BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI
TI U LU N
H C PHẦẦN: TRIẾẾT H C MÁC-LẾNIN
Tên đêề tài:
NGUYẾN LÝ VẾẦ MỐẾI LIẾN H PH BIẾẾN
Ngành:Kế Toán
Lớp:K65B1 Khoa:Kinh Tế
Đồng Nai – Năm 2021
M C L C
M c l c...................................................................................................................i
L i nói đầầu...............................................................................................................1
N i dung...............................................................................................................2
Phầền 1- Các phép bi n ch ng tr c triếết h c Mác ướ ..............................................2
1.1 Phép bi n ch ng th i c đ i ..........................................................................2
1.1.1 Triếết h c ẤẤn Đ c đ i .................................................................2
1.1.2 Triếết h c Trung hoa c đ i ...............................................................3
1.1.3 Triếết h c Hi L p c đ i ................................................................4
1.2 Phép bi n ch ng Tầy Ấu thếế k XIV - XVIII ................................................7
1. 3 Phép bi n ch ng c đi n Đ c ............................................................8
1.3.1 Triếết h c Kantọ...........................................................................8
1.3.2 Triếết h c Hegelọ .........................................................................9
1.3.3 Triếết h c Feuerbachọ....................................................................9
Phầền 2- Phép bi n ch ng duy v t hay phép bi n ch ng Mác – xít……………….....9
2.1 Điếầu ki n kinh tếế - h i, tiếần đếầ vếầlu n khoa h c t nhiến cho s ra
đ i c a phép bi n ch ng duy v t ..................................................................................9
L I NÓI ĐẤẦU
Ngày nay, triếết h c là m t b ph n không th tách r i v i s phát tri n c a bầết
c hình thái kinh tếế nào. Nh ng vầến đếầ triếết h c vếầ lu n nh n th c th c tiếễn,
ph ng pháp bi n ch ng... luôn là c s , xầy d ng và phát tri n xã h iươ ơ .
Bi n ch ng và siếu hìnhhai ph ng pháp t duy trái ng c nhau trong triếết ươ ư ượ
h c. Ph ng pháp siếu nh ph ng pháp xem xét s v t trong tr ng thái đ ng ươ ươ
im, không v n đ ng, tách r i l p tách bi t nhau. Cách xem xét cho chúng ta
nhìn thầếy s tôần t i c a s v t hi n t ng tr ng thái đ ng im t ng đôếi, nh ng ượ ươ ư
nếếu tuy t đôếi hoá ph ng pháp này seễ dầễn đếến sai lầầm ph nh n s phát tri n, ươ
không nh n thầếy môếi liến h gi a các s v t hi n t ng. Trong khi đó trái l i, ượ
ph ng pháp bi n ch ng là: ph ng pháp xem xét nh ng s v t hi n t ngươ ươ ượ
nh ng ph n ánh c a chúng vào t duy, ch yếếu trong môếi liến h qua l i c a ư
chúng, trong s phát sinh và s tiếu vong c a chúng.
Trong l ch s triếết h c nh ng th i gian, t duy siếu hình chiếếm u thếế so v i ư ư
t duy bi n ch ng. Nh ng xét trong toàn b l ch s triếết h c, thì phép bi n ch ngư ư
luôn chiếếm m t v trí đ c bi t trong đ i sôếng tinh thầần h i. Phép bi n ch ng
m t khoa h c triếết h c, v y nó cũng phát tri n t thầếp t i cao đ nh cao
phép bi n ch ng duy v t Mác - xít c a triếết h c Mác - Lếnin. Ch nghĩa Mác - Lếnin
luôn đánh giá cao phép bi n ch ng, nhầết là phép bi n ch ng duy v t, coi đó là m t
công c t duy sắếc bén đ đầếu tranh v i thuyếết không th biếết, t duy siếu hình, ư ư
c ng côế niếầm tin vào s c m nh và kh nắng c a con ng i trong nh n th c và c i ườ
t o thếế gi i.
Vi c nghiến c u l ch s phát tri n c a phép bi n ch ng seễ cho chúng ta thầếy rõ
h n b n chầết c a phép bi n ch ng s phát tri n c a t duy bi n ch ng c aơ ư
1
nhần lo i. Xuầết phát t m c đích đó, tôi ch n đếầ tài ti u lu n vếầ: l ch s phát tri n
c a phép bi n ch ng trong triếết h c, đ nghiến c u.
N I DUNG
Phầền 1- Các phép bi n ch ng tr c triếết h c Mác ướ
1.1 Phép bi n ch ng th i c đ i:
Phép bi n ch ng th i c đ i là phép bi n ch ng t phát, ngầy th mang tính ơ
tr c quan đ c hình thành trến c s nh ng quan sát t nhiến, xã h i ho c là kinh ượ ơ
nghi m c a b n thần. Trung tầm l n c a triếết h c th i bầếy gi triếết h c trung
hoa c đ i. Do đ c đi m vắn hoá cũng nh hoàn c nh l ch s khác nhau nến s th ư
hi n t t ng bi n ch ng. Trong h c thuyếết triếết h c cũng nh ng đ c đi m. ư ưở
Không giôếng nhau, nh ng nói chung c 3 nến triếết h c l n đếầu nh ng đ c đi mư
nếu trến.
1.1.1 Triếết h c ẤẤn Đ ộ c đ i:
Đầầu tiến ph i nói đếếnnếần triếết h c ẤẤn Đ c đ i. Đầy là h thôếng triếết h c
s đan xen hoà đôầng gi a triếết h c tôn giáogi a các tr ng phái khác nhau. ườ
Các t t ng triếết h c đ c th hi n d i hình th c m t tôn giáo. Theo cáchư ưở ượ ướ
phần chia truyếần thôếng triếết h c ẤẤn Đ c đ i 9 tr ng phái, trong đó 6 ườ
tr ng phái chính thôếng 3 tr ng phái phi chính thôếng. Trong tầết c cácườ ườ
tr ng phái đó thì tr ng phái đ o ph t h c thuyếết mang tính duy v t bi nườ ườ
ch ng sầu sắếc tiếu bi u c a nếần triếết h c ẤẤn Đ c đ i.
Ph t giáo hình thành t thếế k VI tr c công nguyến do Tầết Đ t Đa tến hi u ướ
thích ca Mầễu Ni sáng t o. Ph t giáo cho rắầng v n v t trong thếế gi i không do m t
đầếng thầần linh nào sáng t o ra đ c t o ra t hai nguyến tôế sắếc danh. ượ
Trong đó "danh" bao gôầm tần và th c, còn "sắếc" bao gôầm 4 đ i đ i đ a, đ i thu ,
đ i ho , đ i phong. Chính nh t tr ng này mà ph t giáo đ c coi là tôn giáo duy ườ ượ
2
đi m th hi n sầu sắếc t t ng bi n ch ng. M t là s t ng tác lầễn nhau gi a ầm ư ưở ươ
d ng, gi a các m t đôếi l p làm cho tr biếến đ i không ng ng; hai h cươ
thuyếết này cũng cho rắầng chu trình v n đ ng, biếến d ch c a v n v t trong tr
diếễn ra theo nguyến lý phần đôi cái thôếng nhầết nh thái c c (th thôếng nhầết) phầnư
đôi thành l ng nghi (ầm d ng). Sau đó ầm d ng l i tiếến hành phần thành tưỡ ươ ươ
t ng thái ầm - thiếếu ầm, thái d ng - thiếếu d ng, t t ng l i sinh ra bátượ ươ ươ ượ
quái, và trì đã bát quái sinh ra v n v t.
Tuy v y, h c thuyếết ầm d ng vầễn còn nh ng h n chếế. M t là, h c thuyếết ầm ươ
d ng ph nh n s phát tri n bi n ch ng theo h ng đi lến h c thuyếết ầmươ ướ
d ng cho rắầng s v n đ ng c a v n v t diếễn ra theo chu kỳ l p đi l p l i và đ cươ ượ
đ m b o b i nguyến tắếc cần bắầng ầm d ng cho rắầng s v n đ ng c a các hi n ươ
t ng ch d ng l i khi đ t đ c tr ng thái cần bắầng ầm d ng. Hai là, trong h cượ ượ ươ
thuyếết ầm - d ng còn nhiếầu yếếu tôế duy tần thầần nh quan đi m "thiến n đ aươ ư
lý" cho rắầng tr t t sang hèn trong h i bắết nguôần t tr t t c a tr i đầết, h c
đem tr t t c a h i gán cho gi i t nhiến, l i d ng hình th c b a đ t đ
ch ng minh cho s h p vĩnh viếễn c a chếế đ đ ng cầếp h i. Điếầu này ph n
khoa h c.
Tóm l i, h c thuyếết ầm d ng đã ph n ánh khuynh h ng duy v t bi n ươ ướ
ch ng ra ch t phát. Nh ng thiếếu sôế h n ch c a ch do th i kỳ này ư
khoa h c vì t nhiến ch a có và triếết h c ch là kếết qu c a quá trình khái quát hoá ư
nh ng kinh nghi m th c tiếễn lầu dài c a nhần dần trung hoa.
