363
CHƯƠNG VI. LUẬT ĐIU CHNH THƯƠNG MẠI ĐIN T
6.1. Khái quát khung pháp lý v thương mi đin t trên th gi i ế
6.1.1. Lu t m u v thương mi đin t c a UNCITRAL
Lu t m u v n t c a UNCITRAL (Model Law on Electronic Thương mi đi
Commerce) đưc UNCITRAL thông qua ngày 12/06/1996 và đưc chính th c
công b trong báo cáo c a H i ngh l n th 6 c i h ng Liên h p qu c ngày a Đạ i đ
12/12/1996. Đ ng đo lut này có hiu lc áp d i vi nhng mi quan h phát sinh
khi áp d n t . M c tiêu c a lu t này là ng phương thc kinh doanh thương mi đi
đưa ra m c đưt h thng các quy t c tha nhn trên phm vi quc tế v vic loi
b các tr ng i trong vi c công nh n giá tr pháp lý c n a thông đip đưc lưu chuy
cơ s ng ngư ng thông tin trên cơ s u đi giy t và nh i s d các d li n t trên
phm vi qu c t . Lu t m c thành viên c a ế u này là cơ s đnh hưng giúp các nư
LHQ tham kh o khi xây d ng m o lu t c a mình v t đ i ý nghĩa là khung pháp lý
cơ bn cho thương mi đin t.
K t c u c a lu t m c chia làm hai ph n vế u đư i 17 điu khon:
- Ph n I: Gi i thi u khái quát v thương mi đi m 3 chương. Chươngn t, g
I đ p đến các quy đ m 4 đi m vi đi c nh chung bao g u khon v ph u chnh, gii
thích các t ng có liên quan, gi i thích lu ng h p ngo i l theo tho t và các trư
thun gi u ki n lu i v i các thông a các bên. Chương II quy đnh các đi t đnh đ
tin s hoá, g u kho m 6 đi n (Điu 5 đến điu 10) công nhn giá tr pháp lý ca các
thông tin s hoá, v n vi t, ch ký, b n g c, tính xác th c và kh c văn b ế năng đư
chp nhn ca thông tin s , vi thông tin s c lưu gi . Chương III nói đến thông tin
liên l c b ng thông tin s hoá, bao g u kho u 15) quy m 5 đi n (điu 11 đến đi
đnh v hình thc c a h ng và giá tr pháp lý c a h ng, các bên ký k t h p p đ p đ ế
đ ng phi công nhn giá tr pháp lý ca các thông tin s hoá, xu t x c a thông tin
s hoá, vi c xác nh nh c thông tin, th n đã n đư i gian, đa đim gi và nhn thông
tin s hoá.
- Ph nh các giao d n t trong m t s c n II quy đ ch thương mi đi lĩnh v
hot đ m 2 đi n liên quan đế i hàng hoá. Điu 16 quy đng g u kho n vn t nh các
hành vi liên quan đế p đ i hàng hoá, điu 17 quy đ sơ vn h ng vn t nh v h n ti
hàng hoá.
364
Vi o lu t m u vc UNCITRAL thông qua đ thương mi đi đã to đin t u
kin giúp đ tt c các quc gia trên th gi i hoàn thi n h th ng pháp lu t c a ế
mình v s d n truy thông tin m i thay th cho các ng các phương ti n và lưu gi ế
tài li u b ng gi o lu t còn thi y và ban hành các đ ếu trong lĩnh vc thương mi
đin t. UNCITRAL cũng đã ban hành văn bn hưng dn vic chuyn hoá các
quy đ a Đạnh c o lut mu vào h th ng n i dung lu t c a các qu c gia.
T t c các qu c gia c n xem xét chi ti nh c o lu t m c ết các quy đ a đ u trư
khi ban hành các đ a đi các quy đ i tính đếo lut mi hoc s nh hin hành, ph n
s c n thi t ph m b o s th ng nh t c nh pháp lu t v s d ng các ế i đ a các quy đ
phương ti n và lưu gin truy thông tin m i thay th cho các tài li u b ng gi y. ế
6.1.2. Lu t m u v ch ký đin t c a UNCITRAL
Lu t m u v ch n t chính th c thông qua vào ngày 29/09/2000. ký đi c đư
Mc đích c t này là hưa lu ng dn các quc gia thành viên trong vi c xây d ng
v ch n t - y u t t s c quan tr ng trong các giao d ch ký đi ế đóng vai trò hế
thương mi đin t.
o lu t này nêu lên nh ng v n c a ch n t , ch ký s hóa Đạ n đ cơ b ký đi
và các v v i ký, bên th ba và ch ng nh n ch ký s c bi t, nh m n đ ngư . Đ
đưa ra các hư t này, UNCITRAL đã đưa ra mng dn c th v vic áp dng lu t
bn hư ết, trong đó có phân tích và hưng dn thi hành chi ti ng dn cho tng điu
dng ch n t trong các giao d ký đi ch thương mi đin t phm vi quc tế.
6.1.3. Công ước ca Liên hp quc v s dng chng t n t trong đi
hp đng thương mi quc tế
Công ưc Liên Hp Quc v S dng Chng t đin t trong H ng p đ
thương mi quc t (UN Convention on the Use of Electronic Communications in ế
International Contracts) đã đưc phiên h p l n th 60 c i h ng Liên h p a Đạ i đ
quc thông qua t i Ngh quy t s A/RES/60/21 ngày 9/11/2005. V n i dung ế
chuyên môn, Công ư t thương mc này do y ban Liên Hp Quc v Lu i quc tế
(UNCITRAL) xây d ng, nh nh chung cho nh ng v n m đưa ra mt khung quy đ
đ cơ bn nht c a giao k t và th c hi n h ế p đng thông qua phươn n đig ti n t.
365
Công ư ng đ n đc kh nh các tiêu chu đm b o giá tr pháp lý ngang nhau
gia văn b y và văn bn đin gi n t trong các giao d ch qu c t , sao cho các h p ế
đng đưc thương lư ết thông qua thông tin đing và ký k n t đu có giá tr và
hiu lc thi hành tương đương v p đng thương lưi các h ng truyn thng. Da
trên n n t t công c pháp lý quan tr ng nh m ng đó, công ưc đưc đánh giá là m
tăng cư trên cơ s ng ưu thếng buôn bán quc tế tn d mng Internet toàn cu.
Vi c áp d ng r ng rãi và đ ng quy đng nht nh nh này gia các quc gia s
góp ph n xóa b tr ng i v i vi c s d ng ch ng t n t trong giao d ch i đ đi
thương m phương din pháp lý cũng như tính i quc tế, nâng cao tính chc chn v
n đ phương din thương mnh v i ca h n t , và giúp doanh nghi p p đng đi
tiếp c c nh c ti i hi i, hi u qu nh t. n đư ng phương th ến hành thương m n đ
Ngày 06/07/2006, t i tr s Liên H p Qu c New York, Hoa K n ra l đã di
ký k t chính th c này v i s tham gia c a 60 qu c gia thành viên LHQ, ế c Công ư
hơn 10 nưc quan sát viên, trong đó Vi i tư cách quan sát viên. t Nam tham gia v
6.2. Khung pháp lý v thương mi đin t c a m t s c và khu nướ
vc
6.2.1. Khung pháp lý v thương mi đin t ca Hoa K
Hoa K c th n t . Hoa K n là nưc đi đu trong lĩnh v ương mi đi đã
đ ếnh các nguyên t n tc cơ bn cho thương mi đi c ng tha riêng mình, đ i ki n
ngh cho nn thương mi đin t toàn c u.
Quá trình xây d ng và hoàn thi n n môi trưng pháp lý cho thương mi đi
t c a Hoa K d a trên 4 nguyên t c cơ bn:
- Các bên đưc t do xác lp quan h h ng v i nhau khi th y phù h p p đ
- Các quy đnh phi có tính cht trung lp v mt công ngh và phi có tính
m cho tương lai, có nghĩa là không đưc quy đnh v mt loi công ngh c th
nào đó và không đư c h n ch vi c s d ng hay phát tri n c a các công ngh ế tương
lai.
- nh hi n hành c c s i, b sung và ban hành m i trong Các quy đ n đư a đ
trư ng h p cn thi hết đ tr cho vi c s d ng công ngh n t . đi
- Các quy đ p đã áp dnh phi công bng cho c các doanh nghi ng rng rãi
các công ngh m i và các doanh nghi ng. p còn chưa áp d
366
Trong th i gian qua, chính quy n Liên bang và chính quy n các bang t i
Hoa K i, b sung nhi nh hi n hành và ban hành m t s nh đã sa đ u quy đ quy đ
mi, đáp ng đư ch thương mi đic yêu cu ca các giao d n t, nht là các quy
đ ngưnh v lut h ng, bp đ o v i tiêu dùng, thm quyn tài phán, chng c pháp
lý
tài chính Hoa K cho ra m t cu i Năm 1996, B n sách Chính sách thuế đ
vi thương mi đin t toàn cu nh ch đim trung hoà v thuế gia giao d n t và
phi đi n sách này đã chn t. Cu ra r m b o tính th ng nhng đ t trong thương
mi đi phn t i tr thành nhn thc chung trên toàn c u, c n làm rõ nguyên nhân
đánh thuế đi vi thương mi đin t, tránh thu trùng lên thu . ế ế
Ngày 01/07/1997, cùng v i s h p tác c a các nhà khoa h c, Hoa K đã
thông báo đ án khung kế u thương mi đi u, g c cơ t c n t toàn c m 5 nguyên t
bn:
- Doanh nghi vai trò ch o. p tư nhân gi đ
- H n ch nh ng yêu c u không c n thi t c a Chính ph i v i ế ế đ i thương m
đin t.
- Chính ph n t nh m t o l ng lu t pháp tham gia thương mi đi p môi trư
thương mi đi p lý, đơn gin t h n, ngn gn.
- Chính ph ph i th a nh a m ng Internet. n tính đc đáo riêng c
- Thúc đy thương mi đi trên cơ sn t toàn cu.
Đề án này đưa ra nh n thương mi đing ý kiến c th v vic phát tri n t,
đây là m ng trong chính sách thương mt b phn quan tr i và công ngh ca Hoa
K.
Ngày 14/05/1998, U ban thương m đã thông qua các i ngh vin Hoa K
d lu t mi n thu Internet, t u ki n phát tri n t do hoá cho các công ty, xí ế o đi
nghip trên toàn Hoa K .
Tháng 3/1999, công ưc thương mi s ca k nguyên (HR 1320) cho phép
đng th y si thúc đ m r a c i n t d a vào l ng ng hơn n a thương m đi c lư
th trư ng t do. HR1320 tha nhn giá tr pháp lý c a các tho thu n t n đi như
hp đng đi Đây là bưn t c trung gian trong vi c th a nh n giá tr pháp lý c a
các ch ng c n t . đi
Nh m t o l p m t khung pháp lý th ng nh t cho giao d n ch thương mi đi
t Hoa K , H i ngh qu c gia c a các viên ch c v o lu t th ng nh t đ
367
(NCCUSL) din ra năm 1999 đã thông qua Lut thng nht v Giao dch đin t
(Uniform Electronic Transactions Act - UETA). Ngày 30/06/2000 t ch c thông
qua Lu t Ch n t ký đi trong thương mi quc gia và qu c t (Electronic ế
Signature in Global and National Commerce Act E-Sign). Ngoài ra, Hoa K còn
cho ra đ đnh thư v an toàn thương mi đii ngh n t (SET) nhm bo v các
phương thc thanh toán
* Lu t th ng nh t v Giao d n t (Uniform Electronic Transactions ch đi
Act - UETA)
s công nh n giá tr pháp lý c a các d li n t , ch n t u đi ký đi và các văn bn
đin t khác. Văn bn này không quy đ ưu thếnh bt k nào cho bt k mt
phương thc hay công ngh nào. Lu t m u v các giao d n t là m n ch đi t văn b
có tính linh ho t cao có th t n t pháp lý phù h p cho các giao i lâu dài và là cơ s
dch thương dch đin t trong su t m n dài. t giai đo
* V lu t h ng p đ
Hoa K không có m t lu u ch nh h ng ký k t trên t đơn nht đi p đ ế
mng máy tính và nhìn chung lu t h ng là do pháp lu t c a t nh. p đ ng bang quy đ
Các quy t c áp d i v i các h ng ký k t trên m ng v n có th r t khác ng đ p đ ế
nhau gi a các bang m c dù chính quy u n l th ng n Liên bang đã có nhi c đ
nht các lu n ho i b ng vi c ban hành B lu t t liên quan đế t đng thương m
thương mi thng nht (Uniform Commercial Code UCC)
u 2 B lu i th ng nh u ch nh các giao d ch Đi t thương m t (UCC) đi
thương mi nói chung, gm c hai loi giao dch hàng hoá hu hình và giao dch
hàng hoá vô hình. Nhưng cho đến nay ngư n chưa biếi ta v t chc chn rng các
toà án có cho áp d u kho n này vào các giao d ng cng đi ch mà đi tư a nó đưc
giao nh n t hay không. n qua các phương tin đi
Hi n nay, chính quy n th o m u kho n m b n Liên bang đã so t đi i đ
sung vào UCC điu 2b đ ch đi điu chnh riêng cho các giao d n t mà không liên
quan đến vic chuyn giao hàng hoá hu hình.
