Khung hoang TCMy-he qua giai phap voi VN - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Khung hoang TCMy-he qua giai phap voi VN - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
17 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Khung hoang TCMy-he qua giai phap voi VN - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Khung hoang TCMy-he qua giai phap voi VN - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

20 10 lượt tải Tải xuống
1
KHĀNG HO¾NG TÀI CHÍNH M,
HÞ QU¾ VÀ GI¾I PHÁP ĐÞI VàI VIßT NAM
(Bùi Kiến Thành, Chuyên gia kinh tế)
Bt đầu bng vic s p đá ca th tr°ßng trái phiếu phái sinh bÁt n động s¿
(Mortgage Backed Securities MBS), cuc khng ho¿ng tài chính M đã lan rng ra
khp thế gii. Nhiu ngân hàng ln công ty b¿o him hàng đầu thế gii n đã phá s¿
hoc ang đ đ°ợc gi¿i c u. T tháng 10/2008 ngußn tài chính thế gii đóng băng, các
nn kinh tế ln nh đã chao đ¿o theo chiu suy thoái. Ngày 08/03/2009 Ngân hàng Thế
gii ã n tđ đ°a ra c¿nh báo, l đầu tiên k sau Thế chiến II, GDP toàn cu năm 2009 s
s it gi¿m và đ u này s tác động ti c¿ các n°ớc phát trin và đang phát trin.
Bài liên quan: Ngun g c c a cu c khng hong
(http://vneconomy.vn/20081006102144637P0C6/kinh-te-viet-nam-co-vuot-qua-con-
bao-tai-chinh-my.htm).
Hß lÿy t cußc khāng ho¿ng 1997 - 1998
Trong cuc khng ho¿ng Châu Á nh ăng n m 1997 - 1998, để đối mt vi tình
hình tài chính suy sp, các quc gia nh° Thái Lan, Indonesia, Hàn Quc buc ph¿i vay
Qu tin t Quc tế (IMF) để thanh toán các món n ng n h n h tr t i giá. V
quyết tâm không để x¿y ra tình tr ếng thi u ht d tr ngoi t, các quc gia này bt đầu
thc hin chính sách phát trin xuÁt khNu d tr ngoi t. Đến gia năm 2008, táng
s d c tr i t ngo a các quc gia xuÁt khNu mnh đã lên đến trên 4.400 t USD
(Trung Quc chiếm 2.000 t, , n N ht B¿n gn 1.000 t, Liên Bang N ga trên 500 t À
Độ, Hàn Quc, và Brazil mi quc gia trên 200 t).
Mt phn ngu n ngoß i t này đ°ợc đầu t° vào các cá phiếu “k thut cao”.
t đầu năm 2000, sau khi phong trào “dot.com” suy s ßp nh ng ngu n vn nóng (hot
investment capital) đ°ợ đÁc chuyn h°ớng qua th tr°ßng n t, không ph¿i ch á Hoa
K mà ti nhiu n°ớc khác.
Đßng thßi Trung Quc không ít các quc gia giàu ngoi t đã đầu t° vào trái
phiếu N hà n°ớc M i kèm v. Vic này đ i chính sách ni r trng tín dng ca Cc D
Liên Bang M (FED) quyết tâm ca Chính ph Hoa K không để x¿ y ra suy tr m
kinh tế sau 8 nă m phát tri n liên t đc d°ới thßi chính ph Clinton, ã làm cho lãi suÁt h
thÁp, thúc đNy th tr°ßng nhà đÁt phát trin nóng bng kéo dài. Các chuyên gia tài
chính ph Wall các trung tâm tài chính khác trên thế gii b ng đã khai thác thßi cơ
cách thu gom các hp đßng vay n, gói ghém li và tung ra th tr°ßng nhng trái phiếu
phái sinh đ°ợc b¿o p t đ¿m bng các h đßng cho vay bÁ động s¿n (Mortgage Backed
Securities MBS). N hng s¿n phNm tài chính khác cũ ng phát tri n m nh, đặc bi t
”Collaterized Debt Obligations –CDO” hay “Collaterized Loan Obligations CLO”
tc là các loi trái phiếu phái sinh đ°ợc b¿o đ¿m bi nhng hp đßng cho vay n.
Trong l trình này các tá chc cho vay gc đã không nghiêm túc thc hin trách
nhim giám định, kim tra kh¿ năng hoàn vn ca nhng bên vay n ch tp trung
2
vào vi c lp và bán l i hp đßng. Các tá ch c này đ°ợc tr¿ m p t phí “lp h đßng” do
vy động cơ đối vi h là bán càng nhiu hp đßng càng có li.
Riêng ti Hoa K tá ng s h p đß đếng cho vay bÁt động s¿n lên n trên 12.000 t
USD, táng s CDO CLO cũng lên đến con s t ng °ơ đ°ơng. C¿ thế gii ch°a
°ớc tính chính xác, nh°ng cũng lên đến nhiu chc nghìn t USD.
Để b x¿o him nguy cơ ¿y ra n xÁu các nhà đầu t° nh ng s¿n phNm phái sinh
này mua nhng hp o xđßng “B¿ đ¿m n Áu” (Credit Default Swap – CDS). Đây là mt
loi b¿o him ng°ßi bán cam kết vi ng°ßi mua s thanh toán món n trong
tr°ßng h p ng °ßi vay n ¿ b phá s n, không còn kh¿ năng hoàn tr¿, hay ch là b h p thÁ
h s tín nhi ¿m (Credit rating downngrade), nói chung khi x y ra “s c tài chính”
(credit events). Do đó, loi CDS này t thân l i m đã biến thành mt s¿n phN đầu t°
phái sinh, mt cu , chc ánh n cđ đố kh¿ ăng x¿y ra s không cn ph¿i v n hay
phá s¿n.
Đến cui tháng 6 năm 2008, táng s giá tr h p ng đßng CDS bên M kho¿
35.000 t USD (so vi GDP M là kho¿ng 14.700 t USD) và trên toàn trên th ế gii
kho¿ng 54.600 t USD (theo °ớc tính ca Hip hi “International Swap and
Derivatives Association”), cao hơn táng s GDP ca c¿ thế gii ng °ớc tính kho¿
54.000 t USD. Th tr°ßng CDS đã lđem li nhng s i nhun kháng lß cho đến khi
các hp xđßng vay biến thành n Áu, và c¿ th tr °ßng sp đá.
T gia năm 2006 th tr°ßng nhà đÁt Má không ngng tut dc, nhiu nơi
giá nhà đÁt l p t n ã đã gi¿m trên 40%. Mt s n nhng h đßng cho vay bÁ động s¿ đ
biến thành n xÁu. Các trái phiếu phái sinh MBS không nhng mÁt giá không còn
th tr°ßng giao dch. Các nhà đầu t° thua l n o ng, h thng ngân hàng, công ty B¿
him, các qu đu t° nm gi loi trái phiếu này lâm vào tình trng mÁt thanh kho¿n,
mÁt kh¿ năng thanh toán.
Đến tháng 10/2008 các định chế tài chính hàng đu thế gii đßng lot lâm vào
tình tr ¿ ng phá s n. Th tr°ßng tài chính thế gii t s n đóng băng. Mi lĩnh vc kinh tế ¿
xuÁt kinh doanh, cung cÁp d p cch v, đến phân phi không còn tiế n n đ°ợc ngußn v
vay. H thng tín dng tiêu dùng cũng trá nên khô cn. Mt cuc khng ho¿ng ch°a
tng có đã p xung trên toàn thế gii, t các nn kinh tế phát tri n đến các n n kinh tế
ch°a phát trin.
Các din biến trên đây cho thÁy ba s kin chính đã làm tăng đột biến nhng ri
ro trên th tr°ßng tài chính:
Th t nh mô hình phát trin cho vay bÁt p động s¿n, t khâu lp h đßng cho
vay đến khâu phát hành phân phi trái phiếu phái sinh. Các tá chc cho vay gc
chuyn nh°ợng hàng lot hp đßng cho các ngân hàng đầu t° để “gói ghém” li và phát
hành trái phiế u. V n đầu t° thu đ°ợc l các ti quay vòng trá v á chc cho vay gc để
l hp thêm các hp i. đßng m N °ng các tá chc lp h ng gp đß c không chu trách
nhi Ám v ch t l°ợng c n kha hp đßng, và cũng không quan tâm đế ¿ n v n ăng hoàn tr¿
ca bên vay vn, còn nhà đầu t° mua trái phiếu phái sinh li không có thông tin đầy đủ
3
v chÁt l°ợng các hp đßng dùng làm tài s¿n b¿o đ¿m. Vic giám định chÁ t l°ợng l i
đ°ợc y thác cho các tá đ chc ánh giá “H s tín nhim” (Credit rating agencies).
Th hai quyn li tín nhiđộng cơ c c sa các t chá đánh giá h m. Các
tá ch c mc này nhn đ°ợ t t ti l n phí để xếp hng các s¿n phNm phái sinh da trên
thông tin do các tá chc phát hành cung cÁp. Phí đánh giá s¿n phNm rÁt ln, khiến
cho các t tín nhiá chc sđánh giá h m không th t i ch đ°ợc. Mc h cũng
nhng phân vân v chÁt l°ợng các hp đßng cho vay đ°ợc dùng làm tài s¿n b¿o đ¿m.
Th ba s pha trn gi ng ba các hot độ ¿o him truyn thng vic mua
bán các hp o đßng b¿ đ¿m n khó đòi CDS. Các hp đßng CDS mt s¿n phNm
tính chÁ ¿ t b o hi m nh°ng li không ph¿i tuân th các quy định v b¿o him. Th tr°ßng
CDS không đ°ợc qu¿n theo các quy định cht ch ràng bái các cơ quan qu¿n
nhà n°ớc. Trên thế gii có 56 qu ác gia và trên 850 t chc khai thác th tr°ßng này. H
là thành viên ca “Hi ếp hi Quc t các nhà đầ đßu t° h p ng b¿o đ¿m ns¿n phNm
chng khoán phái sinh” (International Swaps and Derivatives Association ISDA),
nh°ng không có s giám sát và qu¿n lý ca nhà n°c.
Nh ing đ m yếu cāa hß thßng tài chính thế á gi i
Cuc khng ho¿ng cũng đã làm nái bt lên nhng đim yếu ca h thng tài
chính thế gii, mi ngày càng thêm trm trng mc các quc gia đã đßng lot áp
dng nhi u ph °ơng án gi¿i cu, hàng nghìn t USD đã đ°ợc chi hay cam kết s đ°ợc
chi, và các tá ch c tc qu ế nh° IMF đã trin khai nhiu gói “cu tr”.
Các ph°ơng án gi¿i cu ã đ đ°ợc thc hin theo các b°ớc:
Th nht: H ến ch cơn “truyn nhim” lp li lòng tin đối v i h th ng tài
chính. Vic này đã buc các chính ph áp dng nhng bin pháp mnh tay k c v¿ chi
phí c n hành cũng nh° mc can thip trc tiếp vào vic v a h thng tài chính ngân
hàng.
Th hai: Can thip vào các tác động ca cuc khng ho¿ng, đặc bit là suy trm
và suy thoái kinh tế, nguy cơ “ch¿y máu” ngoi t ế và v n đầu t° t các n n kinh t mi
nái dy và đang phát trin.
Th ba: Thay đái ph°ơng thc qu¿n nhà n°ớc đối vi h th ng tài chính để
gi¿m bt ri ro tránh các cuc khng ho¿ng phát sinh trong t°ơng lai. Để đt c đ°ợ
s đßng thun và nhÁt trí cao, các chính ph đã hp bàn và nghiên cu các chính sách,
quy chế mi trong công tác giám định ri ro các s¿n phNm tài chính giám sát hot
động các định chế tài chính. N gày 15/11/2008 lãnh đạo các quc gia G-20 đã t đề xuÁ
mt lot các bin pháp cn ph¿i đ°ợc trin khai tr°ớc ngày 31/03/2009.
Th t : ư Gi¿i quyết các tác động xã h i và chính tr c a cu c kh ng ho¿ng. Mt
vÁn đề nan gi¿i làm sao ngăn chn không để cuc khng ho¿ng trá nên trm trng.
Vì r ng m i quc gia đều đßng lot lâm vào suy thoái nên không th áp dng gi¿i pháp
truyn thng nh t u u. ° ăng xuÁt khN để kích c
4
Do đó, các chính ph đßng lot h lãi suÁt áp dng các gi¿i pháp tài khóa,
nh° gi¿m thuế, giãn thuế. Tuy nhiên, chi ếu h°ớng th gii đ ang lún sâu vào m t
cuc suy thoái trm trng ch°a tng có t cuc Đại khng ho¿ng 1929 - 1930.
N gày 28/01/2009 Qu Tin t ế Quc t (IMF) xác định rng mc các chính
ph các ngân hàng Trung °ơng u đã trin khai các chính sách bin pháp gi¿i c
nh°ng th tr°ßng tài chính khp nơi vn ch°a tín hiu hßi phc kinh tế ế th gii
tiếp tc chiu h°ớng gi¿m sút. IMF khuyến cáo các chính ph c t n ph¿i có nhng quyế
đị định quyết li t h ơn để án nh th tr°ßng (bng ph°ơng thc cung cÁp vn cho h
thng ngân hàng giúp các định chế tài chính gi¿i quyết các tài s¿n độc hi”), ng đß
thßi áp d ng các chính sách kích c u (c¿ chính sách tin t đ, l n tài khóa) để Ny mnh
tiêu dùng.
1) N gày 15/11/2008 ti cuc hp G-20 lãnh đạo các quc gia đã nhÁt trí tiếp
tc trin khai các bin pháp án định h thng tài chính quc tế, kin toàn khung
pháp qu¿n tài chính. Cuc hp đã thông qua mt ch°ơng trình hành động (xem
ngh quyết ca cuc hp g20 “declaration of the summit on financial markets and the
world economy” http://www.nytimes.com/2008/11/16/washington/summit-text.html)
s đ°ợc áp dng tr°ớc ngày 31/03/2009 gßm có:
2) Gi ¿i quyết các yếu kém trong quy chế k n ế toán tiêu chuNn phá biế
thông tin v các tài s¿n không khai trong “Báo cáo tài chính” ca các định chế tài
chính.
3) Giám sát các tá ch c x ếp hng h s tín nhim, buc ph¿i tuân th các
tiêu chuNn cao nhÁt để tránh nguy cơ xung đột quyn li; cung cÁp thông tin đầy , đủ
kp thßi, chính xác cho nhà đầu t°; và cNn trng h p hơn trong vic xế ng các s¿n phNm
phái sinh phc tp.
4) Đ¿m b¿o các định chế tài chính có đủ v b t n t có, và tăng c ng d°ß tr
buc đối vi các s¿n phNm phái sinh.
5) Tăng c ng h ng d°ß °ớ n qu¿n lý ri ro.
6) Thi i ết lp cơ chế to đ u kin cho các đoàn Thanh tra cÁp quc gia
đ°ợc gp g nhau và trao đái thông tin.
7) N i rng danh sách thành viên ca “Din àn n đ á định Tài chính”
(Financial Stability Forum) để mt s các quc gia mi nái đ°ợc tham d.
Cuc hp th°ợng đỉnh G20 đã minh chng tính chÁt phc tp, báo hiu tình
hình biến động t°ơng quan quyn lc tài chính trên thế gii. Trung Quc v i trên 2.000
t USD d tr i h ngo i, cùng vi n À Độ, Liên Bang N ga, và Brazil, thành viên ca tá
chc các quc gia mi nái BRIC, đã đ°ợc mßi ngß i vào bàn h i ngh cùng các quc gia
lãnh ng. đạo tài chính truyn th
N gày 16/06/2009 lãnh đạo các qu ác gia thành viên ca T chc Hp tác
Th°ợng H¿i (viết tc SCO) gßm Trung Quc, N ga, Ca-dc-xtan, C°-r -gơ °-xtan,
Tát-gi-ki-xtan U-dơ-bê-ki-xtan đã tá chc Hi ngh ln th 9 ti E-ca-te-rin-bouc
5
(Yekateringburg), min trung n°ớc N ga vi hai ch đề chính an ninh toàn cu
bin pháp khc phc khng ho¿ng tài chính kinh tế thế gii. Tham d hi ngh còn
các n°ớc quan sát viên I-ran, Àn Độ, Mông Cá, Pakistan đại din ca nhiu tá
chc quc tế l tn. N gay sau Hi ngh á chc SCO, là hi ngh ca tá chc BRIC ngày
23/06/2009. V ranh gii địa d° các quc gia tham d hai hi ngh ¿ này tr i dài t Châu
Á, sang Châu Âu (ngoi tr các n°ớc Tây Âu) cng thêm vi Brazil là m c gia có t qu
nn kinh tế phát trin ln nhÁt c i ha Châu M Latinh, v ơn mt na dân s thế gii.
N goài nhng vÁn đề h c c p tác khu vc, trng tâm s n thiết c i ta m t cu c c ¿ á ơ
b¿n v h thng tài chính trên toàn cu theo lßi kêu gi ca Táng Thng N ga ông
Dimitry Medvedev: N gày hôm nay vic tìm ra nhng tiêu chuNn mi trong vi c đi u
phi th tr °ßng và các th chế tài chính là rÁt quan trng. Chúng ta cũng n đang th¿o lu
v v n Á đề này trong các cuc hp song ph°ơng”. Dù trong hin ti có th hai khi SCO
BRIC ch°a thay đái đ°ợc ngay nhng đang din ra, song hp tác SCO BRIC
đang t o ti n đề cho vi ế c thi t l p trt t th ế gii mi.
