Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Quản trị học | Trường Đại Học Công Đoàn

Nâng cao năng lực cạnh tranh hiện nay được rất nhiều quốc gia và doanh nghiệp trên thế giới quan tâm. Tại Việt Nam vấn đề này càng trở nên cấp thiết hơn, trong bối cảnh hội nhập kinh tế, quốc tế chủ động, tích cực, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu vào sân chơi chung của thế giới. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem !

Môn:
Trường:

Đại học Công Đoàn 205 tài liệu

Thông tin:
105 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Quản trị học | Trường Đại Học Công Đoàn

Nâng cao năng lực cạnh tranh hiện nay được rất nhiều quốc gia và doanh nghiệp trên thế giới quan tâm. Tại Việt Nam vấn đề này càng trở nên cấp thiết hơn, trong bối cảnh hội nhập kinh tế, quốc tế chủ động, tích cực, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu vào sân chơi chung của thế giới. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem !

45 23 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|47205411
lOMoARcPSD|47205411
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
MAI ANH DŨNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CNH TRANH
CA CÔNG TY C PHN BIA HÀ NI-
THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TR KINH DOANH
MÃ S: 8 34 01 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HÀ VĂN SỸ
HÀ NỘI, NĂM 2021
lOMoARcPSD|47205411
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc Quản tr kinh doanh với đề tài: Nâng
cao năng lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa công
trình nghiên cu khoa hc của riêng tôi được hoàn thành dưới s hướng dn
ca TS. Văn Sỹ. Các s liu, kết qu trong luận văn hoàn toàn trung thực,
s ngun gc ràng. Những đánh giá, kết lun ca luận văn chưa từng
được công b dưới bt k hình thức nào trước khi trình, bo v công nhn bi
Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghip thạc sĩ Quản tr kinh doanh.
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhim v lời cam đoan này./.
Tác giả luận văn
Mai Anh Dũng
lOMoARcPSD|47205411
LỜI CẢM ƠN
Sau thi gian hc tp và rèn luyn tại Trường Đại hc Công đoàn, bng
s biết ơn kính trọng, em xin gi li cảm ơn chân thành đến Ban Giám
hiệu, khoa Sau đại hc, các phòng, khoa thuộc Nhà trường đã nhiệt tình
hướng dn, ging dy to mọi điều kin thun lợi giúp đỡ em trong sut
quá trình hc tp, nghiên cu và hoàn thiện đề tài luận văn: “Nâng cao năng
lc cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa”.
Đặc bit, em xin trân trng gi li cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hà Văn
S người đã trực tiếp hướng hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thc
hin nghiên cu và hoàn thin đề tài.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể cán b công nhân viên Công ty C
phn Bia Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thi gian thc hiện
đề tài này.
Tuy nhiu c gắng, nhưng bài luận văn sẽ không tránh khi nhng
thiếu sót. Kính mong nhận được s đóng góp ý kiến ca các thy giáo,
bn bè và đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc các thy giáo, giáo luôn mnh khe, công tác tt, chúc
Công ty C phn Bia Thanh Hóa ngày càng vng mnh, phát trin.
Em xin chân thành cảm ơn!
lOMoARcPSD|47205411
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Li cảm ơn
Mc lc
Danh mc các ch viết tt
Danh mc bng, biểu, sơ đồ
M Ở ĐẦ U ...........................................................................................................1
1. Tính c p thi ế t c ủa đề tài .................................................................................1
2. T ng quan tình hình nghiên c u .....................................................................2
3. M ục đích và nhiệ m v nghiên c u ................................................................4
4. Đối tượ ng và ph m vi nghiên c u ..................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứ u ..............................................................................5
6. Nh ững đóng góp của đề tài nghiên c u ........................................................6
7. K ế t c u c a lu ận văn ......................................................................................6
Chương 1 . CƠ SỞ LÝ LU N V Ề NÂNG CAO NĂNG LỰ C C NH TRANH
TRONG DOANH NGHI P ...............................................................................7
1.1. M t s khái ni m có liên quan .......................................................7
1.1.1. C nh tranh .................................................................................................7
1.1.2. Năng lự c c nh tranh .................................................................................9
1.1.3. Nâng cao năng lự c c nh tranh c a doanh nghi p ..................................10
1.2. N ội dung nâng cao năng lự c c nh tranh c a doanh nghi p ..........13
1.2.1. Nâng cao năng lự c c nh tranh s n ph m và d ch v ............................13
1.2.2. Nâng cao năng lự c c nh tranh b ng tài chính .......................................13
1.2.3. Nâng cao năng lự c c nh tranh b ng ngu n nhân l c c a doanh
nghi p ................................................................................................................15
1.2.4. Nâng cao năng lự c c nh tranh b ng công ngh s n xu t ......................16
1.2. 5. Nâng cao năng lự c c ạnh tranh thông qua thương hiệ u ......................17
1.3. Tiêu chí đánh giá năng lự c c nh tranh trong doanh nghi p ..........18
1.3.1. Ch ất lượ ng, giá c s n ph m ..................................................................18
lOMoARcPSD|47205411
1.3.2. Danh ti ếng và thương hiệ u ....................................................................19
1.3.3. Th ph n và kh ả năng chiếm lĩnh thị trườ ng ........................................20
1.3.4. Hi u qu s n xu t kinh doanh ................................................................20
1.3.5. Trình độ công ngh s n xu t .................................................................21
1.4. Các nhân t ố ảnh hưởng đến nâng cao năng lự c c nh tranh c a doanh
nghi p ...................................................................................................22
1.4.1. Các nhân t bên ngoài doanh nghi p ......................................................22
1.4.2. Các nhân t bên trong doanh nghi p .......................................................27
1.5. Kinh nghi m v ề nâng cao năng lự c c nh tranh c a m t s công ty và
bài h c rút ra cho Công ty C ph n Bia Thanh Hóa .........................30
1.5.1. Kinh nghi m v ề nâng cao năng lự c c nh tranh c a m t s công ty .....30
1.4.2. Bài h c rút ra cho Công ty C ph n Bia Thanh Hóa ..............................35
Ti u k ết chương 1 ..................................................................................37
Chương 2 . TH C TR ẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰ C C NH TRANH
C A CÔNG TY C PH N BIA THANH HÓA ......................................38
2.1. Khái quát v Công ty C ph n Bia Thanh Hóa ...........................38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát tri n ..........................................................38
2.1.2. Các đặc điể m ảnh hưởng đế n nân g cao năng lự c c nh tranh c a Công ty41
2.1.3. K ế t qu ho ạt độ ng s n xu t kinh doanh c a Công ty ............................47
2.2. Phân tích th c tr ng nâng cao năng lự c c nh tranh c a Công ty C
ph n Bia Thanh Hóa ............................................................................49
2.2.1. Th c tr ạng nâng cao năng lự c c nh tranh c a s n ph m và d ch v ...49
2.2.2. Th c tr ạng nâng cao năng lự c tài chính ................................................52
2.2.3. Th c tr ạng nâng cao năng lự c c nh tranh b ng ngu n nhân l c .........56
2.2.4. Th c tr ạng nâng cao năng lự c c nh tranh b ng công ngh s n xu t ...60
2.2.5. Th c tr ng m r ng th ị trườ ng và phát tri ển thương hiệ u ...................65
2. 3. Đánh giá thự c tr ạng nâng cao năng lự c c nh tranh c a Công ty C
ph n Bia Thanh Hóa ............................................................................68
2.3.1. Nh ng m ặt đạt đượ c ..............................................................................68
lOMoARcPSD|47205411
2.3.2. H n ch ế ...................................................................................................69
