LUT
LAO ĐỘNG
Nhóm 7
Châu Trọng Hiếu Nhân
Lê Ngọc Yến Nhi
Phạm Yến Nhi
Nguyễn Thị Huỳnh Như
Nguyễn Minh Nhựt
Trần Cẩm Ny
Danh Sách
Thành Viên Nhóm
Luật lao động là ngành luật trong
hệ thống pháp luật Việt Nam, điều
chỉnh các quan hệ lao động giữa người
sử dụng lao động với người lao động và
các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp
đến quan hệ lao động phát sinh trong
quá trình sử dụng lao động.
I. Khái niệm
II. ĐI TƯNG ĐIU CHNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIU CHNH
CA NGÀNH LUT LAO ĐNG:
1. Đi tưng điu chnh:
1.1Quan h lao đng
Chủ thể của quan hệ lao động là: người lao động
và người sử dụng lao động
• Người lao động : muốn trở thành chủ thể của
quan hệ pháp luật lao động thì người lao động
phải có
+ Năng lực pháp luật lao động.
+ Năng lực hành vi lao động của công dân.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA
NGÀNH LUẬT LAO ĐỘNG:
1. Đi tưng điu chnh:
1.1 Quan h lao đng
• Người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động
được xác định trên 2 phương diện.
+Năng lực pháp luật của người sử dụng lao động
+Năng lực hành vi của người lao động
1.2 Các quan h liên quan khác
•Quan h vic làm
•Quan h v bo him xã hi, bo him y tế,
bo him tht nghip
•Quan h gia người s dng lao đng vi
t chc đi din ca tp th người lao đng
•Quan h v tranh chp lao đng và đình
công
•Quan h qun lý nhà nước v lao đngNi
dung đon văn bn ca bn
2. Phương pháp điu chnh
Phương pháp
mnh lnh
Phương pháp
tác đng xã hi
III.MT S NI DUNG CA NGÀNH LUT LAO ĐNG
1. Các nguyên tc cơ bn ca ngành Lut lao đng
Nguyên tc
bo v ngưi
lao đng
Nguyên tc bo v
quyn và li ích hp
pháp ca ngưi s
dng lao đng
Nguyên tc kết hp
hài hoà gia chính
sách kinh tế và chính
sách xã hi
1.1 Nguyên tc bo v ngưi lao đng
Thc hin chế đ bo him xã hi, bo him y tế,
bo him tht nghip đi vi ngưi lao đng.
Bo đm quyn t do la chn vic làm,
ngh nghip, không b phân bit đi x.
Tr lương theo tho thun
Tôn trng quyn đi din ca
tp th lao đng
Thc hin bo h lao đng đi vi
ngưi lao đng
Bo đm quyn đưc ngh ngơi
ca ngưi lao đng
1.2 Nguyên tc bo v quyn và li ích hp pháp
ca ngưi s dng lao đng
Ngưi s dng lao đng trong bt k thành phn kinh tế nào cũng có quyn
tuyn chn, tăng hoc gim lao đng phù hp nhu cu, quyn ban hành ni quy,
quy chế lao đng, có quyn khen thưng, k lut, chm dt hp đng lao
đng...theo quy đnh ca pháp lut.
Nếu tài sn ca ngưi s dng lao đng b ngưi lao đng làm thit hi thì có
quyn yêu cu đưc bi thưng.
Nếu các quyn, li ích hp pháp ca h b xâm phm thì h có quyn yêu cu cơ
quan có thm quyn bo v cho mình.
Ngưi s dng lao đng có quyn đàm phán và ký kết tha ưc lao đng tp th
Có quyn tham gia các t chc ca ngưi s dng lao đng
Quyn phi hp vi t chc Công đoàn
Quan h lao đng va có tính kinh tế,
va có tính xã hi
Lao đng to ra ca ci vt cht
cho xã hi, to đà tăng trưng kinh tế
Vic tham gia vào các quan h lao
đng đm bo cuc sng cho bn
thân, gia đình ngưi lao đng và n
đnh trt t xã hi.
1.3 Nguyên tc kết hp hài hòa gia chính sách kinh tế
chính sách xã hi
2. Quyn và nghĩa v ca người lao đng và ca người s dng lao đng
* Quyn ca ngưi lao đng
T do la chn vic làm, nơi làm vic, ngh nghip, hc ngh,
nâng cao trình đ ngh nghip; không b phân bit đi x,
cưng bc lao đng, quy ri tình dc ti nơi làm vic.
Hưng lương phù hp vi trình đ, k năng ngh trên cơ s
tha thun vi ngưi s dng lao đng; đưc bo h lao đng,
làm vic trong điu kin bo đm v an toàn, v sinh lao đng;
ngh theo chế đ, ngh hng năm có hưng lương và dưc
hưng phúc li tp th.
