập pháp tương tự như LQG các qui phạm pháp luật được
hình thành do LQG bàn bạc nên.
- Sự khác biệt trong việc hình thành giữa LQG và LQT:
Các qui phạm có sự phân chia về thứ bậc giá trị pháp lí vì cơ quan hình
thành lên có sự phân chia về thứ bậc quyền lực NN.
Còn trong LQT các quy phạm không chia thứ bậc vì chủ thể hình thành nên
chúng ngang bằng nhau về địa vị pháp lí.
- Thực thi pháp luật (đảm bảo thi hành PL)
Luật QT không có cơ quan hành pháp và tư phấp như PL QG. Việc đảm
bảo thi hành PL dựa trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể của
LQT.
3. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
- Các nguyên tắc cơ bản của LQT là những tư tưởng chính trị mang tính chất chỉ
đạo, bao trùm và có tính bắt buộc chung hay còn gọi là nguyên tắc Juscogens.
- Có 7 nguyên tắc:
Bình đẳng chủ quyền giữa các QG
Các dân tộc bìnhd dẳng và có quyền tự quyết
Không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ QT
Các QG có nghĩa vụ hợp tác với nhau
Tận tâm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt Scrvanda)
Nguyên tắc Cơ sở pháp lý Nội dung Ngoại lệ
(1) Bình
đẳng chủ
quyền giữa
các QG
- Khoản 1 Đ2
Hiến chương
LHQ 1945 và
tuyên bố 1980
- Chủ quyền QG là quyền định
hoạt tối cao của QG về đối nội
và đối ngoại
- QG tự hạn chế chủ
quyền.
- Khi QG bị trừng
phạt vì vi phạm luật
QT.
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
(2) Các dân
tộc bình
đẳng và có
quyền tự
quyết
- Khoản 2 Đ1
Hiến chương
LHQ 1945 và
tuyên bố 1970
- Khi được xếp vào QG đang
đấu tranh quyền tự quyết khi họ
có quyền sử dụng vũ lực để
thành lập một nước mới hoặc
sát nhập vào nước khác.
(3) Không
can thiệp
vào công
việc nội bộ
các QG
khác
- Khoản 3 Đ2
Hiến chương
LHQ 1945
- Tuyên bố
1970
(4) Không
sử dụng vũ
lực và đe
doạ sử dụng
vũ lực trong
quan hệ QT
- Khoản 4 Đ2
Hiến chương
LHQ
- Tuyên bố
năm 1970
- Nghị quyết số
3314 ngày
12/4/1974
- Sử dụng vũ lực trực tiếp:
Chủ thể tự thực hiện hoặc tự
nhân danh chính mình thông
qua các biện pháp khác nhau.
VD: quân sự, chính trị, kinh tế,
ngoại giao, văn hoá, ... để xâm
phạm đến độc lập chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
của chủ thể khác.
- Sử dụng vũ lực gián tiếp:
tương tự như trên nhưng thông
qua chủ thể thứ 3, sử dụng lính
đánh thuê ...
- Đe doạ sử dụng vũ lực:
hành động mà kết quả của nó có
khả năng rất cao sẽ dẫn đến việc
sử dụng vũ lực. VD: gửi tối hậu
thư, tập trung quân lực bất
thường dọc biên giới, tập trận
trái phép dọc biên giới ...
- Hành động của
Hội đồng bảo an
LHQ ( Đ42 HC)
Chiến dịch bảo táp
sa mạc.
- Hành động của
các dân tộc đang
đấu tranh giành
quyền tự quyết để
giải phóng dân tộc.
- Quyền tự vệ hợp
pháp (Đ51 HC
1945):
+ Thông báo
+ Không làm ảnh
hưởng đến HĐBA
+ Hành động tự vệ
phải chính đáng
hoặc thoả đáng
(5) Hoà bình
giải quyết
các tranh
chấp quốc tế
- Lời nói đầu
của HC,
- Đ33 HC LHQ
1945
- Tuyên bố
1970
- Tranh chấp QT: là những mâu
thuẫn xung đột về lợi ích (về
pháp lý) giữa các chủ thể của
LQT, và phải giải quyết bằng
những biện pháp hoà bình (Đ33)
- Không có ngoại
lệ, trong mọi trường
hợp phải giải quyết
bằng các biện pháp
hoà bình (không
được đe doạ hay bắt
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
ép)
(6) Các
quốc gia có
nghĩa vụ
hợp tác
- Khoản 3 điều
1 HC
- Điều 55, 56
HC
- Tuyên bố
1970
Đặt ra nghĩa vụ hợp tác Không có ngoại lệ
(7) Nguyên
tắc tận tâm
thiện trí
thực hiện
các cam kết
QT
- Lời nói đầu
HC
- Điều 26 Công
ước Viên 1969
- LQT yêu cầu các chủ thể, tận
tâm, thiện chí, nổ lực, tôn trọng
và thực hiện những gì mình đã
cam kết.
- VD: Cam kết trong điều ước
QT, tập quán QT, thoả thuận
QT, tuyên bố đơn phương, hành
vi đơn phương, ...
- Có 2 ngoại lệ:
- khi hoàn cảnh thay Theo Đ62:
đổi cơ bản dẫn đến các chủ thể
không thể tận tâm, thiện chí
thực hiện được các điều ước QT
Ví dụ:
-Can thiệp công việc nội bộ trực tiếp: chủ thể nhân danh chính mình (hay tự thực
hiện) thông qua các biện pháp khác nhau. Ví dụ: quân sự, chính trị, văn hoá, kinh
tế, ngoại giao, ... Để can thiệp vào công vc nội bộ của QG khác.
-Can thiệp công việc nội bộ gián tiếp: tương tự như trên nhưng thông qua chủ thể
thứ 3 hoặc/và tài trợ, kích động, xúi giục, đào tạo các lực lượng sở tại.
Ngoại lệ của nguyên tắc số 3
-Hành động của Hội đồng bảo an LHQ theo Chương 7 của Hiến chương (đọc kĩ
Đ39 – 42)
-Hành động thoả thuận can thiệp vào công việc nội bộ. Đúng với 2 điều kiện:
Thoả thuận can thiệp đó phải đúng với trình tự thủ tục kí kết
Thoả thuận đó phải phù hợp với PL QG đặc biệt là hiến pháp
Có nên giữ quyền phủ quyết của 5 ông LHQ không?
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm nguồn của LQT
- Nguồn của LQT: là biểu hiện của sự tồn tại (nơi chứa đựng các chứa đựng của các
VPPL QT). Do các chủ thể của LQT tự nguyện, bình đẳng, hình thành nên để điều chỉnh
quan hệ giữa họ với nhau.
vPhân loại nguồn của LQT:
-Điều ước QT
-Tập quán QT
Phương tiện bổ trợ nguồn:
-Nguyên tắc PL chung
-Án lệ
-Học thuyết PL
-Học thuyết
-Nghị quyết TCQTLCP
-Hành vi đơn phương
vGiá trị pháp lý
-Nguồn có giá trị pháp lý bắt buộc, còn phương tiện bổ trợ nguồn chỉ mang tính
chất tham khảo.
vGiá trị áp dụng
-Giữa nguồn và ...
II. Khái quát về Điều ước QT
2.1.
- Điều ước QT: Điều ước QT là thoả thuận giữa các chủ thể Khái niệm bằng văn bản
của LQT trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện. Nhầm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và
nghĩa vụ pháp lý.
- Đặc điểm: (Điểm a K1 Đ2 Công ước Viên 1969, K1 Đ2 Điều ước QT 2016)
Văn bản thành văn
Chủ thể xây dựng lên Điều ước: chủ thể của LQT
Dựa trên cơ sở: bình đẳng và tự nguyện
Không có cơ quan hành pháp và tư pháp
- 7 nguyên tắc:
Quyền, nghĩa vụ pháp lý: Tuyên bố ở Biển Đông, đa số các nghị quyết của LHQ
(chỉ mang tính chính trị, khuyến nghị không đưa ra được những biện pháp bắt
buộc).
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Văn kiện: Một điều ước có thể cấu thành 1 hoặc nhiều văn kiện khác nhau có quan
hệ với nhau.
Tên gọi: (không ảnh hưởng đến nội dung văn bản ấy)
Ví dụ: Năm 2000, QG A và QG B tranh chấp đảo X. Năm 2005, QG A và QG thoả
thuận bằng miệng 2 nội dung sau đây:
1. Chọn QG C là bên thứ 3 hoà giải.
2. Nếu không hoà giải được thì chọn Toà án công lý QT là cơ quản giải quyết
tranh chấp.
Năm 2010, QG A gửi cho QG B một bức thư tình với nội dung: Nêu lại toàn bộ, đầy đủ
và chính xác những gì đã được thoả thuận bằng miệng vào năm 2005 giữa 2 QG A và
B.
Năm 2015, QG B đồng ý toàn bộ nội dung của bức thư tình tại biên bản Hội nghị của
các QG trong khu vực. Hỏi A và B đã xác lập điều ước chưa?
Trả lời:
A và B xác lập điều ước.
Không vi phạm nguyên tắc nào; có văn bản: bức thư tình, biên bản Hội nghị; bình đẳng
tự nguyện.
