lOMoARcPSD| 61431571
CHƯƠNG 1
Khái lược về triết học
- Ra đời vào khoảng TK 8-6 TCN
- Ra đời tại trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại
Phương Đông:
Ấn Độ: “Chiêm ngưỡng”, hàm ý tri thức dựa trên trí, con
đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
TQ: sự truy tìm bản chất cùa đối tượng nhận thức; sự hiểu biết sâu sắc
của con người về toàn bộ thế giới thiên - đa – nhân; đnh hướng nhân
sinh quan cho con người
Phương Tây: Hi Lạp - La Mã
Hy Lạp cổ đại: triết học (philosophia) mang nghĩa là giải thích vũ trụ,
đnh hướng nhận thức hành vi; khát vọng tìm kiếm chân của con
người; yêu mến sự thông thái. Nổi tiếng với triết học tự nhiên.
Ăngghen đánh giá là đã có mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất cả
các loại thế giới quan sau này
Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức: phát triển tưởng biện
chứng đạt trình độ 1 hệ thống lý luận Triết học cổ đại (Triết học tự
nhiên) a) Nguồn gốc triết học
- Gồm những quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi
chung của con người, bao gồm toàn bộ tri thức nhân loại - Nguồn gốc nhận
thức:
Kho tàng tri thức loài người đã hình thành được một vốn hiểu biết nhất đnh
duy con người đạt đến trình độ khả ng rút ra được cái chung trong
muôn vàn sự kiện, hiện tượng riêng l- Nguồn gốc xã hội:
XH loài người đạt đến trình độ tương đối cao của sản xuất xh: phân công lao
động hội hình thành, của cải thừa, hữu hóa liệu sản xuất được
luật đnh, giai cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà nước ra đời.
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay, trí thức xuất hiện với tư cách là
một tầng lớp xh => khái quát hóa, trừu ợng hóa, hệ thống hóa toàn bộ tri
thức thời đại các hiện tượng của tồn tại hội để xây dựng nên các học
thuyết, lý luận.
b) Khái niệm triết học
- Là hệ thống tri thức lí luận chung nhất về thế giới và v trí con người trong thế giới
đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã
hội và tư duy
c) Đối tượng của triết học
- MQH giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để
và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Triết học nghiên cứu thế giới như 1 chỉnh thể thống nhất
lOMoARcPSD| 61431571
d) Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
- Thế giới quan: kn triết học chỉ hệ thống c tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm
tin, ởng xác đnh về thế giới về v trí của con người (bao gồm nhân,
hội và cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy đnh các nguyên tắc, thái
độ, giá tr trong đnh ớng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người => triết
học chi phối mọi thế giới quan
Vấn đề cơ bản của triết học
a) Nội dung
- Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Vật chất hay ý thức trước? Cái nào quyết đnh cái
nào (Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại)
- Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay
không?
- Có 3c trả lời vấn đề cơ bản của triết học
b) Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy tâm
- CN duy vật: vật chất quyết đnh ý thức
Các hình thức phát triển: chất phác, siêu hình, biện chứng
Nguồn gốc nhận thức và xã hội
Nhận thức: sự phát triển của khoa học và các tư tưởng tiến bộ
XH: Các phong trào cách mạng và tiến bộ
- CN duy tâm: ý thức quyết đnh vật chất
Các hình thức phát triển: khách quan (Vận động của tự nhiên và lch sử là sự
tha hóa từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối), chủ quan (quan niệm sự vật là
phức hợp của các cảm giác; nguồn gốc của giới tự nhiên tinh thần thế giới)
Nguồn gốc nhận thức và xã hội:
Nhận thức: tuyệt đối hóa vai trò của ý thức và hiểu biết ko đầy đủ về
các giai đoạn của quá trình nhận thức
XH: sự gia tăng vai trò của lao động trí óc sự phân hóa giai cấp
trong hội (Sự phân chia giai cấp sự tách rời đối lập giữa lao động
trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng)
- Triết học nh nguyên khuynh hướng điều hòa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy
tâm, nhưng về bản chất, triết học nh nguyên theo chủ nghĩa duy tâm
c) Thuyết có thể biết và thuyết không thể biết
- Mặt thứ hai vấn đề bản của triết học: Con người thể nhận thức thế giới: Bất
khả tri luận và hoài nghi luận, khả tri luận
- Chỉ chủ nghĩa duy vật biện chứng mới thừa nhân khả năng nhận thức thế giới
của con người một cách đúng đắn
Biện chứng và siêu hình
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
lOMoARcPSD| 61431571
Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh
tại, cô lập, tách rời
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ
phổ biến; vận động, phát triển
Là phương pháp được đưa từ toán học, vật
cổ điện vào các khoa học thực nghiệm
và triết học
Là phương pháp giúp con người không chỉ
thấy sự tồn tại của các sự vật mà còn thấy
cả sự sinh thành, phát triền tiêu vong của
chúng
vai trò to lớn trong việc giải quyết các
vấn đề của học nhưng hạn chế khi giải
quyết các vấn đề về vận động, liên hệ
Phương pháp duy biện chứng trở thành
công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức
và cải tạo thế giới
Thống tr triết học vào khoảng TK 17-18
Thống tr vào thời triết học cổ điển Đức
(TK 19)
3 hình thức: tự phát là những yếu tố biện
chứng con người đạt được trong quá trình
tìm hiểu thế giới nhưng chưa tính hệ
thống (cổ đại), duy tâm, duy vật hiện đại
Phép biện chứng thời cổ đại giá tr
chống lại những quan niệm tôn giáo
quan niệm siêu hình thời kỳ cổ đại
Biện chứng chủ quan là biện chứng của quá trình phản ánh và biện chứng của tư
duy biện chứng
- Biện chứng đc Xocrat dùng với ý nghĩa là 1 nghệ thuật tranh luận để tìm mâu thuẫn
trong lập luận của đối phương
Triết học Mác Lênin
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác
a) Điều kiện lch sử ra đời
- Phòng trào hiến chương Anh 1 trong những điều kiện ra đời chủ nghĩa Mác -
Điều kiện KT-XH:
Sự củng cố và phát triển của PTSX TBCN trong điều kiện CMCN
Giai cấp vô sản trở thành một lực lượng chính tr-xã hội độc lập
Nhu cầu đấu tranh của giai cấp vô sản - Tiên đề lý luận
Triết học cổ điển Đức (trực tiếp) ("Hạt nhân hợp lý" mà C.Mác đã kế
thừa từ Triết học Hêghen là phép biện chứng của Hêgen)
Kinh tế chính tr cổ điển Anh
CNXH không tưởng Pháp - Tiên đề KHTN:
Thuyết tiến hóa
lOMoARcPSD| 61431571
Thuyết tế bào
Đnh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- Nhân tố chủ quan
Thiên tài và hoạt động thực tiễn của Mác Ăngghen
Lập trường GCCN và tình cảm đặc biệt với nhân dân lao động
Tình bạn giữa Các Mác và Ăngghen - Chức năng bản: thế giới
quan và phương pháp luận
b) Thời kỳ chủ yếu trong hình thành và phát triển (NHỮNG NĂM 40 CỦA TK 19)
- 1841-1844: hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ chủ nghĩa duy tâm và
dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản
- 1844-1848: đề xuất những nguyên triết học duy vật biện chứng duy vật lch
sử
1848-1895: C.Mác Ă.Ghen bsung phát triển toàn diện luận triết học (TP
quan trọng và điển hình nhất BỘ TƯ BẢN) (1876-1878: Chống Duy rinh của
Angghen chỉ ra MLH hữu cơ giữa 3 bộ phận hợp thành CN Mác)
c) Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ă.Ghen thực hiện
- Khắc phục tính trực quan, siêu hình của CNDV cũ, tính duy tâm, thần của phép
biện chứng duy tâm =>sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lch sử xã hội
=> sáng tạo ra CNDV lch sử
- Bổ sung những đặc tính mới vào triết học => sáng tạo ra triết học chân chính - triết
học DVBC
- Sự ra đời của Triết học Mác đã khắc phục trình trạng hạn chế bản trong quá trình
phát triển của thế giới quan phép biện chứng: Tách rời thế giới quan duy vật
phép biện chứng.
