














Preview text:
lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 1: Hoàn cảnh lịch sử ra ời chủ nghĩa xã hội khoa học:
- Định nghĩa: Chủ ngĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mac_lenin, luận giải từ các
giác ộ triết học, kinh tế học, và chính trị xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã
hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.(rộng)
Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong 3 bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mac-Lenin (hẹp)
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và phương thức sản xuất của chủ nghĩa
tư bản: Những năm 40 của TK19, dưới sự tác ộng của cách mạng công nghiệp,
CNTB ã có sự phát triển quan trọng làm lộ rõ bản chất và những mâu thuẫn nội tại
của Phương thức sản xuất TBCN. (LLSX >< QHSX gay gắt)
+Sự phát triển của phong trào công nhân: Giai cấp công nhân ã có sự phát triển
về số lượng và chất lượng. Mâu thuẫn giữa gccn và gcts ngày càng gay gắt.
Cuộc khởi nghĩa CN Dệt ở thành phố Lion ( Pháp) 1831 & 1834, Cuộc khởi nghĩa
CN Dệt ở thành phố Xilêdi (Đức) 1844, Phong trào Hiến chương của công nhân Anh
( 1836 – 1848) ều thất bạị.
Vì vậy phải xây dựng một hệ thống lý luận khoa học và cách mạng ể GCCN thực
hiện sứ mệnh của mình.
Như vậy Chính sự phát triển của CNTB và phong trào công nhân ã ặt ra yêu cầu
thực tiễn cho các nhà lý luận nghiên cứu ể cho ra ời lý luận CNXHKH.
Điều kiện KT-XH chính là mảnh ất hiện thực cho sự ra ời của chủ nghĩa xã hội.
- Tiền ề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận:
+ Tiền ề khoa học tự nhiên:
Cuối thế kỉ 18, ầu thế kỉ 19, nhân loại ã ạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa
học tự nhiên và xã hội, tạo nên nền tảng cho phát triển tư duy lý luân. Trong khoc
học tự nhiên, những phát minh vạch thời ại trong vật lý học và sinh học ã tạo ra bước lOMoAR cPSD| 61531626
phát triển ột phá có tính cách mạng: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
của Lômôlôxốp (1711 - 1765) người Nga và Maye (1814 - 1878) người Đức Học
thuyết tế bào của nhà thực vật học người Đức Schleiden (1804 - 1881) và nhà vật lý
học người Đức Theodor Schwam (1810 - 1882) Học thuyết tiến hóa của Darwin (1809 - 1882), người Anh.
Các phát minh là tiền ề khoa học cho sự ra ời của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
những vấn ề lý luận chính trị - xã hội + Tiền ề tư tưởng lý luận:
Cùng với sự phát triển của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội cũng có những thành
tựu áng ghi nhận, trong ó có: Triết học cổ iển Đức, Kinh tế chính trị cổ iển Anh, Chủ
nghĩa xã hội không tưởng Pháp. Tích cực:
Phê phán chế ộ PK, CNTB sâu sắc, toàn diện
Đưa ra nhiều luận iểm có giá trị về mô hình xã hội trong tương lai Thức
tỉnh tinh thần ấu tranh của giai cấp công nhân chống lại CNTB Hạn chế:
Chưa phát hiện ra qui luật vận ộng nội tại của phương thức sản xuất TBCN
Chưa phát hiện ra lực lượng giai cấp tiênphong óng vai trò lãnh ạo quá trình chuyển
biến cách mạng XH cũ sang xãhội mới
Chưa tìm ra con ường và biện pháp ấutranh cách mạng từ CNTB lên CNXH.
