



















Preview text:
09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
Nên tìm hiểu Luật nhân đạo quốc tế 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
Nên tìm hiểu Luật nhân đạo quốc tế Email: npan@hcmulaw.edu.vn SĐT: 0779999292 VBPL: → Đem theo
- Hiến chương Liên Hợp quốc năm 1945 (quan trọng)
- Tuyên bố ngày 24/10/1970 về các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
- Công ước Montevideo năm 1933 (chỉ cần in Điều 1 thôi là được) Tài liệu: → Bỏ nhà
- Giáo trình Công pháp Quốc tế (quyển 1)
- Văn bản PL Quốc tế và VN (nếu lười in VBPL) → Ưu điểm: Sắp xếp theo chương nên sẽ dễ tìm. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm về luật quốc tế 1.1.Định nghĩa
- LQT là một hệ thống pháp luật độc lập bao gồm các nguyên tắc và quy phạm
pháp luật do các chủ thể của Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng dựa trên cơ sở
tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ
thể luật quốc tế với nhau và được chính các chủ thể đó đảm bảo thực hiện
Mở rộng: Quy phạm → Chế định → Ngành Luật → Hệ thống PL
Về nhà đọc lịch sử hình thành của Luật Quốc tế → Nhớ mốc năm 1945
Đặc điểm của luật Quốc tế
1.1.1. Phương thức xây dựng PL +1 (22/8)
- LQT không có cơ quan lập pháp chung
- “Thỏa thuận” là phương thức duy nhất để hình thành hệ thống các nguyên tắc
và quy phạm pháp luật quốc tế.
Mở rộng: LQT đã xuất hiện lâu đời từ trong lịch sử, khi đó các chủ thể của PL này là
các quốc gia, và khi các quốc gia tác động lẫn nhau → Sự hình thành LQT. Ví dụ: 2
thiên tử của 2 quốc gia gặp nhau thì sẽ không ai hạ mình để theo người còn lại mà chỉ
thông qua sự thỏa thuận mà thôi → Ở thời điểm đó mặc dù chưa có nhận thức về chủ
quyền nhưng họ chỉ muốn họ là duy nhất, họ là người có quyền lực nhất, muốn nắm
quyền chủ động → Không thể nhường cho người khác nên phải thỏa thuận, không muốn trao cho bên thứ 3.
*Lưu ý: Dù cho lúc thi có nói cơ quan nào đó về Quốc tế thì LUÔN NHỚ RẰNG
LQT KHÔNG CÓ CƠ QUAN CƯỠNG CHẾ.
1.1.2. Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc tế.
1.1.3. Chủ thể
Gồm 3 nhóm chủ thể chính: - Quốc gia.
- Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết và các thực thể có
quy chế pháp lý đặc biệt (VD: Đài Loan).
1.1.3.1 Khái niệm
Chủ thể của luật quốc tế là những thực thể đang tham gia/có khả năng tham gia vào
quan hệ pháp luật quốc tế độc lập, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và khả năng
gánh vác trách nhiệm pháp lý do chính hành vi của mình gây ra. Tiêu chí của chủ thể:
- Có khả năng tham gia vào quan hệ PL quốc tế - tức là gọi là sẵn sàng có mặt.
- Độc lập (về kinh tế, xã hội...), toàn quyền quyết định về mọi mặt trong quốc gia.
- Đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quốc tế để chịu trách nhiệm pháp lý. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
1.1.3.2. Quốc gia - chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT
a. Các yếu tố cấu thành quốc gia
- Điều 1 Công ước Montevideo năm 1933
- Một thực thể là quốc gia khi có đầy đủ 4 yếu tố:
+ Có lãnh thổ xác định. (vùng đất mà đất nước quản lý)
_ Lãnh thổ là yếu tố cơ bản cấu thành quốc gia.
_ Không có một quốc gia nào không có một vùng lãnh thổ riêng biệt. + Có dân cư ổn định
_ “Dân cư” là một cộng đồng người cư trú thường xuyên, ổn định, trong
một khu vực địa lý nhất định (lãnh thổ). → Ổn định ở đây không phải là
bắt buộc ở yên 1 chỗ mà sẽ là có thể di chuyển trong một khoảng không
gian nhất định. Phân biệt với công dân: Những người mang cùng quốc tịch + Có chính phủ.
_ Vai trò của chính phủ được thể hiện qua:
● Đối nội: Quản lý, điều hành các công việc nội bộ của quốc gia.
● Đối ngoại: Đại diện quốc gia tham gia các quan hệ quốc tế.
+ Có khả năng thực hiện quan hệ quốc tế với các quốc gia khác.
_ Thực thể được công nhận là quốc gia khi có khả năng tham gia, thiết
lập…các quan hệ quốc tế với các quốc gia khác.
Câu hỏi về nhà: tại sao IS không được coi là một quốc gia, Vì sao quốc gia là chủ thể
cơ bản và chủ yếu của pháp luật quốc tế.
1.1.3.3. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (chủ thể hạn chế hoặc chủ thể phái
sinh của LQT) Khái niệm:
- Là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của luật quốc tế.
- Được thành lập trên cơ sở ĐƯQT, có quyền năng chủ thể LQT.
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp nhằm duy trì hoạt động thường trực và đạt
được những mục đích, tôn chỉ của tổ chức. Đặc điểm:
- Là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của luật quốc tế.
- Là chủ thể phái sinh/hạn chế của LQT.
- Được thành lập trên CSPL là các văn kiện quốc tế, ĐƯQT.
- Được thành lập với mục đích nhất định.
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, thống nhất.
- Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các quốc gia thành viên.
*Lưu ý: Nhớ học thêm các tổ chức quốc tế liên chính phủ
1.1.3.4. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết và các thực thế
có quy chế pháp lý đặc biệt
a. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết +1 (25/8) 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu - Dân tộc đó đang:
+ Đấu tranh chống chế độ thuộc địa và phụ thuộc.
+ Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
+ Đấu tranh chống lại sự thống trị của nước ngoài
→ Dân tộc đó phải đang tiến hành 1 cuộc đấu tranh: Mục đích là chống lại sự phụ
thuộc (Châu Phi), chống lại sự đàn áp bên ngoài (Việt Nam),...