d) Giai đoạn của Lenin
- 1893-1907: bảo vệ và phát triển triết học Mác nhằm thành lập Đảng Mác Xít ở Nga
và chuẩn b cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
1907-1917: phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân
Nga, chuẩn b cho cách mạng XHCN
- 1917-1924: tổng kết kinh nghiệm thực tiễn CM, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác,
gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng CNXH
- 1924-nay: các Đảng CS và giai cấp công nhân trên thế giới tiếp tục bổ sung và phát
triển triết học Mác Lenin 2. Đối tượng và chức năng
a) Khái niệm
- hệ thống quan niệm quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, hội
duy
- thế giới quan phương pháp luận khoa học, cách mạng giúp giai cấp công nhân,
nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ nhận thức đúng đắn và cải tạo thế
giới
-
-
lOMoARcPSD| 61431571
b) Đối tượng
- Giải quyết MQH giữa vật chất ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
nghiên cứu của những quy luật vận dộng, phát tiển chung nhất của tự nhiên, xã hội
và tư duy
- Phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể -
MQH gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể c) Chức năng
- Thế giới quan: Xây dựng quan niệm DVBC về thế giới, từ đó xác lập quan niệm
DVBC về XH và nhân sinh quan
- Phương pháp luận: y dựng hthống các quan điểm DVBC, tức hệ thống các
nguyên tắc chung đnh hướng giải quyết các vấn đề của nhận thức
Vai trò với VN
- thế giới quan, phương pháp luận khoa học cách mạng cho con người trong
nhận thức và thực tiễn
- sở thế giới quan phương pháp luận khoa học cách mạng để phân tích
xu hướng phát triển của XH trong điều kiện cuộc cách mạng KHCN hiện đạt phát
triển
- sở luận khoa học của công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới sự nghiệp
đổi mới theo đnh hướng XHCN ở VN
- Phép biện chứng của Mác, Ănghen, Lênin được coi khoa học về những quy
luật phổ biến của sự vận động phát triển của tự nhiên, của hội loại người
của tư duy
- Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" đã trình bày một cách hết sức sáng sủa
ràng thế giới quan mới. "Thế giới quan" mới đó thế giới quan DVBC
DVLSthực thực tri
Chương 2
Vật chất và ý thức
Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
a) Quan niệm của CNDT và CNDV trước Mác
- Quan niệm CNDV: Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng
phủ đnh đặc tính tồn tại khách quan của chúng - Quan niệm CNDV trước Mác:
+ CNDV cổ đại:
Phương Đông cổ đại:
Thuyết Tứ Đại (Ấn Độ): đất, lửa, nước, gió
Thuyết Âm - Dương: 2 lực lượng âm dương đối lập nhwungs lại gắn
bó, cố kết với nhau, là khởi nguyên của mọi sự hình thành, biến hóa
Thuyết ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ những yếu tổ khới
nguyên cấu tạo nên mọi vật
Phương Tây cổ đại: Talet, Anaximen, Heraclit, Democrit - vật chất nguyên
tử: CNDV tự phát
lOMoARcPSD| 61431571
Tích cực
Hạn chế
Xuất phát từ chính thế giới vật chất
để giải thích thế giới
Là cơ sở để các nhà triết học duy vật
về sau phát triển quan điểm về thế
giới vật chất
=> Vật chất được coi sở đầu
tiên của mọi sự vật hiện tượng trong
thế giới khách quan
Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với
một dạng vật thể cụ thể
=> Lấy một vật chất cụ thể để giải thích
cho toàn bộ thế giới vật chất ấy
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà
ởng nêu ra đều mới chỉ các giả
đnh, còn mang tính chất trực quan cảm
tính, chưa được chứng minh về mặt
khoa học.
+CNDV cận đại:
Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử phần tử nhỏ nhất của vật chất
vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển
Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật
chất trên nền tảng học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời
gian; coi khối lượng chỉ thuộc tính của vật chất, gắn liền với vật chất
(CNDV siêu hình)
Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật
chất =>Hạn chế của phương pháp luận siêu hình
b) Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, và sự p
sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
- Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của
CNDV trước
- CNDT trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của chủ
nghĩa duy vật
- Một số nhà KHTN trượt từ CNDV máy móc, siêu hình sang CN tương đối, rồi rơi
vào CNDT
- Thành tựu phát hiện ra điện từ và hiện tượng phóng xạ cuối thế kỉ XIX cho biết
"Nguyên tử tồn tại không bất biến mà có thể biến đổi"
1895
Rơn-ghen
tia X
1896
Béc--ren
phát hiện
hiện tượng
phóng xạ
1897
Tôm xơn
ra điện tử
1901
Kaufman
chứng
minh khối
lượng biến
đổi theo
vận tốc của
điện tử
1905,1916
Anhxtanh
thuyết
tương đối
hẹp và
tương đối
rộng
lOMoARcPSD| 61431571
- “CNDV và kinh nghiệm phê phán” năm 1908 của Lenin:
Vật lý không b khủng hoảng, mà là dấu hiệu của 1 cuộc cách mạng KHTN
Cái b tiêu tan không phải nguyên tử chỉ giới hạn hiểu biết của con
người về vật chất là tiêu tan
Những phát minh giá tr to lớn của vật học đương thười không bác bỏ
vật chất mà làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất
c) Quan niệm của triết học Mác Lenin
- Đnh nghĩa của Lenin về vật chất (DC NÊU TRONG TP CNDV VÀ CHỦ NGHĨA
KINH NGHIỆM PHÊ PHÁN): Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan (đặc trưng quan trọng nhất) được đem lại cho con người trong cảm
giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giác
Tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu
tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm;
tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù vật chất
thông qua đối lập với phạm trù ý thức
- Phương pháp đnh nghĩa: không quy được khái niệm cần đnh nghĩa vào một khái
niệm khác rộng hơn, đồng thời chỉ ra đặc điểm riêng của nó
- Ý nghĩa đnh nghĩa vật chất của Lenin
Giải quyết đúng đắn, triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học
Triệt để khắc phcuj hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN
Tạo tiền đề xay dựng quan điểm duy vật về XH và lch sử loài người
sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày ng chặt
chẽ giữa triết học DVBC với khoa học
d) Phương thức và các hình thức tồn tại của vật chất
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Gồm tất cả mọi sự thay đổi mọi quá trình diễn ra trong trụ, kể từ sự
thay đổi v trí đơn giản cho đến tư duy
Vận động thuộc tính cố hữu của vật chất bất kỳ kết cấu vật chất nào
cũng có MQH tác động qua lại với kết cấu vật chất khác
Vận động của vật chất là tự thân vận động: nguyên nhân bên trong có vai trò
quyết đnh đến quá trình vận động của vật chất
- Các hình thức vận động của vật chất
Dựa vào sự vận dộng của thế giới vật chất từ thấp lên cao, từ đơn giản đến
phức tạp: Vđ cơ giới -> Vđ vật lý -> Vđ hóa học -> Vđ sinh vật -> Vđ xh
Vận động và đứng im: đứng im là hình thức vđ đặc biệt
- Không gian (khách quan, vô tận , ba chiều) và thời gian (khách quan, vĩnh cửu, một
chiều) là hình thức tồn tại của vật chất - MQH giữa vđ và đứng im:
lOMoARcPSD| 61431571
+ Vận động: Tuyệt đối, vĩnh viễn => Vật chất vô cùng tận +
Đứng im:
Đứng im:
Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất đnh chứ ko phải mọi quan hệ cùng
lúc
Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ ko phải mọi hình thức vận
động Tạm thời:
Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi thành cái khác
Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật. Vận động nói chung
có xu hướng làm sự vật ko ngừng biến đổi
e) Tính thống nhất vật chất thế giới
- Chỉ 1 thế giới duy nhất thế giới vật chất, có trước, quyết đnh ý thức con người
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, ko mất đi
- Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều những dạng cụ thể của vật chất nên chúng
có mqh qua lại, tác động qua lại lẫn nhau
Nguồn góc, bản chất và kết cấu của ý thức
a) Nguồn gốc của ý thức
- CNDT: Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi
phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- CNDVSH: Xuất phát từ thế giới hiện thực để giải nguồn gốc của ý thức; coi ý
thức chỉ là 1 dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra; ý thức là thuộc tính của
mọi dạng vật chất
- CNDVBC: Ý thức xuất hiện kết quả của qtrình tiến a lâu dài của giới tự
nhiên, của lch sử trái đất, đồng thời kết quả trực tiếp của thực tiễn xh - lch sử
con người
- Nguồn gốc ý thức
Nguồn gốc tự nhiên: Thế giới khách quan thế giới khách quan phản ánh
vào bộ óc con người (Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết đnh sự
ra đời và phát triển của ý thức là thực tiễn xh); vật chất quyết đnh NGUỒN
GỐC, nd và sự phát triển của ý thức
Nguồn gốc xh: lao động (nguồn gốc hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết
đnh sự ra đời phát tiền của ý thức) ngôn ngữ ("Cái vỏ vật chất" của ý
thức)
- Bản chất của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức là hình ảnh về hiện thức khách quan trong óc người; nội dung
phản ánh là khách quan, hình ảnh phản ánh là chủ quan
Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn liền với thực tiễn xh
Ý thức mang bản chất ls - xh: điều kiện ls và quan hệ xh
lOMoARcPSD| 61431571
Do thuộc tính khách quan của vật chất, n trong nhận thức, con người cần
tuân theo quan điểm khách quan
b) Kết cấu của ý thức
- Các lớp cấu trúc của ý thức: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí
- Các cấp độ của ý thức: tự ý thức, tiềm thức, vô thức
- Vấn đề trí tuệ nhân tại: phân biệt ý thức con người và máy tính điện tử là 2 quá trình
khác nhau về bản chất
MQH giữa vật chất và ý thức
a) Quan niệm của CNDT và CNDVSH
CNDT
CNDVSH
Ý thức tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có
tính quyết đnh; còn thế giới vật chất chỉ
là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh
thần, tính thứ hai, do ý thức tinh thần
sinh ra
Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra
ý thức, quyết đnh ý thức
Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai
trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành
Phủ nhận tính độc lập tương đối và
tính năng động, sáng tạo của ý thức
động bất chấp điều kiện, quy luật khách
quan.
trong hoạt động thực tiễn; rơi vào
trạng thái thụ động, lại, trông chờ
không đem lại hiệu quả trong hoạt
động thực tiễn
b) Quan điểm của CNDVBC
- Vai trò của vật chất với ý thức
Vật chất quyết đnh nguồn gốc ý thức
Vật chất quyết đnh nội dung ý thức
Vật chất quyết đnh bản chất ý thức
Vật chất quyết đnh sự vận động, phát triển của ý thức
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất
Sự tác động của ý thức với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của
con người
Ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất trong
thời đại ngày nay
Phép BCDV
2 loại hình BC và phép BCDV
a) BC khách quan và BC chủ quan
lOMoARcPSD| 61431571
- BC: phương pháp xem xét những sự vật những phản ánh của chúng trong
tưởng trong mqh qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự
phát sinh và tiêu vong của chúng - 2 hình thức BC:
BC khách quan: BC của thế giới vật chất
BC chủ quan: Tư duy BC
b) Phép BCDV
- Phép BC: là học thuyết nghiên cứu, khái quát BC của thế giới thành các nguyên lý,
quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học
- Đặc điểm: sự thống nhất giữa thế giới quan DV và phương pháp luận BC; giữa
luận nhận thức logic biện chứng; được chứng minh bằng sự phát triển của khoa
học tự nhiên trước đó
- Vai trò: phương pháp luận trong nhận thức thực tiễn để giải thích quá trình
phát triển của sự vật và nghiên cứu khoa học
Nội dung của phép BCDV
a) 2 nguyên (Có thể đnh nghĩa "Phép biện chứng học thuyết về các mối liên hệ
phổ biến và về sự phát triển" được vì nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên
lý về sự phát triển là hai nguyên lý khái quát nhất của phép biện chứng)
- Nguyên lý: các tiên đề trong các khoa học cụ thể. tri thức không dễ chứng
minh nhưng đã được xác nhận bởi thực tiễn của nhiều thế hệ con người, người ta
chỉ còn phải tuân thủ nghiêm ngặt, nếu ko smắc sai lầm trong nhận thức, hành
động. Gồm nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Liên hệ: quan hệ giữa 2 đối tượng sự thay đổi của 1 trong số chúng
nhất đnh làm đối tượng kia thay đổi
Mối liên hệ: chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy đnh ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với
nhau
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng
Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới
khách quan đều tồn tại biệt lập, tách
rời nhau, không quy đnh ràng buộc
lẫn nhau, nếu thì chỉ những
quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên.
