










Preview text:
lOMoAR cPSD| 61463864 Vấn đề 1: KN văn hoá.
1. Quan niệm về Văn hoá:
• Khái niệm của văn hóa
- VĂN HÓA là một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần
do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động
thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
Văn hóa bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, và
như vậy, văn hóa bao gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi
vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng, giá trị và các
khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện, v.v...
- Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của
cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn
ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn
học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc,
ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo
và phát minh đó tức là văn hóa”. Định nghĩa của Hồ Chí
Minh giúp chúng ta hiểu văn hóa cụ thể và đầy đủ hơn. Phân tích quan niệm:
-Quan niệm đã nêu ra cấu trúc của văn hóa, bao gồm: +Văn hóa vật chất +Văn hóa tinh thần
+Tổng hợp phương thức sinh hoạt
-Quan niệm bàn đến đặc trưng của văn hóa: tính vị nhân sinh,
được thể hiện ở hai phương diện: con người là chủ thể sáng tạo
ra văn hóa, đồng thời cũng là chủ thể hưởng thụ văn hóa.
-Nhấn mạnh chức năng của văn hóa, trong đó có hai chức năng
quan trọng là: duy trì đời sống xã hội, phục vụ đời sống của
con người và từ đó nâng cao giá trị của cuộc sống. lOMoAR cPSD| 61463864
- Theo UNESCO: ‘Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt
động và sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại. Qua các
thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ
thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu
tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”.
Định nghĩa này nhấn mạnh vào hoạt động sáng tạo của
các cộng đồng người gắn liền với tiến trình phát triển
có tính lịch sử của mỗi cộng đồng trải qua một thời
gian dài tạo nên những giá trị có tính nhân văn phổ
quát, đồng thời có tính đặc thù của mỗi cộng đồng,
bản sắc riêng của từng dân tộc.
2. Phân biệt văn hoá với một số thuật ngữ khác: lOMoAR cPSD| 61463864 Văn hóa Văn minh
-Văn hóa có đặc trưng lịch sử -Văn minh gắn với hiện đại và
truyền thống. Ta có thể chứng minh thành tựu khoa học kĩ thuật hiện
qua nền văn hóa Việt Nam giàu đại. Nói đến văn minh, ta thường
truyền thống lịch sử: truyền thống nhớ đến một nét nghĩa chung là
yêu nước, uống nước nhớ
“trình độ phát triển”, một lát cắt
nguồn, yêu thương đồng loại…
đồng đại. Ví dụ nền ta nói văn
minh nhân loại phát triển rực rỡ
-Là một quá trình tích lũy và được với sự ra đời của điện và hệ thống
sang lọc lâu dài. Văn hóa Việt Nam máy móc hiện đại.
trải qua mấy ngàn năm đã giữ lại -Là những sáng tạo, phát kiến
được nhiều nét văn hóa đẹp, giàu mang tính cá nhân. Ví dụ như
bản sắc và loại bỏ đi những văn hóa Thomas Edison phát minh ra
cổ hủ, không theo kịp thời bóng đèn, Anbe phát minh ra
đại(trọng nam khinh nữ, tảo hôn,..) chiếc máy tính đầu tiên… -Mang
-Mang tính cộng đồng, dân tộc, giá trị phổ thông toàn nhân loại,
bản sắc. Văn hóa Việt Nam không quốc tế. Văn minh mang nét
được tạo từ một người, hay một nghĩa rộng lớn, là thành quả của
nhóm người mà là thành quả toàn nhân loại, được toàn thể con
chung của cộng đồng người Việt, người công nhận và sử dụng.