- Dân tộc đó phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào
→ Có thể đọc kế thừa quốc gia trong pháp luật quốc tế (Chương IV), đọc thêm định
nghĩa về khủng bố theo quy định của Liên hợp quốc. Khái niệm dân tộc: Là một đại
dân tộc của 1 Quốc gia, đọc thêm khái niệm dân tộc trong LQT
Nếu 1 dân tộc muốn ly khai khỏi 1 quốc gia thì dân tộc phải thỏa mãn được 3
điều kiện sau đây:
- Thứ nhất là phải có sự đàn áp
- Thứ hai là phải có biểu hiện việc xâm phạm về quyền con người
- Thứ ba là không được độc lập và phát triển về các mặt kinh tế, văn hóa và xã hội
b. Các thực thể có quy chế pháp lý - chính trị đặc biệt +2 (25/8) Ví dụ: Đài Loan
c. Bản chất của Luật quốc tế
- LQT là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của LQT.
- Luôn phản ánh sự đấu tranh và nhân nhượng, thỏa hiệp và thương lượng giữa các chủ thể LQT.
→ Thể hiện rõ nét nhất qua quá trình soạn thảo, đàm phán và ký các điều ước quốc tế,
vì vậy quá trình thường kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm.
d. Vai trò của LQT
- Công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế. VD: Thể hiện thông qua các Điều Ước
khi quy định quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
- Yếu tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế. VD: Các nguyên
tắc cơ bản của LQT: Nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền,...
- Quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc
tế phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn. VD: Các nội dung bảo vệ môi
trường, bảo vệ quyền con người.
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế. VD: Nếu việc thỏa thuận
giữa các quốc gia mà không có LQT trong trường hợp nếu đối tác không thực
hiện đúng thì sẽ không có cơ sở để tố cáo, yêu cầu họ chịu trách nhiệm về quy phạm của mình.
ĐEM HIẾN CHƯƠNG, 24/10/1920 CỦA LHQ
1.1.4. Phương thức đảm bảo thực thi và tuân thủ pháp luật quốc tế
Phương thức đảm bảo thực thi và tuân thủ pháp luật quốc tế
- Phụ thuộc vào sự tự nguyện của các quốc gia và các chủ thể khác của LQT. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
- Trường hợp không tự nguyện thi hành và cần có sự cưỡng chế để đảm bảo việc
thực thi pháp luật quốc tế thì sẽ do chính các quốc gia và các chủ thể khác của
luật quốc tế thực hiện.
Các biện pháp cưỡng chế
- Biện pháp cưỡng chế vũ trang/phi vũ trang. VD: Câu chuyện giữa Nga và
Ukraine, các nhãn hàng như starbuck, mcdonald rút nhãn hàng của họ khỏi
Nga,... các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu đồng loạt ko mua xăng dầu từ Nga.
- Biện pháp cưỡng chế cá thể (chỉ có 1 quốc gia tham gia cưỡng chế mà thôi)/tập
thể (nhiều quốc gia tham gia cưỡng chế). VD: Câu chuyện về Triều Tiên. CÂU HỎI VỀ NHÀ:
Câu hỏi: Luật quốc tế hiện đại là gì? → Khái niệm LQT + lý do hiện đại: (1) Cái
mốc thời gian của nó đang là thời đương đại; (2) một số quan niệm cho rằng vì những
tư tưởng hiện đại và tiến bộ của nó. Ví dụ: Tư tưởng về các quốc gia bình đẳng về chủ
quyền với nhau → Khác hoàn toàn so với trước đây, cụ thể là thời Phong Kiến: Chỉ có
nước lớn ăn hiếp nước bé, còn ở thời kỳ cận đại (Chiến tranh TG thứ nhất, thứ hai) là
chủ nghĩa thuộc địa đế quốc: Không có chuyện bình đẳng ở thời này; Khi ghi nhận về
cấm sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế hay ghi nhận về quyền con người, ghi nhận
về các vấn đề môi trường,... => Tất cả những cái ấy nó tạo nên tư tưởng hiện đại, nó
tạo nên, nó tác động lên, xây dựng lên hệ thống PL hiện nay. Vì vậy, cái sự hiện đại
không chỉ nói đến niên đại mà nó còn nói lên sự thay đổi từ trong bản chất và từ trong
nguyên nhân hình thành, cũng như các nội dung của các hệ thống PL đó so với thời kỳ trước.
2. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế (QUAN TRỌNG)
3. Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia (RECORD - 29/8) 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
3.1. Quan điểm của các luật gia tư sản
3.1.1. Học thuyết nhất nguyên luận
- Ra đời vào khoảng đầu thế kỷ XIX do Kelsen xây dựng “pháp luật quốc tế và
pháp luật quốc gia là những bộ phận của một hệ thống pháp luật chung”.
- Chia thành 2 quan điểm chính: quan điểm ưu tiên luật quốc gia và quan điểm ưu tiên quốc tế.
3.1.2. Học thuyết nhị nguyên luận
- Ra đời vào cuối thế kỷ XIX do các luật gia người Đức và Ý khởi xướng. “Pháp
luật quốc tế và pháp luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập, tách biệt,
song song tồn tại và không hề có mối quan hệ tác động qua lại với nhau”.
- Ưu điểm: Khẳng định được sự độc lập của luật quốc tế và luật quốc gia.
- Hạn chế: Không thấy được mối quan hệ tương hỗ qua lại giữa hai hệ thống pháp luật này.
3.1.3. Mối quan hệ giữa LQT và LQG
- Quan điểm của khoa học luật quốc tế hiện đại ghi nhận luật quốc tế và pháp
luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập, song song tồn tại cùng phát
triển, có mối quan hệ tương hỗ, tác động lẫn nhau.
3.2. Ảnh hưởng của pháp luật quốc gia đến luật quốc tế
- LQG là cơ sở, nền tảng, điều kiện căn bản để LQT hình thành và phát triển.
- LQG tác động đến LQT và giúp LQT phát triển.
- LQG là công cụ, phương tiện để thực thi LQT.