1.1.3 Triếết h c Hy L p c đ i:
Trong th i c đ i thì nếần triếết h c Hy l p nếần triếết h c nh ng phát hi n
m i đôếi v i phép bi n ch ng. Chính th i kỳ này c a triếết h c Hy l p thu t ng
"bi n ch ng" ra đ i. Cùng v i s phát tri n m nh meễ vếầ kinh tếế trong th i kỳ chiếếm
h u l Hi l p c đ i nh ng thành t u to l n trong khoa h c t nhiến, vắn
4
hoá, ngh thu t. Đ c bi t khoa h c t nhiến nh thiến vắn h c, v t c đi n, ư
toán h c đã làm c s cho s phát tri n và là nếần t ng cho s phát tri n c a triếết ơ
h c ph ng tầy sau này. Nhà triếết h c đi n hình cho nếần triếết h c Hi l p t ươ ư
t ng bi n ch ng là: Heraclit (540-980 TCN). Theo s đánh giá c a Mác, Lếnin thìưở
Heraclit ng i đã sáng t o ra phép bi n ch ng. Ông cũng ng i đầầu tiến xầyườ ườ
d ng phép bi n ch ng trến l p tr ng duy v t. Phép bi n ch ng c a ông ch aườ ư
đ c trình bày d i d ng m t h thôếng các lu n đi m khoa h c hai nh cácượ ướ ư
lu n đi m quan tr ng c a ông vếầ phép bi n ch ng đ c đếầ c p d i d ng các cầu ượ ướ
danh ngôn mang tính thi ca và triếết . T t ng bi n ch ng c a Heraclic th thiếếuư ưở
trong 3 vầến đếầ sau:
M t là quan ni m vếầ s v n đ ng vĩnh c u c a v t chầết. Theo ông thì không
s v t, hi n t ng nào c a thếế gi i đ ng yến tuy t đôếi, mà trái l i tầết c đếầu trong ượ
tr ng thái biếến đ i vếầ chuy n hoá không ng ng. T t ng này đ c th hi n ư ưở ượ
trong hai cầu danh ngôn: “Chúng ta không th tắếm hai lầần trến m t dòng sông
n c m i khôngướ
ng ng ch y." "Ngay c m t tr i cũng môễi ngày m t môết. "1 . Heraclit l i đ a ra ư
quan đi m l a chính b n nguyến c a thếế gi i, c s duy nhầết ph biếến ơ
nhầết c a tầết c m i s v t hi n t ng. Đôầng th i cũng chính là gôếc c a v n đ ng, ượ
tầết c các d ng khác nhau c a v t chầết ch tr ng thái chuy n hoá c a l a
thôi. Đầy là m t h n chếế c a Heraclit và b n chầết c a v t chầết và v n đ ng nh ng ư
cũng chính nh quan đi m ầếy mà Heraclit đã nhầến m nh đ c tính vĩnh viếễn và bầết ượ
di t c a thếế gi i.
Hai là, Heraclit nếu lến t t ng vếầ s tôần t i ph biếến c a các mầu thuầễn trongư ưở
m i s v t, hi n t ng. Điếầu đó th hi n trong ph ng đoán vếầ vai trò c a nh ng ượ
m t đôếi l p trong biếến đ i ph biếến c a t nhiến vếầ "s trao đ i c a nh ng m t
đôếi l p", vếầ “s tôần t i và thôếng nhầết c a các m t đôếi l p”. Điếầu này th hi n rõ qua
5
trôếng hay còn "chần không" trong nguyến t điếầu ki n v n đ ng c a nó. Tuy
nhiến Đếmôcrit đã không gi i đ c nguôần gôếc c a v n đ ng. Sau Đếmôcrit ượ
Arixtôết (Aristoteles, 384 - 322 TCN) ông cho rắầngv n đ ng gắến liếần v i các v t th
v i m i s v t, hi n t ng c a gi i t nhiến. Ông cũng kh ng đ nh v n đ ng ượ
không th b tiếu di t "Đã có v n đ ng và mãi mãi seễ có v n đ ng". Arixtôết là ng i ườ
đầầu tiến đã h thôếng hoá các hình th c v n đ ng thành 6 d ng: Phát sinh, tiếu di t,
thay đ i tr ng thái, tắng, gi m, di chuy n v trí .
Tuy nhiến qiam đi m c a ông l i h i lầến sang tr ng phái duy tầm khi cho rắầng
thầần thánh nguôần gôếc c a m i v n đ ng. Tóm l i, phép bi n ch ng th i c đ i
vếầ cắn b n đúng nh ng ch yếếuoán nh ng tr c
kiếến thiến tài. Phép bi n ch ng t pháp th i c đ i đã nhìn thầếy b c tranh chung
c a thếế gi i trong s tác đ ng c a nó. Vì v y không th tránh kh i b ph đ nh b i
các nếần triếết h c vếầ sau.
1.2 Phép bi n ch ng Tầy Ấu thếế k XIV – XVIII:
Suôết trong 4 thếế k (t thếế k XIV đếến thếế k XVIII), s tr ng thành c a t
t ng bi n ch ng Tầy Ấu mang nhiếầu ý nghĩa đ c đáo. Phép bi n ch ng trong th iưở
kỳ này phát tri n trong th i kỳ thôếng tr c a t duy siếu hình. Sau đếm tr ng ư ườ
Trung c , triếết h c là th triếết h c kinh vi n giáo điếầu gắến v i đ o Thiến chúa. Đếến
th i kỳ Ph c h ng, triếết h c th i kỳ này đã khôi ph c l i nh ng t t ng duy v t ư ư ưở
c đ i nh ng vầễn còn mang tính phiếếm thầần, duy v t xen lầễn duy tầm. Tuy nhiến ư
phép bi n ch ng th i kỳ này vầễn b c phát tri n nh t t ng vếầ "s phù h p
c a các m t đôếi l p" c a Gioocdan Brunô (1548 -1600). Theo G.Brunô m i cái đếầu ơ
liến h v i nhau và đếầu v n đ ng, k t các h t v t chầết nh nhầết - nguyến t đếến
sôế thếế gi i c a tr t n, cái này tiếu di t cái kia ra đ i. Nếếu không theo
7
nguyến tắếc "các m t đôếi l p phù h p v i nhau" thì dù là nhà toán h c, nhà v t lý, c
nhà triếết h c cũng không làm vi c
đ c. M t trong nh ng đ i bi u c a triếết h c Tầy u th i kỳ c n đ i Ph.Bếc nượ ơ
(1561 - 1626). Ph.Bếc n kh nh đ nh v t chầết không tách r i v n đ ng, nh n th cơ
b n chầết c a s v t nh n th c s v n đ ng c a chúng. Ông đã tiếến hành phần
v n đ ng thành 19 lo i. Tuy nhiến tính chầết siếu hình c a ông th hi n: Ông quy
m i lo i v n đ ng vếầ v n đ ng c h c. Song côếng hiếến c a ông là chôễ coi đ ng ơ
yến m t hình th c c a v n đ ng, coi v n đ ng đ c tính côế h u c a v t chầết,
ông là ng i đầầu tiến nh n thầếy tính b o toàn v t chầết c a thếế gi i.
Trong th i kỳ c n đ i, khoa h c t nhiến đã phát tri n và đi sầu m x phần tích
gi i t nhiến thành nh ng b ph n nh đ nghiến c u. Nh ng ph ng pháp đó đã ươ
t o ra thói quen nghiến c u xem xét s v t trong tr ng thái l p, tách r i bầết
biếến. T khi Ph.Bếc n và Lôếcc đem ph ng pháp trong khoa h c t nhiến áp d ng ơ ơ ươ
vào triếết h c thì ph ng pháp siếu hình tr thành ph ng pháp thôếng tr trong ươ ươ
triếết h c.
Ph ng pháp siếu hình đó đóng m t vai trò tích c c nhầết đ nh trong quá trình nh nươ
th c gi i t nhiến, ph ng pháp đó ch thích ng v i trình đ s u t p, t gi i ươ ư
t nhiến. Do đó khi khoa h c chuy n sang nghiến c u các quá trình phát sinh, phát
tri n c a s v t, hi n t ng thì nó b c l rõ nh ng h n chếế. Vì v y nó không tránh ư
kh i b ph đ nh b i phép bi n ch ng c a triếết h c c đi n Đ c v i đ nh cao
phép bi n ch ng Hếghen.
