23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
ÔN TẬP VẤN ĐÁP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Vấn đề 1: Khái niệm và lịch sử hình thành, phát triển của luật quốc tế
1. Nếu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của LQT
2. Phân tích các dấu hiệu nhận biết 1 thực thể là 1 quốc gia?
3. Công nhận quốc tế là gì? Phân tích hình thức, phương pháp và hệ quả pháp lý của công nhận quốc gia?
4. Phân tích các loại quy phạm pháp luật quốc tế, cho ví dụ?
5. Phân tích cơ sở và nội dung của mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia?
Vấn đề 2: Nguồn của luật quốc tế
1. Trình bày các loại nguồn của LQT
2. Trình bày định nghĩa và đặc điểm của điều ước quốc tế theo quy định của luật quốc tế
3. Nêu trình tự ký kết điều ước quốc tế và phân tích ý nghĩa của các bước trong quá trình ký kết điều ước quốc tế?
4. Phân tích các hành vi xác nhận sự ràng buộc của quốc gia với điều ước quốc tế?
5. Phân tích điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế?
6. Phân biệt ĐƯQT với thỏa thuận quốc tế (được điều chỉnh bởi luật thỏa thuận quốc tế 2020) 7. Phân biệt ĐƯQT
với các tuyên bố chính trị trong quan hệ quốc tế. Cho ví dụ?
8. Nguồn của LQT là gì? Phân tích cơ sở xác định các loại nguồn của LQT?
9. Phân tích mối quan hệ giữa ĐƯQT và tập quán quốc tế? Cho ví dụ.
10. Phân tích các yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế?
11. Trình bày mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của LQT?
Vấn đề 3: Các nguyên tắc cơ bản của LQT
1. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia?
2. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia?
3. Trình bày nội dung phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng lực và đe dọa dùng lực trong quan
hệ quốc tế?
4. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế?
Vấn đề 4: Dân cư trong LQT
1. Nêu định nghĩa và phân tích các đặc điểm của quốc tịch cá nhân?
2. Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch? Cho ví dụ minh họa?
3. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người không quốc tịch?
4. Phân tích các trường hợp chấm dứt quốc tịch của cá nhân?
5. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người có hai hay nhiều quốc tịch?
6. Phân tích sự khác nhau giữa các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?
7. Nêu định nghĩa và phân tích cơ sở, các biện pháp bảo hộ công dân?
Vấn đề 5: Lãnh thổ trong LQT
1. Nêu định nghĩa và phân tích các bước xác định biên giới quốc gia trên bộ?
2. Nêu định nghĩa và phân tích các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?
3. Phân tích các căn cứ xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ?
4. Trình bày các phương pháp xác định đường sở của quốc gia ven biển theo quy định của công ước luật biển
năm 1982?
5. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của nội thủy theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
6. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của lãnh hải theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
7. So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
8. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải theo quy định của công ước luật biển năm
1982?
9. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của thềm lục địa theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
10. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế theo quy định của công ước luật biển năm
1982?
11. So sánh quy chế pháp lý của đặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
12. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của biển quốc tế theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
Vấn đề 6: Luật ngoại giao, lãnh sự
1. Phân tích nội dung các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự theo quy định của công ước viên năm
1963 về quan hệ lãnh sự?
2. Phân tích nội dung các quyền ưu đãi miễn trừ dành cho quan đại diện ngoại giao theo quy định của công
ước viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao?
3. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao với quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan
lãnh sự?
4. Trình bày nội dung quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao theo quy định của công ước viên năm
1961 về quan hệ ngoại giao?
5. Trình bày nội dung quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức lãnh sự theo quy định của công ước viên năm
1963 về quan hệ lãnh sự?
6. So sánh quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên cơ quan lãnh sự ?
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
VẤN ĐỀ 1:
KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1. Nêu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của LQT
a. Định nghĩa:
“LQT là hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa
thuận xây dựng nền, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với
nhau, và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó”
b. Đặc trưng cơ bản của LQT (4 đặc trưng – 4 đặc điểm)
Về trình tự xây dựng LQT: không có cơ quan lập pháp chung, các quy phạm pháp luật quốc tế được hình thành dựa trên
cơ sở thỏa thuận của các chủ thể.
Về đối tượng điều chỉnh của LQT: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ.
Về chủ thể của LQT là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ quyền, nghĩa
vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
>>>Bao gồm:
-Quốc gia: chủ thể bản chủ yếu của LQT, thực thể được cấu thành bởi các yếu tố dân cư, lãnh thổ
quyền lực nhà nước với thuộc tính chính trị pháp lý vốn có là chủ quyền quốc gia.
-Tổ chức quốc tế liên chính phủ: thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập,chủ quyền, có quyền
năng chủ thể riêng biệt và 1 hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyền năng đó theo đúng mục
đích, tôn chỉ của tổ chức, được thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước quốc tế.
-Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: khác với dân tộc độc lập, những dân tộc này chưa có chủ quyền
quốc gia.
-Các chủ thể đặc biệt: tòa thánh Vatican, Macau,... - LQT không bộyVề biện pháp đảm bảo thi hành
cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp như nhà tù, quân đội, cảnh sát,... => đặc điểm này xuất phát từ bản chất của
LQT là hệ thống điều chỉnh quan hệ giữa chủ thể bình đẳng về quyền nên các chủ thể khôngquyền xét xử
và cưỡng chế nhau
- Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể
- Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá nhân hoặc tập thể
2. Phân tích các dấu hiệu nhận biết 1 thực thể là 1 quốc gia?
3. Công nhận quốc tế là gì? Phân tích hình thức, phương pháp và hệ quả pháp lý của công nhận quốc gia?
3.1 Khái niệm
Công nhận quốc tế: là hành vi chính trị - pháp lý của QG công nhận dựa trên nền tảng các động cơ nhất định nhằm
xác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng động quốc tế, khẳng định QH công nhân đối với đường lối chính
sách, chế độ chính trị, kinh tế,.. của thành viên mới bình thường, ổn thể hiện ý định muốn được thiết lập các QH
định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế,
3.2 Hình thức
Tiêu chí De jure De facto
Là hình thức công nhận chính thức ở mức Là hình thức công nhận thực tế ở mức độ
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
độ đầy đủ, toàn diện nhất chưa đầy đủ, chưa toàn diện
Động cơ chính trị Thể hiện ý định thực sự muốn thiết lập
QH bình thường, toàn diện giữa bên công
nhận và bên được công nhận
Thể hiện thái độ miễn cưỡng, thận trọng
của bên công nhận đối với bên được
công nhận trong nhiều vấn đề liên quan
để thực trạng trong và ngoài nước
Tính chất Là công nhận dứt khoát, không hủy bỏ Có tính chất tạm thời, có thể hủy bỏ
Hệ quả pháp lý Mở đường cho việc thiết lập quan hệ
ngoại giao, QH hợp tác toàn diện,
ĐƯQT song phương kể cả các ĐƯ về
chính trị
Thường chỉ giới hạn mức độ thiết lập
QH lãnh sự và hợp tác trong các lĩnh vực
kinh tế, thương mại
- Công nhận ad hoc:hình thức công nhận đặc biệt QH giữa các bên chỉ phát sinh trong 1 phạm vi nhất định
nhằm tiến hành một số công vụ cụ thể và QH đó sẽ được chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công việc đó.
VD: Trước T7/1995, VN Hoa Kỳ công nhận lẫn nhau dưới hình thức ad hoc để giải quyết một số vấn đề như binh
chiến tranh và vấn đề những người mất tích trong chiến tranh.
3.3 Phương pháp
Công nhận mình thị: Là công nhận QT, được thể hiện một cách rõ ràng, minh bạch, được thực hiện bằng 1 hành vi rõ
rệt, cụ thể của QG công nhận trong các VB chính thức
VD: thông điệp năm 1950 của Chính phủ Hungary gửi cho chính phủ VN dân chủ cộng hòa: Nước CHND Hungary thừa
nhận chính phủ VNDCCH là đại diện hợp pháp của nước VN và sung sướng được kiến lập QH ngoại giao với VN
Công nhận mặc thị: là công nhận QT, được thể hiện 1 cách kín đáo, ngấm ngầm mà bên được công nhận hoặc các
QG và chính phủ khác phải dựa vào các quy phạm tập quán nhất định hay các nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế
mới làm sáng tỏ được ý định công nhận của bên công nhận (Công nhận de facto)
VD: Việc ký kết Hiệp ước về nền tảng QH giữa cộng hòa liên bang đức và công hòa dân chủ đức 1972 là một bằng chứng
cho sự công nhận lẫn nhau giữa 2 nước Đức.
3.4 Hệ quả pháp lý
- Công nhận de facto tạo ra CSPL để thiết lập QH lãnh sự
- Việc ký kết các ĐƯQT 2 bên trong đó thể hiệnsự thống nhất nguyện vọng, ý chí các bên và các quyền, nghĩa
vụ đã quy định trong các lĩnh vực cụ thể
- Tạo CSPL để chứng minh hiệu lực chứng cứ của các VBPL do QG mới được công nhận ban hành
- Tạo điều kiện để 1 bản án, quyết định của bản án, trọng tài hoặc bất kỳ một quyết định của CQNN có thẩm quyền
của bên được công nhận có giá trị trên lãnh thổ của bên công nhận
4. Phân tích các loại quy phạm pháp luật quốc tế, cho ví dụ?
- Theo giá trị hiệu lực:
Tiêu chí Quy phạm mệnh lệnh Quy phạm thông thường
Số lượng Ít hơn Lớn hơn bản chất LQT là sự thỏa thuận trên
cơ sở lợi ích riêng
Phạm vi tác
động
Một chủ thể LQT, mọi QH của LQT Có thể chỉ trong nhóm các chủ thể tham gia xây
dựng quy phạm
Giá trị PL giá trị ràng buộc với tất cả các chủ thể
trong QH quốc tế, thước đo gia trị pháp
của các QPPL quốc tế
Ko quy định giá trị hiệu lực tính hợp
pháp của quy phạm khác, phải nội dung ko
trái với quy phạm mệnh lệnh
Tính chất Cứng nhắc hơn, bắt buộc Mềm dẻo, linh hoạt
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Quá trình thay
đổi, sửa đổi
Khó hơn, phải có sự đồng ý thỏa thuận của tất
cả các quốc gia
Chỉ cần sự thỏa thuận lại của c QG tham
gia xây dựng quy phạm đó
Ví dụ 7 nguyên tắc bản của LQT, quy phạm liên
quan đến vấn đề nhân quyền như ngăn cấm
hành vi diệt chủng và phân biệt chủng tộc
Theo quy định của Công ước Luật biển 1982:
“tàu thuyền muốn vào vùng nội thủy của QG
ven biển phải xin phép”…
- Theo phương thức hình thành và hình thức biểu hiện:
+ Quy phạm ĐƯQT (quy phạm thành văn): Được ghi nhận trong ĐƯQT do QG và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận
xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện nhằm thay đổi hay chấm dứt quyền và NV giữa các chủ thể trong QH quốc tế.
+ (quy phạm bất thành văn): quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn đời sống quốc tếQuy phạm TQQT
được các chủ thể LQT thừa nhận là quy phạm có giá trị bắt buộc.
- Theo phạm vi tác động:
+ Quy phạm song phương: có giá trị bắt buộc với 2 QG hoặc 2 chủ thể LQT cùng tham gia vào QH ĐƯQT song phương.
+ : có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể là thành viên của các ĐƯQT khu vực. Quy phạm khu vực
+ : có giá trị bắt buộc đối với hầu hết các chủ thể LQT. Quy phạm toàn cầu
5. Phân tích cơ sở và nội dung của mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia?
sở của mối quan hệ giữa LQT LQG: xuất phát từ mối quan hệ giữa 2 chức năng bản của nhà nước chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Với chức năng đối nội, NN tổ chức quản lý các hoạt động chính trị, kinh tế, VH, XH và giữ vững trật tự an ninh trong giới
hạn chủ quyền lãnh thổ.
Với chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của NN trong QH với các NNdân tộc khác trên thế giới. Việc xác định, thực
hiện các chức năng đối ngoại luôn phải xuất phát từ tình hình thực hiên các chức năng đối nội và ngược lại.
Nội dung:
- LQG ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự hình thành và phát triển của LQT.
+ Quá trình xây dựng LQT trước hết phải xuất phát từ lợi ích của mỗi QG. LQG thể hiện sự định hướng về nội dung
tính chất của QPPL quốc tế.
+ LQG là đảm bảo pháp lý quan trọng để các nguyên tắc, QPPL quốc tế được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ QG.
- LQT có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của LQG.
+ Các quy định có nội dung tiến bộ của LQT có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện LQG.
+ LQT tạo điều kiện đảm bảo thực hiện LQG.
LQG và LQT là 2 hệ thống PL song song tồn tại, độc lập nhưng ko biệt lập mà có tác động qua lại lẫn nhau.
Vấn đề 2:
Nguồn của luật quốc tế
1. Trình bày các loại nguồn của LQT.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Nguồn của LQTnhững hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, do các chủ thể của LQT
thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng
>>Phân loại nguồn:
Nguồn cơ bản: Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế
Nguồn bổ trợ: phán quyết của tòa án quốc tế, học thuyết của các chuyên gia, nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính
phủ,...
a. Điều ước quốc tế:
+ Định nghĩa: văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận kết trên sở tự nguyện bình đẳng, nhằm
thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc
tế.
+ Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT:
- ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết
- ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết - Nội dung của
ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ Chủ thể ký kết ĐƯQT: là các chủ thể của LQT
- Quốc gia: ký thông qua các đại diện của mình
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: căn cứ vào quy chế của tổ chức
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
- Chủ thể đặc biệt
b. Tập quán quốc tế
+ Định nghĩa:những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, đượcchủ thể của LQT thừa nhận là những quy
phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
+ Điều kiện trở thành nguồn LQT:
- Những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ quốc tế
- Những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
- Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT:
- Có hiệu lực ngang bằng nhau
- TQQT là tiền đề hình thành ĐƯQT
- ĐƯQT cũng có thể áp dụng như TQQT - ĐƯQT có thể tạo ra TQQT
- Khi cùng 1 vấn đề mà vừa có ĐƯQT vừa có TQQT điều chỉnh thì các chủ thể thường ưu tiên áp dụng ĐƯQT hơn.
2. Trình bày định nghĩa và đặc điểm của điều ước quốc tế theo quy định của luật quốc tế
Điều ước quốc tế:
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ Định nghĩa: văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận kết trên sở tự nguyện bình đẳng, nhằm
thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc
tế.
+ Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT:
- ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết
- ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết
- Nội dung của ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ Chủ thể ký kết ĐƯQT: là các chủ thể của LQT
- Quốc gia: ký thông qua các đại diện của mình;
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: căn cứ vào quy chế của tổ chức;
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết;
- Chủ thể đặc biệt.
+ Đặc điểm:
- Chủ thể ký kết ĐƯQT là chủ thể của LQT;
- Tồn tại chủ yếu dưới hình thức văn bản;
- Tên gọi phụ thuộc vào sự thỏa thuận các bên;
- Cơ cấu do các bên thỏa thuận;
- Nội dung là những nguyên tắc, quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các bên ký kết, có giá
trị pháp lý ràng buộc đối với các bên. Được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.
3. Nêu trình tự ký kết điều ước quốc tế và phân tích ý nghĩa của các bước trong quá trình ký kết điều ước quốc
tế?
4 bước ký kết điều ước quốc tế:
- Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
- Thông qua ĐƯQT
- Ký ĐƯQT
- Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT
a. Đàm phán
+ Là giai đoạn đầu tiên của quá trình ký kết ĐƯQT, có vai trò quyết định trong việc xác lập và thực hiện ĐƯQT giữa các
quốc gia và các chủ thể của LQT. Thông qua đàm phán, các bên sẽ bày tỏ quan điểm, lập trường, ý chí của mình đối với
lĩnh vực mà ĐƯQT đó sẽ điều chỉnh.
Đàm phán được coi quá trình đấu tranh, thương lượng để đi đến thỏa thuận các quyền nghĩa vụ của các
bên ký kết điều ước.
+ Có thể tiến hành đàm phán theo các cách thức như đàm phán trên cơ sở của dự thảo văn bản điều ước đã chuẩn bị trước
của mỗi bên hay 1 bên hoặc cùng đàm phán trực tiếp xây dựng văn bản điều ước.
b. Soạn thảo
+ Sau khi đàm phán thành công, văn bản điều ước sẽ được soạn thảo chính thức để các bên thông qua.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
=> Đây là quá trình nhằm cụ thể hóa các cam kết, nội dung mà các bên đã đạt được trong quá trình đàm phán.
+ Với ĐƯQT song phương, các bên thường cử đại diện tham gia soạn thảo.
+ Với ĐƯQT đa phương thì việc soạn thảo sẽ được giao cho 1 cơ quan do các bên thống nhất lập ra.
c. Thông qua ĐƯQT
+ Là giai đoạn then chốt để các bên biểu hiện sự nhất trí của mình đối với văn bản điều ước đã được soạn thảo.
+ Văn bản được các bên kết nhất tthông qua văn bản cuối cùng, các bên không được phép đơn phương sửa đổi,
chỉnh lý hay thay đổi bất kỳ quy định nào trong văn bản.
d. Ký ĐƯQT
Có 3 hình thức ký ĐƯQT:
- Ký Ad referendum: là việc ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì
không cần ký chính thức nữa.
- Ký đầy đủ (ký chính thức): là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình trừ khi
có quy định khác.
- Ký tắt: là việc các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán, soạn thảo điều ước ký vào văn bản điều ước nhằm
xác nhận văn bản điều ước chính văn bản đã được mình đại diện của các bên đàm phán thông qua. => Không
làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.
e. Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT
+ Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình (điểm b, khoản
1 điều 2 công ước viên 1969)
+ Phê chuẩn: hành vi của quan nhà nước thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực
ràng buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình
VD: là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký
đối với nước CHXHCNVN
+ Phê duyệt: hành vi của quan nhà nước thẩm quyền của 1 quốc gia nhằm chính thức công nhận hiệu lực ràng
buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình
VD: là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước
CHXHCNVN
NOTE: Sự khác nhau cơ bản giữa 2 hành vi này thẩm quyền tiến hành 2 hành vi trên nội dung của ĐƯQT đã đề
cập (?) Phân biệt ký với phê chuẩn, phê duyệt
Tiêu chí Phê chuẩn, phê duyệt
Chủ thể tiến hành Trưởng phái đoàn đàm phán CQNN có thẩm quyền của QG
+ Phê chuẩn: CQ lập pháp (Quốc hội hoặc chủ tịch
nước)
+ Phê duyệt: CQ hành pháp (Chính phủ)
Phạm vi áp dụng Quy định trong ĐƯQT Quy định trong VBQPPL:
+ Phê chuẩn: vấn đề quan trọng, cơ bản
+ Phê duyệt Những vấn đề ít quan trong, thường
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
nhật
Ý nghĩa Sau khi trưởng phái đoàn thì phát sinh hiệu
lực, trừ TH ĐƯQT đòi hỏi thủ tục ký kết khác.
VD: ĐƯQT yêu cầu phải phê chuẩn, phê duyệt
thì mới có hiệu lực.
Phát sinh hiệu lực
+ ĐƯ song phương: ngay sau khi phê chuẩn hoặc
phê duyệt.
+ ĐƯ đa phương: Đòi hỏi 1 số lượng thành viên
nhất định phê chuẩn, phê duyệt.
4. Phân tích các hành vi xác nhận sự ràng buộc của quốc gia với điều ước quốc tế?
Các hành vi bao gồm: Ký ĐƯQT và phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT
a. Ký ĐƯQT
Có 3 hình thức ký ĐƯQT:
- Ký tắt: việc các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán, soạn thảo điều ước ký vào văn bản điều ước nhằm
xác nhận văn bản điều ước chính là văn bản đã được mình và đại diện của các bên đàm phán thông qua => Không
làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT
- Ký Ad referendum: là việc ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì
không cần ký chính thức nữa
- Ký đầy đủ (ký chính thức): là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình trừ khi
có quy định khác
b. Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT
+ Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình (điểm b, khoản
1 điều 2 công ước viên 1969)
+ Phê chuẩn: hành vi của quan nhà nước thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực
ràng buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất)
VD: là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký
đối với nước CHXHCNVN
+ Phê duyệt: hành vi của quan nhà nước thẩm quyền của 1 quốc gia nhằm chính thức công nhận hiệu lực ràng
buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình (chính phủ)
VD: là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước
CHXHCNVN
NOTE: Sự khác nhau bản giữa 2 hành vi này thẩm quyền tiến hành 2 hành vi trên nội dung của ĐƯQT đã đề
cập
5. Phân tích điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế?
Là các điều kiện trở thành nguồn của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyên và bình đẳng
- ĐƯQT phải được ký kết phù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên ký kết
- ĐƯQT phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Nếu vi phạm 1 trong các điều kiện trên thì có thể dẫn tới việc ĐƯQT bị vô hiệu tương đối hoặc vô hiệu tuyệt đối
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ hiệu tương đối: phát hiện vi phạm thẩm quyền trình tự kết, sự mua chuộc vị đại diện, điều ước vẫn
hiệu lực nếu không ảnh hưởng nghiêm trọng đến nội dung điều ước và được các bên nhất trí
+ Vô hiệu tuyệt đối: phát hiện có dấu hiệu cưỡng ép tham gia quan hệ điều ước hoặc cưỡng ép vị đại diện của quốc gia để
ký kết điều ước, các điều ước có nội dung trái với nguyên tắc cơ bản của LQT
ĐƯQT vô hiệu ngay tại thời điểm ký kết, các bên có quyền yêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước
khi ký kết điều ước trong khuôn khổ cho phép.
6. Phân biệt ĐƯQT với thỏa thuận quốc tế (được điều chỉnh bởi luật thỏa thuận quốc tế 2020)
Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tế
Chủ thể Tất cả chủ thể tham gia ĐƯQT đều chủ thể
của LQT
Không phải tất cả chủ thể đều là chủ thể của
LQT
Nội dung Được thỏa thuận về mọi lĩnh vực thuộc đời
sống quốc tế
Nội dung thỏa thuận rộng hơn
Chỉ được thỏa thuận về những vấn đề nằm
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình trừ một số nội dung
Ký kết Khi kết cần phải phê chuẩn, phê duyệt
những thỏa thuận giữa các bên
Không phải phê chuẩn, phê duyệt nên đơn
giản hơn
Gia nhập Có thể gia nhập ĐƯQT mà mình không tham
gia ký kết
Không được gia nhập những thỏa thuận
mình không tham gia ký kết
Bảo lưu Được áp dụng bảo lưu đối với điều ước quốc
tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp
của một hoặc một số quy định trong điều
ước quốc tế khi áp dụng
Không được bảo lưu thỏa thuận quốc tế
7. Phân biệt ĐƯQT với các tuyên bố chính trị trong quan hệ quốc tế. Cho ví dụ?
Điều ước quốc tế Tuyên bố chính trị
Định nghĩa thỏa thuận quốc tế được kết bằng văn
bản. Giữa các chủ thể của LQT và được LQT
điều chỉnh.
Là những ý chí phản ánh hay công nhận của
riêng quốc gia trong nhu cầu quốc tế.
Chủ thể Chủ thể của LQT Các chủ thể của LQT, các tổ chức quốc tế phi
chính phủ
Phương thức xây
dựng
Thỏa thuận dựa trên cơ sở tự nguyện và bình
đẳng.
Quá trình kết thực hiện phải tuân theo
các quy định của LQT.
thể thỏa thuận kết hoặc đơn phương
tuyên bố
Quá trình ký kết hoặc bắt buộc phải tuân theo
các nguyên tắc trình tự, thủ tục của LQT
Nội dung Chứa đựng các cam kết về quyền nghĩa vụ
pháp lý của các bên trong mọi lĩnh vực.
Không chứa đựng các cam kết chỉ thể
hiện sự tích cực, thiện chí của các bên về
phương diện chính trị
Giá trị pháp lý Hành vi vi phạm làm phát sinh trách nhiệm
pháp lý quốc tế.
Có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.
Ko sự ràng buộc về mặt pháp, hành vi
vi phạm ko phát sinh trách nhiệm pháp
quốc tế mà thể hiện sự thân thiện trong quan
hệ quốc tế.
Hành vi này có thể bị trừng phạt bằng cách
trả đũa.
Ví dụ Công ước luật biển 1980 được xây dựng phải
phù hợp tuân thủ các quy định về điều ước
quốc tế trong Công ước viên 1969.
Tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên
biển đông DOC năm 2002 giữa ASEAN
trung quốc ko cần tuân thủ trình tự thủ tục
theo LQT.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
8. Nguồn của LQT là gì? Phân tích cơ sở xác định các loại nguồn của LQT?
+ Nguồn của LQT: là những hình thức thể hiện hoặc chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, do các chủ thể của LQT
thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng.
+ Cơ sở xác định:
- Nguồn cơ bản (mang tính bắt buộc): điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
- Nguồn bổ trợ: phán quyết của TAQT, học thuyết của các chuyên gia, nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính
phủ, các án lệ của cơ quan tài phán. Đây là các phương tiện bổ trợ cho nguồn của luật quốc tế, do đó không phải
là nguồn của luật quốc tế.
9. Phân tích mối quan hệ giữa ĐƯQT và tập quán quốc tế? Cho ví dụ.
+ Giống nhau:
- Chủ thể đều là chủ thể của Luật quốc tế.
- Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT.
- Đều hình thành dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT.
- Đều có hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể của LQT khi đã được các chủ thể ký kết hoặc thừa nhận áp dụng để
điều chỉnh các quan hệ QT.
+ Khác nhau:
Điều ước quốc tế Tập quán quốc tế
Phương thức hình
thành
Chỉ cần 1 sự kiện duy nhất sựkết hay
tham gia của các chủ thể theo đúng trình tự,
thủ tục.
Thời gian hình thanh ĐƯQT nhanh hơn,
theo sát được sự vận động của các quan hệ
QT.
Tốc độ hình thành TQQT chậm hơn ĐƯQT
TQQT muốn được hình thành phải trải
qua quá trình lâu dài, thông qua nhiều sự
kiện liên tiếp.
Hình thức thỏa thuận công khai được thể hiện
dưới hình thức văn bản.
những thỏa thuận mang tính chất ngầm
định, bất thành văn.