3.3. Ảnh hưởng của pháp Luật quốc tế đến Luật quốc gia
- LQT ảnh hưởng ngược lại, khiến Luật quốc gia phát triển theo hướng tiến bộ hơn.
- Luật quốc tế là công cụ, phương tiện để các quốc gia thực hiện chính sách đối ngoại của mình.
- Trường hợp pháp luật quốc gia quy định khác Luật quốc tế thì ưu tiên áp dụng
Luật quốc tế (PHẢI NHỚ)
II. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của các nguyên tắc cơ bản của LQT
- Là tổng thể các quy phạm mang tính bao trùm và có giá trị pháp lý cao nhất
trong hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế, mang tính bắt buộc chung đối với
các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật quốc tế và được áp dụng trong mọi điều
kiện, hoàn cảnh, trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế, chi phối toàn bộ quá
trình hình thành, tồn tại và phát triển của hệ thống pháp luật quốc tế.
1.1. Khái niệm
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được ghi nhận trong Điều 2 Hiến
chương Liên hợp quốc ngày 24/10/1945 và Tuyên bố ngày 24/10/1970. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
Câu hỏi: Hiến chương LHQ chỉ có giá trị ràng buộc đối với các qg trong LHQ.
Vậy nguyên tắc tại Điều 2 được quy định trong hiến chương LHQ có áp dụng đối
với các quốc gia không phải thành viên không? → Có
1. Dựa trên mục đích của LHQ: Vì nếu điều đó cần thiết để duy trì hòa bình, an
ninh TG chứ không phải vì quyền năng của LHQ. Ngoài ra, ở lời nói đầu trong
hiến chương LHQ có nói đến “chúng tôi nhân danh…” → Đều xuất phát từ tiền
đề tránh cho thế hệ mai sau phải gánh chịu hậu quả của chiến tranh. Vì vậy
mục tiêu tối thượng và tối cao nhất của LQT hiện đại và kể cả hiến chương của
tất các các quốc gia khác nhắm đến đó là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Do đó, LHQ với vai trò là tổ chức có quy mô lớn nhất, tập hợp các quốc gia
trên thế giới thì có nhiệm vụ đảm bảo các quốc gia thành viên khác cũng như
các quốc gia không phải thành viên thì sẽ cũng phải tuân thủ nếu như hành
động đó là cần thiết để duy trì hòa bình, an ninh TG
2. Dựa trên tính bao trùm pháp lý và giá trị của các nguyên tắc cơ bản → Cho dù
không được quy định trong hiến chương LHQ thì vẫn phải tuân thủ chứ không
phải vì được quy định nên phải tuân thủ. Như vậy, bản thân các nguyên tắc cơ
bản nó đã là giá trị pháp lý rồi. Cái việc mà nó được nhắc đến trong hiến
chương nhằm ý nghĩa, mục đích là được các bên ghi nhận, thừa nhận. Tuy
nhiên, không đồng nghĩa với việc hiến chương mang lại giá trị pháp lý cho các nguyên tắc cơ bản đó.
Câu hỏi: Trong công ước montevideo thì Đài Loan thiếu yếu tố gì để công nhận
là 1 QG? Trong hiến chương của Đài Loan, khi công bố về dtich lãnh thổ của đài
loan, nhưng trong hiến chương này lại ghi nhận dtich lãnh thổ của đài loan bao gồm cả
đảo Đài Loan và lãnh thổ trung quốc. Thực tế, đài loan ko hề quản lý được lãnh thổ
của TQ → Không được công nhận là một lãnh thổ xác định.
Câu hỏi: Vương quốc Anh bao gồm mấy nước? Gồm Ireland, xứ Wales, bắc Ireland, Scotland.
Câu hỏi: Xứ Wales có đáp ứng đủ điều kiện là một quốc gia độc lập hay không? Dựa vào công ước:
1.Có dân cư ổn định: Ngoài xứ Wales gốc thì còn island và scotland cũng di cư đến đây.
2.Lãnh thổ xác định: Có chính phủ riêng quản lý các vấn đề về dân cư ở đây.
3.Chính phủ: Chỉ quản lý những vấn đề liên quan đến văn hóa và giáo dục mà
thôi còn vấn đề về chính trị, ngoại giao thì là đại diện cho vương quốc Anh →
Không đáp ứng chức năng đại diện của 1 quốc gia, bộ máy chính phủ chưa hoàn chỉnh.
4.Khả năng tham gia quan hệ quốc tế: Đây là tiêu chí quan trọng nhất. Xứ
Wales hiện không có tư cách pháp nhân quốc tế riêng; quan hệ ngoại giao, 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
ký hiệp định quốc tế đều do UK thực hiện. Wales chỉ có thể quảng bá văn hóa,
kinh tế ở mức “văn phòng đại diện” chứ không ký kết hiệp ước quốc tế độc lập
→ không đáp ứng.
Câu hỏi: Làm sao để xác định được tổ chức phi chính phủ và liên chính phủ? →
Dựa vào thành viên. Thành viên của các tổ chức liên chính phủ là quốc gia. Còn nếu
thành viên là các cơ quan đại diện cho các quốc gia thì là trong tổ chức phi chính phủ,
nó liên quan đến một lĩnh vực cụ thể. => Tổ chức liên chính phủ mới là chủ thể của LQT.
Câu hỏi: Vì sao tổ chứ c liên chính phủ là chủ thể phái sinh và là chủ thể hạn
chế của LQT? → Phái sinh là vì các tổ chức này ko thể tự động sinh ra tự nhiên như
1 qg được mà là được hình thành từ qg và qg trao quyền cho tổ chức liên chính phủ.
Còn hạn chế quyền lực, được hình thành từ mục đích, 1 tổ chức liên chính phủ chỉ
được hoạt động trong phạm vi mục đích mà nó được hình thành ra mà thôi. Ví dụ:
NATO không có thẩm quyền để tham gia vào các lĩnh vực văn hóa, giáo dục mà chỉ
tham gia vào lĩnh vực quân sự mà thôi.
Về nhà xem lại cưỡng chế tập trung và cưỡng chế duy nhất.