1.3. Phép bi n ch ng c đi n Đ c :
Vào thếế k XVIII, c chầu u đang sôi s c trong nh ng ngày c a th i kỳ Khai
sáng. Lúc này, giai cầếp t s n đang có nh ng thắếng thếế nhầết đ nh tr c giai cầếp
phong kiếến. Anh, cu c cách m ng công nghi p đang diếễn ra m nh meễ v i tôếc đ
đáng kinh ng c. Pháp, cu c Cách m ng t s n nắm 1789 n ra, báo hi u hôầi
8
th c khoa h c chần chính" 2 . Lu n đi m xuyến suôết c a Hếghen là: ” Tầết c cái gì là
hi n th c đếầu h p tầết c nh ng h p đếầu tôần t i
Ănghen tuy n t p)
1.3.3 Triếết h c Feuerbach :
Ludwig Andreas Feuerbach (1804-1872) nhà triếết h c l n cuôếi cùng c a triếết
h c c đi n Đ c. Ông đã v t qua cái bóng c a nh ng ng i đàn anh,
ng i kh ng lôầ c a triếết h c Đ c nh Kant và Hegel đ đếến v i thếế gi i
v t - m t trong các yếếu tôế quan tr ng nhầết c a ch nghĩa Marx-Lenin
nhiến, ông l i cho rắầng l ch s loài ng i không hếầ phát tri n
đầầy màu sắếc đ c t o ra b i s khác nhau vếầ tôn giáo. Rõ rắầngượ qua quan đi m này,
Feuerbach đã nhìn nh n bắầng ph ng pháp lu n siếu hình. ươ
Phầền 2- Phép bi n ch ng duy v t hay phép bi n ch ng Mác – xít:
Đầy ph ng pháp nh n th c khoa h c do Mác và Ăng- ghen sáng t o, vếầ sauươ
do Lế nin Xta lin phát tri n trong nh ng điếầu ki n l ch s m i. Phép bi n
ch ng duy v t khoa h c vếầ các quy lu t chung nhầết c a s phát tri n c a t
nhiến, c a xã h i và c a t duy, là m t b ph n khắng khít c a triếết h c mácxít, ư
ch nghĩa duy v t bi n ch ng ch nghĩa duy v t l ch s kim ch nam cho
hành đ ng cách m ng c a đ ng vô s n.
2.1 Điếầu ki n kinh tếế - xã h i, tiếần đếầ vếầ lý lu n khoa h c t nhiến cho s ra đ i
c a phép bi n ch ng duy v t
Phép bi n ch ng duy v t ra đ i trong điếầu ki n ph ng th c s n xuầết t b n ươ ư
ch nghĩa đang phát tri n m nh meễ. S phát tri n m nh meễ này đã ch ng minh
ph ng th c s n xuầết t b n u vi t h n h n ph ng th c s n xuầết phong kiếến.ươ ư ư ơ ươ
Song, nh ng mầu thuầễn giai cầếp h i vôến nhầết mầu thuầễn gi a t s n ư
s n đã t o nến các cu c đầếu tranh c a giai cầếp vô s n. Các cu c đầếu tranh này
đã thu hút đ c s chú ý c a tầầng l p trí th c t s n tiếến b , tr c hếết là C.Mác vàượ ư ướ
10
Ph.Ănghen t i vầến đếầ nguyến nhần, b n chầết c a các cu c đầếu tranh giai cầếp. Rõ
ràng các cu c đầếu tranh này là nhần tôế khách quan ch ng t rắầng đã có nh ng tiếần
đếầ h i giai cầếp nh ng điếầu ki n nhầết đ nh đ xuầết hi n phép bi n ch ng
duy v t.
Vào thếế k XIX, nhần lo i đã đ t t i nh ng thành t u đ nh cao trong khoa h c t
nhiến. Khoa h c t nhiến đã nh ng b c phát tri n v t b c, chuy n t trình ướ ượ
đ th c nghi m lến trình đ lu n, đ c bi t xuầết hi n nhiếầu phát minh khoa
h c v ch th i đ i, có nh h ng to l n đếến s ra đ i c a triếết h c Mác. H c thuyếết ưở
vếầ b o toàn chuy n hóa nắng l ng, Thuyếết tếế bào Thuyếết tiếến hóa đã làm ượ
thay đ i quan ni m siếu hình vếầ thếế gi i t nhiến vôến đ c ph biếến r ng rãi các ượ
th i kỳ tr c đó. Đầy chính tiếần đếầ cho s ra đ i c a phép bi n ch ng duy v t
cũng nh đ t c s cho thếế gi i quan ph ng pháp lu n trong vi c nh n th cư ơ ươ
thếế gi i khách quan. Tiếần đếầ lu n c a phép bi n ch ng duy v t chính phép
bi n ch ng duy tầm c a Hếghen. Kếế th a công lao c a Hếghen trong vi c trình bày
nh ng t t ng c b n nhầết c a phép bi n ch ng m t cách h thôếng, các ông ư ưở ơ
đã tách ra cái h t nhần h p vôến có c a phép bi n ch ng Hếghenlu n vếầ s
phát tri n và v t b cách gi i thích hi n t ng t nhiến xã h i và t duy m t cách ượ ư
thầần bí c a Hếghen đ t o ra m t phép bi n ch ng hoàn toàn m i. Nói cách khác,
các ông đã c i t o m t cách duy v t phép bi n ch ng duy tầm c a Hếghen.
2.2 N i dung chính c a phép bi n ch ng duy v t :
Theo C.Mác: Bi n ch ng khách quan cái tr c, còn bi n ch ng ch quan ướ
(t duy bi n ch ng) là cái có sau và là ph n ánh c a bi n ch ng khách quan, đầy làư
s khác nhau gi a phép bi n ch ng duy v t c a ông v i phép bi n ch ng duy tầm
c a Hếghen. C.Mác cho rắầng ông ch làm cái công vi c đ t phép bi n ch ng duy
tầm c a Hếghen "đ ng trến hai chần c a mình" t c là đ ng trến nếần t ng duy v t.
Theo C.Mác thì phép bi n ch ng chính là "khoa h c vếầ môếi liến h ph biếến trong t
11
bi n ch ng Mác-xít trong cu c cách m ng h i ch nghĩa tháng M i Nga nắm ườ
1917. S phát tri n c a V.I.Lếnin vếầ phép bi n ch ng duy v t th hi n trong lý lu n
cách m ng h i ch nghĩa nh m t công c sắếc bén đ c i t o thếế gi i m t ư
cách cách m ng nhầết.
Phầền 3- Phép bi n ch ng duy v t trong s v n đ ngphát tri n c a nếần kinh tếế
n c ta hi n nay:ướ
Trong quá trình quá đ đi lến ch nghĩa xã h i (CNXH), Vi t Nam đã b qua s
phát tri n c a CNTB, xuầết phát đi m m t nếần kinh tếế l c h u, ch m phát tri n
do đó c quá trình con đ ng quá đ lầu dài, th nói mầu thuầễn c b n
c a th i kỳ này mầu thuầễn gi a xu h ng t phát lến ch nghĩa t b n v i xu ướ ư
h ng t giác lến ch nghĩa xã h i. Tr c nh ng khó khắn l ch s đ t ra, quáướ ướ
trình đầếu tranh gi i quyếết mầu thuầễn c b n trến đầy c a cách m ng n c ta ph i ơ ướ
s kếế th a nh ng m t cầần thiếết h p c a ch nghĩa t b n đ phát tri n l c ư
l ng s n xuầết theo k p nh ng yếu cầầu c a xã h i đôầng th i ph i đầếu tranh lo i bượ
nh ng m t tiếu c c, mầết nhần tính c a ch nghĩa t b n. Con đ ng quá đ lến ư ườ
CNXH n c ta đòi h i ph i ch đ ngt giác phát tri ns d ng CNTB làm ướ
khầu trung gian, làm ph ng ti n đ đi lến CNXH, nhầết là h ng t b n đi vào conươ ướ ư
đ ng t b n Nhà n c. Đó chính là s thôếngườ ư ướ
nhầết c a các m t đôếi l p thông qua các bi n pháp trung gian quá đ . Trong
công cu c xầy d ng CNXH, chúng ta không th ph đ nh hoàn toàn CNTB và nh ng
thành t u c a nó, không th cho rắầng cái gì đó có trong CNTB thì không đ c xuầết ượ
hi n trong CNXH, càng không th áp d ng nguyến v n mô hình CNXH n c khác ướ
đ xầy d ng n c ta. Chúng ta ph i nh n th c đ c tính tầết yếếu c a s phát tri n. ướ ượ
Do đó, đ xầy d ng thành công CNXH, chúng ta ph i lầếy lu n c a C.Mác - Lếnin
làm kim ch nam cho hành đ ng, tuy nhiến vầễn ph i h c h i, nghiến c u tình hình
13
th c tếế c a các XHCN, t b n ch nghĩa trến thếế gi i đ áp d ng ch n l c vào ư
điếầu ki n, hoàn c nh c th c a n c ta. ướ
Trong quá trình v n hành nếần kinh tếế theo c chếế th tr ng, chúng ta l i g p ơ ườ
ph i m t mầu thuầễn cầần ph i gi i quyếết đó là: Mầu thuầễn gi a phát tri n kinh tếế
và phát tri n xã h i. Nếần kinh tếế th tr ng là nếần kinh tếế hàng hoá ho t đ ng theo ườ
c chếế th tr ng. C chếế th tr ng là c chếế t điếầu tiếết c a th tr ng thông quaơ ườ ơ ườ ơ ườ
ho t đ ng c a các quy lu t kinh tếế vôến có c a nó. C chếế th tr ng u đi m ơ ườ ư
chôễ phát huy đ c tính nắng đ ng sáng t o c a m i ch th kinh tếế trong vi cượ
đáp ng nhu cầầu ngày càng phong phú c a h i. Tuy nhiến c chếế th tr ng l i ơ ườ