Cùng v i s n l c c a chính quy n Liên bang trong vi c s i, b sung a đ
Đạ o lu i tht thương m ng nh t (UCC), các chính quy c n bang cũng đang tích c
xây d ng các lu u ch nh các v i t và các quy đnh đi n đ liên quan đến thương m
đi n t nh t vư: Lu thương mi đin t c a bang Illinois (Illinois Electronic
368
Commercial Act), Lu t v ch ký và b n t c a bang Massachusetts n ghi đi
(Massachusetts Electronic Records and Signature Act)
M t s bang đã nhanh chóng ban hành các đ t quy đo lu nh v ký kết hp
đ ng trên mng, còn m t s bang khác l p xúc gi i quy t vi chưa tiế ế n đ này. Để
xác đnh lut ca bang nào s u ch nh các giao d n t c đi ch thương mi đi thì trư
tiên ph i xem xét xem li u theo pháp lu t hi n hành thì các h ng ký k t trên p đ ế
mng có đưc tha nhn hay không.
6.2.2. Khung pháp lý v thương mi đin t ca Singapore
n tThương mi đi Singapore đã và đang phát trin mnh m, ngày càng
đóng vai trò quan trng trong s phát tri n kinh t c c này. ế a đt nư
ore cho ban hành Lu t giao d n t (Electronic Năm 1998 Singap ch đi
Transaction Act 1998) nh m m i quy ng m m t c đích gi ết vư c, khó khăn v
t và không ti p xúc tr c ti p v i nhau. ế ế
* Nguyên t xây d o lu t v giao d n t c cơ bn đ ng đ ch đi
- Tuân theo các tiêu chu n qu c t và mô hình qu c t có th hoà nh p ế ế đ
vi khung pháp lut thương mi đin t toàn cu.
- Tránh các quy đnh quá cht ch
- Linh ho t và trung l p v m t công ngh theo k ng luôn thay đ p môi trư
đi
- nh rõ ràng, minh b ch và có khQuy đ năng tiên liu trưc
* M c tiêu c o lu t a đ
- Thi t l p m t quy t c thế c hành (Code of Conduct) chung đ h tr cho
các giao dch thương mi đin t.
- y dng cơ s h tng v công ch ng.
- Cho phép n n t n lý Nhà p đơn, h sơ và cp phép đi các cơ quan qu
nưc.
- Làm rõ trách nhi m c a nhà cung c p d ch v m i v i n i dung thông ng đ
tin c a bên th ba.
Lu t giao d ch đi a Singapore đã đưa ra nh c thương mn t c ng quy t i
nhm làm rõ quy cn và nghĩa v a các bên tham gia trong mt giao dch thương
mi đi m trong đ t đc trưng n t. Nhng quy tc n o lut này mang các tính ch
ca nh nh m u qu c t c bing quy đ ế, đ t là các quy đnh ca lu t m u
369
UNCITRAL v thương mi đin t. Quy tc th c hành chung trong Lu t giao d ch
đin t ca Singapore cũng cha đng các đi n điu kho u chnh vic ký k t h p ế
đng qua các phương tin đi c quy đ i gian, đa đin t thông qua vi nh v th m
gi và nh n t . o lu nh v giá tr pháp lý c a các n thông tin đi Đạ t này còn quy đ
bn ghi và ch n t , cùng v ký đi i đ an toàn c a chúng.
công ch c xây d ng s xác nh n m t mã ng đã đư ng. Theo đó, cơ quan công ch
khoá ch ng th c có m i liên h v i m t cá nhân nh nh. M t đ t cơ quan công
chng có th xác minh v m c khi c p m t ch ng th i t cá nhân nào đó trư c dư
dng gi y ch ng nh n k thu t s . Gi y ch ng nh n này có th xác minh dùng đ
ch ký c a cá nhâ n đó.
y, Lu t giao d n t c o m ng pháp Như v ch đi a Singapore đã t t môi trư
lý khá phù h n t và các giao d n tp cho thương mi đi ch đi khác. Đạo lut này
đã xoá b i trong các quy đ o đư đưc nhng tr ng nh pháp lut hin hành và t c
lòng tin cho các doanh nghi n t . So v i p, cá nhân khi tham gia vào thương mi đi
các nư hơn nhic khác thì cách làm ca Singapore mang tính tng th u vì ni
dung c a lu t giao d n t bao trùm r t nhi c liên quan. V i vi c ban ch đi u lĩnh v
hành đ a đ sung đ i các văn bo lut này và vic s i b i v n lut khác, Singapore
có th phát tri n m nh m thương mi đin t và tr thành mt trong nhng trung
tâm thương mi đin t phát tri n trên th gi i. ế
6.2.3. Khung pháp lý v thương mi đin t ca Canada
Hi n nay, Ca c coi là m t trong nh u trên th gi i nada đư ng nưc đi đ ế
trong vi c nghiên c u và ng d n t t o m ng ng thương mi đi . Đ t môi trư
pháp lý hoàn ch nh cho các giao d n t , Chính ph ch thương mi đi Canada đã
tiến hành rà soát, s n hi n ng th n a đi các văn b hành đ i ban hành các văn b
mi liên quan đến thương mi đin t như lut v ch ký đin t, chng c đin
t
Lu t v ch n t c n ký đi a Canada cho phép các cơ quan liên bang quy
quyết đnh các yêu cu ca pháp lu t hi n hành v hình th c giao d ch có th c đư
dng trong các giao d n t . V t ra là ph c ch thương mi đi n đ đ i xác đnh đư
mi liên h gi a ch n t v i ký tài li n t u này ký đi i ngư u đi . Để làm đưc đi
370
cn ph i s d ng công ngh phù h p k t h p v i thi ế ết l p m t cơ quan xác nhn đ
có s ki m tra chéo.
l thông tin v c qu n lý. Lu t bí m t cá nhân liên cá nhân do các cơ quan nhà nư
cp liên bang và m t s doanh nghi p có quy mô liên bang.
G t b o v thông tin cá nhân và tài li n n đây, Canada đã ban hành lu u đi
t. Đây là mt bưc tiến mi trong vi c b o v thông tin cá nhân. Lu c áp t này đư
dng đ c tư nhân do pháp lut liên bang đi nh và đi vi khu v u ch i vi các
thông tin liên quan đế t đn ho ng mua bán trong phm vi liên tnh và quc tế.
V v thu , hi t s thành viên khác c a n đ ế n nay Canada đang cùng m
OECD phát tri n chi c qu c t ến lư ế trong đó có các hip ưc v thu i v i ế đ
thương mi đi , hưn t ng dn x lý vic chuy n giá, v vi c áp d ng thu tiêu th ế
và v hàng rào thu quan c a kh u. ế
6.2.4. Khung pháp lý v thương mi đin t ca EU
M ng sau Hoa K v ho n tc dù đ t đng thương mi đi nhưng EU cũng
đang ngày càng khng đnh v trí ca mình trên thế gii nh s phát trin ca
thương mi đi . Các nưc EU cũng đã nh c rõ đưn t n th c tm quan trng ca
vic ban hành các văn b t và dư t đ t đng thương n pháp lu i lu điu chnh ho
mi m i m này.
Ngày 24/10/1995, Ngh vi n và H ng Châu Âu i đ đã ban hành Ch th s
95/46/EC quy đnh v vic b m quá trình chuy n giao d li u cá nhân và vi c o đ
chuyn giao t do nh ng d li u này.
Ngày 11/03/1996, Qu c h i và H ng Châu Âu ban hành Ch th s i đ
96/9/EC v vi c b o v h p pháp các cơ s d liu.
Ngày 20/05/1997, Ngh vi n và H ng Châu Âu th s i đ đã đưa ra Ch
97/7/EC v b o v i tiêu dùng trong các h ng trên m ng. Ngh nh này ngư p đ đ
đưc ban hành đã to lòng tin cho ngưi tiêu dùng khi tham gia vào thương mi
đin t.
Ngày 13/12/1999, EU ban hành Ch th v Ch n t , t pháp lý ký đi o cơ s
đ u tiên cho vic s dng và công nhn h p pháp các ch n t trong quá ký đi
trình ti n hành giao d n t t i EU. M a Ch th y vi c ế ch đi c đích c này là thúc đ
s d ng ch n t và góp ph ng nh n th c c a m i v ch ký ký đi n tăng cư i ngư
371
đi n t. Ch th cũng đã thiế ký đit lp mt khung pháp lý cho ch n t và các dch
quan công ch ng, ch ng nh p d ch v ch ng th c ph i ch u n. Theo đó nhà cung c
trách nhi m v nh ng t n th t gây ra cho b t k cá nhân hay t ch c h p pháp nào
mà đã d a cơ quan đó đa vào chng nhn c giao kết vi các doanh nghip khác.
nhà c m quy n không thu c liên minh Châu Âu u này t u ki n thu n l i . Đi o đi
cho các doanh nghi p trong vi c ký k t h ng ngo ế p đ i thương.
Ngày 8/6/2000, Ch th s 2000/31/EC, g i là Ch th v n thương mi đi
t c a Ngh vin và H ng Châu Âu i đ đã đưc ban hành nhm thng nht pháp
lut c c thành viên, nh m t o l p m t tha các nư trưng chung trong lĩnh vc
thương mi đi . Cho đế i đi n nay, đây là văn bn t n th m hi n pháp lut quan
trng nht v thương mi đin t trong ph m vi EU. N i dung c a Ch th này g m
các v c c n tuân th n t nh n đ như các nguyên t trong thương mi đi , các quy đ
v tính minh b ch và tính trung th c c a các giao d n t ... ch đi
Ngày 22/05/2001, Ngh vi n và H ng Châu Âu i đ đã ban hành Ch th s
2001/29/EC trên tinh th n hoà h p gi a các khía c nh v b n quy n và các quy n
có liên quan trong xã h i thông tin.
U ban Châu Âu đã t c đàm phán thành công hip ư ch c v t i ph m
mng toàn c u. Hi c này g m m t lo t các t i danh v m ng g m c nh ng p ư
mánh l i l o và xâm nh p máy tính b t h p pháp. Hi rõ trách a đ p ưc cũng ch
nhim ca nhà cung c p d ch v Internet và nh ng quan tâm v b n quy n. Cu i
năm 2001, Uỷ đã công b ch cho ra đ ban Châu Âu nhng kế ho i mt Ch th đi
phó v i n n phân bi t ch ng t c và h i ngo i trên m ng.
6.2.5. Khung pháp lý v thương mi đin t ca APEC
Đứng trưc s phát tri n không ng ng c n t a thương mi đi , APEC cũng
đang tng bư ng thương mi đic tiến hành ng d n t.
công tác v thương mi đin t cho khu v c và thành l p nhóm công tác chuyên
trách v thương m do Singapore và Australia đi đin t ng ch tch. Mc tiêu là
làm cho các nư thương mi đi t đc thành viên hiu rõ v n t, các ho ng ca nó,
trin khai dn vào vi c ng d ng trong t c và gi c thành viên ng nư a các nư
trong khu v c.
372
Tháng 11/1998, APEC tiến hành chương trình hành đ thương mng v i
đin t i các n i dung ch y u sau : v ế
- T p trung n l c phát tri n t các doanh nghi u n thương mi đi p có đi
kin, có hi u bi t v ế thương mi đin t.
- ng cao vai trò c a chính ph trong vi c t ng pháp lý. o môi trư
Hin nay, APEC đã xây dng xong chương trình hot đng chung đ thc
hin thương mi đi vào năm 2005 đ i các nư n và năm 2010 đn t i v c phát tri i
vi các nưc đang phát trin.
Trong khu v c Châu Á - Thái Bình Dương, Nh ưc đi đu trong lĩnh t là n
vc thương mi đi i đ n thương mi đin t . H ng phát tri n t ca Nh t đang c
gng đơn gi c thương mi đin hóa th t n t Nh t, thông qua vi c ti n hành xây ế
dng lòng tin và đưa ra nhiu phương án đ t cũng đã tiếp cn vi khách hàng. Nh
tiến hành nhi u d c giao d ch này nh m t n t án trong lĩnh v o môi trưng đi
thân thi n Nh t. Hi n nay, Nh t đã cho ra đi văn b ký đin pháp lut v ch n t
nhm t u ki n t phát tri n b n v ng. o đi n cho thương mi đi
6.2.6. Khung pháp lý v thương mi đin t ca ASEAN
M c dù ASEAN là m t khu v c nh c nhi u trong APEC nhưng là khu v
tim năng. Năm 1992, ASEAN thành l u ban đi i thương mi đip các ti u ph n t.