-Nghiên cứu Công hàm 1958 Lê Văn Đồng
-Đọc thêm Điều 31-33 Luật công chứng viên của Điều ước QT
-> Kết luận mình theo quan điểm nào (TQ hay VN).
2.2. Quy trình ký kết điều ước QT
vCó 2 giai đoạn:
-GĐ1: Xây dựng văn bản điều ước
Bước 1: Đàm phán:
Là các chủ thể của LQT trao đổi quan điểm thảo luận và thống nhất các
nội dung đưa vào văn bản điều ước.
Cách thức đàm phán trong các tổ chức QT liên chính phủ: thực hiện
đàm phán thông qua các Hội nghị thượng đỉnh hoặc bất thường ngoài
các tổ chức QT liên CP thì do các chủ thể tự thoả thuận.
Bước 2: Soạn thảo
Đưa những nội dung đàm phán vào văn bản điều ước.
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Cách thức soạn thảo: Trong các tổ chức QT liên chính phủ do các cơ
quan chuyên môn của tổ chức này thực hiện. Ngoài các tổ chức QT liên
chính phủ thì sẽ do các bên tự thoả thuận.
Bước đàm phán và soạn thảo có thể thay đổi vị trí cho nhau.
Bước 3: Thông qua
Là hoạt động xác định điều ước cuối cùng chấm dứt quá trình đàm phán,
soạn thảo.
Ký (chỉ 1 hành động)
Ký tắt
Ký tượng trưng (ad referendum)
Ký đầy đủ (chính thức)
So sánh coi nó khác chỗ nào
Ký tắc: chữ ký chốt văn bản, để xác thực văn bản điều ước cuối cùng.
Ký tương trưng: cũng là chữ ký xác thực văn bản nhưng nếu có cơ quan thẩm quyền
của QG xác nhận sẽ trở thành -> chữ ký đầy đủ
Ký đầy đủ: người có đầy đủ thẩm quyền để đại diện cho chủ thể LQT và nó sẽ phát
sinh hiệu lực (tạo ra quyền lực) khi:
1. Bản thân điều ước đó
2. Pháp luật của chủ thể đó
Không yêu cầu phê chuẩn hoặc là phê duyệt.
-GĐ2: Phát sinh sự ràng buộc giữa chủ thể (LQT) và điều ước
Phê chuẩn/ Phê duyệt (K1 Đ2 Công ước Viên 1969)
Là hành vi đơn phương của các chủ thể LQT để xác nhận sự ràng buộc giữa
chủ thể LQT với điều ước.
“Phê chuẩn” (K8 Đ2 -> Đ28 -> K1 Đ4 Luật ĐƯQT 2016)
“Phê duyệt” (K9 Đ2 -> Đ37 -> K2 Đ4 Luật ĐƯQT 2016)
Thẩm quyền phê chuẩn, phê duyệt?
Loại điều ước nào phải phê chuẩn, phê duyệt?
*Lưu ý:
Thông thường, thẩm quyền phê chuẩn thuộc về cơ quan lập pháp (cơ quan QLNN
cao nhất của QG đó). Bởi vì, phê chuẩn sẽ áp dụng cho loại điều ước đặc biệt
quan trọng.
Thông thường, việc phê duyệt sẽ do cơ quan hành pháp và đối với những loại điều
ước ít quan trọng hơn những loại điều ước cần phê chuẩn.
Luật QT không bắt buộc các chủ thể phải phê chuẩn, phê duyệt cho dù họ có tham
gia vào quá trình xây dựng nên văn bản điều ước.
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
-Gia nhập được thực hiện khi chủ thể không tham gia vào quá trình ký kết hoặc khi
điều ước đã phát sinh hiệu lực.
-Cách thức xin gia nhập:
Kí trực tiếp vào văn bản điều ước.
Gửi thư phê chuẩn, phê duyệt.
vBảo lưu điều ước quốc tế.
Khái niệm: tại điểm d khoản 1 Điều 2 công ước Vienna 1969: bảo lưu chỉ được thực hiện
từ bước thông qua trở về sau.
vNhững trường hợp cấm bảo lưu:
-Điều ước cấm bảo lưu.
-Làm đối tượng, mục đích của điều ước không thực hiện được.
-Điều ước cho phép bảo lưu điều khoản nào thì chỉ được bảo lư điều khoản đó.
-Điều ước quốc tế song phương không được bảo lưu, đa phương thì được bảo lưu. Do
2 bên không thống nhất được với nhau thì không thông qua nên không có bước bảo
lưu.
-Đa phương muốn mở rộng nhiều thành viên, cho bảo lưu để các quốc gia có thể xem
xét loại bỏ điều khoản nào được cho phù hợp với quốc gia của mình.
-Hệ quả pháp lý của việc bảo lưu:
Ví dụ: Điều ước quốc tế có 50 điều khoản, cho phép bảo lưu điều số 10. QG A là
quốc gia tuyên bố bảo lưu quyền số 10, QG B là QG đồng ý với tuyên bố bảo lưu của
QG A, QG C là QG phản đối tuyên bố bảo lưu của QG A. QG D không ý kiến. Hỏi
khi điều ước phát sinh hiệu lực trong quan hệ giữa A và B có áp dụng điều 10 không?
Quan hệ A vs C, A vs D, B và C và D có áp dụng điều số 10 không?
Trả lời:
A và B không áp dụng Đ10
CSPL: Khoản 1 Đ20
Vì điều ước cho phép bảo lưu Đ10 và B chấp nhận bảo lưu nên giữa A và B áp
dụng.
A và C có áp dụng Đ10
CSPL: Khoản 1 Đ20
Vì điều ước cho phép bảo lưu Đ10 và theo quy định thì không cần quốc gia khác
ký kết chấp thuận bảo lưu nên giữa A và C có áp dụng Đ10
A và D có áp dụng Đ10
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
CSPL: Khoản 5 Đ20
Vì D biểu hiện sự đồng ý của tuyên bố bảo lưu
Vì theo quy định, điều ước cho phép bảo lưu thì không cần QG khác chấp nhận và
D không thể hiện sự phản đối nên giữa A và D có áp dụng
B, C, D có áp dụng Đ10
CSPL: Khoản 2 Đ21
Vì B, C, D ai muốn bỏ nên vẫn áp dụng.
Lưu ý:
-Trong quan hệ giữa QG đề ra bảo lưu và QG phản đối bảo lưu mà các bên vẫn
muốn là thành viên của điều ước thì sẽ áp dụng ĐƯQT ban đầu (không được bảo
lưu).
-Trong quan hệ giữa QG đề ra bảo lưu và QG đồng ý bảo lưu thì áp dụng điều ước
đã được bảo lưu.
ÁP DỤNG ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
1. Khái niệm
-Áp dụng trực tiếp: là việc các chủ thể của LQT sử dụng các QPPL QT ở trong
ĐƯQT để điều chỉnh cho các đối tượng điều chỉnh của PL, của các chủ thể LQT.
-Áp dụng gián tiếp: là quá trình nội lực hoá biến QPPL QT ở trong điều ước thành
QPPL của chủ thể LQT rồi sau đó mới sử dụng các QPPL QT ở trong ĐƯQT để
điều chỉnh cho các đối tượng điều chỉnh của PL, của các chủ thể LQT.
-Nếu như Điều ước trái với Hiến pháp thì áp dụng cái nào?
Khoản 1 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016
Điều 12 Luật Hiến pháp -> áp dụng
-Các điều kiện để Điều ước trở thành nguồn của LQT
Không trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Được xác lập trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng (vp điều khoản Đ46-59)
Xác lập đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục (Đ7,8).
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Tập quán quốc tế
1. Khái niệm:
Là quy tắc xử sự bất thành văn, được hình thành trong thực tiễn pháp lý quốc tế
được các chủ thể thừa nhận như là các quy phạm bắt buộc.
-Những con đường hình thành nên tập quán:
Thông qua hành vi pháp lý đơn phương;
Thông qua các điều ước QT;
Thông qua các Nghị quyết của tổ chức QT liên chính phủ;
Thông qua các nguyên tắc pháp lý chung;
Thông qua các án lệ;
Thông qua các học thuyết pháp lý
Ví dụ:
Chứng minh 1 quy tắc xử sự, vậy nó có phải tập quán không phải dựa vào vật chất và ý
chí.
-Điều kiện trở thành nguồn của LQT
Không vi phạm các nguyên tắc cơ bản
Được áp dụng lặp đi, lặp lại trong thời gian dài
Được các chủ thể thừa nhận rộng rãi (như quy phạm bắt buộc)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm và thành phần dân cư
-Dân cư: là toàn bộ những con người sinh sống, cư trú trên một quốc gia nhất định và
chịu sự điều chỉnh của PL QG đó.
-Thành phần dân cư:
Công dân: là những người mang quốc tịch của QG sở tại
Người không quốc tịch: là người không mang quốc tịch của bất kì QG nào
Người có quốc tịch nước ngoài: là những người mang ít nhất 1 quốc tịch của QG
nào đó, nhưng không phải của QG sở tại.