là nguyến nhần c a hi n t ng kích thích đầầu c , dầễn đếến sai l ch các quan h th ượ ơ
tr ng, kh ng ho ng kinh tếế, thầết nghi p, ô nhiếễm môi tr ng, t n n xã h i. Điếầuườ ườ
đó trái v i đ c đi m c a nếần kinh tếế XHCN ( xã h i ch nghĩa) là xầy d ng m t Nhà
n c "c a dần, do dần, dần", xầy d ng m t xã h i "công bắầng, vắn minh". Trongướ
vắn ki n Đ i h i đ i bi u toàn quôếc Đ ng c ng s n Vi t Nam lầần th VIII đã
kh ng đ nh: "S n xuầết hàng hoá không đôếi l p v i ch nghĩa h i, thành
t u c a nếần vắn minh nhần lo i tôần t i khách quan, cầần thiếết cho công cu c xầy
d ng ch nghĩa xã h i ngay c khi ch nghĩa h i đã đ c xầy d ng" ượ 4 . Yếu
cầầu cầếp thiếết nhầết ph i gi v ng đ c b n chầết CNXH trong phát tri n kinh tếế,
cầần Nhà n c s d ng các công c c a mình đ tiếến hành điếầu tiếết l i ích gi a cácướ
thành phầần kinh tếế, đ m b o m i thành viến trong h i đ c h ng thành qu ượ ưở
trong phát tri n kinh tếế nh thuếế thu nh p cao, tr cầếp, b o hi m đ tiếến hành ư
phần phôếi l i thu nh p xã h i; xầy d ng kếế ho ch phát tri n kinh tếế đi liếần v i xầy
d ng kếế ho ch phát tri n xã h i. Đầy chính là công c , ph ng ti n quan tr ng đ ươ
tác đ ng gi i quyếết mầu thuầễn trến làm cho nếần kinh tếế Vi t Nam phát tri n theo
đ nh h ng XHCN. ướ
14
16
KẾẤT LU N
Bắầng vi c trình bày l ch s phát tri n c a phép bi n ch ng trong triếết h c,
th kh ng đ nh: Xuyến suôết chiếầu dài l ch s nhiếầu thếế k hình thành phát tri n
t phép bi n ch ng t phát, thô s c đ i cho đếến phép bi n ch ng duy tầm ơ
Hếghen c a triếết h c c đi n Đ c đ t đếến đ nh cao phép bi n ch ng duy v t
mác - t tphép bi n ch ng luôn công c sắếc bén,chìa khoá giúp con ng i ườ
nh n th c và c i t o thếế gi i đ ph c v nhu cầầu chính b n thần con ng i. ườ
Hi n nay, đầết n c ta đang tiếếp t c th c hi n công cu c đ i m i, tiếến hành công ướ
nghi p hoá - hi n đ i hoá, thì vi c nghiến c u phép bi n ch ng m t cách h
thôếng, nhầết là vi c nắếm v ng các nguyến tắếc và v n d ng nh ng nguyến tắếc c b n ơ
c a phép bi n ch ng duy v t m t yếu cầầu b c thiếết đ đ i m i t duy, là đ nh ư
h ng t t ng mang l i cho chúng ta công c t duy sắếc bén đ đầếu tranhướ ư ưở ư
chôếng l i t duy siếu hình, b o th l c h u th c hi n thắếng l i m c tiếu XHCN ư
c a cách m ng n c ta. Phép bi n ch ng là m t phát hi n l n c a nhần lo i trong ướ
quá trình nh n th c t nhiến, h i t duy. Nghiến c u l ch s c a phép bi n ư
ch ng trong triếết h c m t vầến đếầ rầết l n trong triếết h c, đòi h i nhiếầu công
s c c a các nhà triếết h c v i nhiếầu công trình kh o c u sầu sắếc. Trong khuôn kh
m t bài viếết nh không th đếầ c p đ c hếết các khía c nh c a m t vầến đếầ l n đ c ượ
bi t phép bi n ch ng duy v t mác-xít, do đó tôi rầết mong s đóng góp ý kiếến
khoa h c c a các thầầy cô giáo đ bài viếết đ c hoàn ch nh h n. ượ ơ
Xin chần thành c m n! ơ
17

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI TI U L Ể Ậ U N H C PHẦẦN: Ọ Ọ TRIẾẾT H C MÁC-LẾNIN Tên đêề tài:
NGUYẾN LÝ VẾẦ MỐẾI LIẾN H PH Ệ Ổ BIẾẾN Ngành:Kế Toán Lớp:K65B1 Khoa:Kinh Tế Đồng Nai – Năm 2021 M C L Ụ Ụ C
M c l c........................... ụ ụ
........................................................................................i
L i nói đầầu............................
ờ..................................................
.................................1
N i dung............................ ộ
...........................................
........................................2
Phầền 1- Các phép bi ện c ứ h ng tr ướ c triếết h ọ c Mác
..............................................2
1.1 Phép biệ n chứ ng thờ i cổ đạ i
..........................................................................2 1.1.1 Triếết h c ẤẤ ọ
n Độ cổ đạ i.................................................................2
1.1.2 Triếết họ c Trung hoa cổ đạ i...............................................................3 1.1.3 Triếết h c Hi L ọ
ạ p cổ đạ i................................................................4
1.2 Phép bi n cệhứ ng Tầy Ấu thếế k ỷ XIV - XVIII
................................................7
1. 3 Phép biện chứ ng cổ điể n Đứ c
............................................................8 1.3.1 Triếết học Kant
...........................................................................8 1.3.2 Triếết học Hegel
.........................................................................9
1.3.3 Triếết họ c Feuerbach
....................................................................9
Phầền 2- Phép bi n chệ ng duy v ứ ật hay phép biện ch ứ
ng Mác – xít……………….....9 2.1 Điếầu ki n kinh ệ tếế - xã h i, tiếần ộ
đếầ vếầ lý luậ n và khoa h ọ c ự t nhiến cho ự s ra
đờ i củ a phép biệ n chứ ng duy vậ t
..................................................................................9 L I NÓI ĐẤ Ờ ẦU
Ngày nay, triếết họ c là mộ t bộ ph
ậ n không thể tách rờ i v ớ i ự s phát tri ể n ủ c a bầết c hình
ứ thái kinh tếế nào. Nh ng vầến ữ đếầ triếết h c
ọ vếầ lý luậ n nhậ n ứ th c và ự th c tiếễn,
phươ ng pháp biệ n chứ ng... luôn là c ơ s ở , xầy d ự ng và phát tri ể n xã h ộ . i Bi
ệ ứ n ch ng và siếu hình là hai ph ươ ng pháp ư t duy trái ng ượ c nhau trong triếết h ọ c. Ph ươ ng pháp siếu hình là ph
ươ ng pháp xem xét ựsậ v t trongạ tr ng thái ứ đ ng im, không vậ n ộ đ ng, tách ờ r i cô ậ l p và tách
ệ bi t nhau. Cách xem xét cho chúng ta nhìn thầếy s tôần ự tạ i củ a sự ậ v t hi ệ n t ượ ng ở ạ tr ng thái ứ đ ng im t ươ ng đôếi, ư nh ng nếếu tuy t đôếi ệ hoá ph ng
ươ pháp này seễ dầễn đếến sai lầầm ph ủ nh ậ ựn s phátể tri n, không nh n
ậ thầếy môếi liến hệ gi ữ a các s ự ậ v t ệ hi n ượ t ng. Trong khi đó trái ạ l i, ph ươ ng pháp bi ệ n ch ứ ng là: là ph ươ ng pháp xem xét nh ữ ng s ự ậ v t ệ hi n ượ t ng và nh ng ữ ph n ả ánh c a ủ chúng vào t
ư duy, ch ủ yếếu là trong môếi liến h ệ qua ạlủ i c a
chúng, trong sự phát sinh và sự tiếu vong c ủ a chúng. Trong l ch ị sử triếết h ọ c có nh ữ ng th ờ i gian,
ưt duy siếu hình chiếếm ư u thếế so ớ v i
tư duy biệ n chứ ng. Như ng xét trong toàn bộ ịl ch s
ử triếết ọh c, thì phép bi ệ n ch ứ ng luôn chiếếm m t ộ v ị trí đ ặ c bi ệ t trong đ
ờ i sôếng tinh thầần xã ộ h i. Phépệ bi n ứ ch ng là
mộ t khoa học triếết họ c, vì v ậ y nó cũng phát triể n ừ t thầếp ớ t i cao mà ỉ đ nh cao là phép bi n ệ ch ứ ng duy v ậ t Mác - xít c ủ a triếết ọ h c Mác - Lếnin. Ch ủ nghĩa Mác - Lếnin
luôn đánh giá cao phép biện ứch ng, nhầết là phép ệ bi ứ n ch ng ậ duy v t, coi đó ộ là m t công c tụ d
ư uy sắếc bén để đầếu tranh vớ i thuyếết không thể biếết, ư t duy siếu hình, c ng
ủ côế niếầm tin vào s ứ ạc m nh và ả kh nắng ủ c a con ường i trong ậ nhứn th c ả và c i t o thếế gi ạ ớ i.