Giá trị áp dụng Có giá trị áp dụng ưu thế hơn. Có giá trị áp dụng thấp hơn ĐƯQT.
+ Mối liên hệ giữa ĐƯQT TQQT:
- Có mối liên hệ, tác động qua lại mang tính biện chứng. => Thể hiện qua sự phát triển của LQT, với nhiều quy phạm tập
quán được thay thế hoặc phát triển thành quy phạm điều ước. Cụ thể, trong quá trình xây dựng các điều ước quốc tế có
rất nhiều các quy phạm tập quán được các nhà làm luật tập hợp và phát triển thành các quy phạm điều ước.
VD: Các quy định về ngoại giao lãnh sự tại các điều ước quốc tế đều nguồn gốc hình thành từ các tập
quán quốc tế; Quyền tài phán của quốc gia trong vùng nội thủy theo Công ước về luật biển của LHQ năm 1982 -
ĐƯQT cũng tác động và ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của TQQT. Sự tác động xuất phát từ các ĐƯQT
phổ cập
VD: Công ước Vienna 1961 về quan hệ ngoại giao; công ước Vienna 1963 về quan hệ lãnh sự,...
10. Phân tích các yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế?
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
10.1 Khái niệm.
TQQT là hình thức pháp chứa đựng quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn QH quốc tế được các chủ thể
LQT thừa nhận là luật.
10.2 Yếu tố cấu thành.
-Yếu tố vật chất: Sự tồn tại của quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn QH quốc tế và được áp dụng lặp đi lặp
lại nhiều lần và trở thành quy tắc xử sự chung thống nhất, bất kể thời gian dài hay ngắn. VD: Quy định không giết sứ
thần ( thời kỳ chiếm hữu nô lệ) => quy tắc xử sự chung, trở thành quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
-Yếu tố tâm lý: Quy tắc xử sự phải được các chủ thể LQT thừa nhận quy phạm giá trị pháp bắt buộc. Trong
thực tiễn có nhiều quy tắc xử sự được áp dụng rộng rãi nhưng chưa được coi là TQQTchỉ được coi là các quy tắc
lễ nhượng hoặc thông lệ quốc tế vì thiếu yếu tố “ thừa nhận là luật” của các chủ thể LQT. VD: nghi thức đón tiếp các
đoàn ngoại giao…
10.3 Con đường hình thành.
- Từ cách thức xử sự của các QG.
- Quy tắc xử sự được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành tiền lệ, khi được thừa nhận giá trị pháp thì trở thành
tập quán.
- Từ thực tiễn thực hiện phán quyết của CQ tài phán quốc tế.
- Từ học thuyết của các luật gia nổi tiếng (VD: Nguyên tắc tự do biển cả)
- Từ thực tiễn thực hiện các nghị quyết của TCQT liên Chính phủ
NOTE:
*Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT:
- Có hiệu lực ngang bằng nhau. Tuy nhiên, khi điều chỉnh 1 quan hệ phápquốc tế cụĐƯQT được ưu tiên áp dụng
thể (bản chất LQT là sự thỏa thuận, lựa chọn áp dụng cái nào là của các quốc gia, cái nào có lợi thì áp dụng) Khi cùng
một vấn đề mà vừa có ĐƯQT vừa có TQQT điều chỉnh thì các chủ thể ưu tiên áp dụng ĐƯQT vì:
ĐƯQT được ký kết trực tiếp nên các quy định rất vừa vặn với mối quan hệ giữa 2 bên, còn TQQT chỉ là những quy tắc xử
xự, được hình thành trong đời sống.
ĐƯQT rõ ràng văn bản cụ thể, còn TQQT những quy tắc xử sự chung dạng quy tắc bất thành văn nên không
minh bạch.
Quy trình ký kết của ĐƯQT rất chặt chẽ nên đảm bảo cách hiểu chung thống nhất giữa các bên. TQQT không có quy trình
ký kết nên có thể hiểu theo cách khác nhau
Thời gian hình thành của ĐƯQT nhanh hơn:
- TQQT là tiền đề để hình thành nên ĐƯQT, tđ đến sự hình thành và phát triển của TQQT
- ĐƯQT cũng có thể áp dụng như TQQT - ĐƯQT có thể tạo ra TQQT
● Trình bày vấn đề bảo lưu ĐƯQT
a.Khái niệm
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Bảo lưu ĐƯQT là hvi pháp lý đơn phương của QG đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập ĐƯQT; qua đó
nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định của ĐƯ trong việc áp dụng chúng đối với QG
đó.
b.TH hạn chế quyền bảo lưu ĐƯQT:
+ ĐƯQT cấm bảo lưu.
+ ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu đối với những điều khoản nhất định.
+ Bảo lưu ko phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯ.
Việc bảo lưu ĐƯQT chỉ được thực hiện đối với các ĐƯQT đa phương và chỉ có thể tiến hành vào thời điểm các QG thực
hiện hvi nhằm xác lập sự ràng buộc của mình với ĐƯQT.
(?) Tại sao bảo lưu ĐƯQT ko áp dụng với ĐƯ song phương?
Vì các thoả thuận, cam kết trong QH song phương hầu như chỉ liên quan đến 2 bên chủ thể, thông qua các điều khoản
trong ĐƯ để xác định quyền và NV của các bên. Nếu 1 trong 2 bên đưa ra bảo lưu sẽ dẫn đến tổn hại cho lợi ích của
bên kia. Các bên có thể tiếp tục đàm phán, thỏa thuận cho đến khi đạt được quan điểm thống nhất về 1 vấn đềko cần
bảo lưu.
Thủ tục bảo lưu:
Theo CƯ Viên 1969, việc tuyên bố bảo lưu, rút bảo lưu, chấp thuận hoặc phản đối bảo lưu đều phải được trình bày bằng
VB và thông báo cho các bên liên quan. (Vì bảo lưu ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị hiệu lực của các điều khoản của ĐƯQT
trong QH giữa các bên)
Hệ quả pháp lý:
+ Nếu bảo lưu được chấp thuận thì điều khoản bị bảo lưu sẽ thay đổi theo nội dung tuyên bố bảo lưu đã nêu.
+ Nếu bảo lưu bị phản đối, có thể làm cho QG bảo lưu và QG phản đối bảo lưu ko có QH ĐƯ hoặc ko áp dụng điều khoản
bảo lưu trong QH giữa 2 bên, còn đối với các điều khoản còn lại vẫn thực hiện bình thường.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Vấn đề 3:
Các nguyên tắc cơ bản của LQT
1. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia?
1.1 Nội dung nguyên tắc
- Chủ quyền QG là quyền tối cao của QG trong pvi lãnh thổ và quyền độc lập của QG trong QH quốc tế được ghi nhận tại
điều 2 Hiến chương LHQ và Tuyên bố năm 1970 của LHQ.
- Bình đẳng về chủ quyền QG bao gồm các nội dung chính sau:
+ Các QG bình đẳng về mặt pháp lý.
+ Mỗi QG có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ.
+ Mỗi QG có NV tôn trọng quyền năng chủ thể của các QG khác.
+ Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch.
+ Mỗi QG có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, xã hội, kinh tế và văn hoá của mình.
+ Mỗi QG có NV thực hiện đầy đủ và tận tâm các NV quốc tế của mình và tồn tại hoà bình cùng các QG khác.
- Theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền, mỗi QG đều có các quyền chủ quyền bình đẳng:
+ Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ về chế độ chính trị, kinh tế, XH và VH.
+ Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình.
+ Được tham gia các TCQT, hội nghị quốc tế với các lá phiếu có giá trị ngang nhau.
+ Được ký kết và gia nhập các ĐƯQT liên quan.
+ Được tham gia xây dựng PLQT, hợp tác quốc tế bình đẳng với các QG khác.
+ Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi miễn trừ và gánh vác các NV như các QG khác.
1.2 Ngoại lệ của nguyên tắc:
- QG tự hạn chế quyền của mình :
+ Tự đưa ra các cam kết (VD: Tuyên bố KV phi quân sư hóa)
+ Đối với các vấn đề quan trọng của đời sống quốc tế như hòa bình và an ninh quốc tế, 5 QG ủy viên thường trực HĐBA (
mỹ, anh, pháp, nga, trung quốc) có lá phiếu có giá trị biểu quyết (quyền veto) cao hơn nhiều so với các QG khác.
+ Trong các chế định tài chính như quỹ tiền tệ thế giới IMF, Ngân hàng thế giới WB: Số lượng phiếu của các QG thành
viên phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp.
+ Các QG tự hạn chế chủ quyền: Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách trao quyền cho một chủ thể khác thay mặt
mình trong hoạt động liên quan đến lợi ích của QG.
VD: Monaco và Pháp. Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách tuyên bố trung lập. Có hai loại QG trung lập: QG trung
lập tạm thời ( tuyên bố trung lập trước các cuộc chiến tranh) và QG trung lập vĩnh viễn ( đứng ngoài các tranh chấp quốc
tế; ko tham gia các tổ chức chính trị quốc tế, ko tham gia các hoạt động quân sự quốc tế…) VD: Thụy Sĩ, Áo các QG
trung lập.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
- Các QG bị hạn chế quyền: áp dụng với các QG có vi phạm nghiêm trọng PLQT và phải gánh chịu những hậu quả
pháp lý bất lợi trên.
VD: Sự kiện vùng vịnh 1990 – 1991, LHQ đã cấm vận Iraq với nội dung: ko được khai thác dầu với mục đích thương mại
mà chỉ được khai thác và đưa ra thị trường quốc tế để đổi lại lương thực.
2. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia?
2.1 Nội dung nguyên tắc.
- Từ những quy định của các văn kiện pháp lý quốc tế thì, công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của QG là các phương diện
hoạt động chủ yếu của NN dựa trên cơ sở chủ quyền QG, bao gồm toàn bộ những hoạt động mang tính chất đối nội, đối
ngoại của QG, được tiến hành phù hợp với LQG cũng như LQT, chẳng hạn:
+ Việc lựa chọn và tiến hành đường lối chính trị, các chính sách kinh tế, VH, XH để phát triển đất nước.
+ Việc thực hiện đường lối chính sách đối ngoại của NN và thiết lập QH hợp tác với các chủ thể LQT.
+ Việc xây dựng và duy trì hoạt động của BMNN.
+ Việc quản lý điều hành hoạt động XH tuân theo quy định của PLQG.
- Nội dung nguyên tắc này bao gồm:
+ Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính
trị, kinh tế, văn hoá, XH của QG.
+ Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc QG khác phụ thuộc vào mình.
+ Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của QG khác.
+ Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở QG khác.
+ Tôn trọng quyền của mỗi QG tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, XH và văn hoá phù hợp với nguyện vọng
của dân tộc.
2.2 Ngoại lệ của nguyên tắc.
LHQ có thể tiến hành các biện pháp cưỡng chế khi có nguy cơ đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế trong 2 TH:
- QG có bất ổn về chính trị, mâu thuẫn chính trị chuyển thành xung đột vũ trang giữa các đảng phái hoặc giữa chính phủ
với lực lượng đối lập đe dọa tới cuộc sống bình thường của người dâncó thể sẽ ảnh hưởng tới hòa bình, an ninh của
QG khác cũng như toàn thế giới.
VD: Mâu thuẫn chính trị tại Syria.
- Khi có sự vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền của con người như thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc, diệt chủng
và tàn sát dân thường, ảnh hưởng tới tính mạng người dân và hòa bình thế giới.
VD: Nạn diệt chủng tại Ruanda giữa hai chủng tộc Hutu và Tutsi.
3. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan
hệ quốc tế?
3.1 Nội dung nguyên tắc.
- Nội dung của nguyên tắc này bao gồm:
+ Cấm xâm chiếm lãnh thổ QG khác trái với các quy phạm của LQT.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ Cấm các hvi trấn áp bằng vũ lực.
+ Ko được cho QG khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lược chống QG thứ ba.
+ Ko tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hvi khủng bố tại QG khác.
+ Không tchức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm trang, lực lượng trang phi chính quy, lính đánh
thuê để đột nhập vào lãnh thổ QG khác.
3.2 Ngoại lệ của nguyên tắc.
- Thực hiện quyền tự vệ của các QG khi có sự tấn công vũ trang của QG khác theo điều 51, Hiến chương LHQ (quyền tự
vệ phải tương xứng với các hvi tấn công).
- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang trên cơ sở nghị quyết của HĐBA LHQ nếu sử dụng biện pháp đó là cần
thiết để bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế.
- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang để thực hiện quyền dân tộc tự quyết.
4. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế?
4.1 Nội dung nguyên tắc.
- Một chủ thể phải thực hiện đầy đủ các NV quốc tế được quy định trong ĐƯQT; NV theo TQQT; NV trong phán quyết
của CQ tài phán quốc tế; thậm chí bao gồm cả các NV phát sinh từ các hvi pháp lý đơn phương của chủ thể.
- Các QG phải thực hiện ĐƯQT trênsở tuân thủ một cách triệt để, ko do dự và ko phụ thuộc và các sự kiện xảy ra
trong nước cũng như quốc tế như: thay đổi chính phủ, thay đổi các hình thức quảnchế độ XH hoặc các bất ổn
chính trị… ko là lý do để QG ko thực hiện các cam kết và các ĐƯQT.