Bài hc ln các nhà lãnh đạo chính tr cũng nh° cng đßng kinh doanh trên
thế gii nhn thc đ°ợc qua cuc khng ho¿ng tài chính kinh tế ln này là cn ph¿i xây
dng lên môt trt t kinh tế tài chính mi, da trên tinh thn hp tác đßng trách
nhi m. Tinh th n này đã th hi n qua các phát biu ca Táng Thng Pháp, Th t°ng
Cng hòa Liên Bang Đc, Th t°ớng Liên Bang N ga, Ch tch Trung Quc nhiu
nguyên th quc gia khác trong các cuc hp G7, G8, G20, Cng n đßng Phát tri
Th°ợng H i SCO, C ng M¿ ng đßng phát trin BRIC. Tuy r ch°a m đßng thun vi t
nhìn này, nh°ng mt báo cáo c ũ ¿ a Quc H i M c ng đã nêu ra vi n c nh s c n
thiết ca mt cuc c¿i cách v qu¿n lý, giám sát các định ch tài chính Mế quc tế
để tránh mt cuc khng ho¿ng t°ơng t kh¿ năng x¿y ra trong t°ơng lai. (Xem tài
liu: The Congressional Research Service report The U.S. Financial Crisis: The
Global Dimension with Implications for U.S. Policy.”)
http://topics.blogs.nytimes.com/2009/02/12/the-us-financial-crisis-the-global-
dimension-with-implications-for-us-policy/
Đến bao gi kinh tế thế giái s hi phÿc?
Tóm tt li, cho đến nay quy trình gi¿ ¿ đi cu đã tr i qua b n giai on:
Th t: nh Các chính ph đã ban hành các bin pháp để gi¿m thiu nguy cơ s p
đá đị ca các nh chế tài chính, phi hp h lãi suÁt, l i các thp li lòng tin đối v
tr°ßng tài chính. Vic này đã đ°ợc th a t hin qua nhng hành động mnh tay ch° ng
có c¿ v b r ng l n b p v sâu, trong quyết định quc hu hóa, cÁ n, cho vay vn, b¿o
lãnh n, b¿o lãnh tài kho¿n tin gi ti các ngân hàng.
Th hai: H tr cho các quc gia gi¿m thiu các khó khăn kinh tế v u ĩ mô. N hi
quc gia, n kinh tđặc bit là các n ế mi nái, ph¿i u đối m t v i suy gi¿m xuÁt khNu, đầ
t° n°ớc ngoài rút chy, ch¿y máu ngoi t. Các chính ph đã ph¿ i áp dng các bi n
pháp truy n th ng nh° ni lng chính sách tin t, gi¿m thuế, giãn thuế, hoc kêu gi
tr giúp t các quc gia giàu ngoi t, các tá ch c tc qu ế nh° IMF N gân hàng Thế
gii (WB). Trong giai đọan này, IMF cùng các tá ch c tc qu ế khác đã tha thu n giúp
6
đỡ cho Ireland (2,1 t USD) Ukraina (16,5 t USD) Hungary (25,1 t USD)
Pakistan (7,6 t USD). Belarus đang trong giai đ đon àm phán vi IMF. Các quc gia
khác, phát trin ho n nhc mi nái, đang gp khó khă °: Liên Bang N ga, Mexico,
Argentina, Hàn Quc, Indonesia, Tây Ban N ha, Italy thì li có nhng động tác hn chế
nhp khNu (v i kh ¿ năng vi phm quy định ca WTO) l i ph n nào suy gi¿m giá
xuÁt khNu và l°ợng xu u. Át khN
Riêng v khi Trung Á, qua Hi nghi tá chc SCO ngày 16/06/2009 va qua,
Trung Quc ã đ đ°a ra mt gói h tr tín dng 10 t USD dành cho các n°ớc Trung Á
đối phó vi nhng ¿nh h°áng ca suy thoái toàn cu.
Th ba: Tìm kiếm nhng ph°ơng án chnh sa cơ chế vn hành ca h thng
tài chính thế gii. Trong khi các cơ quan qu¿n lí nhà nu n pháp gic trin khai các bi ¿i
cu nhÁt thßi thì vic đề xuÁt các gi¿i pháp dài hn nhm tránh các khng ho¿ng trong
t°ơng lai li phó mc cho các chuyên gia hoc hc gi¿. Và đ huy động s đßng thun,
lãnh đạo các quc gia liên t ác t chc các hi ngh, din àn đ để xem xét chnh sa
các chính sách, quy định, giám sát, và điu kin thc thi.
Theo mt báo cáo c nêu trên, trong giai a Quc Hi M đon ba này, vÁn đề
tr°ớc mt mà Hoa K cn ph¿i thc hi n là đi tu” h thng tài chính và phòng chng
nhng kh ng ho ¿ng nguy cơ ¿ x y ra trong t°ơng lai. Các đim mÁu cht các quy
đị đểnh giám sát:
- Ho t động ca th tr°ßng tài chính,
- Quy chế phát hành các s¿n phNm tài chính phái sinh,
- Ho t sđộng ca các tá ch c x ếp h ng h tín nhim b¿o lãnh phát
hành,
- Kh ¿ n l văng tài chính, t n t có, vn d tr bt buc ca các tá chc
phát hành,
- hình huy động v ng cn tham gia vào hot độ a th tr°ßng tài
chính.
Mt s các vÁn đề đã đ°ợc nêu ra để đ°ợc th¿o lun, nh°:
- S yếu kém ca các quy định v b¿o lãnh phát hành,
- Tp trung quá nhiu ri ro vào mt s định chế tài chính,
- hình cho vay thế chÁp b p hÁt động s¿n (t khâu l p đßng cho vay
đến phát hành trái phiếu phái sinh đ°ợc b¿o đ¿m bái các hp đßng cho vay thế Á ch p
bÁt động s¿n),
- H thng ngân hàng mÁt thanh kho¿n, và t l v n t có quá yếu kém,
- CÁu trúc h thng giám sát hot động liên quan gia các ngân hàng, các
công ty chng khoán, b¿o him, mua bán các hp đßng tài chính có k h n,
7
- Các quy chế giám sát d báo hot v n động kinh tế ĩ liên h đế
th tr°ßng tài chính,
- CÁu trúc ca các gói gi¿i c tru th °ßng tài chính.
Trên toàn thế gii, các quc gia G-20, IMF, Din àn n đ à định Tài chính (The
Financial Stability Forum), N gân hàng Thanh toán Quc tế (Bank for International
Settlements) tÁt c¿ đều đang tìm gi¿i pháp.
Đối vi Hoa K cũng nh° nhiu quc gia phát trin, m t vÁn đề h tr ng là m c
độ cn ph¿i chnh sa lut pháp các quy chế qu¿n nhà n°ớc ca mình để thích
ng vi nhu c ếu tiêu chuNn quc t ; mc độ các quc gia th Á ch p nh n phân
quyn cho các tá chc giám sát đa quc gia. Ví d nh°:
- Mô hình và cÁu trúc ca các t ch c tá c giám sát qu ế,
- Quy n lc c a các t á chc đa quc gia,
- Cn ph¿i bao nhiêu thßi gian xây dđể ng lên c i? Áu trúc m
N gày 02/04/2009 lãnh đạo các n°ớc G20 đã nhóm hp ti London. Hai nhim
v chính là: kim chế cuc khng ho¿ng, và định hình thế gii sau khng ho ng. ¿
Theo Th t°ớng Trung Quc Ôn Gia B¿o "nhng chính sách kinh tế vĩ
không phù hp ca mt s nn kinh tế hình phát trin không bn vng ca các
n°ớc này" là ngußn gc đ°a đến khng ho¿ng.
Theo Th t°ớng lN ga Vladimir Putin thì h y nguy hi m ca n n kinh tế toàn
cu là "nơi này in tin không ngh chìm trong tiêu dùng v Át ch t, trong khi nơi khác
s¿n xuÁt nhng hàng để bán vi giá r và tích lu tin do các chính ph khác in ra”.
Th t ng °ớ Đức Angela Merkel thì kêu gi to ra mt “ch°ơng mi cho trt t
kinh tế ế Th gii" da trên phát trin kinh tế b n v ng. "Đi u này th m chí còn th
dn đến s ra đßi c t Ha m i H i ã đßng kinh tế LHQ, nh° đßng b¿o an đ đ°ợc to ra
sau Thế ế chi n II".
Hi ngh đã b c vế m i mt tuyên b chung gßm 29 n, và cam đim “ha h
kết” s chung sc đ°a nn kinh tế thế gii thoát khi khng ho¿ng và to thêm công ăn
vißc làm mái. (xem Group of 20 Leaders’ Statement After Meeting in London (Text)
http://www.bloomberg.com/apps/news?pid=newsarchive&sid=aHg_x8nHL_tQ).
TÁt c¿ có th gom li á đon má đầu: “Chúng tôi cam kết s làm t t c Á ¿ nhng gì
cn thi n tết để khôi phc li phát tri o vic làm; chnh sa h thng tài chính để
khai thông ngußn tín dng; kin toàn các quy chế tài chính để khôi phc li lòng tin;
c¿i cách các định chế tài chính để khc phc cuc khng ho¿ng hin nay tránh
nhng cuc khng ho¿ng v sau; thúc đNy th°ơng mi toàn cu chng li ch nghĩa
b¿o h.”
“We have today therefore pledged to do whatever is necessary to: restore
confidence, growth, and jobs; repair the financial system to restore lending; strengthen
financial regulation to rebuild trust; fund and reform our international financial
8
institutions to overcome this crisis and prevent future ones; promote global trade and
investment and reject protectionism”.
Khi G20 cũng thng nh p 3 lÁt tăng gÁ n ngân qu ca Qu Tin t Quc tế
(IMF) t 250 t USD hin nay lên mc 750 t USD. N goài ra, G20 còn thông qua mt
ch°ơng trình phát hành quyn rút vn đặc bit (SDR) tr giá 250 t USD dành cho 185
quc gia thành viên.
Điu mi ng°ßi quan tâm đa s cam kết ca G20 s ph¿i đ°ợc thc hin bái
không ch các n°ớc trong nhóm G20 nhiu quc gia khác không b ràng buc bái
các khuyến ngh c a nhóm G20.
Đối vi chính sách th°ơng m n chính vòng do i, ph°ơng ti đàm phán t
Doha. Các n°ớc thu c G20 cam k ết thúc đNy a đám phán Doha chng li ch nghĩ
b¿o h, phá giá tin t cnh tranh. Động thái này tt nh°ng vÁn đề các quc gia
này ch°a đề ra đ°ợc thßi gian ni li vòng đám phán Doha.
Hi ngh G20 kết thúc nh° mt “kim chng thc tế”. Lãnh đạo các n°c G20
ti London t cho mình mt “s m Unh nh° ban gi¿i c i”. u thế gi
Đối vi không ít các chuyên gia, hi ngh này đã t ra rÁt nhiu khiế ếm khuy t:
Đầu tiên: Hi ngh này ch°a đ°a ra đ°ợc cam kết nào c th v vic tăng c°ßng
các gói kích thích tài khóa cho các n ến kinh t . T tr°ớc, n đây v đ°ợc xem là mt vÁn
đề gây chia r gia M châu Âu, khi M luôn đề ngh các n°ớc chi thêm tin đ
kích thích tăng tr°áng, trong khi châu Âu ph n này. ¿n đối chuy
Th hai: Hi ngh l tn này d°ßng nh° p trung nhiu hơn vào gi¿i quyết khng
ho¿ng á các nn kinh tế đang nái lên hơn suy thoái sâu á các nn kinh tế ln nhÁt -
nơi khái ngußn ca khng ho¿ng.
Th ba: N h ng bi n pháp đ°ợc đề xuÁ ¿t mi ch t p trung vào nh ng nh h°áng
ca khng ho¿ng, ch ch c r°a ánh đ đ°ợc vào g ca khng ho¿ng. Các nhà lãnh đạo
G20 mi ch tuyên b chung chung v mc tiêu gi ng tài s¿i quyết tình tr ¿n “nhim
độc” trong h thng tài chính ca châu Âu và M, ch ch°a đ°a ra đ°ợc các bin pháp
hành động c th.
à đ im cu i cùng c a tuyên b chung Hi ngh k ết lun: “Chúng tôi cam kết s
cùng nhau khNn tr°ơng chuyn nhng lßi nói trên thành hành động. Chúng tôi nhÁt trí
s nhóm hp li tr°ớc cui năm để giám định tiến trin ca nhng cam kết ca chúng
tôi”.
“We have committed ourselves to work together with urgency and
determination to translate these words into action. We agreed to meet again before the
end of this year to review progress on our commitments”.
Tóm li, th nói rng Hi ngh th°ợng đỉnh G20 ln này đã không đem li
đ°ợc nhÁt trí v nhng chính sách cơ b t¿n dài hn mà cũng ch p trung vào mt s các
bin pháp nhÁt thßi, và …. chuNn b cho mt cuc gp g tiếp theo.
9
H thng tài chính quc tế đã vđá , và vic xác lp mt h th ng tài chính qu c
tế mi c t mn ph¿i thßi gian. Tài chính huyế ch cho hot đng kinh tế . Do v y,
qua nh ếng di n bi n t các nn kinh tế l n n cũng nh° trên các di đàn quc t , không ế
thÁy có nhng cơ sá nào vng chc ng oán c để có th ph đ đ°ợ đến bao giß cuc khng
ho¿ng tài chính hin nay s k ết thúc và kinh tế th i sế gi đ°ợc hßi phc.
Tác ng đß đến Vißt Nam
Tác đßng trc tiếp
1. Tác động trc tiếp t đối v i n n kinh tế Vi N am thì không ln, ch°a
định chế tài chính nào ca Vit am N đầu t° vào trái phiếu phái sinh MBS, CDO, CLO
và các hp đßng cho vay cm c nh° M .
2. Tuy nhiên, lãi xuÁt Libor Sibor đã biến p động, các h đßng vay vn n°ớc
ngoài s ph¿i cơ cÁu li và điu chnh lãi suÁt.
3. T giá đßng USD trên VN D s tăng, mt phn do các nhà đầu t° n c °ớ
ngoài cn c u lơ cÁ i danh mc đầu t°, thu hßi vn, mua chuyn USD v n c. °ớ N
n°ớc cn ph¿i xây dng mt chính sách t giá phù hp nhng gi¿ i pháp th n trng
h tr xuÁt khNu.
4. Vi t giá đßng VN D gi¿m, các hp đßng bng ngoi t c c ng a chính ph ũ
nh° ca các doanh nghip tính ra đßng VN D s tăng, d phòng chênh lch t giá cn
đ°ợc thiết lp trong báo cáo tài chính, ¿nh h°áng đến kết qu¿ kinh doanh ca các
doanh nghip.
5. Có kh¿ n tăng ng°ßi dân có vn nhàn ri s ăng mua USD để cÁt gi, tránh ri
ro tài s¿n mÁt giá, làm tăng sc ép trên d tr i t ngo .
6. L°ợng kiu h u gii đã đÁu hi ¿m mnh ngußn thu nhp ca Vit Kiu
và xuÁt khNu lao động Vit N am b tác động bái nn kinh tế s tá i lâm vào suy thoái.
7. D án phát hành trái phiếu nhà n°ớc ra th tr°ßng tài chính quc tế khó có th
th ic hin ng đ°ợc theo nh đ u ki kin d ến.
8. Kh¿ ă n ng huy động v n b ng ngo i t cho các d án ln, nh° các nhà máy
đi ă n, th m dò và khai thác d u khí… s g p khó khăn.
9. Đầu t p n° trc tiế °ớc ngoài (FDI) s chm gi¿i ngân, ch đu t° không
giàn xế p đ°ợc v n. L°ợng giÁy phép đầu t° FDI trong năm 2009 đã gi¿m so vi năm
2008.
Tác đßng gián tiếp
1. Th tr th tr°ßng xuÁt khNu g n cp nhiu khó khă ¿ v °ßng, c¿ v v giá c¿, c¿
thanh toán. N hp siêu s là mt mi lo, cn ph¿i có bin pháp khng chế. Các nhà xuÁt
khNu n°ớc ngoài s nhm vào th tr°ßng Vit N am mt th tr °ßng t°ơng đối ln.
kh¿ n săng h “bán phá giá” hoc tá chc nhng chiến dch có quy mô ln để đá hàng
vào Vit am, N đặc bit là hàng thng d° TQ không xuÁt đ°ợc qua các th tr°ßng truyn
thng s tràn qua biên gii, theo đ°ßng không chính thc, vi giá r.