Việc nghiến cứ uị l ch s ử phát tri ể n ủc a phép bi ệ n ch ứ
ng seễ cho chúng ta thầếy rõ hơ n bả n chầết c ủ a phép bi ệ ứ n ch ng ự và s phát ể tri ủ n c ư a t duy ệ ứ ủbi n ch ng c a 1 nhần lo i.
ạ Xuầết phát t ừmụ c đích đó, tôi ch ọ n đếầ tài ti ể u lu ậ n vếầ: ị l ch s ử phát ể tri n
củ a phép biệ n chứ ng trong triếết họ c, đ ể nghiến c ứ u. N I DUNG Ộ
Phầền 1- Các phép bi ện c ứ h ng tr ướ c triếết h ọ c Mác
1.1 Phép biệ n chứ ng thờ i cổ đ ạ i: Phép bi ệ n ch ứ ng th ờ i c ổ ạ đ i là phép ệ bi n ch ứ ng ự t phát, ngầy th ơ và mang tính tr ự c quan đ ượ c hình thành trến c ơ ở s nh ữ ng quan sát ự t nhiến, xã h ộ i ho ặ c là kinh
nghiệm củ a bả n thần. Trung tầm l n ớ c ủ a triếết ọ h c t ờ h i bầếy ờ gi là triếết ọ h c trung hoa cổ đ ạ i. Do đ ặ cể đi m vắn hoá cũng nh ư hoàn c ả nh ị l ch s ử khác nhau nến ự s ể th hi n ệ t ư tưở ng biệ n ch ứ ng. Trong h ọ c thuyếết triếết ọ h c cũng có nh ữ ngặ đ c ể đi m. Không giôếng nhau, nh ng ư nói chung c 3 ả nến triếết h c ọ l ớ n đếầu có nh ữ ng ặ đ c đi ể m nếu trến.
1.1.1 Triếết h c ẤẤn Đ ọ ộ cổ đ ạ i:
Đầầu tiến ph i nói đếến ả
là nếần triếết h c ẤẤn ọ Đ c
ộ ổ đạ i. Đầy là hệ thôếng triếết ọh c có
sự đan xen hoà đôầng gi ữ a triếết h ọ c và tôn giáo và gi ữ a ườ các tr ng phái khác nhau. Các tư t ưở ng triếết ọh c đ ượ c ểth ệ hi n ướd i hình ứ th c là ộ m t tôn giáo. Theo cách
phần chia truyếần thôếng triếết h c ọ ẤẤn Độ ổc ạ đ i có 9 tr ườ ng phái, trong đó có 6 tr ng ườ phái ườ là chính thôếng và 3 tr ng phái
ả phi chính thôếng. Trong tầết c các
trườ ng phái đó thì trườ ng phái đạ o phậ t là có h
ọ c thuyếết mang tính duy v ậ ệ t bi n ch ng sầu sắếc tiếu bi ứ u cể a nếần triếết h ủ c ẤẤn Đ ọ ộ c ổ đ ạ i. Ph t
ậ giáo hình thành t thếế ừ kỷ VI ướ tr c công nguyến do Tầết ạ Đ t Đa t ệ ến hi u là
thích ca Mầễu Ni sáng t o.
ạ Phật giáo cho rắầng vạ n ậ v t trong thếế ớ gi i không do ộ m t
đầếng thầần linh nào sáng t o ạ ra mà đ c ượ ạt o ra t
ừ hai nguyến tôế là sắếc và danh.
Trong đó "danh" bao gôầm tần và th c,ứ còn "sắếc" bao gôầm 4 đạ i là đạ i ị đ a, ạ đ i thu ỷ , đ ạ i ho ả , đ ạ i phong. Chính nh ờ ừ t tr ườ ng này mà ph ậ t giáo đ ượ c coi là tôn giáo duy 2
điể m thể hiệ n sầu sắếc t ư t ưở ng bi ệ n ch ứ ng. M ộ t là s ự ươ t ng tác lầễn nhau gi ữ a ầm và d ng, ươ ữ gi a các ặ m t đôếi ậ l p làm cho vũ ụ tr biếến ổ đ i không ừ ng ng; hai ọ là h c
thuyếết này cũng cho rắầng chu trình v ận động, biếến dị ch củ ạa ậv n v t trongụ vũ tr
diếễn ra theo nguyến lý phần đôi cái thôếng nhầết nh ư thái c c ự (th ể thôếng nhầết) phần
đôi thành lưỡ ng nghi (ầm dươ ng). Sau đó ầm dươ ng
ạ l i tiếến hành phần thành ự t
tượ ng là thái ầm - thiếếu ầm, thái dươ ng - thiếếu d ươ ng, ừt t ượ ng ạ l i sinh ra bát
quái, và trì đã bát quái sinh ra vạn v ậ t. Tuy v y, h
ậ ọ c thuyếết ầm dươ ng vầễn còn nh ữ ng h ạ n chếế. ộ M t là, ọ h c thuyếết ầm – dươ ng phủ nhậ n ự s phát
ể tri nệ bi nứ ch ng theo ướ h ng đi lến vì ọ h c thuyếết ầm d ng ươ cho rắầng s v ự ậ n đ ộ ng c ủ a v ạ n v ậ t diếễn ra theo chu kỳ ặ l p đi ặ lạ p l i và ượ đ c đ m ả b o ả b i
ở nguyến tắếc cần bắầng ầm – dươ ng cho rắầng s ự ậ v n ộ đ ng ủ c a cácệ hi n tượ ng chỉ ừd ng ạ l i khi ạ đ t đ ượ c
ạ tr ng thái cần bắầng ầm ươd ng. Hai là, trong ọ h c thuyếết ầm - d ng
ươ còn nhiếầu yếếu tôế duy tần thầần bí như
ể quan đi m "thiịến tôn đ a lý" cho rắầng tr t ậ t
ự sang hèn trong xã hộ i bắết nguôần ừ t ậtrự t t ủ cờa tr i đầết, ọ h c đem tr ậ t t
ự ủ c a xãộ h i gán cho ớgi i ự t nhiến, rõ ạ l i ự d ng hình ứ th ịc b a ặ để t đ ch ng minh ứ cho s h p ự ợlý vĩnh viếễn c a
ủ chếế độ ẳđ ng cầếp xãộ h i. Điếầu này ả ph n khoa học. Tóm lạ i, ọ h c thuyếết ầm ươ d
ng đãả ph n ánh rõ khuynh ướh ng duy ậ v t và ệ bi n ch ng
ứ là ra ch ỉlà t ựphát. Nh ng ư thiếếu sôế hạ n ch ỉ ủ c a nó ch ỉ là do ở t ờ h i kỳ này
khoa họ c vì tự nhiến chư a có và triếết h ọ c ch ỉ là kếết qu
ả ủ c a quá trình khái quát hoá nhữ ng kinh nghiệ m th ự c tiếễn lầu dài c ủ a nhần dần trung hoa. 1.1.3 Triếết h c Hy L ọ ạ p cổ đ ạ i:
Trong th i cờ đổ iạ thì nếần triếết họ c Hy l
ạ p là nếần triếếtọ h c có nh ữ ng phát ệhi n
m i ớđôếi với phép biệ n chứ ng. Chính thờ i kỳ này củ a triếết h ọ c Hy ạl p thu ậ ữ t ng "bi n ch ệ ng" ứ ra đ i. Cùng v ờ i s ớ phát ự tri n ể m nh meễ vếầ kinh ạ tếế trong th ờ i kỳ chiếếm h ữ u nô ệl Hiạ l p ổ cạ đ i là ữ nh ng thành ự t u to ớ l n trong khoa ọ hực t nhiến, vắn 4
hoá, nghệ thuậ t. Đặ c bi ệ t là khoa h ọ c
ự t nhiến ưnh thiến vắn ọ h c, ậ v t lý ổ cể đi n, toán họ c đã làm cơ s ở cho s ự phát tri
ể n và là nếầnả t ng cho ự s phát tri ể n ủ c a triếết h c ọ ph ng
ươ tầy sau này. Nhà triếết h c ọ đi ể
n hình cho nếần triếết ọ h c Hi ạ l p có ư t tưở ng biệ n
ứ ch ng là: Heraclit (540-980 TCN). Theo ự s đánh giá ủ c a Mác, Lếnin thì
Heraclit là ngườ i đã sáng tạ o ra phép biệ n ứ ch ng. Ông cũng là ng ườ i đầầu tiến xầy dự ng phép biệ n ứ ch ng trến lậ p tr
ườ ng duy vậ t. Phép biệ n ứ ch ng ủ c a ông ư ch a
đượ c trình bày dướ iạ d ng ộ m t ệ h thôếng các ậ lu n ể đi m khoa ọ h c mà hai ư nh các lu n đi ậ ểm quan tr ng ọ c a
ủ ông vếầ phép biệ n chứ ng đượ c đếầ c ậ p d ướ ạ i d ng các cầu
danh ngôn mang tính thi ca và triếết lý. Tư tưở ng biệ n ch ứ ng c ủ a Heraclic th ể thiếếu
trong 3 vầến đếầ sau: M t ộ là quan ni m ệ vếầ sự v ậ n đ ộ ng vĩnh c ử u ủc a
ậ v t chầết. Theo ông thì không có s vự t
ậ , hiện tượ ng nào củ a thếế giớ i đứ ng yến tuy ệ t đôếi, mà trái l ạ i tầết c ả đếầu trong tr ng
ạ thái biếến đổ i vếầ chuy ể n hoá không ng ừ ng. T ư t ưở ng này đ ượ c ể th ệ hi n rõ
trong hai cầu danh ngôn: “Chúng ta không th ểtắếm ộ
hai lầần trến m t dòng sông vì nướ c m ớ i không ng ng ừ ch y
ả ." và "Ngay cả mặ t trờ i cũng môễi ngày m ộ t môết. "1 . Heraclit lạ i ưđ a ra quan đi m ể là l a ử chính là b n
ả nguyến c aủ thếế gi i,
ớ là cơ sở duy nhầết và ph ổ biếến nhầết c a tầết ủ c m ả i ọ s
ự vậ t hiệ n tượ ng. Đôầng th ờ i cũng chính là gôếc ủ c a ậ v n ộ đ ng, tầết c ả các d ạ ng khác nhau c ủ a v ậ t chầết ch ỉ là ạtr ng thái chuy ể n hoá ủ cử a l a mà
thôi. Đầy là m t ộhạ n chếế c ủ a Heraclit và b ả n chầết ủ c a ậ v t chầết và ậ vộ n đ ng ư nh ng cũng chính nh quan đi ờ m ầếy mà ể
Heraclit đã nhầến m nh đ ạ ượ
c tính vĩnh viếễn và bầết di t c ệ ủ a thếế gi ớ i.