- Các QG thành viên ĐƯQT ko được viện dẫn các quy định của PLQG để từ chối thực hiện NV của mình. Đây nội
dung cơ bản của nguyên tắc Pacta sunt servanda và được quy định trong CƯ Viên năm 1969 (điều 27)
- Việc cắt đứt QH ngoại giao hay QH lãnh sự giữa các nước thành viên của ĐƯQT ko ảnh hưởng đến các QH pháp lý
phát sinh giữa các QG, trừ TH các QH ngoại giao hoặc lãnh sự là đối tượng cho việc thực hiện ĐƯQT.
4.2 Ngoại lệ:
QG ko phải thực hiện ĐƯQT trong một số TH sau:
+ Theo thỏa thuận của các bên.
+ Khi ĐƯQT có nội dung trái với hiến chương LHQ, nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ QG ko phải thực hiện ĐƯQT khi một trong các bên hoặc các bên vi phạm quy định của PLQG về thẩm quyền và thủ tục
ký ĐƯQT.
+ Khi một thành viên ko thực hiện NV ĐƯ của mình thì một hoặc các thành viên khác có quyền từ chối thực hiện NV, bởi
ĐƯQT được kết trên sở tự nguyện, bình đẳng NV được xác lập trong ĐƯ chỉ thể được thực hiện trên
nguyên tắc có đi, có lại.
+ QG có quyền từ chối thực hiện ĐƯQT khi có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh.
Hoàn cảnh là cơ sở hình thành cam kết.
Sự thay đổi hoàn cảnh ko dự liệu được lúc cam kết.
Hoàn cảnh bị thay đổi lớn đến mức các bên ko thể thực hiện NV của mình thì được viện dẫn để ko thực hiện.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Vấn đề 4:
Dân cư trong LQT
1. Nêu định nghĩa và phân tích các đặc điểm của quốc tịch cá nhân?
Định nghĩa: mối liên hệ mang tính chất pháp giữa 1 nhân với 1 quốc gia nhất định. Mối liên hệ này được biểu
hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó với quốc gia mà họ mang quốc tịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ
của quốc gia đối với công dân của mình.
Đặc điểm: - Có tính ổn định về thời gian không gian. Về không gian, quan hệ quốc tịch vẫn tồn tại bất luận công dân
cư trú trong hay ngoài lãnh thổ quốc gia. Về thời gian, quan hệ quốc tịch thông thường sẽ tồn tại ổn định từ khi người
đó sinh ra cho đến lúc người đó mất đi, trừ trường hợp đặc biệt làm mất quan hệ quốc tịch, ví dụ: xin thôi, bị tước, tự
động mất QT.
- Quốc tịch là cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý có tính 2 chiều giữa nhà nước và công dân. Công dân có quyền và nghĩa
vụ đối với quốc gia, ngược lại quốc gia cũng có quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với công dân.
- Tính cá nhân của quốc tịch. QT gắn bó với bản thân mỗi cá nhân nhất định và không thể chia sẻ cho người khác. Việc
thay đổi quốc tịch của 1 người không thể làm quốc tịch của người khác thay đổi.
- Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Khi và chỉ khi có quan hệ quốc tịch thì quốc gia mới có quyền và nghĩa vụ bảo
hộ công dân. Khi công dân thực hiện những hành vi, đặc biệt là các cá nhân có thẩm quyền của quốc gia đó, sẽ tạo ra
trách nhiệm pháp lý của quốc gia đối với các chủ thể khác của LQT. Quốc tịch là cơ sở để từ chối dẫn đổ, cơ sở để xác
lập thẩm quyền của cơ quan tài phán quốc gia.
2. Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch? Cho ví dụ minh họa?
a. Hưởng quốc tịch do sinh ra
+ cách thức có quốc tịch phổ biến nhất. Quốc tịch của 1 người được xác định 1 cách mặc nhiên ngay từ khi người đó
mới sinh ra.
+ Nguyên tắc huyết thống: Nội dung thể hiện ở chỗ đứa trẻ được sinh ra sẽ mang quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ mà
không phụ thuộc vào nơi sinh và ý chí của cha mẹ đứa trẻ
+ Nguyên tắc nơi sinh: mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ quốc gia nào thì mang quốc tịch quốc gia đó
b. Hưởng quốc tịch do gia nhập
+ Cá nhân có quốc tịch thông qua việc xin gia nhập quốc tịch của 1 quốc gia khác. Việc nhận quốc tịch được quyết định
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trao quốc tịch của quốc gia theo trình tự được PL quy định.
Điều kiện gia nhập quốc tịch của VN:
+ Có năng lực hvi dân sự đầy đủ theo PLVN.
+ Tuân thủ hiến pháp và PLVN; tôn trọng truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc VN.
+ Biết tiếng việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng.
+ Đã thường trú ở VN từ 5 năm trở lên tính từ thời điểm xin gia nhập quốc tịch.
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại VN.
c. Phục hồi quốc tịch
+ Là việc khôi phục lại quốc tịch cho 1 người bị mất quốc tịch vì các lý do khác nhau.
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ Vấn đề này được đặt ra đối với những người trước đây ra nước ngoài sinh sống và bị mất quốc tịch hoặc người mất quốc
tịch vì các lý do khác nhau như kết hôn, làm con nuôi người nước ngoài,...
Đối với pháp luật VN:
+ Xin hồi hương về VN.
+ Có vợ, chồng, cha mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân VN.
+ Có công LĐ đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN.
+ Có lợi cho NN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN.
+ Thực hiện đầu tư tại VN.
+ Đã thôi quốc tịch VN để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng ko được nhập quốc tịch nước ngoài.
d. Lựa chọn quốc tịch
+ là quyền của người dân khi họ ở hoàn cảnh được phép lựa chọn quốc tịch/
+ trường hợp được lựa chọn:
- Khi có sự chuyển dịch lãnh thổ.
- Khi có sự trao đổi dân cư.
- Khi 1 người có nhiều quốc tịch.
e. Thưởng quốc tịch
+ Là hành vi của CQNN có thẩm quyền của quốc gia công nhận với người nước ngoài có công lao to lớn với nước mình,
với cộng đồng nhân loại là công dân của nước mình.
VD:
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Văn Lập – Kostas Sarantidis (Hy Lạp).
- Hồ Cương Quyết
3. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người không quốc tịch?
+ Nguyên nhân:
- Một người mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới;
- Xung đột pháp luật giữa các nước;
- Cha mẹ không quốc tịch sinh con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết thống.
+ Vấn đề phát sinh:
Người không quốc tịch khi sinh sống tại 1 quốc gia phải tuân thủ mọi quy định của PL của quốc gia sở tại nhưng lại không
được đảm bảo về quyền lợi như 1 công dân của quộc gia, địa vị pháp lý so với công dân của quốc gia và người nước ngoài
có quốc tịch thấp kém. Không được sự bảo hộ ngoại giao của bất kỳ quốc gia nào.
+ Biện pháp giải quyết:
- Ký kết điều ước quốc tế (VD công ước La-Haye 1930 về xung đột quốc tịch)
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
- Quốc gia tquy định các cách thức giảm bớt tình trạng người không quốc tịch (áp dụng cả 2 nguyên tắc huyết
thống và nơi sinh)
- Tạo điều kiện người không có quốc tịch gia nhập quốc tịch quốc gia mình.
4. Phân tích các trường hợp chấm dứt quốc tịch của cá nhân?
+ Khái niệm: việc chấm dứt sự tồn tại của mối liên hệ pháp lý bền vững và ổn định giữa 1 cá nhân với 1 quốc gia nhất
định.
Có 3 trường hợp chấm dứt quốc tịch:
+ Thôi quốc tịch: MQH quốc tịch chấm dứt do nguyện vọng của nhân do muốn thôi quốc tịch nước này để nhập
quốc tịch nước khác. PL của các nước thường quy định những điều kiện chủ yếu để xin thôi quốc tịch như đã hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, đã thực hiện xong các nghĩa vụ thuế, tài sản với nhà nước, cá nhân, công dân; ko phải thi hành các phán
quyết, bản án,...
+ Bị tước quốc tịch: biện pháp trừng phạt ứng dụng với công dân khi công dân thực hiện những hành vi vi phạm
nghiêm trọng đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, lợi ích, danh dự, uy tín của quốc gia trong quan
hệ quốc
tế.
+ Đương nhiên mất quốc tịch: Là tình trạng pháp lý của một người rơi vào các trường hợp đã được luật dự liệu sẽ tự động
mất quốc tịch mà họ đang mang. (VD: có QT nước khác; tham gia vào quân đội, tham gia vào bộ máy nhà nước của quốc
gia khác,...)
Khác với bị tước quốc tịch, sở của trường hợp này không nhất thiết những hành vi vi phạm PL nghiệm
trọng mà là những dự liệu nhằm hạn chế những rắc rối có thể xảy ra trong trường hợp cá nhân có 2 hoặc nhiều
quốc tịch, hoặc đơn thuần là chấm dứt khi mối liên hệ giữa nhà nướccá nhân công dân ko thể tiếp tục tồn
tại.
5. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người có hai hay nhiều quốc tịch? +
Khái niệm: là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của 2 hay nhiều nước
+ Nguyên nhân:
- Đã nhập QT mới mà chưa thôi QT cũ.
- Do xung đột PL giữa các quốc gia.
- Được hưởng thêm QT mới do kết hôn với người nước ngoài hoặc được người nước ngoài nhận làm con nuôi.
+ Hệ quả: gây khó khăn cho quốc gia trong việc thực hiện chủ quyền với dân cư, tranh chấp trong việc xác định thẩm
quyền bảo hộ công dân giữa các quốc gia, lựa chọn luật áp dụng liên quan đến các vấn đề dân sự, hôn nhân, tài sản của
người có nhiều quốc tịch.
+ Biện pháp giải quyết:
- kết các ĐƯQT song phương, đa phương về hạn chế trường hợp 2 hay nhiều quốc tịch (vd: la-haye 1930 về
xung đột LQT,...)
- Tự quy định trong PL quốc gia
Cho phép người mang nhiều QT lựa chọn cho mình 1 quốc tịch, đồng thời từ chối các quốc tịch mà mình đã
trước đây
23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Áp dụng nguyên tắc việc kết hôn với người nước ngoài ko làm thay đổi quốc tịch của cá nhân người kết hôn
Quy định việc người muốn gia nhập quốc tịch nước mình phải từ bỏ quốc tịch gốc.
6. Phân tích sự khác nhau giữa các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?
Chế độ pháp lý Đãi ngộ như công
dân
Tối huệ quốc Đãi ngộ đặc biệt Có đi có lại
Đối tượng áp
dụng
NNN trên lãnh thổ của
quốc
gia sở tại
NNN trên lãnh thổ của quốc
gia
sở tại
Viên chức ngoại giao lãnh sự,
nhân viên các tổ chức quốc tế
đang làm nhiệm vụ trên lãnh thổ
quốc gia sở tại
Công dân pháp nhân giữa 2
quốc gia thoả thuận với nhau.
Nội dung NNN được hưởng các
quyền dân sự lao động
bản ngang bằng với
công dân của nước sở tại,
trừ những TH PL quốc gia
quy định khác
nhân, tổ chức nước ngoài
được hưởng các quyền ưu
đãi nhân, tổ chức của
bất kỳ nước thứ 3 nào đang
sẽ được hưởng trong
tương lai
NNN được hưởng các quyền
ưu đãi ngay cả công dân của
nước sở tại cũng ko được
hưởng.
NNN được miễn các trách
nhiệm pháp công dân
nước sở tại phải gánh chịu trong
những trường hợp tương tự.
Hai quốc gia thoả thuận dành
cho công dân và pháp nhân của
mỗi bên được hưởng các quyền
và ưu đãi giống nhau trên cơ sở
có đi có lại
Lĩnh vực
dụng
áp Dân sự, kinh tế, văn hóa,
xã hội
Chủ yếu trong quan hệ kinh
doanh, thương mại hàng
hải
Quan hệ ngoại giao, lãnh sự Quyền và lợi ích công dân
Mục đích Cân bằng địa vị pháp
giữa NNN công dân
nước sở tại
Cân bằng địa vị pháp lý giữa
NNN với nhau trên lãnh thổ
quốc gia sở tại
Tạo điều kiện để các viên chức
ngoại giao lãnh sự thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình trên
lãnh thổ của nước sở tại.
Ít áp dụng vì đi ngược chế độ
nhân đạo. (VD Ukraina
Nga trục xuất các dhs, tịch
thu tài sản của tỷ phú Nga).
7. Nêu định nghĩa và phân tích cơ sở, các biện pháp bảo hộ công dân?
+ là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phù hợp với PL quốc tế và PL nước sở tại Định nghĩa:
nhằm bảo vệ cho công dân nước mình ở NN khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm. Bao gồm các hoạt động
giúp đỡ về mọi mặt của NN khi công dân gặp phải các điều kiện, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ko thể tự khắc phục được.
+ (Điều kiện bảo hộ công dân) Cơ sở bảo hộ công dân
CSPL: được quy định trong cả PL quốc gia và LQT
CS thực tiễn: một số công dân muốn được bảo hộ phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Là công dân của quốc gia đang tiến hành bảo hộ: phải mang quốc tịch của quốc gia đó
- Công dân ở các trường hợp cần được bảo hộ
- Công dân ko thể tự khắc phục hoàn toàn
Thẩm quyền bảo hộ công dân:
- Cơ quan trong nước: bộ ngoại giao
- Cơ quan nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
+ : Biện pháp bảo hộ công dân
- Biện pháp có tính chất hành chính – pháp lý: cấp hộ chiếu, giấy ờ tùy thân, tiếp nhận đăng kí khai sinh, kết hôn,...