-Chủ quyền QG về dân cư: là quyền định đoạt tối cao của QG về đối nội và đối ngoại
đối với
Việc đặt ra và thực thi các quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với công dân kể cả trong
hoặc ngoài lãnh thổ;
Việc đặt ra và thực thi quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với người nước ngoài trên
lãnh thổ nước sở tại
2. Khái quát về quốc tịch
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
-Khái niệm: là liên kết chính trị pháp lý giữa quốc gia và công dân hình thành nên
quyền và nghĩa vụ đối ứng.
-Chế định chính trị:
-Những cách thức xác lập quan hệ quốc tịch:
-Theo sự sinh đẻ: là việc xác định quốc tịch cho đứa trẻ từ khi mới được sinh ra (Đ15-
18 Luật Quốc tịch)
Nơi sinh: là việc xác định quốc tịch cho đứa trẻ theo QG nơi nó được sinh ra bất
kể ba mẹ nó là ai.
Huyết thống: là xác định quốc tịch cho đứa trẻ theo quốc tịch của cha/mẹ, bất kể
đứa trẻ được sinh ra ở đâu.
Điều 15 tại sao mang nguyên tắc huyết thống
Điều 16 nguyên tắc huyết thống
Việt Nam theo nguyên tắc nơi sinh và huyết thống (Đ15 – 18)
-Cách thức xác lập quốc tịch thứ 2 -> gia nhập (Đ19 LQT 2008)
-Trở lại, phục hồi, khôi phục quốc tịch (Điều 23)
-Xác lập quốc tịch theo lựa chọn quốc tịch
Theo diện hôn nhân có yếu tố nước ngoài
Theo diện nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
-Do sự thay đổi lãnh thổ
-Được hưởng quốc tịch
-Việc xác định quốc tịch cho người VN định cư ở nước ngoài (khoản 3 Đ3) (Điều 13)
-Những trường hợp:
Trường hợp 1 Điều 27 ( Xin thôi quốc tịch): mục đích phải nhập tịch nước ngoài,
ra đi không làm ảnh hưởng gì đến VN
Trường hợp 2 (Điều 31 Bị tước quốc tịch)
K1: có 3 điều kiện
+ CDVN (15 – 18)
+ Cư trú (ở nước ngoài)
Tại sao phân biệt giữa K1 và K2: -> Vì nguồn gốc có quốc tịch khác nhau (K1
thuần chuẩn)
+ Xâm phạm đến VN
K2:
+ CDV
+ Cư trú (trong và ngoài nước)
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Ví dụ: Ông A sinh năm 1950 tại miền Nam VN, năm 1974 ông sang Pháp, ông có quốc
tịch Pháp. Năm 2015, ông về VN và có thêm quốc tịch VN khi cư trú sinh sống và làm
việc tại VN ông đã có hành động xâm phạm đến VN và bị tước quốc tịch. Hỏi áp dụng
khoản mấy Điều 31?
Trả lời:
- Có văn bản nào của VN phủ nhận VNCH hay chưa? VN còn kế thừa QG (nói đến
VHCH)
- Ông A đang cư trú, xúc phạm ... -> không áp dụng khoản 1
Cấu trúc:
- Không áp dụng được khoản 1 vì ông A đang cư trú tại VN.
- VÌ đề bài không nói rõ, chỉ khi nào ông nhập tịch theo Đ19 và Đ23 thì sẽ không áp dụng
được khoản 2.
=> Việc tước quốc tịch không hợp pháp
4. BẢO HỘ CÔNG DÂN
4.1. Khái niệm:
-Nghĩa hẹp: là việc nhà nước giúp đỡ công dân khi họ bị xâm hại, bị đe doạ xâm hại,
quyền và lợi ích hợp pháp ở nước ngoài.
-Nghĩa rộng: là việc nhà nước giúp đỡ về mọi mặt cho công dân khi phát sinh nhu cầu
bảo hộ ở nước ngoài.
Lưu ý: Sử dụng khái niệm theo nghĩa rộng
4.2. Điều kiện bảo hộ công dân (3 cái)
-Quan hệ quốc tịch đang hiện hữu (Công dân)
Thứ 1, việc xác định thẩm quyền bảo hộ công dân trong trường hợp người nhiều
quốc tịch sẽ áp dụng theo nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu (quốc tịch thật sự).
Thứ 2 dựa vào việc đánh giá tổng hoà các yếu tố sau đây để xác định quốc tịch nào
là liên kết hữu hiệu nhất (thật sự nhất): nơi sinh ra, nơi cư trú, thân nhân, nơi được
hưởng quyền, nơi thực hiện nghĩa vụ, huyết thống ở đâu nhiều hơn.
Một việt kiều A, mang quốc tịch Mỹ về VN đầu tư (vẫn còn giấy tờ đủ là người VN)
(không thực hiện xác nhận quốc tịch để cấp hộ chiếu VN) mà dùng hộ chiếu Mỹ để đầu
tư vào VN. Chính quyền đã tịch thu toàn bộ tài sản, việt kiều A kiện VN được không?
Giải quyết như thế nào?
- Bả là người VN ở nước ngoài
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
-Khi phát sinh nhu cầu bảo hộ:
Theo nghĩa hẹp: Khi quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị đe doạ xâm hại ở
nước ngoài.
Khi công dân có hành vi xâm hại, vi phạm nước sở tại và bị xử lý
Trong trường hợp này, việc bảo hộ công dân không phải giúp cho họ thoát tội mà
chỉ yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ theo pháp luật nước sở tại.
Theo nghĩa rộng:
Về hành chính tư pháp
Khi công dân đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không tự bảo hộ được: Họ tự
thực hiện và đã thực hiện theo trình tự thủ tục của pháp luật QG sở tại.
4.3 Quy chế pháp lý dành cho người nước ngoài
-Các nguyên tắc pháp lý áp dụng cho người nước ngoài
Nguyên tắc: Đối xử quốc gia (đối xử như công dân) (NT)
Quốc gia sẽ giành cho người nước ngoài những quyền và nghĩa vụ pháp lý không
kém thuận lợi hơn công dân của nước sở tại. Trừ một số trường hợp ngoại lệ:
quyền bầu cử, ứng cử, tham gia các vấn đề chính trị, ... nghĩa vụ quân sự ...
Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Quốc gia sẽ giành cho người nước ngoài không kém thuận lợi hơn công dân của
nước thứ 3.
Đãi ngộ đặc biệt
Quốc gia sẽ giành cho người nước ngoài những quyền miễn trừ ngay cả công dân
cũng không được hưởng
Nguyên tắc có qua có lại
Quốc gia sở tại sẽ đối xử với người nước ngoài theo cách họ đối xử với công dân
của nước sở tại
Tị nạn chính trị
- Cư trú chính trị là việc quốc gia cho phép người nước ngoài được cư trú trên lãnh
thổ của mình khi họ đang bị truy nã về tội phạm chính trị. (Ví dụ: tự do tôn giáo,
tự do dân chủ, tự do ngôn luận, tự do lập hội, bảo vệ môi trường, tự do khoa học)
- Việc cho hay không cho đó là quyền chứ không phải nghĩa vụ.
- Cư trú chính trị chỉ dành cho tội phạm chính trị.
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
- Khi cho phép tị nạn chính trị là cho phép vào cư trú trong lãnh thổ quốc gia, bảo
vệ an ninh cho họ. Xem xét khả năng cấp quốc tịch cho họ.
- Khuyến cáo những trường hợp sau đây không cho phép tị nạn chính trị:
Tội diệt chủng
Tội ác chiến tranh
Tội chống lại loài người
Tội phạm thực hiện hành vi ám sát đối với những người được bảo vệ quốc
tế (nguyên thủ quốc gia, nhân viên ngoại giao về lãnh sự, tổng thư kí LHQ)
THực hiện hành vi tội phạm QT (khủng bố, buôn bán ma tuý, buôn người,
buôn lậu)
Dẫn độ tội phạm khi có hiệp định dẫn độ
Người phạm tội hình sự quốc gia (còn nhiều tranh luận)
Tham khảo: Điều 49 HP 2013
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT VỀ LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
****
I. Những vấn đề pháp lý cơ bản về lãnh thổ quốc gia
1. Khái niệm
Lãnh thổ QG là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên
chúng và lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của QG.
2. Các bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia
2.1. Lãnh thổ vùng đất
Vùng đất của 1 QG bao gồm toàn bộ phần đất liền (Đất lục địa) và các đảo, quần đảo
thuộc chủ quyền của các QG kể cả các đảo và quần đảo gần bờ hoặc xa bờ.
Tham khảo: Điều 121 Chế độ các đảo, Công ước của LHQ về Luật biển 1982
- Nằm ngoài biển
- Gắn kết cố định với đáy biển
- Luôn nổi trong bề mặt nước biển
Tham khảo: Điều 46 (Về quần đảo) Công ước của LHQ về Luật biển 1982
vTính chất chủ quyền của vùng đất là hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt. Có nghĩa là
quốc gia là chủ thể cao nhất và duy nhất có quyền định đoạt đối với vùng đất.
