

















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61236129 CHƯƠNG 1
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ
CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN I.
Khái quát sự hình thành và phát triển của KTCT Mác – Lênin
- Quá trình phát triển của khoa học KTCT được khái quát qua 2 thời kỳ:
+ Thứ nhất, từ thời cổ đại đến thế kỷ XVIII
+ Thứ hai, từ sau thế kỷ XVIII đến nay
- Thời kỳ cổ, trung đại (từ TK XV về trước), trình độ phát triển của các nền SX còn
lạc hậu, chưa có những tiền đề cần thiết cho sự hình thành cá lý luận chuyên về KT
- Đến TK XV, PTSX TBCN ra đời và dần thay thế PTSX phong kiến. trình độ mới
của nền SX XH đã trở thành tiền đề cho sự phát triển lý luận KTCT
• Chủ nghĩa trọng thương: coi trọng thương nghiệp,dành trọng tâm nghiên cứu vào
lĩnh vực lưu thông. CNTT cho rằng nguồn gốc của lợi nhuận là từ thương nghiệp
• Chủ nghĩa trọng nông: đặt trọng tâm nghiên cứu vào lĩnh vực sản xuất nhưng cho
rằng chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất
• KTCT tư sản cổ điển Anh: (Cuối TK XVIII đầu TK XIX) nghiên cứu các quan
hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất và trình bày 1 cáci có hệ thống các phạm
trù KTCT: PCLD, hang hóa, giá trị, tiền tệ, tiền lươn, lợi nhuận, địa tô,… => Bắt
đầu nghiên cứu quan hệ kinh tế để rút ra quy luật kinh tế. Họ đã rút ra được giá
trị là do hao phí lao động tạo ra. Đây là đóng góp khoa học của KTCT cổ điển Anh.
KTCT Mác Lênin được hình thành, xây dựng bởi C.Mác – Ph.Ăngghen và Lênin ,
dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học KTCT nhân loại trước
đó, trực tiếp là những giá trị khoa học của KTCT TSCĐ Anh II.
Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin
1. Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin
- C.Mác và Ăngghen cho rằng đối tượng nghiên cứu của KTCT là các quan hệ của
sản xuất và trao đổi trong một PTSX mà các quan hệ đó hình thành và phát triển
- Lênin cho rằng KTCT không nghiên cứu sự sản xuất mà nghiên cứu quan hệ xã hội
giữa người với người trong sản xuất, nghiên cứu chế độ xã hội của sản xuất lOMoAR cPSD| 61236129
- Khái quát: Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác Lênin là các quan hệ xã hội của
sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của
phương thức sản xuất nhất định.
2. Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin
• Phát hiện ra quy luật chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất
và trao đổi. Giúp các chủ thể trong XH vận dụng, không ngừng sáng tạo, góp
phần thúc đẩy văn minh và phát triển toàn diện xã hội thông qua việc giải quyết các quan hệ lợi ích.
- Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại
các hiện tượng và quá trình KT trong nền sản xuất XH tương ứng với những trình
độ phát triển nhất định của nển sản xuất XH ấy
- Quy luật kinh tế: không thể thay đổi; Chính sách kinh tế có thể thay đổi
• Tạo cơ sở khoa học cho việc xây dựng đường lối, chính sách phát triển KT-XH
của một quốc gia phù hợp với những giai đoạn phát triển nhất định.
3. Phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin
Trừu tượng hóa khoa học là phương pháp được tiến hành bằng cách nhận ra và gạt
bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tượng tạm thời,
gián tiếp trên cơ sở đó tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định,
trực tiếp của đối tượng nghiên cứu. Từ đó nắm được bản chất và phát hiện được tính
quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu.
III. Chức năng của KTCT Mác – Lênin
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
CHỦ THỂ THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG I.