- Biện pháp tư pháp: cử luật sư bào chữa cho bị cáo là công dân nước mình trước tòa án quốc gia sở tại, bảo vệ lợi
ích của người chưa thành niên,...

Preview text:

23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
ÔN TẬP VẤN ĐÁP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Vấn đề 1: Khái niệm và lịch sử hình thành, phát triển của luật quốc tế
1. Nếu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của LQT
2. Phân tích các dấu hiệu nhận biết 1 thực thể là 1 quốc gia?
3. Công nhận quốc tế là gì? Phân tích hình thức, phương pháp và hệ quả pháp lý của công nhận quốc gia?
4. Phân tích các loại quy phạm pháp luật quốc tế, cho ví dụ?
5. Phân tích cơ sở và nội dung của mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia?
Vấn đề 2: Nguồn của luật quốc tế
1. Trình bày các loại nguồn của LQT
2. Trình bày định nghĩa và đặc điểm của điều ước quốc tế theo quy định của luật quốc tế
3. Nêu trình tự ký kết điều ước quốc tế và phân tích ý nghĩa của các bước trong quá trình ký kết điều ước quốc tế?
4. Phân tích các hành vi xác nhận sự ràng buộc của quốc gia với điều ước quốc tế?
5. Phân tích điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế?
6. Phân biệt ĐƯQT với thỏa thuận quốc tế (được điều chỉnh bởi luật thỏa thuận quốc tế 2020) 7. Phân biệt ĐƯQT
với các tuyên bố chính trị trong quan hệ quốc tế. Cho ví dụ?
8. Nguồn của LQT là gì? Phân tích cơ sở xác định các loại nguồn của LQT?
9. Phân tích mối quan hệ giữa ĐƯQT và tập quán quốc tế? Cho ví dụ.
10. Phân tích các yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế?
11. Trình bày mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của LQT?
Vấn đề 3: Các nguyên tắc cơ bản của LQT
1. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia?
2. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia?
3. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế?
4. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế?
Vấn đề 4: Dân cư trong LQT
1. Nêu định nghĩa và phân tích các đặc điểm của quốc tịch cá nhân?
2. Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch? Cho ví dụ minh họa?
3. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người không quốc tịch?
4. Phân tích các trường hợp chấm dứt quốc tịch của cá nhân?
5. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người có hai hay nhiều quốc tịch?
6. Phân tích sự khác nhau giữa các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?
7. Nêu định nghĩa và phân tích cơ sở, các biện pháp bảo hộ công dân?
Vấn đề 5: Lãnh thổ trong LQT
1. Nêu định nghĩa và phân tích các bước xác định biên giới quốc gia trên bộ?
2. Nêu định nghĩa và phân tích các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?
3. Phân tích các căn cứ xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ?
4. Trình bày các phương pháp xác định đường cơ sở của quốc gia ven biển theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
5. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của nội thủy theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
6. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của lãnh hải theo quy định của công ước luật biển năm 1982? 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
7. So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
8. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
9. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của thềm lục địa theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
10. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
11. So sánh quy chế pháp lý của đặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
12. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của biển quốc tế theo quy định của công ước luật biển năm 1982?
Vấn đề 6: Luật ngoại giao, lãnh sự
1. Phân tích nội dung các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự theo quy định của công ước viên năm
1963 về quan hệ lãnh sự?
2. Phân tích nội dung các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao theo quy định của công
ước viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao?
3. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao với quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự?
4. Trình bày nội dung quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao theo quy định của công ước viên năm
1961 về quan hệ ngoại giao?
5. Trình bày nội dung quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức lãnh sự theo quy định của công ước viên năm
1963 về quan hệ lãnh sự?
6. So sánh quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên cơ quan lãnh sự ? 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu VẤN ĐỀ 1:
KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1. Nêu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của LQT a. Định nghĩa:
“LQT là hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa
thuận xây dựng nền, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với
nhau, và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó”
b. Đặc trưng cơ bản của LQT (4 đặc trưng – 4 đặc điểm)
Về trình tự xây dựng LQT: không có cơ quan lập pháp chung, các quy phạm pháp luật quốc tế được hình thành dựa trên
cơ sở thỏa thuận của các chủ thể.
Về đối tượng điều chỉnh của LQT: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ.
Về chủ thể của LQT là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ quyền, nghĩa
vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra. >>>Bao gồm:
-Quốc gia: là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT, là thực thể được cấu thành bởi các yếu tố dân cư, lãnh thổ và
quyền lực nhà nước với thuộc tính chính trị pháp lý vốn có là chủ quyền quốc gia.
-Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền, có quyền
năng chủ thể riêng biệt và 1 hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyền năng đó theo đúng mục
đích, tôn chỉ của tổ chức, được thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước quốc tế.
-Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: khác với dân tộc độc lập, những dân tộc này chưa có chủ quyền quốc gia.
-Các chủ thể đặc biệt: tòa thánh Vatican, Macau,... Về biện pháp đảm bảo thi hành - LQT không có bộ máy
cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp như nhà tù, quân đội, cảnh sát,... => đặc điểm này xuất phát từ bản chất của
LQT là hệ thống điều chỉnh quan hệ giữa cá chủ thể bình đẳng về quyền nên các chủ thể không có quyền xét xử và cưỡng chế nhau -
Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể -
Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá nhân hoặc tập thể
2. Phân tích các dấu hiệu nhận biết 1 thực thể là 1 quốc gia?
3. Công nhận quốc tế là gì? Phân tích hình thức, phương pháp và hệ quả pháp lý của công nhận quốc gia? 3.1 Khái niệm
Công nhận quốc tế: là hành vi chính trị - pháp lý của QG công nhận dựa trên nền tảng các động cơ nhất định nhằm
xác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng động quốc tế, khẳng định QH công nhân đối với đường lối chính
sách, chế độ chính trị, kinh tế,.. của thành viên mới và thể hiện ý định muốn được thiết lập các QH bình thường, ổn
định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế, 3.2 Hình thức Tiêu chí De jure De facto
Là hình thức công nhận chính thức ở mức Là hình thức công nhận thực tế ở mức độ 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
độ đầy đủ, toàn diện nhất
chưa đầy đủ, chưa toàn diện Động cơ chính trị
Thể hiện ý định thực sự muốn thiết lập Thể hiện thái độ miễn cưỡng, thận trọng
QH bình thường, toàn diện giữa bên công của bên công nhận đối với bên được
nhận và bên được công nhận
công nhận trong nhiều vấn đề liên quan
để thực trạng trong và ngoài nước Tính chất
Là công nhận dứt khoát, không hủy bỏ
Có tính chất tạm thời, có thể hủy bỏ Hệ quả pháp lý
Mở đường cho việc thiết lập quan hệ Thường chỉ giới hạn ở mức độ thiết lập
ngoại giao, QH hợp tác toàn diện, ký QH lãnh sự và hợp tác trong các lĩnh vực
ĐƯQT song phương kể cả các ĐƯ về kinh tế, thương mại chính trị
- Công nhận ad hoc: Là hình thức công nhận đặc biệt mà QH giữa các bên chỉ phát sinh trong 1 phạm vi nhất định
nhằm tiến hành một số công vụ cụ thể và QH đó sẽ được chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công việc đó.
VD: Trước T7/1995, VN và Hoa Kỳ công nhận lẫn nhau dưới hình thức ad hoc để giải quyết một số vấn đề như tù binh
chiến tranh và vấn đề những người mất tích trong chiến tranh. 3.3 Phương pháp
Công nhận mình thị: Là công nhận QT, được thể hiện một cách rõ ràng, minh bạch, được thực hiện bằng 1 hành vi rõ
rệt, cụ thể của QG công nhận trong các VB chính thức
VD: thông điệp năm 1950 của Chính phủ Hungary gửi cho chính phủ VN dân chủ cộng hòa: Nước CHND Hungary thừa
nhận chính phủ VNDCCH là đại diện hợp pháp của nước VN và sung sướng được kiến lập QH ngoại giao với VN
Công nhận mặc thị: là công nhận QT, được thể hiện 1 cách kín đáo, ngấm ngầm mà bên được công nhận hoặc các
QG và chính phủ khác phải dựa vào các quy phạm tập quán nhất định hay các nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế
mới làm sáng tỏ được ý định công nhận của bên công nhận (Công nhận de facto)
VD: Việc ký kết Hiệp ước về nền tảng QH giữa cộng hòa liên bang đức và công hòa dân chủ đức 1972 là một bằng chứng
cho sự công nhận lẫn nhau giữa 2 nước Đức. 3.4 Hệ quả pháp lý -
Công nhận de facto tạo ra CSPL để thiết lập QH lãnh sự -
Việc ký kết các ĐƯQT 2 bên trong đó thể hiện rõ sự thống nhất nguyện vọng, ý chí các bên và các quyền, nghĩa
vụ đã quy định trong các lĩnh vực cụ thể -
Tạo CSPL để chứng minh hiệu lực chứng cứ của các VBPL do QG mới được công nhận ban hành -
Tạo điều kiện để 1 bản án, quyết định của bản án, trọng tài hoặc bất kỳ một quyết định của CQNN có thẩm quyền
của bên được công nhận có giá trị trên lãnh thổ của bên công nhận
4. Phân tích các loại quy phạm pháp luật quốc tế, cho ví dụ? - Theo giá trị hiệu lực: Tiêu chí Quy phạm mệnh lệnh Quy phạm thông thường Số lượng Ít hơn
Lớn hơn vì bản chất LQT là sự thỏa thuận trên cơ sở lợi ích riêng Phạm vi
tác Một chủ thể LQT, mọi QH của LQT
Có thể chỉ trong nhóm các chủ thể tham gia xây động dựng quy phạm Giá trị PL
Có giá trị ràng buộc với tất cả các chủ thể Ko có quy định giá trị hiệu lực và tính hợp
trong QH quốc tế, là thước đo gia trị pháp lý pháp của quy phạm khác, phải có nội dung ko của các QPPL quốc tế
trái với quy phạm mệnh lệnh Tính chất
Cứng nhắc hơn, bắt buộc Mềm dẻo, linh hoạt 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu Quá trình thay
Khó hơn, phải có sự đồng ý thỏa thuận của tất Chỉ cần có sự thỏa thuận lại của các QG tham đổi, sửa đổi cả các quốc gia
gia xây dựng quy phạm đó Ví dụ
7 nguyên tắc cơ bản của LQT, quy phạm liên Theo quy định của Công ước Luật biển 1982:
quan đến vấn đề nhân quyền như ngăn cấm “tàu thuyền muốn vào vùng nội thủy của QG
hành vi diệt chủng và phân biệt chủng tộc
ven biển phải xin phép”… -
Theo phương thức hình thành và hình thức biểu hiện:
+ Quy phạm ĐƯQT (quy phạm thành văn): Được ghi nhận trong ĐƯQT do QG và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận
xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện nhằm thay đổi hay chấm dứt quyền và NV giữa các chủ thể trong QH quốc tế.
+ Quy phạm TQQT (quy phạm bất thành văn): Là quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn đời sống quốc tế và
được các chủ thể LQT thừa nhận là quy phạm có giá trị bắt buộc. - Theo phạm vi tác động:
+ Quy phạm song phương: có giá trị bắt buộc với 2 QG hoặc 2 chủ thể LQT cùng tham gia vào QH ĐƯQT song phương.
+ Quy phạm khu vực: có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể là thành viên của các ĐƯQT khu vực.
+ Quy phạm toàn cầu: có giá trị bắt buộc đối với hầu hết các chủ thể LQT.
5. Phân tích cơ sở và nội dung của mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia?
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG: xuất phát từ mối quan hệ giữa 2 chức năng cơ bản của nhà nước là chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Với chức năng đối nội, NN tổ chức quản lý các hoạt động chính trị, kinh tế, VH, XH và giữ vững trật tự an ninh trong giới
hạn chủ quyền lãnh thổ.
Với chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của NN trong QH với các NN và dân tộc khác trên thế giới. Việc xác định, thực
hiện các chức năng đối ngoại luôn phải xuất phát từ tình hình thực hiên các chức năng đối nội và ngược lại. Nội dung: -
LQG ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự hình thành và phát triển của LQT.
+ Quá trình xây dựng LQT trước hết phải xuất phát từ lợi ích của mỗi QG. LQG thể hiện sự định hướng về nội dung và
tính chất của QPPL quốc tế.
+ LQG là đảm bảo pháp lý quan trọng để các nguyên tắc, QPPL quốc tế được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ QG. -
LQT có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của LQG.
+ Các quy định có nội dung tiến bộ của LQT có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện LQG.
+ LQT tạo điều kiện đảm bảo thực hiện LQG.
LQG và LQT là 2 hệ thống PL song song tồn tại, độc lập nhưng ko biệt lập mà có tác động qua lại lẫn nhau. Vấn đề 2:
Nguồn của luật quốc tế
1. Trình bày các loại nguồn của LQT. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, do các chủ thể của LQT
thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng >>Phân loại nguồn:
Nguồn cơ bản: Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế
Nguồn bổ trợ: phán quyết của tòa án quốc tế, học thuyết của các chuyên gia, nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ,...
a. Điều ước quốc tế:
+ Định nghĩa: là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm
thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế.
+ Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT: -
ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết -
ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ -
ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết - Nội dung của
ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ Chủ thể ký kết ĐƯQT: là các chủ thể của LQT -
Quốc gia: ký thông qua các đại diện của mình -
Tổ chức quốc tế liên chính phủ: căn cứ vào quy chế của tổ chức -
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết - Chủ thể đặc biệt b. Tập quán quốc tế
+ Định nghĩa: là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được cá chủ thể của LQT thừa nhận là những quy
phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
+ Điều kiện trở thành nguồn LQT: -
Những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ quốc tế -
Những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc -
Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT: -
Có hiệu lực ngang bằng nhau -
TQQT là tiền đề hình thành ĐƯQT -
ĐƯQT cũng có thể áp dụng như TQQT - ĐƯQT có thể tạo ra TQQT -
Khi cùng 1 vấn đề mà vừa có ĐƯQT vừa có TQQT điều chỉnh thì các chủ thể thường ưu tiên áp dụng ĐƯQT hơn.
2. Trình bày định nghĩa và đặc điểm của điều ước quốc tế theo quy định của luật quốc tế Điều ước quốc tế: 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ Định nghĩa: là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm
thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế.
+ Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT: -
ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết -
ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ -
ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết -
Nội dung của ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ Chủ thể ký kết ĐƯQT: là các chủ thể của LQT -
Quốc gia: ký thông qua các đại diện của mình; -
Tổ chức quốc tế liên chính phủ: căn cứ vào quy chế của tổ chức; -
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết; - Chủ thể đặc biệt. + Đặc điểm: -
Chủ thể ký kết ĐƯQT là chủ thể của LQT; -
Tồn tại chủ yếu dưới hình thức văn bản; -
Tên gọi phụ thuộc vào sự thỏa thuận các bên; -
Cơ cấu do các bên thỏa thuận; -
Nội dung là những nguyên tắc, quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các bên ký kết, có giá
trị pháp lý ràng buộc đối với các bên. Được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.
3. Nêu trình tự ký kết điều ước quốc tế và phân tích ý nghĩa của các bước trong quá trình ký kết điều ước quốc tế?
4 bước ký kết điều ước quốc tế: -
Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT - Thông qua ĐƯQT - Ký ĐƯQT -
Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT a. Đàm phán
+ Là giai đoạn đầu tiên của quá trình ký kết ĐƯQT, có vai trò quyết định trong việc xác lập và thực hiện ĐƯQT giữa các
quốc gia và các chủ thể của LQT. Thông qua đàm phán, các bên sẽ bày tỏ quan điểm, lập trường, ý chí của mình đối với
lĩnh vực mà ĐƯQT đó sẽ điều chỉnh.
Đàm phán được coi là quá trình đấu tranh, thương lượng để đi đến thỏa thuận các quyền và nghĩa vụ của các
bên ký kết điều ước.
+ Có thể tiến hành đàm phán theo các cách thức như đàm phán trên cơ sở của dự thảo văn bản điều ước đã chuẩn bị trước
của mỗi bên hay 1 bên hoặc cùng đàm phán trực tiếp xây dựng văn bản điều ước. b. Soạn thảo
+ Sau khi đàm phán thành công, văn bản điều ước sẽ được soạn thảo chính thức để các bên thông qua. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
=> Đây là quá trình nhằm cụ thể hóa các cam kết, nội dung mà các bên đã đạt được trong quá trình đàm phán.
+ Với ĐƯQT song phương, các bên thường cử đại diện tham gia soạn thảo.
+ Với ĐƯQT đa phương thì việc soạn thảo sẽ được giao cho 1 cơ quan do các bên thống nhất lập ra. c. Thông qua ĐƯQT
+ Là giai đoạn then chốt để các bên biểu hiện sự nhất trí của mình đối với văn bản điều ước đã được soạn thảo.
+ Văn bản được các bên ký kết nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các bên không được phép đơn phương sửa đổi,
chỉnh lý hay thay đổi bất kỳ quy định nào trong văn bản. d. Ký ĐƯQT
Có 3 hình thức ký ĐƯQT: -
Ký Ad referendum: là việc ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì
không cần ký chính thức nữa. -
Ký đầy đủ (ký chính thức): là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình trừ khi có quy định khác.
- Ký tắt: là việc các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán, soạn thảo điều ước ký vào văn bản điều ước nhằm
xác nhận văn bản điều ước chính là văn bản đã được mình và đại diện của các bên đàm phán thông qua. => Không
làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.
e. Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT
+ Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình (điểm b, khoản
1 điều 2 công ước viên 1969)
+ Phê chuẩn: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực
ràng buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình
VD: là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN
+ Phê duyệt: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của 1 quốc gia nhằm chính thức công nhận hiệu lực ràng
buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình
VD: là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN
NOTE: Sự khác nhau cơ bản giữa 2 hành vi này là ở thẩm quyền tiến hành 2 hành vi trên và nội dung của ĐƯQT đã đề
cập (?) Phân biệt ký với phê chuẩn, phê duyệt Tiêu chí Ký Phê chuẩn, phê duyệt Chủ thể tiến hành
Trưởng phái đoàn đàm phán
CQNN có thẩm quyền của QG
+ Phê chuẩn: CQ lập pháp (Quốc hội hoặc chủ tịch nước)
+ Phê duyệt: CQ hành pháp (Chính phủ) Phạm vi áp dụng Quy định trong ĐƯQT Quy định trong VBQPPL:
+ Phê chuẩn: vấn đề quan trọng, cơ bản
+ Phê duyệt Những vấn đề ít quan trong, thường 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu nhật Ý nghĩa
Sau khi trưởng phái đoàn kí thì phát sinh hiệu Phát sinh hiệu lực
lực, trừ TH ĐƯQT đòi hỏi thủ tục ký kết khác.
+ ĐƯ song phương: ngay sau khi phê chuẩn hoặc
VD: ĐƯQT yêu cầu phải phê chuẩn, phê duyệt phê duyệt. thì mới có hiệu lực.
+ ĐƯ đa phương: Đòi hỏi 1 số lượng thành viên
nhất định phê chuẩn, phê duyệt.
4. Phân tích các hành vi xác nhận sự ràng buộc của quốc gia với điều ước quốc tế?
Các hành vi bao gồm: Ký ĐƯQT và phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT a. Ký ĐƯQT
Có 3 hình thức ký ĐƯQT: -
Ký tắt: là việc các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán, soạn thảo điều ước ký vào văn bản điều ước nhằm
xác nhận văn bản điều ước chính là văn bản đã được mình và đại diện của các bên đàm phán thông qua => Không
làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT -
Ký Ad referendum: là việc ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì
không cần ký chính thức nữa -
Ký đầy đủ (ký chính thức): là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình trừ khi có quy định khác
b. Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT
+ Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình (điểm b, khoản
1 điều 2 công ước viên 1969)
+ Phê chuẩn: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực
ràng buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất)
VD: là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN
+ Phê duyệt: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của 1 quốc gia nhằm chính thức công nhận hiệu lực ràng
buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình (chính phủ)
VD: là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN
NOTE: Sự khác nhau cơ bản giữa 2 hành vi này là ở thẩm quyền tiến hành 2 hành vi trên và nội dung của ĐƯQT đã đề cập
5. Phân tích điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế?
Là các điều kiện trở thành nguồn của ĐƯQT -
ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyên và bình đẳng -
ĐƯQT phải được ký kết phù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên ký kết
- ĐƯQT phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Nếu vi phạm 1 trong các điều kiện trên thì có thể dẫn tới việc ĐƯQT bị vô hiệu tương đối hoặc vô hiệu tuyệt đối 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ Vô hiệu tương đối: phát hiện có vi phạm thẩm quyền và trình tự kí kết, có sự mua chuộc vị đại diện, điều ước vẫn có
hiệu lực nếu không ảnh hưởng nghiêm trọng đến nội dung điều ước và được các bên nhất trí
+ Vô hiệu tuyệt đối: phát hiện có dấu hiệu cưỡng ép tham gia quan hệ điều ước hoặc cưỡng ép vị đại diện của quốc gia để
ký kết điều ước, các điều ước có nội dung trái với nguyên tắc cơ bản của LQT
ĐƯQT vô hiệu ngay tại thời điểm ký kết, các bên có quyền yêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước
khi ký kết điều ước trong khuôn khổ cho phép.
6. Phân biệt ĐƯQT với thỏa thuận quốc tế (được điều chỉnh bởi luật thỏa thuận quốc tế 2020) Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tế Chủ thể
Tất cả chủ thể tham gia ĐƯQT đều là chủ thể Không phải tất cả chủ thể đều là chủ thể của của LQT LQT Nội dung
Được thỏa thuận về mọi lĩnh vực thuộc đời Chỉ được thỏa thuận về những vấn đề nằm sống quốc tế
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
Nội dung thỏa thuận rộng hơn
hạn của mình trừ một số nội dung Ký kết
Khi ký kết cần phải phê chuẩn, phê duyệt Không phải phê chuẩn, phê duyệt nên đơn
những thỏa thuận giữa các bên giản hơn Gia nhập
Có thể gia nhập ĐƯQT mà mình không tham
Không được gia nhập những thỏa thuận mà gia ký kết
mình không tham gia ký kết Bảo lưu
Được áp dụng bảo lưu đối với điều ước quốc Không được bảo lưu thỏa thuận quốc tế
tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp
lý của một hoặc một số quy định trong điều
ước quốc tế khi áp dụng
7. Phân biệt ĐƯQT với các tuyên bố chính trị trong quan hệ quốc tế. Cho ví dụ? Điều ước quốc tế Tuyên bố chính trị Định nghĩa
Là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn
Là những ý chí phản ánh hay công nhận của
bản. Giữa các chủ thể của LQT và được LQT riêng quốc gia trong nhu cầu quốc tế. điều chỉnh. Chủ thể Chủ thể của LQT
Các chủ thể của LQT, các tổ chức quốc tế phi chính phủ Phương thức xây
Thỏa thuận dựa trên cơ sở tự nguyện và bình
Có thể thỏa thuận ký kết hoặc đơn phương dựng đẳng. tuyên bố
Quá trình ký kết và thực hiện phải tuân theo Quá trình ký kết hoặc bắt buộc phải tuân theo các quy định của LQT.
các nguyên tắc trình tự, thủ tục của LQT Nội dung
Chứa đựng các cam kết về quyền và nghĩa vụ Không chứa đựng các cam kết mà chỉ thể
pháp lý của các bên trong mọi lĩnh vực.
hiện sự tích cực, thiện chí của các bên về phương diện chính trị Giá trị pháp lý
Hành vi vi phạm làm phát sinh trách nhiệm
Ko có sự ràng buộc về mặt pháp lý, hành vi pháp lý quốc tế.
vi phạm ko phát sinh trách nhiệm pháp lý
Có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.
quốc tế mà thể hiện sự thân thiện trong quan hệ quốc tế.
Hành vi này có thể bị trừng phạt bằng cách trả đũa. Ví dụ
Công ước luật biển 1980 được xây dựng phải
Tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên
phù hợp và tuân thủ các quy định về điều ước biển đông DOC năm 2002 giữa ASEAN và
quốc tế trong Công ước viên 1969.
trung quốc ko cần tuân thủ trình tự thủ tục theo LQT. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
8. Nguồn của LQT là gì? Phân tích cơ sở xác định các loại nguồn của LQT?
+ Nguồn của LQT: là những hình thức thể hiện hoặc chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, do các chủ thể của LQT
thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng. + Cơ sở xác định: -
Nguồn cơ bản (mang tính bắt buộc): điều ước quốc tế và tập quán quốc tế -
Nguồn bổ trợ: phán quyết của TAQT, học thuyết của các chuyên gia, nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính
phủ, các án lệ của cơ quan tài phán. Đây là các phương tiện bổ trợ cho nguồn của luật quốc tế, do đó không phải
là nguồn của luật quốc tế.
9. Phân tích mối quan hệ giữa ĐƯQT và tập quán quốc tế? Cho ví dụ. + Giống nhau: -
Chủ thể đều là chủ thể của Luật quốc tế. -
Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT. -
Đều hình thành dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT. -
Đều có hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể của LQT khi đã được các chủ thể ký kết hoặc thừa nhận áp dụng để
điều chỉnh các quan hệ QT. + Khác nhau: Điều ước quốc tế Tập quán quốc tế Phương thức hình
Chỉ cần 1 sự kiện duy nhất là sự ký kết hay Tốc độ hình thành TQQT chậm hơn ĐƯQT thành
tham gia của các chủ thể theo đúng trình tự, và TQQT muốn được hình thành phải trải thủ tục.
qua quá trình lâu dài, thông qua nhiều sự
Thời gian hình thanh ĐƯQT nhanh hơn, kiện liên tiếp.
theo sát được sự vận động của các quan hệ QT. Hình thức
Là thỏa thuận công khai và được thể hiện
Là những thỏa thuận mang tính chất ngầm
dưới hình thức văn bản. định, bất thành văn. Giá trị áp dụng
Có giá trị áp dụng ưu thế hơn.
Có giá trị áp dụng thấp hơn ĐƯQT.
+ Mối liên hệ giữa ĐƯQT và TQQT:
- Có mối liên hệ, tác động qua lại mang tính biện chứng. => Thể hiện qua sự phát triển của LQT, với nhiều quy phạm tập
quán được thay thế hoặc phát triển thành quy phạm điều ước. Cụ thể, trong quá trình xây dựng các điều ước quốc tế có
rất nhiều các quy phạm tập quán được các nhà làm luật tập hợp và phát triển thành các quy phạm điều ước.