Các sự vật, hiện ợng, quá trình khác
nhau vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ,
quy đnh chuyển hóa lẫn nhau. Phép
biến chứng duy vật khẩng đnh
mối quan hệ phổ biến 3 tính chất
bản
Nội dung: Tất cả sự vật hiện tượng cũng như thế giới luôn tồn tại trong mối
liên hệ phổ biến quy đnh ràng buộc lẫn nhau, ko sự vật hiện tượng nào
tồn tại lập, riêng lẻ, ko liên h(Các mối liên hệ: làm điều kiện, tiền đề,
quy đnh lẫn nhau; tác động qua lại; chuyển hóa lẫn nhau)
lOMoARcPSD| 61431571
Phép biện chứng duy tâm của Hêghen cho rằng sở của mối liên hệ giữa
các sự vật, hiện tượng là ý niệm tuyệt đối
Các mối liên hệ khác nhau vai trò nkhác nhau đối với sự vật, hiện
tượng
Tính chất
Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với
con người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua mối liên hệ vốn
có của nó
Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ: mọi svật, hiện tượng đều
những mối liên hcụ thể chúng thể chuyển hóa cho nhau;
những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác
nhau
Ý nghĩa phương pháp luận:
Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự
vật và trong sự tác động, giữa sự vật đó với các sự vật khác
Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét trọng tâm, trọng điểm, làm
nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng
Rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, lại đặt mối liên hệ đó trong tổng
thể các mối liên hệ của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lch sử
cụ thể
Tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
Cần phải quan điểm toàn diện trong quá trình nhận thức khoa học
giải quyết các vấn đề thực tiễn mọi sự vật đề tồn tại trong mối liên hệ
phổ biến
Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của
sự vật. Yêu cầu này không thực hiện được, nhưng vẫn phải đề ra để đề
phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc
Cơ sỏ luận của quan điểm toàn diện nguyên lý về những MLH phổ
biến
Nguyên lý về sự phát triển
Khái niệm
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng
Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt
ổn đnh của sự vật, hiện tượng.
Phát triển sự vận động theo hướng đi
lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn
thiện của sự vật
lOMoARcPSD| 61431571
Phát triển chỉ sự tăng hoặc giảm về
mặt lượng, không có sự thay đổi về
chất, không có sự ra đời của sự vật, hiện
tượng mới
Sự phát triển không diễn ra theo đường
thẳng mà quanh có phức tạp thậm chí có
những bước thụt lùi
Phát triển một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động
của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Lenin nói hai quan niệm bản về sự phát triển: "Sự phát triển coi
như giảm đi tăng lên, như lặp lại", " Sự phát triển coi như
sự thống nhất của các mặt đối lập" trong tác phẩm “Bút ký triết học”
Khác với tiến hóa: một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; sự biến đổi
hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp
Khác với tiến bộ: một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng
xã hội từ chỗ chưa chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Tính chất
Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan
chi phối mà cơ bản nhất là QLMT
Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực, sự vật, hiện
tượng, mọi uqas trình giai đoạn của chúng kết quả cái mới xuất
hiện
Tính phong phú đa dạng: quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không
hoàn toàn giống nhau, những không gian thời gian khác nhau; chu
sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lch sử cụ thể
Ý nghĩa
Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt trong khuynh hướng vận
động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hướng biến đổi
Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính
quanh co, phức tạp của sự phát triển
Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ, trì trệ, đnh kiến
Biết kế thừa các yếu ttích cực từ đối tượng và phát triển sáng tạo
chúng trong điều kiện mới
Nguyên tắc lch sử - cụ thể
Cơ sở lý luận là đồng thời cả 2 nguyên tắc nêu trên
Nguyên tắc yêu cầu để nắm được bản chất của đối tượng, cần xem xét sự
hình thành, tồn tại phát triển của vừa trong điều kiện, môi trường, hoàn
cảnh vừa trong qtrình lch sử, vừa owrw từng giai đoạn cụ thể của quá
trình đó
6 cặp phạm trù cơ bản
lOMoARcPSD| 61431571
- Phạm trù triết học hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, những
mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối
tượng hiện thực. Những khái niệm phản ánh những mặt, những thuộc tính, những
mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng THUỘC LĨNH VỰC
NHẤT ĐỊNH
- Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt ĐỘNG NHẬN THỨC THỰC
TIỄN CỦA CON NGƯỜI
- Nội dung của các phạm trù luôn mang tính khách quan
Phạm trù cái chung và cái riêng:
Khái niệm:
Cái riêng: chỉ 1 sự vật, hiện tượng, quá trình nhất đnh
Cái chung: chỉ những mặt, thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến
trong nhiều sinh vật, hiện tượng
Cái đơn nhất: những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại 1 sự vật, hiện
tượng và không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung/Cái chung là cái bộ
phận, sâu sắc hơn cái riêng
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan
Cái riêng chỉ sự tồn tại trong MQH với cái chung, ko cái riêng
muốn tách rời cái chung; cái riêng toàn bộ, phong phú hơn cái
chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng Có thể chuyển hóa
lẫn nhau:
Ý nghĩa phương pháp luận:
Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái
riêng
Nhiệm vụ của nhận thức phải tìm ra cái chung trong hoạt động
thực tiễn phải dựa vào cái chung để tạo ra cái riêng
lOMoARcPSD| 61431571
Trong hoạt động thực tiễn cần chủ động tác động o sự chuyển hóa
cái mới thành cái chung và để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành
cái đơn nhất để xóa bỏ
Vận dụng cái chung cần xét đến cái đặc thù: xét từ nguyên chung
của chủ nghĩa Mác Lenin, HCM đã vận dụng sáng tạo các nguyên
đó vào hoàn cảnh lch sử cụ thể của VN
Phạm trù nguyên nhân - kết quả
Khái niệm:
Nguyên nhân: chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật, hiện
tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra 1 sự biến đổi
nhất đnh (Cái do những nguyên nhân bản bên trong của kết cấu
vật chất quyết đnh trong những điều kiện nhất đnh, phải xảy
ra như thế chứ không thể khác được là ngẫu nhiên
Kết quả: chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các
mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo
nên
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
MQH giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau
Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo 2 hướng:
thuận, nghch, vì thế các kết quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng
khác nhau (một nguyên nhân dẫn đến nhiều kết quả)
Nhân quả tính khách quan, phổ biến, tất yếu Ý nghĩa phương
pháp luận:
Trong hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc
đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng
Cần phải phân loại các nguyên nhân để những biện pháp giải quyết
đúng đăn
Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đề ra
Phạm trù nội dung - nh thức
Khái niệm:
Nội dung: tổng thế tất cả các mặt, yếu tố TẠO NÊN sự vật, hiện tượng
(ĐỐI TƯỢNG LÀ GÌ)
Hình thức: phương thức tồn tại, biểu hiện phát triển của sự vật,
hiện tượng; là hệ thống các MLH tương đối bền vững giữa các yếu
tố cấu thành nên sự vật, hiện tượng, LÀ CÁI BIỂU HIỆN BÊN
lOMoARcPSD| 61431571
NGOÀI THỂ HIỆN CẤU TRÚC BÊN TRONG (ĐỐI TƯỢNG
NTN)
MQH phụ thuộc lẫn nhau nhưng ND giữ vai trò quyết đnh
Hình thức xuất hiện trong sự quy đnh của ND sau đó tương đối độc
lập và tác động lại nd gây ra hệ quả nhất đnh theo 2 hướng
1 ND trong quá trình phát triển thể thể hiện ới nhiều hình thức
và 1 hình thức có thể biểu hiện cho nhiều ND khác nhau
Biến đổi trong ND trước hình thức
Quy luật phổ biến về sự phù hợp
Trong tác phẩm BIỆN CHỨNG CỦA TỰ NHIÊN, Anghen viết:
"toàn bộ giới tự nhiên hữu cơ là bằng chứng liên tục nói lên rằng ND
và hình thức là đồng nhất và không thể tách rời."
