Lãi kép là gì? Ví dụ và Công thức nh lãi p?
Thời gian gần đây, hoạt động sử dụng số ền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng để vừa ết kiệm, vừa sinh
lời là phương án khá an toàn và ổn định. Hình thức khoản gửi như trên hiểu đơn giản chính là lãi suất
kép trong đầu tư và ết kiệm. Sau đây Luật Minh Khuê sẽ tư vấn cho bạn về lãi suất kép và Công thức
nh lãi kép mà các ngân hàng vẫn áp dụng cho khoản gửi và lợi nhuận khách hàng!
Mục lục bài viết
1. Lãi kép là gì?
Nói về lãi kép trước hết Luật Minh Khuê đưa ra cho người đọc hiểu biết: Như thế nào là lãi suất ?
Lãi suất được hiểu là tỷ lệ mà theo đó ền lai được người vay trả cho việc sử dụng ền mà họ vay từ
một người cho vay. Cụ thể, lãi suất chính là phần trăm ền gốc phải trả cho một số ợng nhất định
của thời gian mỗi thời kỳ (thường nh theo năm).
Từ khái niệm trên, định nghĩa lãi kép hay còn gọi là lãi suất kép - thuật ng Tiếng Anh gọi là Compound
Interest. Lãi suất kép phát sinh khi phần lãi vừa đạt được thêm vào vốn ban đầu, từ thời điểm đó trở
đi, lãi phát sinh được nh dựa trên tổng của vốn ban đầu và số ền lãi vừa kiếm được. Sự bổ sung
ền lãi vào vốn ban đầu được gọi là nh lãi kép hay vốn nhp.
Nhà bác học Albert Einstein đã nhận ra sự kỳ diệu và lợi nhuận mà lãi kép mang lại: "Lãi kép là kỳ quan
thứ 08 của thế giới. Những ai vận dụng được nó sẽ nhận được sự giàu có, còn những ai không hiểu...
sẽ phải trả giá cho nó.
ới góc độ Ngân hàng, định nghĩa lãi suất kép được hiểu đơn giản là sau khi lấy lãi về, dồn vào ền
vốn, ếp tục đưa tất cả số ền đó tái ết kiệm hoặc đầu tư ếp tục để lấy về phần lãi có giá trị cao
hơn ở chu kỳ ếp theo. Lãi suất kép có 02 yếu tố là thời gian và lãi suất.
2. "Sức mạnh kỳ diệu" của lãi suất kép trong lĩnh vực đầu tư và ết kiệm?
Khái niệm lãi suất kép nghe qua là một hình thức đơn giản! Tuy nhiên trên thực tế, khi bạn tham gia
vào hoạt động gửi ết kiệm hoặc đầu tư để nhận lãi, nếu bạn kiên nhẫn và có sự kỷ luật trong quản lý
và ết kiệm, kết hợp với thời gian và lãi suất, bạn sẽ nhận được khoản lợi nhuận "khổng lồ" xng
đáng cho sự chờ đợi của nh.
Với hình thức gửi ết kiệm vào các ngân hàng hoặc đầu tư để nhận lợi nhuận, lãi kép đều mang sức
mạnh ềm ẩn vô cùng lớn mà càng về sau bạn sẽ càng nhận được bất ngờ. Nếu bạn biết cách quản lý
và linh hoạt, bạn sẽ nhận được khối tài sản khổng lồ trong tương lai, việc linh hoạt từ khoản tài sản để
gửi ết kiệm hoặc đầu tư và từ đó hướng tới mục đích dài hạn thì bạn chính là những nhà đầu tư
thông minh và an toàn.
Hiện nay các ngân hàng đều đưa ra các mức phần trăm (%) khác nhau linh hoạt theo từng ngày/
tháng/ hoặc hàng năm để thu hút đầu tư hoăc gửi ết kiệm. Ví dụ đối với một số ngân hàng như sau:
14 ngày
21 ngày
1 tháng
6 tháng
12 tháng
Ngân hàng Bảo Việt
0,2%
