




Preview text:
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Luật Hôn nhân và Gia đình là ngành luật gắn liền trực tiếp với đời sống xã hội và quyền con người. Sự phát triển của pháp luật hôn nhân ở Việt Nam phản ánh sự thay đổi của tư tưởng, chế độ chính trị và mức độ văn minh pháp lý qua các thời kỳ.
Chương 1: Pháp luật hôn nhân thời phong kiến và thời Pháp thuộc
Chương 2: Pháp luật hôn nhân Việt Nam từ 1945 đến trước năm 2000
Chương 3: Sự hoàn thiện pháp luật hôn nhân từ Luật 2000 đến Luật 2014
Chương 4 : So sánh Luật hôn nhân và gia đình ( 1959, 1986, 2000, 2014 )
Chương 5 : So sánh Luật hôn nhân và gia đình hiện hành với
CHƯƠNG 1. PHÁP LUẬT HÔN NHÂN THỜI PHONG KIẾN VÀ THỜI PHÁP THUỘC
1.1. Pháp luật hôn nhân thời phong kiến
1.1.1. Bối cảnh và đặc điểm chung
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo.
Đề cao vai trò gia trưởng.
Hôn nhân mang tính gia đình, dòng họ hơn là ý chí cá nhân.
1.1.2. Bộ luật Hồng Đức (triều Lê)
Quy định chế độ đa thê.
Vị thế phụ nữ tương đối tốt so với khu vực và thời kỳ phong kiến.
Có quy định bảo vệ phụ nữ khi bị ngược đãi hoặc bị bỏ rơi.
1.1.3. Bộ luật Gia Long (triều Nguyễn)
Củng cố hệ tư tưởng phụ quyền mạnh hơn thời Lê.
Phụ nữ bị hạn chế quyền ly hôn và quyền tài sản.
Kết hôn là quyết định của gia đình, không đề cao sự tự nguyện.
1.2. Pháp luật hôn nhân thời Pháp thuộc (1884 – 1945)
1.2.1. Sự ra đời của các bộ dân luật
Dân luật Bắc Kỳ (1931), Trung Kỳ (1936), Nam Kỳ (1883).
1.2.2. Nội dung cơ bản
Kết hợp giữa luật Pháp và phong tục Á Đông.
Vẫn duy trì chế độ đa thê.
Phụ nữ có một số quyền mới nhưng vẫn phụ thuộc nam giới.
1.2.3. Tác động
Bắt đầu xuất hiện tư duy pháp điển hóa hiện đại.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của pháp luật hôn nhân mới sau Cách mạng tháng Tám.
CHƯƠNG 2. PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN TRƯỚC NĂM 2000
2.1. Giai đoạn 1945 – 1959
2.1.1. Bối cảnh lịch sử
Sau Cách mạng tháng Tám, nhu cầu xây dựng hệ thống pháp luật mới theo tinh thần dân chủ, tiến bộ trở nên cấp thiết.
2.1.2. Sắc lệnh 97/SL năm 1950
Lần đầu tiên đặt nền móng cho hôn nhân tự nguyện, bình đẳng, một vợ một chồng.
Cấm tảo hôn, cưỡng ép, mua bán phụ nữ.
Đánh dấu sự đoạn tuyệt với mô hình gia trưởng phong kiến.
2.2. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959
2.2.1. Bối cảnh ban hành
Nhu cầu xây dựng chế độ gia đình mới ở miền Bắc.
Sau 1975, áp dụng thống nhất trên cả nước.
2.2.2. Nội dung chính
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.
Xóa bỏ chế độ đa thê.
Bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em.
Quy định cơ bản về ly hôn, chăm sóc con cái, quan hệ tài sản.
2.2.3. Ý nghĩa
Là đạo luật đầu tiên về gia đình của Nhà nước Việt Nam.
Đặt nền móng cho hệ thống pháp luật gia đình hiện đại.
2.3. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986
2.3.1. Lý do sửa đổi
Bối cảnh kinh tế – xã hội thay đổi thời kỳ Đổi mới.
Tăng cường bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
2.3.2. Nội dung sửa đổi đáng chú ý
Mở rộng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng.
Quy định rõ hơn về ly hôn và nuôi con.
Điều chỉnh quan hệ tài sản phù hợp thực tế xã hội mới
CHƯƠNG 3. SỰ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TỪ NĂM 2000 ĐẾN 2014
3.1. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
3.1.1. Nội dung đổi mới
Làm rõ chế độ tài sản chung – riêng.
Quy định cụ thể về quyền cha mẹ – con.
Bổ sung chế định hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Tăng cường bảo vệ quyền trẻ em theo tiêu chuẩn quốc tế.
3.1.2. Ý nghĩa
Đưa pháp luật Việt Nam tiệm cận hệ thống pháp luật hiện đại.
Thể hiện bước tiến lớn trong bảo vệ quyền con người trong gia đình.