từ nhiều dân tộc Việt. Vì vậy mà -Thay đổi liên tục. Để phù hợp
trở nên vô cùng đa dạng và đậm dà với sự thay đổi của xã hội, văn bản sắc
minh biến đổi theo. Trước kia,
-Được bảo lưu, duy trì, ổn định, con người luôn cho rằng trái đất
gắn với thói quen, tập quán, tâm đứng yên nhưng đến thế kỉ 17,
linh. Dân tộc Việt Nam duy trì được con người đã thay đổi cách nhìn
nhiều nét đẹp văn hóa như thờ cúng và cho rằng trái đất quay quanh tổ tiên, biết ơn,… mặt trời. lOMoAR cPSD| 61463864
-Văn hóa gắn bó với nhiều hơn vơi
phương Đông nông nghiệp. Văn -Văn minh gắn bó nhiều hơn với
hóa Việt Nam được hình thành ven phương Tây đô thị. Phương Tây
lưu vực các con song lớn, thuận lợi có nhiều phát minh hiện đại.
cho sản xuất nông nghiệp.
Vấn đề 2: Loại hình văn hoá của VN.
Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp. •
Trong ứng xử với môi trường tự nhiên: nghề trồng trọt buộc mọi
người phải sống định cư ,phụ thuộc nhiều vào tự nhiên nên người
dân nông nghiệp có ý thức tôn trọng và có khát vọng sống hòa bình với thiên nhiên. •
Về mặt nhận thức:hình thành lối tư duy tổng hợp.Tổng hợp kéo
theo biện chứng-cái mà người làm nông nghiệp quan tâm không
phải là các yếu tố riêng rẽ mà là mối quan hệ qua lại giữa
chúng.Do vậy người Việt tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm
phong phú về các loại qua hệ này: Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa… •
Về mặt tổ chức cộng đồng:con người nông nghiệp ưa sống theo
nguyên tắc trọng tình, tạo ra cuộc sống hòa thuận trên cơ sở lấy
tình nghĩa làm đầu.Sống theo tình cảm, con người còn phải biết
tôn trọng và cư xử, bình đẳng và dân chủ với nhau, dẫn đến coi trọng tập thể. •
Trong ứng xử với môi trường xã hội:linh hoạt, mềm dẻo và hiếu hòa.
Vấn đề 3: Đặc trưng và chức năng của văn hoá. 1) Đặc trưng: •
Tính hệ thống: đặc trưng này cần để phân biệt giữa hệ thống và
tập hợp, nó giúp phát hiện những mối liên hệ mật thiết giữa các lOMoAR cPSD| 61463864
hiện tượng, sự kiện thuộc nền văn hóa, phát hiện các đặc trưng,
những quy luật hình thành và phát triển của nó. •
Tính giá trị: văn hóa theo nghĩa đen là “trở thành đẹp có giá trị”.
Tính giá trị là thước đo nhân bản của xã hội và con người. Nó cần
để phân biệt giữa giá trị và phi giá trị. •
Tính nhân sinh:cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng
xã hội do con người sáng tạo ra với các giá trị tự nhiên. •
Tính lịch sử: cho phép phân biệt văn hóa như một sản phẩm của
quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ ,chỉ ra trình độ phát
triển của từng giai đoạn. Tính lịch sử tạo nên văn hóa một bề dày,
có chiều sâu và được duy trì bằng truyền thống văn hóa.
-truyền thống văn hóa là những giá trị tương đối ổn định được tích
lũy và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và thời gian,
được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và cố định dưới
dạng ngôn ngữ, chữ viết, nghi lễ, luật pháp, dư luận... 2)Chức năng:
o Chức năng tổ chức xã hội: Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa với
tư cách là một thực thể bao trùm mọi hoạt động của xã hội, thực
hiện chức năng tổ chức xã hội.Chính văn hóa thường xuyên làm
tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện
cần thiết để ứng phó với môi trường tự nhiên và xã hội của
mình.Văn hóa là nền tảng của xã hội.
o Chức năng điều chỉnh XH: Nhờ thường xuyên xem xét các giá trị
mà văn hóa thực hiện chức năng điều chỉnh xã hội, giúp xã hội
duy trì được trạng thái cân bằng động, không ngừng hoàn thiện
và thích ứng với những biến đổi của môi trường, giúp định hướng
các chuẩn mực, làm động lực cho sự phát triển của xã hội.