C.Mác và Ăng gen: Xây dựng lên phát kiến về CNDVLS, học thuyết về giá trị
thặng dư, sứ mệnh lịch sử của GCCN
Kế thừa những hạt nhân hợp lý, lọc bỏ những bất hợp lý, xây
dựng và phát triển CNXHKH
Tiền ề khoa học tự nhiên + tư tưởng lý luận=> tạo nền tảng cho phát triển tư duy lý luận
Câu 2: : Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen ối với
sự ra ời của chủnghĩa xã hội khoa học: lOMoAR cPSD| 61531626
- Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị:
Sự chuyển biến lập trường triết học: từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật.
Sự chuyển biến lập trường chính trị: từ dân chủ tư sản sang cộng sản chủ nghĩa.
Thể hiện qua: C.Mác: Tác phẩm: Góp phần phê phán triết học pháp quyền của
Hêghen - Lời nói ầu (1844)
Ph.Ăngghen: Tác phẩm: từ năm1843 với các tác phẩm Tình cảnh nước
Anh; Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.
Chỉ trong một thời gian ngắn (từ 1843 -1848) vừa hoạt ộng thực tiễn, vừa nghiên
cứu khoa học,C.Mác và Ph.Ăngghen ã thể hiện quá trình chuyển biến lập trường triết
học và lập trường chính trị và từng bước củng cố, dứt khoát, kiên ịnh, nhất quán và
vững chắc lập trường ó, mà nếu không có sự chuyển biến này thì chắc chắn sẽ không
có Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Ba phát kiến vĩ ại của Mác-Awngghen:
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử - Phát kiến thứ nhất:
Đây là phát kiến thứ nhất của C. Mác về triết học là người ầu tiên nghiên cứu sự phát
triển của loài người trên cơ sở của CNDVBC. Chỉ ra sự phát triển của lịch sử loài
người là 1 quá trình lịch sử tự nhiên thông qua sự vận ộng của các hình thái kinh tế
- xã hội. Đồng thời, thông qua quy luật vận ộng của phương thức sản xuất TBCN,
C.Mác ã i ến khẳng ịnh về sự thay thế của hình thái kinh tế - xã hội TBCN và sự ra
ời của hình thái KT – XH CSCN là tất yếu khách quan.
+ Học thuyết về giá trị thặng dư – Phát kiến thứ 2
Từ việc phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen i sâu nghiên
cứu nền sản xuất công nghiệp và nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ã viết nên bộ “Tư
bản”, mà giá trị to lớn nhất của nó là “Học thuyết về giá trị thặng dư - phát kiến vĩ
ại thứ hai của C.Mác và Ph.Ăngghen khẳng ịnh về phương diện kinh tế sự thay thế
của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa với ặc trưng là QHSX dựa trên chế ộ tư
hữu về tư liệu sản xuất và sự ra ời tất yếu của phương thức sản xuất CSCN với ặc
trưng là QHSX dựa trên chế ộ công hữu về tư liệu sản xuất là tất yếu. lOMoAR cPSD| 61531626
+ Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân - Phát kiến thứ 3
Trên cơ sở hai phát kiến vĩ ại là chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết về giá trị
thặng dư, C.Mác và Ph.Ăngghen ã có phát kiến vĩ ại thứ ba, sứ mệnh lịch sử toàn
thế giới của giai cấp công nhân, giai cấp có sứ mệnh thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây
dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Với phát kiến thứ ba,
những hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng- phê phán ã ược
khắc phục một cách triệt ể; ồng thời ã luận chứng và khẳng ịnh về phương diện chính
trị- xã hội sự thay thế của chủ nghĩa tư bản và sự ra ời tất yếu của chủ nghĩa cộng
sản (giai oạn ầu là CNXH).
- Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ánh dấu sự ra ời của CNXHKH:
+ Được sự uỷ nhiệm của những người cộng sản và công nhân quốc tế, tháng 2 năm
1848, tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” do C.Mác và Ph.Ăngghen soạn
thảo ược công bố trước toàn thế giới. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là tác phẩm
kinh iển chủ yếu của chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Sự ra ời của tác phẩm vĩ ại này ánh dấu sự hình thành về cơ bản lý luận của chủ
nghĩa Mác bao gồm ba bộ phận hợp thành: Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ
nghĩa xã hội khoa học. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản còn là cương lĩnh chính trị,
là kim chỉ nam hành ộng của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
+ Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là ngọn cờ dẫn dắt giai cấp công nhân và nhân
dân lao ộng toàn thế giới trong cuộc ấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, giải phóng
loài người vĩnh viễn thoát khỏi mọi áp bức, bóc lột giai cấp, bảo ảm cho loài người
ược thực sự sống trong hòa bình, tự do và hạnh phúc.
+ Chính Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ã nêu và phân tích một cách có hệ thống
lịch sử và lôgic hoàn chỉnh về những vấn ề cơ bản nhất, ầy ủ, xúc tích và chặt chẽ
nhất thâu tóm hầu như toàn bộ những luận iểm của chủ nghĩa xã hội khoa học chỉ ra
con ường và biện pháp cách mạng ể giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.
+ Đây là tác phẩm làm cho Chủ nghĩa Mác trở thành một học thuyết hoàn chỉnh
không chỉ nhận thức thế giới mà quan trọng hơn là cải tạo thế giới. lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 3: Những iều kiện khách quan và chủ quan
quy ịnh sứ mệnh lịch sử của GCCN.
Khẳng ịnh tính tất yếu khách quan sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, C.Mác
và Ph.Ăngghen ã nêu rõ: “Cùng với sự phát triển của ại công nghiệp, chính cái nền
tảng trên ó giai cấp tư sản ã sản xuất và chiếm hữu sản phẩm của nó, ã bị phá sập
dưới chân giai cấp tư sản. Trước hết, giai cấp tư sản sản sinh ra người ào huyệt chôn
chính nó. Sự sụp ổ của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản ều là tất yếu như nhau”.
- Điều kiện khách quan:
+ Địa vị kinh tế: Giai cấp công nhân là con ẻ, là sản phẩm của nền ại công
nghiệp …là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện ại.
GCCN ại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất
hiện ại phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN, xây dựng CNXH.
Điều kiện khách quan này là nhân tố kinh tế, quy ịnh giai cấp công nhân là lực lượng
phá vỡ quan hệsản xuất tư bản chủ nghĩa.
Về xã hội: Trong CNTB giai cấp công nhân là giai cấp chịu sự áp bức bóc lột trực
tiếp từ giai cấp tư sản, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân ngày
càng phát triển thể hiện thông qua các cuộc ấu tranh cả về kinh tế và chính trị.
Về chính trị: Để giải phóng mình khỏi sự áp bức bóc lột về kinh tế, xã hội giai cấp
công nhân ấu tranh giành chính quyền về tay mình, xóa bỏ sự thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ CNTB.
Giai cấp công nhân trở thành ại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, là lực lượng
duy nhất có ủ iều kiện ể tổ chức và lãnh ạo xã hội, xây dựng và phát triển lực lượng
sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tạo nền tảng vững chắc ể xây dựng
chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế ộ xã hội kiểu mới, không còn chế ộ người
áp bức, bóc lột người.
+ Địa vị chính trị - xã hội
Là con ẻ của nền sản xuất ại công nghiệp, giai cấp công nhân có ược những phẩm
chất của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác
và oàn kết trong cuộc ấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng xã hội. lOMoAR cPSD| 61531626
Giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng triệt ể nhất.
Giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
Giai cấp công nhân là giai cấp có bản chất quốc tế.
Giai cấp công nhân ược trang bị lý luận tiên tiến là chủ nghĩa Mác – Lênin, có ội tiền
phong là Đảng cộng sản dẫn dắt.
Giai cấp công nhân là giai cấp ại biểu cho tương lai, cho xu thế i lên của tiến trình
phát triển lịch sử. Đây là ặc tính quan trọng, quyết ịnh bản chất cách mạng của giai cấp công nhân.