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
vCách thức xác lập vùng đất:
Thông qua quá trình phát triển tự nhiên của xã hội loài người
Thông qua hành vi chiếm hữu lãnh thổ
Thông qua chuyển nhượng tự nguyện
Thông qua con đường tài phán
2.2. Lãnh thổ vùng nước
-Vùng nước là toàn bộ các bộ phận nước nằm trong đường biên giới QG bao gồm vùng
nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội thuỷ, vùng nước lãnh hải.
-Vùng nước nội địa của các QG bao gồm các bộ phận nước ở sông, suối, kênh,
rạch, ... Kể cả tự nhiên và nhân tạo nằm trên vùng đất (không nằm tại khu vực biên
giới) hay biển nội địa.
-Tính chất chủ quyền của vùng nước nội địa thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối
của quốc gia.
Bài bữa nghỉ
2.3. Lãnh thổ vùng trời
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên
- Thoả thuận với những khu vực tiếp giáp với quốc gia khác,
- Trừ Điều 53 Luật Biển (vùng trời trên lãnh hải là vùng trời quốc gia có tính chất tuyệt
đối và riêng biệt).
2.4. Vùng đất
- Vùng lồng đất là vùng thuộc lòng đất ở phía dưới vùng đất và vùng nước của QG.
Được xác định từ biên giưới trên bộ và biên giới trên biển xuống tâm trái đất.
- Tính chất chủ quyền là hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt
- Cách thức xác lập: (tương tự như vùng trời: tuyên bố đơn phương hoặc thoả thuận)
So sánh Điều 1 HP VN 2013 với khái niệm và các bộ phận cấu thành nên lãnh thổ
quốc gia.
- Điều 1 HP 2013: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng
trời.
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
- Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt
đối của một quốc gia. Về mặt địa lí và pháp lí lãnh thổ quốc gia gồm có bốn bộ phận cấu
thành: vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất. Lãnh thổ quốc gia của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định trong Hiến pháp.
- Quy định chung về lãnh thổ quốc gia. Về mặt địa lí và pháp lí lãnh thổ quốc gia gồm có
4 bộ phận cấu thành: vùng đất; vùng nước; vùng trời và lòng đất.
Giống nhau: chỉ vùng đất
Khác nhau: một phần của trái đất
II. Khái quát về biên giới QG
1. Khái niệm
Biên giới QG là ranh giới phân định lãnh thổ QG này với lãnh thổ QG khác hoặc với các
vùng QG có quyền chủ quyền QG trên biển hoặc giữa lãnh thổ QG và lãnh thổ quốc tế.
1.1. Phân định lãnh thổ giữa các QG với nhau
1.2. Phân định LTQG với Quyền chủ quyền, quyền tài phán trên biển:
- Quyền chủ quyền, quyền tài phán: gồm vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm
lục địa
1.3. Giữa lãnh thổ QG với QT
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
1. Đất liền
2a. Nước nội địa
2b. Nước biên giới
2c. Nội thuỷ
2d. Lãnh hải
3. Vùng trời QG
4. Lòng đất
5. TGLH
6. ĐQKT
7. Thềm lục địa
8. Biển QT
9. Đáy đại dương
10. Vùng trời QT
vLưu ý:
- Vùng 1, 2, 3, 4: là vùng lãnh thổ QG hay là vùng QG có chủ quyền
- Vùng 5, 6, 7: Không phải là lãnh thổ QG, nó là vùng quyền chủ quyền, quyền tài phán
QG trên biển.
- Vùng 8, 9, 10: Là lãnh thổ QT, tài sản chung của nhân loại
2. Các bộ phận cấu thành biên giới QG
- BG vùng trời
Khái niệm: là ranh giới phân định vùng trời thuộc chủ quyền của QG này với
vùng trời thuộc chủ quyền của QG khác vùng trời thuộc chủ quyền của hoặc
QG với vùng trời QT.
Các thức xác lập: được ghi nhận trong các điều ước về phân định lãnh thổ và biên
giới hoặc trong các tuyên bố đơn phương.
- BG vùng biển
Khái niệm: Là ranh giới ngoài của lãnh hải do QG ven biển thiết lập phù hợp với
công ước của LHQ về luật biển 1982. Gồm:
+ (1) Biên giới trên biển giữa 2 QG có lãnh hải đối diện, tiếp giáp nhau
+ (2) Đường biên giới phân định vùng biểm thuộc chủ quyền của QG ven biển với
những vùng biển khác thuộc quyền chủ quyền của QG.
- BG lòng đất
Khái niệm: là “mặt phẳng” được xác định dựa trên đường biên giới trên bộ và
biên giới trên biển của QG kéo dài tới tận tâm của trái đất.
Cách thức xác lập: quy định trong các điều ước QT và cụ thể hoá trong pháp lực
QG.
- BG trên bộ
Khái niệm: Là đường biên giới trên đất liền, trên đảo, trên sông, trên hồ biên giới,
... hoặc trên biển nội địa.
Cách thức xác định: các QG thường thoả thuận ký kết một điều ước QT song
phương hoặc đa phương về biên giới (hoặc về lãnh thổ).
23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
PHÂN ĐỊNH BIÊN GIỚI QUỐC GIA
I. Các nguyên tắc để phân định biên giới quốc gia
1. Nguyên tắc thoả thuận (quan trọng nhất)
- Thoả thuận về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành đàm phán phân định lãnh thổ
biên giới;
- Thoả thuận xác định nguyên tắc hoạch định biên giới;
- Thoả thuận xác định chiều hướng chung của đường biên giới, kiểu biên giới áp dụng
để hoạch định, vị trí toạ độ các điểm đường biên giới đi qua;
- Thoả thuận xác định biên giới trên sông, hồ, đồi núi, sa mạc ...;
- Thoả thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp.
2. Nguyên tắc Uti possidetis
Xác định biên giới cho những quốc gia đã từng bị thuộc địa. Bởi vì,
- Uti possidetis de juris: vì bạn sở hữu chung nên bạn sẽ sở hữu chúng, khi có đầy đủ
chứng cứ pháp lý.
- Uti possidetis de facto: biến đường biên giới thực tế đã tồn tại trước đó thành đường
biên giới pháp lý. (dựa trên những căn cứ pháp lý)
3. Thông qua con đường tài phán
- Khi các QG không thể tìm ra giải pháp để hoạch định biên giới bằng con đường đàm
phán, thương lượng. Hoạch định biên giới QG dựa vào kết quả của quá trình giải
quyết tranh chấp trước cơ quan tài phán quốc tế có thể áp dụng đối với biên giới quốc
gia trên đất liền, trên biển, và phân định các quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.
II. Phân định biên giới trên bộ
vGiai đoạn 1: Hoạch định biên giới
vGiai đoạn 2: Phân giới thực địa
vGiai đoạn 3: Cắm mốc
III. Phân định biên giới trên biển
vTrường hợp 1: Khi có sự đối diện, tiếp liền, tiếp giáp lãnh thổ: Thông qua sự thoả
thuận (như biên giới trên bộ). Ngoài trừ cắm mốc mà thay vào đó sẽ công bố các hải
đồ (biển đồ đi biển) sẽ nộp Tổng thư kí LHQ để phổ biến các QG khác.
vTrường hợp 2: QG sẽ đơn phương hoạch định biên giới trên biển.

Preview text:

23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 1. Khái niệm
- Luật QT là một hệ thống PL bao gồm các nguyên tắc và các quy phạm được các
chủ thể của luật QT bình đẳng, tự nguyện hình thành nên nhằm mục đích điều
chỉnh các mối quan hệ xh trên nhiều lĩnh vực khác nhau giữa các chủ thể cùa luật QT với nhau.
- Chủ thể của luật QT bao gồm: Các QG (VN, Mỹ, ...).
Tổ chức QT liên chính phủ (ASEAN, NAT11O, ...).
Các thực thể đặc biệt:
Vùng lãnh thổ có quy chế pháp ký đặc biệt (Vatican, Đài Loan, Hongkong, ...).
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết (Palestine). vGhi chú:
Luật QT là một hệ thống PL.
Luật QT Độc lập, song song cùng tồn tại với hệ thống PL của các QG và
mục đích ra đời là nhằm để điều chỉnh các mối quan hệ xh trên nhiều lĩnh
vực giữa các chủ thể của luật QT với nhau.
- Mối quan hệ giữa Luật QT và Luật QG:
Luật QG là cơ sở hình thành nên luật QT, thực thi thi hành PL quốc tế.
- Tác động của luật QT đến Luật QG:
Luật QT sẽ buộc PL QG vận động, thay đổi, phát triển theo xu hướng phát triển chung của luật QT.
- Luật QT ra đời khi có sự xuất hiện của các QG và xuất hiện nhu cầu điều chỉnh
các mqh giữa các QG này với nhau. v Ghi chú:
Luật QT hiện đại ra đời 1945 vì có sự xuất hiện của Hiến chương LHQ là văn bản
hình thành khung pháp lí mới, văn minh, tiến bộ và hiện đại hướng đến duy trì hoà
bình và an ninh; bảo vệ và phát triển quyền con người. 2. Đặc trưng của LQT 2.1. Chủ thể
-Khái niệm: Độc lập tham gia vào các quan hệ QT có đầy đủ năng lực để hưởng
quyền cũng như gánh chịu nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí QT. -Gồm 3 loại: 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu Quốc gia: Theo Điều 1: Montevideo
Để được xem là QG phải thoả mãn các điều kiện sau:
1. Dân cư phải ổn định: có nghĩa là chính phủ phải kiểm soát đc toàn bộ
(hoặc phần lớn) dân cư.