3.2. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (hiện hành)
3.2.1. Những điểm mới nổi bật
Nâng tuổi kết hôn: Nam 20, nữ 18.
Không thừa nhận nhưng không cấm hôn nhân đồng giới.
Lần đầu cho phép thỏa thuận về chế độ tài sản trước hôn nhân.
Bổ sung quy định về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Tăng cường bảo vệ phụ nữ và trẻ em, đặc biệt trong các vụ bạo lực gia đình.
3.2.2. Ý nghĩa đối với hệ thống pháp luật hiện nay
Tạo hành lang pháp lý phù hợp bối cảnh hội nhập quốc tế.
Thúc đẩy bình đẳng giới và bảo vệ nhân quyền.
Hoàn thiện toàn diện các quan hệ gia đình trong xã hội hiện đại.
CHƯƠNG 4 : SO SÁNH LUẬT HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH 1959, 1986, 2000, 2014 :
- Nguyên tắc cơ bản của hôn nhân :
Nội dung | 1959 | 1986 | 2000 | 2014 |
|---|---|---|---|---|
Tự nguyện | Khẳng định mạnh | Giữ nguyên | Khẳng định rõ và chi tiết hơn | Tiếp tục nhấn mạnh |
Một vợ – một chồng | Lần đầu tiên quy định | Giữ nguyên | Củng cố | Giữ nguyên |
Bình đẳng nam nữ | Khởi đầu (rất tiến bộ thời kỳ đó) | Mở rộng | Hoàn thiện | Rõ ràng – phù hợp chuẩn quốc tế |
Đảm bảo quyền trẻ em | Còn hạn chế | Có nhắc | Rõ ràng và đầy đủ | Mở rộng mạnh, theo Công ước quốc tế |
- Độ tuổi kết hôn :
Luật | Nam | Nữ |
|---|---|---|
1959 | 20 | 18 |
1986 | 20 | 18 |
2000 | 20 | 18 |
2014 | 20 | 18 (giữ nguyên nhưng định nghĩa tảo hôn rõ hơn) |
- Quy định về quyền và nghĩa vụ vợ chồng :
Nội dung | 1959 | 1986 | 2000 | 2014 |
|---|---|---|---|---|
Bình đẳng trong gia đình | Cơ bản | Rõ hơn | Cụ thể hóa | Rõ nhất, chi tiết |
Quyền quyết định tài sản | Chưa chi tiết | Bắt đầu quy định | Phân định tài sản chung – riêng rõ | Cho phép thỏa thuận tài sản trước và sau hôn nhân |
Chăm sóc, nuôi dạy con | Quy định chung | Rõ ràng hơn | Cụ thể | Gắn với quyền trẻ em, bảo vệ phụ nữ |
- Ly hôn :
Nội dung | 1959 | 1986 | 2000 | 2014 |
|---|---|---|---|---|
Căn cứ ly hôn | Một số căn cứ | Bổ sung | Rõ ràng, mang tính pháp lý cao | Nhấn mạnh an toàn gia đình, bạo lực gia đình là căn cứ |
Quyền yêu cầu ly hôn | Cả hai | Cả hai | Cả hai | Cả hai, mở mạnh vai trò của cá nhân bị bạo lực |
Chia tài sản khi ly hôn | Chưa chi tiết | Cơ bản | Rõ ràng | Rõ nhất, dựa trên đóng góp, hoàn cảnh, bảo vệ phụ nữ và con cái |
- Quan hệ tài sản vợ chồng :
Luật | Chế độ tài sản |
|---|---|
1959 | Chủ yếu theo tập quán, quy định sơ lược |
1986 | Bắt đầu rõ hơn về tài sản chung – riêng |
2000 | Hệ thống hóa đầy đủ (chung, riêng, quản lý) |
2014 | Lần đầu cho phép thỏa thuận chế độ tài sản (hợp đồng tiền hôn nhân) |
- Quy định về hôn nhân có yếu tố nước ngoài :
Luật | Mức độ quy định |
|---|---|
1959 | Hầu như chưa đề cập |
1986 | Có sơ bộ do nhu cầu xã hội tăng |
2000 | Rất rõ ràng, theo xu hướng hội nhập |
2014 | Hoàn thiện nhất, thống nhất với luật quốc tế |
- Vấn đề về hôn nhân đồng giới :
Luật | Quy định |
|---|---|
1959 – 1986 – 2000 | Không đề cập |
2014 | Không công nhận, nhưng không cấm chung sống đồng giới → bước tiến xã hội |
- Bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em
Luật | Mức độ bảo vệ |
|---|---|
1959 | Đặt nền móng (xóa bỏ đa thê, trọng nam quyền) |
1986 | Nhấn mạnh vai trò phụ nữ trong gia đình mới |
2000 | Cụ thể hóa theo chuẩn quốc tế |
2014 | Bảo vệ mạnh nhất: bạo lực gia đình, quyền trẻ em, ưu tiên quyền phụ nữ |