VD: Các quy định về ngoại giao và lãnh sự tại các điều ước quốc tế đều có nguồn gốc hình thành từ các tập
quán quốc tế; Quyền tài phán của quốc gia trong vùng nội thủy theo Công ước về luật biển của LHQ năm 1982 -
ĐƯQT cũng tác động và ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của TQQT. Sự tác động xuất phát từ các ĐƯQT phổ cập
VD: Công ước Vienna 1961 về quan hệ ngoại giao; công ước Vienna 1963 về quan hệ lãnh sự,...
10. Phân tích các yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế? 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu 10.1 Khái niệm.
TQQT là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn QH quốc tế và được các chủ thể LQT thừa nhận là luật. 10.2 Yếu tố cấu thành.
-Yếu tố vật chất: Sự tồn tại của quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn QH quốc tế và được áp dụng lặp đi lặp
lại nhiều lần và trở thành quy tắc xử sự chung thống nhất, bất kể thời gian dài hay ngắn. VD: Quy định không giết sứ
thần ( thời kỳ chiếm hữu nô lệ) => quy tắc xử sự chung, trở thành quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
-Yếu tố tâm lý: Quy tắc xử sự phải được các chủ thể LQT thừa nhận là quy phạm có giá trị pháp lý bắt buộc. Trong
thực tiễn có nhiều quy tắc xử sự được áp dụng rộng rãi nhưng chưa được coi là TQQT mà chỉ được coi là các quy tắc
lễ nhượng hoặc thông lệ quốc tế vì thiếu yếu tố “ thừa nhận là luật” của các chủ thể LQT. VD: nghi thức đón tiếp các đoàn ngoại giao…
10.3 Con đường hình thành. -
Từ cách thức xử sự của các QG. -
Quy tắc xử sự được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành tiền lệ, khi được thừa nhận giá trị pháp lí thì trở thành tập quán. -
Từ thực tiễn thực hiện phán quyết của CQ tài phán quốc tế. -
Từ học thuyết của các luật gia nổi tiếng (VD: Nguyên tắc tự do biển cả) -
Từ thực tiễn thực hiện các nghị quyết của TCQT liên Chính phủ NOTE:
*Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT: -
Có hiệu lực ngang bằng nhau. Tuy nhiên, ĐƯQT được ưu tiên áp dụng khi điều chỉnh 1 quan hệ pháp lý quốc tế cụ
thể (bản chất LQT là sự thỏa thuận, lựa chọn áp dụng cái nào là của các quốc gia, cái nào có lợi thì áp dụng) Khi cùng
một vấn đề mà vừa có ĐƯQT vừa có TQQT điều chỉnh thì các chủ thể ưu tiên áp dụng ĐƯQT vì:
ĐƯQT được ký kết trực tiếp nên các quy định rất vừa vặn với mối quan hệ giữa 2 bên, còn TQQT chỉ là những quy tắc xử
xự, được hình thành trong đời sống.
ĐƯQT rõ ràng vì có văn bản cụ thể, còn TQQT là những quy tắc xử sự chung ở dạng quy tắc bất thành văn nên không minh bạch.
Quy trình ký kết của ĐƯQT rất chặt chẽ nên đảm bảo cách hiểu chung thống nhất giữa các bên. TQQT không có quy trình
ký kết nên có thể hiểu theo cách khác nhau
Thời gian hình thành của ĐƯQT nhanh hơn: -
TQQT là tiền đề để hình thành nên ĐƯQT, tđ đến sự hình thành và phát triển của TQQT -
ĐƯQT cũng có thể áp dụng như TQQT - ĐƯQT có thể tạo ra TQQT
● Trình bày vấn đề bảo lưu ĐƯQT a.Khái niệm 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Bảo lưu ĐƯQT là hvi pháp lý đơn phương của QG đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập ĐƯQT; qua đó
nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định của ĐƯ trong việc áp dụng chúng đối với QG đó.
b.TH hạn chế quyền bảo lưu ĐƯQT: + ĐƯQT cấm bảo lưu.
+ ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu đối với những điều khoản nhất định.
+ Bảo lưu ko phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯ.
Việc bảo lưu ĐƯQT chỉ được thực hiện đối với các ĐƯQT đa phương và chỉ có thể tiến hành vào thời điểm các QG thực
hiện hvi nhằm xác lập sự ràng buộc của mình với ĐƯQT.
(?) Tại sao bảo lưu ĐƯQT ko áp dụng với ĐƯ song phương?
Vì các thoả thuận, cam kết trong QH song phương hầu như chỉ liên quan đến 2 bên chủ thể, thông qua các điều khoản
trong ĐƯ để xác định rõ quyền và NV của các bên. Nếu 1 trong 2 bên đưa ra bảo lưu sẽ dẫn đến tổn hại cho lợi ích của
bên kia. Các bên có thể tiếp tục đàm phán, thỏa thuận cho đến khi đạt được quan điểm thống nhất về 1 vấn đề mà ko cần bảo lưu. Thủ tục bảo lưu:
Theo CƯ Viên 1969, việc tuyên bố bảo lưu, rút bảo lưu, chấp thuận hoặc phản đối bảo lưu đều phải được trình bày bằng
VB và thông báo cho các bên liên quan. (Vì bảo lưu ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị hiệu lực của các điều khoản của ĐƯQT trong QH giữa các bên) Hệ quả pháp lý:
+ Nếu bảo lưu được chấp thuận thì điều khoản bị bảo lưu sẽ thay đổi theo nội dung tuyên bố bảo lưu đã nêu.
+ Nếu bảo lưu bị phản đối, có thể làm cho QG bảo lưu và QG phản đối bảo lưu ko có QH ĐƯ hoặc ko áp dụng điều khoản
bảo lưu trong QH giữa 2 bên, còn đối với các điều khoản còn lại vẫn thực hiện bình thường. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu Vấn đề 3:
Các nguyên tắc cơ bản của LQT
1. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia? 1.1 Nội dung nguyên tắc
- Chủ quyền QG là quyền tối cao của QG trong pvi lãnh thổ và quyền độc lập của QG trong QH quốc tế được ghi nhận tại
điều 2 Hiến chương LHQ và Tuyên bố năm 1970 của LHQ.
- Bình đẳng về chủ quyền QG bao gồm các nội dung chính sau:
+ Các QG bình đẳng về mặt pháp lý.
+ Mỗi QG có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ.
+ Mỗi QG có NV tôn trọng quyền năng chủ thể của các QG khác.
+ Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch.
+ Mỗi QG có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, xã hội, kinh tế và văn hoá của mình.
+ Mỗi QG có NV thực hiện đầy đủ và tận tâm các NV quốc tế của mình và tồn tại hoà bình cùng các QG khác.
- Theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền, mỗi QG đều có các quyền chủ quyền bình đẳng:
+ Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ về chế độ chính trị, kinh tế, XH và VH.
+ Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình.
+ Được tham gia các TCQT, hội nghị quốc tế với các lá phiếu có giá trị ngang nhau.
+ Được ký kết và gia nhập các ĐƯQT liên quan.
+ Được tham gia xây dựng PLQT, hợp tác quốc tế bình đẳng với các QG khác.
+ Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi miễn trừ và gánh vác các NV như các QG khác.
1.2 Ngoại lệ của nguyên tắc:
- QG tự hạn chế quyền của mình :
+ Tự đưa ra các cam kết (VD: Tuyên bố KV phi quân sư hóa)
+ Đối với các vấn đề quan trọng của đời sống quốc tế như hòa bình và an ninh quốc tế, 5 QG ủy viên thường trực HĐBA (
mỹ, anh, pháp, nga, trung quốc) có lá phiếu có giá trị biểu quyết (quyền veto) cao hơn nhiều so với các QG khác.
+ Trong các chế định tài chính như quỹ tiền tệ thế giới IMF, Ngân hàng thế giới WB: Số lượng phiếu của các QG thành
viên phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp.
+ Các QG tự hạn chế chủ quyền: Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách trao quyền cho một chủ thể khác thay mặt
mình trong hoạt động liên quan đến lợi ích của QG.
VD: Monaco và Pháp. Tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách tuyên bố trung lập. Có hai loại QG trung lập: QG trung
lập tạm thời ( tuyên bố trung lập trước các cuộc chiến tranh) và QG trung lập vĩnh viễn ( đứng ngoài các tranh chấp quốc
tế; ko tham gia các tổ chức chính trị quốc tế, ko tham gia các hoạt động quân sự quốc tế…) VD: Thụy Sĩ, Áo là các QG trung lập. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
- Các QG bị hạn chế quyền: áp dụng với các QG có vi phạm nghiêm trọng PLQT và phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi trên.
VD: Sự kiện vùng vịnh 1990 – 1991, LHQ đã cấm vận Iraq với nội dung: ko được khai thác dầu với mục đích thương mại
mà chỉ được khai thác và đưa ra thị trường quốc tế để đổi lại lương thực.
2. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia? 2.1 Nội dung nguyên tắc.
- Từ những quy định của các văn kiện pháp lý quốc tế thì, công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của QG là các phương diện
hoạt động chủ yếu của NN dựa trên cơ sở chủ quyền QG, bao gồm toàn bộ những hoạt động mang tính chất đối nội, đối
ngoại của QG, được tiến hành phù hợp với LQG cũng như LQT, chẳng hạn:
+ Việc lựa chọn và tiến hành đường lối chính trị, các chính sách kinh tế, VH, XH để phát triển đất nước.
+ Việc thực hiện đường lối chính sách đối ngoại của NN và thiết lập QH hợp tác với các chủ thể LQT.
+ Việc xây dựng và duy trì hoạt động của BMNN.
+ Việc quản lý điều hành hoạt động XH tuân theo quy định của PLQG.
- Nội dung nguyên tắc này bao gồm:
+ Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính
trị, kinh tế, văn hoá, XH của QG.
+ Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc QG khác phụ thuộc vào mình.
+ Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của QG khác.
+ Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở QG khác.
+ Tôn trọng quyền của mỗi QG tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, XH và văn hoá phù hợp với nguyện vọng của dân tộc.
2.2 Ngoại lệ của nguyên tắc.
LHQ có thể tiến hành các biện pháp cưỡng chế khi có nguy cơ đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế trong 2 TH:
- QG có bất ổn về chính trị, mâu thuẫn chính trị chuyển thành xung đột vũ trang giữa các đảng phái hoặc giữa chính phủ
với lực lượng đối lập đe dọa tới cuộc sống bình thường của người dân và có thể sẽ ảnh hưởng tới hòa bình, an ninh của
QG khác cũng như toàn thế giới.
VD: Mâu thuẫn chính trị tại Syria.
- Khi có sự vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền của con người như thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc, diệt chủng
và tàn sát dân thường, ảnh hưởng tới tính mạng người dân và hòa bình thế giới.
VD: Nạn diệt chủng tại Ruanda giữa hai chủng tộc Hutu và Tutsi.
3. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế? 3.1 Nội dung nguyên tắc.
- Nội dung của nguyên tắc này bao gồm:
+ Cấm xâm chiếm lãnh thổ QG khác trái với các quy phạm của LQT. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ Cấm các hvi trấn áp bằng vũ lực.
+ Ko được cho QG khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lược chống QG thứ ba.
+ Ko tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hvi khủng bố tại QG khác.
+ Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh
thuê để đột nhập vào lãnh thổ QG khác.
3.2 Ngoại lệ của nguyên tắc.
- Thực hiện quyền tự vệ của các QG khi có sự tấn công vũ trang của QG khác theo điều 51, Hiến chương LHQ (quyền tự
vệ phải tương xứng với các hvi tấn công).
- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang trên cơ sở nghị quyết của HĐBA LHQ nếu sử dụng biện pháp đó là cần
thiết để bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế.
- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang để thực hiện quyền dân tộc tự quyết.
4. Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế? 4.1 Nội dung nguyên tắc. -
Một chủ thể phải thực hiện đầy đủ các NV quốc tế được quy định trong ĐƯQT; NV theo TQQT; NV trong phán quyết
của CQ tài phán quốc tế; thậm chí bao gồm cả các NV phát sinh từ các hvi pháp lý đơn phương của chủ thể. -
Các QG phải thực hiện ĐƯQT trên cơ sở tuân thủ một cách triệt để, ko do dự và ko phụ thuộc và các sự kiện xảy ra
trong nước cũng như quốc tế như: thay đổi chính phủ, thay đổi các hình thức quản lý và chế độ XH hoặc các bất ổn
chính trị… ko là lý do để QG ko thực hiện các cam kết và các ĐƯQT. -
Các QG thành viên ĐƯQT ko được viện dẫn các quy định của PLQG để từ chối thực hiện NV của mình. Đây là nội
dung cơ bản của nguyên tắc Pacta sunt servanda và được quy định trong CƯ Viên năm 1969 (điều 27) -
Việc cắt đứt QH ngoại giao hay QH lãnh sự giữa các nước thành viên của ĐƯQT ko ảnh hưởng đến các QH pháp lý
phát sinh giữa các QG, trừ TH các QH ngoại giao hoặc lãnh sự là đối tượng cho việc thực hiện ĐƯQT. 4.2 Ngoại lệ:
QG ko phải thực hiện ĐƯQT trong một số TH sau:
+ Theo thỏa thuận của các bên.