Hai là, Heraclit nếu lến t tư ng
ưở vếầ sự tôần tạ i phổ biếến c ủ a các mầu thuầễn trong m i ọ s ự vậ t, hi ệ n t
ượ ng. Điếầu đó ểth ệ hi n trong ph ỏ ng đoán vếầ vai trò ủ c a ữ nh ng m t đôếi ặ l p ậ trong biếến đ i
ổ phổ biếến củ a tự nhiến vếầ "s ự trao ổđủ i c a ữ nh ng ặ m t đôếi l p", vếầ “s ậ tôần t ự i và thôếng nhầết c ạ a ủ các m t đôếi l ặ ậ p”. Điếầu này th ể ệ hi n rõ qua 5
trôếng hay còn "chần không" trong nguyến t ửlà điếầu kiệ nậ v n ộ đ ng ủ c a nó. Tuy
nhiến Đếmôcrit đã không lý gi i ảđượ c nguôần gôếcủ c a ậ v n
ộ đ ng. Sau Đếmôcrit là
Arixtôết (Aristoteles, 384 - 322 TCN) ông cho rắầngv n
ậ độ ng gắến liếầnớ v i các ậ v tể th vớ i mọ i sự ậ v t, ệhi n ượt ng
ủ c aớ giự i t nhiến. Ông cũngẳ kh ng ị đ nh ậ vộ n đ ng là không th b ể tiếu di ị t "Đã có v ệ n ậ đ
ộ ng và mãi mãi seễ có v
ậ ộ n đ ng". Arixtôết là ng ườ i
đầầu tiến đã h thôếng hoá các hình th c v n đ ng thành 6 d ng: Phát sinh, tiếu di t,
thay đ i tr ng thái, tắng, gi m, di chuy n v trí .
Tuy nhiến qiam đi m c a ông l i h i lầến sang tr
ng phái duy tầm khi cho rắầng ộ Tóm l i, thầần phép bi thánh n ch là ng n guôần th i c gôếc đ i c a m i v n đ ng. oán nh ng tr c
vếầ cắn b n là đúng nh ng ch yếếu
kiếến thiến tài. Phép biệ n chứ ng ự t pháp thờ i cổ đ ạ i đã nhìn thầếy ứ b c tranh chung
củ a thếế giớ i trong sự tác độ ng củ a
nó. Vì vậ y không thể tránh khỏ i bị phủ ị đ nh ởb i
các nếần triếết h c vếầ sau. ọ 1.2 Phép bi n ch
ệ ứ ng Tầy Ấu thếế k ỷ XIV – XVIII:
Suôết trong 4 thếế k (t thếế k XIV đếến thếế k XVIII), s tr ng thành c a t tưở ng biệ n
ứ ch ng Tầy Ấu mang nhiếầu ý nghĩa ộ đ c đáo. Phép ệ biứ n ch ng trong ờ th i
kỳ này phát triể n trong thờ i kỳ thôếng trị ủc a
ư t duy siếu hình. Sau đếm tr ườ ng Trung c , triếết ổ h c là ọ th triếết ứ h c kinh ọ vi n
ệ giáo điếầu gắến vớ i đ ạ o Thiến chúa. Đếến th i
ờ kỳ Phụ c hư ng, triếết h ọ c th ờ i kỳ này đã khôi ph ụ c l ạ i nh ữ ng t ư ưởt ng duy ậ v t c đổ iạ nh n
ư g vầễn còn mang tính phiếếm thầần, duy v
ậ t xen lầễn duy tầm. Tuy nhiến
phép bi n ch ng th i kỳ này vầễn có b c phát tri n nh t t ng vếầ "s phù h p c a các m ủ t đôếi ặ lậ p" c ủ a Gioocdan ơ
Brunô (1548 -1600). Theo G.Brunô m ọ i cái đếầu
liến h v i nhau và đếầu v n đ ng, k t các h t v t chầết nh nhầết - nguyến t đếến
vô sôế thếế giớ i ủc a vũ tr ụ
vôậ t n, cái này tiếu di ệ t cái kia ra đ ờ i. Nếếu không theo 7
nguyến tắếc "các mặ t đôếi l ậ p phù h ợ p v ớ
i nhau" thì dù là nhà toán h ọ c, nhà v ậ t lý ả , c
nhà triếết họ c cũng không là ệ m vi c đ c. ượ Mộ t trong nh ng
ữ đại biể uủ c a triếết ọ h c Tầy Ấu ờ th i kỳ ậ cạ n đ i là Ph. ơ Bếc n
(1561 - 1626). Ph.Bếcơ n khẳ nh đị nh vậ t chầết không tách rờ i ậ v n ộ đ ng, n ậ h nứ th c bản chầết củ a sự ậ v t là nh ậ n th ứ c ự sậ vộ n đ ng
ủ c a chúng. Ông đã tiếến hành phần
vậ n độ ng thành 19 loạ i. Tuy nhiến tính chầết siếu hình củ a ông thể ệ hi n: Ông quy m i loọ i ạ v n ậ đ ộ ng vếầ ậ v ộ n đơ ng ọ c h c. Song côếng ủ hiếến c a ở ông là c ứ hôễ coi đ ng yến là m t ộ hình th cứ c a ủ v ậ n đ ộ ng, coi ậv n ộ đ ng là đ ặ c tính côế ữ h ủ ậ u c a v t chầết, ông là ng
i đầầu tiến nh n thầếy tính b o toàn v t chầết c a thếế gi i.
Trong th i kỳ c n đ i, khoa h c t nhiến đã phát tri n và đi sầu m x phần tích gi ớ i ựt nhiến thành nh ữ ng b ộ ph ậ n nh ỏ ể đ nghiến c ứ u. Nh ữ ng ph ươ ng pháp đó đã t
ạ o ra thói quen nghiến cứ u xem xét sự ậ v t trong tr ạ ng thái cô ậ l p, tách ờr i và bầết
biếến. Từ khi Ph.Bếcơ n và Lôếcc ơ đem ph ươ ng pháp trong khoa h ọ c t ự nhiến áp ụ d ng vào triếết h ọ c ươ thì ph ng pháp siếu ở hình tr thành ươ ph ng pháp thôếng ị tr trong ọ triếết h c. Ph
ươ ng pháp siếu hình đó đóng m ộ t vai trò tích c
ự ị c nhầết đ nh trong quá trình nh ậ n thứ c gi ớ i t ự nhiến, ph ươ ng pháp đó ch ỉ thích ứ ng v ớ i trình đ ộ ư s u ậ t p, mô ả t ớ gi i
ựt nhiến. Do đó khi khoa h
ọ ể c chuy n sang nghiến ứ
c u các quá trình phát sinh, phát tri ển củ a sự v ậ t, hi ệ n t ượ ng thì nó b ộ c l ộ rõ nh ữ ng h ạ n chếế. V ậ ì v y nó không tránh khỏi ịb ph ủ ịđ nh b ở i phép bi ệ n ch ứ ngủ c a triếết ọ h c ổ ểc đi ứ n Đ ớ ỉ c v i đ nh cao là phép biệ n ch ứ ng Hếghen.