0,2%
3,75%
6,3%
6,75%
Ngân hàng Quân đội (MB bank)
0,5%
0,5%
4,2%
5,9%
7%
Nhìn vào ví dụ lãi suất thực tế của hai ngân hàng như trên, nhà đầu tư có thể hiểu, khi bạn gửi ết
kiệm với kỳ hạn 4,2% của Ngân hàng MB bank trong 01 tháng, sau đó hết thời hạn 01 tháng bạn nhận
được tất toán ết kiệm là ền gốc + 4,2% lãi; ếp đó bạn ếp tục gửi cả số ền trên vào Mb bank theo
các mức thời hạn mong muốn để nhận được lãi suất cao hơn tại kỳ tất toán ếp theo.
Để nhà đầu tư hiểu hơn về cách thức và hình thức đầu tư nhận lãi suất kép như trên, Luật Minh Khuê
xin tổng hợp những công thức nh lãi suất kép để bạn tham khảo như sau:
3. Công thức nh lãi suất kép theo chu kỳ tháng, năm
3.1. Công thức nh lãi kép cơ bản.
Nhà đầu tư có thể nh lãi suất kép của mình dễ dàng cho hình thức gi lãi kép cơ bản như sau:
A = P x ( 1 + r)n
Trong đó:
A: Future Value - giá trị trong tương lai: đây là số ền bạn nhận được trong tương lai (sau tt
toán khoản gửi);
P: Present Value - giá trị trong hiện tại: đây là số ền gốc của bạn chuẩn bị gửi vào ết kiệm;
r: là hiểu lãi suất hàng năm;
n: đây là chu kỳ của lãi suất kép (số chu kỳ phụ thuộc vào nhu cầu và thời gian mong muốn kéo
dài của ban).
Ví dụ: Bạn có ền vốn 500 triệu đồng, gửi ết kiệm với lãi suất 7%/ năm. Hỏi, sau 10 năm tổng số ền
nhận được là bao nhiêu ?
- Áp dụng công thức nh lãi kép cơ bản, ta có công thức sau:
A = 500 triệu x (1 + 7%)10 = 983,575,678 triệu đồng.
3.2. Công thức nh lãi suất kép theo tháng.
Công thức nh lãi suất kép theo tháng tương tự với gửi lãi suất kép theo hình thức cơ bản. Sau đây
Luật Minh Khuê đưa ra ví dụ vè lãi suất kép theo tháng cho nhà đầu tư tham khảo:
Ví dụ: Tính lãi suất kép hàng tháng với 100 triệu đồng, lãi suất được nh 10%/ năm. Hỏi. sau 20 năm
nữa số ền lãi kép là bao nhiêu ?
Trong đó:
P = 100 triệu đồng;
r = 10%/ năm = 0,1/ 12 tháng --> lãi suất hàng tháng = 0,00833333;
n = 20 năm x 12 tháng --> 20 năm x 12 tháng = 240 tháng;
A = 100 triệu x (1 + 0,00833333)240 = 732,807,3636 triệu đồng.
3.3. Công thức nh lãi kép theo năm.
A = P x (1 = r / n)nt
Trong đó:
A: là số ền bạn nhân được trong kỳ tất toán trong tương lai;
P: là số ền vốn ban đầu bạn chuẩn bị gửi vào ết kiệm;
r: là lãi suất hàng năm;
n: là số lần ền lãi nhập gốc hằng năm;
t: là số năm gửi ền.
Ví dụ: Bạn có 1 tỷ đồng gửi ết kiệm ngân hàng, lãi suất hàng năm là 4.3%, được nhập gốc hàng quý.
Hỏi, số vốn và lãi sau 6 năm bạn nhận được là bao nhiêu ?
Áp dụng công thc ta có:
A = 1 tỷ x (1 + 4.3%/ 4)^ 4×6 = 1,292,557,881 triệu đồng.
4. Những cách giúp bạn gửi ết kiệm nhận được lãi suất kép tối ưu nhất ?
- Hãy bắt đầu kế hoạch đầu tư hoặc gửi ết kiệm từ sớm: đói với lãi suấtp, thời gian chính là mấu
chốt của lãi suất p tối ưu. Sứ mạnh của lãi kép được thể hiện rõ nhất 10, 20 năm ếp theo trong