10
Thêm vào tác động t n t bên ngoài, chính sách ti , tín dng, kim chế lm phát
trong nă Ám 2008 đã đNy lãi su t cho vay lên mc quá cao, trên 21% trong sut m t th ßi
gian dài, khiến các xí nghip không th hot động bình th°ßng, buc ph¿i hu rÁt nhiu
hp đßng xuÁt khNu. Hu qu¿ không nhng mÁt hp đßng mÁt c¿ khách hàng,
khó th khôi phc li p đ°ợc. Hàng vn nghi đã ph¿i tm ngng hot động, sa
th¿i lao động. Mt s không nh đã gi¿i th hoc phá s¿ ến. Trong thßi gian ti, n u
không nhng chính sách đßng b, mnh dn kp thß i để h tr s¿n xuÁt kinh
doanh xuÁt khNu, phát trin th tr°ßng n i đia, e r ng lc l°ợng s¿n xuÁt ca Vit
N am s đi đến kit sc. Hàng ngoi t mi ngußn gc s nhân cơ hi tràn vào vi giá
r, n t b n kinh tế Vi N am khó có th ¿o v đ°ợc sân nhà, án định xã hi có kh¿ năng b
đe do.
2. Chiu h°ớng chung giá hàng xuÁt khNu s tiếp tc gi¿m, k c¿ hàng nông
s¿n (go, fê, cao su, ht điu, v.v...) nguyên liu, do l°ợng cu ca th tr°ßng thế
gii co rút li.
3. Th tr°ßng chng khoán (TTCK) hi ng tin đang nóng lên do mt l°ợ n ln
đ°ợc bơm vào nh° ¿ ăng kh n ng tut dc vào cui năm khó tránh khi, do tình hình
kinh tế v t ĩ Vi N am còn suy trm, kết qu¿ kinh doanh ca các nghip ch°a vc
dy đáng k, l°ợng tin hin nay đá vào TTCK t ngußn tín dng d°ợc lãi suÁt s
đến h ¿n ph i tr¿ li cho ngân hàng, buc các nhà đầu t ph° ¿i bán chng khoán vi s
l°ợng ln. Các nhà đu t° đßng lot ph¿i thanh toán n cho ngân hàng tr °ớc cui năm
s ép giá chng khoán xung đến m bit mc ch°a th ết c đ°ợ đ đáy là á âu.
4. Để làm đẹp báo cáo tài chính, mt s ngân hàng s cho các doanh nghip vay
tiếp m n c tđể dùng n i tr¿ ơ ũ, nh°ng ch o thêm nhiu ri ro kéo dài n khó đòi
thôi. An toàn ca h thng ngân hàng b đe da, s l x òi °ợng n Áu n khó đ
có kh¿ năng v ng v°ợt quá d phòng hay l°ợ n t ca các ngân hàng th°ơng mi cá
phn.
5. Th tr°ßng bÁt n ang n u động s¿n hi đ Ám li nh°ng kh¿ ăng s quay đầ
xung sâu. Đến cui tháng 6/2009, mc gi¿ ăm giá đối vi v n phòng hng A trên
50% và hng B là 60%... D báo, giá cho thuê văn phòng còn tiế ¿p tc gi m mnh.
(Xem tài liu Tp. HCM: Văn phòng cho thuê đua nhau gim giá
http://vneconomy.vn/20090615104512199P0C17/tphcm-van-phong-cho-thue-dua-
nhau-giam-gia.htm)
Còn nhà đÁt phn ln “th°ơng phNm” gia các doanh nghip hay ng°ßi u đầ
cơ, hoc các nhà đầu t° mua nhà chuyn thành văn phòng cho thuê, không ph¿i vi
ng°ßi tht s nhu c ế u nhà á. Ch y u đ°ợc tài tr bái vay n ngân hàng. Vi th
tr°ßng nhà đÁt tut dc, n khó đòi, n x n p Áu có kh¿ ăng tăng đột bi n thến. Tài s¿ ế chÁ
mÁt giá s d n h t l n đến nguy cơ thng ngân hàng Vi N am b ng, vn t “bc
hơi”, ngân hàng mÁt thanh kho¿n mÁt kh¿ năng thanh toán. N gußn gc ca cuc
khng ho¿ng tài chính thế gii hin nay, vic v c n đá a nn tài chính N ht B¿
trong nhng năm 1990 đến nay cũ ß ng b t ngu n t th tr°ßng BĐS.
11
6. kh¿ n n c v i ăng mc tiêu tăng tr°áng 5% GDP s khó thc hi đ°ợc, k ¿
nhng chính sách các bin pháp h tr s ang n ¿n xuÁt kinh doanh đã đ đ°ợc tri
khai.
7. Kh¿ ă n ng t o vi c làm cho 1,5 tri ¿u lao đng mi kho ng 1,2 triu lao
động t nông thôn chuyn ra thành th là khó đạt. An sinh xã hi khó có th đ¿m b¿o.
Nhng gi¿i pháp ngăn chn suy gi¿ ếm kinh t
Để ngăn chn suy gi¿m kinh tế, Chính ph ã đ đ°a ra 5 nhóm gi¿i pháp cÁp bách,
và dành 2 t USD để kích cu.
1. Th t nh : Thúc đNy s¿n xuÁt, kinh doanh, trong đó chú trng vào s¿ Án xu t
các mt hàng xuÁt khNu kim ngch ln, kh¿ n t ăng t biăng tr°áng cao nh° chế ến, d
may, giày dép...
N gày 15/01/2009 Chính ph đã quyết dđịnh các ph°ơng án s ng kho¿n kích
cu 1 t USD (17.000 t V hN D) để tr 4% lãi suÁt vn vay cho mt s i t đố °ợng
doanh nghip va và nh.
N gày 04/04/2009 Th t°ớng Chính ph ban hành Quyết định v gói kích cu
th hai vi táng s lãi đ°ợc h tr 20.000 t đßng, theo đó các tá chc, nhân vay
vn trung, dài hn ngân hàng bng đßng Vit am N để thc hin đầu t° m n i phát tri
s¿n xuÁt - kinh doanh, kết c trÁu h ng s t đ°ợc N n°ớc h lãi suÁt tin vay
4%/năm trong kho¿ng thßi gian ti đa 24 tháng. Vic h tr lãi suÁt này đ°ợc thc hin
t ngày 1/4/2009 đến ngày 31/12/2011.
Chính ph c ng bũ đã ban hành cơ chế ¿o lãnh tín dng cho doanh nghi p có v n
đi u l 20 t đßng trá xung và d°ới 500 lao động. Mc b¿o lãnh t đi a bng 100% s
n gc lãi phát sinh. Thßi hn b p v¿o lãnh phù h i th i hß n cho vay và chu k s n ¿
xu m/sÁt kinh doanh. Phí b¿o lãnh ti đa bng 0,5%/nă ti ¿n đ°ợc b o lãnh. Chính ph
s c ng t Áp 200 t đß để N gân hàng phát trin Vi N am hình thành vn ban đầu cho Qu
đắp ri ro khi b¿o lãnh tín dng.
Đßng thßi s gi¿m thuế, giãn thuế, giãn n cho doanh nghip đang gp khó
khăn. Đặc bit, Chính ph s thc hin min, gi¿m, giãn mt s loi thuế đ t o u đi
kin cho doanh nghip phát trin s¿n xuÁt kinh doanh, đßng thßi kéo dài thßi hn np
thuế Á ¿ xu t nh p khNu để gi m bt khó khă n v vay v n.
2. Th hai: ĐNy mnh, kích cu đầu t° tiêu dùng. Trong đó, v đầu t° phát
trin, Chính ph s t p trung gi¿i ngân ngußn vn ngân sách N n°ớc v xây dng cơ
b¿n, ngußn trái phiếu Chính ph ngußn vn ODA.
Trong kích cu đầu t°, Chính ph khuyến khích các thành phn kinh tế, doanh nghip
tham gia, to điu kin thun li cho doanh nghip ngoài quc doanh đầu t° vào xây
dng cơ s h tá ng, giao thông vn t¿i.
Đối vi kích cu tiêu dùng, Chính ph s thc hi n điu hành giá c¿ nhng vt
t°, nhiên liu quan trng nh°: xăng du, st thép…đßng thßi phát trin mng l°ới phân
12
phi h th ng bán l, nhÁt á vùng sâu vùng xa để cung cÁp vt t° hàng tiêu dùng
thiế ết y u.
3. Th ba: Chính sách v tài chính, ti n t , Chính ph s thc hi n các gi¿i pháp
để tăng c°ßng kh¿ ă ế ß ế n ng ti p c n ngu n vn tín dng cho các doanh nghi p. Ti p tc h
lãi suÁt cơ b¿n cho phép các tá chc tín dng, các qu tín dng nhân dân cho vay
theo lãi suÁt tha thun.
Chính ph s điu chnh t giá ngoi t theo nguyên tc linh hot, nhm khuyến
khích xuÁt khNu, hn chế nhp khNu. Chính ph cũng giao N gân hàng Phát trin ng đứ
ra b¿o lãnh tín dng cho các doanh nghip va và nh.
Nhn xét và góp ý:
1. Theo các con s thng chính thc va đ°ợc B KH&DT công b ngày
01/07/2009 v táng quan tình hình kinh tế 6 tháng đầu năm 2009, có nhiu vÁn đề đáng
suy nghĩ.
Tăng tr°áng kinh tế ¿ Á quý I đ°ợc t mc đáy quý 2 d u hi u “thoát
đ đáy v°ợt d c đi lên”. Giá tr ¿ Á s n xu t công nghi p tháng 6 ã tăng 8,2%, 6 tháng đầu
năm tăng 4,8%. Giá tr s¿n xuÁt nông, lâm, thy s¿n 6 tháng tă ếng 2,6%. Tuy nhiên, n u
so vi cùng k năm 2008 thì li gi¿m mnh (cùng k năm tr°ớc, giá tr s¿n xuÁt công
nghip 6 tháng đầu năm tă ¿ Áng 16,5%, giá tr s n xu t nông, lâm, thy s¿n tăng 4,5%).
Riêng v Á xu t khNu gi¿m 18,1% so vi cùng k năm 2008.
N gành xây dng tăng mnh do vt giá vt liu xây dng năm tr°ớc cao, năm
nay gi¿m.
Th°ơng mi trong n°ớc tăng liên tc sut 6 tháng đầu năm t 4% tháng 1, n
5% tháng 2, 6% tháng 3, 7,4% tháng 5, và 8,8% tháng 6, động lc chính ca vic
“thoát c đáy”, v°ợt d đi lên.
2. Qua nhng con s trên, tuy tình hình chung có phn nào đ°ợc c¿i thin nh°ng
vn ch°a có cơ s v c á ng ch để xác định rng 6 tháng cui năm chiu h°ớng phát trin
tc t c độ ăng tr°áng s tiếp tiếp t đi lên. N hng bin pháp kích cu ch nhng
gi¿i pháp tình thế Á, nh t thßi hđể n chế phn nào tác động ca cuc khng ho¿ng. Xét
v lâu dài, Vit N am cn xây dng mt chính sách toàn din đßng b, đề ra nhng
đị để đố đểnh h°ớ °ợng chiến l c không nhng i phó mà còn phát huy li thế ca mình,
phát trin n á định, bn vng, lâu dài.
3. V gói kích cu hđể tr 4% lãi suÁt vay vn l°u động, kết qu¿ sau 5 tháng
trin khai hơn 370.000 t ¿ á ° đã đ°ợc gi i ngân. T ng d n tín dng ca toàn h thng
ngân hàng đến cui năm 2008 vào kho¿ng 1,2 triu t đßng. vN h° y, nếu s tin cho
vay theo gói kích cu đ°ợc chuyn vào hot động s¿n xuÁt kinh doanh thì ph¿i làm
tăng d° n n t ng tín dng lên kho¿ng 30%. Tuy nhiên, báo cáo d° tín dng ch ă
kho¿ng 17%, chng t phn ln tin đã quay ng°ợc li ngân hàng, d°ới hình thc phá
biến là đ¿o n.
13
Phn còn li, m t l tr °ng ln ang c đã và đ đ°ợ đầu t° vào th °ßng chng khoán
để độ l°ớt sóng kiếm lßi trong ng đ n h n. Do ó, đã t o nên tác ng trên th tr°ßng chng
khoán trong nhng tháng va qua. Bong bóng chng khoán s tiếp din trong mt thßi
gian rßi s hay ná thc chÁt tình hình kinh tế vĩ không phát trin đến mc
to nên nn t¿ng h tr cho giá cá ế ă ế phi u đßng lo t t ng đột bi n 60% đến 100% trong 3
tháng va qua.
N ế u không đ°ợc giám sát ch t ch, h qu o n¿ c c a vi đ¿ đầu t° tài chính
l°ớt sóng s rÁt nguy him cho doanh nghip và h thng ngân hàng. Gi¿ s m t doanh
nghip đang d° n c t ũ i ngân hàng vi lãi suÁt cao trong điu kin khó khăn
hin nay khiến kho¿n n trên nguy c xơ trá thành n Áu. Vi vic cho vay đ¿o n,
doanh nghip ch c n vay n m i n c để tr¿ ũ và nh° thế các tá chc giám định kế toán
d đánh giá rng doanh nghi đ ¿ ¿p ã tr đ°ợc tt kho n n vay, còn ngân hàng thì không
nhng thu hßi đ°ợc vn vay mà n x . Áu cũng không hin th
Tuy rng trên văn b¿n giÁy tß các tiêu chí đ d r°ợc vay n Át là ch c ch , nh°ng
vic l c chp d án ¿o phá biến. Th Át vi thßi hn ti đa cho vay 8 tháng thì khó
doanh nghip nào đủ thßi gian mua nguyên liu, s¿n xuÁt s¿n phNm, tiêu th s n ¿
phNm, và thu tin bán hàng kp n p để tr¿ theo h đßng.
Thc trng khó khăn ca doanh nghip vn còn nguyên gánh nng ri ro ca
h thng ngân ng ch đ°ợc đNy lùi li trong mt thßi gian ngn rßi s bùng ná trong
tình hình kinh tế ĩ Á v b t án hi n nay. Rßi đây nh ng s n vay đ°ợc h tr lãi suÁt,
s ph¿i hoàn tr¿ cho ngân hàng bng nhng n vay mi vi lãi suÁt không đ°ợc h tr.
Vi cuc chiến tă Á ng lãi su t huy động đang di n ra gia các ngân hàng thì ch°a th biết
mt b t m i sng lãi suÁ là bao nhiêu.
V phía Chính ph, do thông tin không minh bch nên khó kim soát đ°ợc âu đ
nhng kho¿n n quá hn hay n x u ang c Á đ đ°ợ đ¿o n. Chính sách ca Chính ph
có nguy cơ b l i dng và mc tiêu chính sách rÁt khó đạt đ°ợc.
Mc tình hay c ý các cơ quan hoch định chính sách vn ph¿i trách
nhim tr°ớc Chính ph Quc Hi v vi xuc đề Át chính sách h tr lãi suÁt 4%, áp
dng cho các kho¿n vay mi k t ngày 1/2/2009, và đ đã to ra lý do cùng iu kin cho
các hot ng o độ đ¿ n din ra trên di n r ng, chng nhng làm tán hi cho ngân sách
đến hàng ch c t VN D còn đ Ny nn kinh tế c a đÁt n°ớc vào nguy cơ b tế c vi
kh¿ năng suy thoái trm trng trong mt cơn bão lc kinh tế Tài chính thế gii cc k
nguy him.
Đâu là gi¿ i pháp? Lu t các t chá c tín dng Quy chế cho vay quy định “mc
đích s d ¿ng v n vay ph i hp pháp khách hàng ph¿i d án đầu t°, ph°ơng án
s¿n xuÁt, kinh doanh, dch v kh¿ thi hiu qu¿; hoc d án đầu t°, ph°ơng án
phc v đßi s ng kh¿ thi và phù hp vi quy định c a pháp lut”.
Gi¿i pháp ngn hn, thay cho phép đ¿o n, các ngân hàng nên xem xét cÁu
trúc li danh mc các kho¿n n vay tr°ớc đây ca các doanh nghi t cao. p có lãi suÁ Đối
vi hp đßng điu kho¿n lãi suÁt c định, ngân hàng c ến ti n hành soát đánh
14
giá l i các ph °ơng án vay vn, tái thNm định các d án đầu t° theo các tiêu chí hi n t i.
Ch nhng d u qu án nào đ°ợc đánh giá hi ¿ theo nhng tiêu chí mi, có tri ng trn v ¿
n thì đề xuÁt Chính ph xem xét đ°a vào din đ°ợc h tr t h lãi suÁt. Kho¿n lãi suÁ
tr s i ch đ°ợc hoàn l cho ngân hàng khi doanh nghip tr¿ đ°ợc n đầy úng đủ đ
hn cho ngân hàng theo cam kết trong hp đßng tín dng.
N hng d án gp khó khăn tm thßi thì cn ph¿i c i thơ cÁu l ßi hn tr¿ n, cho
phép doanh nghi ¿ p đ°ợc giãn, hoãn tr n gc và/ho c lãi trong mt giai đon nhÁt
định hay thc hin ân hn, gia hn n vay cho doanh nghip.
4. V gói kích cu th hai vi 20.000 nghìn t đßng h tr lãi suÁt theo Quyết
định 443/QĐ-TT, rß đi ây cũ ếng s di n bi n theo gói th nhÁt. Mt trong nhng do
chính là doanh nghip không th trin khai các d án phát trin kinh doanh vi thßi hn
vay 24 tháng. Do vy, các s tin vay s đ°ợc dùng vào mc yđích ngn hn, ch ếu
d đ¿o n ngân hàng, đầu t° vào th tr°ßng chng khoán để l°ớt sóng. Mt s không
nh s t t n, lách vào các ho động kinh doanh bÁ động s¿ để “gi¿i cu” nhng d án
đang đứng tr°ớc nguy cơ phá s¿ ến, bi n thành n x u Á đối vi ngân hàng.