2.3.3. Nguyên nhân...........................................................................................72
Ti u k ết chương 2 ..................................................................................73
Chương 3 . GI I PHÁP NÂ NG CAO NĂNG LỰ C C NH TRANH C A
CÔNG TY C PH N BIA THANH HÓA .......................................................74
3.1. Phương hướ ng phát tri n c a công ty ...............................................74
3.1.1. Xu hướ ng phát tri n ngành bia Vi t Nam ..............................................74
3.1.2. Phương hướ ng phát tri n .......................................................................78
3.2. M t s gi ải pháp nâng cao năng lự c c nh tranh c a Công ty C ph n
Bia Thanh Hóa.....................................................................................82
3.2.1 C i ti ế n và nâng cao ch ất lượ ng s n ph m .............................................82
3.2.2. Nâng cao năng lự c c nh tranh c a các ngu n l c .................................83
3.2.3. Nâng cao năng lự c tài chính ..................................................................85
3.2.4. M r ng th ị trườ ng, phát tri ển thương hiệ u ..........................................87
Ti u k ết chương 3 ..................................................................................92
K T LU N ............................................................................................93
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ....................................................94
lOMoARcPSD|47205411
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
CH VIT TT CH VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
DTT
Doanh thu thun
2
DN Doanh nghip
3
DV Dch v
4
ĐTCT Đối th cnh tranh
5
KH Khách hàng
6
NLCT Năng lực cnh tranh
7
NNL Ngun nhân lc
8
LNST Li nhun sau thuế
9
Lao động
10
ROA T sut sinh li ca tài sn
11
ROE T l hoàn vn ch s hu
12
SP Sn phm
13
QT Qun tr
lOMoARcPSD|47205411
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
Bng
B ng 2.2. K ế t qu kinh doanh c ủa Công ty giai đoạ n 2016 2019 ...............47
B ảng 2.3: Cơ cấu lao độ ng b ph n ki m tra ch ất lượ ng ...............................51
B ng 2.4: Giá m t s lo i bia bán ch y trên th ị trường năm 2019 ................52
B ng 2.5. B ảng cân đố i k ế toán c ủa Công ty giai đoạ n 2016 2019 ............53
B ng 2.6. M t s ch tiêu v ề năng lự c tài chính c a công ty ..........................55
B ng 2.7. B ng so sánh ROA, ROE, ROS c a Công ty so v i DN khác ........56
B ng 2.8: Ngu n nhân l c c ủa Công ty giai đoạ n 2016 2019 .....................58
B ng 2.9: Nguyên v t li u s n xu t bia ...........................................................61
B ng 3.2. M t s ch tiêu c ủa Công ty đến năm 2025 ...................................81
Biu đồ
Bi ều đồ 2.1: Lao độ ng c ủa Công ty giai đoạ n 2016 2019 ..........................46
Bi ểu đồ 2.2: Doanh thu và l i nhu n c ủa Công ty giai đoạ n 2016 2019 ....48
Bi ểu đồ 2.3: Tình hình tài s n c ủa Công ty giai đoạ n 2016 2019 ...............53
Bi ểu đồ 2.4: Tình hình ngu n v n c ủa Công ty giai đoạ n 2016 2019 .........54
Bi ểu đồ 2.5: T tr ọng lao động theo trình độ chuyên môn năm 2019 .........59
Bi ểu đồ 2.6: Th ph n ngành Bia Vi t Nam 2019 ............................................65
Bi ểu đồ 3.1. D b áo tăng trưở ng ngành bia Vi t Nam 2025 .........................75
Hình
Hình 3.1. Các v ấn đề quan tâm c ủa ngườ i Vi t ..............................................76
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ b máy t ch c Công ty C ph n Bia Thanh Hóa ...............41
Sơ đồ 2.2: Quy trình s n xu t Bia Thanh Hóa .................................................45
lOMoARcPSD|47205411
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao năng lực cnh tranh hiện nay được rt nhiu quc gia và doanh
nghip trên thế gii quan tâm. Ti Vit Nam vấn đề này càng tr nên cp thiết
hơn, trong bối cnh hi nhp kinh tế, quc tế ch động, tích cc, nn kinh tế
Vit Nam đã hội nhập sâu vào sân chơi chung của thế gii. vậy, để th
cnh tranh giành thng lợi đối vi các doanh nghip nước ngoài, các doanh
nghip ca Vit Nam cn không ngng nâng cao năng lực cnh tranh.
Ngành Bia Rượu Nước gii khát mt ngành kinh tế quan trng,
sn xut ra nhiu sn phẩm đáp ng nhu cu thiết yếu của con người, không
ch đáp ng nhu cầu trong nước còn xut khu ra thế gii. Ti Vit
Nam, bia mt trong nhng mt hàng chiếm t trng ln trong nhu cu tiêu
dùng ca khách hàng, bia chiếm ti 94% tng tiêu th đồ ung cn
31% trong tng th trường đồ uống. Năm 2018, tốc độ tăng trưởng ngành
này đạt 5,7% - cao nht trong nhóm 10 quc gia quy th trường ln
nht. Theo Tng cc Thng kê, ngành Bia Rượu Nước gii khát hàng
năm đóng góp cho ngân sách với nhng con s ấn tượng, năm 2018, toàn
ngành nộp ngân sách hơn 50.000 tỷ đồng. Ngoài ra, ngành to vic làm cho
rt nhiều lao động vi mc thu nhp khá cao và ổn định.
Theo thng ca Hip hi Bia Rượu Nước gii khát Vit Nam,
tính đến năm 2019, c nước 110 sở sn xut bia nm trên 43 tnh,
thành ph. Theo quy hoch phát triển ngành bia, rượu, nước gii khát Vit
Nam ca B Công Thương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, năm
2020 cả nước sn xut khong 4,1 t lít bia; đến năm 2025, quy sản
xut bia s tăng lên 4,6 tlít; năm 2035, sản lượng bia sn xuất trong nước
s tăng lên 5,5 tỷ lít. Để th phát triển được ngành Bia Rượu Nước
gii khát, các doanh nghip trong ngành cn nghiên cứu đầy đủ hội để
nm bt phát trin, bên cạnh đó không thể không chun b đối phó vi
các thách thc trên thị trường ngày càng khc lit này.
lOMoARcPSD|47205411
2
Công ty c phn Bia Thanh Hóa được thành lập năm 1989, tri qua
nhiều thăng trầm vi nhiều giai đoạn dn dần ghi được du ấn sâu đậm
trong tâm trí khách hàng không ch th trường Thanh Hóa mt trên
toàn quc nhng sn phm tiếp cn vi th trường trong khu vc. Tuy
nhiên, công ty phải đối mt vi nhng thách thc rt ln ca các doanh
nghip trong nước cũng như nước ngoài để gi được th phn uy tín.
vy, nâng cao năng lực cnh tranh ca công ty vic làm cn thiết để cnh
tranh hiu qu và ci thin v thế trên thị trường.
Xut phát t nhng do trên, tác gi chọn đề tài: “Nâng cao năng
lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa làm Luận văn
Thạc sĩ chuyên ngành Qun tr kinh doanh.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài v năng lực cnh tranh ca doanh nghip một đề tài được
nhiu nhà nghiên cứu cũng như toàn xã hội quan tâm. Đã có rất nhiu công
trình nghiên cu cun sách, tp chí viết v năng lc cnh tranh nhiều góc
độ khác nhau, c thể như:
Luận án Tiến “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty
Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Nội Habeco” của tác giả Tạ
Minh (2020) đã xây dng hình nghiên cu các yếu t cấu thành
năng lc cnh tranh ca HABECO qua các yếu t đó là: Năng lực qun trị,
năng lực tài chính, ngun nhân lực, năng lực marketing, công ngh sn xuất
văn hóa doanh nghip. T đó đưa ra 6 nhóm giải pháp liên quan đến
các yếu t cu thành năng lực cnh tranh của HABECO năng lực qun
trị, năng lực tài chính, ngun nhân lực, năng lực Marketing; năng lc công
ngh sn xut và văn hóa doanh nghiệp.
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2013), "Nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam" vận dụng hình kim
cương mở rộng của Michael. Porter đánh giá 6 yếu tố ảnh hưởng đến nâng
cao năng lực ngành viễn thông: Chiến lược, cấu trúc cạnh tranh, cầu thị
lOMoARcPSD|47205411
3
trường, đầu tư nước ngoài, yếu tố sản xuất, các ngành công nghiệp bổ trợ.
Đề tài nghiên cu:“Nâng cao năng lực cnh tranh ca các doanh
nghip Vit Nam trong thi k hi nhập” ca tác gi Nguyn Th Huyn
Trâm, Trường Đại hc Kinh tế Thành ph H Chí Minh công b năm 2014.
Vic gia nhp t chức thương mại thế gii (WTO) và Khu vc mu dch t do
AFTA đem đến cho các doanh nghip Vit Nam nhiều cơ hội nhưng cũng
khiến các doanh nghip gp nhiu thách thc. Sn phm ca các doanh
nghip Vit Nam thvươn ra thế gii, doanh nghip Vit Nam th tìm
kiếm th phn cho sn phm của mình, nhưng bên cnh tình trạng đó, sản
phm ca doanh nghip Việt Nam cũng phải cnh tranh vi sn phm ca
các nước khác. Để vic gia nhp li nhiều hơn hại thì các doanh
nghip Vit Nam cn phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Đó những vấn
đề chính được nghiên cu và làm rõ trong bài nghiên cu.