1.3. Phép biện chứ ng cổ đi ể n Đ ứ c : Vào thếế k
ỷ XVIII, cả chầu Ấu đang sôi sụ c trong nhữ ng ngày củ a ờ th i kỳ Khai
sáng. Lúc này, giai cầếp t s n đang có nh ng thắếng thếế nhầết đ nh tr c giai cầếp phong kiếến. Anh, Ở cu c ộcách m ng ạ công nghi p ệ đang diếễn ra m nh ạ meễ vớ i ộtôếc đ
đáng kinh ng c. Pháp, cu c Cách m ng t s n nắm 1789 n ra, báo hi u hôầi 8 thứ c ọ khoa h c chần chính" 2 . Lu n ậ đi ể m xuyến suôết c ủ a Hếghen là: ” Tầết c ả cái gì là
hi n th c đếầu là h p lý và tầết c nh ng gì h p lý đếầu là tôần t i Ănghen tuyể n t ậ p)
1.3.3 Triếết h c Feuerbach : ọ ớ Ludwig Andr ủ eas
triếết Feuerbach (1804-1872) là nhà triếết h c l n cuôếi cùng c a h c c đi n Đ c. Ông đã v t qua cái bóng c a nh ng ng i đàn anh, ng
i kh ng lôầ c a triếết h c Đ c nh Kant và Hegel đ đếến v i thếế gi i
v t - m t trong các yếếu tôế quan tr ng nhầết c a ch nghĩa Marx-Lenin
nhiến, ông l i cho rắầng l ch s loài ng
i không hếầ phát tri n mà đầầy màu sắếc đ c ượ t o ra ạ b i s
ở ự khác nhau vếầ tôn giáo. Rõ rắầng qua quan điể m này,
Feuerbach đã nhìn nhậ n bắầng ph ươ ng pháp lu ậ n siếu hình. Phầền 2- Phép biệ n ch ứ ng duy v ậ t hay phép bi ệ ứ n ch ng Mác – xít:
Đầy là phươ ng pháp nhận ứth c khoa
ọ h c do Mác và Ăng- ghen sáng ạ t o, vếầ sau
do Lế nin và Xta – lin phát tri n ể trong nh ng ữ điếầu kiệ n ị l ch ử s ớ m i. Phép ệ bi n
chứng duy vậ t là khoa họ c vếầ các quy lu ậ t chung nhầết c ủ a ựs phát tri ể n ủcự a t
nhiến, củ a xã hộ i và củ a ư t duy, là ộm ộ t bậ ph n khắng khít ủ c a triếết ọ h c mác – xít,
ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch nghĩa duy v t l ch s và là kim ch nam cho
hành độ ng cách mạ ng củ a đ ả ng vô s ả n. 2.1 Điếầu ki n kinh ệ tếế - xã h i, tiếần ộ
đếầ vếầ lý luậ n và khoa họ c ự t nhiến cho ự s ra đ ờ i củ a phép biệ n ch ứ ng duy v ậ t Phép bi n
ệ chứng duy vậ t ra đời trong điếầu kiệ n phươ ng thứ c s ả n xuầết ư tả b n chủ nghĩa đang phát tri n ể ạm nh meễ. ự S phát ể tri ạ n m nh meễ này ứ đã ch ng minh ph ng ươ th c ứ sả n xuầết t ư b ả n ư u vi ệ t h ơ nẳ h n ph ươ ng ứ th
ả c s n xuầết phong kiếến. Song, nh ng
ữ mầu thuầễn giai cầếp xã h i vôến ộ
có – nhầết là mầu thuầễn giữ a tư s ả n và vô s n ả đã ạ t o nến các ộ cu c đầếu tranh ủ c a giai cầếp ả vô s n. C
ộ ác cu c đầếu tranh này đã thu hút đ c s ượ chú ý ự c a tầầng l ủ p ớ trí th c t ứ s ư ả n tiếến b ộ , tr
ướ c hếết là C.Mác và 10 Ph.Ănghen t i vầến ớ
đếầ nguyến nhần, b n ả chầết ủ c a các ộ
cu c đầếu tranh giai cầếp. Rõ
ràng các cu c đầếu tranh này ộ
là nhần tôế khách quan ch ng
ứ ỏ t rắầng đã có nh ữ ng tiếần
đếầ xã h i – giai cầếp và nh ng điếầu ki n nhầết đ nh đ xuầết hi n phép bi n ch ng duy vậ t. Vào thếế k ỷ XIX, nhần lo ạ i đã đ ạ ớ t t i nh ữ ng thành t ự ỉ u đ nh cao trong khoa h ọ c t ự nhiến. Khoa h ọ c ự t nhiến đã có nh ữ ng b ướ c phát tri ể n ượv ậ t b c, chuy ể ừ n t trình độ th ự c nghi ệ m lến trình đ ộ lý lu ậ n, ặ đ c ệ bi t là xuầết
ệ hi n nhiếầu phát minh khoa h c v ọ ch th ạ i đ ờ i, có ạ nh h ả ng to l ưở n
ớ đếến sự ra đờ i ủc a triếết h ọ c Mác. ọ H c thuyếết vếầ b o toàn ả và chuy n ểhóa ượ nắng l
ng, Thuyếết tếế bào và Thuyếết tiếến hóa đã làm thay đ i quan ổ ni m siếu hình ệ vếầ thếế gi i ớ tự nhiến vôến đ ượ c ph ổ biếến ộ r ng rãi ở các th i kỳ tr
c đó. Đầy chính là tiếần đếầ cho s ra đ i c a phép bi n ch ng duy v t
cũng như đặ t cơ ởs cho thếế ớ gi i quan và ph ươ
ng pháp ậlu n trong ệvi c nh ậ n ứ th c thếế gi i
ớ khách quan. Tiếần đếầ lý luậ n ủ c a phépệ bi n ứ ch ng duy ậ v t chính là phép biệ n ứ ch ng duy tầm c ủ a Hếghen. Kếế ừ th a công lao ủ c a Hếghen trong vi ệ c trình bày nh ng ữ t ư tưở ng cơ b
ả n nhầết ủc a phép bi ệ n ch ứ ng m ộ t cách có ệ h thôếng, các ông đã tách ra cái h t nhần ạ h p
ợlý vôến có của phép bi ện ứch ng Hếghen là lýậ lu n vếầ ự s phát triể n và v ứ ỏt b cách gi ả i thích hi ệ ượ n tự ng t nhiến ộ xã hư i và t duy ộ m t cách thầần bí c ủ a Hếghen đ ể ạ t o ra m ộ t phép bi ệ n ch ứ ng hoàn toàn m ớ i. Nói cách khác, các ông đã cả i t ạ o m ộ t cách duy v ậ t phép bi ệ n ch ứ ng duy tầm c ủ a Hếghen.