1.2. Các nguyên tắc trong Hiến chương Liên hợp quốc
a. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- CSPL: Khoản 1 Điều 2 Hiến chương LHQ; Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại Hội đồng LHQ. - Nội dung:
+ Trong lãnh thổ mình: Quốc gia có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp,
tư pháp, tự do lựa chọn cho mình phương thức thích hợp nhất để thực thi quyền lực.
+ Trong quan hệ quốc tế: Các quốc gia có địa vị pháp lý ngang nhau trong
quan hệ quốc tế, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi tham gia vào các
lĩnh vực của đời sống quốc tế.
=> Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác.
Ngoài lề: 1815 tại hội nghị Vienna, Thụy Sĩ này tuyên bố mình là quốc gia trung lập
vĩnh viễn. Câu hỏi: NATO không cho phép Thụy Sĩ tham gia vào, vậy điều này có
đi ngược lại với nguyên tắc ở trên hay không? → Không vi phạm, vì Thụy Sỹ đã
tuyên bố ý kiến trên trước khi ra đời nên do đó NATO tôn trọng chủ quyền của Thụy
Sĩ → Không cho Thụy Sĩ gia nhập. Trường hợp nếu thành viên trong NATO bị xâm
lược thì tất cả thành viên đều phải viện trợ cho thành viên ấy, điều này dính dáng đến
quân sự rất nhiều nên Thụy Sĩ là 1 quốc gia trung lập, không thể gia nhập được. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
Câu hỏi: Vì sao Thụy Sĩ lại tự cho mình trung lập dù là 1 quốc gia Châu Âu? →
Thụy Sĩ là 1 quốc gia giàu nhất trên thế giới vì đồng của Thụy Sĩ có giá rất cao. Ngoài
ra, Thụy Sĩ là một quốc gia có vị trí địa lý đồi núi cao, hiểm trở → Có khả năng phòng
thủ rất cao → Không nhất thiết phải tham gia khối liên minh quân sự như các quốc gia khác.
Cách thức bỏ phiếu của LHQ:
LHQ có 10 ủy viên ko thường trực và 5 ủy viên thường trực. Trong đó, về thủ tục thì
chỉ cần 9/15 phiếu. Còn về nội dung thì bắt buộc phải có 5 quốc gia (Anh, Pháp, Mỹ,
Nga, Trung Quốc) chấp nhận → Câu hỏi: Quy định về nguyên tắc bỏ phiếu của
LHQ có vi phạm nguyên tắc “bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia” không? →
1. 5 nước này là sự thỏa thuận của tất cả các quốc gia thành viên, các quốc gia
khác tự nguyện trao quyền cho 5 quốc gia này là ủy viên thường trực. Do đó,
nếu qgia nào tham gia thì phải chấp nhận vấn đề này.
2. 7 nguyên tắc từ đâu mà ra? → Từ Hiến chương LHQ mà ra, từ khi LHQ được
lập ra thì 7 nguyên tắc này đã được quy định trong Hiến chương của LHQ và
đồng thời cũng công nhận 5 quốc gia này sẽ là ủy viên thường trực và quyết
định các vấn đề trên thế giới. Do đó, khi quốc gia nào đó quyết định là thành
viên, quyết định ký hiến chương LHQ thì quốc gia này sẽ phải chấp nhận quy định này.
3. 5 quốc gia này là đại diện cho các quốc gia ở 5 châu lục, nó đã phân chia cán
cân quyền lực đối với các quốc gia trên toàn thế giới. Mở rộng: Sau chiến tranh
TG thứ 1 thì hội Quốc liên đã ra đời tuy nhiên lý do tại sao hội này có cùng
mục đích với LHQ (giải quyết tranh chấp không bằng quyền lực) nhưng hội
Quốc liên lại thất bại là vì sự tham gia thành viên của hội Quốc liên chỉ là
những quốc gia Châu Âu hay nói cách khác, cán cân quyền lực nghiêng về
những quốc gia Châu Âu. Tuy nhiên, sau thế giới thứ II thì LHQ đã được hình
thành dựa trên nền móng của hội Quốc liên và rút kinh nghiệm vừa rồi, họ đã
phân chia cán cân quyền lực ở cả 5 châu lục.
b. Nguyên tắc các dân tộc có quyền tự quyết - CSPL:
+ Khoản 2 Điều 1 Hiến chương Liên Hợp Quốc năm 1945. + Tuyên bố 1970.
+ Nghị quyết 1514 năm 1960 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. - Nội dung:
+ Được thành lập quốc gia độc lập.
+ Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế - xã hội và văn hóa của dân tộc mình. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
+ Các dân tộc thuộc địa có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết (kể cả
vũ lực) để đấu tranh giành độc lập.
+ Tự lựa chọn con đường phát triển.
+ Tự giải quyết vấn đề đối nội và đối ngoại không có sự can thiệp từ bên ngoài.
Khái niệm dân tộc → Mang khái niệm của 1 quốc gia, đại diện cho quốc tịch của 1 quốc gia đó.
Nói về Thành phố Quebec của Canada: Là 1 tỉnh của Canada nhưng thay vì giống
Canada người dân sử dụng bằng tiếng Anh thì ở Quebec, họ lại sử dụng hoàn toàn
bằng tiếng Pháp (người dân Pháp sinh sống tại đây). Vào năm 1998, người dân
Quebec cho rằng họ là một dân tộc độc lập vì họ có văn hóa, ngôn ngữ, kiến trúc
riêng, khác hoàn toàn so với người dân Canada và theo nguyên tắc các dân tộc có
quyền tự quyết thì đã xuất hiện vụ việc bỏ phiếu ly khai trở thành một dân tộc độc lập.
Tuy nhiên, lúc đó Tòa án Quốc tế đã quyết định Quebec không phải là 1 dân tộc độc
lập để ly khai ra khỏi Canada vì người Pháp cũng giống với 54 dân tộc của Việt Nam
thôi, tức là ta có thể coi họ là dân tộc thiểu số được tự do phát triển kinh tế, văn hóa,
chính trị trong một tỉnh và thuộc sự quản lý của một đất nước chứ không thể dựa trên
sự khác nhau giữa Quebec và Canada, điển hình như thuế. Ở Canada, mỗi tỉnh sẽ có
sự quy định khác nhau về thuế (cụ thể ở Quebec đánh thuế 16% còn các tỉnh khác của
Canada đánh thuế từ 6 - 10%), không giống với Việt Nam khi ta sử dụng 1 loại thuế
chung cho tất cả các tỉnh.