o Chức năng giao tiếp: Do mang giá trị nhân sinh, văn hóa trở thành
sợi dây nối liền con người với con người, thực hiện chức năng
giao tiếp và có tác dụng liên kết họ lại với nhau.Nếu ngôn ngữ là
hình thức thì văn hóa là nội dung của nó. o Chức năng giáo dục:
Truyền thống văn hóa tồn tại nhờ giáo dục.Văn hóa thực hiện chức
năng giáo dục không chỉ bằng những giá trị đã ổn định mà còn lOMoAR cPSD| 61463864
bằng cả những giá trị đang được hình thành.Hai loại giá trị này
đang là chuẩn mực mà con người hướng tới.Nhờ nó mà văn hóa
đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách trồng
người.Từ chức năng giáo dục, văn hóa còn có chức năng phát sinh
là đảm bảo tính kế tục của lịch sử.
Vấn đề 4: Diễn trình văn hoá VN.
1. Thành tựu nền văn minh Đại Việt: • Tư tưởng:
+ Tư tưởng yêu nước, thương dân; lấy dân làm gốc
+ Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ,
chi phối nội dung giáo dục, thi cử. • Tôn giáo:
+ Phật giáo du nhập từ thời Bắc thuộc, phát triển mạnh dưới thời Lý
Trần. + Đạo giáo được duy trì và phát triển trong văn hóa dân gian.
+ Thế kỉ XIII, Hồi giáo du nhập vào Đại Việt.
+ Thế kỉ XVI, Thiên Chúa giáo du nhập vào Đại Việt.
- Tín ngưỡng dân gian tiếp tục được duy trì, phát triển: thờ
cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ các anh hùng, tổ nghề,…
2. Vấn đề giao lưu, tiếp biến văn hoá qua các thời kì:
• Giao lưu, tiếp biến văn hoá Trung Hoa: 2 giai đoạn:
- Giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc khởi đầu từ trước
công nguyên và kéo dài đến khi Ngô Quyền giành lại được
đất nước. Những đặc điểm chủ yếu của giai đoạn văn hóa này là:
+ Ý thức đối kháng bất khuất và thường trực trước nguy cơ
xâm lăng từ phía phong kiến phương Bắc. lOMoAR cPSD| 61463864
+ Sự suy tàn của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, sự suy
tàn này bắt nguồn từ: sự suy thoái tự nhiên có tính quy luật
của một nền văn hóa sau khi đạt đến đỉnh cao và sự tàn phá cố
tình của kẻ xâm lược phương Bắc với âm mưu đồng hóa thâm độc.
+ Là giai đoạn văn hóa chống Bắc thuộc đã mở đầu cho quá
trình giao lưu – tiếp nhận văn hóa Trung Hoa và khu vực, cũng
tức là mở đầu cho quá trình văn hóa Việt Nam hội nhập vào văn hóa khu vực.
- Giai đoạn Đại Việt trở thành đỉnh cao thứ hai trong lịch sử
văn hóa Việt Nam với hai cột mốc: Lí-Trần và Lê:
+ Văn hóa Lí-Trần chứng kiến thời kì hưng thịnh nhất của
Phật giáo và, cùng với nhu cầu xây dựng và củng
cố nhà nước trung ương tập quyền, đánh dấu thời điểm Việt
Nam chính thức tiếp nhận Nho giáo.
+ Tinh thần tổng hợp bao dung, nó cũng mở rộng cửa cho
việc tiếp thu cả Đạo giáo.
+ Xu hướng tiếp nhận văn hóa Trung Hoa trở thành chủ
đạo. nhà nước tuyên bố lấy Nho giáo làm quốc giáo; pháp
luật phỏng theo Trung Hoa; phụ nữ, con hát ngày một bị
khinh rẻ… Văn hóa Việt Nam thời kì này chuyển sang một
đỉnh cao kiểu khác: văn hóa Nho giáo.