Không có NH THỨC tồn tại thuần túy không chứa đựng ND, ngược
lại cũng không ND lại không tồn tại trong một HÌNH THỨC xác
đnh
Phạm trù tất nhiên - ngẫu nhiên
Khái niệm:
Tất nhiên: mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trọng sự
vật, hiện tượng quy đnh, trong điều kiện nhất đnh PHẢI XẢY RA
ĐÚNG NHƯ THẾ (Lenin cho rằng: "Tính tất nhiên không thể tách
rời tính phổ biến")
Ngẫu nhiên: mối liên hệ ko bản chất, do nguyên nhân hoàn cảnh
bên ngoài quy đnh NÊN THXUẤT HIỆN HOẶC KHÔNG,
XUẤT HIỆN KHÁC NHAU
Cả 2 tồn tại khách quan trong sự thống nhất hữu cơ, vai trò nhất
đnh: tất nhiên CHI PHỐI SỰ PHÁT TRIỂN, ngẫu nhiên làm cho sự
phát triển diễn ra nhanh hay chậm
“Cái con người ta quả quyết cho tất nhiên thì lại hoàn toàn do
những cái ngẫu nhiên cấu thành, cái được coi ngẫu nhiên lại
hình thức trong nó ẩn nấp tất nhiên “- Ăngghen
Phạm trù khả năng - hiện thực
Khái niệm:
Khả năng: hiện chưa xảy ra nhưng sẽ xảy ra khi điều kiện thích
hợp
Hiện thực: cái đang có, đang tồn tại, gồm tất cả sự vật, hiện tượng vật
chất đang tồn tại khách quan trong thực tế và các hiện tượng chủ quan
đang tồn tại trong ý thức (hiện thực là sự thống nhất giữa bản chất và
các hiện tượng => tạo nên tính xác đnh động cho đối tượng). Hiện
thực chủ quan khi cần thiết có thể dùng để chỉ ý thức
lOMoARcPSD| 61431571
“chủ nghĩa Mác dựa vào hiện thực chứ không phải dựa vào khả năng
để vạch ra đường lối chính tr của mình” - Lenin
Phạm trù bản chất - hiện tượng
Khái niệm:
Bản chất: tổng thể các MLH KHÁCH QUAN, TẤT NHIÊN, TƯƠNG
ĐỐI ỔN ĐỊNH bên trong, quy đinh sự vận động, phát triển của đối
tượng, thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
Hiện tượng: những biểu hiện ngoài mặt, MLH TẤT NHIÊN
TƯƠNG ĐỐI ỔN ĐỊNH VỚI BÊN NGOÀI; DỄ BIẾN ĐỔI N
VÀ LÀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN BẢN CHẤT CỦA ĐỐI TƯỢNG
MQH:
xu hướng phù hợp với nhau bởi mỗi đối ợng sự thống nhất
giữa bản chất với hiện tượng
Bản chất ổn đnh hơn hiện tượng
Bản chất gắn với cái phổ biến; hiện tượng phản ánh cái biệt, đơn
nhất
“Bản chất hiện ra, hiện tượng có tính bản chất- Lenin
“Nhận thức đi HIỆN TƯỢNG đến BẢN CHẤT, từ bản chất ít sâu sắc
đến bản chất sâu sắc hơn.” - Lenin
Các quy luật cơ bản của phép BCDV
- Khái niệm: những mối liên hệ khách quan, phổ biến, bản chất, tất nhiên lặp đi
lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hiện tượng hay
giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
- Quy luật những thay đổi về ợng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
VAI TRÒ CHỈ RA CÁCH THỨC CỦA SỰ PHÁT TRIỂN + Khái niệm:
Chất: chỉ những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng,
là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính bản làm cho sự vật,
hiện tượng chứ không phải cái khác; chất được xác đnh bởi
các thuộc tính khách quan cấu trúc của (HIỆN TƯỢNG ĐC
XÁC ĐỊNH BỞI chất của các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng, cấu
trúc và phương thức liên kết giữa các yếu tố đó thông qua những giải
liên hệ cụ thể)
Lượng: chtính quy đnh khách quan vốn của sự vật về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhp độ… của các quá trình vận động phát
triển của sự vật, hiện tượng; ợng nhiều biểu hiện khác nhau: số
lượng, đại lượng, quy mô, xác suất, mức độ (LƯỢNG ÍT ỔN ĐỊNH)
SV, hiện tượng có 1 loại lượng và nhiều loại chất
lOMoARcPSD| 61431571
Điểm nút điểm giới hạn tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ đ
dẫn tới sự thay đổi về chất của sv, hiện tượng, thời điểm mà tại đó bắt
đầu xảy ra bước nhảy
Bước nhảy: những chuyển hóa về chất của sv, hiện tượng do những
sự thay đổi về lượng trước đó gây ra
+ Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự vật, hiện tượng luôn sự thống nhất giữa chất lượng (VD:
Chất - sự thống nhất các thuộc tính khách quan của nước: ko mùi, ko
màu, ko v…; Lượng - mỗi phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử
H và 1 nguyên tử O
Lượng đổi dẫn đến chất đổi
Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi, biến đổi dần dần tuần
tự
Biến đổi về lượng xu hướng tích lũy cho tới khi đạt điểm
điểm nút
Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt tạo ra sự biến đổi về chất,
khiến cái cũ mất đi và cái mới thay thế (Bước nhảy đột biến và
dần dần, biến đổi toàn bộ và cục bộ)
Sự biến đổi cấu trúc tồn tại của sự vật trực tiếp làm thay đổi
chất của sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong nhận thức thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có biến
đổi về chất; ko đc nôn nóng, bảo thủ
Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu
khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng, vậy tránh
chủ quan nóng vội đót cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
Phải thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước
nhảy, chú ý đến điều kiện chủ quan
Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
sự vật, hiện tượng để lựa chọn phương pháp phù hợp
Chất đổi cũng làm cho lượng đổi
Chất là yếu tổn đnh, khi lượng biến đổi trong phạm vi độ, chất
chưa có biến đổi căn bản
Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện
tại điểm nút => chuyển hóa thành chất mới => tiếp tục biến đổi
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
+ Khái niệm
Mặt đối lập: Những mặt, yếu tố khuynh hướng, tính chất trái ngược
nhau
lOMoARcPSD| 61431571
Mâu thuẫn: biện chứng chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh, chuyển
hóa lẫn nhau của các mặt đối lập. Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn
thể thống nhát của đối lập quyết đnh sự ra đời và mất đi của sự vật
(Vận động-Đứng im ko phải mâu thuẫn BC) phủ đnh
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sv, hiện tượng:
mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn ko cơ bản
Căn cứ vào qhe giữa các mặt đối lập trong 1 sv, hiện ợng
hoặc giữa các sv, hiện tượng với nhau: mâu thuẫn bên trong
mâu thuẫn bên ngoài
Căn cứ vào VAI TRÒ của mâu thuẫn với sự tồn tại phát triển
của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất đnh:
mâu thuẫn chủ yếu, mâu thuẫn thứ yếu
Căn cứ vào tính chất đối lập về lợi ích cơ bản giữa các giai cấp
trong xh đối kháng giai cấp: mâu thuẫn đối kháng, mâu
thuẫn ko đối kháng
Quan niệm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn khách quan, coi mấu
thuẫn là thứ phi logic chỉ có trong tư duy, không thể chuyển hóa +
Nội dung
Thống nhất giữa các mặt đối lập
Cùng tác động qua lại, quy đnh lẫn nhau. Đòi hỏi có nhau, không
mặt này thì không mặt kia. Đồng nhất với nhau. sự
chuyển hóa
Các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự
đấu tranh giữa cái mới đang hình thành cái chưa mất hoàn
toàn
Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng
Đấu tranh giữa các mặt đối lập: Chỉ sự tác động qua lại theo hướng
bài trừ, phủ đnh lẫn nhau của chúng
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng nguyên
nhân, giải quyết mâu thuẫn đó động lực của sự vận động, phát triển
Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là tự thân
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này nguyên nhân,
động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất
đi và cái mới ra đời + Ý nghĩa phương pháp luận:
Mâu thuẫn trong sự vật, hiện ợng mang tính khách quan, phổ biến
nên phải tôn trọng mâu thuẫn
Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù
hợp; xem xét vai trò, vtrí mqh giữa các mâu thuẫn điều kiện
chuyển hóa giữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc
lOMoARcPSD| 61431571
Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuân bằng đấu tranh giữa các
mặt đối lập, ko điều hòa mâu thuẫn cũng ko nóng vội hay bảo thủ
- Quy luật phủ đnh của phủ đnh: chỉ ra KHUYNH HƯỚNG phát triển của sự vật,
hiện tượng: tiến lên, nhưng theo chu kì, quanh co; là sự THAY THẾ SỰ VẬT
NÀY BẰNG SỰ VẬT KHÁC trong quá trình vận động và phát triển +
Khái niệm:
Phủ đnh: sự thay thế của 1 sự vật, hiện tượng này bởi 1 sự vật, hiện
tượng khác
Phủ đnh BC: tự phủ đnh, tự phát triển của sự vật, hiện tượng; là mắt
xích trong sợi dây chuyền dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng
mới, tiến bộ hơn so với cái cũ + Đặc trưng
Khách quan: do nguyên nhân bên trong, là kết quả đấu tranh giữa các
mặt đối lập bên trong sự vật
Phổ biến: diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xh và tư duy
Đa dạng, phong phú: thể hiện ở nội dung, hình thức của phủ đnh
ĐẶC ĐIỂM BẢN: sau một số lần phủ đnh, tính chu theo
đường xoáy ốc, trong đó giai đoạn sau không chỉ phát huy những
tích cực, khắc phục hạn chế của sự vật, hiện tượng còn gắn
chúng với cái mới + Tính kế thừa
Kế thừa biện chứng
Kế thừa siêu hình
Sự vật, hiện tượng mới ra đời chọn lọc
và cải tạo yếu tố còn thích hợp; loại bỏ các
yếu tố gây cản trở cho sự phát triển của sự
vật, hiện tượng mới
Các yếu tố chọn giữ lại sẽ được cải tạo,
biến đổi để phù hợp với sự vật, hiện tượng
mới
Sự vật, hiện tượng mới chất giàu
hơn, phát triển cao hơn, tiến bộ hơn Kế
thừa biện chứng sự liên hệ thông suốt
bền chặt giữa cái mới với cái cũ, giữa
nó với quá khứ của chính nó
Giữ lại nguyên si những bản thân đã
giai đoạn phát triển trước; thậm chí
còn ngáng đường, ngăn cản sự phát triển
của chính nó, của đối tượng mới
+ Ý nghĩa phương pháp luận:
Khuynh hướng tiến lên của sự vận động của sự vật, hiện tượng; sự
thống nhất giữa tính tiến bộ và tính kế thừa của sự phát triển; kết quả
của sự phát triển
Cần nhận thức đúng về xu ớng phát triển quá trình quanh co,
phức tạp theo các chu kì phủ đnh của phủ đnh
Cần nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới, ra đời phù hợp
với quy luật phát triển
lOMoARcPSD| 61431571
Phải phát hiện, ủng hộ đấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc
phục tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều…kế thừa chọn lọc cải
tạo trong phủ đnh biện chứng
Lý luận nhận thức
Quan niệm về nhận thức trong lch sử triết học:
- luận nhận thức: một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức;
giải quyết mqh của tri thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh
- Quan điểm của CNDT:
CNDTKQ: ko phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng giải
thích 1 cách duy m, thần (Nhận thức sự "hồi tưởng lại" của linh
hồn bất tử về "thế giới các ý niệm")
CNDTCQ: phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; nhận
thức sự phản ánh trạng thái của chủ quan con người ("Nhận thức
chẳng qua chủ sự nhận thức", "Thực tiễn hoạt động tinh thần sáng
tạo ra con người")
Lý luận nhận thức của chủ nghĩa DVBC
a) Các nguyên tắc lý luận nhận thức DVBC
- Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con
người
- Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung hình nh chủ quan của thế giới
khách quan
- Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác,
ý thức nói chung
b) Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
- Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người
- Nhận thức quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức khách thể
nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
- Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển
- Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động,
sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lch sử cụ thể
c) Thực tiễn và vai trò với nhận thức
- Khái niệm
Quan niệm trước Mác
Quan niệm của Mác
- CNDT: hoạt động của tinh thần nói
chung làhoạt động thực tiễn
- CNDTKQ: ko phủ nhận khả năng nhận
thức của con người nhưng coi nhận thức s
tự nhận thức của ý niệm, tinh thần
- Toàn bộ hoạt động vật chất mục
đích, mang tính lch sử hội của
con người nhằm cải tạo thế giới khách
quan

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61431571 CHƯƠNG 1
Khái lược về triết học
- Ra đời vào khoảng TK 8-6 TCN
- Ra đời tại trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại • Phương Đông:
 Ấn Độ: “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con
đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
 TQ: sự truy tìm bản chất cùa đối tượng nhận thức; sự hiểu biết sâu sắc
của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa – nhân; định hướng nhân sinh quan cho con người •
Phương Tây: Hi Lạp - La Mã
 Hy Lạp cổ đại: triết học (philosophia) mang nghĩa là giải thích vũ trụ,
định hướng nhận thức và hành vi; khát vọng tìm kiếm chân lý của con
người; yêu mến sự thông thái. Nổi tiếng với triết học tự nhiên.