- Điều kiện chủ quan:
+ Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân:
Thông qua sự phát triển này có thể thấy sự lớn mạnh của giai cấp công nhân cùng
với quy mô phát triển của nền sản xuất vật chất hiện ại trên nền tảng của công nghiệp,
của kỹ thuật và công nghệ.
Số lượng: Công nhân chiếm tỉ trọng cao trong tổng số lao ộng xã hội. Lao
ộng bằng hình thức công nghiệp cũng chiếm tỉ lệ tuyệt ối
Chất lượng: Thể hiện ở năng lực và trình ộ làm chủ khoa học kỹ thuật và công
nghệ hiện ại, nhất là trong iều kiện hiện nay.
Thể hiện ở trình ộ trưởng thành về ý thức chính trị của một giai cấp CM, tự nhận
thức ược vai trò và trọng trách của mình, phải ược
giác ngộ về giai cấp, ý thức dân tộc.
+ Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng:
Là nhân tố chủ quan quan trọng nhất ể thực hiện sứ mệnh lịch sử.
Đảm nhận vai trò lãnh ạo cuộc cách mạng là dấu hiệu về sự trưởng thành vượt
bậc của giai cấp công nhân với tư cách là giai cấp cách mạng. Là iều kiện ảm
bảo cho GCCN hoàn thành SMLS toàn thế giới. lOMoAR cPSD| 61531626
+ Liên minh giai cấp giữa GCCN, nông dân, NDLĐ: Để cuộc cách mạng thực
hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân i tới thắng lợi, phải có sự liên minh giữa
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao ộng khác do giai cấp
công nhân thông qua ội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh ạo.
Đây cũng là một iều kiện quan trọng không thể thiếu ể thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Câu 4: Tính tất yếu khách quan trong thời kì quá
ộ lên chủ nghĩa xã hội:
Khái niệm: Thời kì quá ộ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu
sắc, toàn diện và lâu dài trên tất cả các lĩnh vực của ời sống xã hội ược bắt ầu từ khi
giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng giành ược chính quyền cho ến khi xây dựng
xong cơ sở kinh tế xã hội của xã hội xã hội chủ nghĩa .
Thời gian : rất lâu dài. -
Công cụ ể thực hiện: nhà nước chuyên chính vô sản. - Hình
thức quá ộ: trực tiếp và gián tiếp.
Khẳng ịnh tất cả các nước i lên chủ nghĩa xã hội ều phải trải qua thời kì quá ộ.
Tính tất yếu và khách quan:
Theo quy luật của lịch sử chuyển từ hình thái kinh tế xã hội này sang một hình thái
kinh tế xã hội khác cao hơn luôn phải cần một thời kỳ ể giai cấp thống trị tiến hành
cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới. Vì vậy, việc thay thế hình thái kinh tế TBCN
bằng hình thái kinh tế xã hội mới là CSCN tất yếu phải trải qua TKQĐ.
So với các hình thái kinh tế xã hội ã xuất hiện trong lịch sử, hình thái kinh tế xã hội
cộng sản chủ nghĩa có sự khác biệt về chất: Kinh tế , Chính trị - xã hội, Văn hoá - tinh thần
Theo quan iểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
tất yếu phải trải qua thời kỳ quá ộ chính trị. Thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ lOMoAR cPSD| 61531626
quá ộ chính trị, và nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên
chính cách mạng của giai cấp vô sản.
Từ yêu cầu xây dựng nền tảng vật chất - kỹ thuật của CNXH.
+ CNXH ược xây dựng dựa trên nền tảng của nền sản xuất ại công nghiệpcó trình ộ cao.