Thành lp, gia nhp, hot đng trong t chc đai din ngưi
lao đng
T chi làm vic nếu có nguy cơ rõ ràng đe da trc tiếp đến
tính mng, sc khe trong quá trình thc hin công vic .
Đơn phương chm dt hp đng lao đng.
Đình công.
Các quyn khác theo quy đnh ca pháp lut.
2.1. Quyn và nghĩa v ca người lao đng
2. Quyn và nghĩa v ca người lao đng và ca người s dng lao đng
2.1. Quyn và nghĩa v ca người lao đng
* Nghĩa vụ của người lao động
- Thc hin hp đng lao đng, tha ưc lao đng tp th và tha
thun hp pháp khác;
- Chp hành k lut lao đng, ni quy lao đng; tuân theo s qun lý,
điu hành, giám sát ca ngưi s dng lao đng;
- Thc hin quy đnh ca pháp lut v lao đng, vic làm, giáo dc
ngh nghip, bo him xã hi, bo him y tế, bo him tht nghip
và an toàn, v sinh lao đng;
xây dng và thc hin các gii pháp phòng, chng quy ri tình dc
ti nơi làm vic
- Tham gia phát trin tiêu chun k năng ngh quc gia, đánh giá,
công nhân k năng ngh cho ngưi lao đng.
3. Việc làm
Khái niệm: Việc làm là hoạt động
lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
không cẩm. Nhà nước, người sử dụng
lao động và xã hội có trách nhiệm tham
gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi
người có khả năng lao động đều có cơ
hội có việc làm.
- Quyn làm vic ca ngưi lao dng đưc quy đnh như sau:
+ Đưc t do la chn vic làm, làm vic cho bt k ngưi s dng
lao đng nào và bt k nơi nào mà pháp lut không cm.
+Trực tiếp liên hệ với người sử dụng
lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ
việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện
vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và
sức khỏe của mình.
3. Vic làm
4. Hp đng lao đng
- Hp đng lao đng là s tha thun gia ngưi lao đng và ngưi sdng lao đng
v vic làm có tr công, tin lương, điu kin lao đng, quyn và nghĩa v ca mi bên trong
quan h lao đng.
- Trưng hp hai bên tha thun bng
tên gi khác nhưng có ni dung th hin
v vic làm có tr công, tin lương và s
qun lý, diu hành, giám sát ca mt bên
thì đưc coi là hp đng lao đng.
- Trưc khi nhn ngưi lao đng vào
làm vic thì ngưi s dng lao đng phi
giao kết hp đng lao đng vi ngưi lao
đng.
- Hợp đồng lao đông phải được giao
kết bằng văn bản và được làm thành 02
bản, Hợp đồng lao động được giao kết
thông qua phương tiện điện tử dươi hình
thức thông điệp dữ liệu theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tứ có giá
trị như hợp đồng lao động băng văn bản.
Hình thc hp đng lao đng:
- Hai bên có th giao kết hp đng lao đng bng li nơi đôi vi hp đng có
thi hn dươi 01 tháng
4. Hp đng lao đng
Các loi hp đng lao đng:
- Hp đng lao đng không xác đnh thi hn
- Hp đng lao đng xác đnh thi hn
Nguyên tc giao kết hp đng lao đng:
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chu, hợp tác và trung thực.
- Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trải pháp luật, thỏa
ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
4. Hp đng lao đng
Ni dung hp đng lao đng:
5. THI GIAN LÀM VIC
5.1. Thi gi làm vic bình thưng
- Thời giờ làm việc bình thường không
quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48
giờ trong 01 tuần.
- Người sử dụng lao động có quyền quy
định thời giờ làm việc nhưng phải thông báo
cho người lao động biết;
- Nhà nước khuyến khích người sử dụng
lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối
với người lao động.
5.2. Gi làm vic ban đêm
- Đưc tính t 22 gi đến 06 gi sáng ngày hôm sau.

Preview text:

Nhóm 7 LUẬT LAO ĐỘNG Châu Trọng Hiếu Nhân Lê Ngọc Yến Nhi Danh Sách Phạm Yến Nhi Thành Viên Nhóm Nguyễn Thị Huỳnh Như Nguyễn Minh Nhựt Trần Cẩm Ny I. Khái niệm
Luật lao động là ngành luật trong
hệ thống pháp luật Việt Nam, điều
chỉnh các quan hệ lao động giữa người
sử dụng lao động với người lao động và
các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp
đến quan hệ lao động phát sinh trong
quá trình sử dụng lao động.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
CỦA NGÀNH LUẬT LAO ĐỘNG:
1. Đối tượng điều chỉnh: 1.1Quan hệ lao động
Chủ thể của quan hệ lao động là: người lao động
và người sử dụng lao động
• Người lao động : muốn trở thành chủ thể của
quan hệ pháp luật lao động thì người lao động phải có
+ Năng lực pháp luật lao động.