Ăngghen đánh giá là đã có mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất cả
các loại thế giới quan sau này
 Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức: phát triển tư tưởng biện
chứng đạt trình độ 1 hệ thống lý luận  Triết học cổ đại (Triết học tự
nhiên) a) Nguồn gốc triết học
- Gồm những quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi
chung của con người, bao gồm toàn bộ tri thức nhân loại - Nguồn gốc nhận thức: •
Kho tàng tri thức loài người đã hình thành được một vốn hiểu biết nhất định •
Tư duy con người đạt đến trình độ có khả năng rút ra được cái chung trong
muôn vàn sự kiện, hiện tượng riêng lẻ - Nguồn gốc xã hội: •
XH loài người đạt đến trình độ tương đối cao của sản xuất xh: phân công lao
động xã hội hình thành, của cải dư thừa, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được
luật định, giai cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà nước ra đời. •
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay, trí thức xuất hiện với tư cách là
một tầng lớp xh => khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa toàn bộ tri
thức thời đại và các hiện tượng của tồn tại xã hội để xây dựng nên các học thuyết, lý luận. b) Khái niệm triết học
- Là hệ thống tri thức lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới
đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
c) Đối tượng của triết học
- MQH giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để
và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Triết học nghiên cứu thế giới như 1 chỉnh thể thống nhất lOMoAR cPSD| 61431571
d) Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
- Thế giới quan: là kn triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm
tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao gồm cá nhân, xã
hội và cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái
độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người => triết
học chi phối mọi thế giới quan
Vấn đề cơ bản của triết học a) Nội dung
- Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Vật chất hay ý thức có trước? Cái nào quyết định cái
nào (Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại)
- Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- Có 3c trả lời vấn đề cơ bản của triết học
b) Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy tâm
- CN duy vật: vật chất quyết định ý thức •
Các hình thức phát triển: chất phác, siêu hình, biện chứng •
Nguồn gốc nhận thức và xã hội
 Nhận thức: sự phát triển của khoa học và các tư tưởng tiến bộ
 XH: Các phong trào cách mạng và tiến bộ
- CN duy tâm: ý thức quyết định vật chất •
Các hình thức phát triển: khách quan (Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự
tha hóa từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối), chủ quan (quan niệm sự vật là
phức hợp của các cảm giác; nguồn gốc của giới tự nhiên là tinh thần thế giới) •
Nguồn gốc nhận thức và xã hội:
 Nhận thức: tuyệt đối hóa vai trò của ý thức và hiểu biết ko đầy đủ về
các giai đoạn của quá trình nhận thức
 XH: sự gia tăng vai trò của lao động trí óc và sự phân hóa giai cấp
trong xã hội (Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động
trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng)
- Triết học nhị nguyên có khuynh hướng điều hòa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy
tâm, nhưng về bản chất, triết học nhị nguyên theo chủ nghĩa duy tâm
c) Thuyết có thể biết và thuyết không thể biết
- Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học: Con người có thể nhận thức thế giới: Bất
khả tri luận và hoài nghi luận, khả tri luận
- Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới thừa nhân khả năng nhận thức thế giới
của con người một cách đúng đắn
Biện chứng và siêu hình Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng lOMoAR cPSD| 61431571
Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ tại, cô lập, tách rời
phổ biến; vận động, phát triển
Là phương pháp được đưa từ toán học, vật Là phương pháp giúp con người không chỉ
lý cổ điện vào các khoa học thực nghiệm thấy sự tồn tại của các sự vật mà còn thấy và triết học
cả sự sinh thành, phát triền và tiêu vong của chúng
Có vai trò to lớn trong việc giải quyết các Phương pháp tư duy biện chứng trở thành
vấn đề của cơ học nhưng hạn chế khi giải công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức
quyết các vấn đề về vận động, liên hệ và cải tạo thế giới
Thống trị triết học vào khoảng TK 17-18
Thống trị vào thời triết học cổ điển Đức (TK 19)
Có 3 hình thức: tự phát là những yếu tố biện
chứng con người đạt được trong quá trình
tìm hiểu thế giới nhưng chưa có tính hệ
thống (cổ đại), duy tâm, duy vật hiện đại
Phép biện chứng thời kì cổ đại có giá trị
chống lại những quan niệm tôn giáo và
quan niệm siêu hình thời kỳ cổ đại
Biện chứng chủ quan là biện chứng của quá trình phản ánh và biện chứng của tư duy biện chứng
- Biện chứng đc Xocrat dùng với ý nghĩa là 1 nghệ thuật tranh luận để tìm mâu thuẫn
trong lập luận của đối phương Triết học Mác Lênin
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác
a) Điều kiện lịch sử ra đời
- Phòng trào hiến chương ờ Anh là 1 trong những điều kiện ra đời chủ nghĩa Mác - Điều kiện KT-XH:
• Sự củng cố và phát triển của PTSX TBCN trong điều kiện CMCN
• Giai cấp vô sản trở thành một lực lượng chính trị-xã hội độc lập
• Nhu cầu đấu tranh của giai cấp vô sản - Tiên đề lý luận
• Triết học cổ điển Đức (trực tiếp) ("Hạt nhân hợp lý" mà C.Mác đã kế
thừa từ Triết học Hêghen là phép biện chứng của Hêgen)
• Kinh tế chính trị cổ điển Anh
• CNXH không tưởng Pháp - Tiên đề KHTN: • Thuyết tiến hóa lOMoAR cPSD| 61431571 • Thuyết tế bào
• Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng - Nhân tố chủ quan
• Thiên tài và hoạt động thực tiễn của Mác Ăngghen
• Lập trường GCCN và tình cảm đặc biệt với nhân dân lao động
• Tình bạn giữa Các Mác và Ăngghen -
Chức năng cơ bản: thế giới
quan và phương pháp luận
b) Thời kỳ chủ yếu trong hình thành và phát triển (NHỮNG NĂM 40 CỦA TK 19)
- 1841-1844: hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ chủ nghĩa duy tâm và
dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản
- 1844-1848: đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- 1848-1895: C.Mác và Ă.Ghen bsung và phát triển toàn diện lí luận triết học (TP
quan trọng và điển hình nhất BỘ TƯ BẢN) (1876-1878: Chống Duy rinh của
Angghen chỉ ra MLH hữu cơ giữa 3 bộ phận hợp thành CN Mác)
c) Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ă.Ghen thực hiện
- Khắc phục tính trực quan, siêu hình của CNDV cũ, tính duy tâm, thần bí của phép
biện chứng duy tâm =>sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội
=> sáng tạo ra CNDV lịch sử
- Bổ sung những đặc tính mới vào triết học => sáng tạo ra triết học chân chính - triết học DVBC
- Sự ra đời của Triết học Mác đã khắc phục trình trạng hạn chế cơ bản trong quá trình
phát triển của thế giới quan và phép biện chứng: Tách rời thế giới quan duy vật và phép biện chứng. d) Giai đoạn của Lenin
- 1893-1907: bảo vệ và phát triển triết học Mác nhằm thành lập Đảng Mác Xít ở Nga
và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
- 1907-1917: phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân
Nga, chuẩn bị cho cách mạng XHCN
- 1917-1924: tổng kết kinh nghiệm thực tiễn CM, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác,
gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng CNXH
- 1924-nay: các Đảng CS và giai cấp công nhân trên thế giới tiếp tục bổ sung và phát
triển triết học Mác Lenin 2. Đối tượng và chức năng a) Khái niệm
- Là hệ thống quan niệm và quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy
- Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng giúp giai cấp công nhân,
nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ nhận thức đúng đắn và cải tạo thế giới lOMoAR cPSD| 61431571 b) Đối tượng
- Giải quyết MQH giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và
nghiên cứu của những quy luật vận dộng, phát tiển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể - Có
MQH gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể c) Chức năng
- Thế giới quan: Xây dựng quan niệm DVBC về thế giới, từ đó xác lập quan niệm
DVBC về XH và nhân sinh quan
- Phương pháp luận: Xây dựng hệ thống các quan điểm DVBC, tức là hệ thống các
nguyên tắc chung định hướng giải quyết các vấn đề của nhận thức Vai trò với VN
- Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong
nhận thức và thực tiễn
- Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích
xu hướng phát triển của XH trong điều kiện cuộc cách mạng KHCN hiện đạt phát triển
- Là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới và sự nghiệp
đổi mới theo định hướng XHCN ở VN
- Phép biện chứng của Mác, Ănghen, và Lênin được coi là khoa học về những quy
luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loại người và của tư duy
- Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" đã trình bày một cách hết sức sáng sủa
và rõ ràng thế giới quan mới. "Thế giới quan" mới đó là thế giới quan DVBC và DVLSthực thực tri Chương 2 Vật chất và ý thức
Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
a) Quan niệm của CNDT và CNDV trước Mác
- Quan niệm CNDV: Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng
phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng - Quan niệm CNDV trước Mác: + CNDV cổ đại:
• Phương Đông cổ đại:
 Thuyết Tứ Đại (Ấn Độ): đất, lửa, nước, gió
 Thuyết Âm - Dương: 2 lực lượng âm dương đối lập nhwungs lại gắn
bó, cố kết với nhau, là khởi nguyên của mọi sự hình thành, biến hóa
 Thuyết ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là những yếu tổ khới
nguyên cấu tạo nên mọi vật
• Phương Tây cổ đại: Talet, Anaximen, Heraclit, Democrit - vật chất nguyên tử: CNDV tự phát lOMoAR cPSD| 61431571 Tích cực Hạn chế