2. Lãnh thổ phải xác định: chính phủ phải kiểm soát được toàn bộ (hoặc phần lớn) lãnh thổ.
3. CP hữu hiệu (thật sự): phải mang quyền lực NN.
4. Có khả năng tham gia vào quan hệ QT một cách độc lập
Trong luật QT hiện đại khi các thực thể đủ điều kiện theo Điều 1 Công ước
Montevideo 1933 thì họ đương nhiên là QG mà không cần có sự công nhận của các chủ thể khác.
Câu hỏi: Vì sao QG là chủ thể quan trọng nhất là Luật QT? =>
Tổ chức QT liên Chính phủ
Khái niệm: Là thực thể được liên kết bởi các chủ thể của LQT trên
cơ sở một điều ước quốc tế có đầy đủ quyền năng và năng lực tham
gia vào quan hệ quốc tế có cơ cấu tổ chức tôn chỉ mục tiêu cụ thể, chặt chẽ.
Liên CP khác Phi CP?
Phi CP khác ở chỗ là thành viên có thể có cá nhân và tổ chức dân sự. (ILO, ...)
Câu hỏi: Vì sao nói tổ chức QT liên CP là chủ thể phái sinh và hạn chế? =>
Thực thể đặc biệt (Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyếtư)
Điều kiện cần: phải nằm trong Luật QT
+ Dân tộc trong LQT được hiểu là toàn bộ cộng đồng người cùng cư
trú, sinh sống, gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ hợp thành khái niệm QG.
Điều kiện đủ:
+ Dân tộc đó đang bị thuộc địa, phụ thuộc bởi chủ thể khác hoặc là phân biệt chủng tộc.
+ Dân tộc phải thành lập được lực lượng lãnh đạo, phong trào đấu tranh. vGhi chú:
Cá nhân và pháp nhân không đủ tư cách là chủ thể của LQT. 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
2.2. Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh giữa cá nhân và pháp nhân là quan hệ xã hội trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Đối tượng điều chỉnh của luật QG: PL QG điều chỉnh NN, cá nhân, pháp nhân.
- Đối tượng điều chỉnh của LQT: Còn mối quan hệ XH điều chỉnh chủ thể LQT. 2.3. Xây dựng PL
- LQT không có cơ quan lập pháp tương tự như LQG các qui phạm pháp luật được
hình thành do LQG bàn bạc nên.
- Sự khác biệt trong việc hình thành giữa LQG và LQT:
Các qui phạm có sự phân chia về thứ bậc giá trị pháp lí vì cơ quan hình
thành lên có sự phân chia về thứ bậc quyền lực NN.
Còn trong LQT các quy phạm không chia thứ bậc vì chủ thể hình thành nên
chúng ngang bằng nhau về địa vị pháp lí.
- Thực thi pháp luật (đảm bảo thi hành PL)
Luật QT không có cơ quan hành pháp và tư phấp như PL QG. Việc đảm
bảo thi hành PL dựa trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể của LQT.
3. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
- Các nguyên tắc cơ bản của LQT là những tư tưởng chính trị mang tính chất chỉ
đạo, bao trùm và có tính bắt buộc chung hay còn gọi là nguyên tắc Juscogens. - Có 7 nguyên tắc:
Bình đẳng chủ quyền giữa các QG
Các dân tộc bìnhd dẳng và có quyền tự quyết
Không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ QT
Các QG có nghĩa vụ hợp tác với nhau
Tận tâm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt Scrvanda) Nguyên tắc Cơ sở pháp lý Nội dung Ngoại lệ (1) Bình - Khoản 1 Đ2
- Chủ quyền QG là quyền định - QG tự hạn chế chủ đẳng chủ Hiến chương
hoạt tối cao của QG về đối nội quyền. quyền giữa LHQ 1945 và và đối ngoại - Khi QG bị trừng các QG tuyên bố 1980 phạt vì vi phạm luật QT. 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu (2) Các dân - Khoản 2 Đ1
- Khi được xếp vào QG đang tộc bình Hiến chương
đấu tranh quyền tự quyết khi họ đẳng và có LHQ 1945 và
có quyền sử dụng vũ lực để quyền tự tuyên bố 1970
thành lập một nước mới hoặc quyết
sát nhập vào nước khác. (3) Không - Khoản 3 Đ2 can thiệp Hiến chương vào công LHQ 1945 việc nội bộ - Tuyên bố các QG 1970 khác (4) Không - Khoản 4 Đ2
- Sử dụng vũ lực trực tiếp: - Hành động của sử dụng vũ Hiến chương
Chủ thể tự thực hiện hoặc tự Hội đồng bảo an lực và đe LHQ
nhân danh chính mình thông LHQ (Đ42 HC) –
doạ sử dụng - Tuyên bố
qua các biện pháp khác nhau. Chiến dịch bảo táp vũ lực trong năm 1970
VD: quân sự, chính trị, kinh tế, sa mạc. quan hệ QT
- Nghị quyết số ngoại giao, văn hoá, ... để xâm - Hành động của 3314 ngày
phạm đến độc lập chủ quyền, các dân tộc đang 12/4/1974
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ đấu tranh giành của chủ thể khác. quyền tự quyết để
- Sử dụng vũ lực gián tiếp: giải phóng dân tộc.
tương tự như trên nhưng thông - Quyền tự vệ hợp
qua chủ thể thứ 3, sử dụng lính pháp (Đ51 HC đánh thuê ... 1945):
- Đe doạ sử dụng vũ lực: là + Thông báo
hành động mà kết quả của nó có + Không làm ảnh
khả năng rất cao sẽ dẫn đến việc hưởng đến HĐBA
sử dụng vũ lực. VD: gửi tối hậu + Hành động tự vệ
thư, tập trung quân lực bất phải chính đáng
thường dọc biên giới, tập trận hoặc thoả đáng
trái phép dọc biên giới ...
(5) Hoà bình - Lời nói đầu
- Tranh chấp QT: là những mâu - Không có ngoại giải quyết của HC,
thuẫn xung đột về lợi ích (về lệ, trong mọi trường các tranh
- Đ33 HC LHQ pháp lý) giữa các chủ thể của hợp phải giải quyết chấp quốc tế 1945
LQT, và phải giải quyết bằng bằng các biện pháp - Tuyên bố
những biện pháp hoà bình (Đ33) hoà bình (không 1970 được đe doạ hay bắt 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu ép) (6) Các
- Khoản 3 điều Đặt ra nghĩa vụ hợp tác Không có ngoại lệ quốc gia có 1 HC nghĩa vụ - Điều 55, 56 hợp tác HC - Tuyên bố 1970 (7) Nguyên - Lời nói đầu
- LQT yêu cầu các chủ thể, tận tắc tận tâm HC
tâm, thiện chí, nổ lực, tôn trọng thiện trí
- Điều 26 Công và thực hiện những gì mình đã thực hiện ước Viên 1969 cam kết. các cam kết
- VD: Cam kết trong điều ước QT
QT, tập quán QT, thoả thuận
QT, tuyên bố đơn phương, hành vi đơn phương, ... - Có 2 ngoại lệ:
- Theo Đ62: khi hoàn cảnh thay
đổi cơ bản dẫn đến các chủ thể
không thể tận tâm, thiện chí
thực hiện được các điều ước QT Ví dụ:
-Can thiệp công việc nội bộ trực tiếp: chủ thể nhân danh chính mình (hay tự thực
hiện) thông qua các biện pháp khác nhau. Ví dụ: quân sự, chính trị, văn hoá, kinh
tế, ngoại giao, ... Để can thiệp vào công vc nội bộ của QG khác.
-Can thiệp công việc nội bộ gián tiếp: tương tự như trên nhưng thông qua chủ thể
thứ 3 hoặc/và tài trợ, kích động, xúi giục, đào tạo các lực lượng sở tại.
Ngoại lệ của nguyên tắc số 3
-Hành động của Hội đồng bảo an LHQ theo Chương 7 của Hiến chương (đọc kĩ Đ39 – 42)
-Hành động thoả thuận can thiệp vào công việc nội bộ. Đúng với 2 điều kiện:
Thoả thuận can thiệp đó phải đúng với trình tự thủ tục kí kết
Thoả thuận đó phải phù hợp với PL QG đặc biệt là hiến pháp
Có nên giữ quyền phủ quyết của 5 ông LHQ không? 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm nguồn của LQT
- Nguồn của LQT: là biểu hiện của sự tồn tại (nơi chứa đựng các chứa đựng của các
VPPL QT). Do các chủ thể của LQT tự nguyện, bình đẳng, hình thành nên để điều chỉnh
quan hệ giữa họ với nhau.
vPhân loại nguồn của LQT: -Điều ước QT -Tập quán QT
Phương tiện bổ trợ nguồn: -Nguyên tắc PL chung -Án lệ -Học thuyết PL -Học thuyết -Nghị quyết TCQTLCP -Hành vi đơn phương vGiá trị pháp lý
-Nguồn có giá trị pháp lý bắt buộc, còn phương tiện bổ trợ nguồn chỉ mang tính chất tham khảo. vGiá trị áp dụng -Giữa nguồn và ...