Tháng 9/1998, ti u ph n tu ban đi i thương mi đi đã hp và thông qua các
nguyên t c ch n t p theo, ASEAN s ph i h p, chuy n đo thương mi đi . Tiế
giao công ngh , h p tác k thu ASEAN có th chính th c vào th gi i t đ c bư ế
kinh t k thu t s . H i ngh c p cao l n th 4 ngày 24/11/2000 tế i Singapore đã
thông qua hi nh khung vp đ thương mi đin t ASEAN (E - ASEAN)
M xây d ng cho mình khung pháp lu t riêng t khác, các thành viên cũng t
phù h p v i hoàn c nh th c t c a m i qu u trong ế c gia. Singapore là nưc đi đ
trong khu v p ti u ban c. Sau đó là Malaysia. Năm 1996, Malaysia đã thành l
chuyên trách nh m xây d ng h th ng pháp lu ng các yêu c u c t đáp a thương
Lut Ch ký s (Digital Signature Act DSA) t o hành lang pháp lý v ch ký
đi n t p ti. Năm 1998, Malaysia thành l u ban chuyên trách và u ban qu c gia v
thương mi đi ng thương mi đi năm n t. Sau Malaysia là Thái Lan, áp d n t t
1998, trang web ra đi đu tiên năm 1993, tuy nhiên do b nh hư ng nng n ca
373
cuc kh ng ho ng kinh t khi n m t s công trình v h t ng k thu t b ế ế cơ s đình
tr, nhưng đến nay, Thái lan đã xây dng đư văn b t đic mt s n pháp lu u chnh
thương mi đi như: lu t trao đn t t bo v d liu, lut ti phm máy tính, lu i
thông tin đi kí đi . Các chính sách và văn bn t, lut ch n t n pháp lut liên quan
ti vi c b o v quy n l i c i tiêu dùng d a trên các h ng h a ngư p đ p pháp cũng
đang dn đưc hoàn thin.
T t c c trong khu v c ASEAN, dù phát tri s c phát các nư n hay chưa đ
trin đ i quan tâm đáng k ch thương mi điu th hin m vào hình thc giao d n
t.
6.3. Nh ng t p quán qu c t ế liên quan đến thương mi đin t
6.3.1. Incoterms 2010
mi đin t. Trong các phiên b c u th a nh n giá tr pháp lý c a n Incoterm trư đ
các ch ng c n t . T t c các kho n m c v ng ch ng giao hàng, ch ng t đi b
vn t i ho n t c thông đip đi tương đương đu có quy đnh : ếu ngưN i bán và
ngưi mua tho thu i thông tin b n tn trao đ ng phương tin đi , chng t trên có
th đưc thay th b ng m n t theo Incoterms ế t thông đip đi (EDI) tương đương (
2000). M t trong nh m m i c a Incoterms 2010 i các m ng đi đó là t c: nghĩa v
chung c i thông tin b n t có a ngưi mua và ngưi bán, cho phép trao đ ng đi
hiu l i vi i thông tin b ng gic tương đương v c trao đ y mi c các bên n là đư
đ ng ý ho c theo t p quán. Vi c quy đnh như vy trong Incoterms 2010 giúp cho
vic trao đ i hơn.i thông tin và xut trình các chng t đưc thun l
6.3.2. eUCP
n phNăm 2002, b trương các Quy tc và cách th c hành th ng nh t v tín
dng ch ng t i v i xu t trình ch ng t n t i b sung vào đ đi eUCP đã ra đ
các Quy t c và cách th c hành th ng nh t v tín d ng ch ng t , nh u ch nh m đi
vic xu t trình các ch ng t n t ho c k t h p chúng v i vi c xu t trình các đi ế
chng t b ng văn bn. eUCP đã đnh nghĩa r , t rõ v chng t đin t ch ký
đin t, nơi tiế t trìnheUCP bao gm 12 đi n quy đp nhn, xu u kho nh c
th v vi c xu t trình ch ng t n t , ki m tra ch ng t n t , thông báo t ch i, đi đi
chng t g c và ch ng t sao, ngày phát hành, các ch ng t v n t i, s i ch ng a đ
t sau khi đã xut trình và vic t b trách nhi i v i vi c xu t trình ch ng t m đ
374
đi n t i nh. eUCP ra đ m t u kio đi n thun l i cho ngân hàng, các bên tham gia
giao d ch trong vi c xu t trình các tín d ng, ch ng t n t . đi
6.4. Khung pháp lý v thương mi đin t c a Vi t Nam
6.4.1. Lu t công ngh thông tin
Cùng vi Lut Giao dch đin t, Lut Công ngh thông tin đã thiết lp nn
tng pháp lý cơ bn cho vic đy mnh giao dch đin t nói chung và thương mi
đin t nói riêng.
Lut Công ngh c Qu c h i khóa XI, k h thông tin đư p th 9 thông qua
ngày 29/6/2006 và có hi u l c t ngày 1/1/2007. Lu t CNTT g m 6 chương, 79
điu. Chương II ( thông tin) và Chương IV (Bing dng công ngh n pháp bo
đm ng d ng và phát tri n công ngh thông tin) c a Lu t này bao g m nhi u quy
đnh liên quan tr c ti n ng d ng công ngh thông tin trong ho ếp đế t đng thương
mi, ho ng c c và trong m t s c khác c i t đ a các cơ quan nhà nư lĩnh v a đ
sng xã h i.
Lut Công ngh thông tin ra đi đã to hành lang pháp lý cơ bn đ điu
chnh các ho ng ng dt đ ng và phát tri n CNTT, t u ki o đi n thun l t ng i đ
bư c phát trin kinh tế tri thc, ph c v s nghi p công nghi p hoá, hi i hoá n đ
đt nưc, góp ph m b o qu c phòng, an ninh. M t khác, vi c ban hành Lu t n đ
CNTT nh m t o s ng b v i các quy o lu ng đ đnh trong các đ t có liên quan đ
thi t o khuôn kh pháp lý phù h ng yêu c u hp, đáp i nh p, th c hi n các cam
kết qu c t v ế i ASEAN, APEC, WTO
6.4.2. Lu t giao d n t ch đi
Lut Giao dch đin t đã chính thc đt nn tng đu tiên cho vic thiết lp
mt h thng văn bn pháp quy toàn din v giao dch đin t ti Vit Nam. Sau
khi Lut đưc ban hành, trong hai năm 2006 và 2007 hàng lot văn bn dưi lut
đã ra đi nhm điu chnh chi tiết vic trin khai giao dch đin t trong các lĩnh
vc ca đi sng xã hi.
Cùng mt s văn bn đưc ban hành t năm 2005 tr v trưc, nhng văn
bn ra đi trong 2 năm gn đây đã to nên mt khung pháp lý tương đi toàn din
cho giao dch đin t nói chung và thương mi đin t nói riêng ti Vit Nam, đc
bit là 4 Ch th hưng dn Lut Giao dch đin t và 3 Ch th hưng dn Lut
Công ngh thông tin. Nếu trưc năm 2005, phn ln văn bn đưc ban hành ch
375
liên quan đến nhng vn đ k thut công ngh thông tin, thì các văn bn ban hành
sau Lut Giao dch đin t đã m rng din điu chnh đến nhng ng dng c th
như thương mi, hi quan, tài chính, hành chính nhà nưc, v.v... Đây là nhng ng
dng nn tng ca xã hi và là tin đ cho vic trin khai các quy trình thương mi
đin t hoàn chnh cp đ doanh nghip trong thi gian ti.
Ngoài tác đng trc tiếp đưa đến s ra đi các văn bn hưng dn cho
nhng vn đ c th trong trin khai ng dng giao dch đin t, tác đng sâu xa
t đin t vào nhng b lut cơ bn ca h thng pháp lut hin hành. B lut Dân
s sa đi và Lut Thương mi sa đi, đưc biên son song song vi Lut Giao
dch đin t, đu b sung quy đnh tha nhn giá tr pháp lý ca thông đip d liu
trong các giao dch dân s và thương mi.
6.4.3. Ngh nh s -CP v đ 57/2006/ thương mi đin t
Ngh đnh v Thương mi đin t là Ngh đnh đu tiên hưng dn Lut
Giao dch đin t, đưc ban hành vào ngày 9/6/2006. Vi vic tha nhn chng t
đin t có giá tr pháp lý tương đương chng t truyn thng trong mi hot đng
thương mi t chào hàng, chp nhn chào hàng, giao kết hp đng cho đến thc
hin hp đng, Ngh đnh này đã to hành làng pháp lý đ các doanh nghip yên
tâm tiến hành giao dch thương mi đin t, bo v quyn và li ích hp pháp ca
các bên tham gia, đng thi cũng là căn c pháp lý đ xét x khi có tranh chp liên
quan đến hot đng thương mi đin t.
Trong năm 2007 các cơ quan qun lý nhà nưc đã tiến hành son tho hai
thông tư hưng dn Ngh đnh Thương mi đin t. Đó là Thông tư ca B Công
Thương v giao kết hp đng trên website thương mi đin t và Thông tư liên tch
B Công Thương B Y tế hưng dn vic bán thuc qua các phương tin đin t.
Đến cui năm 2007, hai thông tư này đã cơ bn hoàn thành v mt ni dung và
đưc đưa ra xin ý kiến rng rãi ca doanh nghip trưc khi chính thc ban hành.
Thông tư hưng dn Ngh đnh s 57/2006/ CP v Thương mi đin t -
v giao kết hp đng trên website thương mi đin t đưc xây dng trong bi
cnh s lưng website thương mi đin t đang gia tăng nhanh chóng ti Vit Nam.
Tuy nhiên, h thng pháp lut hin vn chưa điu chnh v quy tc giao dch cũng
như mô hình hot đng ca các website thương mi đin t. Mọi giao dch đưc
tiến hành mt cách t phát và không có cơ s pháp lý đ gii quyết nhng tranh
376
chp phát sinh. Vì vy, Thông tư đưc xây dng nhm thiết lp nhng nguyên tc
và chun mc chung cho các website thương mi đin t, nâng cao tính minh bch
ca môi trưng giao dch, đng thi giúp bo v và cân bng li ích ca các bên
tham gia.
Nội dung chính ca Thông tư gm nhng quy đnh v quy trình giao kết hp
đng trên website thương mi đin t, thi đim giao kết và giá tr pháp lý ca hp
đng giao kết bng chc năng đt hàng trc tuyến; nguyên tc chung và nhng quy
đnh c th v cung cp thông tin liên quan đến các điu khon hp đng. Thông tư
cũng quy đnh chi tiết các cơ chế bo v quyn li khách hàng trên website thương
mi đin t như cơ chế rà soát và xác nhn điu khon hp đng, th tc chm dt
hp đng, gii quyết tranh chp và nghĩa v bo v thông tin cá nhân ca khách
hàng trên website thương mi đin t.
Văn bn th hai hưng dn Ngh đnh s 57/2006/-CP v Thương mi
đin t đưc xây dng trong năm 2007 là Thông tư liên tch B Công Thương B
Y tế hưng dn vic bán buôn thuc qua các phương tin đin t. Thuc là mt
hàng thích hp cho mua bán trc tuyến vì có giá tr cao, khi lưng nh. Vic bán
thuc và công khai giá thuc trên mng Internet s giúp ngưi dân cũng như doanh
nghip d dàng tiếp cn các ngun thuc khác nhau, góp phn bình n giá thuc
trên th trưng. Mặt khác, thuc cha bnh là mt hàng kinh doanh đc bit, trc
đnh riêng, tránh vic li dng bán thuc qua mng đ có hành vi gian ln, la di
khách hàng. Cho ti nay đã có mt s doanh nghip đu tư thiết lp website bán
thuc qua mng. Tuy nhiên, do chưa có cơ s pháp lý đ điu chnh hot đng bán
thuc qua mng nên nhng doanh nghip này mc dù đã thiết lp website vn chưa
th tiến hành kinh doanh trong thc tế.
Ngh đnh 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 ca Chính ph quy đnh chi tiết
thi hành mt s điu ca Lut c cũng đã đ cp đến vic bán thuc qua mng.
Khon 4c Điu 43 ca Ngh đnh quy đnh rõ: B Thương mi phi hp vi B Y
tế xây dng, trình cơ quan có thm quyn ban hành hoc ban hành theo thm quyn
và trin khai thc hin các quy đnh pháp lut v thương mi đin t trong lĩnh vc
kinh doanh thuc. Trên cơ s đó, Thông tư liên tch hưng dn vic bán buôn
thuc qua các phương tin đin t đưc xây dng vi mc tiêu thiết lp hành lang
pháp lý cho hot đng này trong thc tế. Do đc thù ca mt hàng thuc là sn
377
phm nh hưng trc tiếp đến tính mng con ngưi trong khi năng lc qun lý
cũng như trình đ ngưi tiêu dùng chưa đ đáp ng các điu kin đ tiến hành giao
dch trên Internet, ni dung ca Thông tư ch tp trung điu chnh hot đng bán
buôn, chưa cho phép bán l thuc qua các phương tin đin t.