Luận án Tiến : Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Nội của Phạm Thu Hương
(2017) đã phân tích 6 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp vừa nhỏ đó là: Năng lực tổ chức quản DN, năng lực
Marketing, năng lực tài chính, năng lực tiếp cận đổi mới công nghệ,
năng lực tổ chức dịch vụ, năng lực tạo lập mối quan hệ.
Đề tài khoa học cấp Bộ của Nguyễn Hữu Thắng (2006), "Nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay". Nội dung đề tài đưa chỉ tiêu về thị phần năng lực chiếm
lĩnh thị trường, sản phẩm, hiệu quả hoạt động, năng suất, khả năng thu hút
nguồn lực, khả năng liên kết hợp tác của các doanh nghiệp để đối mặt với áp
lực gia tăng từ các đối thủ cạnh tranh khi Việt Nam tham gia các tổ chức
thực hiện các cam kết quốc tế. Tuy nhiên, công trình chưa đi sâu phân tích một
sản phẩm hay doanh nghiệp cụ thể để đưa ra tiêu chí đánh gía chính xác mức
độ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Lun án Tiến sĩ "Nâng cao năng lực cnh tranh ca các doanh nghip
lOMoARcPSD|47205411
4
xây dng Việt Nam trong điu kin hi nhp kinh tế thế giới ca tác gi
Nguyễn Duy Đồng, Chuyên ngành kinh tế phát triển, trường Đại hc Giao
thông vn tải, được bo v năm 2017. Luận án đã phân tích, đánh giá cụ
th thc trạng năng lực cnh tranh ca các doanh nghip xây dng Vit Nam
trong thi gian qua. Tác gi cũng đã phân tích các hội thách thc,
quan điểm, định hướng và 4 nhóm gii pháp nhm phát huy hiu qu các li
thế so sánh ca tnh trong thi gian ti, gm: hoàn thiện chế, chính sách,
hoàn chnh quy hoch; hoàn thin h thng tiêu chun, qun chất lượng;
đào tạo nhân lc; và hp tác quc tế.
Bài báo:“Nâng cao năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp:
Nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch” của tác giả Nguyễn Phúc Nguyên, Tạp
chí Kinh tế Phát triển phát hành năm 2016. Trong đó, tác gi đã
những giới thiệu khái quát về năng lực cạnh tranh động của doanh
nghiệp nói chung, lĩnh vực du lịch nói riêng. Tác giả đưa ra những nhận
định về năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp du lịch Việt Nam
hiện nay và những đề xuất hướng đi cho thời gian tới.
Bên cnh các công trình nêu trên còn rt nhiu công trình khác liên
quan nhưng tựu chung li thì các công trình nghiên cu này mi ch nghiên
cu một góc độ nh v năng lực cnh tranh trong phm vi gii hn ca
doanh nghiệp mà đề tài đó nghiên cứu.
Mc dù, nhiu nghiên cứuliên quan đến nội dung đề tài, nhưng
chưa tác gi nào nghiên cu viết luận văn, luận án v Nâng cao năng
lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa. T đó đưa ra một s
khuyến ngh, gii pháp nhằm nâng cao năng lực cnh tranh của Công ty
được thc hin có hiu quả hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xut các gii pháp nâng cao năng
lc cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
- Nhim v nghiên cu của đề tài:
lOMoARcPSD|47205411
5
+ H thống hóa cơ sở lý lun về nâng cao năng lực cnh tranh ti
doanh nghip.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cnh tranh ca Công
ty C phn Bia Thanh Hóa.
+ Đề xut giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C phn
Bia Thanh Hóa.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cu: Nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip.
- Phm vi nghiên cu:
+ V không gian: Ti Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
+ V thi gian: Đề tài nghiên cu thc trạng nâng cao năng lực cnh
tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2019, đề xut
phương hướng giải pháp nâng cao năng lc cnh tranh ca Công ty đến
năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thc hin mục đích nhiệm v nghiên cứu đặt ra, tác gi da trên
phương pháp luận ca ch nghĩa Mác - Lênin, tưởng H Chí Minh; quan
điểm, đường li, chính sách pháp lut của Đảng Nhà nước làm nn tng
nghiên cứu. Đồng thi s dng tng hp mt số phương pháp nghiên cứu c
th sau:
- Phương pháp thng kê, mô t
Luận văn sử dng nhiu ngun tài liu t Tng cc Thng kê, B
Công Thương, Hiệp hi Bia Rượu Nước gii khát Vit Nam, Công ty c
phn Bia Thanh Hóa, các tài liu, báo cáo nghiên cu thời gian trước. Các tài
liu này được tác gi tp hợp để phân tích, đánh giá thực trng NLCT ca
Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
- Phương pháp tổng hp, phân tích, so sánh
Ngoài nhng tài liu thu thập được t Công ty, tác gicũng kế tha có
chn lc kết qu nghiên cu ca mt s công trình nghiên cứu liên quan đã
lOMoARcPSD|47205411
6
được công b, thu thp nhng tài liu th cp t các báo, tp chí chuyên ngành, tài
liu t các hi thảo cũng như các trang web có nội dung liên quan đến đề tài.
6. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- V lý lun: Luận văn hệ thống được nhng lý lun về năng lực cnh
tranh và nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip.
- V thc tin: Lun văn phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao
năng lc cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa, qua đó đưa ra kết
lun v nhng kết quả đạt được và nhng tn ti cn khc phc.
Đề xut các giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C
phn Bia Thanh Hóa.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phn mở đầu và kết lun, ni dung ca luận văn được chia thành
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý lun về nâng cao năng lực cnh tranh trong doanh nghip.
Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C
phn Bia Thanh Hóa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C
phn Bia Thanh Hóa.
lOMoARcPSD|47205411
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm có liên quan
1.1.1. Cnh tranh
Cạnh tranh một khái niệm đã xuất hiện từ rất lâu trong tự nhiên dưới
hình thức ban đầu đấu tranh sinh tồn. Mọi sinh vật từ khi sinh ra đều phải
cạnh tranh với các sinh vật cùng loại hay đấu tranh với các sinh vật khác để
tồn tại và phát triển trong thế giới của mình. Đó là cạnh tranh về thức ăn, lãnh
thổ, về các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của mình. Những cuộc đấu tranh
này đôi khi không hề đơn giản, chúng có thể vô cùng khốc liệt dẫn đến một mất
một còn. Sinh vật nào đủ bản lĩnh sẽ sinh tồn ngược lại. Cuộc sống con
người chúng ta cũng bắt đầu phát triển như vậy. Cạnh tranh như một quy
luật khách quan không thể tách khỏi hoạt động sống của con người từ hội
cộng sản nguyên thuỷ cho đến chủ nghĩa bản. Từ hoạt động cạnh tranh với
tự nhiên để sinh tồn, con người cũng cạnh tranh với nhau để phát triển. Cạnh
tranh tuy được thấy từ mọi góc cạnh của cuộc sống con người nhưng đây
chúng ta chỉ đề cập đến cạnh tranh trong kinh tế, giữa các doanh nghiệp để tồn
tại và phát triển trên thị trường nhiều biến động.
Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh sự ganh đua giữa các chủ thể
kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn
trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất
cho mình. Cạnh tranh thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc
thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn
bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp.
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng. Người sản
xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm chất lượng hơn, đẹp hơn, chi
phí sản xuất rẻ hơn, tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ cao hơn...để đáp ứng
nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng
lOMoARcPSD|47205411
8
động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của khách hàng,
thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, những nghiên
cứu mới nhất vào sản xuất; hoàn thiện cách thức tổ chức sản xuất, quản
lý sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
“Cạnh tranh quá trình kinh tế trong đó các chủ thể kinh tế ganh
đua nhau, tìm mọi biện pháp cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn để đạt
được mục tiêu kinh tế của mình như chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách
hàng cũng như đảm bảo tiêu thụ có lợi nhất nhằm nâng cao vị thế của mình
[11, tr.57].
Như vậy để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh.
Việc cạnh tranh phải diễn ra trong môi trường cạnh tranh cụ thể,
các ràng buộc chung các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân
thủ như các ràng buộc của luật pháp, của thông lệ kinh doanh, của các
thỏa thuận giữa người mua với người bán…
Cạnh tranh thể diễn ra trong khoảng thời gian không cố định
(ngắn hoặc dài) cũng diễn ra trong một khoảng không gian cũng
không nhất định (hẹp hoặc rộng).
Mục đích trực tiếp của hoạt động cạnh tranh trên thị trường của
các chủ thể kinh tế là:
Thứ nhất: giành những lợi thế để hạ thấp g cả của các yếu tố "đầu
vào" của các chu trình kinh doanh nâng cao mức giá "đầu ra" sao cho
với chi phí thấp nhất mà vẫn có thể đạt được mức lợi nhuận cao nhất.