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HOÀNG HÓA
1. Sản xuất hàng hóa Khái niệm:
- Kinh tế tự nhiên: là 1 kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để thỏa
mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất lOMoAR cPSD| 61236129
- Kinh tế hang hóa (Sản xuất hang hóa) là 1 kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà ở đó sản
phẩm sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị trường. Điều kiện ra đời và tồn tại
của sản xuất hàng hóa
- Phân công lao động xã hội: là sự chuyên môn hóa những người sản xuất hang hóa
thành những ngành nghề khác nhau, sản xuất ra những giá trị sử dụng khác nhau (Điều kiện cần)
- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữ các chủ thể sản xuất (điều kiện đủ): do quan hệ sở
hữu khác nhau về TLSX quyết định
Vì sao phải chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa? 2. Hàng hóa 2.1. Khái niệm:
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi mua bán
2.2. Hai thuộc tính của hàng hóa
- Giá trị sử dụng: giá trị sử dụng của một vật chính là công dụng của vật đó, nó có thể
thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người và được biểu hiện ra trong tiêu dùng (là
một phạm trù vĩnh viễn); đồng thời là vật mang giá trị trao đổi - Giá trị của hàng hóa:
+ Là một quan hệ về lượng, là một tỉ lệ trao đổi lẫn nhau giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng
khác nhau + Là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa, kết tinh trong hàng hóa (phạm trù lịch sử)
Như vậy hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị; một vật chỉ trở thành hang hóa khi
nó vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị, thiếu một trong 2 mặt đó thì vật phẩm không thể trở thành hàng hóa được
2.3. Tính 2 mặt của lao động sản xuất - Lao động cụ thể:
+ Là lao động có ích dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp, chuyên môn nhất định; mỗi
lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương
pháp hoạt động riêng và kết quả sản xuất cũng có công dụng riêng; + Tạo ra giá trị sử dụng nhất
định => tạo ra hệ thống phân công xã hội nhất định
+ Là phạm trù vĩnh viễn
- Lao động trừu tượng: lOMoAR cPSD| 61236129
+ Là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa mà không kể đến hình thức cụ thể của nó.
Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa nói chung về cơ bắp, thần kinh và trí óc Kết luận:
- Xét lao động cụ thể là xem lao động đó tiến hành như thế nào, sản xuất ra cái gì; Xét
lao động trừu tượng là xem lao động đó tốn bao nhiêu sức lực và hao phí bao nhiêu thời gian lao động
- Là lao động cụ thể thì lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa; là lao động trừu
tượng thì lao động tạo ra giá trị hàng hóa, do đó chất của giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng
3. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
3.1. Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa
nào đó trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội, tức là với trình độ khéo léo trung
bình, cường độ lao động trung bình và trong điều kiện kĩ thuật trung bình của xã hội
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng
a. Năng suất lao động: là hiệu quả có ích của quá trình lao động sản xuất hay năng suất lao
động chính là năng lực sản xuất của lao động. Nó được xác định bằng số lượng sản phẩm
sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Năng suất lao động phụ thuộc vào nhân tố nào:
1, Trình độ thành thạo trung bình của người lao động
2, Trình độ phát triển của khoa học và kĩ thuật
3, Những sự kết hợp xã hội trong quá trình sản xuất
4, Phạm vi và tác dụng của tư liệu sản xuất
5, Những điều kiện hoàn toàn tự nhiên
Mối quan hệ giữa năng suất lao động với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa: Nếu NSLĐ
tang lên thì thời gian cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm giảm xuống nên khối lượng kết tinh
trong một đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống, vì thế lượng giá trị của một sản phẩm cũng giảm và
ngược lại. Như vậy lượng giá trị của một hàng hóa tỉ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh trong
hàng hóa và tỉ lệ nghịch với năng suất lao động. lOMoAR cPSD| 61236129
Năng suất lao động nói lên số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian còn
cường độ lao động nói lên số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian, là mức
độ khẩn trương nặng nhọc của lao động.