Xuất phát từ chính thế giới vật chất Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với
để giải thích thế giới
một dạng vật thể cụ thể
Là cơ sở để các nhà triết học duy vật => Lấy một vật chất cụ thể để giải thích
về sau phát triển quan điểm về thế cho toàn bộ thế giới vật chất ấy giới vật chất
=> Vật chất được coi là cơ sở đầu Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà
tiên của mọi sự vật hiện tượng trong tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả thế giới khách quan
định, còn mang tính chất trực quan cảm
tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học. +CNDV cận đại:
• Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất
vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển
• Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật
chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời
gian; coi khối lượng chỉ là thuộc tính của vật chất, gắn liền với vật chất (CNDV siêu hình)
• Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật
chất =>Hạn chế của phương pháp luận siêu hình
b) Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, và sự phá
sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất 1895 1896 1897 1901 1905,1916 Rơn-ghen Béc-cơ-ren Tôm xơn Kaufman Anhxtanh phát hiện phát hiện phát hiện chứng thuyết tia X hiện tượng ra điện tử minh khối tương đối phóng xạ lượng biến hẹp và đổi theo tương đối vận tốc của rộng điện tử
- Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của CNDV trước
- CNDT trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật
- Một số nhà KHTN trượt từ CNDV máy móc, siêu hình sang CN tương đối, rồi rơi vào CNDT
- Thành tựu phát hiện ra điện từ và hiện tượng phóng xạ cuối thế kỉ XIX cho biết
"Nguyên tử tồn tại không bất biến mà có thể biến đổi" lOMoAR cPSD| 61431571
- “CNDV và kinh nghiệm phê phán” năm 1908 của Lenin:
• Vật lý không bị khủng hoảng, mà là dấu hiệu của 1 cuộc cách mạng KHTN
• Cái bị tiêu tan không phải nguyên tử mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con
người về vật chất là tiêu tan
• Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thười không bác bỏ
vật chất mà làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất
c) Quan niệm của triết học Mác Lenin
- Định nghĩa của Lenin về vật chất (DC NÊU TRONG TP CNDV VÀ CHỦ NGHĨA
KINH NGHIỆM PHÊ PHÁN): Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan (đặc trưng quan trọng nhất)
được đem lại cho con người trong cảm
giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
 Tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu
tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm;
tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù vật chất
thông qua đối lập với phạm trù ý thức
- Phương pháp định nghĩa: không quy được khái niệm cần định nghĩa vào một khái
niệm khác rộng hơn, đồng thời chỉ ra đặc điểm riêng của nó
- Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lenin
• Giải quyết đúng đắn, triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học
• Triệt để khắc phcuj hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
• Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN
• Tạo tiền đề xay dựng quan điểm duy vật về XH và lịch sử loài người
• Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt
chẽ giữa triết học DVBC với khoa học
d) Phương thức và các hình thức tồn tại của vật chất
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
• Gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự
thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
• Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất vì bất kỳ kết cấu vật chất nào
cũng có MQH tác động qua lại với kết cấu vật chất khác
• Vận động của vật chất là tự thân vận động: nguyên nhân bên trong có vai trò
quyết định đến quá trình vận động của vật chất
- Các hình thức vận động của vật chất
• Dựa vào sự vận dộng của thế giới vật chất từ thấp lên cao, từ đơn giản đến
phức tạp: Vđ cơ giới -> Vđ vật lý -> Vđ hóa học -> Vđ sinh vật -> Vđ xh
• Vận động và đứng im: đứng im là hình thức vđ đặc biệt
- Không gian (khách quan, vô tận , ba chiều) và thời gian (khách quan, vĩnh cửu, một
chiều) là hình thức tồn tại của vật chất - MQH giữa vđ và đứng im: lOMoAR cPSD| 61431571
+ Vận động: Tuyệt đối, vĩnh viễn => Vật chất vô cùng tận + Đứng im:  Đứng im:
 Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định chứ ko phải mọi quan hệ cùng lúc
 Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ ko phải mọi hình thức vận động  Tạm thời:
 Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi thành cái khác
 Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật. Vận động nói chung
có xu hướng làm sự vật ko ngừng biến đổi
e) Tính thống nhất vật chất thế giới
- Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định ý thức con người
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, ko mất đi
- Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật chất nên chúng
có mqh qua lại, tác động qua lại lẫn nhau
Nguồn góc, bản chất và kết cấu của ý thức
a) Nguồn gốc của ý thức
- CNDT: Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi
phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- CNDVSH: Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi ý
thức chỉ là 1 dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra; ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
- CNDVBC: Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự
nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xh - lịch sử con người - Nguồn gốc ý thức
• Nguồn gốc tự nhiên: Thế giới khách quan và thế giới khách quan phản ánh
vào bộ óc con người (Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự
ra đời và phát triển của ý thức là thực tiễn xh); vật chất quyết định NGUỒN
GỐC, nd và sự phát triển của ý thức
• Nguồn gốc xh: lao động (nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết
định sự ra đời và phát tiền của ý thức) và ngôn ngữ ("Cái vỏ vật chất" của ý thức)
- Bản chất của ý thức
• Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
 Ý thức là hình ảnh về hiện thức khách quan trong óc người; nội dung
phản ánh là khách quan, hình ảnh phản ánh là chủ quan
 Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn liền với thực tiễn xh
• Ý thức mang bản chất ls - xh: điều kiện ls và quan hệ xh lOMoAR cPSD| 61431571
• Do thuộc tính khách quan của vật chất, nên trong nhận thức, con người cần
tuân theo quan điểm khách quan
b) Kết cấu của ý thức
- Các lớp cấu trúc của ý thức: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí
- Các cấp độ của ý thức: tự ý thức, tiềm thức, vô thức
- Vấn đề trí tuệ nhân tại: phân biệt ý thức con người và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất
MQH giữa vật chất và ý thức
a) Quan niệm của CNDT và CNDVSH CNDT CNDVSH
Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất sinh ra
tính quyết định; còn thế giới vật chất chỉ ý thức, quyết định ý thức
là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh
thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra
Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai Phủ nhận tính độc lập tương đối và
trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành
tính năng động, sáng tạo của ý thức
động bất chấp điều kiện, quy luật khách trong hoạt động thực tiễn; rơi vào quan.
trạng thái thụ động, ỷ lại, trông chờ
không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn b) Quan điểm của CNDVBC
- Vai trò của vật chất với ý thức
• Vật chất quyết định nguồn gốc ý thức
• Vật chất quyết định nội dung ý thức
• Vật chất quyết định bản chất ý thức
• Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
• Ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất
• Sự tác động của ý thức với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
• Ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
• Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay Phép BCDV
2 loại hình BC và phép BCDV
a) BC khách quan và BC chủ quan lOMoAR cPSD| 61431571
- BC: phương pháp xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư
tưởng trong mqh qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự
phát sinh và tiêu vong của chúng - 2 hình thức BC:
• BC khách quan: BC của thế giới vật chất • BC chủ quan: Tư duy BC b) Phép BCDV
- Phép BC: là học thuyết nghiên cứu, khái quát BC của thế giới thành các nguyên lý,
quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học
- Đặc điểm: Là sự thống nhất giữa thế giới quan DV và phương pháp luận BC; giữa
lý luận nhận thức và logic biện chứng; được chứng minh bằng sự phát triển của khoa
học tự nhiên trước đó
- Vai trò: Là phương pháp luận trong nhận thức và thực tiễn để giải thích quá trình
phát triển của sự vật và nghiên cứu khoa học Nội dung của phép BCDV
a) 2 nguyên lý (Có thể định nghĩa "Phép biện chứng là học thuyết về các mối liên hệ
phổ biến và về sự phát triển" được vì nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên
lý về sự phát triển là hai nguyên lý khái quát nhất của phép biện chứng)
- Nguyên lý: các tiên đề trong các khoa học cụ thể. Nó là tri thức không dễ chứng
minh nhưng đã được xác nhận bởi thực tiễn của nhiều thế hệ con người, người ta
chỉ còn phải tuân thủ nghiêm ngặt, nếu ko sẽ mắc sai lầm trong nhận thức, hành
động. Gồm nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
• Liên hệ: là quan hệ giữa 2 đối tượng mà sự thay đổi của 1 trong số chúng
nhất định làm đối tượng kia thay đổi
• Mối liên hệ: chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau Quan điểm siêu hình Quan điểm biện chứng
Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác
khách quan đều tồn tại biệt lập, tách nhau vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ,
rời nhau, không quy định ràng buộc quy định và chuyển hóa lẫn nhau. Phép
lẫn nhau, nếu có thì chỉ là những biến chứng duy vật khẩng định
quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên.