Nếu 1 dân tộc muốn ly khai khỏi 1 quốc gia thì dân tộc phải thỏa mãn được 3
điều kiện sau đây: Đàn áp, xâm phạm về quyền con người, không được độc lập phát
triển về các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội. → Dân tộc của Quebec không hề thỏa mãn
được cả 3 điều kiện sau đây:
- Thứ nhất là phải có sự đàn áp
- Thứ hai là phải có biểu hiện việc xâm phạm về quyền con người
- Thứ ba là không được độc lập và phát triển về các mặt kinh tế, văn hóa và xã hội
=> Quebec không thỏa mãn được 3 yếu tố này → Không thể ly khai.
c. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế - CSPL: Khoản 4 Điều 2
- Nội dung: Tất cả các quốc gia thành viên…
Thế nào là đe dọa?
- Là một hình thức ép buộc (đe dọa bằng hành động hoặc lời nói tùy theo ngữ cảnh được diễn ra).
- Việc sẵn sàng triển khai sử dụng vũ lực cũng được coi là một lời đe dọa, bao gồm các hành vi sau:
+ Tập trận ở biên giới giáp với các quốc gia khác. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
+ Tập trung, thành lập căn cứ quân sự ở biên giới giáp với các quốc gia khác.
+ Gửi tối hậu thư đe dọa các quốc gia khác.
Thế nào là “sử dụng vũ lực”?
- Là hành động sử dụng sức mạnh vũ trang để chống lại một quốc gia độc lập
hoặc để gây sức ép, đe dọa quốc gia khác nhằm đạt được mục đích chính trị của mình.
- Triển khai vũ lực quân sự, vũ lực do vũ khí, khí tài đều bị cấm theo Điều 2(4).
Các trường hợp ngoại lệ được phép sử dụng vũ lực
1. Các quốc gia có quyền sử dụng lực lượng vũ trang để thực hiện quyền tự vệ
hợp pháp (Điều 51 Hiến chương LHQ).
2. Hội đồng bảo an LHQ dùng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
(Điều 42 Hiến chương LHQ).
3. Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được sử dụng vũ lực để tự giải phóng mình.
Thế nào là tấn công vũ trang?
- Khi lực lượng chính quy của một quốc gia tấn công lãnh thổ của quốc gia khác
có thể bằng đường bộ, đường biển, hoặc vùng trời.
- Một cuộc tấn công vũ trang xảy ra chống lại một thành viên của Liên Hợp Quốc.
VD: (nói về vấn đề 1 quốc gia viện trợ khí tài cho 1 qgia khác để tấn công vũ trang thì
quốc gia cung cấp có gián tiếp tấn công vũ trang không?): Ảnh (5/9) → Record 3 (+1 5/9)
Thế nào là tự vệ?
- Ý kiến tư vấn của ICJ về mối đe dọa hoặc sử dụng vũ khí hạt nhân: “Việc thực
hiện quyền tự vệ với các điều kiện cần thiết và tương xứng là một quy tắc của
luật tập quán quốc tế”.
- Cần thiết: Quốc gia bị tấn công vũ trang không có lựa chọn nào khác trong
hoàn cảnh đó ngoài việc phải hành động tự vệ bằng vũ lực.
- Tương xứng: Quy mô, thời lượng và mục tiêu của sự tự vệ phải tương xứng với
cuộc tấn công được đề cập.
- Tự vệ không thể mang tính trừng phạt hoặc trả đũa.
Câu hỏi: Palestine có phải quốc gia hay không? Không vì Palestine ko quản lý
được lãnh thổ của mình, không thể kiểm soát được dải Gaza mà chỉ kiểm soát được
West bank, còn dải Gaza thuộc sự kiểm soát của Hammas mà Hammas lại không được
coi là một nhà nước. Theo các nhà luật học Phương Tây thì Hammas là một lực lượng
khủng bố, không đại diện cho bất kỳ quốc gia nào.
d. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác - CSPL: 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
+ Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ + Tuyên bố 1970 - Nội dung:
● Thế nào là công việc nội bộ?
+ Là các hoạt động thực thi chức năng đối nội và đối ngoại xuất phát từ chủ quyền quốc gia.
+ Công việc nội bộ của quốc gia bao gồm cả công việc đối nội và đối ngoại.
●Can thiệp vào công việc nội bộ?
+Can thiệp trực tiếp là việc quốc gia dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế,.. và
các biện pháp khác nhằm khống chế quốc gia khác trong việc thực hiện các
quyền thuộc chủ quyền nhằm ép buộc quốc gia đó phụ thuộc vào mình.
+Can thiệp gián tiếp là các biện pháp quân sự, kinh tế,... do quốc gia tổ chức,
khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm vào mục đích lật đổ
chính quyền hợp pháp của quốc gia khác hoặc gây mất ổn định cho tình hình
chính trị, kinh tế, xã hội của nước này.
● Trường hợp ngoại lệ:
+Khi có xung đột vũ trang nội bộ ở quốc gia nào đó, nếu cuộc xung đột này đã
đạt đến mức độ nghiêm trọng mà nếu tiếp tục kéo dài sẽ gây ra mất ổn định
trong khu vực, đe dọa hòa bình và an ninh thế giới; hoặc vi phạm nghiêm trọng
các quyền cơ bản của con người (can thiệp nhân đạo) thì HỘI ĐỒNG BẢO
AN LHQ được quyền “can thiệp” trực tiếp hoặc gián tiếp (Điều 39 Hiến chương LHQ).
_ Cấm vận (Điều 41 Hiến chương LHQ)
_ Biện pháp quân sự (Điều 42 Hiến chương LHQ)
Thời điểm nào VN gửi quân sang Campuchia để hạn chế nạn thảm sát? → Record 2
e. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- CSPL: Điều 2.3 Hiến chương LHQ năm 1945
- Điều 33 Hiến chương LHQ năm 1945 - Tuyên bố 1970
●Thế nào là hòa bình?