2.2 Nộ i dung chính củ a phép biệ n ch ứ ng duy v ậ t : Theo C.Mác: Bi ệ n
ứ ch ng khách quan là cái có ướ tr c, còn ệ ứ bi n ch ủ ng ch quan (t ư duy bi ệ n ch ứ
ng) là cái có sau và là ph ả n ánh c
ủ ệ a biứ n ch ng khách quan, đầy là s
ự khác nhau giữ a phép biệ n ứ ch ng duy ậ v ủ t c a ông ớ v i phép ệ ứ bi n ch ng duy tầm
c ủa Hếghen. C.Mác cho rắầng ông chỉ làm cái công việ c là đặ t phép biệ n ứ ch ng duy
tầm c a Hếghen "đ ng trến hai chần c a mình" t c là đ ng trến nếần t ng duy v t. Theo C.Mác thì phép bi n ch ệ ng chính là "khoa h ứ c vếầ môếi liến h ọ ệ ph ổ biếến trong t ự 11 bi ệ n ch ứ ng Mác-xít trong cu ộ c cách m ạ ng xã h ộ ủ i ch nghĩa tháng M ườ i Nga nắm 1917. Sự phát tri n
ể của V.I.Lếnin vếầ phép bi ệ n ch ứ ng duy v ậ t th ể ệ hi n trong lý lu ậ n cách m ng ạ xã h iộ ch ủ nghĩa nh ư là m t
ộ công c ụ sắếc bén để ả c i ạ t o thếế ớ gi i ộ m t cách cách m ng nhầết. ạ Phầền 3- Phép bi n
ệ chứng duy vậ t trong sự v ậ n đ ộ ng và phát triể n c ủ a nếần kinh tếế nướ c ta hi ệ n nay: Trong quá trình quá đ
ộ đi lến chủ nghĩa xã h i
ộ (CNXH), Việ t Nam đã bỏ ựqua s phát tri n c
ể ủ a CNTB, xuầết phát đi ể m là m ộ t nếần kinh tếế ạ ậ l c h ậ u, ch m phá ể t tri n
do đó c quá trình là con đ
ng quá đ lầu dài, mà có th nói mầu thuầễn c b n
củ a thờ i kỳ này là mầu thuầễn gi ữ a xu h ướ ng t ự phát lến ch ủ nghĩa t ư ả b n ớ v i xu h ướ ng ựt giác lến ch ủ nghĩa xã h ộ i. Tr ướ c nh ữ ng khó khắn màị l ch ửsặ đ t ra, quá
trình đầếu tranh giải quyếết mầu thuầễn c ơ ả b n trến đầy ủ c a cách m ạ ng n ướ c ta ph ả i
có s ựkếế thừ a nhữ ng mặ t cầần thiếết h ợ p lý ủc a ch ủ nghĩa
ư tả bển đ phátể triự n l c l ng ượ s n xuầết theo k ả pị nh ng yếu cầầu c ữ ủ a xã hộ i đôầng th ờ i ph ả i đầếu tranh lo ạ ỏ i b
nhữ ng mặ t tiếu cự c, mầết nhần tính c ủ a ch ủ nghĩa t ư ả b n. Con ườđ ng quá ộ đ lến CNXH ở n ướ c ta đòi ỏh i ph ả i ch ủ ộ đ ng và ự t giác phátể tri n và ử ụ s d ng CNTB làm khầu trung gian, làm ph ng ươ ti n ệ đ đi
ể lến CNXH, nhầết là h ướ ng t ư ả b n đi vào con đ ng t ườ b
ư ả n Nhà nướ c. Đó chính là s ự thôếng nhầết c ủ a các m
ặ ật đôếi l p thông quaệ các bi n pháp trung gian và ộquá đ . Trong
công cuộc xầy dự ng CNXH, chúng ta không thể phủ ị đ nh hoàn toàn CNTB và nh ữ ng thành t u ự c ủ a nó, không th
ể cho rắầng cái gì đó có trong CNTB thì không đ ượ c xuầết hi n
ệ trong CNXH, càng không thể áp dụ ng nguyến vẹ n mô hình CNXH ở n ướ c khác
để xầy dự ng nướ c ta. Chúng ta phả i nhậ n thứ c đượ c tính tầết yếếu c ủ ự a s phát ể tri n. Do đó, đ xầy ể d ng
ự thành công CNXH, chúng ta ph i lầếy ả
lý luậ nủ c a C.Mác - Lếnin
làm kim ch nam cho hành đ ng, tuy nhiến vầễn ph i h c h i, nghiến c u tình hình 13 th c ựtếế c a ủ các XHCN, tư b ả n ch ủ nghĩa trến thếế gi ớ iể đ áp ụ d ng có ọchọn l c vào
điếầu kiệ n, hoàn cả nh cụ thể c ủ a n ướ c ta.
Trong quá trình v nậ hành nếần kinh tếế theo cơ chếế thị tr ườ ng, chúng ta ạ l iặ g p ph i m
ả ộ t mầu thuầễn cầần ph
ả ả i gi i quyếết đó là: Mầu thuầ ữ ễn gi a phát ể tri n kinh tếế và phát tri n xã h ể i.
ộ Nếần kinh tếế thị tr
ườ ng là nếần kinh tếế hàng hoá ho ạ t ộ đ ng theo c chếế th ơ
trị ường. Cơ chếế th ị tr ườ ng là c ơ chếế t ự điếầu tiếết c ủ ị a th ườ tr ng thông qua ho t đ ạ ng ộ c a ủcác quy lu t kinh ậ
tếế vôến có củ a nó. Cơ chếế th ị tr ườ ng có ư u ể điở m
chôễ là phát huy đượ c tính nắng độ ng sáng tạ o củ a mọ i chủ ể th kinh tếế trong ệ vi c đáp ng
ứ nhu cầầu ngày càng phong phú c a ủ xã h i.
ộ Tuy nhiến cơ chếế thị tr ườ ng ạ l i là nguyến nhần c a
ủ hi nệ tượ ng kích thích đầầu c ơ , dầễn đếến sai ệ l ch các quan ệ ịh th tr ng, ườ kh ng ủ ho ng
ả kinh tếế, thầết nghi p,
ệ ô nhiếễm môi trườ ng, tệ n ạ n xã ộh i. Điếầu đó trái v i đ
ớ ặ c điể m củ a nếần kinh tếế XHCN ( xã ộ h i ch ủ nghĩa) là xầy d ự ng m ộ t Nhà nướ c
ủ"c a dần, do dần, vì dần", xầy ự d ng ộ m t xã
ộ h i "công bắầng, vắn minh". Trong vắn ki n ệ Đ i ạ hộ i
ạ đ iể bi u toàn quôếc ả Đ ng
ộ cả ng sệ n Vi t Nam lầần ứ th VIII đã kh n ẳ g đ nh: ị
"Sả n xuầết hàng hoá không đôếi l ậ ớp v i ủ ch nghĩa xã ộ h i, mà là thành t u c
ự ủ a nếần vắn minh nhần loạ i tôần
ạ t i khách quan, cầần thiếết cho công ộcu c xầy dự ng chủ ộ nghĩa xã h i ả và ngay ủ ộc khi ch ượ nghĩa ự xã h 4 i .đã Y đ ếu c xầy d ng"
cầầu cầếp thiếết nhầết là ph i gi v ng đ
c b n chầết CNXH trong phát tri n kinh tếế, cầần Nhà n c s ướ d ử ng ụ các công c c
ụ ủ a mình để tiếến hành điếầu tiếết ợ l i ích ữ gi a các
thành phầần kinh tếế, đ ả m b ả o m
ọ i thành viến trong xã h ộ i ượđ c ưở h ng thành ả qu
trong phát tri n ểkinh tếế nh thuếế ư thu nh p ậ cao, tr ợ cầếp, bả o ể hi ể m đ tiếến hành
phần phôếi l i thu nh p xã h i; xầy d ng kếế ho ch phát tri n kinh tếế đi liếần v i xầy dự ng kếế ho ạ ch phát tri ể n xã h
ộ i. Đầy chính là công c ụ , ph ươ ệ ng ti n quan ọ trểng đ tác đ ng
ộ ảgi i quyếết mầu thuầễn trến làm cho nếần kinh tếế ệ Vi t Nam phát ể tri n theo đ nh h ị ướ ng XHCN. 14 16 KẾẤT LU N Ậ
Bắầng vi c trình bày l ch s phát tri n c a phép bi n ch ng trong triếết h c, có th kh ể ng ẳ đ nh:
ị Xuyến suôết chiếầu dài lị ch s ử nhiếầu thếế
ỷ k hình thành và phát tri ể n
từ phép biệ n chứ ng tự phát, thô sơ c ổ đ
ạ i cho đếến phép ệbi n ch ứ ng duy tầm Hếghen c a ủ triếết học cổ đi ể n Đ ứ c và đ ạ t đếến ỉ đ nh cao là phép bi ệ n ch ứ ng duy ậ v t
mác - xít thì phép biện chứ ng luôn là công cụ sắếc bén, là chìa khoá giúp con ng ườ i nh n th ậ c và c ứ i t ả ạ o thếế gi ớ i đ ể ph ụ c v ụ nhu cầầu chính b ả n thần con ng ườ i. Hi n nay ệ
, đầết n ước ta đang tiếếp tụ c thự c hiệ n công cuộ c đ ổ i m ớ i, tiếến hành công nghiệ p hoá - hiệ n đ ạ i hoá, thì vi ệ c nghiến ứ c u phép b ệ i n c ứ h ng ộm t cách cóệ h
thôếng, nhầết là vi c ệnắếm v ng các nguyến t ữ
ắếc và vậ n dụ ng nhữ ng nguyến tắếc c ơ b ả n c a ủ phép bi n ệ ch ng ứ duy v t ậ là m t
ộ yếu cầầu bứ c thiếết đ ể ổ đ i m ớ ưi t duy, là ị đ nh
hướ ng tư tưở ng và mang lạ i cho chúng ta công cụ
ư t duy sắếc bénể đ đầếu tranh chôếng l i ạ t ưduy siếu hình, b o ả th
ủ lạ c hậ u và thự c hi ệ n thắếng ợ l i m ụ c tiếu XHCN ủc a cách m ạ ng n ướ c ta. Phép bi ệ n ch ứ ng là m ộ t phát hi ệ ớn lủn c a nhần lo ạ i trong
quá trình nhậ n thứ c tự nhiến, xã hộ i và tư duy. Nghiến c ứ u ịl ch s ử ủ c a phép ệbi n ch ng trong ứ triếết h c là ọ m t v
ộ ầến đếầ rầết lớ n trong triếết họ c, đòi hỏ i có nhiếầu công
s cứ của các nhà triếết họ c vớ i nhiếầu công trình khả o c
ứ u sầu sắếc. Trong khuôn kh ổ m t bài ộ viếết nh không ỏ th đếầ
ể c pậ đ ược hếết các khía cạ nh củ a mộ t vầến đếầ ớ lặn đ c bi tệ là phép bi n
ệ chứ ng duy vậ t mác-xít, do đó tôi rầết mong sự đóng góp ý kiếến khoa h c c
ọ ủ a các thầầy cô giáo để bài viếết đ ượ c hoàn ch ỉ nh h ơ n. Xin chần thành cả m ơ n! 17