+ Việc giao lưu với Trung Hoa dẫn đến việc dùng chữ Hán
làm văn tự. Chữ Nôm – chữ của người Nam (chữ “nôm”
gồm bộ khẩu và chữ “nam”).
• Giao lưu, tiếp biến văn hoá Ấn Độ: - Giai đoạn Bắc thuộc: lOMoAR cPSD| 61463864
+ Văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng tới Việt Nam ngay từ đầu
công nguyên đến thế kỷ X qua các đợt sóng lan tỏa: Tiên phát và thứ phát.
Lan toả tiên phát: Trong những tôn giáo Ấn Độ du
nhập, chủ yếu có hai dòng: Ấn Độ giáo hay Bàlamôn
giáo và đạo Phật. Nói đến ảnh hưởng của Ấn Độ trong
việc hình thành văn hóa Chăm thì Bàlamôn giáo là yếu
tố đóng vai trò quan trọng nhất.
Lan toả thứ phát: Đó là sự gặp gỡ văn hóa Ấn Độ dòng
Đại thừa có xuất phát điểm từ Trung Hoa thâm nhập
một cách mạnh mẽ xuống phương Nam.
+ Văn hóa Ấn Độ đã để lại dấu ấn trong văn hóa Việt
Nam, bao gồm: Phật giáo (đại thừa và tiểu thừa); văn hóa
Chăm (chủ yếu là Bàlamôn giáo) và văn hóa Óc Eo. - Giai đoạn tự chủ:
+ Đây là thời kỳ mà các triều đại phong kiến Việt Nam cai
trị đất nước. Các triều đại Ngô, Đinh, Lý, Trần,… đều tạo
điều kiện để Phật giáo phát triển đến mực cực thịnh. Bên
cạnh đó, trong quá trình mở đất về phía Nam, văn hóa Chăm
cũng đã ảnh hưởng không ít đến kinh tế - xã hội đương thời.
+ Đạo Phật đạt đến thời cực thịnh vào thời nhà Trần rồi bắt
đầu suy thoái vào thời nhà Hậu Lê.
- Giai đoạn từ nửa cuối thế kỉ XIX đến nay:
+ Quân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu gần 100
năm Việt Nam bị thực dân đô hộ. Chính quyền thực dân đã
dùng nhiều phương kế nhằm tiêu diệt truyền thống lịch sử
và văn hóa Việt Nam, đẩy Phật giáo một lần nữa đứng trước
nguy cơ mất còn do chính sách hủy diệt có hệ thống của Pháp. lOMoAR cPSD| 61463864
• Giao lưu, tiếp biến văn hoá phương Tây: - Từ những tiền đề
mà triều đại Tây Sơn đã chuẩn bị, với sự hoàn tất của nhà
Nguyễn, lần đầu tiên nước ta có được sự thống nhất về lãnh
thổ và tổ chức hành chính từ Đồng Văn đến Cà Mau.
- Sau thời kì hỗn độn Lê-Mạc, Trịnh-Nguyễn, đến nhà
Nguyên. Nho giáo lại được phục hồi làm quốc giáo, nhưng nó ngày một suy tàn.
- Khởi đầu quá trình thâm nhập của văn hoá phương Tây,
cũng là khởi đầu thời kì văn hóa Việt Nam hội nhập vào nền văn hoá nhân loại.
- Lối tư duy phân tích phương Tây đã hổ sung khá nhuần
nhuyễn cho lối tư duy tổng hợp truyền thống; ý thức về vai
trò cá nhân được nâng cao dần bổ sung cho ý thức cộng đồng
truyền thống; đô thị ngày càng có vai trò quan trọng trong
đời sống xã hội, quá trình đô thị hóa diễn ra ngày một nhanh
hơn. Tất cả đã khiến cho lịch sử văn hoá Việt Nam lật sang trang mới.
- Lớp văn hoá giao lưu với phương Tây đem đến một sản
phậm của cuộc giao lưu mới: chữ Quốc ngữ.
Vấn đề 5: Các thành tố văn hoá VN.