Thứ hai: giành được thị phần cao nhất cho sản phẩm dịch vụ
mà mình cung cấp.
Thứ ba: giữ được thị phần, giữ được khách hàng hay nói một cách
khác là giữ được “lòng trung thành” của khách hàng trên cơ sở sản phẩm
và dịch vụ của mình.
Người ta thường phân loại cạnh tranh theo một số tiêu thức sau:
lOMoARcPSD|47205411
9
Căn cứ vào người tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia
làm ba loại:
Cạnh tranh giữa người bán với người mua: là cạnh tranh theo
"luật" mua rẻ bán đắt, chủ yếu theo quan hệ cung cầu trên thị trường.
Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cạnh tranh trên thị
trường nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cạnh tranh giữa
những người mua để mua được thứ sản phẩm, dịch vụ mà họ cần.
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành 2 loại:
Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu lợi hơn. Kết quả của
hoạt động cạnh tranh này là sự hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại sản phẩm, dịch vụ
nhằm mục đích tiêu thụ những sản phẩm, dịch vụ đó lợi hơn để thu
được lợi nhuận cao hơn.
Căn cứ vào cách thức sử dụng trong cạnh tranh, cạnh tranh được
chia thành 2 loại:
Cạnh tranh lành mạnh: là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với
chuẩn mực hội được hội thừa nhận, thường diễn ra sòng
phẳng, công bằng và công khai.
Cạnh tranh không lành mạnh: là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của
luật pháp, trái với chuẩn mực, đạo đức hội (như trốn thuế, buôn lậu,
độc quyền, khủng bố …).
1.1.2. Năng lực cnh tranh
Năng lực cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh hay tính cạnh tranh
các thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến hiện nay nước ta được
chấp nhận với hàm ý tương tự nhau.
lOMoARcPSD|47205411
10
Trong tác phm của mình, Michael Porter cũng thừa nhn không th đưa
ra một định nghĩa tuyệt đối v khái niệm năng lực cạnh tranh. Theo ông, để
th cnh tranh thành công, các doanh nghip phi có được li thế cnh tranh
dưới hình thc hoặc được chi phí sn xut thấp hơn hoặc kh năng
khác bit hoá sn phẩm để đạt được nhng mức giá cao hơn trung bình.
Để duy trì li thế cnh tranh, các doanh nghip cn phải ngày càng đạt
được nhng li thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đóthể cung cp nhng hàng
hoá hay dch v có chất lượng cao hơn hoặc sn xut có hiu sut cao
hơn” [11, tr.71].
Quan nim của Michael Porter đã đề cập đến vấn đề năng lực cnh
tranh còn bao hàm c vic doanh nghip phi liên tc duy trì li thế cnh tranh
ca mình. Nói cách khác, doanh nghip phi liên tc duy trì mc li nhuận trên
s bám sát vi nhịp độ phát trin ca thtrường hoc thm chí ch động to
lp nên s phát trin ca th trường. Vic h thp g thành sn phẩm để nâng
cao năng lực cnh tranh theo quan nim mang tính dài hn này của Michael
Porter cũng như đại đa số các nhà nghiên cu khác không bao hàm vic h
thp giá thành bng nhng bin pháp có tính tiêu cực như cắt giảm lương nhân
viên, cắt gim chi phí bo h lao động, ct gim chi p phúc li, ct gim chi
phí môi trường... “Năng lực cnh tranh ở đây cần phi
được gn lin vi khái nim phát trin bn vng, s dng hiu qu các ngun
lc ca xã hi [11, tr.75].
Năng lực cnh tranh th được phân bit theo bn cấp độ: Năng lực
cnh tranh cấp độ quốc gia, năng lực cnh tranh cấp độ ngành, năng lực cnh
tranh cấp độ doanh nghiệp và năng lực cnh tranh cấp độ sn phm/dch v.
1.1.3. Nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip
1.1.3.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cnh tranh ca doanh nghip tng hợp năng lực nm gi
nâng cao th phn ca sn phm, dch v ca doanh nghiệp, là trình độ sn xut
ra sn phm, dch vụ đó đáp ứng được yêu cu ca khách hàng. Sc cnh
lOMoARcPSD|47205411
11
tranh ca doanh nghip th hin thc lc li thế ca doanh nghip so vi
đối th trong vic sn xut và cung ng, va tối đa hoá lợi ích ca mình va
tho mãn tt nht nhu cu ca khách hàng.
Các yếu t cnh tạo nên năng lực cnh tranh ca doanh nghip:
- Các yếu t thuộc môi trường bên ngoài doanh nghip: Các yếu t
thuộc môi trường toàn cầu, môi trường kinh tế, môi trường chính tr - lut
pháp, môi trường văn hoá xã hội…
- Các yếu t thuộc môi trường ni b doanh nghip: 4M
Men: Con người, lực lượng lao động trong doanh nghip
Methods: Phương pháp quản trị, trình độ t chc qun t chc
sn xut ca doanh nghip.
Machines: Khả năng về công ngh, máy móc thiết b ca doanh nghip
Materials: Vật tư, nguyên nhiên vật liu h thống đảm bo vật tư,
nguyên nhiên vt liu ca doanh nghip.
Trong bn yếu tố trên con người được xem là yếu t quan trng nht.
Yếu t tài chính ca doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng
lc cnh tranh ca doanh nghip.
1.1.3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip vấn đề gn lin vi
mc tiêu li nhun, vn do tn ti ca doanh nghiệp. Đối vi nhng doanh
nghip hoạt động vì li nhun thì li nhun cao nht chính là mc tiêu hàng đầu
ca h, li nhun cao nht này ch được khi doanh nghip năng lực
cnh tranh. Hoạt động trong nn kinh tế thtrường, thường xuyên phải đối mt
với các đối th cnh tranh trc tiếp hoc tim n vn hết sức đa dng phc
tp, h chính lực lượng thường xuyên đe doạ đến v thế ch đứng ca
doanh nghip trên th trường. Cũng thế doanh nghip nào được năng
lực cạnh tranh cao hơn thì doanh nghiệp đó mới th tn ti phát trin
với tư cách là người chiến thng so với các đối th ca mình.
Làm được điều đó là không hề đơn giản đối vi bt c mt doanh
lOMoARcPSD|47205411
12
nghip nào ln hay nhỏ. Người ta thường nói “Thương trường như chiến
trường”. ràng, việc nâng cao ng lc cnh tranh ca doanh nghip
cùng cn thiết để đảm bo cho s tn ti và phát trin ca DN trên thị trường.
Nâng cao năng lực cnh tranh ca DN động lc cho s phát trin sn
xut kinh doanh c v chiu rng chiu sâu. Doanh nghiệp năng lực cnh
tranh cao trên th trường DN đáp ứng được nhu cu ngày càng cao ca
khách hàng cũng như thị hiếu ngày càng khó chiu ca hnhưng phải tốt hơn
đối th ca mình; sn phm sc thu hút khnăng tiêu thụ lớnn
điều này có ảnh hưởng trc tiếp đến doanh thu và li nhun ca DN. T ch
được v trí vng chc trên th trường, doanh nghip th m rng sn xuất
kinh doanh tăng được th phn ca mình trên th trường. Để đạt được
nhng thành tựu đó, DN phi không ngừng đổi mi mu sn phm, nm
bắt được th hiếu ca khách ng, thường xuyên chú trng ci tiến máy móc
thiết b, công ngh sn xut tiên tiến để to ra nhng sn phm không ch
mẫu đẹp còn chất lượng tt phc v tt nht nhu cu của người tiêu
ng. Để thành công trong thế gii cnh tranh cùng khc lit ngày nay, một
điều cc k quan trọng đối vi các DN là phi ý thức được đối th cnh tranh
của mình đang m phải tìm ra được con đường cho mình để bt kp
hoặc vượt qua sn phm của đối thủ. cũng để cnh tranh thành công, DN
cn phi thc hin các nghiên cu phát trin sn phm. Qua đó, DN s hiểu
được mong muốn cũng như nhu cầu và khả năng biến nhu cu ca khách hàng
thành hin thực để sn xut ra nhng sn phẩm đáp ứng được th hiếu tiêu
dùng tt nhất. Như vậy năng lực cnh tranh chính mt yếu t quyết định s
m rng quy mô sn xut kinh doanh và s phát trin ca DN.
“Nâng cao năng lực cnh tranh ca DN có th hiu là tng hp các
bin pháp, cách thc mà DN triển khai để nâng cao năng lực cnh tranh ca
SP, nâng cao năng lực cnh tranh ca các ngun lc, phát triển thương hiệu
và m rng thị trường, giúp DN m rng quy mô kinh doanh, mang li li
nhun và khẳng định v thế của mình trên thương trường” [11, tr.76].
| 1/105

Preview text:

lOMoARcPSD|47205411 lOMoARcPSD|47205411
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN MAI ANH DŨNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI-
THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 8 34 01 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HÀ VĂN SỸ HÀ NỘI, NĂM 2021 lOMoARcPSD|47205411 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản tr kinh doanh với đề tài: “Nâng
cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa” là công
trình nghiên cu khoa hc của riêng tôi và được hoàn thành dưới sự hướng dn
ca TS. Hà Văn Sỹ. Các s liu, kết qu trong luận văn hoàn toàn trung thực, có
s và ngun gc rõ ràng. Những đánh giá, kết lun ca luận văn chưa từng
được công bố dưới bt k hình thức nào trước khi trình, bo v và công nhn bi
Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghip thạc sĩ Quản tr kinh doanh.
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhim v lời cam đoan này./. Tác giả luận văn Mai Anh Dũng lOMoARcPSD|47205411 LỜI CẢM ƠN
Sau thi gian hc tp và rèn luyn tại Trường Đại hc Công đoàn, bng
s biết ơn và kính trọng, em xin gi li cảm ơn chân thành đến Ban Giám
hiệu, khoa Sau đại hc, các phòng, khoa thuộc Nhà trường đã nhiệt tình
hướng dn, ging dy và to mọi điều kin thun lợi giúp đỡ em trong sut
quá trình hc tp, nghiên cu và hoàn thiện đề tài luận văn: “Nâng cao năng
lc cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa”.
Đặc bit, em xin trân trng gi li cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hà Văn
S người đã trực tiếp hướng hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thc
hin nghiên cu và hoàn thin đề tài.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể cán b và công nhân viên Công ty C
phn Bia Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thi gian thc hiện đề tài này.
Tuy có nhiu c gắng, nhưng bài luận văn sẽ không tránh khi nhng
thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến ca các thy cô giáo,
bn bè và đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc các thy giáo, cô giáo luôn mnh khe, công tác tt, chúc
Công ty C phn Bia Thanh Hóa ngày càng vng mnh, phát trin.
Em xin chân thành cảm ơn! lOMoARcPSD|47205411 MỤC LỤC Lời cam đoan Li cảm ơn Mc lc
Danh mc các ch viết tt
Danh mc bng, biểu, sơ đồ M ĐẦ U
...........................................................................................................1 1. T ính c p t
hi ế t c ủa đề
t ài .................................................................................1 2. T ng quan t
ình hình nghiên c
u .....................................................................2 3. M ục đí ch và nhiệ m v nghi ên c
u ................................................................4 4. Đ ối tượ ng và ph m vi nghiên c
u ..................................................................5 5. P
hương pháp nghiên cứ u ..............................................................................5 6. N
h ững đóng góp của đề
t ài nghiên c
u ........................................................6 7. K ế t c u c a l u ận văn
......................................................................................6 C
hương 1 . CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề NÂNG CAO NĂNG LỰ C C Ạ N H TRANH T RONG DOANH NGHI Ệ P
...............................................................................7 1.
1. M ộ t s ố khái ni ệ m
có liên quan .......................................................7 1.1.1. C nh t
ranh .................................................................................................7 1.1.2. N ăng lự c c nh t
ranh .................................................................................9 1.1.3. N âng cao năng lự c c nh t ranh c a doanh
nghip ..................................10 1. 2. N ội
dung nâng cao năng lự c c ạ n h tranh c ủ a doanh nghi ệ p ..........13 1.2.1. N âng cao năng lự c c nh t ranh sn ph m và dch v
............................13 1.2.2. N âng cao năng lự c c nh t ranh bng t
ài chính .......................................13 1.2.3. N âng cao năng l c c nh t ranh b ng ngu n nhân l c c a doanh nghi
p ................................................................................................................15 1.2.4. N âng cao năng lự c c nh t ranh b ng công ngh s n xu
t ......................16 1.2. 5. N âng cao năng lự c c ạnh t
ranh thông qua thương hiệ u ......................17 1.3. T
iêu chí đánh giá năng lự c c ạ n
h tranh trong doanh nghi ệ p ..........18 1.3.1. C
h t lượ ng, gi á c s n ph m
..................................................................18 lOMoARcPSD|47205411 1.3.2. D anh ti ếng và t
hương hiệ u ....................................................................19 1.3.3. T h ph n và kh ả nă
ng chiếm lĩnh thị trườ ng
........................................20 1.3.4. H i u qu s n xu
t kinh doanh ................................................................20 1.3.5. T rình độ công ngh s n xu
t .................................................................21 1.
4. Các nhân t ố ảnh hưởng đến nâng cao năng lự c c ạ n h tranh c ủ a doanh n ghi ệ p
...................................................................................................22 1.4.1. C
ác nhân t bên ngoài
doanh nghi p ......................................................22 1.4.2. C ác nhân t bên t
rong doanh nghi p .......................................................27 1. 5. Kinh nghi ệ m v ề
nâng cao năng lự c c ạ n h tranh c ủ a m ộ t s ố công ty và b ài h ọ c
rút ra cho Công ty C ổ ph ầ n
Bia Thanh Hóa .........................30 1.5.1. K inh nghi m
v ề nâng cao năng l c c nh t ranh c a m
t s công t y .....30 1.4.2. B ài h c r
út ra cho Công ty C ph n B
ia Thanh Hóa ..............................35 T i ể u k ết
chương 1 ..................................................................................37 C hương 2 . TH Ự C TR Ạ
NG NÂNG CAO NĂNG LỰ C C Ạ N H TRANH C A CÔNG TY C Ổ PH Ầ N
BIA THANH HÓA ......................................38 2.
1. Khái quát v ề Công ty C ổ ph ầ n
Bia Thanh Hóa ...........................38 2.1.1. Q
uá trình hình thành và phát tri n ..........................................................38
2 .1.2. Các đặc điể m
ả nh hưởng đế n nân g cao năng lự c
cn h tranh c a Công ty41 2.1.3. K ế t qu ho ạt độ ng s n xu
t kinh doanh c a C
ông ty ............................47 2. 2. Phân tích th ự c tr ạ n g nâng ca o năng lự c c ạ n h tranh c ủ a Công ty C ổ p h ầ n
Bia Thanh Hóa ............................................................................49 2.2.1. T h c t
r ạng nâng cao năng l c c nh t ranh c a s n ph m và d ch v ...49 2.2.2. T h c t
r ạng nâng cao năng l c t
ài chính ................................................52 2.2.3. T h c t
r ạng nâng cao năng l c c nh t ranh b ng ngu n nhân l c .........56 2.2.4. T h c t
r ạng nâng cao năng l c c nh t ranh b ng công ngh s n xu t ...60 2.2.5. T h c t r ng m r ng t
h trườ ng và phát tri ển t
hương hiệ u ...................65 2. 3. Đ ánh giá thự c
tr ạng nâng cao năng l ự c c ạ n h tranh c ủ a Công ty C ổ p h ầ n
Bia Thanh Hóa ............................................................................68 2.3.1. N h ng m ặt
đạt đượ c ..............................................................................68 lOMoARcPSD|47205411 2.3.2. H n ch
ế ...................................................................................................69
2.3.3. Nguyên nhân...........................................................................................72 T i ể u k ết
chương 2 ..................................................................................73 C hương 3 . GI Ả I PHÁP NÂ N G CAO NĂNG LỰ C C Ạ N H TRANH C Ủ A CÔNG T Y C Ổ P H Ầ N BIA T