mối quan hệ phổ biến có 3 tính chất cơ bản
• Nội dung: Tất cả sự vật hiện tượng cũng như thế giới luôn tồn tại trong mối
liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau, ko có sự vật hiện tượng nào
tồn tại cô lập, riêng lẻ, ko liên hệ (Các mối liên hệ: làm điều kiện, tiền đề,
quy định lẫn nhau; tác động qua lại; chuyển hóa lẫn nhau) lOMoAR cPSD| 61431571
• Phép biện chứng duy tâm của Hêghen cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa
các sự vật, hiện tượng là ý niệm tuyệt đối
• Các mối liên hệ khác nhau có vai trò như khác nhau đối với sự vật, hiện tượng • Tính chất
 Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với
con người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua mối liên hệ vốn có của nó
 Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ: mọi sự vật, hiện tượng đều có
những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở
những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau
• Ý nghĩa phương pháp luận:
 Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự
vật và trong sự tác động, giữa sự vật đó với các sự vật khác
 Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm
nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng
 Rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, lại đặt mối liên hệ đó trong tổng
thể các mối liên hệ của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
 Tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
 Cần phải có quan điểm toàn diện trong quá trình nhận thức khoa học và
giải quyết các vấn đề thực tiễn vì mọi sự vật đề tồn tại trong mối liên hệ phổ biến
 Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của
sự vật. Yêu cầu này không thực hiện được, nhưng vẫn phải đề ra để đề
phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc
 Cơ sỏ lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý về những MLH phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển • Khái niệm Quan điểm siêu hình Quan điểm biện chứng
Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt Phát triển là sự vận động theo hướng đi
ổn định của sự vật, hiện tượng.
lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật lOMoAR cPSD| 61431571
Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về Sự phát triển không diễn ra theo đường
mặt lượng, không có sự thay đổi về
thẳng mà quanh có phức tạp thậm chí có
chất, không có sự ra đời của sự vật, hiện những bước thụt lùi tượng mới
 Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động
của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
 Lenin nói hai quan niệm cơ bản về sự phát triển: "Sự phát triển coi
như là giảm đi và tăng lên, như là lặp lại", " Sự phát triển coi như là
sự thống nhất của các mặt đối lập" trong tác phẩm “Bút ký triết học”
 Khác với tiến hóa: một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; sự biến đổi
hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp
 Khác với tiến bộ: một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng
xã hội từ chỗ chưa chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn • Tính chất
 Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan
chi phối mà cơ bản nhất là QLMT
 Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, sự vật, hiện
tượng, mọi uqas trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
 Tính phong phú đa dạng: quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không
hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu
sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể • Ý nghĩa
 Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt trong khuynh hướng vận
động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hướng biến đổi
 Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính
quanh co, phức tạp của sự phát triển
 Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ, trì trệ, định kiến
 Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo
chúng trong điều kiện mới
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
• Cơ sở lý luận là đồng thời cả 2 nguyên tắc nêu trên
• Nguyên tắc yêu cầu để nắm được bản chất của đối tượng, cần xem xét sự
hình thành, tồn tại và phát triển của nó vừa trong điều kiện, môi trường, hoàn
cảnh vừa trong quá trình lịch sử, vừa owrw từng giai đoạn cụ thể của quá trình đó 6 cặp phạm trù cơ bản lOMoAR cPSD| 61431571
- Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những
mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối
tượng hiện thực. Những khái niệm phản ánh những mặt, những thuộc tính, những
mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng THUỘC LĨNH VỰC NHẤT ĐỊNH
- Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt ĐỘNG NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN CỦA CON NGƯỜI
- Nội dung của các phạm trù luôn mang tính khách quan
Phạm trù cái chung và cái riêng: • Khái niệm:
 Cái riêng: chỉ 1 sự vật, hiện tượng, quá trình nhất định
 Cái chung: chỉ những mặt, thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến
trong nhiều sinh vật, hiện tượng
 Cái đơn nhất: những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở 1 sự vật, hiện
tượng và không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác
 Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung/Cái chung là cái bộ
phận, sâu sắc hơn cái riêng •
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
 Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan
 Cái riêng chỉ sự tồn tại trong MQH với cái chung, ko có cái riêng
muốn tách rời cái chung; cái riêng là toàn bộ, phong phú hơn cái
chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng  Có thể chuyển hóa lẫn nhau: •
Ý nghĩa phương pháp luận:
 Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng
 Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động
thực tiễn phải dựa vào cái chung để tạo ra cái riêng lOMoAR cPSD| 61431571
 Trong hoạt động thực tiễn cần chủ động tác động vào sự chuyển hóa
cái mới thành cái chung và để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành
cái đơn nhất để xóa bỏ nó
 Vận dụng cái chung cần xét đến cái đặc thù: xét từ nguyên lý chung
của chủ nghĩa Mác Lenin, HCM đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý
đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của VN
Phạm trù nguyên nhân - kết quả  Khái niệm:
 Nguyên nhân: chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật, hiện
tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra 1 sự biến đổi
nhất định (Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu
vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy
ra như thế chứ không thể khác được là ngẫu nhiên
 Kết quả: chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các
mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên •
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
 MQH giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan
 Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả
 Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau
 Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo 2 hướng:
thuận, nghịch, vì thế các kết quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng
khác nhau (một nguyên nhân dẫn đến nhiều kết quả)
 Nhân quả có tính khách quan, phổ biến, tất yếu  Ý nghĩa phương pháp luận:
 Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc
đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng
 Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đăn
 Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đề ra
Phạm trù nội dung - hình thức  Khái niệm:
 Nội dung: tổng thế tất cả các mặt, yếu tố TẠO NÊN sự vật, hiện tượng (ĐỐI TƯỢNG LÀ GÌ)
 Hình thức: phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật,
hiện tượng; là hệ thống các MLH tương đối bền vững giữa các yếu
tố cấu thành nên sự vật, hiện tượng, LÀ CÁI BIỂU HIỆN BÊN lOMoAR cPSD| 61431571
NGOÀI VÀ THỂ HIỆN CẤU TRÚC BÊN TRONG (ĐỐI TƯỢNG NTN) •
MQH phụ thuộc lẫn nhau nhưng ND giữ vai trò quyết định
 Hình thức xuất hiện trong sự quy định của ND sau đó tương đối độc
lập và tác động lại nd gây ra hệ quả nhất định theo 2 hướng
 1 ND trong quá trình phát triển có thể thể hiện dưới nhiều hình thức
và 1 hình thức có thể biểu hiện cho nhiều ND khác nhau
 Biến đổi trong ND trước hình thức
 Quy luật phổ biến về sự phù hợp
 Trong tác phẩm BIỆN CHỨNG CỦA TỰ NHIÊN, Anghen viết:
"toàn bộ giới tự nhiên hữu cơ là bằng chứng liên tục nói lên rằng ND
và hình thức là đồng nhất và không thể tách rời."