5. Tóm li, hai gói kích cu ang c đã đ đ°ợc trin khai không phát huy đ°ợ
mc đích mà còn to ra nhng tác động nguy hi cho nn kinh tế.
a. Tá ế Áng s v n d ki n cho vay s 600.000 t đßng cho gói th nh t
250.000 t đßng cho gói th hai, th hin cho m t t l 70% tăng d° n c a h thng
ngân hàng so vi cui năm 2008. ó là chĐ °a k các kho¿n tín dng không đ°ợc h tr
lãi suÁt. Con s này s to mt sc ép ghê g tái bùng nm cho nguy cơ á l c m phát, m
dù mt s ln s đá vào “đ¿o n” nh° đã phân tích trên đây.
b. Thâm ht ngân sách đã tăng cao đột biến, không nhng đã v°ợt qua m c 5%
đ°ợc QH phê duyt s v v t. °ợt qua mc 8,5% chính ph a mi trình xin QH duy
N ếu cng thêm hai gói bù lãi su t lên trên 10%, mÁt 37.000 t VN D thì bi chi đã v°ợ t
mc “báo động bn” cc k nguy hi ¿ m, nh h°áng đến cân b ng kinh tế ĩ tài chính v
mô, nguy cơ châm ngòi lm phát, gây biến động t giá v°ợt ra ngoài biên độ đ°ợc quy
định kh¿ ă n ng trá thành khó ki m soát. N ếu các gói kích cu lãi suÁt còn tiếp
tc đ°ợc trin khai nh° hin nay thì hu qu¿ s ng. khó l°ß
Không k chính sách kích c u nêu trên đã đang t o ra môi tr°ßng điu
kin cho hành động tiêu cc t các ngành qu¿n nhà n°ớc đến các ngân hàng,
doanh nghip. N n kinh tế Vit am N đang quay v chế độ “bao cÁ p xin cho” đi l c
h°ớng.
6. Gi¿i pháp ti °u là Chính ph nên điu chnh và thay thế ngay chính sách “bù
lãi suÁt” bng mt chính sách tín dng vi lãi suÁt th i tÁp cho mi đố °ợng, không
to ra thâm ht ngân sách. Đây h°ớng hu hết các nn kinh tế th tr°ßng trên
toàn th n khai. Tế gii đang tri c N gân hàng N n°ớc h lãi suÁt chiết khÁu tái
cÁp vn cho h thng ngân hàng th°ơng m nghi (đến mc thÁp nhÁt th đề t
1% đến 2%), to điu ki ng mn cho ngân hàng th°ơ i cho doanh nghip vay vi lãi
suÁt t 4% đến 5% mà không làm mÁt cân b ĩng tài chính v mô.
15
Các ngân hàng th°ơng mi s đ°ợc giám sát thc hin đúng quy định ca Lut
các t chc tín dÿng và Quy chế cho vay”. Khách hàng ph¿i có d án đu t°, ph°ơng
án s án ¿n xuÁt, kinh doanh, dch v kh¿ thi hiu qu¿; hoc d đầu t°, ph°ơng
án phc v đßi sng kh¿ thi phù hp vi quy định ca pháp lut. T t cÁ ¿ m i i đố
t°ợng doanh nghip s đ°ợc đối x bình đẳng. Vic cho vay vn da trên các tiêu chí
khách quan ca tng d án. N gn hn hay dài hn tùy theo l ch trình phát tri n kinh
doanh. Xóa b cơ chế “xin cho” và nhng tiêu chí ph c tp làm n¿y sinh tiêu c c.
7. Khác vi các nn kinh tế phát tri n nh° Hoa K nhi u qu c gia khác vi
mt th tr i th °ßng ni địa “b c” quá d° tha, mt h th ng s¿n xuÁt quá thng d°
công suÁt, c t đặ đim ca nn kinh tế Vi N am là chúng ta còn có mt th tr°ßng ni địa
t°ơng đối l t h thn n đang c đ°ợc cung ng s¿n phNm tiêu dùng, m ng s¿n xuÁt
còn c c phát trin đ°ợ n, hin đi hoá. Vi nhng chính sách phù hp đội ngũ qu¿n
lý tt, kinh tế Vit N am có kh¿ ă n ng phát tri n vi tc độ cao, m c tiêu tăng tr°áng 5%
GDP v ¿ ăn có kh n ng thc hin đ°ợc.
8. Đối v i l ĩnh vc xuÁt khNu và bin pháp h xu tr Át khNu: N ghiên cu °u thế
t°ơng đối ca các mt hàng xuÁt khNu Vit b ng N am. Phát huy các lĩnh vc có °u thế
các chính sách (i) cho vay lãi suÁt thÁp để làm hàng xuÁt khNu, thế chÁp bng hp
đßng xuÁt khNu (ii) gi¿m thuế giá tr gia tăng (GTGT) hoc thuế nhp khNu trên nguyên
liu cÁu thành s¿n phNm (iii) gi¿m thuế li tc doanh nghip trên kết qu¿ kinh doanh
v.v... Bng mi ph°ơng thc có th, gi¿m chi phí đầu vào.
9. Đối v i l ĩnh vc nhp khNu: Trit để gi n ch¿m thiu nhp siêu, h ế đến mc
thÁp nhÁt các mt hàng tiêu dùng xa x hoc “bán phá giá” để xâm chiếm th tr°ßng ni
địa.
10. H tr tr các hot động phát trin th °ßng ni a: đị N ghiên cu các mt hàng
thay th u các chế các hàng nhp khNu. N ghiên c ng loi hàng có kh¿ ă n ng phát tri n
mnh trên th tr°ßng ni địa. Khuyến khích nghip chuyn ng đái công suÁt ch
loi hàng xuÁt khN u để thích u thng vi nhu c tr°ßng ni địa. Áp dng nhng chính
sách khuyến khích đầu t° thích hp.
Hin nay, chúng ta đ°a quân đi xâm chiếm th tr°ßng n°ớc ngoài nh°ng li
không quan tâm đúng mc đến vi o vc b¿ “sân nhà”. Th tr°ßng ni địa là không gian
sinh tßn ca đÁt n°ớc, chiến tr°ßng chính các thế lc tài chính kinh tế thế gii
tp trung để t t am p ng Án công chúng ta. Vi N đã Hi định Th°ơng mi Song ph°ơ
(Bilateral Trade Agreement) vi Hoa K t n t i ăm 2001, b đầu th°ơng th¿o v
WTO t ă n m 1995, trong sut thßi gian đó chúng ta đã ch°a chuNn b tt cho nn kinh
tế n i nh địa phát trin, xây dng lc l°ợng hùng m để chng ngoi xâm. N ay là lúc ta
ph¿i thay đái t i d° duy, khơ y sc mnh sáng to trong mi thành phn, mi lĩnh vc
để b¿o v và phát trin th tr°ßng ni a. đị
11. Không để cho mt d thi án nào kh¿ thi b ếu vn phát trin. Hin nay, trong
nhi ĩu l nh vc, nhi Á u c p b c, t Trung °ơng đến địa ph°ơng, không ít d án sáng t o,
kh¿ thi, đ°ợc giám định tim năng th tr°ßng, nh°ng không đ°ợc cung cÁp
16
vn để phát trin. Đây mt s t c bÁ p, mÁt mát ln, lãng phí t° duy sáng to ca
nhân dân.
12. T o đi u ki n để 70% dân s (là nông dân) ca chúng ta ăn nên làm ra. To
cho nông thôn đ°ợc li thế phát trin bng nhng chính sách tín dng, tài chính, h
tr ging tt, thy li tt, h t c t s tng cơ á t. TÁ ¿ nhng nông nghip cn, nông
thôn cn, ph¿i làm cho ti nơi ti chn. Hiu suÁt lao động á nông thôn hin nay rÁt
thÁp, ph¿i làm tÁt c¿ để độ tăng hiu qu¿ lao ng, nâng công su t lên. Á N ếu nông thôn phát
trin tt s kích cu t n thay t, c¿ nn kinh tế cùng phát trin theo. Rßi sau đó s d n đế
đái cơ c tÁu kinh tế nông nghip sang công nghip.
Đây hu ph°ơng ln, cũng bãi chiến tr°ßng ln. Mt n đÁt n i h°ớc v ơ
80 triu dân, chúng ta mt li thế cũng mt trách nhi ếm. N u ta không
chính sách quyết tâm xây dng nông thôn để làm hu thun nn móng cho phát
trin, chúng ta hoc s c s b t t hu, ho b thôn tính.
13. gân N gân hàng N N °ớc, (nên đái tên N gân hàng Trung ¯ơng” hay N
Hàng Qu a mình là: Cung c Gia”) cn ph¿i mđ°ợc kin toàn, để hoàn thành s nh c
cÁp và điu ph ng ci l°ợng tin t tín d ế ến thi t cho n n kinh t phát trin n n á định, b
vng, không để x¿y ra lm phát hay thiu phát. Mt cơ chế m n p i c đ°ợc xác l để
b¿o đ¿m tính chÁt độc lp ca N gân hàng Trung ¯ơng, cn thiết cho vic thc hin s
mnh và trách nhim ca mình.
14. Thay đái cách nhìn chiến l°ợc đối vi nđầu t° °ớc ngoài. Thay thúc
đ Ny kêu g i đầu t° trc tiếp, cn nên nhanh chóng tá ch c h th ng các qu đầu t° gián
tiếp, ti các th tr°ßng tài chính quc tế l ln, huy đng vn vi s °ợng ln, có th là 5
đế đến 10 t USD mái năm, 50 n 100 t USD trong 10 năm sp ti, để đ°a v đầu t°
phát trin nhng d án tt mà do ta qu¿n lý.
Theo báo cáo ca B Kế Hoch Đầu T u t° (BKHĐT), táng s v n đầ ° trc
tiếp n°ớc ngoài (FDI) đ°ợc cÁ ă ¿ ăp phép trong n m 2008 là kho ng 64 t USD. N m 2009
l°ợng vn FDI s gi¿m, nh°ng sau khi nn kinh tế đ°ợc ph ßc h i, l°ợng FDI s t ng ă
trá li.Trong 10 năm ti táng s FDI có kh¿ n ng ă đạt mc 500 đến 600 t USD.
GDP ca Vit c N am năm 2008 đ°ợ °ớc tính kho¿ng 91 t USD t l đầu t°
là 44.5% GDP, tc là kho¿ng 41 t USD gß ¿ °m c đu t° ca Chính ph và t nhân. Vi
đ à phát tri ¿n gi định 5% m i nă á ßm, thì t ng s ngu n vn đu t° n i địa s đạt đến
con s kho¿ng 400 đến 500 t USD trong 10 năm ti, và phn đầu t° t m ° nhân s chiế
kho¿ng 250 t USD.
Theo chiu h°ớng này thì vn FDI s chiếm t l v n u áp đ¿o trong táng s đầ
t° s t am ¿n xuÁt kinh doanh. Và Vi N đứng tr°ớc nguy cơ mÁt ch quyn kinh tế.
Theo t °ớc tính trên, trong 10 năm ti Vi N am cn kho¿ng 750 đến 1.000 t
USD để phát trin. Phn ti t kiế m ni i địa nhàn r để đầu t° °ớc tính kho¿ng t 30 đến
40%, phn còn li t 60 đến 70% đầu t° n n t t °ớc ngoài. VÁ đề Vi N am nhÁ
thiế ¿ t ph i phát tri n theo hình kêu gi c đầu t p n° trc tiế °ớc ngoài (FDI) đến m
này hay không?
17
Trên thc tế, trong táng s ng 70 v n đầu t° cho mt d án kho¿ đến 80% là vn
vay, phn vn t th°ßng ch chiếm t 20 đến 30%. Vy trong s 500 - 600 t USD
đầu t° n°ớc ngoài nói trên, phn vn t °ớc tính kho¿ng 150 t USD. N ếu Vit
N am t huy động đ°ợc 50 đến 100 t USD v n t có, t xây dng và phát trin d án,
thì l°ợng vn đầu t° trc tiếp n°ớc ngoài s gi¿m xung ng đến mt mc t°ơ đi an
toàn. Vic này ta hoàn toàn có kh¿ năng thc hin đ°ợc.
Các nhà đầu t° n°ớc ngoài không nhÁt thiết ph¿i t mình xây dng d án, làm
ch d n áp u án, phát trin d án. Qu đầu t° ph°ơng ti để đ ng cho nhu c đầu t°
“th động” c n l u ta ph n các nhà đầ ° quc tế. Tuy nhiên, khung pháp lý ca Vit
N am ch°a đủ b o ¿ đ¿m cho quyn li ca nhà đầu t°, nên các qu này cn ph¿i c đ°ợ
thành lp má t n°c ngoài vi h thng lut pháp đ°ợc quc t chế Áp nhn.
15. Tr°ớc nhng nguy cơ m t t i, cũng vn hi mi, Vi N am cn quyế
tâm c¿i cách qu¿n N n°ớc, b trí nhân s đúng ng°ßi t đúng vic, xây dng m
môi tr°ßng kinh doanh thông thoáng, tri ¿ ết để gi i quy t t nn tham nhũng, quan liêu,
tiêu cc. Trên thế gii cũng nh° trong khu vc, nhng qu c gia n n qu¿n nhà
n°ớc thông thoáng vi nn tham nhũng, quan liêu, tiêu cc c n đ°ợ đNy lùi nhng n
kinh tế phát tri n m nh, nh ng quc gia chìm đắm trong tiêu cc s suy tàn đi n đế
dit vong. Đó là quy lut t nhiên.
Sau hơn 20 năm , ã t t đái mi kinh tế đ đến lúc Vi N am b°ớc qua giai đon quyế
lit đái mi qu¿n nhà n°ớc. Vi òi hc này đ i mt quyết tâm cao nơi cÁp lãnh đo
Đ¿ng nhà n°ớc, trong công tác quy hoch cán b qu¿n cán b . ChÁm dt chế
độ đề bt theo tiêu chuNn chính tr, thành tích đ¿ng viên, áp d chng trit để ế độ đề
bt, bá nhim theo kiến thc, kh¿ n c. ăng và tâm đứ
16. Má r t ng thành phn tham gia qu¿n N n°ớc, thc thi N gh Quyế
Đại h i X, huy động m i lc l°ợng trong Đ¿ng cũng nh° ngoài Đ¿ng, trong n°ớc cũng
nh° ngoài n°ớc, H p, để cùng nhau đoàn kết xây dng đÁt n°ớc. Trong thßi k i nh
ph¿i cnh tranh “bình đẳng” vi các nn kinh tế tiên tiến hơn 200 quc gia lãnh
thá trong ngoài Tá chc Th°ơng mi thế gii WTO, s c m nh ca toàn dân cn
thiết. Mt chúng ta v°ơn lên thành mt nn kinh tế mnh, hai chúng ta ph¿i chu
s ph n l thuc không li thoát do các quy định c a các Hip định, công °ớc Qu c tế
ta đã kết. Các cuc chiến tranh để gi¿i phóng đÁt n°ớc không còn áp dng
đ°ợc, vì chúng ta t nguy c a cn má để nh tranh và phát trin.
| 1/17

Preview text:

KHĀNG HO¾NG TÀI CHÍNH M,
HÞ QU¾ VÀ GI¾I PHÁP ĐÞI VàI VIßT NAM
(Bùi Kiến Thành, Chuyên gia kinh tế)
Bắt đầu bằng việc sụp đá của thị tr°ßng trái phiếu phái sinh bÁt động s¿n
(Mortgage Backed Securities – MBS), cuộc khủng ho¿ng tài chính Mỹ đã lan rộng ra
khắp thế giới. Nhiều ngân hàng lớn và công ty b¿o hiểm hàng đầu thế giới đã phá s¿n
hoặc đang đ°ợc gi¿i cứu. Từ tháng 10/2008 ngußn tài chính thế giới đóng băng, các
nền kinh tế lớn nhỏ đã chao đ¿o theo chiều suy thoái. Ngày 08/03/2009 Ngân hàng Thế
giới đã đ°a ra c¿nh báo, lần đầu tiên kể từ sau Thế chiến II, GDP toàn cầu năm 2009 sẽ
sụt gi¿m và điều này sẽ tác động tới c¿ các n°ớc phát triển và đang phát triển. Bài liên quan: Ngun gc ca cuc khng hong
(http://vneconomy.vn/20081006102144637P0C6/kinh-te-viet-nam-co-vuot-qua-con- bao-tai-chinh-my.htm).
Hß lÿy t cußc khāng ho¿ng 1997 - 1998
Trong cuộc khủng ho¿ng Châu Á những năm 1997 - 1998, để đối mặt với tình
hình tài chính suy sụp, các quốc gia nh° Thái Lan, Indonesia, Hàn Quốc buộc ph¿i vay
Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) để thanh toán các món nợ ngắn hạn và hỗ trợ tỷ giá. Với
quyết tâm không để x¿y ra tình trạng thiếu hụt dự trữ ngoại tệ, các quốc gia này bắt đầu
thực hiện chính sách phát triển xuÁt khNu và dự trữ ngoại tệ. Đến giữa năm 2008, táng
số dự trữ ngoại tệ của các quốc gia xuÁt khNu mạnh đã lên đến trên 4.400 tỷ USD
(Trung Quốc chiếm 2.000 tỷ, N hật B¿n gần 1.000 tỷ, Liên Bang N ga trên 500 tỷ, Àn
Độ, Hàn Quốc, và Brazil mỗi quốc gia trên 200 tỷ).