HANH HÓA .......................................................74 3.1. P hương hướ n g phát tri ể n c ủ a
công ty ...............................................74 3.1.1. X u hướ ng phát tri n ngành bi
a Vi t Nam ..............................................74 3.1.2. P hương hướ ng phát
trin .......................................................................78 3. 2. M ộ t
s ố gi ả i pháp nâng cao năng lự c c ạ n h tranh c ủ a
Công ty C ổ ph ầ n
Bia Thanh Hóa.....................................................................................82 3.2.1 C
i ti ế n và nâng cao ch
t lượ ng s n ph m
.............................................82 3.2.2. N âng cao năng lự c c nh t ranh c a các ngun l
c .................................83 3.2.3. N âng cao năng lự c t
ài chính ..................................................................85 3.2.4. M r ng t
h trườ ng, phát tri ển t
hương hiệ u ..........................................87 T i ể u k ết
chương 3 ..................................................................................92 K T LU Ậ N
............................................................................................93 D ANH M Ụ C TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O
....................................................94 lOMoARcPSD|47205411
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 DTT Doanh thu thun 2 DN Doanh nghip 3 DV Dch v 4 ĐTCT
Đối th cnh tranh 5 KH Khách hàng 6 NLCT
Năng lực cnh tranh 7 NNL
Ngun nhân lc 8 LNST
Li nhun sau thuế 9 Lao động 10 ROA
T sut sinh li ca tài sn 11 ROE
T l hoàn vn ch s hu 12 SP Sn phm 13 QT Qun tr lOMoARcPSD|47205411
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ Bảng B ng 2.2. K ế t qu ki nh doanh c ủa C
ông ty giai đoạ n 2016 2019 ...............47 B ảng 2.3
: Cơ cấu lao độ ng b ph n ki m
tra ch ấ t lượ ng
...............................51 B ng 2.4:
Giá m t s l o i bia bán ch y t
rên th trường năm 2019 ................52 B ng 2.5. B ảng cân đố
i k ế t oán c ủa C
ông ty giai đoạ n 2016 2019 ............53 B ng 2.6. M t s ch
t iêu v ề năng l c t ài chính c a công
ty ..........................55 B ng 2.7. B ng s
o sánh ROA, ROE, ROS c a C ông ty so v i DN khác ........56 B ng 2.8: Ngu n nhân l c c ủa C
ông ty giai đoạ n 2016 2019 .....................58 B ng 2.9:
Nguyên v t li u s n xu
t bia ...........................................................61 B ng 3.2. M
t s ch
t iêu c ủa C
ông ty đến năm 2025 ...................................81 Biểu đồ B
i ều đồ 2.1 : Lao độ ng c ủa C
ông ty giai đoạ n 2016 2019
..........................46 B i ểu đồ 2.2: Doanh thu và l i nhu n c ủa C
ông ty giai đoạ n 2016 2019 ....48 B i ểu đồ 2.3:
Tình hình tài s n c ủa C
ông ty giai đoạ n 2016 2019 ...............53 B i ểu đồ 2.4:
Tình hình ngu n v n c ủa C
ông ty giai đoạ n 2016 2019 .........54 B i ểu đồ 2.5:
T t r ọng l
ao động theo trình độ chuyên môn năm 2019 .........59 B i ểu đồ 2.6: Th ph n ngành B
ia Vi t Nam 2019 ............................................65 B i ểu đồ 3.1. D b áo t
ăng trưở ng ngành bi
a Vi t Nam 2025 .........................75 Hình H
ình 3.1. Các v ấn đề quan t âm c ủa n
gườ i Vi t ..............................................76 Sơ đồ
đồ 2.1: Sơ đồ b m áy t ch c C ông ty C ph n B
ia Thanh Hóa ...............41 đồ 2.2: Quy trình s n xu
t Bia Thanh Hóa .................................................45 lOMoARcPSD|47205411 1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao năng lực cnh tranh hiện nay được rt nhiu quc gia và doanh
nghip trên thế gii quan tâm. Ti Vit Nam vấn đề này càng tr nên cp thiết
hơn, trong bối cnh hi nhp kinh tế, quc tế chủ động, tích cc, nn kinh tế
Vit Nam đã hội nhập sâu vào sân chơi chung của thế gii. Vì vậy, để có th
cnh tranh và giành thng lợi đối vi các doanh nghip nước ngoài, các doanh
nghip ca Vit Nam cn không ngng nâng cao năng lực cnh tranh.
Ngành Bia – Rượu – Nước gii khát là mt ngành kinh tế quan trng,
sn xut ra nhiu sn phẩm đáp ứng nhu cu thiết yếu của con người, không
chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xut khu ra thế gii. Ti Vit
Nam, bia là mt trong nhng mt hàng chiếm t trng ln trong nhu cu tiêu
dùng ca khách hàng, bia chiếm ti 94% tng tiêu thụ đồ ung có cn và
31% trong tng thị trường đồ uống. Năm 2018, tốc độ tăng trưởng ngành
này đạt 5,7% - cao nht trong nhóm 10 quc gia có quy mô thị trường ln
nht. Theo Tng cc Thng kê, ngành Bia – Rượu – Nước gii khát hàng
năm đóng góp cho ngân sách với nhng con số ấn tượng, năm 2018, toàn
ngành nộp ngân sách hơn 50.000 tỷ đồng. Ngoài ra, ngành to vic làm cho
rt nhiều lao động vi mc thu nhp khá cao và ổn định.
Theo thng kê ca Hip hi Bia – Rượu – Nước gii khát Vit Nam,
tính đến năm 2019, cả nước có 110 cơ sở sn xut bia nm trên 43 tnh,
thành ph. Theo quy hoch phát triển ngành bia, rượu, nước gii khát Vit
Nam ca Bộ Công Thương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, năm
2020 cả nước sn xut khong 4,1 tỷ lít bia; đến năm 2025, quy mô sản
xut bia sẽ tăng lên 4,6 tỷ lít; năm 2035, sản lượng bia sn xuất trong nước
sẽ tăng lên 5,5 tỷ lít. Để có th phát triển được ngành Bia – Rượu – Nước
gii khát, các doanh nghip trong ngành cn nghiên cứu đầy đủ cơ hội để
nm bt và phát trin, bên cạnh đó không thể không chun bị đối phó vi
các thách thc trên thị trường ngày càng khc lit này. lOMoARcPSD|47205411 2
Công ty c phn Bia Thanh Hóa được thành lập năm 1989, tri qua
nhiều thăng trầm vi nhiều giai đoạn và dn dần ghi được du ấn sâu đậm
trong tâm trí khách hàng không chỉ ở thị trường Thanh Hóa mà có mt trên
toàn quc và có nhng sn phm tiếp cn vi thị trường trong khu vc. Tuy
nhiên, công ty phải đối mt vi nhng thách thc rt ln ca các doanh
nghip trong nước cũng như nước ngoài để giữ được th phn và uy tín. Vì
vy, nâng cao năng lực cnh tranh ca công ty là vic làm cn thiết để cnh
tranh hiu qu và ci thin v thế trên thị trường.
Xut phát t nhng lý do trên, tác gi chọn đề tài: “Nâng cao năng
lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa” làm Luận văn
Thạc sĩ chuyên ngành Qun tr kinh doanh.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài về năng lực cnh tranh ca doanh nghip là một đề tài được
nhiu nhà nghiên cứu cũng như toàn xã hội quan tâm. Đã có rất nhiu công
trình nghiên cu cun sách, tp chí viết về năng lc cnh tranh nhiều góc
độ khác nhau, c thể như:
Luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty
Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội Habeco” của tác giả Tạ
Minh Hà (2020) đã xây dng mô hình nghiên cu các yếu t cấu thành
năng lc cnh tranh ca HABECO qua các yếu tố đó là: Năng lực qun trị,
năng lực tài chính, ngun nhân lực, năng lực marketing, công ngh sn xuất
và văn hóa doanh nghip. Từ đó đưa ra 6 nhóm giải pháp liên quan đến
các yếu t cu thành năng lực cnh tranh của HABECO là năng lực qun
trị, năng lực tài chính, ngun nhân lực, năng lực Marketing; năng lực công
ngh sn xut và văn hóa doanh nghiệp.
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2013), "Nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam" vận dụng mô hình kim
cương mở rộng của Michael. Porter đánh giá 6 yếu tố ảnh hưởng đến nâng
cao năng lực ngành viễn thông: Chiến lược, cấu trúc cạnh tranh, cầu thị lOMoARcPSD|47205411 3
trường, đầu tư nước ngoài, yếu tố sản xuất, các ngành công nghiệp bổ trợ.
Đề tài nghiên cu:“Nâng cao năng lực cnh tranh ca các doanh
nghip Vit Nam trong thi k hi nhập” ca tác gi Nguyn Th Huyn
Trâm, Trường Đại hc Kinh tế Thành ph H Chí Minh công bố năm 2014.
Vic gia nhp t chức thương mại thế gii (WTO) và Khu vc mu dch t do
AFTA đem đến cho các doanh nghip Vit Nam nhiều cơ hội nhưng cũng
khiến các doanh nghip gp nhiu thách thc. Sn phm ca các doanh
nghip Vit Nam có thể vươn ra thế gii, doanh nghip Vit Nam có th tìm
kiếm th phn cho sn phm của mình, nhưng bên cnh tình trạng đó, sản
phm ca doanh nghip Việt Nam cũng phải cnh tranh vi sn phm ca
các nước khác. Để vic gia nhp có li nhiều hơn có hại thì các doanh
nghip Vit Nam cn phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Đó là những vấn
đề chính được nghiên cu và làm rõ trong bài nghiên cu.