chu kỳ. Một vài năm đầu ên bạn sẽ chưa thấy rõ sự thay đổi của dòng ền. Bởi vậy, hãy bắt đầu ết
kim từ sớm. Chỉ cần một số ền nhỏ và kiên trì thực hiện trong thời gian dài thì lãi kép sẽ như một
phép màu giúp số ền của bạn được nhân lên nhiều lần trong tương lai.
- Hãy nghiên cứu và lựa chọn kênh đầu tư, ngân hàng ết kiệm có lãi suất cao và ổn đnh: Việc bạn
nghiên cứu và nắm bắt những ngân hàng, kênh đầu tư uy n và có lãi suất ổn định qua các năm cao là
việc hết sức cần thiết. Khi lãi suất càng cao, số ền lãi sau mỗi chu kỳ sẽ càng lớn và tổng số ền gốc
cộng dồn vào lài để tái đầu tư cho kỳ gửi ếp theo sẽ tạo ra lãi xuất kép với giá trị trong tương lai sẽ
càng lớn.
- Hãy thực hiện kế hoạch một cách kiên trì và có hiệu quả: Trong hoạt động lãi suất kép, việc lựa chọn
một kênh đầu tư và tạo ra một tần suất sinh lời là điều quan trọng. Để làm được điều này bạn nên
thực hiện kế hoạch đầu tư của mình một cách đều đặn và kiên trì, không ngắt quãng. Đặc biệt,y
thực hiện chu kỳ ền gửi gốc và lãi, bởi lãi kép chỉ xuất hiện khi gốc và lãi được tái tục liên tục. Việc tái
gửi gốc và lãi sẽ giúp tăng tổng ền gốc của kỳ ếp theo, nhờ đó mà ền lãi kỳ đó sẽ lớn hơn. Đến
thời hạn nhất định (thông thường 10, 20 năm) bạn sẽ thy con số lợi nhuận do lãi kép mang lại là vô
cùng lớn.
5. Câu hỏi thường gặp về lãi kép
5.1 Lãi kép (COMPOUND INTEREST) là gì?
Lãi kép (COMPOUND INTEREST) là ền lãi căn cứ vào mệnh giá trái phiếu chứng khoán sẽ tăng hoặc
gia tăng thêm, định kỳ lãi được trả cho số ền ký thác trước đây, số ền lãi có thể cộng vào mệnh giá
trái phiếu chứng khoán để nh lãi hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc hàng năm. Xem Exact interest;
Ordinary interest; Simple interest.
The interest upon principal which is being increased, or augmented, periodically by interest paid on
the previous amount of principal.
Interest may be compounded monthly, quarterly, semiannually, or annually. See Exact interest;
Ordinary interest; Simple interest.
5.2 Lãi kép, phương pháp nh (compound interest) là gì?
Phương pháp nh lãi kép (compound interest) là phương pháp nh lãi suất cho cả vốn và lãi suất thu
được trong quá khứ. Chẳng hạn nếu 1 triệu đồng được gửi vào ngân hàng với lãi suất r, giá trị của nó
sau một năm sẽ bằng (+/-) triệu đồng. Nếu người gửi không rút lãi suất ra, lãi suất thu sau năm thứ
hai sẽ bàng (1 +r)r. Như vậy tổng số ền gửi vào cuối năm thứ hai bằng:
(1+r) + (l+r)r = (l+r)2 (triệu đồng)
Nói tổng quát, nếu một khoản ền gửi hay cho vay được nh lãi kép (khi người gửi hay cho vay không
rút lãi ra), tổng số ền thu được sau t năm sẽ bằng (1+r)'. Chính khái niệm lãi kép đã dẫn đển ý tưởng
về tăng trưởng kép.
Trên đây là toàn bộ những nội dung cơ bản mà Luật Minh Khuê phân ch và gửi đến quý bạn đọc.