→ Hòa bình là chúng ta không được phép sử dụng đấu tranh vũ trang để giải quyết tranh chấp với nhau.
●Vậy thế nào là tranh chấp?
→ Là những mâu thuẫn xung đột khi mà các quyền và nghĩa vụ của 2 chủ thể trong
LQT bị xung đột với nhau - Nội dung: 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
+ Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình.
+ Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình…
f. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau - CSPL: + Điều 2.5 + Điều 55, 56 + Tuyên bố 1970 - Nội dung:
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong lĩnh vực duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác trong việc thúc đẩy các vấn đề toàn
cầu như quyền con người và các quyền tự do cơ bản khác, và loại bỏ tất
cả các hình thức phân biệt chủng tộc và tôn giáo, môi trường, văn hóa, y tế,...
+ Các quốc gia thành viên của LHQ có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ hành
động hợp tác với LHQ phù hợp với Hiến chương.
+ LQT không quy định các hình thức và mức độ hợp tác cụ thể dành cho
các quốc gia trong quan hệ quốc tế. HÌnh thức và mức độ hợp tác này
hoàn toàn phụ thuộc vào chính quyết định của các quốc gia xuất phát từ
tình hình thực tế và năng lực của mỗi quốc gia.
g. Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế - Pacta Sunt Servanda - CSPL: + Lời nói đầu + Khoản 2 Điều 2 HC LHQ
+ Điều 26 Công ước viên Vienna 1969 về Luật Điều ước quốc tế. - Nội dung:
+ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ phải thực hiện một cách tận tâm, thiện chí và
đầy đủ các nghĩa vụ ĐƯQT.
+ Mọi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước
quốc tế, tuân thủ một cách triệt để, không do dự. Các sự kiện khách
quan như thay đổi chính phủ, lãnh thổ, thiên tai,.. không thể là lý do không thực hiện ĐƯQT.
+ Các quốc gia thành viên không được viện dẫn các quy định của PL trong
nước để coi đó là nguyên nhân từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình.
+ Các quốc gia không được ký kết điều ước quốc tế có nội dung mâu
thuẫn với nghĩa vụ của mình trong điều ước quốc tế đã ký với các quốc gia khác. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
+ Các quốc gia không được phép đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại ĐƯQT.
+ Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay lãnh sự không ảnh hưởng đến quan
hệ pháp luật phát sinh từ điều ước giữa các quốc gia này trừ khi nó là
cần thiết cho việc thực hiện ĐƯQT.
● Trường hợp ngoại lệ:
- ĐƯQT được ký kết vi phạm những quy định của PL quốc gia của các
quốc gia tham gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
- Nội dung của điều ước trái với mục đích và nguyên tắc của HIến chương
LHQ hoặc những nguyên tắc cơ bản của LQT.
- ĐƯQT được ký kết không trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng.
- Khi những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi một cách cơ bản.
- Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình: Khi có sự vi
phạm nghiêm trọng của một bên cam kết thì nên còn lại có quyền từ
chối thực hiện, vì nghĩa vụ theo điều ước quốc tế chỉ có thể được thực
hiện trên cơ sở có đi có lại. VD: A ký với B mà A vi phạm thì B không
có lý do để tiếp tục và ĐƯQT đó không còn được áp dụng được nữa. - Khi xảy ra chiến tranh. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
CHƯƠNG II: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Văn bản PL:
+ Công ước viên về luật ĐƯQT năm 1969 + Hiến pháp 2013 + Luật ĐƯQT 2016
+ Luật Thỏa thuận quốc tế 2020 I. Khái niệm
1.1. Khái niệm nguồn của LQT
- Nguồn của LQT được hiểu là những hình thức biểu hiện sự tồn tại của quy
phạm pháp luật quốc tế do chính các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên.
- Bao gồm 2 nguồn chính: ĐƯQT (thành văn) và tập quán quốc tế (bất thành văn).
- Phương tiện bổ trợ nguồn: + Các nghị
quyết của Tòa án Công lý quốc tế. + Học thuyết,
công trình nghiên cứu của các luật gia nổi tiếng về luật quốc tế. II.
Điều ước quốc tế
2.1. Khái niệm và điều kiện trở thành nguồn luật quốc tế của ĐƯQT
- Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa các chủ thể của
luật quốc tế, chủ yếu là các quốc gia, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm
thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể luật quốc tế.
Lý do có sự khác biệt về tên gọi: điểm a khoản 1 Điều 2 công ước viên 1969 và khoản
1 Điều 2 điều ước quốc tế 2016 → Tên gọi không ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước đó.
Có phải tất cả các điều ước quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế? → Không
phải vì đôi khi các ĐƯQT đó không thể hiện được sự thỏa thuận một cách tự do, bình
đẳng của các quốc gia. Do đó, nó sẽ đi ngược lại với nguyên tắc của LQT.
Điều kiện để trở thành nguồn của LQT của ĐƯQT:
- ĐƯQT phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể.
- ĐƯQT được ký kết phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT.
- ĐƯQT được ký kết phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia của các bên
ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
2.2. Đàm phán, soạn thảo và thông qua văn bản ĐƯQT
Có thể chia quy trình ký kết điều ước thành hai giai đoạn chính:
- Giai đoạn xây dựng văn bản điều ước quốc tế
+ Đàm phán và soạn thảo 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu + Thông qua văn bản ĐƯQT + Ký kết
+ Phê chuẩn/phê duyệt ĐƯQT
Câu hỏi: (Record 19/9 nghe lại từng bước để trả lời 3 câu hỏi dưới đây)
1. Chủ thể có thẩm quyền?
2. Ý nghĩa của từng giai đoạn?
3. Hành vi khiến ĐƯQT phát sinh hiệu lực?
- Hoạt động làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế
BƯỚC 1: Giai đoạn đàm phán & soạn thảo:
1.Chủ thể có thẩm quyền → Điều 7 Công ước viên 1969 quy định: Các nguyên
thủ quốc gia, người đứng đầu chính phủ (thủ tướng chính phủ), các cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Còn nếu không
phải là những chủ thể này thì phải có thư ủy quyền (khoản 1 Điều 7 Công ước viên 1969).