Luận án Tiến sĩ: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội” của Phạm Thu Hương
(2017) đã phân tích 6 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp vừa và nhỏ đó là: Năng lực tổ chức quản lý DN, năng lực
Marketing, năng lực tài chính, năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ,
năng lực tổ chức dịch vụ, năng lực tạo lập mối quan hệ.
Đề tài khoa học cấp Bộ của Nguyễn Hữu Thắng (2006), "Nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay". Nội dung đề tài đưa chỉ tiêu về thị phần và năng lực chiếm
lĩnh thị trường, sản phẩm, hiệu quả hoạt động, năng suất, khả năng thu hút
nguồn lực, khả năng liên kết hợp tác của các doanh nghiệp để đối mặt với áp
lực gia tăng từ các đối thủ cạnh tranh khi Việt Nam tham gia các tổ chức và
thực hiện các cam kết quốc tế. Tuy nhiên, công trình chưa đi sâu phân tích một
sản phẩm hay doanh nghiệp cụ thể để đưa ra tiêu chí đánh gía chính xác mức
độ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Lun án Tiến sĩ "Nâng cao năng lực cnh tranh ca các doanh nghip lOMoARcPSD|47205411 4
xây dng Việt Nam trong điều kin hi nhp kinh tế thế giới” ca tác gi
Nguyễn Duy Đồng, Chuyên ngành kinh tế phát triển, trường Đại hc Giao
thông vn tải, được bo vệ năm 2017. Luận án đã phân tích, đánh giá cụ
th thc trạng năng lực cnh tranh ca các doanh nghip xây dng Vit Nam
trong thi gian qua. Tác giả cũng đã phân tích rõ các cơ hội và thách thc,
quan điểm, định hướng và 4 nhóm gii pháp nhm phát huy hiu qu các li
thế so sánh ca tnh trong thi gian ti, gm: hoàn thiện cơ chế, chính sách,
hoàn chnh quy hoch; hoàn thin h thng tiêu chun, qun lý chất lượng;
đào tạo nhân lc; và hp tác quc tế.
Bài báo:“Nâng cao năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp:
Nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch” của tác giả Nguyễn Phúc Nguyên, Tạp
chí Kinh tế và Phát triển phát hành năm 2016. Trong đó, tác giả đã có
những giới thiệu khái quát về năng lực cạnh tranh động của doanh
nghiệp nói chung, lĩnh vực du lịch nói riêng. Tác giả đưa ra những nhận
định về năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp du lịch Việt Nam
hiện nay và những đề xuất hướng đi cho thời gian tới.
Bên cnh các công trình nêu trên còn có rt nhiu công trình khác liên
quan nhưng tựu chung li thì các công trình nghiên cu này mi ch nghiên
cu một góc độ nh về năng lực cnh tranh trong phm vi gii hn ca
doanh nghiệp mà đề tài đó nghiên cứu.
Mc dù, có nhiu nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài, nhưng
chưa có tác giả nào nghiên cu và viết luận văn, luận án về Nâng cao năng
lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa. Từ đó đưa ra một s
khuyến ngh, gii pháp nhằm nâng cao năng lực cnh tranh của Công ty
được thc hin có hiu quả hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xut các gii pháp nâng cao năng
lc cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
- Nhim v nghiên cu của đề tài: lOMoARcPSD|47205411 5
+ H thống hóa cơ sở lý lun về nâng cao năng lực cnh tranh ti doanh nghip.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cnh tranh ca Công
ty C phn Bia Thanh Hóa.
+ Đề xut giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cu: Nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip.
- Phm vi nghiên cu:
+ V không gian: Ti Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
+ V thi gian: Đề tài nghiên cu thc trạng nâng cao năng lực cnh
tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2019, đề xut
phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty đến năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thc hin mục đích và nhiệm v nghiên cứu đặt ra, tác gi da trên
phương pháp luận ca chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng H Chí Minh; quan
điểm, đường li, chính sách pháp lut của Đảng và Nhà nước làm nn tng
nghiên cứu. Đồng thi s dng tng hp mt số phương pháp nghiên cứu c th sau:
- Phương pháp thng kê, mô t
Luận văn sử dng nhiu ngun tài liu t Tng cc Thng kê, B
Công Thương, Hiệp hi Bia – Rượu – Nước gii khát Vit Nam, Công ty c
phn Bia Thanh Hóa, các tài liu, báo cáo nghiên cu thời gian trước. Các tài
liu này được tác gi tp hợp để phân tích, đánh giá thực trng NLCT ca
Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
- Phương pháp tổng hp, phân tích, so sánh
Ngoài nhng tài liu thu thập được t Công ty, tác giả cũng kế tha có
chn lc kết qu nghiên cu ca mt s công trình nghiên cứu liên quan đã lOMoARcPSD|47205411 6
được công b, thu thp nhng tài liu th cp t các báo, tp chí chuyên ngành, tài
liu t các hi thảo cũng như các trang web có nội dung liên quan đến đề tài.
6. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- V lý lun: Luận văn hệ thống được nhng lý lun về năng lực cnh
tranh và nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip.
- V thc tin: Lun văn phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao
năng lc cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa, qua đó đưa ra kết
lun v nhng kết quả đạt được và nhng tn ti cn khc phc.
Đề xut các giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phn mở đầu và kết lun, ni dung ca luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý lun về nâng cao năng lực cnh tranh trong doanh nghip.
Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh ca Công ty C phn Bia Thanh Hóa. lOMoARcPSD|47205411 7 Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm có liên quan
1.1.1. Cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm đã xuất hiện từ rất lâu trong tự nhiên dưới
hình thức ban đầu là đấu tranh sinh tồn. Mọi sinh vật từ khi sinh ra đều phải
cạnh tranh với các sinh vật cùng loại hay đấu tranh với các sinh vật khác để
tồn tại và phát triển trong thế giới của mình. Đó là cạnh tranh về thức ăn, lãnh
thổ, về các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của mình. Những cuộc đấu tranh
này đôi khi không hề đơn giản, chúng có thể vô cùng khốc liệt dẫn đến một mất
một còn. Sinh vật nào có đủ bản lĩnh sẽ sinh tồn và ngược lại. Cuộc sống con
người chúng ta cũng bắt đầu và phát triển như vậy. Cạnh tranh như một quy
luật khách quan không thể tách khỏi hoạt động sống của con người từ xã hội
cộng sản nguyên thuỷ cho đến chủ nghĩa tư bản. Từ hoạt động cạnh tranh với
tự nhiên để sinh tồn, con người cũng cạnh tranh với nhau để phát triển. Cạnh
tranh tuy được thấy từ mọi góc cạnh của cuộc sống con người nhưng ở đây
chúng ta chỉ đề cập đến cạnh tranh trong kinh tế, giữa các doanh nghiệp để tồn
tại và phát triển trên thị trường nhiều biến động.
Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể
kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế lợi hơn
trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất
cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có
thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn
bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp.
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng. Người sản
xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi
phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ cao hơn...để đáp ứng
nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng lOMoARcPSD|47205411 8
động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của khách hàng,
thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, những nghiên
cứu mới nhất vào sản xuất; hoàn thiện cách thức tổ chức sản xuất, quản
lý sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
“Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tế ganh
đua nhau, tìm mọi biện pháp cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn để đạt
được mục tiêu kinh tế của mình như chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách
hàng cũng như đảm bảo tiêu thụ có lợi nhất nhằm nâng cao vị thế của mình [11, tr.57].
Như vậy để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh.
Việc cạnh tranh phải diễn ra trong môi trường cạnh tranh cụ thể,
có các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân
thủ như các ràng buộc của luật pháp, của thông lệ kinh doanh, của các
thỏa thuận giữa người mua với người bán…
Cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian không cố định
(ngắn hoặc dài) và nó cũng diễn ra trong một khoảng không gian cũng
không nhất định (hẹp hoặc rộng).
Mục đích trực tiếp của hoạt động cạnh tranh trên thị trường của
các chủ thể kinh tế là:
Thứ nhất: giành những lợi thế để hạ thấp giá cả của các yếu tố "đầu
vào" của các chu trình kinh doanh và nâng cao mức giá "đầu ra" sao cho
với chi phí thấp nhất mà vẫn có thể đạt được mức lợi nhuận cao nhất.
Thứ hai: giành được thị phần cao nhất cho sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp.