Preview text:

Lãi kép là gì? Ví dụ và Công thức tính lãi kép?
Thời gian gần đây, hoạt động sử dụng số tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng để vừa tiết kiệm, vừa sinh
lời là phương án khá an toàn và ổn định. Hình thức khoản gửi như trên hiểu đơn giản chính là lãi suất
kép trong đầu tư và tiết kiệm. Sau đây Luật Minh Khuê sẽ tư vấn cho bạn về lãi suất kép và Công thức
tính lãi kép mà các ngân hàng vẫn áp dụng cho khoản gửi và lợi nhuận khách hàng!

Mục lục bài viết 1. Lãi kép là gì?
Nói về lãi kép trước hết Luật Minh Khuê đưa ra cho người đọc hiểu biết: Như thế nào là lãi suất ?
Lãi suất được hiểu là tỷ lệ mà theo đó tiền lai được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ
một người cho vay. Cụ thể, lãi suất chính là phần trăm tiền gốc phải trả cho một số lượng nhất định
của thời gian mỗi thời kỳ (thường tính theo năm).

Từ khái niệm trên, định nghĩa lãi kép hay còn gọi là lãi suất kép - thuật ngữ Tiếng Anh gọi là Compound
Interest. Lãi suất kép phát sinh khi phần lãi vừa đạt được thêm vào vốn ban đầu, từ thời điểm đó trở
đi, lãi phát sinh được tính dựa trên tổng của vốn ban đầu và số tiền lãi vừa kiếm được. Sự bổ sung
tiền lãi vào vốn ban đầu được gọi là tính lãi kép hay vốn nhập.

Nhà bác học Albert Einstein đã nhận ra sự kỳ diệu và lợi nhuận mà lãi kép mang lại: "Lãi kép là kỳ quan
thứ 08 của thế giới. Những ai vận dụng được nó sẽ nhận được sự giàu có, còn những ai không hiểu...
sẽ phải trả giá cho nó.

Dưới góc độ Ngân hàng, định nghĩa lãi suất kép được hiểu đơn giản là sau khi lấy lãi về, dồn vào tiền
vốn, tiếp tục đưa tất cả số tiền đó tái tiết kiệm hoặc đầu tư tiếp tục để lấy về phần lãi có giá trị cao
hơn ở chu kỳ tiếp theo. Lãi suất kép có 02 yếu tố là thời gian và lãi suất.

2. "Sức mạnh kỳ diệu" của lãi suất kép trong lĩnh vực đầu tư và tiết kiệm?
Khái niệm lãi suất kép nghe qua là một hình thức đơn giản! Tuy nhiên trên thực tế, khi bạn tham gia
vào hoạt động gửi tiết kiệm hoặc đầu tư để nhận lãi, nếu bạn kiên nhẫn và có sự kỷ luật trong quản lý
và tiết kiệm, kết hợp với thời gian và lãi suất, bạn sẽ nhận được khoản lợi nhuận "khổng lồ" xứng
đáng cho sự chờ đợi của mình.

Với hình thức gửi tiết kiệm vào các ngân hàng hoặc đầu tư để nhận lợi nhuận, lãi kép đều mang sức
mạnh tiềm ẩn vô cùng lớn mà càng về sau bạn sẽ càng nhận được bất ngờ. Nếu bạn biết cách quản lý
và linh hoạt, bạn sẽ nhận được khối tài sản khổng lồ trong tương lai, việc linh hoạt từ khoản tài sản để
gửi tiết kiệm hoặc đầu tư và từ đó hướng tới mục đích dài hạn thì bạn chính là những nhà đầu tư thông minh và an toàn.