+ Các nước chưa có nền ại công nghiệp => tập trung tiến hành CNH, HĐH
Từ yêu cầu xây dựng các quan hệ xã hội trong CNXH
Từ tính chất và yêu cầu của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
Vì vậy, ể phát triển lên CNXH dù là những nước chưa hay ã trải qua sự phát triển
TBCN ều cần phải trải qua thời kỳ quá ộ lên CNXH.Xây dựng CNXH là một quá
trình chuyển ổi một cách sâu sắc, triệt ể nên cần phải trải qua 1 thời kỳ quá ộ lâu dài,
khó khăn và tất yếu trong lịch sử. Vì vậy, thời kỳ quá ộ lên CNXH là 1 tất yếu khách
quan ối với các nước phát triển theo con ường xã hội chủ nghĩa.
Câu 5: Khái niệm dân tộc và cương lĩnh dân tộc
của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Khái niệm dân tộc:
+ Theo quan iểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài
của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng ồng từ thấp ến cao, bao gồm: thị
tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc. Sự biến ổi của phương thức sản xuất chính là nguyên
nhân quyết ịnh sự biến ổi của cộng ồng dân tộc.
+ Theo nghĩa rộng: dân tộc là khái niệm dùng ể chỉ một cộng ồng người ổn ịnh làm
thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ
chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính
trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống ấu tranh chung trong suốt quá trình
lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.
+ Theo nghĩa hẹp: dân tộc là khái niệm dùng ể chỉ một cộng ồng người ược hình
thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc
người, ngôn ngữ và văn hóa. Cộng ồng này xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, kế thừa và
phát triển cao hơn những nhân tố tộc người của các cộng ồng ó. lOMoAR cPSD| 61531626
- Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Leenin:
+ Cơ sở cương lĩnh:
Cơ sở lý luận: Xuất phát từ quan iểm của Marx, Engels về mối quan hệ giai cấp và
dân tộc. Theo hai ông, ể giải quyết sự ối kháng dân tộc, trước hết phải giải quyết sự
ối kháng giai cấp, giải phóng giai cấp là nhiệm vụ trung tâm, là iều kiện ể giải phóng dân tộc.
Xuất phát từ hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc:
• Xu hướng thứ nhất, cộng ồng dân cư muốn tách ra ể hình thành cộng ồng
dân tộc ộc lập. Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc,
ý thức về quyền sống của mình, các công ồng dân cư ó muốn tách ra ể thành lập các
dân tộc ộc lập. Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào ấu tranh giành ộc lập
dân tộc của các dân tộc thuộc ịa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của
các nước thực dân, ế quốc.
• Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc
gia muốn liên hiệp lại với nhau. Xu hướng này nổi lên trong giai oạn chủ nghĩa tư bản
ã phát triển thành chủ nghĩa ế quốc i bóc lột thuộc ịa; do sự phát triển của lực lượng
sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư
bản chủ nghĩa ã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc,
thúc ẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
Cơ sở thực tiễn: Dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực
tiễn cách mạng Nga trong việc giải quyết vấn ề dân tộc những năm ầu thế kỷ XX.
+ Nội dung cương lĩnh:
Một là các dân tộc hoàn toàn bình ẳng:
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở
trình ộ phát triển cao hay thấp. Các dân tộc ều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau
trên tất cả các lĩnh vực của ời sống xã hội, không dân tộc nào ược giữ ặc quyền, ặc
lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.
Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có
quyền i áp bức, bóc lột dân tộc khác. Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền
bình ẳng dân tộc phải ược thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn nó phải
ược thực hiện trên thực tế. lOMoAR cPSD| 61531626
Ý nghĩa: Bình ẳng dân tộc là quyền thiêng liêng của mỗi dân tộc. Quyền bình ẳng
giữa các dân tộc là cơ sở ể thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan
hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc
Hai là các dân tộc ược quyền tự quyết:
Là quyền cơ bản vốn có của mỗi dân tộc, các dân tộc tự quyết ịnh lấy vận mệnh của
dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế ộchính trị và con ường phát triển của dân tộc mình.
Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc ộc
lập, ồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình ẳng. Tuy
nhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn - cụ thể và
phải ứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, ảm bảo sự thống nhất giữa lợi
ích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân.
