Services (d ch sang tiếếng Vi t có th hi u là "d ch v ") là nh ng ho t
đ ng hay công vi c mà m t cá nhân hay doanh nghi p th c hi n đ
đáp ng nhu câầu c a ng i khác. ườ
Trong thếế gi i kinh doanh, các d ch v có th là các s n ph m vô hình
mà doanh nghi p cung câếp, ví d nh t vâến, ngân hàng, chăm sóc s c ư ư
kh e, v n chuy n hay d ch v pháp lý. Nh ng d ch v này có liến quan
đếến vi c trao đ i kiếến th c, kyỹ năng ho c lao đ ng thay vì s n ph m
v t châết.
Trong lĩnh v c kyỹ thu t sôế, "d ch v " cũng có th ám ch đếến các nếần
t ng ho c ng d ng tr c tuyếến cung câếp các ch c năng c th ho c
th c hi n nhi m v , ví d nh sportify nghe nh c tr c tuyếến . ư
Five broad categories within non-ownership framework of which two or more may be
combined" là một khái niệm liên quan đến các thể loại dịch vụ trong khung không sở
hữu. Có năm danh mục rộng và trong đó, hai hoặc nhiều danh mục có thể được kết hợp
với nhau. Dưới đây là mô tả chi tiết về các danh mục này:
1. Rented goods services: Đây là dịch vụ nhằm cung cấp quyền sử dụng hàng hóa
được thuê mà không đòi hỏi quyền sở hữu vĩnh viễn. Ví dụ điển hình là dịch vụ cho thuê
ô tô, thiết bị công nghệ, thiết bị điện tử và nhiều hơn nữa.
2. Defined space and place rentals: Danh mục này bao gồm các dịch vụ cho thuê
không gian hoặc địa điểm cụ thể, chẳng hạn như các văn phòng, căn hộ, phòng họp
hoặc không gian sự kiện.
3. Labor and expertise rentals: Loại dịch vụ này liên quan đến việc thuê lao động
hoặc chuyên gia có kỹ năng hoặc kiến thức đặc biệt trong một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ bao
gồm thuê luật sư, kế toán viên, lập trình viên hoặc chuyên gia marketing để thực hiện
một công việc nhất định.
4. Access to shared physical environments: Đây là dịch vụ cung cấp quyền truy cập
vào môi trường vật lý được sử dụng chung giữa nhiều người, chẳng hạn như phòng tập
thể dục, hồ bơi, sân trượt tuyết hoặc các khu vui chơi công cộng.
5. Access to and usage of systems and networks: Danh mục cuối cùng bao gồm
dịch vụ cung cấp quyền truy cập và sử dụng các hệ thống và mạng lưới. Điển hình là
dịch vụ truy cập internet, mạng xã hội, nền tảng đám mây hoặc hệ thống thanh toán
điện tử.
dịch vụ là các hoạt động kinh tế được một bên cung cấp cho bên khác. Thông thường,
dịch vụ sử dụng các hoạt động dựa trên thời gian để mang lại kết quả mong muốn.
Người tiêu dùng dịch vụ mong đợi nhận được giá trị từ việc tiêu tốn tiền bạc, thời gian
và nỗ lực.. Thông thường, họ không sở hữu bất kỳ yếu tố vật chất nào liên quan.

Preview text:

Services (d ch sang tiếếng ị
Việ t có thể hiể u là "dị ch v ụ ") là nh ữ ng ho ạ t
độ ng hay công việ c mà mộ t cá nhân hay doanh nghiệ p thự c hi ệ n đ ể đáp ng nhu câầu c ứ ủ a ngườ i khác.
Trong thếế gi i kinh doanh, các d ớ ch v ị
ụ có thể là các sả n ph ẩ m vô hình
mà doanh nghi p cung câếp, ví d ệ nh ụ t
ư ư vâến, ngân hàng, chăm sóc sứ c kh e, v ỏ
ận chuyể n hay dị ch vụ pháp lý. Nh ữ ng d ị ch v ụ này có liến quan đếến vi c tr ệ ao đ i kiếến th ổ c, kyỹ năng ho ứ ặ c lao độ ng thay vì s ả n ph ẩ m v t châết. ậ Trong lĩnh v c kyỹ thu ự t sôế, "d ậ ch v ị " cũng c ụ ó th ám ch ể đếến các nếần ỉ t ng ho ả c ặ ng d ứ ng tr ụ c tuy ự ếến cung câếp các ch ứ c năng c ụ th ể ho ặ c th c hi ự n nhi ệ m v ệ
ụ , ví dụ như sportify nghe nhạ c tr ự c tuyếến .
Five broad categories within non-ownership framework of which two or more may be
combined" là một khái niệm liên quan đến các thể loại dịch vụ trong khung không sở
hữu. Có năm danh mục rộng và trong đó, hai hoặc nhiều danh mục có thể được kết hợp
với nhau. Dưới đây là mô tả chi tiết về các danh mục này: 1.
Rented goods services: Đây là dịch vụ nhằm cung cấp quyền sử dụng hàng hóa
được thuê mà không đòi hỏi quyền sở hữu vĩnh viễn. Ví dụ điển hình là dịch vụ cho thuê
ô tô, thiết bị công nghệ, thiết bị điện tử và nhiều hơn nữa. 2.
Defined space and place rentals: Danh mục này bao gồm các dịch vụ cho thuê
không gian hoặc địa điểm cụ thể, chẳng hạn như các văn phòng, căn hộ, phòng họp
hoặc không gian sự kiện. 3.
Labor and expertise rentals: Loại dịch vụ này liên quan đến việc thuê lao động
hoặc chuyên gia có kỹ năng hoặc kiến thức đặc biệt trong một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ bao
gồm thuê luật sư, kế toán viên, lập trình viên hoặc chuyên gia marketing để thực hiện
một công việc nhất định. 4.
Access to shared physical environments: Đây là dịch vụ cung cấp quyền truy cập
vào môi trường vật lý được sử dụng chung giữa nhiều người, chẳng hạn như phòng tập
thể dục, hồ bơi, sân trượt tuyết hoặc các khu vui chơi công cộng. 5.
Access to and usage of systems and networks: Danh mục cuối cùng bao gồm
dịch vụ cung cấp quyền truy cập và sử dụng các hệ thống và mạng lưới. Điển hình là
dịch vụ truy cập internet, mạng xã hội, nền tảng đám mây hoặc hệ thống thanh toán điện tử.
dịch vụ là các hoạt động kinh tế được một bên cung cấp cho bên khác. Thông thường,
dịch vụ sử dụng các hoạt động dựa trên thời gian để mang lại kết quả mong muốn.
Người tiêu dùng dịch vụ mong đợi nhận được giá trị từ việc tiêu tốn tiền bạc, thời gian
và nỗ lực.. Thông thường, họ không sở hữu bất kỳ yếu tố vật chất nào liên quan.