Thứ ba: giữ được thị phần, giữ được khách hàng hay nói một cách
khác là giữ được “lòng trung thành” của khách hàng trên cơ sở sản phẩm
và dịch vụ của mình.
Người ta thường phân loại cạnh tranh theo một số tiêu thức sau: lOMoARcPSD|47205411 9
Căn cứ vào người tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia làm ba loại:
Cạnh tranh giữa người bán với người mua: là cạnh tranh theo
"luật" mua rẻ bán đắt, chủ yếu theo quan hệ cung cầu trên thị trường.
Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cạnh tranh trên thị
trường nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cạnh tranh giữa
những người mua để mua được thứ sản phẩm, dịch vụ mà họ cần.
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành 2 loại:
Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn. Kết quả của
hoạt động cạnh tranh này là sự hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại sản phẩm, dịch vụ
nhằm mục đích tiêu thụ những sản phẩm, dịch vụ đó có lợi hơn để thu
được lợi nhuận cao hơn.
Căn cứ vào cách thức sử dụng trong cạnh tranh, cạnh tranh được chia thành 2 loại:
Cạnh tranh lành mạnh: là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với
chuẩn mực xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng
phẳng, công bằng và công khai.
Cạnh tranh không lành mạnh: là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của
luật pháp, trái với chuẩn mực, đạo đức xã hội (như trốn thuế, buôn lậu,
độc quyền, khủng bố …).
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh hay tính cạnh tranh
là các thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến hiện nay ở nước ta và được
chấp nhận với hàm ý tương tự nhau. lOMoARcPSD|47205411 10
Trong tác phm của mình, Michael Porter cũng thừa nhn không thể đưa
ra một định nghĩa tuyệt đối v khái niệm năng lực cạnh tranh. Theo ông, “để
th cnh tranh thành công, các doanh nghip phi có được li thế cnh tranh
dưới hình thc hoặc là có được chi phí sn xut thấp hơn hoặc là có khả năng
khác bit hoá sn phẩm để đạt được nhng mức giá cao hơn trung bình.
Để duy trì li thế cnh tranh, các doanh nghip cn phải ngày càng đạt
được nhng li thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cp nhng hàng
hoá hay dch v có chất lượng cao hơn hoặc sn xut có hiu sut cao
hơn” [11, tr.71].
Quan nim của Michael Porter đã đề cập đến vấn đề năng lực cnh
tranh còn bao hàm c vic doanh nghip phi liên tc duy trì li thế cnh tranh
ca mình. Nói cách khác, doanh nghip phi liên tc duy trì mc li nhuận trên
s bám sát vi nhịp độ phát trin ca thị trường hoc thm chí chủ động to
lp nên s phát trin ca thị trường. Vic h thp giá thành sn phẩm để nâng
cao năng lực cnh tranh theo quan nim mang tính dài hn này của Michael
Porter cũng như đại đa số các nhà nghiên cu khác không bao hàm vic h
thp giá thành bng nhng bin pháp có tính tiêu cực như cắt giảm lương nhân
viên, cắt gim chi phí bo hộ lao động, ct gim chi phí phúc li, ct giảm chi
phí môi trường... “Năng lực cnh tranh ở đây cần phi
được gn lin vi khái nim phát trin bn vng, s dng hiu qu các ngun
lc ca xã hi [11, tr.75].
Năng lực cnh tranh có thể được phân bit theo bn cấp độ: Năng lực
cnh tranh cấp độ quốc gia, năng lực cnh tranh cấp độ ngành, năng lực cnh
tranh cấp độ doanh nghiệp và năng lực cnh tranh cấp độ sn phm/dch v.
1.1.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cnh tranh ca doanh nghip là tng hợp năng lực nm gi
nâng cao th phn ca sn phm, dch v ca doanh nghiệp, là trình độ sn xut
ra sn phm, dch vụ đó đáp ứng được yêu cu ca khách hàng. Sc cnh lOMoARcPSD|47205411 11
tranh ca doanh nghip th hin thc lc và li thế ca doanh nghip so vi
đối th trong vic sn xut và cung ng, va tối đa hoá lợi ích ca mình va
tho mãn tt nht nhu cu ca khách hàng.
Các yếu t cnh tạo nên năng lực cnh tranh ca doanh nghip:
- Các yếu t thuộc môi trường bên ngoài doanh nghip: Các yếu t
thuộc môi trường toàn cầu, môi trường kinh tế, môi trường chính tr - lut
pháp, môi trường văn hoá xã hội…
- Các yếu t thuộc môi trường ni b doanh nghip: 4M
Men: Con người, lực lượng lao động trong doanh nghip
Methods: Phương pháp quản trị, trình độ t chc qun lý và t chc
sn xut ca doanh nghip.
Machines: Khả năng về công ngh, máy móc thiết b ca doanh nghip
Materials: Vật tư, nguyên nhiên vật liu và h thống đảm bo vật tư,
nguyên nhiên vt liu ca doanh nghip.
Trong bn yếu tố trên con người được xem là yếu t quan trng nht.
Yếu t tài chính ca doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng
lc cnh tranh ca doanh nghip.
1.1.3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip là vấn đề gn lin vi
mc tiêu li nhun, vn là lý do tn ti ca doanh nghiệp. Đối vi nhng doanh
nghip hoạt động vì li nhun thì li nhun cao nht chính là mc tiêu hàng đầu
ca h, mà li nhun cao nht này chỉ có được khi doanh nghip có năng lực
cnh tranh. Hoạt động trong nn kinh tế thị trường, thường xuyên phải đối mt
với các đối th cnh tranh trc tiếp hoc tim n vn hết sức đa dng và phc
tp, h chính là lực lượng thường xuyên đe doạ đến v thế và chỗ đứng ca
doanh nghip trên thị trường. Cũng vì thế mà doanh nghip nào có được năng
lực cạnh tranh cao hơn thì doanh nghiệp đó mới có th tn ti và phát trin
với tư cách là người chiến thng so với các đối th ca mình.
Làm được điều đó là không hề đơn giản đối vi bt c mt doanh lOMoARcPSD|47205411 12
nghip nào dù ln hay nhỏ. Người ta thường nói “Thương trường như chiến
trường”. Rõ ràng, việc nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip là vô
cùng cn thiết để đảm bo cho s tn ti và phát trin ca DN trên thị trường.
Nâng cao năng lực cnh tranh ca DN là động lc cho s phát trin sn
xut kinh doanh c v chiu rng và chiu sâu. Doanh nghiệp có năng lực cnh
tranh cao trên thị trường là DN đáp ứng được nhu cu ngày càng cao ca
khách hàng cũng như thị hiếu ngày càng khó chiu ca họ nhưng phải tốt hơn
đối th ca mình; sn phm có sc thu hút và có khả năng tiêu thụ lớn hơn và
điều này có ảnh hưởng trc tiếp đến doanh thu và li nhun ca DN. T chỗ có
được v trí vng chc trên thị trường, doanh nghip có th m rng sn xuất
kinh doanh và tăng được th phn ca mình trên thị trường. Để đạt được
nhng thành tựu đó, DN phi không ngừng đổi mi mu mã sn phm, nm
bắt được th hiếu ca khách hàng, thường xuyên chú trng ci tiến máy móc
thiết b, công ngh sn xut tiên tiến để to ra nhng sn phm không ch
mẫu mã đẹp mà còn có chất lượng tt phc v tt nht nhu cu của người tiêu
ng. Để thành công trong thế gii cnh tranh vô cùng khc lit ngày nay, một
điều cc k quan trọng đối vi các DN là phi ý thức được đối th cnh tranh
của mình đang làm gì và phải tìm ra được con đường cho mình để bt kp
hoặc vượt qua sn phm của đối thủ. Và cũng để cnh tranh thành công, DN
cn phi thc hin các nghiên cu và phát trin sn phm. Qua đó, DN s hiểu
được mong muốn cũng như nhu cầu và khả năng biến nhu cu ca khách hàng
thành hin thực để sn xut ra nhng sn phẩm đáp ứng được th hiếu tiêu
dùng tt nhất. Như vậy năng lực cnh tranh chính là mt yếu t quyết định s
m rng quy mô sn xut kinh doanh và s phát trin ca DN.
“Nâng cao năng lực cnh tranh ca DN có th hiu là tng hp các
bin pháp, cách thc mà DN triển khai để nâng cao năng lực cnh tranh ca
SP, nâng cao năng lực cnh tranh ca các ngun lc, phát triển thương hiệu
và m rng thị trường, giúp DN m rng quy mô kinh doanh, mang li li
nhun và khẳng định v thế của mình trên thương trường” [11, tr.76].