Nếu năng suất lao động tăng lên thì lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không
thay đổi nhưng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa thì giảm xuống
Còn nếu cường độ lao động tăng lên thì lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
lên nhưng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là không đổi.
b. Mức độ phức tạp của lao động - Lao động giản đơn: - Lao động phức tạp
Cơ cấu lượng giá trị HH = Giá trị cũ (c) + Giá trị mới (v+m) 4. Tiền
4.1. Nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng
hóa cũng như của sự phát triển các hình thái giá trị đi từ thấp cho tới cao Về bản chất,
tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật
ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa. Nó đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa
cũng như mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
4.2. Các chức năng của tiền tệ
a. Thước đo giá trị
Đây là chức năng cơ bản của tiền tệ. Thức chất của chức năng này là đo lường và biểu
thị giá trị của hàng hóa
Tiêu chuẩn giá cả là một trọng lượng vàng nhất định và cố định được dùng làm đơn vị
tiền tệ để tính toán giá cả của các hàng hóa b. Phương tiện lưu thông của tiền
Đây là chức năng cơ bản của tiền tệ. Tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông, dùng
làm mô giới trong trao đổi hàng hóa làm cho việc trao đổi hàng hóa dễ dàng thuận tiện hơn.
c. Phương tiện cất trữ
Tiền tệ làm chức năng phương tiện cất trữ là tiền tệ rút khỏi lĩnh vực lưu thông và được
người ta cất giữ lại để khi cần thì đem mua hàng hóa. Khi thực hiện chức năng phương lOMoAR cPSD| 61236129
tiện cất trữ, tiền tệ nhất thiết phải có đủ giá trị, vì vậy chỉ có tiền vàng hay của cải bằng
vàng mới có khả năng thực hiện chức năng phương tiện cất trữ d. Phương tiện thanh toán
Tiền tệ làm chức năng thanh toán là để trả lương, trả nợ và nộp thuế e. Tiền tệ thế giới
- Làm phương tiện thanh toán số chênh lệch trong bảng cân đối thanh toán quốc tế
- Làm phương tiện để mua hàng trên thị trường thế giới
- Di chuyển của cải từ nước này sang nước khác
5. Dịch vụ và quan hệ trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác hàng hóa
thôngthường ở điều kiện ngày nay 5.1. Dịch vụ
Dịch vụ là các hoạt động lao động của con người được thực hiện trong các sản phẩm vô
hình nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người
Giá trị của dịch vụ cũng do hao phí lao động của người tạo ra dịch vụ quyết định, còn
giá trị sử dụng của dịch vụ chính là công dụng của dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người mua
Dịch vụ là hàng hóa vô hình, hàng hóa thông thường là hữu hình
Dịch vụ là hàng hóa không thể cất trữ được
Việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra một cách đồng thời
5.2. Quan hệ trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện ngày nay lOMoAR cPSD| 61236129
THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I. Thị trường
1. Khái niệm thị trường
- Thị trường là tổng hoà những quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp
ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ
tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
2. Phân loại thị trường:
+ Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán.
+ Căn cứ vào phạm vi hoạt động.
+ Căn cứ vào đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất.
+ Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường.
+ Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.
3. Vai trò của thị trường
- Thị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, là môi trường cho sản xuất phát triển
- TT kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ
nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
- TT thực hiện gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia
với nền kinh tế thế giới.
Cơ chế thị trường:
- Là một hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cẩu của các quy luật kinh tế.
- Dấu hiệu đặc trưng: là cơ chế hình thành giá cả một cách tự do II.
Nền kinh tế thị trường và một số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị trường 1. Khái niệm:
Nền KTTT là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường. Đó là nền kinh tế hàng
hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường,
chịu sự tác động, điều tiết của quy luật thị trường.