Kiên quyết ấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ oạn của các thế lực phản ộng, thù
ịch lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” ể can thiệp vào công việc nội bộ của các
nước, hoặc kích ộng òi ly khai dân tộc.
Ba là Liên hợp công nhân tất cả các dân tộc
Là quyền cơ bản quan trọng nhất vì Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ
sở vững chắc ể oàn kết các tầng lớp nhân dân lao ộng thuộc các dân tộc trong cuộc
ấu tranh chống chủ nghĩa ế quốc vì ộc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.
Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và
giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu
nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính.
+ Ý nghĩa cương lĩnh:
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở lý luận quan trọng ể các
Đảng cộng sản trong ó có ĐCS và Nhà nước VN vận dụng thực hiện chính sách dân
tộc trong quá trình ấu tranh giành ộc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 6: Quan iểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về
bản chất, nguồn gốc và nguyên tắc giải quyết vấn
ề tôn giáo trong thời kỳ quá ộ lên CNXH
- Quan iểm về bản chất và nguồn gốc của tôn giáo: + Bản chất:
Về bản chất tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực
khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, mọi sức mạnh của tự nhiên và xã
hội trở thành thần bí. Xét về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội tiêu
cực. Nhưng trong chừng mực nhất ịnh, tôn giáo có những mặt tích cực. Về
thế giới khách quan: các tôn giáo mang thế giới quan duy tâm, có sự khác biệt
với thế giới quan duy vật biện chứng, khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Tôn giáo và tín ngưỡng không ồng nhất, nhưng có giao thoa nhất ịnh. Tín
ngưỡng là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể
hiện niềm tin của con người trước các sự vật, hiện tượng, lực lượng có tính
thần thánh, linh thiêng ể cầu mong sự che chở, giúp ỡ.
Mê tín là niềm tin mê muội, viển vông, không dựa trên một cơ sở khoa học
nào, nhưng ược bao phủ bởi các yếu tố siêu nhiên, thần thánh, hư ảo Dị oan
là sự suy oán, hành ộng một cách tùy tiện, sai lệch những iều bình thường,
chuẩn mực trong cuộc sống.
Mê tín dị oan là niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, thần
thánh ến mức ộ mê muội, cuồng tín, dẫn ến những hành vi cực oan, sai lệch
quá mức, trái với các giá trị văn hóa, ạo ức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân, xã hội và cộng ồng.
+ Nguồn gốc của tôn giáo:
Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế, xã hội: Trong xã hội công xã nguyên thuỷ,
do lực lượng sản xuất chưa phát triển, trước thiên nhiên hùng vĩ tác ộng và
chi phối khiến cho con người cảm thấy yếu uối và bất lực, không giải thích
ược, nên con người ã gán cho tự nhiên những sức mạnh, quyền lực thần bí.
Khi xã hội xuất hiện các giai cấp ối kháng, có áp bức bất công, do không
giải thích ược nguồn gốc của sự phân hoá giai cấp và áp bức bóc lột bất
công, tội ác v.v..., cộng với lo sợ trước sự thống trị của các lực lượng xã lOMoAR cPSD| 61531626
hội, con người trông chờ vào sự giải phóng của một lực lượng siêu nhiên ngoài trần thế.
Nguồn gốc nhận thức: Ở một giai oạn lịch sử nhất ịnh, sự nhận thức của
con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn.
Ngay cả những vấn ề ã ược khoa học chứng minh, nhưng do trình ộ dân trí
thấp, chưa thể nhận thức ầy ủ, thì ây vẫn là iều kiện, là mảnh ất cho tôn
giáo ra ời, tồn tại và phát triển. Thực chất nguồn gốc nhận thức của tôn
giáo chính là sự tuyệt ối hoá, sự cường iệu mặt chủ thể của nhận thức con
người, biến cái nội dung khách quan thành cái siêu nhiên, thần thánh.
