



Preview text:
KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO VÀ CHI PHÍ.
Bước 1. Lập kế hoạch kiểm toán 1.1 A100 – A400: Minh Quân
+ Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng. (tìm hiểu dựa trên
cả luận văn khác nếu luận văn mẫu trong nhóm
+ Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán.
+ Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động:
+ Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng (liên quan đến
HTK) (đơn vị tiền tệ được sử dụng là gì, các nguyên tắc kế toán được áp dụng, các
tài khoản sử dụng để hạch toán từng loại hàng tồn kho, hoạt động kinh doanh chính)
=> Nhận xét chung của KTV về hệ thống kế toán của công ty 1.2 A500 – A600: Minh Tâm
1.2.1. Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (BCĐKT & BCKQHĐKD)
Cần phân tích các nội dung như sau:
- Giá trị HTK của năm sau so với năm trước tăng/giảm như thế nào (bao nhiêu %,
tương ứng với số tiền bao nhiêu, có đáng kể hay không), HTK tại thời điểm năm
trước và năm sau chiếm bao nhiêu phần trăm tổng tài sản của năm trước và năm sau tương ứng?
- Giá trị HTK của năm sau so với năm trước tăng lên do sự tăng lên của những yếu
tố nào, chiếm tỉ trọng bao nhiêu phần trăm giá trị tăng thêm? Các yếu tố nào trong
danh mục HTK có giá trị giảm?
=> Cần tìm hiểu rõ nguyên nhân cho sự biến động này.
Phân tích sự biến động:
- Số dư NVL trong năm tăng/ giảm do đâu? (Gợi ý: do chi phí mua NVL giảm,
đồng thời doanh nghiệp có đổi mới dây chuyền sản xuất tiết kiệm NVL không =>
Đây là biến động hợp lý hay bất hợp lý)
- Chi phí sxkd dở dang của công ty giảm là do đâu? (có thể dây chuyền mới đưa
vào sd là dây chuyền khép kín nên không có sản phẩm dở dang?...)
- Thành phẩm tăng/ giảm như thế nào? Vì sao?
- Hàng hóa tồn kho tăng/ giảm như thế nào? Vì sao?
- Hàng gửi đi bán tăng giảm như thế nào? Vì sao?
- Phân tích tổng doanh thu và giá vốn hàng bán: doanh thu năm sau so với năm
trước tăng/ giảm bao nhiêu %, tương ứng với bao nhiêu tiền, tương tự áp dụng đối với giá vốn hàng bán.
=> Việc tập hợp chi phí sx và tính giá thành sản phẩm, việc tính giá xuất của hàng
tồn kho có thể xảy ra sai sót không? (thường trả lời là có)
* Đánh giá chung về KSNB và rủi ro gian lận
1.3 A700 – A800: Hoàng Phúc
*Xác định mức trọng yếu.
Cần đưa ra mức trọng yếu (từ ...% đến ...%) xác định dựa trên các tiêu chí: Doanh
thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận trước thuế . Từ đó tính toán mức trọng yếu kế
hoạch (có thể dựa trên chỉ tiêu doanh thu để làm căn cứ xác định)
* Tổng hợp đánh giá rủi ro.
Mức rủi ro có thể là (cao, thấp, trung bình) => đưa ra các phương pháp kiểm toán
được áp dụng trong trường hợp này: (Ví dụ: đối chiếu biên bản kiểm kê HTK,
kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất và tập hợp chi phí tính giá
thành sản phẩm của hàng tồn kho)
=> A900: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán.
Bước 2. Thực hiện kiểm toán:
2.1. Thử nghiệm kiểm soát: (Phương Nga, Dương Thúy) đặc biệt chú ý đến trang
32,33 phần chương 1 trong luận văn kết hợp với chương 2 phần thử nghiệm kiểm soát
- Tìm các lỗi sai về quá trình hoạt động của đơn vị (có sự phân ly rõ ràng công việc
giữa các bộ phận của đơn vị không? Các nghiệp vụ giao dịch có đầy đủ các chứng
từ đi kèm theo không? Chứng từ có được đánh số liên tục và có đầy đủ chữ ký của
các trưởng bộ phận một cách thường xuyên không? Công ty có các quy định đặc
biệt gì về kiểm kê, nhập, xuất hàng tồn kho không? .....)
2.2. Thủ tục kiểm tra chi tiết (Minh Ngọc, Minh Phương, Thu Trang)
+ Lấy nghiệp vụ (xuất, nhập NVL; chi phí liên quan)
+ Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho + Đối chiếu số dư
+ Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ (xuất, nhập, chi phí liên quan)
Bước 3. Tổng hợp, kết luận, lập báo cáo (Ngô Thảo, Thu Phương)
3.1. Tổng hợp kết quả kiểm toán.
3.2. Đưa ra các tư vấn cho khách hàng.