1. Chức năng của phong tục tập quán:
• Chức năng của phong tục tập quán là hướng dẫn hành vi ứng
xử của con người trong nhóm xã hội, xây dựng tình cảm và kỹ
năng sống, hành vi ban đầu cho con người.
• Là chất keo gắn bó các thành viên trong nhóm ảnh hưởng rất
mạnh mẽ tới hoạt động, đời sống của các cá nhân và nhóm.
• Là hình thức lưu giữ những nét sinh hoạt văn hoá độc đáo của
đời sống văn hoá nhóm.
Quan sát, phân tích, đánh giá về 1 lễ hội/phong tục tập quán: lOMoAR cPSD| 61463864
Cưới hỏi là một phong tục tập quán tại Việt Nam:
• Hôn nhân ngày xưa không chỉ là nhu cầu đôi lứa mà việc nam
nữ tiễn tời hôn nhân còn phải đáp ứng quyền lợi của những gia
tộc, gia đình, làng xã, nên việc hôn nhân kén người rất kỹ, chọn
ngày lành tháng tốt, trải qua nhiều lễ từ giạm ngõ, ăn hỏi, đón
dâu đến tơ hồng, hợp cẩn, lại mặt, và phải nộp cheo để nhằm
mục đích có thể chính thức được thừa nhận là thành viên của làng xóm.
• Cho đến nay, cưới hỏi vẫn được đánh giá là một lễ quan trọng
không có gì thay đổi trên nền tảng cơ bản, chỉ có một số lễ tục
trong cưới hỏi là đã được thay đổi để phù hợp với thời đại.
2. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu:
• Phong tục thờ cúng tổ tiên của người Việt có từ rất lâu đời.
Đó là một phong tục đẹp, giàu bản sắc, có tính chất giáo dục
truyền thống cho các thế hệ. Tự bản thân phong tục thờ cúng
tổ tiên đã mang trong nó những giá trị văn hoá nhân bản.
Thờ cúng tổ tiên để lưu giữ kí ức về tổ tiên và nhắc nhở ý thức về cội nguồn.
• Tín ngưỡng thờ Mẫu được xây dựng và bảo tồn trong suốt
quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta bởi các câu
truyện lịch sử cũng như truyền thuyết về các vị anh hùng
dân tộc. Tinh thần yêu nước, thương dân ấy được sử sách
ghi lại bởi những thần tích, để rồi nhân dân dựa vào đó mà
sáng tạo nên các lễ hội, và hình thức diễn xướng “hầu đồng”.
Niềm tin bất diệt vào sự chiến thắng của cái thiện trước cái
ác, niềm tôn kính vô bờ với các vị anh hùng dân tộc đã khiến
tín ngưỡng thờ Mẫu tồn tại lâu dài trong đời sống tinh thần
của người dân đất Việt.
3. Phật giáo với văn hoá VN. lOMoAR cPSD| 61463864
a. Sự ra đời: đạo Phật hình thành ở Ấn Độ vào khoảng thế kỉ 6 TCN,
người sáng lập là thái tử Sidharta. Thực chất của đạo phật là học
thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát.
b. Quá trình xâm nhập:bằng nhiều con đường.
-Đường thuỷ thông qua con đường buôn bán với thương gia Ấn Độ.
-Đường bộ thông qua giao lưu văn hoá với Trung Quốc mà khi ấy
Trung Quốc cũng đang tiếp nhận Phật giáo được truyền bá từ Ấn Độ.
c. Đặc điểm Phật giáo ở VN:
+ Tính tổng hợp: Phật giáo VN tổng hợp giữa các tông phái với
nhau(Phật, Nho với Đạo); giữa Phật giáo với các tín ngưỡng và truyền thống văn hoá. + Tính nhập thế.
+ Khuynh hướng thiên về nữ tính: đặc trưng bản chất của văn hóa nông nghiệp. + Tính linh hoạt.
+ Phật giáo là tôn giáo lớn nhất, có ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi nhất.