Hiện nay các ngân hàng đều đưa ra các mức phần trăm (%) khác nhau linh hoạt theo từng ngày/
tháng/ hoặc hàng năm để thu hút đầu tư hoăc gửi tiết kiệm. Ví dụ đối với một số ngân hàng như sau:
14 ngày 21 ngày 1 tháng 6 tháng 12 tháng
Ngân hàng Bảo Việt 0,2% 0,2% 3,75% 6,3% 6,75%
Ngân hàng Quân đội (MB bank) 0,5% 0,5% 4,2% 5,9% 7%
Nhìn vào ví dụ lãi suất thực tế của hai ngân hàng như trên, nhà đầu tư có thể hiểu, khi bạn gửi tiết
kiệm với kỳ hạn 4,2% của Ngân hàng MB bank trong 01 tháng, sau đó hết thời hạn 01 tháng bạn nhận
được tất toán tiết kiệm là tiền gốc + 4,2% lãi; tiếp đó bạn tiếp tục gửi cả số tiền trên vào Mb bank theo
các mức thời hạn mong muốn để nhận được lãi suất cao hơn tại kỳ tất toán tiếp theo.

Để nhà đầu tư hiểu hơn về cách thức và hình thức đầu tư nhận lãi suất kép như trên, Luật Minh Khuê
xin tổng hợp những công thức tính lãi suất kép để bạn tham khảo như sau:

3. Công thức tính lãi suất kép theo chu kỳ tháng, năm
3.1. Công thức tính lãi kép cơ bản.
Nhà đầu tư có thể tính lãi suất kép của mình dễ dàng cho hình thức gửi lãi kép cơ bản như sau: A = P x ( 1 + r)n Trong đó:
A: Future Value - giá trị trong tương lai: đây là số tiền bạn nhận được trong tương lai (sau tất toán khoản gửi);
P: Present Value - giá trị trong hiện tại: đây là số tiền gốc của bạn chuẩn bị gửi vào tiết kiệm;
r: là hiểu lãi suất hàng năm;
n: đây là chu kỳ của lãi suất kép (số chu kỳ phụ thuộc vào nhu cầu và thời gian mong muốn kéo dài của ban).
Ví dụ: Bạn có tiền vốn 500 triệu đồng, gửi tiết kiệm với lãi suất 7%/ năm. Hỏi, sau 10 năm tổng số tiền
nhận được là bao nhiêu ?

- Áp dụng công thức tĩnh lãi kép cơ bản, ta có công thức sau:
A = 500 triệu x (1 + 7%)10 = 983,575,678 triệu đồng.
3.2. Công thức tính lãi suất kép theo tháng.
Công thức tính lãi suất kép theo tháng tương tự với gửi lãi suất kép theo hình thức cơ bản. Sau đây
Luật Minh Khuê đưa ra ví dụ vè lãi suất kép theo tháng cho nhà đầu tư tham khảo:

Ví dụ: Tính lãi suất kép hàng tháng với 100 triệu đồng, lãi suất được tính 10%/ năm. Hỏi. sau 20 năm
nữa số tiền lãi kép là bao nhiêu ?
Trong đó:
P = 100 triệu đồng;
r = 10%/ năm = 0,1/ 12 tháng --> lãi suất hàng tháng = 0,00833333;
n = 20 năm x 12 tháng --> 20 năm x 12 tháng = 240 tháng;
A = 100 triệu x (1 + 0,00833333)240 = 732,807,3636 triệu đồng.
3.3. Công thức tính lãi kép theo năm. A = P x (1 = r / n)nt Trong đó:
A: là số tiền bạn nhân được trong kỳ tất toán trong tương lai;
P: là số tiền vốn ban đầu bạn chuẩn bị gửi vào tiết kiệm;
r: là lãi suất hàng năm;
n: là số lần tiền lãi nhập gốc hằng năm;
t: là số năm gửi tiền.
Ví dụ: Bạn có 1 tỷ đồng gửi tiết kiệm ngân hàng, lãi suất hàng năm là 4.3%, được nhập gốc hàng quý.
Hỏi, số vốn và lãi sau 6 năm bạn nhận được là bao nhiêu ?