Một phần ngußn ngoại tệ này đ°ợc đầu t° vào các cá phiếu “kỹ thuật cao”. Và
từ đầu năm 2000, sau khi phong trào “dot.com” suy sụp những ngußn vốn nóng (hot
investment capital) đ°ợc chuyển h°ớng qua thị tr°ßng nhà đÁt, không ph¿i chỉ á Hoa
Kỳ mà tại nhiều n°ớc khác.
Đßng thßi Trung Quốc và không ít các quốc gia giàu ngoại tệ đã đầu t° vào trái
phiếu N hà n°ớc Mỹ. Việc này đi kèm với chính sách nới rộng tín dụng của Cục Dự trữ
Liên Bang Mỹ (FED) và quyết tâm của Chính phủ Hoa Kỳ không để x¿y ra suy trầm
kinh tế sau 8 năm phát triển liên tục d°ới thßi chính phủ Clinton, đã làm cho lãi suÁt hạ
thÁp, thúc đNy thị tr°ßng nhà đÁt phát triển nóng bỏng và kéo dài. Các chuyên gia tài
chính phố Wall và các trung tâm tài chính khác trên thế giới đã khai thác thßi cơ bằng
cách thu gom các hợp đßng vay nợ, gói ghém lại và tung ra thị tr°ßng những trái phiếu
phái sinh đ°ợc b¿o đ¿m bằng các hợp đßng cho vay bÁt động s¿n (Mortgage Backed
Securities – MBS). N hững s¿n phNm tài chính khác cũng phát triển mạnh, đặc biệt là
”Collaterized Debt Obligations –CDO” hay là “Collaterized Loan Obligations – CLO”
tức là các loại trái phiếu phái sinh đ°ợc b¿o đ¿m bới những hợp đßng cho vay nợ.
Trong lộ trình này các tá chức cho vay gốc đã không nghiêm túc thực hiện trách
nhiệm giám định, kiểm tra kh¿ năng hoàn vốn của những bên vay nợ mà chỉ tập trung 1
vào việc lập và bán lại hợp đßng. Các tá chức này đ°ợc tr¿ một phí “lập hợp đßng” do
vậy động cơ đối với họ là bán càng nhiều hợp đßng càng có lợi.
Riêng tại Hoa Kỳ táng số hợp đßng cho vay bÁt động s¿n lên đến trên 12.000 tỷ
USD, và táng số CDO và CLO cũng lên đến con số t° n
ơ g đ°ơng. C¿ thế giới ch°a có
°ớc tính chính xác, nh°ng cũng lên đến nhiều chục nghìn tỷ USD.
Để b¿o hiểm nguy cơ x¿y ra nợ xÁu các nhà đầu t° những s¿n phNm phái sinh
này mua những hợp đßng “B¿o đ¿m nợ xÁu” (Credit Default Swap – CDS). Đây là một
loại b¿o hiểm mà ng°ßi bán cam kết với ng°ßi mua là sẽ thanh toán món nợ trong
tr°ßng hợp ng°ßi vay nợ bị phá s¿n, không còn kh¿ năng hoàn tr¿, hay chỉ là bị hạ thÁp
hệ số tín nhiệm (Credit rating downngrade), nói chung là khi x¿y ra “sự cố tài chính”
(credit events). Do đó, loại CDS này tự thân nó lại đã biến thành một s¿n phNm đầu t°
phái sinh, một cuộc đánh đố kh¿ năng x¿y ra sự cố, chứ không cần ph¿i là vỡ nợ hay phá s¿n.
Đến cuối tháng 6 năm 2008, táng số giá trị hợp đßng CDS bên Mỹ là kho¿ng
35.000 tỷ USD (so với GDP Mỹ là kho¿ng 14.700 tỷ USD) và trên toàn trên thế giới là
kho¿ng 54.600 tỷ USD (theo °ớc tính của Hiệp hội “International Swap and
Derivatives Association”), cao hơn táng số GDP của c¿ thế giới °ớc tính kho¿ng
54.000 tỷ USD. Thị tr°ßng CDS đã đem lại những số lợi nhuận kháng lß cho đến khi
các hợp đßng vay biến thành nợ xÁu, và c¿ thị tr°ßng sụp đá.
Từ giữa năm 2006 thị tr°ßng nhà đÁt á Mỹ không ngừng tuột dốc, có nhiều nơi
giá nhà đÁt đã gi¿m trên 40%. Một số lớn những hợp đßng cho vay bÁt động s¿n đã
biến thành nợ xÁu. Các trái phiếu phái sinh MBS không những mÁt giá mà không còn
thị tr°ßng giao dịch. Các nhà đầu t° thua lỗ nặng, hệ thống ngân hàng, công ty B¿o
hiểm, các quỹ đầu t° nắm giữ loại trái phiếu này lâm vào tình trạng mÁt thanh kho¿n, mÁt kh¿ năng thanh toán.
Đến tháng 10/2008 các định chế tài chính hàng đầu thế giới đßng loạt lâm vào
tình trạng phá s¿n. Thị tr°ßng tài chính thế giới đóng băng. Mọi lĩnh vực kinh tế từ s¿n
xuÁt kinh doanh, cung cÁp dịch vụ, đến phân phối không còn tiếp cận đ°ợc ngußn vốn
vay. Hệ thống tín dụng tiêu dùng cũng trá nên khô cạn. Một cuộc khủng ho¿ng ch°a
từng có đã ập xuống trên toàn thế giới, từ các nền kinh tế phát triển đến các nền kinh tế ch°a phát triển.
Các diễn biến trên đây cho thÁy ba sự kiện chính đã làm tăng đột biến những rủi
ro trên thị tr°ßng tài chính:
Th nht là mô hình phát triển cho vay bÁt động s¿n, từ khâu lập hợp đßng cho
vay đến khâu phát hành và phân phối trái phiếu phái sinh. Các tá chức cho vay gốc
chuyển nh°ợng hàng loạt hợp đßng cho các ngân hàng đầu t° để “gói ghém” lại và phát
hành trái phiếu. Vốn đầu t° thu đ°ợc lại quay vòng trá về các tá chức cho vay gốc để
lập thêm các hợp đßng mới. N h°ng các tá chức lập hợp đ n
ß g gốc không chịu trách
nhiệm về chÁt l°ợng của hợp đßng, và cũng không quan tâm đến kh¿ năng hoàn tr¿ vốn
của bên vay vốn, còn nhà đầu t° mua trái phiếu phái sinh lại không có thông tin đầy đủ 2
về chÁt l°ợng các hợp đßng dùng làm tài s¿n b¿o đ¿m. Việc giám định chÁt l°ợng lại
đ°ợc ủy thác cho các tá chức đánh giá “Hệ số tín nhiệm” (Credit rating agencies).
Th hai là quyền lợi và động cơ của các tá chức đánh giá hệ số tín nhiệm. Các tá chức này nhận đ° c
ợ một tỷ lệ tiền phí để xếp hạng các s¿n phNm phái sinh dựa trên
thông tin do các tá chức phát hành cung cÁp. Phí đánh giá s¿n phNm là rÁt lớn, khiến
cho các tá chức đánh giá hệ số tín nhiệm không thể từ chối đ°ợc. Mặc dù họ cũng có
những phân vân về chÁt l°ợng các hợp đßng cho vay đ°ợc dùng làm tài s¿n b¿o đ¿m.
Th ba là sự pha trộn giữa các hoạt động b¿o hiểm truyền thống và việc mua
bán các hợp đßng b¿o đ¿m nợ khó đòi CDS. Các hợp đßng CDS là một s¿n phNm có
tính chÁt b¿o hiểm nh°ng lại không ph¿i tuân thủ các quy định về b¿o hiểm. Thị tr°ßng
CDS không đ°ợc qu¿n lý theo các quy định chặt chẽ rõ ràng bái các cơ quan qu¿n lý
nhà n°ớc. Trên thế giới có 56 quốc gia và trên 850 tá chức khai thác thị tr°ßng này. Họ
là thành viên của “Hiệp hội Quốc tế các nhà đầu t° hợp đßng b¿o đ¿m nợ và s¿n phNm
chứng khoán phái sinh” (International Swaps and Derivatives Association – ISDA),
nh°ng không có sự giám sát và qu¿n lý của nhà n°ớc.
Nhng đim yếu cāa hß thßng tài chính thế giái
Cuộc khủng ho¿ng cũng đã làm nái bật lên những điểm yếu của hệ thống tài
chính thế giới, mỗi ngày càng thêm trầm trọng mặc dù các quốc gia đã đßng loạt áp
dụng nhiều ph°ơng án gi¿i cứu, hàng nghìn tỷ USD đã đ°ợc chi hay cam kết sẽ đ°ợc
chi, và các tá chức quốc tế nh° IMF đã triển khai nhiều gói “cứu trợ”.
Các ph°ơng án gi¿i cứu đã đ°ợc thực hiện theo các b°ớc:
Th nht: Hạn chế cơn “truyền nhiễm” và lập lại lòng tin đối với hệ thống tài
chính. Việc này đã buộc các chính phủ áp dụng những biện pháp mạnh tay kể c¿ về chi
phí cũng nh° mức can thiệp trực tiếp vào việc vận hành của hệ thống tài chính ngân hàng.
Th hai: Can thiệp vào các tác động của cuộc khủng ho¿ng, đặc biệt là suy trầm
và suy thoái kinh tế, nguy cơ “ch¿y máu” ngoại tệ và vốn đầu t° từ các nền kinh tế mới
nái dậy và đang phát triển.
Th ba: Thay đái ph°ơng thức qu¿n lý nhà n°ớc đối với hệ thống tài chính để
gi¿m bớt rủi ro và tránh các cuộc khủng ho¿ng phát sinh trong t°ơng lai. Để đạt đ°ợc
sự đßng thuận và nhÁt trí cao, các chính phủ đã họp bàn và nghiên cứu các chính sách,
quy chế mới trong công tác giám định rủi ro các s¿n phNm tài chính và giám sát hoạt
động các định chế tài chính. N gày 15/11/2008 lãnh đạo các quốc gia G-20 đã đề xuÁt
một loạt các biện pháp cần ph¿i đ°ợc triển khai tr°ớc ngày 31/03/2009.
Th tư: Gi¿i quyết các tác động xã hội và chính trị của cuộc khủng ho¿ng. Một
vÁn đề nan gi¿i là làm sao ngăn chặn không để cuộc khủng ho¿ng trá nên trầm trọng.
Vì rằng mọi quốc gia đều đßng loạt lâm vào suy thoái nên không thể áp dụng gi¿i pháp
truyền thống nh° tăng xuÁt khNu để kích cầu. 3
Do đó, các chính phủ đßng loạt hạ lãi suÁt và áp dụng các gi¿i pháp tài khóa,
nh° gi¿m thuế, giãn thuế. Tuy nhiên, chiều h°ớng là thế giới đang lún sâu vào một
cuộc suy thoái trầm trọng ch°a từng có từ cuộc Đại khủng ho¿ng 1929 - 1930.
N gày 28/01/2009 Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) xác định rằng mặc dù các chính
phủ và các ngân hàng Trung °ơng đã triển khai các chính sách và biện pháp gi¿i cứu
nh°ng thị tr°ßng tài chính khắp nơi vẫn ch°a có tín hiệu hßi phục và kinh tế thế giới
tiếp tục chiều h°ớng gi¿m sút. IMF khuyến cáo các chính phủ cần ph¿i có những quyết
định quyết liệt hơn để án định thị tr°ßng (bằng ph°ơng thức cung cÁp vốn cho hệ
thống ngân hàng và giúp các định chế tài chính gi¿i quyết các tài s¿n “độc hại”), đßng
thßi áp dụng các chính sách kích cầu (c¿ chính sách tiền tệ, lẫn tài khóa) để đNy mạnh tiêu dùng. 1)
N gày 15/11/2008 tại cuộc họp G-20 lãnh đạo các quốc gia đã nhÁt trí tiếp
tục triển khai các biện pháp án định hệ thống tài chính quốc tế, và kiện toàn khung
pháp lý qu¿n lý tài chính. Cuộc họp đã thông qua một ch°ơng trình hành động (xem
nghị quyết của cuộc họp g20 “declaration of the summit on financial markets and the
world economy” http://www.nytimes.com/2008/11/16/washington/summit-text.html)
sẽ đ°ợc áp dụng tr°ớc ngày 31/03/2009 gßm có: 2)
Gi¿i quyết các yếu kém trong quy chế kế toán và tiêu chuNn phá biến
thông tin về các tài s¿n không kê khai trong “Báo cáo tài chính” của các định chế tài chính. 3)
Giám sát các tá chức xếp hạng hệ số tín nhiệm, buộc ph¿i tuân thủ các
tiêu chuNn cao nhÁt để tránh nguy cơ xung đột quyền lợi; cung cÁp thông tin đầy đ , ủ
kịp thßi, chính xác cho nhà đầu t°; và cNn trọng hơn trong việc xếp hạng các s¿n phNm phái sinh phức tạp. 4)
Đ¿m b¿o các định chế tài chính có đủ vốn tự có, và tăng c°ßng dự trữ bắt
buộc đối với các s¿n phNm phái sinh. 5) Tăng c° n
ß g h°ớng dẫn qu¿n lý rủi ro. 6)
Thiết lập cơ chế và tạo điều kiện cho các đoàn Thanh tra cÁp quốc gia
đ°ợc gặp gỡ nhau và trao đái thông tin. 7)
N ới rộng danh sách thành viên của “Diễn đàn án định Tài chính”
(Financial Stability Forum) để một số các quốc gia mới nái đ°ợc tham dự.
Cuộc họp th°ợng đỉnh G20 đã minh chứng tính chÁt phức tạp, và báo hiệu tình
hình biến động t°ơng quan quyền lực tài chính trên thế giới. Trung Quốc với trên 2.000
tỷ USD dự trữ ngoại hối, cùng với Àn Độ, Liên Bang N ga, và Brazil, thành viên của tá
chức các quốc gia mới nái BRIC, đã đ°ợc mßi ngßi vào bàn hội nghị cùng các quốc gia
lãnh đạo tài chính truyền thống.
N gày 16/06/2009 lãnh đạo các quốc gia thành viên của Tá chức Hợp tác
Th°ợng H¿i (viết tắc là SCO) gßm có Trung Quốc, N ga, Ca-dắc-xtan, C°-rơ-g°-xtan,
Tát-gi-ki-xtan và U-dơ-bê-ki-xtan đã tá chức Hội nghị lần thứ 9 tại E-ca-te-rin-bouc 4
(Yekateringburg), miền trung n°ớc N ga với hai chủ đề chính là an ninh toàn cầu và
biện pháp khắc phục khủng ho¿ng tài chính kinh tế thế giới. Tham dự hội nghị còn có
các n°ớc quan sát viên là I-ran, Àn Độ, Mông Cá, Pakistan và đại diện của nhiều tá
chức quốc tế lớn. N gay sau Hội nghị tá chức SCO, là hội nghị của tá chức BRIC ngày
23/06/2009. Về ranh giới địa d° các quốc gia tham dự hai hội nghị này tr¿i dài từ Châu
Á, sang Châu Âu (ngoại trừ các n°ớc Tây Âu) cộng thêm với Brazil là một quốc gia có
nền kinh tế phát triển lớn nhÁt của Châu Mỹ Latinh, với hơn một nửa dân số thế giới.
N goài những vÁn đề hợp tác khu vực, trọng tâm là sự cần thiết của một cuộc c¿i tá cơ
b¿n về hệ thống tài chính trên toàn cầu theo lßi kêu gọi của Táng Thống N ga ông
Dimitry Medvedev: “N gày hôm nay việc tìm ra những tiêu chuNn mới trong việc điều
phối thị tr°ßng và các thể chế tài chính là rÁt quan trọng. Chúng ta cũng đang th¿o luận
về vÁn đề này trong các cuộc họp song ph°ơng”. Dù trong hiện tại có thể hai khối SCO
và BRIC ch°a thay đái đ°ợc ngay những gì đang diễn ra, song hợp tác SCO và BRIC
đang tạo tiền đề cho việc thiết lập trật tự thế giới mới.
Bài học lớn mà các nhà lãnh đạo chính trị cũng nh° cộng đßng kinh doanh trên
thế giới nhận thức đ°ợc qua cuộc khủng ho¿ng tài chính kinh tế lần này là cần ph¿i xây
dựng lên môt trật tự kinh tế tài chính mới, dựa trên tinh thần hợp tác và đßng trách
nhiệm. Tinh thần này đã thể hiện qua các phát biểu của Táng Thống Pháp, Thủ t°ớng
Cộng hòa Liên Bang Đức, Thủ t°ớng Liên Bang N ga, Chủ tịch Trung Quốc và nhiều
nguyên thủ quốc gia khác trong các cuộc họp G7, G8, G20, Cộng đßng Phát triển
Th°ợng H¿i SCO, Cộng đßng phát triển BRIC. Tuy rằng Mỹ ch°a đßng thuận với tầm
nhìn này, nh°ng một báo cáo của Quốc Hội Mỹ cũng đã nêu ra viễn c¿nh và sự cần
thiết của một cuộc c¿i cách về qu¿n lý, giám sát các định chế tài chính Mỹ và quốc tế
để tránh một cuộc khủng ho¿ng t°ơng tự có kh¿ năng x¿y ra trong t°ơng lai. (Xem tài
li
u: The Congressional Research Service report “The U.S. Financial Crisis: The Global Dimension with Implications for U.S. Policy.”)
http://topics.blogs.nytimes.com/2009/02/12/the-us-financial-crisis-the-global-
dimension-with-implications-for-us-policy/

Đến bao gi kinh tế thế giái s hi phÿc?