6.4.4. Ngh nh s -CP v ch ký s và d ch v ch ng th c đ 26/2007/
ch ký s
Ngh đnh s 26/2007/ CP đưc ban hành ngày 15/2/2007. Ngh đnh -
này quy đnh v ch ký s và các ni dung cn thiết liên quan đến s dng ch ký
s, bao gm chng thư s và vic qun lý, cung cp và s dng dch v chng thc
ch ký s. Đây là nhng quy đnh nn tng đ thiết lp mt cơ chế đm bo an ninh
an toàn cũng như đ tin cy ca các giao dch đin t, thúc đy thương mi đin t
phát trin mnh m hơn.
Giá tr pháp lý c a ch ký s
Ch ký s là d ng ch n t cho phép xác nh n s ch p thu n c a ký đi
ngưi ký đ i dung thông đip, đi vi n ng thi chng thc s toàn v n c a thông
đip d liu t thi đim đưc ký.
Điu 8 Ngh nh v Ch ký s và D ch v ch ng th c ch ký s đ đã chính
thc th a nh n giá tr pháp lý c a ch ký s trong các giao d n t ch đi : Trong
trư ng h p pháp lu n ct quy đnh văn b n có ch ký thì yêu c i vu đ i mt thông
đip d liu đưc xem là đáp ếu thông đi u đó đưng n p d li c ký b ng ch ký
s.
Với ch trương ca Ban son tho xây dng Ngh đnh tht chi tiết đ có th
đưa vào trin khai ngay trong thc tế mà không cn các văn bn hưng dn thi
hành, Ngh đnh này đi sâu vào nhng vn đ mang tính k thut v qun lý và
cung cp dch v chng thc ch ký s. Các quy đnh đưc chi tiết hóa trong 72
điu, chia thành 11 chương:
- Chương 1: Nhng quy đnh chung: quy đnh phm vi điu chnh, đi tưng
áp dng, các chính sách phát trin dch v chng thc ch ký s, trách nhim qun
lý nhà nưc và nhng hành vi b nghiêm cm liên quan đến ch ký s và dch v
chng thc ch ký s.
- Chương 2: Ch ký s và chng thư s: quy đnh v giá tr pháp lý ca ch
ký s; ni dung ca chng thư s; mt s vn đ liên quan đến ch ký s và chng
378
thư s ca cơ quan, t chc; giá tr pháp lý ca ch ký s và chng thư s nưc
ngoài.
- Chương 3: Điu kin hot đng ca t chc cung cp dch v chng thc
ch ký s công cng: quy đnh v điu kin, quy trình th tc cp phép, gia hn và
thu hi giy phép ca các t chc cung cp dch v chng thc ch ký s công
cng.
- Chương 4: Hot đng cung cp dch v ca t chc cung cp dch v
chng thc ch ký s công cng: quy đnh vic cp, gia hn, tm dng, phc hi và
thu hi chng thư s; to cp khóa và các dch v có liên quan ca t chc cung
cp dch v chng thc ch ký s công cng.
- Chương 5: Quyn và nghĩa v ca các bên tham gia cung cp và s dng
dch v chng thc ch ký s công cng: quy đnh quyn và nghĩa v ca t chc
cung cp dch v chng thc ch ký s công cng cũng như quyn và nghĩa v ca
thuê bao.
- Chương 6: T chc cung cp dch v chng thc ch ký s chuyên dùng:
quy đnh điu kin, th tc đăng ký hot đng, quyn và nghĩa v ca t chc cung
cp dch v chng thc ch ký s chuyên dùng; điu kin, th tc cp giy chng
nhn đ điu kin hot đng cho nhng t chc cung cp dch v chng thc ch
ký s chuyên dùng mun đm bo giá tr pháp lý ca ch ký s cho các thuê bao
ca mình như đi vi ch ký s ca thuê bao ca t chc cung cp dch v chng
thc ch ký s công cng.
- Chương 7: Công nhn ch ký s, chng thư s và hot đng cung cp dch
v ca t chc cung cp dch v chng thc ch ký s nưc ngoài: quy đnh v
điu kin, th tc công nhn ch ký s, chng thư s nưc ngoài và hot đng cung
cp dch v ca t chc cung cp dch v chng thc ch ký s nưc ngoài.
- Chương 8: T chc cung cp dch v chng thc ch ký s quc gia: quy
đnh v điu kin hot đng, quyn và nghĩa v ca t chc cung cp dch v
chng thc ch ký s quc gia.
- Chương 9 11: quy đnh vic gii quyết tranh chp, khiếu ni và bi thưng -
thit hi; thanh tra, kim tra, x lý vi phm và các điu khon thi hành.
379
6.4.5. Ngh nh s -CP v giao d đ 27/2007/ ch đi t đn t trong ho ng
tài chính
Ngày 23/2/2007, Chính ph ban hành Ngh đnh s 27/2007/-CP quy
đnh chi tiết thi hành Lut Giao dch đin t trong hot đng tài chính. Ngh đnh
này ra đi nhm đm bo các điu kin cn thiết đ hình thành và phát trin mt
môi trưng giao dch đin t an toàn, hiu qu, giúp Chính ph qun lý đưc giao
dch đin t trong hot đng nghip v tài chính, gim thiu hu qu xu phát sinh
trong giao dch đin t như trn thuế, gian ln khi lp hóa đơn chng t, v.v,
đng thi to điu kin thun li cho tiến trình ci cách ca ngành tài chính trên
nn tng ng dng công ngh thông tin.
Ngh đnh gm 25 điu chia thành 5 chương và điu chnh hai ni dung
chính sau:
- Chng t đin t (Chương 2): quy đnh giá tr pháp lý ca chng t đin
t; vic ký, mã hóa, chuyn đi, hy, tiêu hy, niêm phong, tm gi hoc tch thu
chng t đin t; vic s dng h thng thông tin t đng đ gi, nhn, và x lý
chng t đin t.
- trách Giao dch đin t trong hot đng tài chính (Chương 3): quy đnh v
nhim, quyn hn ca t chc, cá nhân khi tham gia giao dch đin t trong hot
đng tài chính; t chc cung cp dch v giá tr gia tăng; dch v chng thc ch ký
s trong hot đng tài chính; bo đm môi trưng thc hin giao dch đin t trong
ngành tài chính và gia t chc, cá nhân vi ngành tài chính; qun lý nhà nưc v
giao dch đin t trong hot đng tài chính.
Lĩnh vc tài chính là mt lĩnh vc rng, liên quan đến các mt ca đi sng
kinh tế xã hi và bao gm nhiu hot đng nghip v như nghip v tài chính - -
ngân sách, thuế, hi quan, kho bc, kế toán, kim toán, v.v Mỗi nghip v này có
nhng quy trình mang tính đc thù và do đó đt ra yêu cu khác nhau cho quá trình
trin khai ng dng giao dch đin t. Trong bi cnh đó, Ngh đnh v Giao dch
đin t trong hot đng tài chính mi ch là nhng quy đnh khung, to cơ s pháp
lý cho vic xây dng các thông tư hưng dn cho tng lĩnh vc c th sau này. B
Tài chính hin đang d tho bn thông tư hưng dn Ngh đnh trong các lĩnh vc
nghip v hi quan, kho bc nhà nưc, thuế, chng khoán và mt thông tư hưng
dn v quy đnh k thut cho giao dch đin t trong hot đng nghip v tài chính.
380
Thông tư hưng d n giao d n t trên th ch đi trường chng khoán
trong quá trình d th o
Ngày 20/12/2007, d th ng d n giao d n t trên th o Thông tư hư ch đi
trưng chng khoán do y ban Ch c ch trì so n th c ng khoán nhà nư o đã đư
đưa ra l n đu. Đối tưng tham gia đóng góp ý kiếy ý kiến l n là các công ty chng
khoán và các thành viên th trưng chng khoán.
trong ho ng giao d ch ch ng khoán tr c tuy n, ho i thông tin t đ ế t đng trao đ
đin t liên quan đế t đ ng khoán ra công chúng, lưu ký n ho ng chào bán ch
chng khoán, niêm y t ch ng khoán, ho ng qu n lý công ty ch ng khoán, công ế t đ
ty đu tư ch t đ t đng khoán, ho ng công b thông tin và các ho ng khác liên
quan đến th trưng chng khoán theo quy đnh ti Lu t Ch ng khoán.
N i dung chính c a d th xoay quanh các yêu c u v d ch v và o thông tư
k thu i v i công ty ch ng khoán khi t ch c giao d ch ch ng khoán tr c t đ
tuyến, đ i quy đng th nh chi ti t th t p d ch v giao d ch ch ng ế c đăng ký cung c
khoán tr c tuy n. ế
Tuy nhiên, còn m t s v khá then ch i v i giao d n t trong n đ t đ ch đi
hot đ ng khoán như b c ngưng ch o mt thông tin, bin pháp xác th i giao dch,
v.v... chưa đưc đ p đế o thông tư. Theo ý kiế a đ c n trong d th n c i din các
công ty ch ng khoán, d th o c nh chi ti t v tiêu chu n giao d ch n có thêm quy đ ế
trc tuy n, tiêu chu n mã hoá, tiêu chu n k t n i c a các t ch c cung c p d ch v ế ế
đ đ trư m bo ho ng thông sut đ t ca th ng giao dch ch ng khoán tr c tuy n ế
trong tương lai.
6.4.6. Ngh nh s -CP v giao d đ 35/2007/ ch đi t đn t trong ho ng
ngân hàng
Ngân hàng là mt trong nhng lĩnh vc ng dng công ngh thông tin sm
nht Vit Nam. Giao dch đin t đã đưc trin khai trong hot đng nghip v
ngân hàng t cui nhng năm 1990. Quyết đnh 196/TTg ngày 1/4/1997 và Quyết
đnh 44/2002/TTg ngày 21/3/2002 ca Th tưng Chính ph cho phép s dng
chng t đin t và ch ký đin t trong nghip v kế toán và thanh toán ngân
hàng có th coi là nhng văn bn pháp lý đu tiên liên quan đến giao dch đin t
ti Vit Nam. Tuy nhiên, ch vi s ra đi ca Ngh đnh v Giao dch đin t trong
381
hot đng ngân hàng, khung pháp lý cho lĩnh vc này mi cơ bn đưc hoàn thành,
đt nn móng cho quá trình m rng trin khai giao dch đin t trong hot đng
ngân hàng và phát trin dch v ngân hàng đin t, h tr hiu qu các gii pháp
thanh toán cho thương mi đin t ti Vit Nam.
Ngh đnh s 35/2007/ CP ngày 8/3/2007 v Giao dch đin t trong hot -
đng ngân hàng là Ngh đnh th ba liên tiếp đưc ban hành trong năm 2007 nhm
hưng dn Lut Giao dch đin t. Ngh đnh này tp trung hưng dn vic áp dng
Lut Giao dch đin t cho các hot đng ngân hàng c th, bo đm nhng điu
kin cn thiết v môi trưng pháp lý đ cng c, phát trin các giao dch đin t an
toàn và hiu qu đi vi h thng ngân hàng.
Ngh đnh gm 5 chương, 29 điu, vi hai ni dung điu chnh chính như
sau:
- Giao dch đin t trong ho t đng ngân hàng (Chương 2): xác đnh ph m vi
các giao dch đin t trong ho t đng ngân hàng; quy đnh v đi u ki n giao d ch
đin t; quy đnh các lo i ch n t s d ng trong ho ng ngân hàng và t ký đi t đ
chc cung c p d ch v ch ng th c ch ký đin t .
- Chng t đin t trong hot đng ngân hàng (Chương 3): hưng dn b
sung, làm rõ nhng quy đnh v ni dung, tính hp pháp, hp l, đnh dng ca
chng t đin t; nguyên tc lp, kim soát, x lý, s dng, chuyn đi, lưu tr,
bo qun chng t đin t trong giao dch đin t ngân hàng; vic ký và giá tr ca
ch ký đin t trên chng t đin t.
382
Ph lc 1: Các mô hình thương mi đin t thành công trên th gi i ế
DELL - ng dng thương mi đin t thành công trong B2B và B2C
u hi:
1. Bài hc kinh nghim?
2. Yếu t đm bo thành công?
3. So sánh vi 1 website cùng ngành ti Vit Nam?
I. Cơ hi và him ha
Dell Computer Corp đưc Michael Dell thành lp năm 1985 là công ty đu
tiên cung cp máy tính cá nhân qua thư. Dell t thiết kế các máy tính cá nhân và
cho phép khách hàng t cu hình và la chn h thng tùy ý thông qua mô hình
Build-to-Order. hình này đã và đang to nên thành công ca Dell Computer.