2.Ý nghĩa của giai đoạn này → Đây là giai đoạn để các bên đưa ra ý tưởng,
mong muốn của họ và chung hòa nó với các quốc gia khác. Ở đây ta phải hình
dung ở chỗ nó không chỉ đàm phán 1 lần mà phải trải qua nhiều bước và trong
các bước còn phải ghi nhận lại để soạn thảo và trong quá trình soạn thảo cũng
có thể quay lại đàm phán. Nói tóm gọn lại là giai đoạn này giúp các quốc gia
chung lý tưởng với nhau.
3.Hành vi khiến ĐƯQT phát sinh hiệu lực chưa? → Chưa, vì chỉ mới ở giai
đoạn trao đổi, đàm phán về nội dung của Điều ước thôi nên chưa có hiệu lực.
Sau khi đàm phán xong thì tới bước soạn thảo, viết nội dung của Điều ước thành văn bản:
1.Chủ thể có thẩm quyền (người soạn thảo) → Tùy vào quy mô của cuộc đàm
phán thì có thể là ban thư ký hoặc ủy ban thư ký sẽ viết lại, thông thường mỗi
quốc gia sẽ cử ít nhất 1 thư ký vào đại diện ở ban này để đảm bảo các nội dung
soạn thảo đúng là nội dung mà các bên đã đàm phán.
2.Ý nghĩa của bước soạn thảo → Ghi lại bằng văn bản nội dung mà các bên đã đàm phán.
3.Hành vi khiến Điều ước phát sinh hiệu lực chưa? → Chư a
Chủ thể ký kết: Điều ước nhân danh Chính phủ sẽ do Thủ tướng chính phủ chủ nhiệm
ký, còn Điều ước nhân danh Nhà nước thì chủ tịch nước chủ nhiệm ký. *Lưu ý: Việc
phân chia danh nghĩa Điều ước trong PL Việt Nam không mang ý nghĩa là Điều ước
nhân danh Nhà nước có giá trị cao hơn Điều ước Chính phủ. Việc phân chia được dựa
trên nội dung của Điều ước để phân chia nghĩa vụ cho các cơ quan. Nếu không phân
chia nghĩa vụ như thế thì sẽ dẫn đến hệ lụy là một cơ quan sẽ gồng gánh 1 mình ký hết
tất cả Điều ước là điều bất khả thi, không hợp lý. 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
BƯỚC 2: Giai đoạn thông qua văn bản ĐƯQT
1.Chủ thể có thẩm quyền → Đại diện các quốc gia đi đàm phán sẽ có thẩm
quyền thông qua văn bản Điều ước
2.Ý nghĩa của giai đoạn này → Đây là bước các bên chốt lại với nhau nội dung
của Điều ước, tức là không tiến hành việc thay đổi, sửa đổi, bổ sung nữa.
3.Hành vi khiến Điều ước phát sinh hiệu lực chưa? → Chưa, các bên mới chốt
về nội dung văn bản thôi.
*Lưu ý: Khi nào thì 1 văn bản của Điều ước được thông qua? → Đối với các Điều
ước đa phương thì khi có nhiều quốc gia cùng tham gia đàm phán, việc viết ra Điều
ước phải có sự đồng ý của tất cả các quốc gia nhưng thực tế lại không thực hiện được
vì đôi khi sẽ có một số quốc gia không đồng tình, 9 người 10 ý và sẽ kéo dài giai đoạn
này. Do đó, thông thường họ sẽ quy định tỷ lệ đồng ý nhất định về việc thông qua
Điều ước và không yêu cầu phải 100%. Căn cứ khoản 2 Điều 9 Công ước viên 1969,
bỏ phiếu theo tỷ lệ hai phần ba hoặc tự thỏa thuận tỷ lệ.
Giữa bước ký và phê chuẩn/phê duyệt thì có 1 bước là trao đổi văn kiện Điều ước
*Lưu ý: Đến bước nào mà Điều ước có hiệu lực thì nó sẽ dừng ở đó và sẽ không tiếp
tục các bước sau nữa. Ví dụ: Ký xong có hiệu lực thì không cần phê chuẩn phê duyệt
hoặc 2 bên thỏa thuận phải trao đổi cho nhau những gì đã ký thì mới có hiệu lực thì
không cần phê chuẩn/ phê duyệt.
BƯỚC 3: Giai đoạn ký kết Điều ước
Hiện nay theo quy định của LQT thì có 3 hình thức ký đối với Điều ước: - Ký tắt
1.Chủ thể có thẩm quyền → Thường là những người đại diện quốc gia trong đàm phán
2.Ý nghĩa của giai đoạn này → Việc ký này chỉ để thể hiện sự đồng ý, xác nhận
nội dung của Điều ước là nội dung các bên đã đàm phán với nhau.
3.Hành vi khiến Điều ước phát sinh hiệu lực chưa? → Không làm Điều ước phát sinh hiệu lực.
- Ký đầy đủ hoặc ký chính thức:
1. Chủ thể có thẩm quyền → Tùy thuộc vào PL quốc gia, ở VN thì được quy
định tại khoản 1, 2 Điều 15 Luật Điều ước quốc tế 2016 (Chủ tịch nước hoặc Chính phủ).
2. Ý nghĩa của giai đoạn này → Việc ký này chỉ để thể hiện sự đồng ý, xác nhận
nội dung của Điều ước là nội dung các bên đã đàm phán với nhau.
3. Hành vi khiến Điều ước phát sinh hiệu lực chưa? → Có thể làm điều ước phát sinh hiệu lực -Ký ad referendum 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
*Lưu ý: ĐƯ sau khi ký xong thì cần phải phê chuẩn/phê duyệt (theo quy định Điều ước quốc tế 2016).