Tóm tắt lại, cho đến nay quy trình gi¿i cứu đã tr¿i qua bốn giai đ oạn:
Th nht: Các chính phủ đã ban hành các biện pháp để gi¿m thiểu nguy cơ sụp
đá của các định chế tài chính, phối hợp hạ lãi suÁt, và lập lại lòng tin đối với các thị
tr°ßng tài chính. Việc này đã đ°ợc thể hiện qua những hành động mạnh tay ch°a từng
có c¿ về bề rộng lẫn bề sâu, trong quyết định quốc hữu hóa, cÁp vốn, cho vay vốn, b¿o
lãnh nợ, b¿o lãnh tài kho¿n tiền gửi tại các ngân hàng.
Th hai: Hỗ trợ cho các quốc gia gi¿m thiểu các khó khăn kinh tế vĩ mô. N hiều
quốc gia, đặc biệt là các nền kinh tế mới nái, ph¿i đối mặt với suy gi¿m xuÁt khNu, đ u ầ
t° n°ớc ngoài rút chạy, ch¿y máu ngoại tệ. Các chính phủ đã ph¿i áp dụng các biện
pháp truyền thống nh° nới lỏng chính sách tiền tệ, gi¿m thuế, giãn thuế, hoặc kêu gọi
trợ giúp từ các quốc gia giàu ngoại tệ, các tá chức quốc tế nh° IMF và N gân hàng Thế
giới (WB). Trong giai đọan này, IMF cùng các tá chức quốc tế khác đã thỏa thuận giúp 5
đỡ cho Ireland (2,1 tỷ USD) Ukraina (16,5 tỷ USD) Hungary (25,1 tỷ USD) và
Pakistan (7,6 tỷ USD). Belarus đang trong giai đoạn đàm phán với IMF. Các quốc gia
khác, phát triển hoặc mới nái, đang gặp khó khăn nh°: Liên Bang N ga, Mexico,
Argentina, Hàn Quốc, Indonesia, Tây Ban N ha, Italy thì lại có những động tác hạn chế
nhập khNu (với kh¿ năng vi phạm quy định của WTO) bù lại phần nào suy gi¿m giá
xuÁt khNu và l°ợng xuÁt khNu.
Riêng về khối Trung Á, qua Hội nghi tá chức SCO ngày 16/06/2009 vừa qua,
Trung Quốc đã đ°a ra một gói hỗ trợ tín dụng 10 tỷ USD dành cho các n°ớc Trung Á
đối phó với những ¿nh h°áng của suy thoái toàn cầu.
Th ba: Tìm kiếm những ph°ơng án chỉnh sửa cơ chế vận hành của hệ thống
tài chính thế giới. Trong khi các cơ quan qu¿n lí nhà nuớc triển khai các biện pháp gi¿i
cứu nhÁt thßi thì việc đề xuÁt các gi¿i pháp dài hạn nhằm tránh các khủng ho¿ng trong
t°ơng lai lại phó mặc cho các chuyên gia hoặc học gi¿. Và để huy động sự đßng thuận,
lãnh đạo các quốc gia liên tục tá chức các hội nghị, diễn đàn để xem xét và chỉnh sửa
các chính sách, quy định, giám sát, và điều kiện thực thi.
Theo một báo cáo của Quốc Hội Mỹ nêu trên, trong giai đoạn ba này, vÁn đ ề
tr°ớc mắt mà Hoa Kỳ cần ph¿i thực hiện là “đại tu” hệ thống tài chính và phòng chống
những khủng ho¿ng có nguy cơ x¿y ra trong t°ơng lai. Các điểm mÁu chốt là các quy định để giám sát: -
Hoạt động của thị tr°ßng tài chính, -
Quy chế phát hành các s¿n phNm tài chính phái sinh, -
Hoạt động của các tá chức xếp hạng hệ số tín nhiệm và b¿o lãnh phát hành, -
Kh¿ năng tài chính, tỷ lệ vốn tự có, vốn dự trữ bắt buộc của các tá chức phát hành, -
Mô hình huy động vốn và tham gia vào hoạt đ n
ộ g của thị tr°ßng tài chính.
Một số các vÁn đề đã đ°ợc nêu ra để đ°ợc th¿o luận, nh°: -
Sự yếu kém của các quy định về b¿o lãnh phát hành, -
Tập trung quá nhiều rủi ro vào một số định chế tài chính, -
Mô hình cho vay thế chÁp bÁt động s¿n (từ khâu lập hợp đßng cho vay
đến phát hành trái phiếu phái sinh đ°ợc b¿o đ¿m bái các hợp đßng cho vay thế chÁp bÁt động s¿n), -
Hệ thống ngân hàng mÁt thanh kho¿n, và tỷ lệ vốn tự có quá yếu kém, -
CÁu trúc hệ thống giám sát hoạt động liên quan giữa các ngân hàng, các
công ty chứng khoán, b¿o hiểm, mua bán các hợp đßng tài chính có kỳ hạn, 6 -
Các quy chế giám sát và dự báo hoạt động kinh tế vĩ mô có liên hệ đến thị tr°ßng tài chính, -
CÁu trúc của các gói gi¿i cứu thị tr°ßng tài chính.
Trên toàn thế giới, các quốc gia G-20, IMF, Diễn đàn àn định Tài chính (The
Financial Stability Forum), và N gân hàng Thanh toán Quốc tế (Bank for International
Settlements) tÁt c¿ đều đang tìm gi¿i pháp.
Đối với Hoa Kỳ cũng nh° nhiều quốc gia phát triển, một vÁn đề hệ trọng là mức
độ cần ph¿i chỉnh sửa luật pháp và các quy chế qu¿n lý nhà n°ớc của mình để thích
ứng với nhu cầu và tiêu chuNn quốc tế; và mức độ các quốc gia có thể chÁp nhận phân
quyền cho các tá chức giám sát đa quốc gia. Ví dụ nh°: -
Mô hình và cÁu trúc của các tá chức giám sát quốc tế, -
Quyền lực của các tá chức đa quốc gia, -
Cần ph¿i bao nhiêu thßi gian để xây dựng lên cÁu trúc mới?
N gày 02/04/2009 lãnh đạo các n°ớc G20 đã nhóm họp tại London. Hai nhiệm
vụ chính là: kiềm chế cuộc khủng ho¿ng, và định hình thế giới sau khủng ho¿ng.
Theo Thủ t°ớng Trung Quốc Ôn Gia B¿o "những chính sách kinh tế vĩ mô
không phù hợp của một số nền kinh tế và mô hình phát triển không bền vững của các
n°ớc này" là ngußn gốc đ°a đến khủng ho¿ng.
Theo Thủ t°ớng N ga Vladimir Putin thì hệ lụy nguy hiểm của nền kinh tế toàn
cầu là "nơi này in tiền không nghỉ và chìm trong tiêu dùng vật chÁt, trong khi nơi khác
s¿n xuÁt những hàng để bán với giá rẻ và tích luỹ tiền do các chính phủ khác in ra”. Thủ t° n
ớ g Đức Angela Merkel thì kêu gọi tạo ra một “ch°ơng mới cho trật tự
kinh tế Thế giới" dựa trên phát triển kinh tế bền vững. "Điều này thậm chí còn có thể
dẫn đến sự ra đßi của một Hội đßng kinh tế LHQ, nh° Hội đßng b¿o an đã đ°ợc tạo ra sau Thế chiến II".
Hội nghị đã bế mạc với một tuyên bố chung gßm có 29 điểm “hứa hẹn, và cam
kết” sẽ chung sức đ°a nền kinh tế thế giới thoát khỏi khủng ho¿ng và tạo thêm công ăn
vi
ßc làm mái. (xem Group of 20 Leaders’ Statement After Meeting in London (Text)
http://www.bloomberg.com/apps/news?pid=newsarchive&sid=aHg_x8nHL_tQ).
TÁt c¿ có thể gom lại á đoạn má đầu: “Chúng tôi cam kết sẽ làm tÁt c¿ những gì
cần thiết để khôi phục lại phát triển và tạo việc làm; chỉnh sửa hệ thống tài chính để
khai thông ngußn tín dụng; kiện toàn các quy chế tài chính để khôi phục lại lòng tin;
c¿i cách các định chế tài chính để khắc phục cuộc khủng ho¿ng hiện nay và tránh
những cuộc khủng ho¿ng về sau; thúc đNy th°ơng mại toàn cầu và chống lại chủ nghĩa b¿o hộ.”
“We have today therefore pledged to do whatever is necessary to: restore
confidence, growth, and jobs; repair the financial system to restore lending; strengthen
financial regulation to rebuild trust; fund and reform our international financial 7
institutions to overcome this crisis and prevent future ones; promote global trade and
investment and reject protectionism”.
Khối G20 cũng thống nhÁt tăng gÁp 3 lần ngân quỹ của Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF) từ 250 tỷ USD hiện nay lên mức 750 tỷ USD. N goài ra, G20 còn thông qua một
ch°ơng trình phát hành quyền rút vốn đặc biệt (SDR) trị giá 250 tỷ USD dành cho 185 quốc gia thành viên.
Điều mọi ng°ßi quan tâm là đa số cam kết của G20 sẽ ph¿i đ°ợc thực hiện bái
không chỉ các n°ớc trong nhóm G20 mà nhiều quốc gia khác không bị ràng buộc bái
các khuyến nghị của nhóm G20.
Đối với chính sách th°ơng mại, ph°ơng tiện chính là vòng đàm phán tự do
Doha. Các n°ớc thuộc G20 cam kết thúc đNy đám phán Doha và chống lại chủ nghĩa
b¿o hộ, phá giá tiền tệ cạnh tranh. Động thái này là tốt nh°ng vÁn đề là các quốc gia
này ch°a đề ra đ°ợc thßi gian nối lại vòng đám phán Doha.
Hội nghị G20 kết thúc nh° một “kiểm chứng thực tế”. Lãnh đạo các n°ớc G20
tới London tự cho mình một “sứ mệnh nh° Uỷ ban gi¿i cứu thế giới”.
Đối với không ít các chuyên gia, hội nghị này đã tỏ ra rÁt nhiều khiếm khuyết:
Đầu tiên: Hội nghị này ch°a đ°a ra đ°ợc cam kết nào cụ thể về việc tăng c°ßng
các gói kích thích tài khóa cho các nền kinh tế. Từ tr°ớc, đây vẫn đ°ợc xem là một vÁn
đề gây chia rẽ giữa Mỹ và châu Âu, khi Mỹ luôn đề nghị các n°ớc chi thêm tiền để
kích thích tăng tr°áng, trong khi châu Âu ph¿n đối chuyện này.
Th hai: Hội nghị lần này d°ßng nh° tập trung nhiều hơn vào gi¿i quyết khủng
ho¿ng á các nền kinh tế đang nái lên hơn là suy thoái sâu á các nền kinh tế lớn nhÁt -
nơi khái ngußn của khủng ho¿ng.
Th ba: N hững biện pháp đ°ợc đề xuÁt mới chỉ tập trung vào những ¿nh h°áng
của khủng ho¿ng, chứ ch°a đánh đ°ợc vào gốc rễ của khủng ho¿ng. Các nhà lãnh đạo
G20 mới chỉ tuyên bố chung chung về mục tiêu gi¿i quyết tình trạng tài s¿n “nhiễm
độc” trong hệ thống tài chính của châu Âu và Mỹ, chứ ch°a đ°a ra đ°ợc các biện pháp hành động cụ thể.
à điểm cuối cùng của tuyên bố chung Hội nghị kết luận: “Chúng tôi cam kết sẽ
cùng nhau khNn tr°ơng chuyển những lßi nói trên thành hành động. Chúng tôi nhÁt trí
sẽ nhóm họp lại tr°ớc cuối năm để giám định tiến triển của những cam kết của chúng tôi”.
“We have committed ourselves to work together with urgency and
determination to translate these words into action. We agreed to meet again before the
end of this year to review progress on our commitments”.
Tóm lại, có thể nói rằng Hội nghị th°ợng đỉnh G20 lần này đã không đem lại
đ°ợc nhÁt trí về những chính sách cơ b¿n dài hạn mà cũng chỉ tập trung vào một số các
biện pháp nhÁt thßi, và …. chuNn bị cho một cuộc gặp gỡ tiếp theo. 8
Hệ thống tài chính quốc tế đã đ
á vỡ, và việc xác lập một hệ thống tài chính quốc
tế mới cần ph¿i có thßi gian. Tài chính là huyết mạch cho hoạt động kinh tế. Do vậy,
qua những diễn biến từ các nền kinh tế lớn cũng nh° trên các diễn đàn quốc tế, không
thÁy có những cơ sá nào vững chắc để có thể phỏng đoán đ°ợc đến bao giß cuộc khủng
ho¿ng tài chính hiện nay sẽ kết thúc và kinh tế thế giới sẽ đ°ợc hßi phục. Tác đ n
ß g đến Vißt Nam
Tác đßng trc tiếp
1. Tác động trực tiếp đối với nền kinh tế Việt N am thì không lớn, vì ch°a có
định chế tài chính nào của Việt N am đầu t° vào trái phiếu phái sinh MBS, CDO, CLO
và các hợp đßng cho vay cầm cố nh° Mỹ.
2. Tuy nhiên, lãi xuÁt Libor và Sibor đã biến động, các hợp đßng vay vốn n°ớc
ngoài sẽ ph¿i cơ cÁu lại và điều chỉnh lãi suÁt.
3. Tỷ giá đßng USD trên VN D sẽ tăng, một phần là do các nhà đầu t° n° c ớ
ngoài cần cơ cÁu lại danh mục đầu t°, thu hßi vốn, mua và chuyển USD về n° c ớ . N hà
n°ớc cần ph¿i xây dựng một chính sách tỷ giá phù hợp và những gi¿i pháp thận trọng hỗ trợ xuÁt khNu.
4. Với tỷ giá đßng VN D gi¿m, các hợp đßng bằng ngoại tệ của chính phủ cũng
nh° của các doanh nghiệp tính ra đßng VN D sẽ tăng, dự phòng chênh lệch tỷ giá cần
đ°ợc thiết lập trong báo cáo tài chính, ¿nh h°áng đến kết qu¿ kinh doanh của các doanh nghiệp.
5. Có kh¿ năng ng°ßi dân có vốn nhàn rỗi sẽ tăng mua USD để cÁt giữ, tránh rủi
ro tài s¿n mÁt giá, làm tăng sức ép trên dự trữ ngoại tệ.
6. L°ợng kiều hối đã có đÁu hiệu gi¿m mạnh vì ngußn thu nhập của Việt Kiều
và xuÁt khNu lao động Việt N am bị tác động bái nền kinh tế sá tại lâm vào suy thoái.
7. Dự án phát hành trái phiếu nhà n°ớc ra thị tr°ßng tài chính quốc tế khó có thể
thực hiện đ°ợc theo những điều kiện dự kiến.
8. Kh¿ năng huy động vốn bằng ngoại tệ cho các dự án lớn, nh° các nhà máy
điện, thăm dò và khai thác dầu khí… sẽ gặp khó khăn.
9. Đầu t° trực tiếp n°ớc ngoài (FDI) sẽ chậm gi¿i ngân, vì chủ đầu t° không
giàn xếp đ°ợc vốn. L°ợng giÁy phép đầu t° FDI trong năm 2009 đã gi¿m so với năm 2008.
Tác đßng gián tiếp
1. Thị tr°ßng xuÁt khNu gặp nhiều khó khăn c¿ về thị tr°ßng, c¿ về giá c¿, c¿ về
thanh toán. N hập siêu sẽ là một mối lo, cần ph¿i có biện pháp khống chế. Các nhà xuÁt
khNu n°ớc ngoài sẽ nhắm vào thị tr°ßng Việt N am là một thị tr°ßng t°ơng đối lớn. Có
kh¿ năng họ sẽ “bán phá giá” hoặc tá chức những chiến dịch có quy mô lớn để đá hàng
vào Việt N am, đặc biệt là hàng thặng d° TQ không xuÁt đ°ợc qua các thị tr°ßng truyền
thống sẽ tràn qua biên giới, theo đ°ßng không chính thức, với giá rẻ. 9
Thêm vào tác động từ bên ngoài, chính sách tiền tệ, tín dụng, kiềm chế lạm phát
trong năm 2008 đã đNy lãi suÁt cho vay lên mức quá cao, trên 21% trong suốt một thßi
gian dài, khiến các xí nghiệp không thể hoạt động bình th°ßng, buộc ph¿i huỷ rÁt nhiều
hợp đßng xuÁt khNu. Hậu qu¿ không những là mÁt hợp đßng mà mÁt c¿ khách hàng,
khó có thể khôi phục lại đ°ợc. Hàng vạn xí nghiệp đã ph¿i tạm ngừng hoạt động, sa
th¿i lao động. Một số không nhỏ đã gi¿i thể hoặc phá s¿n. Trong thßi gian tới, nếu
không có những chính sách đßng bộ, mạnh dạn và kịp thßi để hỗ trợ s¿n xuÁt kinh
doanh và xuÁt khNu, phát triển thị tr°ßng nội đia, e rằng lực l°ợng s¿n xuÁt của Việt
N am sẽ đi đến kiệt sức. Hàng ngoại từ mọi ngußn gốc sẽ nhân cơ hội tràn vào với giá
rẻ, nền kinh tế Việt N am khó có thể b¿o vệ đ°ợc sân nhà, án định xã hội có kh¿ năng bị đe doạ.