Đến năm 1993, Dell tr thành mt trong năm nhà sn xut máy tính hàng đu trên
thế gii, đe da trc tiếp đến các nhà sn xut máy tính cá nhân khác như Compaq,
bng mt cuc chiến tranh giá c. Vào thi đim này, chiến tranh giá c đy Dell t
thua l này đến thua l khác. Năm 1994, Dell chu khon l khong 100 triu đô la
Mỹ. Công ty này thc s gp phi khó khăn vào thi đim này
II. Gii pháp
Internet đưc thương mi hóa vào năm 1990 và web tr nên ph biến t năm
1993 đem li cho Dell cơ hi đ m rng hot đng kinh doanh ca mình. Dell
trin khai h thng đt hàng trc tuyến (O nline-order-taking) và m các chi nhánh
ti và Châu Á. Dell bt đu chào bán các sn phm ca mình qua website Châu Âu
Dell.com. Chính hot đng này to thế mnh cho Dell trong cuc cnh tranh vi
Compaq, đến năm 2000 Dell tr thành công ty cung cp PC hàng đu thế gii. Vào
thi đim đó doanh thu ca Dell qua mng đt 50 triu USD /ngày (khong 18 t
USD/năm). Hin nay, doanh s kinh doanh qua mng ca Dell.com vào khong 50
t USD/năm đi vi các sn phm liên quan đến máy tính t b chuyn đi đến
máy in.
Marketing trc tiếp là hot đng thương mi đin t chính ca Dell, các
nhóm khách hàng chính ca Dell gm có:
- Cá nhân s dng cho gia đình và văn phòng
- Các doanh nghip nh, dưi 200 nhân viên
- Các doanh nghip va và ln, trên 200 nhân viên

Preview text:

CHƯƠNG VI. LUẬT ĐIỀU CHỈNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
6.1. Khái quát khung pháp lý về thương mại điện tử trên thế giới
6.1.1. Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL
Luật mẫu về Thương mại điện tử của UNCITRAL (Model Law on Electronic
Commerce) được UNCITRAL thông qua ngày 12/06/1996 và được chính thức
công bố trong báo cáo của Hội nghị lần thứ 6 của Đại hội đồng Liên hợp quốc ngày
12/12/1996. Đạo luật này có hiệu lực áp dụng đối với những mối quan hệ phát sinh
khi áp dụng phương thức kinh doanh thương mại điện tử. Mục tiêu của luật này là
đưa ra một hệ thống các quy tắc được thừa nhận trên phạm vi quốc tế về việc loại
bỏ các trở ngại trong việc công nhận giá trị pháp lý của thông điệp được lưu chuyển
bằng phương tiện điện tử, tạo sự bình đẳng giữa những người sử dụng tài liệu trên
cơ sở giấy tờ và những người sử dụng thông tin trên cơ sở các dữ liệu điện tử trên
phạm vi quốc tế. Luật mẫu này là cơ sở định hướng giúp các nước thành viên của
LHQ tham khảo khi xây dựng một đạo luật của mình với ý nghĩa là khung pháp lý
cơ bản cho thương mại điện tử.
Kết cấu của luật mẫu được chia làm hai phần với 17 điều khoản:
- Phần I: Giới thiệu khái quát về thương mại điện tử, gồm 3 chương. Chương
I đề cập đến các quy định chung bao gồm 4 điều khoản về phạm vi điều chỉnh, giải
thích các từ ngữ có liên quan, giải thích luật và các trường hợp ngoại lệ theo thoả
thuận giữa các bên. Chương II quy định các điều kiện luật định đối với các thông
tin số hoá, gồm 6 điều khoản (Điều 5 đến điều 10) công nhận giá trị pháp lý của các
thông tin số hoá, về văn bản viết, chữ ký, bản gốc, tính xác thực và khả năng được
chấp nhận của thông tin số, việc lưu giữ thông tin số. Chương III nói đến thông tin
liên lạc bằng thông tin số hoá, bao gồm 5 điều khoản (điều 11 đến điều 15) quy
định về hình thức của hợp đồng và giá trị pháp lý của hợp đồng, các bên ký kết hợp
đồng phải công nhận giá trị pháp lý của các thông tin số hoá, xuất xứ của thông tin
số hoá, việc xác nhận đã nhận được thông tin, thời gian, địa điểm gửi và nhận thông tin số hoá.
- Phần II quy định các giao dịch thương mại điện tử trong một số lĩnh vực
hoạt động gồm 2 điều khoản liên quan đến vận tải hàng hoá. Điều 16 quy định các
hành vi liên quan đến hợp đồng vận tải hàng hoá, điều 17 quy định về hồ sơ vận tải hàng hoá. 363
Việc UNCITRAL thông qua đạo luật mẫu về thương mại điện tử đã tạo điều
kiện giúp đỡ tất cả các quốc gia trên thế giới hoàn thiện hệ thống pháp luật của
mình về sử dụng các phương tiện truyền và lưu giữ thông tin mới thay thế cho các
tài liệu bằng giấy và ban hành các đạo luật còn thiếu trong lĩnh vực thương mại
điện tử. UNCITRAL cũng đã ban hành văn bản hướng dẫn việc chuyển hoá các
quy định của Đạo luật mẫu vào hệ thống nội dung luật của các quốc gia.
Tất cả các quốc gia cần xem xét chi tiết các quy định của đạo luật mẫu trước
khi ban hành các đạo luật mới hoặc sửa đổi các quy định hiện hành, phải tính đến
sự cần thiết phải đảm bảo sự thống nhất của các quy định pháp luật về sử dụng các
phương tiện truyền và lưu giữ thông tin mới thay thế cho các tài liệu bằng giấy.
6.1.2. Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL
Luật mẫu về chữ ký điện tử chính thức được thông qua vào ngày 29/09/2000.
Mục đích của luật này là hướng dẫn các quốc gia thành viên trong việc xây dựng
khung pháp lý thống nhất và công bằng để giải quyết một cách hiệu quả các vấn đề
về chữ ký điện tử - yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong các giao dịch thương mại điện tử.
Đạo luật này nêu lên những vấn đề cơ bản của chữ ký điện tử, chữ ký số hóa
và các vấn đề về người ký, bên thứ ba và chứng nhận chữ ký số. Đặc biệt, nhằm
đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng luật này, UNCITRAL đã đưa ra một
bản hướng dẫn thi hành chi tiết, trong đó có phân tích và hướng dẫn cho từng điều
khoản của luật mẫu. Luật mẫu đã góp phần loại bỏ những cản trở trong việc sử
dụng chữ ký điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử ở phạm vi quốc tế.
6.1.3. Công ước của Liên hợp quốc về sử dụng chứng từ điện tử trong
hợp đồng thương mại quốc tế
Công ước Liên Hợp Quốc về Sử dụng Chứng từ điện tử trong Hợp đồng
thương mại quốc tế (UN Convention on the Use of Electronic Communications in
International Contracts) đã được phiên họp lần thứ 60 của Đại hội đồng Liên hợp
quốc thông qua tại Nghị quyết số A/RES/60/21 ngày 9/11/2005. Về nội dung
chuyên môn, Công ước này do Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế
(UNCITRAL) xây dựng, nhằm đưa ra một khung quy định chung cho những vấn
đề cơ bản nhất của giao kết và thực hiện hợp đồng thông qua phương tiện điện tử. 364
Công ước khẳng định các tiêu chuẩn để đảm bảo giá trị pháp lý ngang nhau
giữa văn bản giấy và văn bản điện tử trong các giao dịch quốc tế, sao cho các hợp
đồng được thương lượng và ký kết thông qua thông tin điện tử đều có giá trị và
hiệu lực thi hành tương đương với các hợp đồng thương lượng truyền thống. Dựa
trên nền tảng đó, công ước được đánh giá là một công cụ pháp lý quan trọng nhằm
tăng cường buôn bán quốc tế trên cơ sở tận dụng ưu thế mạng Internet toàn cầu.
Việc áp dụng rộng rãi và đồng nhất những quy định này giữa các quốc gia sẽ
góp phần xóa bỏ trở ngại đối với việc sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch
thương mại quốc tế, nâng cao tính chắc chắn về phương diện pháp lý cũng như tính
ổn định về phương diện thương mại của hợp đồng điện tử, và giúp doanh nghiệp
tiếp cận được những phương thức tiến hành thương mại hiện đại, hiệu quả nhất.
Ngày 06/07/2006, tại trụ sở Liên Hợp Quốc ở New York, Hoa Kỳ đã diễn ra lễ
ký kết chính thức Công ước này với sự tham gia của 60 quốc gia thành viên LHQ,
hơn 10 nước quan sát viên, trong đó Việt Nam tham gia với tư cách quan sát viên.
6.2. Khung pháp lý về thương mại điện tử của một số nước và khu vực
6.2.1. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là nước đi đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử. Hoa Kỳ đã ấn
định các nguyên tắc cơ bản cho thương mại điện tử của riêng mình, đồng thời kiến
nghị cho nền thương mại điện tử toàn cầu.
Quá trình xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý cho thương mại điện
tử của Hoa Kỳ dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản:
- Các bên được tự do xác lập quan hệ hợp đồng với nhau khi thấy phù hợp
- Các quy định phải có tính chất trung lập về mặt công nghệ và phải có tính
mở cho tương lai, có nghĩa là không được quy định về một loại công nghệ cụ thể
nào đó và không được hạn chế việc sử dụng hay phát triển của các công nghệ tương lai.
- Các quy định hiện hành cần được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới trong
trường hợp cần thiết để hỗ trợ cho việc sử dụng công nghệ điện tử.
- Các quy định phải công bằng cho cả các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi
các công nghệ mới và các doanh nghiệp còn chưa áp dụng. 365
Trong thời gian qua, chính quyền Liên bang và chính quyền các bang tại
Hoa Kỳ đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định hiện hành và ban hành một số quy định
mới, đáp ứng được yêu cầu của các giao dịch thương mại điện tử, nhất là các quy
định về luật hợp đồng, bảo vệ người tiêu dùng, thẩm quyền tài phán, chứng cứ pháp lý…
Năm 1996, Bộ tài chính Hoa Kỳ cho ra mắt cuốn sách “Chính sách thuế đối
với thương mại điện tử toàn cầu” nhằm trung hoà về thuế giữa giao dịch điện tử và
phi điện tử. Cuốn sách này đã chỉ ra rằng “đảm bảo tính thống nhất trong thương
mại điện tử” phải trở thành nhận thức chung trên toàn cầu, cần làm rõ nguyên nhân
đánh thuế đối với thương mại điện tử, tránh thuế trùng lên thuế.
Ngày 01/07/1997, cùng với sự hợp tác của các nhà khoa học, Hoa Kỳ đã
thông báo đề án “khung kết cấu thương mại điện tử toàn cầu”, gồm 5 nguyên tắc cơ bản:
- Doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò chủ đạo.
- Hạn chế những yêu cầu không cần thiết của Chính phủ đối với thương mại điện tử.
- Chính phủ tham gia thương mại điện tử nhằm tạo lập môi trường luật pháp
thương mại điện tử hợp lý, đơn giản, ngắn gọn.
- Chính phủ phải thừa nhận tính độc đáo riêng của mạng Internet.
- Thúc đẩy thương mại điện tử trên cơ sở toàn cầu.
Đề án này đưa ra những ý kiến cụ thể về việc phát triển thương mại điện tử,
đây là một bộ phận quan trọng trong chính sách thương mại và công nghệ của Hoa Kỳ.
Ngày 14/05/1998, Uỷ ban thương mại nghị viện Hoa Kỳ đã thông qua các
dự luật miễn thuế Internet, tạo điều kiện phát triển tự do hoá cho các công ty, xí
nghiệp trên toàn Hoa Kỳ.
Tháng 3/1999, công ước thương mại số của kỷ nguyên (HR 1320) cho phép
đồng thời thúc đẩy sự mở rộng hơn nữa của thương mại điện tử dựa vào lực lượng
thị trường tự do. HR1320 thừa nhận giá trị pháp lý của các thoả thuận điện tử như
hợp đồng điện tử… Đây là bước trung gian trong việc thừa nhận giá trị pháp lý của
các chứng cứ điện tử.