 Không có HÌNH THỨC tồn tại thuần túy không chứa đựng ND, ngược
lại cũng không có ND lại không tồn tại trong một HÌNH THỨC xác định
Phạm trù tất nhiên - ngẫu nhiên  Khái niệm:
 Tất nhiên: mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trọng sự
vật, hiện tượng quy định, trong điều kiện nhất định PHẢI XẢY RA
ĐÚNG NHƯ THẾ (Lenin cho rằng: "Tính tất nhiên không thể tách rời tính phổ biến")
 Ngẫu nhiên: mối liên hệ ko bản chất, do nguyên nhân và hoàn cảnh
bên ngoài quy định NÊN CÓ THỂ XUẤT HIỆN HOẶC KHÔNG, XUẤT HIỆN KHÁC NHAU
 Cả 2 tồn tại khách quan trong sự thống nhất hữu cơ, có vai trò nhất
định: tất nhiên CHI PHỐI SỰ PHÁT TRIỂN, ngẫu nhiên làm cho sự
phát triển diễn ra nhanh hay chậm
 “Cái mà con người ta quả quyết cho là tất nhiên thì lại hoàn toàn do
những cái ngẫu nhiên cấu thành, và cái được coi là ngẫu nhiên lại là
hình thức trong nó ẩn nấp tất nhiên “- Ăngghen
Phạm trù khả năng - hiện thực  Khái niệm:
 Khả năng: hiện chưa xảy ra nhưng sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp
 Hiện thực: cái đang có, đang tồn tại, gồm tất cả sự vật, hiện tượng vật
chất đang tồn tại khách quan trong thực tế và các hiện tượng chủ quan
đang tồn tại trong ý thức (hiện thực là sự thống nhất giữa bản chất và
các hiện tượng => tạo nên tính xác định động cho đối tượng). Hiện
thực chủ quan khi cần thiết có thể dùng để chỉ ý thức lOMoAR cPSD| 61431571
 “chủ nghĩa Mác dựa vào hiện thực chứ không phải dựa vào khả năng
để vạch ra đường lối chính trị của mình” - Lenin
Phạm trù bản chất - hiện tượng  Khái niệm:
 Bản chất: tổng thể các MLH KHÁCH QUAN, TẤT NHIÊN, TƯƠNG
ĐỐI ỔN ĐỊNH bên trong, quy điịnh sự vận động, phát triển của đối
tượng, thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
 Hiện tượng: những biểu hiện ngoài mặt, MLH TẤT NHIÊN
TƯƠNG ĐỐI ỔN ĐỊNH VỚI BÊN NGOÀI; DỄ BIẾN ĐỔI HƠN
VÀ LÀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN BẢN CHẤT CỦA ĐỐI TƯỢNG • MQH:
 Có xu hướng phù hợp với nhau bởi mỗi đối tượng là sự thống nhất
giữa bản chất với hiện tượng
 Bản chất ổn định hơn hiện tượng
 Bản chất gắn với cái phổ biến; hiện tượng phản ánh cái cá biệt, đơn nhất
 “Bản chất hiện ra, hiện tượng có tính bản chất” - Lenin
 “Nhận thức đi HIỆN TƯỢNG đến BẢN CHẤT, từ bản chất ít sâu sắc
đến bản chất sâu sắc hơn.” - Lenin
Các quy luật cơ bản của phép BCDV
- Khái niệm: những mối liên hệ khách quan, phổ biến, bản chất, tất nhiên và lặp đi
lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hiện tượng hay
giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
- Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại CÓ
VAI TRÒ CHỈ RA CÁCH THỨC CỦA SỰ PHÁT TRIỂN + Khái niệm:
• Chất: chỉ những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng,
là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính cơ bản làm cho sự vật,
hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác; chất được xác định bởi
các thuộc tính khách quan và cấu trúc của nó (HIỆN TƯỢNG ĐC
XÁC ĐỊNH BỞI chất của các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng, cấu
trúc và phương thức liên kết giữa các yếu tố đó thông qua những giải liên hệ cụ thể)
• Lượng: chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp độ… của các quá trình vận động và phát
triển của sự vật, hiện tượng; lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: số
lượng, đại lượng, quy mô, xác suất, mức độ (LƯỢNG ÍT ỔN ĐỊNH)
• SV, hiện tượng có 1 loại lượng và nhiều loại chất lOMoAR cPSD| 61431571
• Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để
dẫn tới sự thay đổi về chất của sv, hiện tượng, thời điểm mà tại đó bắt
đầu xảy ra bước nhảy
• Bước nhảy: những chuyển hóa về chất của sv, hiện tượng do những
sự thay đổi về lượng trước đó gây ra
+ Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
• Sự vật, hiện tượng luôn có sự thống nhất giữa chất và lượng (VD:
Chất - sự thống nhất các thuộc tính khách quan của nước: ko mùi, ko
màu, ko vị…; Lượng - mỗi phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
• Lượng đổi dẫn đến chất đổi
 Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi, biến đổi dần dần và tuần tự
 Biến đổi về lượng có xu hướng tích lũy cho tới khi đạt điểm điểm nút
 Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt tạo ra sự biến đổi về chất,
khiến cái cũ mất đi và cái mới thay thế (Bước nhảy đột biến và
dần dần, biến đổi toàn bộ và cục bộ)
 Sự biến đổi cấu trúc tồn tại của sự vật trực tiếp làm thay đổi chất của sự vật
 Ý nghĩa phương pháp luận:
 Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có biến
đổi về chất; ko đc nôn nóng, bảo thủ
 Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu
khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng, vì vậy tránh
chủ quan nóng vội đót cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
 Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước
nhảy, chú ý đến điều kiện chủ quan
 Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
sự vật, hiện tượng để lựa chọn phương pháp phù hợp
 Chất đổi cũng làm cho lượng đổi
 Chất là yếu tố ổn định, khi lượng biến đổi trong phạm vi độ, chất
chưa có biến đổi căn bản
 Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện
tại điểm nút => chuyển hóa thành chất mới => tiếp tục biến đổi
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập + Khái niệm
• Mặt đối lập: Những mặt, yếu tố có khuynh hướng, tính chất trái ngược nhau lOMoAR cPSD| 61431571
• Mâu thuẫn: biện chứng chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh, chuyển
hóa lẫn nhau của các mặt đối lập. Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn Là
thể thống nhát của đối lập quyết định sự ra đời và mất đi của sự vật
(Vận động-Đứng im ko phải mâu thuẫn BC) phủ định
 Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sv, hiện tượng:
mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn ko cơ bản
 Căn cứ vào qhe giữa các mặt đối lập trong 1 sv, hiện tượng
hoặc giữa các sv, hiện tượng với nhau: mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
 Căn cứ vào VAI TRÒ của mâu thuẫn với sự tồn tại và phát triển
của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định:
mâu thuẫn chủ yếu, mâu thuẫn thứ yếu
 Căn cứ vào tính chất đối lập về lợi ích cơ bản giữa các giai cấp
trong xh có đối kháng giai cấp: mâu thuẫn đối kháng, mâu thuẫn ko đối kháng •
Quan niệm siêu hình phủ nhận mâu thuẫn khách quan, coi mấu
thuẫn là thứ phi logic chỉ có trong tư duy, không thể chuyển hóa + Nội dung •
Thống nhất giữa các mặt đối lập
 Cùng tác động qua lại, quy định lẫn nhau. Đòi hỏi có nhau, không
có mặt này thì không có mặt kia. Đồng nhất với nhau. Có sự chuyển hóa
 Các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
 Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự
đấu tranh giữa cái mới đang hình thành và cái cũ chưa mất hoàn toàn
 Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng
• Đấu tranh giữa các mặt đối lập: Chỉ sự tác động qua lại theo hướng
bài trừ, phủ định lẫn nhau của chúng
• Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng là nguyên
nhân, giải quyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển
• Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là tự thân
• Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân,
động lực bên trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất
đi và cái mới ra đời + Ý nghĩa phương pháp luận:
• Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến
nên phải tôn trọng mâu thuẫn
• Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù
hợp; xem xét vai trò, vị trí và mqh giữa các mâu thuẫn và điều kiện
chuyển hóa giữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc lOMoAR cPSD| 61431571
• Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuân bằng đấu tranh giữa các
mặt đối lập, ko điều hòa mâu thuẫn cũng ko nóng vội hay bảo thủ
- Quy luật phủ định của phủ định: chỉ ra KHUYNH HƯỚNG phát triển của sự vật,
hiện tượng: tiến lên, nhưng theo chu kì, quanh co; là sự THAY THẾ SỰ VẬT
NÀY BẰNG SỰ VẬT KHÁC trong quá trình vận động và phát triển + Khái niệm:
• Phủ định: sự thay thế của 1 sự vật, hiện tượng này bởi 1 sự vật, hiện tượng khác
• Phủ định BC: tự phủ định, tự phát triển của sự vật, hiện tượng; là mắt
xích trong sợi dây chuyền dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng
mới, tiến bộ hơn so với cái cũ + Đặc trưng
• Khách quan: do nguyên nhân bên trong, là kết quả đấu tranh giữa các
mặt đối lập bên trong sự vật
• Phổ biến: diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xh và tư duy
• Đa dạng, phong phú: thể hiện ở nội dung, hình thức của phủ định
• ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN: sau một số lần phủ định, có tính chu kì theo
đường xoáy ốc, trong đó giai đoạn sau không chỉ phát huy những gì
tích cực, khắc phục hạn chế của sự vật, hiện tượng cũ mà còn gắn
chúng với cái mới + Tính kế thừa Kế thừa biện chứng Kế thừa siêu hình
Sự vật, hiện tượng mới ra đời có chọn lọc Giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã
và cải tạo yếu tố còn thích hợp; loại bỏ các có ở giai đoạn phát triển trước; thậm chí
yếu tố gây cản trở cho sự phát triển của sự còn ngáng đường, ngăn cản sự phát triển vật, hiện tượng mới
của chính nó, của đối tượng mới
Các yếu tố chọn giữ lại sẽ được cải tạo,
biến đổi để phù hợp với sự vật, hiện tượng mới
Sự vật, hiện tượng mới có chất giàu có
hơn, phát triển cao hơn, tiến bộ hơn Kế
thừa biện chứng có sự liên hệ thông suốt
bền chặt giữa cái mới với cái cũ, giữa
nó với quá khứ của chính nó
+ Ý nghĩa phương pháp luận:
• Khuynh hướng tiến lên của sự vận động của sự vật, hiện tượng; sự
thống nhất giữa tính tiến bộ và tính kế thừa của sự phát triển; kết quả của sự phát triển
• Cần nhận thức đúng về xu hướng phát triển là quá trình quanh co,
phức tạp theo các chu kì phủ định của phủ định
• Cần nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới, ra đời phù hợp
với quy luật phát triển lOMoAR cPSD| 61431571
• Phải phát hiện, ủng hộ và đấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc
phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều…kế thừa có chọn lọc và cải
tạo trong phủ định biện chứng Lý luận nhận thức
Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học:
- Lý luận nhận thức: là một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức;
giải quyết mqh của tri thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh - Quan điểm của CNDT:
• CNDTKQ: ko phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng giải
thích 1 cách duy tâm, thần bí (Nhận thức là sự "hồi tưởng lại" của linh
hồn bất tử về "thế giới các ý niệm")
• CNDTCQ: phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; nhận
thức là sự phản ánh trạng thái của chủ quan con người ("Nhận thức
chẳng qua chủ là sự nhận thức", "Thực tiễn là hoạt động tinh thần sáng tạo ra con người")
Lý luận nhận thức của chủ nghĩa DVBC
a) Các nguyên tắc lý luận nhận thức DVBC
- Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người
- Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung
b) Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
- Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người
- Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể
nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
- Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển
- Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động,
sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
c) Thực tiễn và vai trò với nhận thức - Khái niệm Quan niệm trước Mác Quan niệm của Mác -
CNDT: hoạt động của tinh thần nói - Toàn bộ hoạt động vật chất có mục
chung làhoạt động thực tiễn
đích, mang tính lịch sử – xã hội của -
CNDTKQ: ko phủ nhận khả năng nhận con người nhằm cải tạo thế giới khách
thức của con người nhưng coi nhận thức là sự quan
tự nhận thức của ý niệm, tinh thần