Nguồn gốc tâm lý: Sự sợ hãi trước những hiện tượng tự nhiên, xã hội, hay
trong những lúc ốm au, bệnh tật. Ngay cả những may, rủi bất ngờ xảy ra,
hoặc tâm lý muốn ược bình yên khi làm một việc lớn con người cũng dễ
tìm ến với tôn giáo. Những tình cảm tích cực như tình yêu, lòng biết ơn,
lòng kính trọng ối với những người có công với nước, với dân cũng dễ dẫn
con người ến với tôn giáo
- Nguyên tắc giải quyết:
- Tôn trọng, bảo ảm các quyền tự do, tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
- Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phảigắn liền với
quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
- Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo trongquá trình giải quyết vấn ề tôn giáo.
- Quan iểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn ề tôn giáo, tín ngưỡng
Câu 7: Phân tích các chức năng cơ bản của gia ình:
Gia ình là một hình thức cộng ồng xã hội ặc biệt, ược hình thành, duy trì và củng
cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng,
cùng với những quy ịnh về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia ình. lOMoAR cPSD| 61531626
- Chức năng tái sản xuất ra con người:
Đây là chức năng ặc thù, riêng có của gia ình. Chức năng này áp ứng nhu cầutình
cảm rất tự nhiên của cá nhânvề sinh ẻ con cái; ồng thời mangý nghĩa lớn là cung cấp
công dânmới, bảo ảm sự phát triển liên tục và trường tồn của loài người.
Là việc riêng trong gia ình nhưng ảnh hưởng ến toàn xã hội, nguồn nhân lực, mật ộ
dân cư, nên cần có chính sách khuyến khích hay hạn chế tùy nơi, trình ộ kinh tế xã
hội ảnh hưởng ến chất lượng.
- Chức năng nuôi dưỡng giáo dục:
Chức năng này thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái,
ồng thời thể hiện trách nhiệm của gia ình với xã hội. Thực hiện chức năng này, gia
ình có ý nghĩa rất quan trọng ối với sự hình thành nhân cách, ạo ức, lối sống của mỗi người.
Nội dung giáo dục trong gia ình: rất toàn diện trêntất cả các mặt như: tri thức và kinh
nghiệm, ạo ứcvà lối sống, nhân cách, thẩm mỹ, ý thức cộng ồng.
Phương pháp giáo dục trong gia ình rất a dạng, song chủ yếu là phương pháp nêu
gương, thuyết phụcvà ược thực hiện trong suốt cuộc ời.
- Chức năng kinh tế và tổ chưc tiêu dùng:
Gia ình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra tư liệu sản xuất
và tư liệu tiêu dùng. Tuy nhiên, ặc thù của gia ình mà các ơn vị kinh tế khác không
có ược, là ở chỗ, gia ình là ơn vị duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản
xuất ra sức lao ộng cho xã hội.
Hoạt ộng kinh tế: hiểu theo nghĩa ầy ủ gồm có hoạt ộng sản xuất kinh doanh của gia
ình. Nếu gia ình tổ chứctốt hoạt ông sản xuất, kinh doanh thì gia ình sẽ có cuộcsống
no ủ, có iều kiện tốt về vật chất… sẽ là cơ sở ể chămsóc tốt cho các thành viên
- Chức năng thỏa mãn nhu cầu sinh lý, duy trì tình cảm gia ình
Đây là chức năng thường xuyên của gia ình, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu tình
cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, ảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ chăm
sóc sức khỏe người ốm, người già, trẻ em. Sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các
thành viên trong gia ình vừa là nhu cầu tình cảm vừa là trách nhiệm, ạo lý, lương lOMoAR cPSD| 61531626
tâm của mỗi người. Do vậy, gia ình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân, là nơi
nương tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật chất của con người.
Với việc duy trì tình cảm giữa các thành viên, gia ình có ý nghĩa quyết ịnh ến sự ổn
ịnh và phát triển của xã hội.
Khi quan hệ tình cảm gia ình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong xã hội cũng có nguy cơ bị phá vỡ. lOMoAR cPSD| 61531626