+ Khi ĐƯQT có nội dung trái với hiến chương LHQ, nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ QG ko phải thực hiện ĐƯQT khi một trong các bên hoặc các bên vi phạm quy định của PLQG về thẩm quyền và thủ tục ký ĐƯQT.
+ Khi một thành viên ko thực hiện NV ĐƯ của mình thì một hoặc các thành viên khác có quyền từ chối thực hiện NV, bởi
vì ĐƯQT được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và NV được xác lập trong ĐƯ chỉ có thể được thực hiện trên
nguyên tắc có đi, có lại.
+ QG có quyền từ chối thực hiện ĐƯQT khi có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh.
• Hoàn cảnh là cơ sở hình thành cam kết.
• Sự thay đổi hoàn cảnh ko dự liệu được lúc cam kết.
• Hoàn cảnh bị thay đổi lớn đến mức các bên ko thể thực hiện NV của mình thì được viện dẫn để ko thực hiện. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu Vấn đề 4: Dân cư trong LQT
1. Nêu định nghĩa và phân tích các đặc điểm của quốc tịch cá nhân?
Định nghĩa: Là mối liên hệ mang tính chất pháp lý giữa 1 cá nhân với 1 quốc gia nhất định. Mối liên hệ này được biểu
hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó với quốc gia mà họ mang quốc tịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ
của quốc gia đối với công dân của mình.
Đặc điểm: - Có tính ổn định về thời gian và không gian. Về không gian, quan hệ quốc tịch vẫn tồn tại bất luận công dân
cư trú trong hay ngoài lãnh thổ quốc gia. Về thời gian, quan hệ quốc tịch thông thường sẽ tồn tại ổn định từ khi người
đó sinh ra cho đến lúc người đó mất đi, trừ trường hợp đặc biệt làm mất quan hệ quốc tịch, ví dụ: xin thôi, bị tước, tự động mất QT. - Quốc tịch
là cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý có tính 2 chiều giữa nhà nước và công dân. Công dân có quyền và nghĩa
vụ đối với quốc gia, ngược lại quốc gia cũng có quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với công dân. - Tính cá
nhân của quốc tịch. QT gắn bó với bản thân mỗi cá nhân nhất định và không thể chia sẻ cho người khác. Việc
thay đổi quốc tịch của 1 người không thể làm quốc tịch của người khác thay đổi. - Quốc
tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Khi và chỉ khi có quan hệ quốc tịch thì quốc gia mới có quyền và nghĩa vụ bảo
hộ công dân. Khi công dân thực hiện những hành vi, đặc biệt là các cá nhân có thẩm quyền của quốc gia đó, sẽ tạo ra
trách nhiệm pháp lý của quốc gia đối với các chủ thể khác của LQT. Quốc tịch là cơ sở để từ chối dẫn đổ, cơ sở để xác
lập thẩm quyền của cơ quan tài phán quốc gia.
2. Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch? Cho ví dụ minh họa?
a. Hưởng quốc tịch do sinh ra
+ Là cách thức có quốc tịch phổ biến nhất. Quốc tịch của 1 người được xác định 1 cách mặc nhiên ngay từ khi người đó mới sinh ra.
+ Nguyên tắc huyết thống: Nội dung thể hiện ở chỗ đứa trẻ được sinh ra sẽ mang quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ mà
không phụ thuộc vào nơi sinh và ý chí của cha mẹ đứa trẻ
+ Nguyên tắc nơi sinh: mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ quốc gia nào thì mang quốc tịch quốc gia đó
b. Hưởng quốc tịch do gia nhập
+ Cá nhân có quốc tịch thông qua việc xin gia nhập quốc tịch của 1 quốc gia khác. Việc nhận quốc tịch được quyết định
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trao quốc tịch của quốc gia theo trình tự được PL quy định.
Điều kiện gia nhập quốc tịch của VN:
+ Có năng lực hvi dân sự đầy đủ theo PLVN.
+ Tuân thủ hiến pháp và PLVN; tôn trọng truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc VN.
+ Biết tiếng việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng.
+ Đã thường trú ở VN từ 5 năm trở lên tính từ thời điểm xin gia nhập quốc tịch.
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại VN. c. Phục hồi quốc tịch
+ Là việc khôi phục lại quốc tịch cho 1 người bị mất quốc tịch vì các lý do khác nhau. 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
+ Vấn đề này được đặt ra đối với những người trước đây ra nước ngoài sinh sống và bị mất quốc tịch hoặc người mất quốc
tịch vì các lý do khác nhau như kết hôn, làm con nuôi người nước ngoài,...
Đối với pháp luật VN: + Xin hồi hương về VN.
+ Có vợ, chồng, cha mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân VN.
+ Có công LĐ đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN.
+ Có lợi cho NN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN.
+ Thực hiện đầu tư tại VN.
+ Đã thôi quốc tịch VN để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng ko được nhập quốc tịch nước ngoài. d. Lựa chọn quốc tịch
+ là quyền của người dân khi họ ở hoàn cảnh được phép lựa chọn quốc tịch/
+ trường hợp được lựa chọn: -
Khi có sự chuyển dịch lãnh thổ. -
Khi có sự trao đổi dân cư. -
Khi 1 người có nhiều quốc tịch. e. Thưởng quốc tịch
+ Là hành vi của CQNN có thẩm quyền của quốc gia công nhận với người nước ngoài có công lao to lớn với nước mình,
với cộng đồng nhân loại là công dân của nước mình. VD:
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Văn Lập – Kostas Sarantidis (Hy Lạp). - Hồ Cương Quyết
3. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người không quốc tịch? + Nguyên nhân: -
Một người mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới; -
Xung đột pháp luật giữa các nước; -
Cha mẹ không quốc tịch sinh con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết thống. + Vấn đề phát sinh:
Người không quốc tịch khi sinh sống tại 1 quốc gia phải tuân thủ mọi quy định của PL của quốc gia sở tại nhưng lại không
được đảm bảo về quyền lợi như 1 công dân của quộc gia, địa vị pháp lý so với công dân của quốc gia và người nước ngoài
có quốc tịch thấp kém. Không được sự bảo hộ ngoại giao của bất kỳ quốc gia nào.
+ Biện pháp giải quyết: -
Ký kết điều ước quốc tế (VD công ước La-Haye 1930 về xung đột quốc tịch) 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu -
Quốc gia tự quy định các cách thức giảm bớt tình trạng người không quốc tịch (áp dụng cả 2 nguyên tắc huyết thống và nơi sinh) -
Tạo điều kiện người không có quốc tịch gia nhập quốc tịch quốc gia mình.
4. Phân tích các trường hợp chấm dứt quốc tịch của cá nhân?
+ Khái niệm: Là việc chấm dứt sự tồn tại của mối liên hệ pháp lý bền vững và ổn định giữa 1 cá nhân với 1 quốc gia nhất định.
Có 3 trường hợp chấm dứt quốc tịch:
+ Thôi quốc tịch: MQH quốc tịch chấm dứt do nguyện vọng của cá nhân vì lí do muốn thôi quốc tịch nước này để nhập
quốc tịch nước khác. PL của các nước thường quy định những điều kiện chủ yếu để xin thôi quốc tịch như đã hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, đã thực hiện xong các nghĩa vụ thuế, tài sản với nhà nước, cá nhân, công dân; ko phải thi hành các phán quyết, bản án,...
+ Bị tước quốc tịch: Là biện pháp trừng phạt ứng dụng với công dân khi công dân thực hiện những hành vi vi phạm
nghiêm trọng đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, lợi ích, danh dự, uy tín của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
+ Đương nhiên mất quốc tịch: Là tình trạng pháp lý của một người rơi vào các trường hợp đã được luật dự liệu sẽ tự động
mất quốc tịch mà họ đang mang. (VD: có QT nước khác; tham gia vào quân đội, tham gia vào bộ máy nhà nước của quốc gia khác,...)
Khác với bị tước quốc tịch, cơ sở của trường hợp này không nhất thiết là những hành vi vi phạm PL nghiệm
trọng mà là những dự liệu nhằm hạn chế những rắc rối có thể xảy ra trong trường hợp cá nhân có 2 hoặc nhiều
quốc tịch, hoặc đơn thuần là chấm dứt khi mối liên hệ giữa nhà nước và cá nhân công dân ko thể tiếp tục tồn tại.
5. Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người có hai hay nhiều quốc tịch? +
Khái niệm: là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của 2 hay nhiều nước + Nguyên nhân: -
Đã nhập QT mới mà chưa thôi QT cũ. -
Do xung đột PL giữa các quốc gia. -
Được hưởng thêm QT mới do kết hôn với người nước ngoài hoặc được người nước ngoài nhận làm con nuôi.
+ Hệ quả: gây khó khăn cho quốc gia trong việc thực hiện chủ quyền với dân cư, tranh chấp trong việc xác định thẩm
quyền bảo hộ công dân giữa các quốc gia, lựa chọn luật áp dụng liên quan đến các vấn đề dân sự, hôn nhân, tài sản của
người có nhiều quốc tịch.
+ Biện pháp giải quyết: -
Ký kết các ĐƯQT song phương, đa phương về hạn chế trường hợp 2 hay nhiều quốc tịch (vd: la-haye 1930 về xung đột LQT,...) -
Tự quy định trong PL quốc gia
Cho phép người mang nhiều QT lựa chọn cho mình 1 quốc tịch, đồng thời từ chối các quốc tịch mà mình đã có trước đây 23:08, 05/01/2026
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Các Chủ Đề Quan Trọng trong CPQT - Studocu
Áp dụng nguyên tắc việc kết hôn với người nước ngoài ko làm thay đổi quốc tịch của cá nhân người kết hôn
Quy định việc người muốn gia nhập quốc tịch nước mình phải từ bỏ quốc tịch gốc.
6. Phân tích sự khác nhau giữa các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?
Chế độ pháp lý Đãi ngộ như công Tối huệ quốc Đãi ngộ đặc biệt Có đi có lại dân Đối tượng áp NNN trên lãnh thổ của
NNN trên lãnh thổ của quốc Viên chức ngoại giao lãnh sự, Công dân và pháp nhân giữa 2 dụng quốc gia
nhân viên các tổ chức quốc tế quốc gia thoả thuận với nhau. gia sở tại sở tại
đang làm nhiệm vụ trên lãnh thổ quốc gia sở tại Nội dung
NNN được hưởng các Cá nhân, tổ chức nước ngoài NNN được hưởng các quyền và Hai quốc gia thoả thuận dành
quyền dân sự và lao động được hưởng các quyền và ưu ưu đãi mà ngay cả công dân của cho công dân và pháp nhân của
cơ bản ngang bằng với đãi mà cá nhân, tổ chức của nước sở tại cũng ko được mỗi bên được hưởng các quyền
công dân của nước sở tại, bất kỳ nước thứ 3 nào đang hưởng.
và ưu đãi giống nhau trên cơ sở
trừ những TH PL quốc gia và sẽ được hưởng trong NNN được miễn các trách có đi có lại quy định khác tương lai
nhiệm pháp lý mà công dân ở
nước sở tại phải gánh chịu trong
những trường hợp tương tự.
Lĩnh vực áp Dân sự, kinh tế, văn hóa,
Chủ yếu trong quan hệ kinh Quan hệ ngoại giao, lãnh sự
Quyền và lợi ích công dân dụng xã hội
doanh, thương mại và hàng hải Mục đích
Cân bằng địa vị pháp lý Cân bằng địa vị pháp lý giữa Tạo điều kiện để các viên chức
Ít áp dụng vì đi ngược chế độ
giữa NNN và công dân NNN với nhau trên lãnh thổ ngoại giao lãnh sự thực hiện nhân đạo. (VD Ukraina và nước sở tại quốc gia sở tại
tốt nhiệm vụ của mình trên
Nga trục xuất các dhs, tịch
lãnh thổ của nước sở tại.
thu tài sản của tỷ phú Nga).
7. Nêu định nghĩa và phân tích cơ sở, các biện pháp bảo hộ công dân?
+ Định nghĩa: là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phù hợp với PL quốc tế và PL nước sở tại
nhằm bảo vệ cho công dân nước mình ở NN khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm. Bao gồm các hoạt động
giúp đỡ về mọi mặt của NN khi công dân gặp phải các điều kiện, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ko thể tự khắc phục được.
+ Cơ sở bảo hộ công dân (Điều kiện bảo hộ công dân)
CSPL: được quy định trong cả PL quốc gia và LQT
CS thực tiễn: một số công dân muốn được bảo hộ phải thỏa mãn các điều kiện sau: -
Là công dân của quốc gia đang tiến hành bảo hộ: phải mang quốc tịch của quốc gia đó -
Công dân ở các trường hợp cần được bảo hộ -
Công dân ko thể tự khắc phục hoàn toàn
Thẩm quyền bảo hộ công dân: -
Cơ quan trong nước: bộ ngoại giao -
Cơ quan nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
+ Biện pháp bảo hộ công dân: -
Biện pháp có tính chất hành chính – pháp lý: cấp hộ chiếu, giấy ờ tùy thân, tiếp nhận đăng kí khai sinh, kết hôn,... -
Biện pháp tư pháp: cử luật sư bào chữa cho bị cáo là công dân nước mình trước tòa án quốc gia sở tại, bảo vệ lợi
ích của người chưa thành niên,...