+ Năng lực hành vi lao động của công dân.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA
NGÀNH LUẬT LAO ĐỘNG:
1. Đối tượng điều chỉnh:
1.1 Quan hệ lao động
• Người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động
được xác định trên 2 phương diện.
+Năng lực pháp luật của người sử dụng lao động
+Năng lực hành vi của người lao động
1.2 Các quan hệ liên quan khác •Quan hệ việc làm
•Quan hệ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
•Quan hệ giữa người sử dụng lao động với
tổ chức đại diện của tập thể người lao động
•Quan hệ về tranh chấp lao động và đình công
•Quan hệ quản lý nhà nước về lao độngNội
dung đoạn văn bản của bạn
2. Phương pháp điều chỉnh Phương pháp mệnh lệnh Phương pháp Phương pháp thoả thuận tác động xã hội
III.MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGÀNH LUẬT LAO ĐỘNG
1. Các nguyên tắc cơ bản của ngành Luật lao động Nguyên tắc bảo vệ Nguyên tắc kết hợp quyền và lợi ích hợp hài hoà giữa chính pháp của người sử sách kinh tế và chính sách xã hội dụng lao động Nguyên tắc bảo vệ người lao động
1.1 Nguyên tắc bảo vệ người lao động
• Bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm,
• Tôn trọng quyền đại diện của
nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử. tập thể lao động
• Thực hiện bảo hộ lao động đối với
• Trả lương theo thoả thuận người lao động
• Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
• Bảo đảm quyền được nghỉ ngơi
bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động. của người lao động
1.2 Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người sử dụng lao động

•Người sử dụng lao động trong bất kỳ thành phần kinh tế nào cũng có quyền
tuyển chọn, tăng hoặc giảm lao động phù hợp nhu cầu, quyền ban hành nội quy,
quy chế lao động, có quyền khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao
động. .theo quy định của pháp luật.
•Nếu tài sản của người sử dụng lao động bị người lao động làm thiệt hại thì có
quyền yêu cầu được bồi thường.
• Nếu các quyền, lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm thì họ có quyền yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền bảo vệ cho mình.
• Người sử dụng lao động có quyền đàm phán và ký kết thỏa ước lao động tập thể
•Có quyền tham gia các tổ chức của người sử dụng lao động
•Quyền phối hợp với tổ chức Công đoàn
1.3 Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
•Quan hệ lao động vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội
•Lao động tạo ra của cải vật chất
cho xã hội, tạo đà tăng trưởng kinh tế
• Việc tham gia vào các quan hệ lao
động đảm bảo cuộc sống cho bản
thân, gia đình người lao động và ổn định trật tự xã hội.
2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động
2.1. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
* Quyền của người lao động
• Tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề,
nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử,
cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
• Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở
thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động,
làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động;
nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và dược
hưởng phúc lợi tập thể.
• Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đai diện người lao động
• Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến
tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc .
• Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. • Đình công.
• Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động
2.1. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
* Nghĩa vụ của người lao động
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý,
điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục
nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
và an toàn, vệ sinh lao động;
xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá,
công nhân kỹ năng nghề cho người lao động. 3. Việc làm
Khái niệm: Việc làm là hoạt động
lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
không cẩm. Nhà nước, người sử dụng
lao động và xã hội có trách nhiệm tham
gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi
người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm. 3. Việc làm
- Quyền làm việc của người lao dộng được quy định như sau:
+ Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng
lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
+Trực tiếp liên hệ với người sử dụng
lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ
việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện
vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
4. Hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động
về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
- Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng
tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện
về việc làm có trả công, tiền lương và sự
quản lý, diều hành, giám sát của một bên
thì được coi là hợp đồng lao động.
- Trước khi nhận người lao động vào
làm việc thì người sử dụng lao động phải
giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
4. Hợp đồng lao động
Hình thức hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao đông phải được giao
kết bằng văn bản và được làm thành 02
bản, Hợp đồng lao động được giao kết
thông qua phương tiện điện tử dươi hình
thức thông điệp dữ liệu theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tứ có giá
trị như hợp đồng lao động băng văn bản.
- Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nơi đôi với hợp đồng có thời hạn dươi 01 tháng
4. Hợp đồng lao động
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chu, hợp tác và trung thực.
- Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trải pháp luật, thỏa
ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
Các loại hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn
Nội dung hợp đồng lao động: 5. THỜI GIAN LÀM VIỆC
5.1. Thời giờ làm việc bình thường
- Thời giờ làm việc bình thường không
quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
- Người sử dụng lao động có quyền quy
định thời giờ làm việc nhưng phải thông báo
cho người lao động biết;
- Nhà nước khuyến khích người sử dụng
lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
5.2. Giờ làm việc ban đêm
- Được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.