Nhằm tạo lập một khung pháp lý thống nhất cho giao dịch thương mại điện
tử ở Hoa Kỳ, Hội nghị quốc gia của các viên chức về đạo luật thống nhất 366
(NCCUSL) diễn ra năm 1999 đã thông qua Luật thống nhất về Giao dịch điện tử
(Uniform Electronic Transactions Act - UETA). Ngày 30/06/2000 tổ chức thông
qua Luật Chữ ký điện tử trong thương mại quốc gia và quốc tế (Electronic
Signature in Global and National Commerce Act – E-Sign). Ngoài ra, Hoa Kỳ còn
cho ra đời nghị định thư về an toàn thương mại điện tử (SET) nhằm bảo vệ các
phương thức thanh toán…
* Luật thống nhất về Giao dịch điện tử (Uniform Electronic Transactions Act - UETA)
Luật thống nhất về Giao dịch điện tử là một văn bản ngắn gọn, quy định về
sự công nhận giá trị pháp lý của các dữ liệu điện tử, chữ ký điện tử và các văn bản
điện tử khác. Văn bản này không quy định bất kỳ ưu thế nào cho bất kỳ một
phương thức hay công nghệ nào. Luật mẫu về các giao dịch điện tử là một văn bản
có tính linh hoạt cao có thể tồn tại lâu dài và là cơ sở pháp lý phù hợp cho các giao
dịch thương dịch điện tử trong suốt một giai đoạn dài. * Về luật hợp đồng
Ở Hoa Kỳ không có một luật đơn nhất điều chỉnh hợp đồng ký kết trên
mạng máy tính và nhìn chung luật hợp đồng là do pháp luật của từng bang quy định.
Các quy tắc áp dụng đối với các hợp đồng ký kết trên mạng vẫn có thể rất khác
nhau giữa các bang mặc dù chính quyền Liên bang đã có nhiều nỗ lực để thống
nhất các luật liên quan đến hoạt động thương mại bằng việc ban hành Bộ luật
thương mại thống nhất (Uniform Commercial Code – UCC)
Điều 2 Bộ luật thương mại thống nhất (UCC) điều chỉnh các giao dịch
thương mại nói chung, gồm cả hai loại giao dịch hàng hoá hữu hình và giao dịch
hàng hoá vô hình. Nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa biết chắc chắn rằng các
toà án có cho áp dụng điều khoản này vào các giao dịch mà đối tượng của nó được
giao nhận qua các phương tiện điện tử hay không.
Hiện nay, chính quyền Liên bang đã soạn thảo một điều khoản mới để bổ
sung vào UCC điều 2b để điều chỉnh riêng cho các giao dịch điện tử mà không liên
quan đến việc chuyển giao hàng hoá hữu hình.
Cùng với sự nỗ lực của chính quyền Liên bang trong việc sửa đổi, bổ sung
Đạo luật thương mại thống nhất (UCC), các chính quyền bang cũng đang tích cực
xây dựng các luật và các quy định điều chỉnh các vấn đề liên quan đến thương mại
điện tử như: Luật về thương mại điện tử của bang Illinois (Illinois Electronic 367
Commercial Act), Luật về chữ ký và bản ghi điện tử của bang Massachusetts
(Massachusetts Electronic Records and Signature Act)…
Một số bang đã nhanh chóng ban hành các đạo luật quy định về ký kết hợp
đồng trên mạng, còn một số bang khác lại chưa tiếp xúc giải quyết vấn đề này. Để
xác định luật của bang nào sẽ điều chỉnh các giao dịch thương mại điện tử thì trước
tiên phải xem xét xem liệu theo pháp luật hiện hành thì các hợp đồng ký kết trên
mạng có được thừa nhận hay không.
6.2.2. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Singapore
Thương mại điện tử ở Singapore đã và đang phát triển mạnh mẽ, ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước này.
Năm 1998 Singapore cho ban hành Luật giao dịch điện tử (Electronic
Transaction Act 1998) nhằm mục đích giải quyết vướng mắc, khó khăn về mặt
pháp lý khi các chủ thể tham gia vào các giao dịch trong một môi trường phi giấy
tờ và không tiếp xúc trực tiếp với nhau.
* Nguyên tắc cơ bản để xây dựng đạo luật về giao dịch điện tử
- Tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế và mô hình quốc tế để có thể hoà nhập
với khung pháp luật thương mại điện tử toàn cầu.
- Tránh các quy định quá chặt chẽ
- Linh hoạt và trung lập về mặt công nghệ để theo kịp môi trường luôn thay đổi
- Quy định rõ ràng, minh bạch và có khả năng tiên liệu trước
* Mục tiêu của đạo luật
- Thiết lập một quy tắc thực hành (Code of Conduct) chung để hỗ trợ cho
các giao dịch thương mại điện tử.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng về công chứng.
- Cho phép nộp đơn, hồ sơ và cấp phép điện tử ở các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Làm rõ trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ mạng đối với nội dung thông tin của bên thứ ba.
Luật giao dịch điện tử của Singapore đã đưa ra những quy tắc thương mại
nhằm làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong một giao dịch thương
mại điện tử. Những quy tắc nằm trong đạo luật này mang các tính chất đặc trưng
của những quy định mẫu quốc tế, đặc biệt là các quy định của luật mẫu 368
UNCITRAL về thương mại điện tử. Quy tắc thực hành chung trong Luật giao dịch
điện tử của Singapore cũng chứa đựng các điều khoản điều chỉnh việc ký kết hợp
đồng qua các phương tiện điện tử thông qua việc quy định về thời gian, địa điểm
gửi và nhận thông tin điện tử. Đạo luật này còn quy định về giá trị pháp lý của các
bản ghi và chữ ký điện tử, cùng với độ an toàn của chúng.
Mặt khác, để hỗ trợ cho việc sử dụng chữ ký điện tử, một cơ sở hạ tầng về
công chứng đã được xây dựng. Theo đó, cơ quan công chứng sẽ xác nhận một mã
khoá chứng thực có mối liên hệ với một cá nhân nhất định. Một cơ quan công
chứng có thể xác minh về một cá nhân nào đó trước khi cấp một chứng thực dưới
dạng giấy chứng nhận kỹ thuật số. Giấy chứng nhận này có thể dùng để xác minh
chữ ký của cá nhân đó.
Như vậy, Luật giao dịch điện tử của Singapore đã tạo một môi trường pháp
lý khá phù hợp cho thương mại điện tử và các giao dịch điện tử khác. Đạo luật này
đã xoá bỏ được những trở ngại trong các quy định pháp luật hiện hành và tạo được
lòng tin cho các doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia vào thương mại điện tử. So với
các nước khác thì cách làm của Singapore mang tính tổng thể hơn nhiều vì nội
dung của luật giao dịch điện tử bao trùm rất nhiều lĩnh vực liên quan. Với việc ban
hành đạo luật này và việc sửa đổi bổ sung đối với các văn bản luật khác, Singapore
có thể phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử và trở thành một trong những trung
tâm thương mại điện tử phát triển trên thế giới.
6.2.3. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Canada
Hiện nay, Canada được coi là một trong những nước đi đầu trên thế giới
trong việc nghiên cứu và ứng dụng thương mại điện tử. Để tạo một môi trường
pháp lý hoàn chỉnh cho các giao dịch thương mại điện tử, Chính phủ Canada đã
tiến hành rà soát, sửa đổi các văn bản hiện hành đồng thời ban hành các văn bản
mới liên quan đến thương mại điện tử như luật về chữ ký điện tử, chứng cứ điện tử…
Luật về chữ ký điện tử của Canada cho phép các cơ quan liên bang quyền
quyết định các yêu cầu của pháp luật hiện hành về hình thức giao dịch có thể được
thoả mãn bằng các phương tiện điện tử như thế nào. Chữ ký điện tử có thể được sử
dụng trong các giao dịch thương mại điện tử. Vấn đề đặt ra là phải xác định được
mối liên hệ giữa chữ ký điện tử với người ký tài liệu điện tử. Để làm được điều này 369
cần phải sử dụng công nghệ phù hợp kết hợp với thiết lập một cơ quan xác nhận để có sự kiểm tra chéo.
Hiện nay, Canada đã có các quy định pháp luật về thu thập, sử dụng và tiết
lộ thông tin về cá nhân do các cơ quan nhà nước quản lý. Luật bí mật cá nhân liên
bang có hiệu lực từ năm 1982, được áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước
cấp liên bang và một số doanh nghiệp có quy mô liên bang.
Gần đây, Canada đã ban hành luật bảo vệ thông tin cá nhân và tài liệu điện
tử. Đây là một bước tiến mới trong việc bảo vệ thông tin cá nhân. Luật này được áp
dụng đối với khu vực tư nhân do pháp luật liên bang điều chỉnh và đối với các
thông tin liên quan đến hoạt động mua bán trong phạm vi liên tỉnh và quốc tế.
Về vấn đề thuế, hiện nay Canada đang cùng một số thành viên khác của
OECD phát triển chiến lược quốc tế trong đó có các hiệp ước về thuế đối với
thương mại điện tử, hướng dẫn xử lý việc chuyển giá, về việc áp dụng thuế tiêu thụ
và về hàng rào thuế quan cửa khẩu.
6.2.4. Khung pháp lý về thương mại điện tử của EU
Mặc dù đứng sau Hoa Kỳ về hoạt động thương mại điện tử nhưng EU cũng
đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thế giới nhờ sự phát triển của
thương mại điện tử. Các nước EU cũng đã nhận thức rõ được tầm quan trọng của
việc ban hành các văn bản pháp luật và dưới luật để điều chỉnh hoạt động thương mại mới mẻ này.
Ngày 24/10/1995, Nghị viện và Hội đồng Châu Âu đã ban hành Chỉ thị số
95/46/EC quy định về việc bảo đảm quá trình chuyển giao dữ liệu cá nhân và việc
chuyển giao tự do những dữ liệu này.
Ngày 11/03/1996, Quốc hội và Hội đồng Châu Âu ban hành Chỉ thị số
96/9/EC về việc bảo vệ hợp pháp các cơ sở dữ liệu.
Ngày 20/05/1997, Nghị viện và Hội đồng Châu Âu đã đưa ra Chỉ thị số
97/7/EC về bảo vệ người tiêu dùng trong các hợp đồng trên mạng. Nghị định này
được ban hành đã tạo lòng tin cho người tiêu dùng khi tham gia vào thương mại điện tử.
Ngày 13/12/1999, EU ban hành Chỉ thị về Chữ ký điện tử, tạo cơ sở pháp lý
đầu tiên cho việc sử dụng và công nhận hợp pháp các chữ ký điện tử trong quá
trình tiến hành giao dịch điện tử tại EU. Mục đích của Chỉ thị này là thúc đẩy việc
sử dụng chữ ký điện tử và góp phần tăng cường nhận thức của mọi người về chữ ký 370
điện tử. Chỉ thị cũng đã thiết lập một khung pháp lý cho chữ ký điện tử và các dịch
vụ chứng thực chữ ký điện tử. Chỉ thị còn đặt ra nguyên tắc về trách nhiệm của cơ
quan công chứng, chứng nhận. Theo đó nhà cung cấp dịch vụ chứng thực phải chịu
trách nhiệm về những tổn thất gây ra cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức hợp pháp nào
mà đã dựa vào chứng nhận của cơ quan đó để giao kết với các doanh nghiệp khác.
Ngoài ra, Chỉ thị còn chấp nhận những chữ ký điện tử được chứng thực bởi những
nhà cầm quyền không thuộc liên minh Châu Âu. Điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp trong việc ký kết hợp đồng ngoại thương.
Ngày 8/6/2000, Chỉ thị số 2000/31/EC, gọi là “Chỉ thị về thương mại điện
tử” của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu đã được ban hành nhằm thống nhất pháp
luật của các nước thành viên, nhằm tạo lập một thị trường chung trong lĩnh vực
thương mại điện tử. Cho đến thời điểm hiện nay, đây là văn bản pháp luật quan
trọng nhất về thương mại điện tử trong phạm vi EU. Nội dung của Chỉ thị này gồm
các vấn đề như các nguyên tắc cần tuân thủ trong thương mại điện tử, các quy định
về tính minh bạch và tính trung thực của các giao dịch điện tử...
Ngày 22/05/2001, Nghị viện và Hội đồng Châu Âu đã ban hành Chỉ thị số
2001/29/EC trên tinh thần hoà hợp giữa các khía cạnh về bản quyền và các quyền
có liên quan trong xã hội thông tin.
Uỷ ban Châu Âu đã tổ chức đàm phán thành công hiệp ước về tội phạm
mạng toàn cầu. Hiệp ước này gồm một loạt các tội danh về mạng gồm cả những
mánh lới lừa đảo và xâm nhập máy tính bất hợp pháp. Hiệp ước cũng chỉ rõ trách
nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ Internet và những quan tâm về bản quyền. Cuối
năm 2001, Uỷ ban Châu Âu đã công bố những kế hoạch cho ra đời một Chỉ thị đối
phó với nạn phân biệt chủng tộc và hải ngoại trên mạng.