Áp dụng công thức ta có:
A = 1 tỷ x (1 + 4.3%/ 4)^ 4×6 = 1,292,557,881 triệu đồng.
4. Những cách giúp bạn gửi tiết kiệm nhận được lãi suất kép tối ưu nhất ?
- Hãy bắt đầu kế hoạch đầu tư hoặc gửi tiết kiệm từ sớm: đói với lãi suất kép, thời gian chính là mấu
chốt của lãi suất kép tối ưu. Sứ mạnh của lãi kép được thể hiện rõ nhất ở 10, 20 năm tiếp theo trong
chu kỳ. Một vài năm đầu tiên bạn sẽ chưa thấy rõ sự thay đổi của dòng tiền. Bởi vậy, hãy bắt đầu tiết
kiệm từ sớm. Chỉ cần một số tiền nhỏ và kiên trì thực hiện trong thời gian dài thì lãi kép sẽ như một
phép màu giúp số tiền của bạn được nhân lên nhiều lần trong tương lai.

- Hãy nghiên cứu và lựa chọn kênh đầu tư, ngân hàng tiết kiệm có lãi suất cao và ổn định: Việc bạn
nghiên cứu và nắm bắt những ngân hàng, kênh đầu tư uy tín và có lãi suất ổn định qua các năm cao là
việc hết sức cần thiết. Khi lãi suất càng cao, số tiền lãi sau mỗi chu kỳ sẽ càng lớn và tổng số tiền gốc
cộng dồn vào lài để tái đầu tư cho kỳ gửi tiếp theo sẽ tạo ra lãi xuất kép với giá trị trong tương lai sẽ càng lớn.

- Hãy thực hiện kế hoạch một cách kiên trì và có hiệu quả: Trong hoạt động lãi suất kép, việc lựa chọn
một kênh đầu tư và tạo ra một tần suất sinh lời là điều quan trọng. Để làm được điều này bạn nên
thực hiện kế hoạch đầu tư của mình một cách đều đặn và kiên trì, không ngắt quãng. Đặc biệt, hãy

thực hiện chu kỳ tiền gửi gốc và lãi, bởi lãi kép chỉ xuất hiện khi gốc và lãi được tái tục liên tục. Việc tái
gửi gốc và lãi sẽ giúp tăng tổng tiền gốc của kỳ tiếp theo, nhờ đó mà tiền lãi kỳ đó sẽ lớn hơn. Đến
thời hạn nhất định (thông thường 10, 20 năm) bạn sẽ thấy con số lợi nhuận do lãi kép mang lại là vô cùng lớn.

5. Câu hỏi thường gặp về lãi kép
5.1 Lãi kép (COMPOUND INTEREST) là gì?
Lãi kép (COMPOUND INTEREST) là tiền lãi căn cứ vào mệnh giá trái phiếu chứng khoán sẽ tăng hoặc
gia tăng thêm, định kỳ lãi được trả cho số tiền ký thác trước đây, số tiền lãi có thể cộng vào mệnh giá
trái phiếu chứng khoán để tính lãi hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc hàng năm. Xem Exact interest;
Ordinary interest; Simple interest.

The interest upon principal which is being increased, or augmented, periodically by interest paid on
the previous amount of principal.

Interest may be compounded monthly, quarterly, semiannually, or annually. See Exact interest;
Ordinary interest; Simple interest.

5.2 Lãi kép, phương pháp tính (compound interest) là gì?
Phương pháp tính lãi kép (compound interest) là phương pháp tính lãi suất cho cả vốn và lãi suất thu
được trong quá khứ. Chẳng hạn nếu 1 triệu đồng được gửi vào ngân hàng với lãi suất r, giá trị của nó
sau một năm sẽ bằng (+/-) triệu đồng. Nếu người gửi không rút lãi suất ra, lãi suất thu sau năm thứ
hai sẽ bàng (1 +r)r. Như vậy tổng số tiền gửi vào cuối năm thứ hai bằng:

(1+r) + (l+r)r = (l+r)2 (triệu đồng)
Nói tổng quát, nếu một khoản tiền gửi hay cho vay được tính lãi kép (khi người gửi hay cho vay không
rút lãi ra), tổng số tiền thu được sau t năm sẽ bằng (1+r)'. Chính khái niệm lãi kép đã dẫn đển ý tưởng
về tăng trưởng kép.

Trên đây là toàn bộ những nội dung cơ bản mà Luật Minh Khuê phân tích và gửi đến quý bạn đọc.