2. Đặc trưng chung của nền kinh tế thị trường lOMoAR cPSD| 61236129
- Về chủ thể kinh tế: Có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế; mục tiêu của các chủ thể là lợi nhuận
- Về thị trường: phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả do thị trường quy định
- Cơ chế vận hành nền kinh tế: cơ chế thị trường, vận hành theo các quy luật kinh tế khách quan
- Vai trò Nhà nước: thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đồng thời khắc phục khuyết
tật của thị trường, đảm bảo bình đẳng và ổn định xã hội
3. Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường
4. Một số quy luật kinh tế chủ yếu thị trường - Quy luật giá trị - Quy luật cung cầu - Quy luật cạnh tranh
- Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
- Yêu cầu: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí
lao động xã hội cần thiết. Điều đó có nghĩa là trong sản xuất, hao phí lao động cá
biệt để sản xuất ra hàng hóa phải phù hợp (<; =) với hao phí lao động xã hội cần
thiết. Còn trong trao đổi, việc trao đổi các hàng hóa phải tuân theo nguyên tắc ngang giá
- Cơ chế tác động của quy luật giá trị
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, vì vậy chỉ có thông qua sự
vận động lên xuống của giá cả thị trường chúng ta mới biết đươc sự tồn tại và tác động
của quy luật giá trị. Giá trị là cơ sở của giá cả nhưng giá cả trên thị trường không chỉ
phụ thuộc vào giá trị mà còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, quan hệ cạnh tranh trên
thị trường. Vì thế giá cả thị trường tự phát, lên xuống, xoay quanh giá trị hàng hóa. Đó
là cơ chế tác động của quy luật giá trị.
- Tác dụng của quy luật giá trị
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa lOMoAR cPSD| 61236129
+ Kích thích tiến bộ kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất nhằm tăng năng xuất lao động, thúc
đẩy lực lượng sản xuất phát triển
+ Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành người giàu người nghèo một cách tự nhiê
- Biểu hiện hoạt động
III. Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
1. Người sản xuất
Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ ra thị
trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Họ là những người trực tiếp tạo ra của
cải vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục vụ cho tiêu dùng
2. Người tiêu dùng
Là những người mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Họ
có vai trò quan trọng trong việc định hướng sản xuất, là động lực để sản xuất phát triển.
Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định đến sự thành bại của người sản xuất
3. Các chủ thể trung gian
Có vai trò quan trọng trong việc kết nối thông tin trong quan hệ mua bán. Hoạt động của
họ làm tăng cơ hội thực hiện giá trị của hàng hóa cũng như thảo mãn nhu cầu của người
tiêu dùng, làm cho tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng ăn khớp với nhau. 4. Nhà nước
Trong nền KTTT, Nhà nước vừa thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế, đồng
thời thực hiện những biện pháp khắc phục những khuyết tật của thị trường.
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I.
Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư
1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
a. Công thức chung của tư bản (T-H-T) Công thức
lưu thông hàng hóa đơn H – T – H (1)
Công thức lưu thông của tư bản: T – H – T (2) lOMoAR cPSD| 61236129
- Giống nhau: Cả 2 sự vận động đều do 2 giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp
thành. Trong mỗi giai đoạn đều có 2 nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng và
2 người có quan hệ kinh tế với nhau là người mua và người bán - Khác nhau: H – T – H T – H – T Trình tự mua bán
Bắt đầu – bán, kết thúc – mua Bắt đầu – mua, kết thúc – bán
Điểm bắt đầu, kết thúc H – bắt đầu, kết thúc; T – môi T – bắt đầu, kết thúc; H – môi
của quá trình mua bán: giới giới
Động cơ, mục đích của Mục đích là giá trị sử dụng
Mục đích là giá trị tăng thêm sự vận động Giới hạn của sự vận
Mục đích của lưu thông hàng Còn mục đích lưu thônng của động
hóa giản đơn là giá trị sử dụng tư bản là giá trị tăng thêm, tiền
vì vậy sự vận động của nó sẽ tệ sẽ không ngừng lớn lên, vì
chấm dứt ở giai đoạn thứ 2 khi vậy sự vận động của tư bản là
mà những người tham gia trao không có giới hạn
đổi có được giá trị sử dụng mà anh ta cần Trong lưu thông
Trong lĩnh vực lưu thông, dù trao đổi ngang giá hay trao đổi không ngang giá cũng không sinh ra
giá trị mới hay là không sinh ra giá trị thặng dư. Ngoài lưu thông
Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông. Nó
phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông
2. Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản: -
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người và được
người đó đem ra vận dụng trong quá trình sản xuất ra của cải, vật chất. -
Điều kiện để biến sức lao động thành hàn hoá:
+ Người lao động phải được tự do về thân thể +
Người lao động phải bị tước hết tư liệu sản xuất
Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động: lOMoAR cPSD| 61236129
Giá trị của hàng hoá sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất sức