II. Khái quát về Điều ước QT 2.1.
- Khái niệm Điều ước QT: Điều ước QT là thoả thuận bằng văn bản giữa các chủ thể
của LQT trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện. Nhầm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- Đặc điểm: (Điểm a K1 Đ2 Công ước Viên 1969, K1 Đ2 Điều ước QT 2016) Văn bản thành văn
Chủ thể xây dựng lên Điều ước: chủ thể của LQT
Dựa trên cơ sở: bình đẳng và tự nguyện
Không có cơ quan hành pháp và tư pháp - 7 nguyên tắc:
Quyền, nghĩa vụ pháp lý: Tuyên bố ở Biển Đông, đa số các nghị quyết của LHQ
(chỉ mang tính chính trị, khuyến nghị không đưa ra được những biện pháp bắt buộc). 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Văn kiện: Một điều ước có thể cấu thành 1 hoặc nhiều văn kiện khác nhau có quan hệ với nhau.
Tên gọi: (không ảnh hưởng đến nội dung văn bản ấy)
Ví dụ: Năm 2000, QG A và QG B tranh chấp đảo X. Năm 2005, QG A và QG thoả
thuận bằng miệng
2 nội dung sau đây:
1. Chọn QG C là bên thứ 3 hoà giải.
2. Nếu không hoà giải được thì chọn Toà án công lý QT là cơ quản giải quyết tranh chấp.
Năm 2010, QG A gửi cho QG B một bức thư tình với nội dung: Nêu lại toàn bộ, đầy đủ
và chính xác những gì đã được thoả thuận bằng miệng vào năm 2005 giữa 2 QG A và B.
Năm 2015, QG B đồng ý toàn bộ nội dung của bức thư tình tại biên bản Hội nghị của
các QG trong khu vực. Hỏi A và B đã xác lập điều ước chưa? Trả lời:
A và B xác lập điều ước.
Không vi phạm nguyên tắc nào; có văn bản: bức thư tình, biên bản Hội nghị; bình đẳng tự nguyện.
-Nghiên cứu Công hàm 1958 Lê Văn Đồng
-Đọc thêm Điều 31-33 Luật công chứng viên của Điều ước QT
-> Kết luận mình theo quan điểm nào (TQ hay VN).
2.2. Quy trình ký kết điều ước QT vCó 2 giai đoạn:
-GĐ1: Xây dựng văn bản điều ước
Bước 1: Đàm phán:
Là các chủ thể của LQT trao đổi quan điểm thảo luận và thống nhất các
nội dung đưa vào văn bản điều ước.
Cách thức đàm phán trong các tổ chức QT liên chính phủ: thực hiện
đàm phán thông qua các Hội nghị thượng đỉnh hoặc bất thường ngoài
các tổ chức QT liên CP thì do các chủ thể tự thoả thuận.
Bước 2: Soạn thảo
Đưa những nội dung đàm phán vào văn bản điều ước. 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Cách thức soạn thảo: Trong các tổ chức QT liên chính phủ do các cơ
quan chuyên môn của tổ chức này thực hiện. Ngoài các tổ chức QT liên
chính phủ thì sẽ do các bên tự thoả thuận.
Bước đàm phán và soạn thảo có thể thay đổi vị trí cho nhau.
Bước 3: Thông qua
Là hoạt động xác định điều ước cuối cùng chấm dứt quá trình đàm phán, soạn thảo.
Ký (chỉ 1 hành động) Ký tắt
Ký tượng trưng (ad referendum)
Ký đầy đủ (chính thức)
So sánh coi nó khác chỗ nào
Ký tắc: chữ ký chốt văn bản, để xác thực văn bản điều ước cuối cùng.
Ký tương trưng: cũng là chữ ký xác thực văn bản nhưng nếu có cơ quan thẩm quyền
của QG xác nhận sẽ trở thành -> chữ ký đầy đủ
Ký đầy đủ: người có đầy đủ thẩm quyền để đại diện cho chủ thể LQT và nó sẽ phát
sinh hiệu lực (tạo ra quyền lực) khi:
1. Bản thân điều ước đó
2. Pháp luật của chủ thể đó
Không yêu cầu phê chuẩn hoặc là phê duyệt.
-GĐ2: Phát sinh sự ràng buộc giữa chủ thể (LQT) và điều ước
Phê chuẩn/ Phê duyệt (K1 Đ2 Công ước Viên 1969)
Là hành vi đơn phương của các chủ thể LQT để xác nhận sự ràng buộc giữa
chủ thể LQT với điều ước.
“Phê chuẩn” (K8 Đ2 -> Đ28 -> K1 Đ4 Luật ĐƯQT 2016)
“Phê duyệt” (K9 Đ2 -> Đ37 -> K2 Đ4 Luật ĐƯQT 2016)
Thẩm quyền phê chuẩn, phê duyệt?
Loại điều ước nào phải phê chuẩn, phê duyệt? *Lưu ý:
Thông thường, thẩm quyền phê chuẩn thuộc về cơ quan lập pháp (cơ quan QLNN
cao nhất của QG đó). Bởi vì, phê chuẩn sẽ áp dụng cho loại điều ước đặc biệt quan trọng.
Thông thường, việc phê duyệt sẽ do cơ quan hành pháp và đối với những loại điều
ước ít quan trọng hơn những loại điều ước cần phê chuẩn.
Luật QT không bắt buộc các chủ thể phải phê chuẩn, phê duyệt cho dù họ có tham
gia vào quá trình xây dựng nên văn bản điều ước. 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
-Gia nhập được thực hiện khi chủ thể không tham gia vào quá trình ký kết hoặc khi
điều ước đã phát sinh hiệu lực. -Cách thức xin gia nhập:
Kí trực tiếp vào văn bản điều ước.
Gửi thư phê chuẩn, phê duyệt.
vBảo lưu điều ước quốc tế.
Khái niệm: tại điểm d khoản 1 Điều 2 công ước Vienna 1969: bảo lưu chỉ được thực hiện
từ bước thông qua trở về sau.
vNhững trường hợp cấm bảo lưu:
-Điều ước cấm bảo lưu.
-Làm đối tượng, mục đích của điều ước không thực hiện được.
-Điều ước cho phép bảo lưu điều khoản nào thì chỉ được bảo lư điều khoản đó.
-Điều ước quốc tế song phương không được bảo lưu, đa phương thì được bảo lưu. Do
2 bên không thống nhất được với nhau thì không thông qua nên không có bước bảo lưu.
-Đa phương muốn mở rộng nhiều thành viên, cho bảo lưu để các quốc gia có thể xem
xét loại bỏ điều khoản nào được cho phù hợp với quốc gia của mình.
-Hệ quả pháp lý của việc bảo lưu:
Ví dụ: Điều ước quốc tế có 50 điều khoản, cho phép bảo lưu điều số 10. QG A là
quốc gia tuyên bố bảo lưu quyền số 10, QG B là QG đồng ý với tuyên bố bảo lưu của
QG A, QG C là QG phản đối tuyên bố bảo lưu của QG A. QG D không ý kiến. Hỏi
khi điều ước phát sinh hiệu lực trong quan hệ giữa A và B có áp dụng điều 10 không?
Quan hệ A vs C, A vs D, B và C và D có áp dụng điều số 10 không? Trả lời:
A và B không áp dụng Đ10 CSPL: Khoản 1 Đ20
Vì điều ước cho phép bảo lưu Đ10 và B chấp nhận bảo lưu nên giữa A và B áp dụng.
A và C có áp dụng Đ10 CSPL: Khoản 1 Đ20
Vì điều ước cho phép bảo lưu Đ10 và theo quy định thì không cần quốc gia khác
ký kết chấp thuận bảo lưu nên giữa A và C có áp dụng Đ10
A và D có áp dụng Đ10 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu CSPL: Khoản 5 Đ20
Vì D biểu hiện sự đồng ý của tuyên bố bảo lưu
Vì theo quy định, điều ước cho phép bảo lưu thì không cần QG khác chấp nhận và
D không thể hiện sự phản đối nên giữa A và D có áp dụng
B, C, D có áp dụng Đ10 CSPL: Khoản 2 Đ21
Vì B, C, D ai muốn bỏ nên vẫn áp dụng. Lưu ý:
-Trong quan hệ giữa QG đề ra bảo lưu và QG phản đối bảo lưu mà các bên vẫn
muốn là thành viên của điều ước thì sẽ áp dụng ĐƯQT ban đầu (không được bảo lưu).
-Trong quan hệ giữa QG đề ra bảo lưu và QG đồng ý bảo lưu thì áp dụng điều ước đã được bảo lưu.
ÁP DỤNG ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ 1. Khái niệm
-Áp dụng trực tiếp: là việc các chủ thể của LQT sử dụng các QPPL QT ở trong
ĐƯQT để điều chỉnh cho các đối tượng điều chỉnh của PL, của các chủ thể LQT.
-Áp dụng gián tiếp: là quá trình nội lực hoá biến QPPL QT ở trong điều ước thành
QPPL của chủ thể LQT rồi sau đó mới sử dụng các QPPL QT ở trong ĐƯQT để
điều chỉnh cho các đối tượng điều chỉnh của PL, của các chủ thể LQT.
-Nếu như Điều ước trái với Hiến pháp thì áp dụng cái nào?
Khoản 1 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016
Điều 12 Luật Hiến pháp -> áp dụng
-Các điều kiện để Điều ước trở thành nguồn của LQT
Không trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Được xác lập trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng (vp điều khoản Đ46-59)
Xác lập đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục (Đ7,8). 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu Tập quán quốc tế 1. Khái niệm:
Là quy tắc xử sự bất thành văn, được hình thành trong thực tiễn pháp lý quốc tế
được các chủ thể thừa nhận như là các quy phạm bắt buộc.
-Những con đường hình thành nên tập quán:
Thông qua hành vi pháp lý đơn phương;
Thông qua các điều ước QT;
Thông qua các Nghị quyết của tổ chức QT liên chính phủ;
Thông qua các nguyên tắc pháp lý chung; Thông qua các án lệ;
Thông qua các học thuyết pháp lý Ví dụ:
Chứng minh 1 quy tắc xử sự, vậy nó có phải tập quán không phải dựa vào vật chất và ý chí.
-Điều kiện trở thành nguồn của LQT
Không vi phạm các nguyên tắc cơ bản
Được áp dụng lặp đi, lặp lại trong thời gian dài
Được các chủ thể thừa nhận rộng rãi (như quy phạm bắt buộc)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm và thành phần dân cư
-Dân cư: là toàn bộ những con người sinh sống, cư trú trên một quốc gia nhất định và
chịu sự điều chỉnh của PL QG đó.
-Thành phần dân cư:
Công dân: là những người mang quốc tịch của QG sở tại
Người không quốc tịch: là người không mang quốc tịch của bất kì QG nào
Người có quốc tịch nước ngoài: là những người mang ít nhất 1 quốc tịch của QG
nào đó, nhưng không phải của QG sở tại.
-Chủ quyền QG về dân cư: là quyền định đoạt tối cao của QG về đối nội và đối ngoại đối với
Việc đặt ra và thực thi các quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với công dân kể cả trong hoặc ngoài lãnh thổ;
Việc đặt ra và thực thi quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với người nước ngoài trên lãnh thổ nước sở tại
2. Khái quát về quốc tịch 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
-Khái niệm: là liên kết chính trị pháp lý giữa quốc gia và công dân hình thành nên
quyền và nghĩa vụ đối ứng. -Chế định chính trị:
-Những cách thức xác lập quan hệ quốc tịch:
-Theo sự sinh đẻ: là việc xác định quốc tịch cho đứa trẻ từ khi mới được sinh ra (Đ15- 18 Luật Quốc tịch)
Nơi sinh: là việc xác định quốc tịch cho đứa trẻ theo QG nơi nó được sinh ra bất kể ba mẹ nó là ai.
Huyết thống: là xác định quốc tịch cho đứa trẻ theo quốc tịch của cha/mẹ, bất kể
đứa trẻ được sinh ra ở đâu.
Điều 15 tại sao mang nguyên tắc huyết thống
Điều 16 nguyên tắc huyết thống
Việt Nam theo nguyên tắc nơi sinh và huyết thống (Đ15 – 18)
-
Cách thức xác lập quốc tịch thứ 2 -> gia nhập (Đ19 LQT 2008)
-Trở lại, phục hồi, khôi phục quốc tịch (Điều 23)
-
Xác lập quốc tịch theo lựa chọn quốc tịch
Theo diện hôn nhân có yếu tố nước ngoài
Theo diện nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
-Do sự thay đổi lãnh thổ
-Được hưởng quốc tịch
-Việc xác định quốc tịch cho người VN định cư ở nước ngoài (khoản 3 Đ3) (Điều 13) -Những trường hợp:
Trường hợp 1 (Điều 27 Xin thôi quốc tịch): mục đích phải nhập tịch nước ngoài,
ra đi không làm ảnh hưởng gì đến VN
Trường hợp 2 (Điều 31 Bị tước quốc tịch) K1: có 3 điều kiện + CDVN (15 – 18)
+ Cư trú (ở nước ngoài)
Tại sao phân biệt giữa K1 và K2: -> Vì nguồn gốc có quốc tịch khác nhau (K1 thuần chuẩn) + Xâm phạm đến VN K2: + CDV
+ Cư trú (trong và ngoài nước) 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
Ví dụ: Ông A sinh năm 1950 tại miền Nam VN, năm 1974 ông sang Pháp, ông có quốc
tịch Pháp. Năm 2015, ông về VN và có thêm quốc tịch VN khi cư trú sinh sống và làm
việc tại VN ông đã có hành động xâm phạm đến VN và bị tước quốc tịch. Hỏi áp dụng khoản mấy Điều 31? Trả lời:
- Có văn bản nào của VN phủ nhận VNCH hay chưa? VN còn kế thừa QG (nói đến VHCH)
- Ông A đang cư trú, xúc phạm ... -> không áp dụng khoản 1 Cấu trúc:
- Không áp dụng được khoản 1 vì ông A đang cư trú tại VN.
- VÌ đề bài không nói rõ, chỉ khi nào ông nhập tịch theo Đ19 và Đ23 thì sẽ không áp dụng được khoản 2.
=> Việc tước quốc tịch không hợp pháp 4. BẢO HỘ CÔNG DÂN 4.1. Khái niệm:
-Nghĩa hẹp: là việc nhà nước giúp đỡ công dân khi họ bị xâm hại, bị đe doạ xâm hại,
quyền và lợi ích hợp pháp ở nước ngoài.
-Nghĩa rộng: là việc nhà nước giúp đỡ về mọi mặt cho công dân khi phát sinh nhu cầu
bảo hộ ở nước ngoài.
Lưu ý: Sử dụng khái niệm theo nghĩa rộng
4.2. Điều kiện bảo hộ công dân (3 cái)
-Quan hệ quốc tịch đang hiện hữu (Công dân)
Thứ 1, việc xác định thẩm quyền bảo hộ công dân trong trường hợp người nhiều
quốc tịch sẽ áp dụng theo nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu (quốc tịch thật sự).
Thứ 2 dựa vào việc đánh giá tổng hoà các yếu tố sau đây để xác định quốc tịch nào
là liên kết hữu hiệu nhất (thật sự nhất): nơi sinh ra, nơi cư trú, thân nhân, nơi được
hưởng quyền, nơi thực hiện nghĩa vụ, huyết thống ở đâu nhiều hơn.
Một việt kiều A, mang quốc tịch Mỹ về VN đầu tư (vẫn còn giấy tờ đủ là người VN)
(không thực hiện xác nhận quốc tịch để cấp hộ chiếu VN) mà dùng hộ chiếu Mỹ để đầu
tư vào VN. Chính quyền đã tịch thu toàn bộ tài sản, việt kiều A kiện VN được không?
Giải quyết như thế nào?
- Bả là người VN ở nước ngoài 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
-Khi phát sinh nhu cầu bảo hộ:
Theo nghĩa hẹp: Khi quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị đe doạ xâm hại ở nước ngoài.
Khi công dân có hành vi xâm hại, vi phạm nước sở tại và bị xử lý
Trong trường hợp này, việc bảo hộ công dân không phải giúp cho họ thoát tội mà
chỉ yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ theo pháp luật nước sở tại. Theo nghĩa rộng:
Về hành chính tư pháp
Khi công dân đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không tự bảo hộ được: Họ tự
thực hiện và đã thực hiện theo trình tự thủ tục của pháp luật QG sở tại.
4.3 Quy chế pháp lý dành cho người nước ngoài
-Các nguyên tắc pháp lý áp dụng cho người nước ngoài
Nguyên tắc: Đối xử quốc gia (đối xử như công dân) (NT)
Quốc gia sẽ giành cho người nước ngoài những quyền và nghĩa vụ pháp lý không
kém thuận lợi hơn công dân của nước sở tại. Trừ một số trường hợp ngoại lệ:
quyền bầu cử, ứng cử, tham gia các vấn đề chính trị, ... nghĩa vụ quân sự ...
Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Quốc gia sẽ giành cho người nước ngoài không kém thuận lợi hơn công dân của nước thứ 3.
Đãi ngộ đặc biệt
Quốc gia sẽ giành cho người nước ngoài những quyền miễn trừ ngay cả công dân cũng không được hưởng
Nguyên tắc có qua có lại
Quốc gia sở tại sẽ đối xử với người nước ngoài theo cách họ đối xử với công dân của nước sở tại
Tị nạn chính trị
- Cư trú chính trị là việc quốc gia cho phép người nước ngoài được cư trú trên lãnh
thổ của mình khi họ đang bị truy nã về tội phạm chính trị. (Ví dụ: tự do tôn giáo,
tự do dân chủ, tự do ngôn luận, tự do lập hội, bảo vệ môi trường, tự do khoa học)
- Việc cho hay không cho đó là quyền chứ không phải nghĩa vụ.
- Cư trú chính trị chỉ dành cho tội phạm chính trị. 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
- Khi cho phép tị nạn chính trị là cho phép vào cư trú trong lãnh thổ quốc gia, bảo
vệ an ninh cho họ. Xem xét khả năng cấp quốc tịch cho họ.
- Khuyến cáo những trường hợp sau đây không cho phép tị nạn chính trị: Tội diệt chủng Tội ác chiến tranh
Tội chống lại loài người
Tội phạm thực hiện hành vi ám sát đối với những người được bảo vệ quốc
tế (nguyên thủ quốc gia, nhân viên ngoại giao về lãnh sự, tổng thư kí LHQ)
THực hiện hành vi tội phạm QT (khủng bố, buôn bán ma tuý, buôn người, buôn lậu)
Dẫn độ tội phạm khi có hiệp định dẫn độ
Người phạm tội hình sự quốc gia (còn nhiều tranh luận)
Tham khảo: Điều 49 HP 2013
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT VỀ LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA ****
I. Những vấn đề pháp lý cơ bản về lãnh thổ quốc gia 1. Khái niệm
Lãnh thổ QG là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên
chúng và lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của QG.
2. Các bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia 2.1. Lãnh thổ vùng đất
Vùng đất của 1 QG bao gồm toàn bộ phần đất liền (Đất lục địa) và các đảo, quần đảo
thuộc chủ quyền của các QG kể cả các đảo và quần đảo gần bờ hoặc xa bờ.
Tham khảo: Điều 121 Chế độ các đảo, Công ước của LHQ về Luật biển 1982 - Nằm ngoài biển
- Gắn kết cố định với đáy biển
- Luôn nổi trong bề mặt nước biển

Tham khảo: Điều 46 (Về quần đảo) Công ước của LHQ về Luật biển 1982
vTính chất chủ quyền của vùng đất là hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt. Có nghĩa là
quốc gia là chủ thể cao nhất và duy nhất có quyền định đoạt đối với vùng đất. 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
vCách thức xác lập vùng đất:
Thông qua quá trình phát triển tự nhiên của xã hội loài người
Thông qua hành vi chiếm hữu lãnh thổ
Thông qua chuyển nhượng tự nguyện
Thông qua con đường tài phán
2.2. Lãnh thổ vùng nước
-Vùng nước là toàn bộ các bộ phận nước nằm trong đường biên giới QG bao gồm vùng
nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội thuỷ, vùng nước lãnh hải.
-Vùng nước nội địa của các QG bao gồm các bộ phận nước ở sông, suối, kênh,
rạch, ... Kể cả tự nhiên và nhân tạo nằm trên vùng đất (không nằm tại khu vực biên
giới)
hay biển nội địa.
-Tính chất chủ quyền của vùng nước nội địa thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia. Bài bữa nghỉ 2.3. Lãnh thổ vùng trời
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên
- Thoả thuận với những khu vực tiếp giáp với quốc gia khác,
- Trừ Điều 53 Luật Biển (vùng trời trên lãnh hải là vùng trời quốc gia có tính chất tuyệt đối và riêng biệt). 2.4. Vùng đất
- Vùng lồng đất là vùng thuộc lòng đất ở phía dưới vùng đất và vùng nước của QG.
Được xác định từ biên giưới trên bộ và biên giới trên biển xuống tâm trái đất.
- Tính chất chủ quyền là hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt
- Cách thức xác lập: (tương tự như vùng trời: tuyên bố đơn phương hoặc thoả thuận)
So sánh Điều 1 HP VN 2013 với khái niệm và các bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia.
- Điều 1 HP 2013: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
- Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt
đối của một quốc gia. Về mặt địa lí và pháp lí lãnh thổ quốc gia gồm có bốn bộ phận cấu
thành: vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất. Lãnh thổ quốc gia của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định trong Hiến pháp.
- Quy định chung về lãnh thổ quốc gia. Về mặt địa lí và pháp lí lãnh thổ quốc gia gồm có
4 bộ phận cấu thành: vùng đất; vùng nước; vùng trời và lòng đất.
Giống nhau: chỉ vùng đất
Khác nhau: một phần của trái đất
II. Khái quát về biên giới QG 1. Khái niệm
Biên giới QG là ranh giới phân định lãnh thổ QG này với lãnh thổ QG khác hoặc với các
vùng QG có quyền chủ quyền QG trên biển hoặc giữa lãnh thổ QG và lãnh thổ quốc tế.
1.1. Phân định lãnh thổ giữa các QG với nhau
1.2. Phân định LTQG với Quyền chủ quyền, quyền tài phán trên biển:
- Quyền chủ quyền, quyền tài phán: gồm vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
1.3. Giữa lãnh thổ QG với QT 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu 1. Đất liền 5. TGLH 2a. Nước nội địa 6. ĐQKT 2b. Nước biên giới 7. Thềm lục địa 2c. Nội thuỷ 8. Biển QT 2d. Lãnh hải 9. Đáy đại dương 3. Vùng trời QG 10. Vùng trời QT 4. Lòng đất vLưu ý:
- Vùng 1, 2, 3, 4: là vùng lãnh thổ QG hay là vùng QG có chủ quyền
- Vùng 5, 6, 7: Không phải là lãnh thổ QG, nó là vùng quyền chủ quyền, quyền tài phán QG trên biển.
- Vùng 8, 9, 10: Là lãnh thổ QT, tài sản chung của nhân loại
2. Các bộ phận cấu thành biên giới QG - BG vùng trời
Khái niệm: là ranh giới phân định vùng trời thuộc chủ quyền của QG này với
vùng trời thuộc chủ quyền của QG khác hoặc vùng trời thuộc chủ quyền của QG với vùng trời QT.
Các thức xác lập: được ghi nhận trong các điều ước về phân định lãnh thổ và biên
giới hoặc trong các tuyên bố đơn phương. - BG vùng biển
Khái niệm: Là ranh giới ngoài của lãnh hải do QG ven biển thiết lập phù hợp với
công ước của LHQ về luật biển 1982. Gồm:
+ (1) Biên giới trên biển giữa 2 QG có lãnh hải đối diện, tiếp giáp nhau
+ (2) Đường biên giới phân định vùng biểm thuộc chủ quyền của QG ven biển với
những vùng biển khác thuộc quyền chủ quyền của QG. - BG lòng đất
Khái niệm: là “mặt phẳng” được xác định dựa trên đường biên giới trên bộ và
biên giới trên biển của QG kéo dài tới tận tâm của trái đất.
Cách thức xác lập: quy định trong các điều ước QT và cụ thể hoá trong pháp lực QG. - BG trên bộ
Khái niệm: Là đường biên giới trên đất liền, trên đảo, trên sông, trên hồ biên giới,
... hoặc trên biển nội địa.
Cách thức xác định: các QG thường thoả thuận ký kết một điều ước QT song
phương hoặc đa phương về biên giới (hoặc về lãnh thổ). 23:54, 05/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 15: Khái Niệm và Đặc Trưng Chính - Studocu
PHÂN ĐỊNH BIÊN GIỚI QUỐC GIA
I. Các nguyên tắc để phân định biên giới quốc gia
1. Nguyên tắc thoả thuận (quan trọng nhất)

- Thoả thuận về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành đàm phán phân định lãnh thổ biên giới;
- Thoả thuận xác định nguyên tắc hoạch định biên giới;
- Thoả thuận xác định chiều hướng chung của đường biên giới, kiểu biên giới áp dụng
để hoạch định, vị trí toạ độ các điểm đường biên giới đi qua;
- Thoả thuận xác định biên giới trên sông, hồ, đồi núi, sa mạc ...;
- Thoả thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp.
2. Nguyên tắc Uti possidetis
Xác định biên giới cho những quốc gia đã từng bị thuộc địa. Bởi vì,
- Uti possidetis de juris: vì bạn sở hữu chung nên bạn sẽ sở hữu chúng, khi có đầy đủ chứng cứ pháp lý.
- Uti possidetis de facto: biến đường biên giới thực tế đã tồn tại trước đó thành đường
biên giới pháp lý. (dựa trên những căn cứ pháp lý)
3. Thông qua con đường tài phán
- Khi các QG không thể tìm ra giải pháp để hoạch định biên giới bằng con đường đàm
phán, thương lượng. Hoạch định biên giới QG dựa vào kết quả của quá trình giải
quyết tranh chấp trước cơ quan tài phán quốc tế có thể áp dụng đối với biên giới quốc
gia trên đất liền, trên biển, và phân định các quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.
II. Phân định biên giới trên bộ
vGiai đoạn 1: Hoạch định biên giới
vGiai đoạn 2: Phân giới thực địa
vGiai đoạn 3: Cắm mốc
III. Phân định biên giới trên biển
vTrường hợp 1: Khi có sự đối diện, tiếp liền, tiếp giáp lãnh thổ: Thông qua sự thoả
thuận (như biên giới trên bộ). Ngoài trừ cắm mốc mà thay vào đó sẽ công bố các hải
đồ (biển đồ đi biển) sẽ nộp Tổng thư kí LHQ để phổ biến các QG khác.
vTrường hợp 2: QG sẽ đơn phương hoạch định biên giới trên biển.