2. Chiều h°ớng chung là giá hàng xuÁt khNu sẽ tiếp tục gi¿m, kể c¿ hàng nông
s¿n (gạo, cà fê, cao su, hạt điều, v.v...) nguyên liệu, do l°ợng cầu của thị tr°ßng thế giới co rút lại.
3. Thị tr°ßng chứng khoán (TTCK) hiện đang nóng lên do một l°ợng tiền lớn
đ°ợc bơm vào nh°ng kh¿ năng tuột dốc vào cuối năm là khó tránh khỏi, do tình hình
kinh tế vĩ mô Việt N am còn suy trầm, kết qu¿ kinh doanh của các xí nghiệp ch°a vực
dậy đáng kể, l°ợng tiền hiện nay đá vào TTCK từ ngußn tín dụng d°ợc bù lãi suÁt sẽ
đến hạn ph¿i tr¿ lại cho ngân hàng, buộc các nhà đầu t° ph¿i bán chứng khoán với số
l°ợng lớn. Các nhà đầu t° đßng loạt ph¿i thanh toán nợ cho ngân hàng tr°ớc cuối năm
sẽ ép giá chứng khoán xuống đến một mức ch°a thể biết đ°ợc đáy là á đâu.
4. Để làm đẹp báo cáo tài chính, một số ngân hàng sẽ cho các doanh nghiệp vay
tiếp để dùng nợ mới tr¿ nơ cũ, nh°ng chỉ tạo thêm nhiều rủi ro và kéo dài nợ khó đòi
mà thôi. An toàn của hệ thống ngân hàng bị đe dọa, vì số l°ợng nợ xÁu và nợ khó đòi
có kh¿ năng v°ợt quá dự phòng hay l°ợng vốn tự có của các ngân hàng th°ơng mại cá phần.
5. Thị tr°ßng bÁt động s¿n hiện đang Ám lại nh°ng có kh¿ năng sẽ quay đầu
xuống sâu. Đến cuối tháng 6/2009, mức gi¿m giá đối với văn phòng hạng A là trên
50% và hạng B là 60%... Dự báo, giá cho thuê văn phòng còn tiếp tục gi¿m mạnh.
(Xem tài liu Tp. HCM: Văn phòng cho thuê đua nhau gim giá
http://vneconomy.vn/20090615104512199P0C17/tphcm-van-phong-cho-thue-dua- nhau-giam-gia.htm)
Còn nhà đÁt phần lớn là “th°ơng phNm” giữa các doanh nghiệp hay ng°ßi đ u ầ
cơ, hoặc các nhà đầu t° mua nhà chuyển thành văn phòng cho thuê, không ph¿i với
ng°ßi thật sự có nhu cầu nhà á. Chủ yếu là đ°ợc tài trợ bái vay nợ ngân hàng. Với thị
tr°ßng nhà đÁt tuột dốc, nợ khó đòi, nợ xÁu có kh¿ năng tăng đột biến. Tài s¿n thế chÁp
mÁt giá sẽ dẫn đến nguy cơ hệ thống ngân hàng Việt N am bị lỗ nặng, vốn tự có “bốc
hơi”, ngân hàng mÁt thanh kho¿n và mÁt kh¿ năng thanh toán. N gußn gốc của cuộc
khủng ho¿ng tài chính thế giới hiện nay, và việc đá vỡ của nền tài chính N hật B¿n
trong những năm 1990 đến nay cũng bắt ngußn từ thị tr°ßng BĐS. 10
6. Có kh¿ năng mục tiêu tăng tr°áng 5% GDP sẽ khó thực hiện đ°ợc, kể c¿ với
những chính sách và các biện pháp hỗ trợ s¿n xuÁt kinh doanh đã và đang đ°ợc triển khai.
7. Kh¿ năng tạo việc làm cho 1,5 triệu lao động mới và kho¿ng 1,2 triệu lao
động từ nông thôn chuyển ra thành thị là khó đạt. An sinh xã hội khó có thể đ¿m b¿o.
Nhng gi¿i pháp ngăn chn suy gi¿m kinh tế
Để ngăn chặn suy gi¿m kinh tế, Chính phủ đã đ°a ra 5 nhóm gi¿i pháp cÁp bách,
và dành 2 tỷ USD để kích cầu.
1. Th nht: Thúc đNy s¿n xuÁt, kinh doanh, trong đó chú trọng vào s¿n xuÁt
các mặt hàng xuÁt khNu có kim ngạch lớn, kh¿ năng tăng tr°áng cao nh° chế biến, dệt may, giày dép...
N gày 15/01/2009 Chính phủ đã quyết định các ph°ơng án sử dụng kho¿n kích
cầu 1 tỷ USD (17.000 tỷ VN D) để hỗ trợ 4% lãi suÁt vốn vay cho một số đ i ố t°ợng
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
N gày 04/04/2009 Thủ t°ớng Chính phủ ban hành Quyết định về gói kích cầu
thứ hai với táng số lãi đ°ợc hỗ trợ là 20.000 tỷ đßng, theo đó các tá chức, cá nhân vay
vốn trung, dài hạn ngân hàng bằng đßng Việt N am để thực hiện đầu t° mới phát triển
s¿n xuÁt - kinh doanh, kết cÁu hạ tầng sẽ đ°ợc N hà n°ớc hỗ trợ lãi suÁt tiền vay
4%/năm trong kho¿ng thßi gian tối đa 24 tháng. Việc hỗ trợ lãi suÁt này đ°ợc thực hiện
từ ngày 1/4/2009 đến ngày 31/12/2011.
Chính phủ cũng đã ban hành cơ chế b¿o lãnh tín dụng cho doanh nghiệp có vốn
điều lệ 20 tỷ đßng trá xuống và d°ới 500 lao động. Mức b¿o lãnh tối đa bằng 100% số
nợ gốc và lãi phát sinh. Thßi hạn b¿o lãnh phù hợp với thßi hạn cho vay và chu kỳ s¿n
xuÁt kinh doanh. Phí b¿o lãnh tối đa bằng 0,5%/năm/số tiền đ°ợc b¿o lãnh. Chính phủ sẽ cÁp 200 tỷ đ n
ß g để N gân hàng phát triển Việt N am hình thành vốn ban đầu cho Quỹ
bù đắp rủi ro khi b¿o lãnh tín dụng.
Đßng thßi sẽ gi¿m thuế, giãn thuế, giãn nợ cho doanh nghiệp đang gặp khó
khăn. Đặc biệt, Chính phủ sẽ thực hiện miễn, gi¿m, giãn một số loại thuế để tạo điều
kiện cho doanh nghiệp phát triển s¿n xuÁt kinh doanh, đßng thßi kéo dài thßi hạn nộp
thuế xuÁt nhập khNu để gi¿m bớt khó khăn về vay vốn.
2. Th hai: ĐNy mạnh, kích cầu đầu t° và tiêu dùng. Trong đó, về đầu t° phát
triển, Chính phủ sẽ tập trung gi¿i ngân ngußn vốn ngân sách N hà n°ớc về xây dựng cơ b¿n, ngußn trái phiếu Chính phủ và ngußn vốn ODA.
Trong kích cầu đầu t°, Chính phủ khuyến khích các thành phần kinh tế, doanh nghiệp
tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu t° vào xây
dựng cơ sá hạ tầng, giao thông vận t¿i.
Đối với kích cầu tiêu dùng, Chính phủ sẽ thực hiện điều hành giá c¿ những vật
t°, nhiên liệu quan trọng nh°: xăng dầu, sắt thép…đßng thßi phát triển mạng l°ới phân 11
phối hệ thống bán lẻ, nhÁt là á vùng sâu vùng xa để cung cÁp vật t° và hàng tiêu dùng thiết yếu.
3. Th ba: Chính sách về tài chính, tiền tệ, Chính phủ sẽ thực hiện các gi¿i pháp
để tăng c°ßng kh¿ năng tiếp cận ngußn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp. Tiếp tục hạ
lãi suÁt cơ b¿n và cho phép các tá chức tín dụng, các quỹ tín dụng nhân dân cho vay
theo lãi suÁt thỏa thuận.
Chính phủ sẽ điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ theo nguyên tắc linh hoạt, nhằm khuyến
khích xuÁt khNu, hạn chế nhập khNu. Chính phủ cũng giao N gân hàng Phát triển đ n ứ g
ra b¿o lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhn xét và góp ý:
1. Theo các con số thống kê chính thức vừa đ°ợc Bộ KH&DT công bố ngày
01/07/2009 về táng quan tình hình kinh tế 6 tháng đầu năm 2009, có nhiều vÁn đề đáng suy nghĩ.
Tăng tr°áng kinh tế quý I đ°ợc mô t¿ là mức đáy và quý 2 có dÁu hiệu “thoát
đáy v°ợt dốc đi lên”. Giá trị s¿n xuÁt công nghiệp tháng 6 đã tăng 8,2%, 6 tháng đầu
năm tăng 4,8%. Giá trị s¿n xuÁt nông, lâm, thủy s¿n 6 tháng tăng 2,6%. Tuy nhiên, nếu
so với cùng kỳ năm 2008 thì lại gi¿m mạnh (cùng kỳ năm tr°ớc, giá trị s¿n xuÁt công
nghiệp 6 tháng đầu năm tăng 16,5%, giá trị s¿n xuÁt nông, lâm, thủy s¿n tăng 4,5%).
Riêng về xuÁt khNu gi¿m 18,1% so với cùng kỳ năm 2008.
N gành xây dựng tăng mạnh do vật giá vật liệu xây dựng năm tr°ớc cao, năm nay gi¿m.
Th°ơng mại trong n°ớc tăng liên tục suốt 6 tháng đầu năm từ 4% tháng 1, lên
5% tháng 2, 6% tháng 3, 7,4% tháng 5, và 8,8% tháng 6, và là động lực chính của việc
“thoát đáy”, v°ợt dốc đi lên.
2. Qua những con số trên, tuy tình hình chung có phần nào đ°ợc c¿i thiện nh°ng
vẫn ch°a có cơ sá vững chắc để xác định rằng 6 tháng cuối năm chiều h°ớng phát triển
và tốc độ tăng tr°áng sẽ tiếp tiếp tục đi lên. N hững biện pháp kích cầu chỉ là những
gi¿i pháp tình thế, nhÁt thßi để hạn chế phần nào tác động của cuộc khủng ho¿ng. Xét
về lâu dài, Việt N am cần xây dựng một chính sách toàn diện và đßng bộ, đề ra những
định h°ớng chiến l°ợc không những để đối phó mà còn để phát huy lợi thế của mình,
phát triển án định, bền vững, lâu dài.
3. Về gói kích cầu để hỗ trợ 4% lãi suÁt vay vốn l°u động, kết qu¿ sau 5 tháng
triển khai hơn 370.000 tỷ đã đ°ợc gi¿i ngân. Táng d° nợ tín dụng của toàn hệ thống
ngân hàng đến cuối năm 2008 vào kho¿ng 1,2 triệu tỷ đßng. N h° vậy, nếu số tiền cho
vay theo gói kích cầu là đ°ợc chuyển vào hoạt động s¿n xuÁt kinh doanh thì ph¿i làm
tăng d° nợ tín dụng lên kho¿ng 30%. Tuy nhiên, báo cáo d° nợ tín dụng chỉ tăng
kho¿ng 17%, chứng tỏ phần lớn tiền đã quay ng°ợc lại ngân hàng, d°ới hình thức phá biến là đ¿o nợ. 12
Phần còn lại, một l°ợng lớn đã và đang đ° c
ợ đầu t° vào thị tr°ßng chứng khoán
để l°ớt sóng kiếm lßi trong ngắn hạn. Do đó, đã tạo nên tác động trên thị tr°ßng chứng
khoán trong những tháng vừa qua. Bong bóng chứng khoán sẽ tiếp diễn trong một thßi
gian rßi sẽ xì hay ná vì thực chÁt tình hình kinh tế vĩ mô không có phát triển đến mức
tạo nên nền t¿ng hỗ trợ cho giá cá phiếu đßng loạt tăng đột biến 60% đến 100% trong 3 tháng vừa qua.
N ếu không đ°ợc giám sát chặt chẽ, hệ qu¿ của việc đ¿o nợ và đầu t° tài chính
l°ớt sóng sẽ rÁt nguy hiểm cho doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng. Gi¿ sử một doanh
nghiệp đang có d° nợ cũ tại ngân hàng với lãi suÁt cao và trong điều kiện khó khăn
hiện nay khiến kho¿n nợ trên có nguy cơ trá thành nợ xÁu. Với việc cho vay đ¿o nợ,
doanh nghiệp chỉ cần vay nợ mới để tr¿ nợ cũ và nh° thế các tá chức giám định kế toán
dễ đánh giá rằng doanh nghiệp đã tr¿ đ°ợc tốt kho¿n nợ vay, còn ngân hàng thì không
những thu hßi đ°ợc vốn vay mà nợ xÁu cũng không hiển thị.
Tuy rằng trên văn b¿n giÁy tß các tiêu chí để d°ợc vay nợ rÁt là chặc chẽ, nh°ng
việc lập dự án ¿o là phá biến. Thực chÁt với thßi hạn tối đa cho vay là 8 tháng thì khó
có doanh nghiệp nào đủ thßi gian mua nguyên liệu, s¿n xuÁt s¿n phNm, tiêu thụ s¿n
phNm, và thu tiền bán hàng kịp để tr¿ nợ theo hợp đßng.
Thực trạng khó khăn của doanh nghiệp vẫn còn nguyên và gánh nặng rủi ro của
hệ thống ngân hàng chỉ đ°ợc đNy lùi lại trong một thßi gian ngắn rßi sẽ bùng ná trong
tình hình kinh tế vĩ mô bÁt án hiện nay. Rßi đây những số nợ vay đ°ợc hỗ trợ lãi suÁt,
sẽ ph¿i hoàn tr¿ cho ngân hàng bằng những nợ vay mới với lãi suÁt không đ°ợc hỗ trợ.
Với cuộc chiến tăng lãi suÁt huy động đang diễn ra giữa các ngân hàng thì ch°a thể biết
mặt bằng lãi suÁt mới sẽ là bao nhiêu.
Về phía Chính phủ, do thông tin không minh bạch nên khó kiểm soát đ°ợc đâu
là những kho¿n nợ quá hạn hay nợ xÁu đang đ° c
ợ đ¿o nợ. Chính sách của Chính phủ
có nguy cơ bị lợi dụng và mục tiêu chính sách rÁt khó đạt đ°ợc.
Mặc dù vô tình hay cố ý các cơ quan hoạch định chính sách vẫn ph¿i trách
nhiệm tr°ớc Chính phủ và Quốc Hội về việc đề xuÁt chính sách hỗ trợ lãi suÁt 4%, áp
dụng cho các kho¿n vay mới kể từ ngày 1/2/2009, và đã tạo ra lý do cùng điều kiện cho các hoạt đ n
ộ g đ¿o nợ diễn ra trên diện rộng, chẳng những làm tán hại cho ngân sách
đến hàng chục tỷ VN D mà còn đNy nền kinh tế của đÁt n°ớc vào nguy cơ bế tắc với
kh¿ năng suy thoái trầm trọng trong một cơn bão lốc kinh tế Tài chính thế giới cực kỳ nguy hiểm.
Đâu là gi¿i pháp? Luật các tá chức tín dụng và Quy chế cho vay quy định “mục
đích sử dụng vốn vay ph¿i hợp pháp và khách hàng ph¿i có dự án đầu t°, ph°ơng án
s¿n xuÁt, kinh doanh, dịch vụ kh¿ thi và có hiệu qu¿; hoặc có dự án đầu t°, ph°ơng án
phục vụ đßi sống kh¿ thi và phù hợp với quy định của pháp luật”.
Gi¿i pháp ngắn hạn, thay vì cho phép đ¿o nợ, các ngân hàng nên xem xét cÁu
trúc lại danh mục các kho¿n nợ vay tr°ớc đây của các doanh nghiệp có lãi suÁt cao. Đối
với hợp đßng có điều kho¿n lãi suÁt cố định, ngân hàng cần tiến hành rà soát và đánh 13
giá lại các ph°ơng án vay vốn, tái thNm định các dự án đầu t° theo các tiêu chí hiện tại.
Chỉ những dự án nào đ°ợc đánh giá hiệu qu¿ theo những tiêu chí mới, có triển vọng tr¿
nợ thì đề xuÁt Chính phủ xem xét đ°a vào diện đ°ợc hỗ trợ lãi suÁt. Kho¿n lãi suÁt hỗ
trợ sẽ chỉ đ°ợc hoàn lại cho ngân hàng khi doanh nghiệp tr¿ đ°ợc nợ đầy đủ và đúng
hạn cho ngân hàng theo cam kết trong hợp đßng tín dụng.