lao động quyết định nhưng để tái sản xuất ra sức lao động người công nhân phải tiêu dùng một
lượng tư liệu sinh hoạt nhất định. Vì vậy, gía trị của hàng hoá sức lao động bằng giá trị những tư
liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động. -
Giá trị hành hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở chỗ nó bao hàm
cả yếu tố tình thần và lịch sử điều đó có nghĩa là ngoài. Những nhu cầu vật chất,
người công nhân còn có những nhu cầu về tinh thần. -
Giá trị hàng hoá sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành:
+ giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tình thần cần thiết cho bản thân người công nhân
+ phí tổn học việc của công nhân
+ giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình của người công nhân đó -
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu
dùng sức lao động tức là quá trình lao động của người công nhân đó là quá trình
sản suất ra một loại hàng hoá nào đó đồng thời cũng là quá trình tạo ra giá trị mới
lớn hơn giá trị của bản thân hàng hoá sức lao động, phần giá trị mới này bằng giá
trị sức lao động + giá trị thăng dư. Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao
động chính là nguồn gốc sinh ra giá trị, đó là đặc điểm căn bản của hàng hoá sức
lao động so với các hàng hoá thông thường khác, nó là chìa khoá để gải thích mâu
thuẫn của công thức chung của tư bản
3. Sự sản xuất ra giá trị thặng dư -
Phân tích giá trị sản phẩm sản xuất ra chúng ta thấy có 2 phần:
+ Giá trị những tư liệu sản xuất nhờ có lao động cụ thể của người công nhân mà được bảo toàn
và chuyển vào sản phẩm mới gọi là giá trị cũ
+ Giá trị do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất gọi là giá trị mới
= giá trị sức lao động + giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư chính là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân lao
động làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cái điểm mà ở đó
đủ bù đắp lại giá trị sức lao động lOMoAR cPSD| 61236129 -
Ngày lao động của công nhân bao giờ cũng được chia thành 2 phần: thời gian lao động cần
thiết và thời gian lao động thặng dư.
+ Thời gian lao động cần thiết là thời gian mà người công nhân tạo ra một lượng giá trị bằng với
giá trị sức lao động của mình.
+ Thời gian lao động thặng dư là thời gian người công nhân tạo ra giá trị thặng dư cho người tư bản. -
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản đã được giải quyết.
4. Tư bản bất biến và tư bản khả biến -
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị của nó
được lao động cụ thể của người công nhân bảo toàn và chuyển hoá vào sản phẩm mới tức là
không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất được gọi là bất biến, kí hiệu là: C
C1: Máy móc thiết bị nhà xưởng (hao mòn dần) C2: Nguyên vật liệu -
Giữ vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư.-
Tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái giá trị sức lao động không tái hiện
ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên tức là có sự
biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất, kí hiệu: V -
Vai trò quan trọng, chỉ rõ nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng dư là lao động của công nhân làm thuê tạo ra. 5. Tiền công -
Lao động không phải hàng hoá, cái mà người công nhân bán cho người tư bản là sức lao
động, do đó, tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức lao
động nhưng lại biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của lao động. - Hình thức:
+ tiền công tính theo thời gian
+ tiền công tính theo sản phẩm
6. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản 6.1. Tuần hoàn lOMoAR cPSD| 61236129 -
Sự vận động của tư bản trải qua 3 giai đoạn lần lượt mang 3 hình thái khác nhau, thực hiện
3 chức năng tương ứng của tư bản để rồi quay trở về hình thái ban đầu và có kèm theo giá
trị thặng dư được gọi là tuần hoàn của tư bản - Điều kiện:
+ toàn bộ tư bản phải phân làm 3 bộ quận tồn tại đồng thời ở cả 3 hình thái
+ mỗi bộ phận của tư bản ở mỗi hình thái khác nhau đều không ngừng trải qua 3 hình thái
6.2. Chu chuyển của tư bản
Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kì đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp
lại chứ không phải là một quá trình cô lập riêng lẻ thì gọi là chu chuyển của tư bản Thời gian chu chuyển của tư bản Thời gian sản xuất -
Thời gian lao động Duy nhất tạo ra giá trị thặng dư -
Thời gian gián đoạn lao động- Thời gian dự trữ sản xuất
Phụ thuộc vào nhiều nhân tố
Thời gian lưu thông: Thời gian mua và thời gian bán
Phụ thuộc vào nhiều nhân tố: khoảng cách thị trường xa hay gần, trình độ phát triển
của giao thông và phương tiện vận tải
Không tạo ra giá trị thặng dư
7. Tư bản cố định và tư bản lưu động
- Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản sản xuất mà bản thân nó tham gia toàn bộ
vào trong quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm
- Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản sản xuất mà giá trị của nó có thể hoàn
lại cho nhà tư bản dưới hình thái tiền tệ sau khi đã bán hàng hóa xong
- Trong quá trình sử dụng, tư bản cố định bị hao mòn. Có 2 loại hao mòn là hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình.
+ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn của máy móc thiết bị do sử dụng vào sản xuất,
do sự tác động của tự nhiên gây ra. Tư bản cố định bị hao mòn cả về mặt giá trị lẫn giá trị sử dụng lOMoAR cPSD| 61236129
+ Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần túy về mặt giá trị trong khi giá trị sử dụng
vẫn còn nguyên vẹn nhưng máy móc đã mất giá do năng suất lao động xã hội tăng
lên hay là do tiến bộ kĩ thuật II.
Bản chất của giá trị thặng dư
- Là phản ánh mối quan hệ giai cấp
III. Các phương pháp để sản xuất ra giá trị thặng dư
1. Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
- Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư được
thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động công nhân trong điều kiện thời
gian lao động tất yếu không thay đổi
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư được
thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài một cách tương
ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội trong điều kiện độ dài
ngày lao động không đổi
+ Thời gian lao động dài hay ngắn do giá trị sức lao động quyết định. Để rút ngắn
thời gian lao động cần thiết thì phải giảm giá trị sức lao động -> Làm tăng năng suất
lao đọng trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư là phần giá trị thặng dư thu
được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biết của hàng hóa thấp
hơn giá trị thị trường của nó
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối IV. Tích lũy tư bản
1. Bản chất của tích lũy tư bản
Mục đích của các nhà tư bản là tái sản xuất mở rộng nhưng để tiến hành tái sản xuất mở rộng các
nhà tư bản phải chuyển một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Do đó thực chất của
tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư hay tích lũy tư bản chính là tái sản xuất tư bản với
quy mô ngày càng mở rộng.
2. Những nhân tố góp phần làm tăng thêm quy mô tích lũy
3. Một số hệ quả của tích lũy tư bản
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng lOMoAR cPSD| 61236129
- Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng
- Không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thú nhập người
lao động làm thuê cả tuyệt đối và tương đối
IV. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền KTTT 1. Lợi nhuận a. Chi phí sản xuất TBCN - Đối với xã hội
Để sản xuất hàng hóa, chi phí một lượng lao động gồm lao động quá khứ và lao động
sống -> Chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa (c+v+m)
- Đối với tư bản, để sản xuất hàng hóa, chi phí 1 lượng tư bản để mua tư liệu sản xuất
(c) và sức lao động -> (c+v) -> Chi phí sản xuất TBCN (K) K=c+v v: sức lao động
Phân biệt Chi phí sản xuất TBCN với tư bản ứng trước
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là bộ phận giá trị tư bản đã bị tiêu dùng và
chuyển vào sản phẩm, còn tư bản đứng trước là toàn bộ số tư bản mà nhà tư bản
đã ứng ra để tiến hành sản xuất
b. Bản chất lợi nhuận (p)
Khái niệm: Giá trị thặng dư được quan niệm là do toàn bộ tư bản ứng trước sinh ra,
mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận (p)
Giá trị thặng dư là một phần của giá trị mới do công nhân lao động làm thuê tạo ra trong
quá trình sản xuất, còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư
được biểu hiện trong quá trình lưu thông
- Tỉ suất lợi nhuận (p’)
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần tram giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức độ lời lãi của việc đầu tư tư bản m’:
tỷ suất giá trị thặng dư
Phân biệt p’ và m’ + Về lượng:
p’ánh trình độ bóc lột slđ
Các nhân tố ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận lOMoAR cPSD| 61236129
- Tỷ suất giá trị thặng dư: tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản trong điều kiện tỉ suất giá trị thặng dư không thay đổi tư
bản nào có cấu tạo hữu cơ bậc càng cao thì tỉ suất lợi nhuận sẽ càng giảm
- Tốc độ chu chuyển của tư bản: Chu chuyển của tư bản càng nhanh thì tỉ suất giá trị
thặng dư hàng năm càng lớn, do đó tỉ suất lợi nhuận hàng năm sẽ càng cao và ngược lại.