6.2.5. Khung pháp lý về thương mại điện tử của APEC
Đứng trước sự phát triển không ngừng của thương mại điện tử, APEC cũng
đang từng bước tiến hành ứng dụng thương mại điện tử.
Tháng 11/1997, tại cuộc họp ở Vancouver, APEC đã vạch ra chương trình
công tác về thương mại điện tử cho khu vực và thành lập “nhóm công tác chuyên
trách về thương mại điện tử” do Singapore và Australia đồng chủ tịch. Mục tiêu là
làm cho các nước thành viên hiểu rõ về thương mại điện tử, các hoạt động của nó,
triển khai dần vào việc ứng dụng trong từng nước và giữa các nước thành viên trong khu vực. 371
Tháng 11/1998, APEC tiến hành “chương trình hành động về thương mại
điện tử” với các nội dung chủ yếu sau :
- Tập trung nỗ lực phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp có điều
kiện, có hiểu biết về thương mại điện tử.
- Nâng cao vai trò của chính phủ trong việc tạo môi trường pháp lý.
Hiện nay, APEC đã xây dựng xong chương trình hoạt động chung để thực
hiện thương mại điện tử vào năm 2005 đối với các nước phát triển và năm 2010 đối
với các nước đang phát triển.
Trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Nhật là nước đi đầu trong lĩnh
vực thương mại điện tử . Hội đồng phát triển thương mại điện tử của Nhật đang cố
gắng đơn giản hóa thủ tục thương mại điện tử ở Nhật, thông qua việc tiến hành xây
dựng lòng tin và đưa ra nhiều phương án để tiếp cận với khách hàng. Nhật cũng đã
tiến hành nhiều dự án trong lĩnh vực giao dịch này nhằm tạo môi trường điện tử
thân thiện ở Nhật. Hiện nay, Nhật đã cho ra đời văn bản pháp luật về chữ ký điện tử
nhằm tạo điều kiện cho thương mại điện tử phát triển bền vững.
6.2.6. Khung pháp lý về thương mại điện tử của ASEAN
Mặc dù ASEAN là một khu vực nhỏ trong APEC nhưng là khu vực nhiều
tiềm năng. Năm 1992, ASEAN thành lập các tiểu ban điều phối thương mại điện tử.
Tháng 9/1998, tiểu ban điều phối thương mại điện tử đã họp và thông qua “các
nguyên tắc chỉ đạo thương mại điện tử “. Tiếp theo, ASEAN sẽ phối hợp, chuyển
giao công nghệ, hợp tác kỹ thuật để ASEAN có thể chính thức bước vào thế giới
kinh tế kỹ thuật số. Hội nghị cấp cao lần thứ 4 ngày 24/11/2000 tại Singapore đã
thông qua hiệp định khung về thương mại điện tử ASEAN (E - ASEAN)
Mặt khác, các thành viên cũng tự xây dựng cho mình khung pháp luật riêng
phù hợp với hoàn cảnh thực tế của mỗi quốc gia. Singapore là nước đi đầu trong
ứng dụng thương mại điện tử và có tốc độ phát triển thương mại điện tử cao nhất
trong khu vực. Sau đó là Malaysia. Năm 1996, Malaysia đã thành lập tiểu ban
chuyên trách nhằm xây dựng hệ thống pháp luật đáp ứng các yêu cầu của thương
mại điện tử, còn được gọi là “đạo luật số hoá”. Năm 1997, Malaysia đã ban hành
Luật Chữ ký số (Digital Signature Act – DSA) tạo hành lang pháp lý về chữ ký
điện tử. Năm 1998, Malaysia thành lập tiểu ban chuyên trách và uỷ ban quốc gia về
thương mại điện tử. Sau Malaysia là Thái Lan, áp dụng thương mại điện tử từ năm
1998, trang web ra đời đầu tiên năm 1993, tuy nhiên do bị ảnh hưởng nặng nề của 372
cuộc khủng hoảng kinh tế khiến một số công trình về cơ sở hạ tầng kỹ thuật bị đình
trệ, nhưng đến nay, Thái lan đã xây dựng được một số văn bản pháp luật điều chỉnh
thương mại điện tử như: luật bảo vệ dữ liệu, luật tội phạm máy tính, luật trao đổi
thông tin điện tử, luật chữ kí điện tử. Các chính sách và văn bản pháp luật liên quan
tới việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng dựa trên các hợp đồng hợp pháp cũng
đang dần được hoàn thiện.
Tất cả các nước trong khu vực ASEAN, dù phát triển hay chưa đủ sức phát
triển đều thể hiện mối quan tâm đáng kể vào hình thức giao dịch thương mại điện tử.
6.3. Những tập quán quốc tế liên quan đến thương mại điện tử 6.3.1. Incoterms 2010
Incoterms cũng kịp thời bổ sung để phù hợp với phương thức giao dịch thương
mại điện tử. Trong các phiên bản Incoterm trước đều thừa nhận giá trị pháp lý của
các chứng cứ điện tử. Tất cả các khoản mục về “bằng chứng giao hàng, chứng từ
vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương” đều có quy định : “Nếu người bán và
người mua thoả thuận trao đổi thông tin bằng phương tiện điện tử, chứng từ trên có
thể được thay thế bằng một thông điệp điện tử (EDI) tương đương” (theo Incoterms
2000). Một trong những điểm mới của Incoterms 2010 đó là tại các mục: “nghĩa vụ
chung của người mua và người bán”, cho phép trao đổi thông tin bằng điện tử có
hiệu lực tương đương với việc trao đổi thông tin bằng giấy miễn là được các bên
đồng ý hoặc theo tập quán. Việc quy định như vậy trong Incoterms 2010 giúp cho
việc trao đổi thông tin và xuất trình các chứng từ được thuận lợi hơn. 6.3.2. eUCP
Năm 2002, bản phụ trương các Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín
dụng chứng từ đối với xuất trình chứng từ điện tử “eUCP” đã ra đời bổ sung vào
các Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, nhằm điều chỉnh
việc xuất trình các chứng từ điện tử hoặc kết hợp chúng với việc xuất trình các
chứng từ bằng văn bản. eUCP đã định nghĩa rất rõ về “chứng từ điện tử”, “chữ ký
điện tử”, “nơi tiếp nhận, xuất trình”…eUCP bao gồm 12 điều khoản quy định cụ
thể về việc xuất trình chứng từ điện tử, kiểm tra chứng từ điện tử, thông báo từ chối,
chứng từ gốc và chứng từ sao, ngày phát hành, các chứng từ vận tải, sửa đổi chứng
từ sau khi đã xuất trình và việc từ bỏ trách nhiệm đối với việc xuất trình chứng từ 373
điện tử. eUCP ra đời nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng, các bên tham gia
giao dịch trong việc xuất trình các tín dụng, chứng từ điện tử.
6.4. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Việt Nam
6.4.1. Luật công nghệ thông tin
Cùng với Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin đã thiết lập nền
tảng pháp lý cơ bản cho việc đẩy mạnh giao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử nói riêng.
Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua
ngày 29/6/2006 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2007. Luật CNTT gồm 6 chương, 79
điều. Chương II (Ứng dụng công nghệ thông tin) và Chương IV (Biện pháp bảo
đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin) của Luật này bao gồm nhiều quy
định liên quan trực tiếp đến ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương
mại, hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong một số lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
Luật Công nghệ thông tin ra đời đã tạo hành lang pháp lý cơ bản để điều
chỉnh các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT, tạo điều kiện thuận lợi để từng
bước phát triển kinh tế tri thức, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh. Mặt khác, việc ban hành Luật
CNTT nhằm tạo sự đồng bộ với các quy định trong các đạo luật có liên quan đồng
thời tạo khuôn khổ pháp lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện các cam
kết quốc tế với ASEAN, APEC, WTO…
6.4.2. Luật giao dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử đã chính thức đặt nền tảng đầu tiên cho việc thiết lập
một hệ thống văn bản pháp quy toàn diện về giao dịch điện tử tại Việt Nam. Sau
khi Luật được ban hành, trong hai năm 2006 và 2007 hàng loạt văn bản dưới luật
đã ra đời nhằm điều chỉnh chi tiết việc triển khai giao dịch điện tử trong các lĩnh
vực của đời sống xã hội.
Cùng một số văn bản được ban hành từ năm 2005 trở về trước, những văn
bản ra đời trong 2 năm gần đây đã tạo nên một khung pháp lý tương đối toàn diện
cho giao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử nói riêng tại Việt Nam, đặc
biệt là 4 Chỉ thị hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử và 3 Chỉ thị hướng dẫn Luật
Công nghệ thông tin. Nếu trước năm 2005, phần lớn văn bản được ban hành chỉ 374
liên quan đến những vấn đề kỹ thuật công nghệ thông tin, thì các văn bản ban hành
sau Luật Giao dịch điện tử đã mở rộng diện điều chỉnh đến những ứng dụng cụ thể
như thương mại, hải quan, tài chính, hành chính nhà nước, v.v... Đây là những ứng
dụng nền tảng của xã hội và là tiền đề cho việc triển khai các quy trình thương mại
điện tử hoàn chỉnh ở cấp độ doanh nghiệp trong thời gian tới.
Ngoài tác động trực tiếp đưa đến sự ra đời các văn bản hướng dẫn cho
những vấn đề cụ thể trong triển khai ứng dụng giao dịch điện tử, tác động sâu xa
hơn của Luật Giao dịch điện tử là đã đưa khái niệm “thông điệp dữ liệu” và “chứng
từ điện tử” vào những bộ luật cơ bản của hệ thống pháp luật hiện hành. Bộ luật Dân
sự sửa đổi và Luật Thương mại sửa đổi, được biên soạn song song với Luật Giao
dịch điện tử, đều bổ sung quy định thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
trong các giao dịch dân sự và thương mại.
6.4.3. Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về thương mại điện tử
Nghị định về Thương mại điện tử là Nghị định đầu tiên hướng dẫn Luật
Giao dịch điện tử, được ban hành vào ngày 9/6/2006. Với việc thừa nhận chứng từ
điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền thống trong mọi hoạt động
thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợp đồng cho đến thực
hiện hợp đồng, Nghị định này đã tạo hành làng pháp lý để các doanh nghiệp yên
tâm tiến hành giao dịch thương mại điện tử, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
các bên tham gia, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để xét xử khi có tranh chấp liên
quan đến hoạt động thương mại điện tử.
Trong năm 2007 các cơ quan quản lý nhà nước đã tiến hành soạn thảo hai
thông tư hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử. Đó là Thông tư của Bộ Công
Thương về giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử và Thông tư liên tịch
Bộ Công Thương – Bộ Y tế hướng dẫn việc bán thuốc qua các phương tiện điện tử.
Đến cuối năm 2007, hai thông tư này đã cơ bản hoàn thành về mặt nội dung và
được đưa ra xin ý kiến rộng rãi của doanh nghiệp trước khi chính thức ban hành.
Thông tư hướng dẫn Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại điện tử
về giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử được xây dựng trong bối
cảnh số lượng website thương mại điện tử đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam.
Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện vẫn chưa điều chỉnh về quy tắc giao dịch cũng
như mô hình hoạt động của các website thương mại điện tử. Mọi giao dịch được
tiến hành một cách tự phát và không có cơ sở pháp lý để giải quyết những tranh 375
chấp phát sinh. Vì vậy, Thông tư được xây dựng nhằm thiết lập những nguyên tắc
và chuẩn mực chung cho các website thương mại điện tử, nâng cao tính minh bạch
của môi trường giao dịch, đồng thời giúp bảo vệ và cân bằng lợi ích của các bên tham gia.
Nội dung chính của Thông tư gồm những quy định về quy trình giao kết hợp
đồng trên website thương mại điện tử, thời điểm giao kết và giá trị pháp lý của hợp
đồng giao kết bằng chức năng đặt hàng trực tuyến; nguyên tắc chung và những quy
định cụ thể về cung cấp thông tin liên quan đến các điều khoản hợp đồng. Thông tư
cũng quy định chi tiết các cơ chế bảo vệ quyền lợi khách hàng trên website thương
mại điện tử như cơ chế rà soát và xác nhận điều khoản hợp đồng, thủ tục chấm dứt
hợp đồng, giải quyết tranh chấp và nghĩa vụ bảo vệ thông tin cá nhân của khách
hàng trên website thương mại điện tử.
Văn bản thứ hai hướng dẫn Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại
điện tử được xây dựng trong năm 2007 là Thông tư liên tịch Bộ Công Thương – Bộ
Y tế hướng dẫn việc bán buôn thuốc qua các phương tiện điện tử. Thuốc là mặt
hàng thích hợp cho mua bán trực tuyến vì có giá trị cao, khối lượng nhỏ. Việc bán
thuốc và công khai giá thuốc trên mạng Internet sẽ giúp người dân cũng như doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn thuốc khác nhau, góp phần bình ổn giá thuốc
trên thị trường. Mặt khác, thuốc chữa bệnh là mặt hàng kinh doanh đặc biệt, trực
tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người nên cũng cần có những quy
định riêng, tránh việc lợi dụng bán thuốc qua mạng để có hành vi gian lận, lừa dối
khách hàng. Cho tới nay đã có một số doanh nghiệp đầu tư thiết lập website bán
thuốc qua mạng. Tuy nhiên, do chưa có cơ sở pháp lý để điều chỉnh hoạt động bán
thuốc qua mạng nên những doanh nghiệp này mặc dù đã thiết lập website vẫn chưa
thể tiến hành kinh doanh trong thực tế.
Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Dược cũng đã đề cập đến việc bán thuốc qua mạng.
Khoản 4c Điều 43 của Nghị định quy định rõ: “Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Y
tế xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
và triển khai thực hiện các quy định pháp luật về thương mại điện tử trong lĩnh vực
kinh doanh thuốc”. Trên cơ sở đó, Thông tư liên tịch hướng dẫn việc bán buôn
thuốc qua các phương tiện điện tử được xây dựng với mục tiêu thiết lập hành lang
pháp lý cho hoạt động này trong thực tế. Do đặc thù của mặt hàng thuốc là sản 376
phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người trong khi năng lực quản lý
cũng như trình độ người tiêu dùng chưa đủ đáp ứng các điều kiện để tiến hành giao
dịch trên Internet, nội dung của Thông tư chỉ tập trung điều chỉnh hoạt động bán
buôn, chưa cho phép bán lẻ thuốc qua các phương tiện điện tử.
6.4.4. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP được ban hành ngày 15/2/2007. Nghị định
này quy định về chữ ký số và các nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký
số, bao gồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực
chữ ký số. Đây là những quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh
an toàn cũng như độ tin cậy của các giao dịch điện tử, thúc đẩy thương mại điện tử
phát triển mạnh mẽ hơn.
Giá trị pháp lý của chữ ký số
Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử cho phép xác nhận sự chấp thuận của
người ký đối với nội dung thông điệp, đồng thời chứng thực sự toàn vẹn của thông
điệp dữ liệu từ thời điểm được ký.
Điều 8 Nghị định về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số đã chính
thức thừa nhận giá trị pháp lý của chữ ký số trong các giao dịch điện tử: “Trong
trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông
điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số”.
Với chủ trương của Ban soạn thảo xây dựng Nghị định thật chi tiết để có thể
đưa vào triển khai ngay trong thực tế mà không cần các văn bản hướng dẫn thi
hành, Nghị định này đi sâu vào những vấn đề mang tính kỹ thuật về quản lý và
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Các quy định được chi tiết hóa trong 72
điều, chia thành 11 chương:
- Chương 1: Những quy định chung: quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng, các chính sách phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số, trách nhiệm quản
lý nhà nước và những hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến chữ ký số và dịch vụ
chứng thực chữ ký số.
- Chương 2: Chữ ký số và chứng thư số: quy định về giá trị pháp lý của chữ
ký số; nội dung của chứng thư số; một số vấn đề liên quan đến chữ ký số và chứng 377
thư số của cơ quan, tổ chức; giá trị pháp lý của chữ ký số và chứng thư số nước ngoài.
- Chương 3: Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng: quy định về điều kiện, quy trình thủ tục cấp phép, gia hạn và
thu hồi giấy phép của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Chương 4: Hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng: quy định việc cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và
thu hồi chứng thư số; tạo cặp khóa và các dịch vụ có liên quan của tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Chương 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia cung cấp và sử dụng
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cũng như quyền và nghĩa vụ của thuê bao.
- Chương 6: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng:
quy định điều kiện, thủ tục đăng ký hoạt động, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng; điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động cho những tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng muốn đảm bảo giá trị pháp lý của chữ ký số cho các thuê bao
của mình như đối với chữ ký số của thuê bao của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng.
- Chương 7: Công nhận chữ ký số, chứng thư số và hoạt động cung cấp dịch
vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài: quy định về
điều kiện, thủ tục công nhận chữ ký số, chứng thư số nước ngoài và hoạt động cung
cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài.
- Chương 8: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia: quy
định về điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số quốc gia.
- Chương 9-11: quy định việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và bồi thường
thiệt hại; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các điều khoản thi hành. 378
6.4.5. Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
Ngày 23/2/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy
định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị định
này ra đời nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một
môi trường giao dịch điện tử an toàn, hiệu quả, giúp Chính phủ quản lý được giao
dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh
trong giao dịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ, v.v…,
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình cải cách của ngành tài chính trên
nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin.
Nghị định gồm 25 điều chia thành 5 chương và điều chỉnh hai nội dung chính sau:
- Chứng từ điện tử (Chương 2): quy định giá trị pháp lý của chứng từ điện
tử; việc ký, mã hóa, chuyển đổi, hủy, tiêu hủy, niêm phong, tạm giữ hoặc tịch thu
chứng từ điện tử; việc sử dụng hệ thống thông tin tự động để gửi, nhận, và xử lý chứng từ điện tử.
- Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (Chương 3): quy định về trách
nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt
động tài chính; tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng; dịch vụ chứng thực chữ ký
số trong hoạt động tài chính; bảo đảm môi trường thực hiện giao dịch điện tử trong
ngành tài chính và giữa tổ chức, cá nhân với ngành tài chính; quản lý nhà nước về
giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Lĩnh vực tài chính là một lĩnh vực rộng, liên quan đến các mặt của đời sống
kinh tế - xã hội và bao gồm nhiều hoạt động nghiệp vụ như nghiệp vụ tài chính -
ngân sách, thuế, hải quan, kho bạc, kế toán, kiểm toán, v.v… Mỗi nghiệp vụ này có
những quy trình mang tính đặc thù và do đó đặt ra yêu cầu khác nhau cho quá trình
triển khai ứng dụng giao dịch điện tử. Trong bối cảnh đó, Nghị định về Giao dịch
điện tử trong hoạt động tài chính mới chỉ là những quy định khung, tạo cơ sở pháp
lý cho việc xây dựng các thông tư hướng dẫn cho từng lĩnh vực cụ thể sau này. Bộ
Tài chính hiện đang dự thảo bốn thông tư hướng dẫn Nghị định trong các lĩnh vực
nghiệp vụ hải quan, kho bạc nhà nước, thuế, chứng khoán và một thông tư hướng
dẫn về quy định kỹ thuật cho giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính. 379
Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán trong quá trình dự thảo
Ngày 20/12/2007, dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị
trường chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán nhà nước chủ trì soạn thảo đã được
đưa ra lấy ý kiến lần đầu. Đối tượng tham gia đóng góp ý kiến là các công ty chứng
khoán và các thành viên thị trường chứng khoán.
Thông tư này quy định về “nguyên tắc, thủ tục tổ chức giao dịch điện tử
trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, hoạt động trao đổi thông tin
điện tử liên quan đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký
chứng khoán, niêm yết chứng khoán, hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công
ty đầu tư chứng khoán, hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên
quan đến thị trường chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán.”
Nội dung chính của dự thảo thông tư xoay quanh các yêu cầu về dịch vụ và
kỹ thuật đối với công ty chứng khoán khi tổ chức giao dịch chứng khoán trực
tuyến, đồng thời quy định chi tiết thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.
Tuy nhiên, còn một số vấn đề khá then chốt đối với giao dịch điện tử trong
hoạt động chứng khoán như bảo mật thông tin, biện pháp xác thực người giao dịch,
v.v... chưa được đề cập đến trong dự thảo thông tư. Theo ý kiến của đại diện các
công ty chứng khoán, dự thảo cần có thêm quy định chi tiết về tiêu chuẩn giao dịch
trực tuyến, tiêu chuẩn mã hoá, tiêu chuẩn kết nối của các tổ chức cung cấp dịch vụ
để đảm bảo hoạt động thông suốt của thị trường giao dịch chứng khoán trực tuyến trong tương lai.
6.4.6. Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Ngân hàng là một trong những lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin sớm
nhất ở Việt Nam. Giao dịch điện tử đã được triển khai trong hoạt động nghiệp vụ
ngân hàng từ cuối những năm 1990. Quyết định 196/TTg ngày 1/4/1997 và Quyết
định 44/2002/TTg ngày 21/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng
chứng từ điện tử và chữ ký điện tử trong nghiệp vụ kế toán và thanh toán ngân
hàng có thể coi là những văn bản pháp lý đầu tiên liên quan đến giao dịch điện tử
tại Việt Nam. Tuy nhiên, chỉ với sự ra đời của Nghị định về Giao dịch điện tử trong 380
hoạt động ngân hàng, khung pháp lý cho lĩnh vực này mới cơ bản được hoàn thành,
đặt nền móng cho quá trình mở rộng triển khai giao dịch điện tử trong hoạt động
ngân hàng và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, hỗ trợ hiệu quả các giải pháp
thanh toán cho thương mại điện tử tại Việt Nam.
Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007 về Giao dịch điện tử trong hoạt
động ngân hàng là Nghị định thứ ba liên tiếp được ban hành trong năm 2007 nhằm
hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử. Nghị định này tập trung hướng dẫn việc áp dụng
Luật Giao dịch điện tử cho các hoạt động ngân hàng cụ thể, bảo đảm những điều
kiện cần thiết về môi trường pháp lý để củng cố, phát triển các giao dịch điện tử an
toàn và hiệu quả đối với hệ thống ngân hàng.
Nghị định gồm 5 chương, 29 điều, với hai nội dung điều chỉnh chính như sau:
- Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng (Chương 2): xác định phạm vi
các giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; quy định về điều kiện giao dịch
điện tử; quy định các loại chữ ký điện tử sử dụng trong hoạt động ngân hàng và tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.
- Chứng từ điện tử trong hoạt động ngân hàng (Chương 3): hướng dẫn bổ
sung, làm rõ những quy định về nội dung, tính hợp pháp, hợp lệ, định dạng của
chứng từ điện tử; nguyên tắc lập, kiểm soát, xử lý, sử dụng, chuyển đổi, lưu trữ,
bảo quản chứng từ điện tử trong giao dịch điện tử ngân hàng; việc ký và giá trị của
chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử. 381
Phụ lục 1: Các mô hình thương mại điện tử thành công trên thế giới
DELL - Ứng dụng thương mại điện tử thành công trong B2B và B2C Câu hỏi: 1. Bài học kinh nghiệm?
2. Yếu tố đảm bảo thành công?
3. So sánh với 1 website cùng ngành tại Việt Nam? I. Cơ hội và hiểm họa
Dell Computer Corp được Michael Dell thành lập năm 1985 là công ty đầu
tiên cung cấp máy tính cá nhân qua thư. Dell tự thiết kế các máy tính cá nhân và
cho phép khách hàng tự cấu hình và lựa chọn hệ thống tùy ý thông qua mô hình
Build-to-Order. Mô hình này đã và đang tạo nên thành công của Dell Computer.
Đến năm 1993, Dell trở thành một trong năm nhà sản xuất máy tính hàng đầu trên
thế giới, đe dọa trực tiếp đến các nhà sản xuất máy tính cá nhân khác như Compaq,
bằng một cuộc chiến tranh giá cả. Vào thời điểm này, chiến tranh giá cả đẩy Dell từ
thua lỗ này đến thua lỗ khác. Năm 1994, Dell chịu khoản lỗ khoảng 100 triệu đô la
Mỹ. Công ty này thực sự gặp phải khó khăn vào thời điểm này II. Giải pháp
Internet được thương mại hóa vào năm 1990 và web trở nên phổ biến từ năm
1993 đem lại cho Dell cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Dell
triển khai hệ thống đặt hàng trực tuyến (Online-order-taking) và mở các chi nhánh
tại Châu Âu và Châu Á. Dell bắt đầu chào bán các sản phẩm của mình qua website
Dell.com. Chính hoạt động này tạo thế mạnh cho Dell trong cuộc cạnh tranh với
Compaq, đến năm 2000 Dell trở thành công ty cung cấp PC hàng đầu thế giới. Vào
thời điểm đó doanh thu của Dell qua mạng đạt 50 triệu USD /ngày (khoảng 18 tỷ
USD/năm). Hiện nay, doanh số kinh doanh qua mạng của Dell.com vào khoảng 50
tỷ USD/năm đối với các sản phẩm liên quan đến máy tính từ bộ chuyển đổi đến máy in.
Marketing trực tiếp là hoạt động thương mại điện tử chính của Dell, các
nhóm khách hàng chính của Dell gồm có:
- Cá nhân sử dụng cho gia đình và văn phòng
- Các doanh nghiệp nhỏ, dưới 200 nhân viên
- Các doanh nghiệp vừa và lớn, trên 200 nhân viên 382