BƯỚC 4: Giai đoạn phê chuẩn hoặc phê duyệt Điều ước Phê chuẩn
1. Chủ thể có thẩm quyền → Tùy thuộc vào PL quốc gia, ở VN được quy định
tại Điều 29 Luật Điều ước quốc tế 2016 (Quốc hội và chủ tịch nước)
2. Ý nghĩa của giai đoạn này → Tạo điều kiện cho các quốc gia xem xét lại một
lần nữa về toàn bộ nội dung của Điều ước trước khi chính thức xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT
3. Hành vi khiến Điều ước phát sinh hiệu lực chưa? → Nếu như các quốc gia
chấp nhận Điều ước thì sẽ phát sinh hiệu lực và ngược lại Phê duyệt
1. Chủ thể có thẩm quyền → Tùy thuộc vào PL quốc gia, ở VN được quy định
tại Điều 38 Luật Điều ước quốc tế 2016 (Chính phủ)
2. Ý nghĩa của giai đoạn này → Tạo điều kiện cho các quốc gia xem xét lại một
lần nữa về toàn bộ nội dung của Điều ước trước khi chính thức xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT.
3. Hành vi khiến Điều ước phát sinh hiệu lực chưa? → Nếu như các quốc gia
chấp nhận Điều ước thì sẽ phát sinh hiệu lực và ngược lại
*Lưu ý: Đối với Điều ước nhân danh Chính phủ có quy định trái với luật, nghị quyết
của Quốc hội thì phải được Quốc hội phê chuẩn.
2.3. Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT
2.4. Bảo lưu ĐƯQT
- CSPL: Điểm d khoản 1 Điều 2, từ Điều 19 đến Điều 23 Công ước Viên năm 1969.
- Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước nhằm loại trừ hoặc
thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số điều khoản của điều ước quốc tế
đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó. (record 19/9 39p)
*Lưu ý: Bảo lưu phải được tuyên bố bằng văn bản (khoản 4 Điều 23 Công ước viên 1969).
Câu hỏi: Sao phải là đa phương mà không phải là song phương? → Bởi vì song
phương là 2 bên, 1 bên ko làm thì ko có lí do gì để bên kia làm tiếp.
*Lưu ý: Khi ký, phê chuẩn chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập một điều ước thì có
thể đề ra một bảo lưu.
Câu hỏi: Kể từ thời điểm nào đưa ra tuyên bố bảo lưu? → Sau khi thông qua văn
bản ĐƯ vì sau giai đoạn này không thể sửa đổi được nội dung nữa.
Câu hỏi: Có thể nhắc lại bảo lưu ở phê chuẩn/phê duyệt không? → Vì ở bước phê
chuẩn/phê duyệt ý nghĩa của nó là xem xét lại lần cuối và mọi thứ vẫn có thể thay đổi
ở bước pc/pd => Nếu muốn tiếp tục giữ bảo lưu thì phải nhắc lại, còn nếu không
muốn giữ nữa thì không cần nhắc lại (khoản 2 Điều 23 Công ước viên 1969). 09:46, 06/01/2026
Tìm hiểu Luật Nhân Đạo Quốc Tế - Công Pháp Quốc Tế (CQP 2023) - Studocu
- Bảo lưu sẽ không được thực hiện nếu:
+ Điều ước quốc tế song phương.
+ Điều ước quốc tế ngăn cấm việc bảo lưu.
+ Không được bảo lưu nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục
đích của điều ước. Ví dụ: Tham gia vào ĐƯQT về quyền con người mà
lại bảo lưu những cái điều khoản bảo vệ quyền con người thì nó đi
ngược lại với đối tượng và mục đích ĐƯ.
+ Không được bảo lưu những điều khoản khác ngoài những điều khoản
điều ước cho phép bảo lưu.
Câu hỏi: Trường hợp có hiệp định về công tác phòng chống tội phạm giữa các
quốc gia mà trong đó có 1 quốc gia bảo lưu 1 điều khoản đó vậy thì các quốc gia
còn lại có phải tuân theo ko? → Vẫn phải tuân theo (khoản 2 Điều 21 Công ước viên 1969).
Câu hỏi: Nếu Điều ước yêu cầu 3 nước thành viên là TQ, VN, HK phải áp thuế
10% đối với hàng điện tử mà bên TQ bảo lưu điều khoản này thì VN và HK có
cần phải thực hiện việc áp thuế đó đối với TQ hay không? → Không, VN và HK
cũng không cần phải thực hiện việc áp thuế 10% đó đối với TQ vì căn cứ theo điểm b
khoản 1 Điều 21 Công ước viên 1969 thì có việc thay đổi trong chừng mực về quy
định của các bên tham gia ĐƯ, tức là nếu anh không thực hiện nghĩa vụ đối với tôi thì
tôi cũng không cần phải thực hiện lại, còn VN và HK vẫn sẽ áp thuế bình thường.
Câu hỏi: Nếu TQ bảo lưu 1 điều khoản trong ĐƯ mà HK lại phản đối thì sẽ giải
quyết như thế nào? → Căn cứ theo khoản 3 Công ước viên 1969 thì việc HK chỉ
phản đối cái bảo lưu đó chứ không phản đối việc tham gia vào ĐƯ của TQ thì những
quy định có bảo lưu sẽ không được sử dụng giữa 2 nước này mà thôi.
Câu hỏi: Sự im lặng có được coi là đồng ý không? Có nhưng có thời hạn (khoản 5
Điều 20 Công ước viên 1969)
2.5. Gia nhập ĐƯQT
- Công ước Viên 1969 Điều 15: “Gia nhập ĐƯQT là hành vi quốc tế của một
quốc gia nhằm xác nhận sự đồng ý của mình trên phương diện quốc tế, chịu sự
ràng buộc của một ĐƯQT”
- Gia nhập cũng là một trong những hoạt động làm phát sinh hiệu lực bên cạnh
việc ký, phê chuẩn/duyệt nhưng khác biệt ở đây là về thời điểm và thủ tục.
- Chủ thể: Quốc gia không tham gia ký kết ĐƯQT vẫn có thể trở thành thành
viên của ĐƯQT thông qua việc tham gia vào ĐƯQT đó.
- Thời điểm: Thực hiện khi thời hạn ký kết điều ước đã hết hoặc điều ước quốc
tế đã phát sinh hiệu lực.
- Thẩm quyền quyết định gia nhập ĐƯQT do quốc gia quy định: Quốc hội, chủ
tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, nguyên thủ quốc gia
- Điều kiện và thủ tục gia nhập điều ước quốc tế được thực hiện như thế nào do
điều ước quốc tế đó quy định.