N hững dự án gặp khó khăn tạm thßi thì cần ph¿i cơ cÁu lại thßi hạn tr¿ nợ, cho
phép doanh nghiệp đ°ợc giãn, hoãn tr¿ nợ gốc và/hoặc lãi trong một giai đoạn nhÁt
định hay thực hiện ân hạn, gia hạn nợ vay cho doanh nghiệp.
4. Về gói kích cầu thứ hai với 20.000 nghìn tỷ đßng hỗ trợ lãi suÁt theo Quyết
định 443/QĐ-TT, rßi đây cũng sẽ diễn biến theo gói thứ nhÁt. Một trong những lý do
chính là doanh nghiệp không thể triển khai các dự án phát triển kinh doanh với thßi hạn
vay 24 tháng. Do vậy, các số tiền vay sẽ đ°ợc dùng vào mục đích ngắn hạn, chủ yếu là
dể đ¿o nợ ngân hàng, đầu t° vào thị tr°ßng chứng khoán để l°ớt sóng. Một số không
nhỏ sẽ lách vào các hoạt động kinh doanh bÁt động s¿n, để “gi¿i cứu” những dự án
đang đứng tr°ớc nguy cơ phá s¿n, biến thành nợ xÁu đối với ngân hàng.
5. Tóm lại, hai gói kích cầu đã và đang đ°ợc triển khai không phát huy đ° c ợ
mục đích mà còn tạo ra những tác động nguy hại cho nền kinh tế.
a. Táng số vốn dự kiến cho vay sẽ là 600.000 tỷ đßng cho gói thứ nhÁt và
250.000 tỷ đßng cho gói thứ hai, thể hiện cho một tỷ lệ 70% tăng d° nợ của hệ thống
ngân hàng so với cuối năm 2008. Đó là ch°a kể các kho¿n tín dụng không đ°ợc hỗ trợ
lãi suÁt. Con số này sẽ tạo một sức ép ghê gớm cho nguy cơ tái bùng ná lạm phát, mặc
dù một số lớn sẽ đá vào “đ¿o nợ” nh° đã phân tích trên đây.
b. Thâm hụt ngân sách đã tăng cao đột biến, không những đã v°ợt qua mức 5%
đ°ợc QH phê duyệt mà sẽ v°ợt qua mức 8,5% chính phủ vừa mới trình xin QH duyệt.
N ếu cộng thêm hai gói bù lãi suÁt 37.000 tỷ VN D thì bội chi đã v°ợt lên trên 10%, một
mức “báo động bốn” cực kỳ nguy hiểm, ¿nh h°áng đến cân bằng kinh tế tài chính vĩ
mô, nguy cơ châm ngòi lạm phát, gây biến động tỷ giá v°ợt ra ngoài biên độ đ°ợc quy
định và có kh¿ năng trá thành khó kiểm soát. N ếu các gói kích cầu bù lãi suÁt còn tiếp
tục đ°ợc triển khai nh° hiện nay thì hậu qu¿ sẽ khó l°ßng.
Không kể là chính sách kích cầu nêu trên đã và đang tạo ra môi tr°ßng và điều
kiện cho hành động tiêu cực từ các ngành qu¿n lý nhà n°ớc đến các ngân hàng, và
doanh nghiệp. N ền kinh tế Việt N am đang quay về chế độ “bao cÁp xin cho” và đi lạc h°ớng.
6. Gi¿i pháp tối °u là Chính phủ nên điều chỉnh và thay thế ngay chính sách “bù
lãi suÁt” bằng một chính sách tín dụng với lãi suÁt thÁp cho mọi đ i ố t°ợng, mà không
tạo ra thâm hụt ngân sách. Đây là h°ớng mà hầu hết các nền kinh tế thị tr°ßng trên
toàn thế giới đang triển khai. Tức là N gân hàng N hà n°ớc hạ lãi suÁt chiết khÁu và tái
cÁp vốn cho hệ thống ngân hàng th°ơng mại đến mức thÁp nhÁt có thể (đề nghị là từ
1% đến 2%), tạo điều kiện cho ngân hàng th°ơng mại cho doanh nghiệp vay với lãi
suÁt từ 4% đến 5% mà không làm mÁt cân bằng tài chính vĩ mô. 14
Các ngân hàng th°ơng mại sẽ đ°ợc giám sát thực hiện đúng quy định của “Lut
các t chc tín dÿng và Quy chế cho vay”. Khách hàng ph¿i có dự án đầu t°, ph°ơng
án s¿n xuÁt, kinh doanh, dịch vụ kh¿ thi và có hiệu qu¿; hoặc có dự án đầu t°, ph°ơng
án phục vụ đßi sống kh¿ thi và phù hợp với quy định của pháp luật. TÁt c¿ mọi đối
t°ợng doanh nghiệp sẽ đ°ợc đối xử bình đẳng. Việc cho vay vốn dựa trên các tiêu chí
khách quan của từng dự án. N gắn hạn hay dài hạn tùy theo lịch trình phát triển kinh
doanh. Xóa bỏ cơ chế “xin cho” và những tiêu chí phức tạp làm n¿y sinh tiêu cực.
7. Khác với các nền kinh tế phát triển nh° Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác với
một thị tr°ßng nội địa “bội thực” quá d° thừa, và một hệ thống s¿n xuÁt quá thặng d°
công suÁt, đặc điểm của nền kinh tế Việt N am là chúng ta còn có một thị tr°ßng nội địa
t°ơng đối lớn đang cần đ°ợc cung ứng s¿n phNm tiêu dùng, và một hệ thống s¿n xuÁt còn cần đ° c
ợ phát triển, hiện đại hoá. Với những chính sách phù hợp và đội ngũ qu¿n
lý tốt, kinh tế Việt N am có kh¿ năng phát triển với tốc độ cao, mục tiêu tăng tr°áng 5%
GDP vẫn có kh¿ năng thực hiện đ°ợc.
8. Đối với lĩnh vực xuÁt khNu và biện pháp hỗ trợ xuÁt khNu: N ghiên cứu °u thế
t°ơng đối của các mặt hàng xuÁt khNu Việt N am. Phát huy các lĩnh vực có °u thế bằng
các chính sách (i) cho vay lãi suÁt thÁp để làm hàng xuÁt khNu, có thế chÁp bằng hợp
đßng xuÁt khNu (ii) gi¿m thuế giá trị gia tăng (GTGT) hoặc thuế nhập khNu trên nguyên
liệu cÁu thành s¿n phNm (iii) gi¿m thuế lợi tức doanh nghiệp trên kết qu¿ kinh doanh
v.v... Bằng mọi ph°ơng thức có thể, gi¿m chi phí đầu vào.
9. Đối với lĩnh vực nhập khNu: Triệt để gi¿m thiểu nhập siêu, hạn chế đến mức
thÁp nhÁt các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ hoặc “bán phá giá” để xâm chiếm thị tr°ßng nội địa.
10. Hỗ trợ các hoạt động phát triển thị tr°ßng nội địa: N ghiên cứu các mặt hàng
thay thế các hàng nhập khNu. N ghiên cứu các chủng loại hàng có kh¿ năng phát triển
mạnh trên thị tr°ßng nội địa. Khuyến khích xí nghiệp chuyển đái công suÁt và chủng
loại hàng xuÁt khNu để thích ứng với nhu cầu thị tr°ßng nội địa. Áp dụng những chính
sách khuyến khích đầu t° thích hợp.
Hiện nay, chúng ta đ°a quân đi xâm chiếm thị tr°ßng n°ớc ngoài nh°ng lại
không quan tâm đúng mức đến việc b¿o vệ “sân nhà”. Thị tr°ßng nội địa là không gian
sinh tßn của đÁt n°ớc, là chiến tr°ßng chính mà các thế lực tài chính kinh tế thế giới
tập trung để tÁn công chúng ta. Việt N am đã ký Hiệp định Th°ơng mại Song ph° n ơ g
(Bilateral Trade Agreement) với Hoa Kỳ từ năm 2001, và bắt đầu th°ơng th¿o với
WTO từ năm 1995, trong suốt thßi gian đó chúng ta đã ch°a chuNn bị tốt cho nền kinh
tế nội địa phát triển, xây dựng lực l°ợng hùng mạnh để chống ngoại xâm. N ay là lúc ta
ph¿i thay đái t° duy, khơi dậy sức mạnh sáng tạo trong mọi thành phần, mọi lĩnh vực
để b¿o vệ và phát triển thị tr°ßng nội địa.
11. Không để cho một dự án nào kh¿ thi bị thiếu vốn phát triển. Hiện nay, trong
nhiều lĩnh vực, nhiều cÁp bậc, từ Trung °ơng đến địa ph°ơng, không ít dự án sáng tạo,
kh¿ thi, đ°ợc giám định là có tiềm năng và có thị tr°ßng, nh°ng không đ°ợc cung cÁp 15
vốn để phát triển. Đây là một sự bÁt cập, mÁt mát lớn, lãng phí t° duy sáng tạo của nhân dân.
12. Tạo điều kiện để 70% dân số (là nông dân) của chúng ta ăn nên làm ra. Tạo
cho nông thôn có đ°ợc lợi thế phát triển bằng những chính sách tín dụng, tài chính, hỗ
trợ giống tốt, thủy lợi tốt, hạ tầng cơ sá tốt. TÁt c¿ những gì nông nghiệp cần, nông
thôn cần, ph¿i làm cho tới nơi tới chốn. Hiệu suÁt lao động á nông thôn hiện nay rÁt là
thÁp, ph¿i làm tÁt c¿ để tăng hiệu qu¿ lao động, nâng công suÁt lên. N ếu nông thôn phát
triển tốt sẽ kích cầu tốt, c¿ nền kinh tế cùng phát triển theo. Rßi sau đó sẽ dẫn đến thay
đái cơ cÁu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Đây là hậu ph°ơng lớn, mà cũng là bãi chiến tr°ßng lớn. Một đÁt n°ớc với hơn
80 triệu dân, chúng ta có một lợi thế mà cũng là một trách nhiệm. N ếu ta không có
chính sách và quyết tâm xây dựng nông thôn để làm hậu thuẫn và nền móng cho phát
triển, chúng ta hoặc sẽ bị tụt hậu, hoặc sẽ bị thôn tính.
13. N gân hàng N hà N °ớc, (nên đái tên là “N gân hàng Trung ¯ơng” hay “N gân
Hàng Quốc Gia”) cần ph¿i đ°ợc kiện toàn, để hoàn thành sứ mệnh của mình là: Cung
cÁp và điều phối l°ợng tiền tệ tín dụng cần thiết cho nền kinh tế phát triển án định, bền
vững, không để x¿y ra lạm phát hay thiểu phát. Một cơ chế mới cần đ°ợc xác lập để
b¿o đ¿m tính chÁt độc lập của N gân hàng Trung ¯ơng, cần thiết cho việc thực hiện sứ
mệnh và trách nhiệm của mình.
14. Thay đái cách nhìn và chiến l°ợc đối với đầu t° n°ớc ngoài. Thay vì thúc
đNy kêu gọi đầu t° trực tiếp, cần nên nhanh chóng tá chức hệ thống các quỹ đầu t° gián
tiếp, tại các thị tr°ßng tài chính quốc tế lớn, huy động vốn với số l°ợng lớn, có thể là 5
đến 10 tỷ USD mái năm, 50 đến 100 tỷ USD trong 10 năm sắp tới, để đ°a về đầu t°
phát triển những dự án tốt mà do ta qu¿n lý.
Theo báo cáo của Bộ Kế Hoạch và Đầu T° (BKHĐT), táng số vốn đầu t° trực
tiếp n°ớc ngoài (FDI) đ°ợc cÁp phép trong năm 2008 là kho¿ng 64 tỷ USD. N ăm 2009
l°ợng vốn FDI sẽ gi¿m, nh°ng sau khi nền kinh tế đ°ợc phục hßi, l°ợng FDI sẽ tăng
trá lại.Trong 10 năm tới táng số FDI có kh¿ năng đạt mức 500 đến 600 tỷ USD.
GDP của Việt N am năm 2008 đ° c
ợ °ớc tính kho¿ng 91 tỷ USD và tỷ lệ đầu t°
là 44.5% GDP, tức là kho¿ng 41 tỷ USD gßm c¿ đầu t° của Chính phủ và t° nhân. Với
đà phát triển gi¿ định là 5% mỗi năm, thì táng số ngußn vốn đầu t° nội địa sẽ đạt đến
con số kho¿ng 400 đến 500 tỷ USD trong 10 năm tới, và phần đầu t° t° nhân sẽ chiếm kho¿ng 250 tỷ USD.
Theo chiều h°ớng này thì vốn FDI sẽ chiếm tỷ lệ áp đ¿o trong táng số vốn đầu
t° s¿n xuÁt kinh doanh. Và Việt N am đứng tr°ớc nguy cơ mÁt chủ quyền kinh tế.
Theo °ớc tính trên, trong 10 năm tới Việt N am cần kho¿ng 750 đến 1.000 tỷ
USD để phát triển. Phần tiết kiệm nội địa nhàn rỗi để đầu t° °ớc tính kho¿ng từ 30 đến
40%, phần còn lại từ 60 đến 70% là đầu t° n°ớc ngoài. VÁn đề là Việt N am có nhÁt
thiết ph¿i phát triển theo mô hình kêu gọi đầu t° trực tiếp n°ớc ngoài (FDI) đến mức này hay không? 16
Trên thực tế, trong táng số vốn đầu t° cho một dự án kho¿ng 70 đến 80% là vốn
vay, phần vốn tự có th°ßng chỉ chiếm từ 20 đến 30%. Vậy trong số 500 - 600 tỷ USD
đầu t° n°ớc ngoài nói trên, phần vốn tự có °ớc tính kho¿ng 150 tỷ USD. N ếu Việt
N am tự huy động đ°ợc 50 đến 100 tỷ USD vốn tự có, tự xây dựng và phát triển dự án,
thì l°ợng vốn đầu t° trực tiếp n°ớc ngoài sẽ gi¿m xuống đến một mức t°ơng đối an
toàn. Việc này ta hoàn toàn có kh¿ năng thực hiện đ°ợc.
Các nhà đầu t° n°ớc ngoài không nhÁt thiết ph¿i tự mình xây dựng dự án, làm
chủ dự án, phát triển dự án. Quỹ đầu t° là ph°ơng tiện để đáp ứng cho nhu cầu đầu t°
“thụ động” của phần lớn các nhà đầu t° quốc tế. Tuy nhiên, vì khung pháp lý của Việt
N am ch°a đủ b¿o đ¿m cho quyền lợi của nhà đầu t°, nên các quỹ này cần ph¿i đ° c ợ
thành lập á một n°ớc ngoài với hệ thống luật pháp đ°ợc quốc tế chÁp nhận.
15. Tr°ớc những nguy cơ mới, và cũng là vận hội mới, Việt N am cần có quyết
tâm c¿i cách qu¿n lý N hà n°ớc, bố trí nhân sự đúng ng°ßi đúng việc, xây dựng một
môi tr°ßng kinh doanh thông thoáng, triệt để gi¿i quyết tệ nạn tham nhũng, quan liêu,
tiêu cực. Trên thế giới cũng nh° trong khu vực, những quốc gia có nền qu¿n lý nhà
n°ớc thông thoáng với nạn tham nhũng, quan liêu, tiêu cực đ°ợc đNy lùi là những nền
kinh tế phát triển mạnh, những quốc gia chìm đắm trong tiêu cực sẽ suy tàn và đi đến
diệt vong. Đó là quy luật tự nhiên.
Sau hơn 20 năm đái mới kinh tế, đã đến lúc Việt N am b°ớc qua giai đoạn quyết
liệt đái mới qu¿n lý nhà n°ớc. Việc này đòi hỏi một quyết tâm cao nơi cÁp lãnh đạo
Đ¿ng và nhà n°ớc, trong công tác quy hoạch cán bộ và qu¿n lý cán bộ. ChÁm dứt chế
độ đề bạt theo tiêu chuNn chính trị, thành tích đ¿ng viên, và áp dụng triệt để chế độ đề
bạt, bá nhiệm theo kiến thức, kh¿ năng và tâm đức.
16. Má rộng thành phần tham gia qu¿n lý N hà n°ớc, thực thi N ghị Quyết
Đại hội X, huy động mọi lực l°ợng trong Đ¿ng cũng nh° ngoài Đ¿ng, trong n°ớc cũng
nh° ngoài n°ớc, để cùng nhau đoàn kết xây dựng đÁt n°ớc. Trong thßi kỳ Hội nhập,
ph¿i cạnh tranh “bình đẳng” với các nền kinh tế tiên tiến và hơn 200 quốc gia và lãnh
thá trong và ngoài Tá chức Th°ơng mại thế giới WTO, sức mạnh của toàn dân là cần
thiết. Một là chúng ta v°ơn lên thành một nền kinh tế mạnh, hai là chúng ta ph¿i chịu
số phận lệ thuộc không lối thoát do các quy định của các Hiệp định, công °ớc Quốc tế
mà ta đã ký kết. Các cuộc chiến tranh để gi¿i phóng đÁt n°ớc là không còn áp dụng
đ°ợc, vì chúng ta tự nguyện má cửa để cạnh tranh và phát triển. 17