- Tiết kiệm tư bản bất biến: cũng là một nhân tố quan trọng để nâng cao tỉ suất lợi nhuận c. Lợi nhuận bình quân
c.1. Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các nhà tư bản cùng sản xuất một loại hàng hóa
Mục đích của loại cạnh tranh này là dành ưu thế trong sản xuất để có được ưu thế trong
tiêu thụ hàng hóa, nhờ đó thu được lợi nhuận siêu ngành
Biện pháp: Cải tiến kĩ thuật, áp dụng khoa học công nghệ mới vào trong sản xuất để
nâng cao năng suất lao động làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
để thu được lợi nhuận siêu ngạch
Kết quả: Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa c.2.
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các nhà tư bản kinh doanh trong các ngành
sản xuất khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Biện pháp: Tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác từ ngành có tỉ suất
lợi nhuận thấp sang ngành có tỉ suất lợi nhuận cao
Kết quả: Hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất
- Sự tư do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi tỉ suất lợi
nhuận cá biệt vốn có của các ngành và sự tư do di chuyển tư bản đó chỉ tạm thời
dừng lại khi tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành xấp xỉ bằng nhau hình thành lên tỉ suất
lợi nhuận bình quân chung cho các ngành sản xuất khác nhau lOMoAR cPSD| 61236129
- Khi tỉ suất lợi nhuận bình quân được hình thành thì các nhà tư bản dù có đầu tư vào
ngành nào cũng sẽ thu được lợi nhuận bình quân cho tư bản của mình
- Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau đầu tư vào
các ngành sản xuất khác nhau
Quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn tự do cạnh tranh có hình thức hoạt động là lợi nhuận bình quân
Quy luật giá trị trong tự do cạnh tranh có hình thức hoạt động là lợi nhuận bình quân
d. Tư bản thương nghiệp
Là bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời ra để phục vụ cho quá trình lưu thông của tư bản công nghiệp -
Lợi nhuận: là một bộ phận của giá trị thặng dư do công nhân sản xuất ra và do
TBCN nhường cho TB thương nghiệp 2. Lợi tức
Bản chất của tư bản cho vay: Là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu của
nó nhường cho một người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để nhận được một
số lời nào đó. Số lời đó gọi là lợi tức Đặc điểm
- Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng cơ bản
- Tư bản cho vay là một loại hàng hóa đặc biệt vì nó cũng có giá trị sử dụng và giá cả
- Tư bản cho vay được sùng bái nhất vì nó hoạt động theo hình thức T – T’ (MQH giữa tiền với tiền)
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay. Về
thực chất, lợi tức cũng là một bộ phận của giá trị thặng dư mà nhà tư bản hoạt động trả cho nhà
tư bản cho vay Tỉ suất lợi tức
3. Địa tô tư bản chủ nghĩa
Bản chất: Địa tô của tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình
quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ vì đã kinh doanh trên
ruộng đất của địa chủ
Phân biệt địa tô tư bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến
Các hình thức địa tô lOMoAR cPSD| 61236129
- Địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được hình
thành trên những ruộng đất có điều kiện kinh doanh trung bình và thuận lợi. Nó là
số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung của nông phẩm được quyết định trên ruộng
đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt của nông phẩm được sản xuất trên điều kiện thuận lợi
- Địa tô tuyệt đối cũng là một loại lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài để nhận bình quân
của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp. Nó được hình thành do cấu tạo hữu cơ của
tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp