Lý luận của chủ nghĩa Mác– Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý và hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay | Tiểu luận môn Triết học Mác – Lênin

Trong xã hội ngày nay, sự nhận thức chân lý luôn đóng vai trò cốt lõi trong quá trình tìm hiểu và giải quyết những vấn đề phức tạp của thế giới xung quanh. Vì thế, con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý là một  chủ đề rất quan trọng, đặc biệt, nó còn là phương pháp duy nhất để tiến tới sự nhận thức chân lý về xã hội và thế giới. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
21 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Lý luận của chủ nghĩa Mác– Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý và hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay | Tiểu luận môn Triết học Mác – Lênin

Trong xã hội ngày nay, sự nhận thức chân lý luôn đóng vai trò cốt lõi trong quá trình tìm hiểu và giải quyết những vấn đề phức tạp của thế giới xung quanh. Vì thế, con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý là một  chủ đề rất quan trọng, đặc biệt, nó còn là phương pháp duy nhất để tiến tới sự nhận thức chân lý về xã hội và thế giới. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

51 26 lượt tải Tải xuống
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
LÝ LUẬN CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ CON ĐƯỜNG BIỆN
CHỨNG
CỦA SỰ NHẬN THỨC CHÂN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ chọn đề tài...........................................................4
3. Phương pháp thực hiện đề tài.................................................................4
PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA TIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ.................5
CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA SỰ NHẬN THỨC CHÂN LÝ..........5
1.1. Các giai đoạn của quá trình nhận thức...............................................5
1.2 Quan niệm, tính chất về sự nhận thức chân lý....................................6
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM
HIỆN NAY.....................................................................................................10
2.1 Khái niệm hoạt động tự học................................................................10
2.2 Vai trò của hoạt động tự học...............................................................10
2.3 Những khía cạnh liên quan đến việc tự học của sinh viên Việt Nam
......................................................................................................................11
2.4 Một số thực trạng tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay.............13
2.5 Một số giải pháp cho việc học sinh tự học..........................................14
PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................19
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................20
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hội ngày nay, sự nhận thức chân luôn đóng vai trò cốt lõi
trong quá trình tìm hiểu giải quyết những vấn đề phức tạp của thế giới
xung quanh. thế, con đường biện chứng của sự nhận thức chân một
chủ đề rất quan trọng, đặc biệt, nó còn là phương pháp duy nhất để tiến tới sự
nhận thức chân lý về xã hội và thế giới.
Trên có sở đó, theo Lênin con đường biện chứng của sự nhận thức chân
một quá trình bắt đầu từ trực quan sinh động hay nhận thức cảm tính, tiến đến
tư duy trừu tượng hay nhận thức lý tính. Việc khám phá và hiểu rõ quan điểm
Mác Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân không chỉ
đơn thuần việc hiểu biết hội một cách đúng đắn còn đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội phát triển.
Con đường của sự nhận thức chân là một công cụ không thể thiếu để làm
sáng tỏ bản chất hội, nhằm tìm ra nguyên nhân bản của các vấn đề
hội định hướng phát triển tương lai. Chính điều đó, con đường biện
chứng của sự nhận thức chân cho không những cho ta hiểu hiểu bản chất
của nhận thức chân còn rút ra được tầm quan trọng trong việc tự học
của chính chúng ta. Hiểu được tầm quan trọng về sự nhận thức chân
hoạt động tự học của sinh viên trong việc trang bị cho bản thân những kỹ
năng cần thiết để trở thành một sinh viên thành tích học tập tốt, đem lại
những điều tích cực cho sự phát triển của xã hội và nhân loại .
3
Vì vậy, nhóm chọn vấn đề: Ánh sáng của Đảng Lý luận của chủ nghĩa Mác
Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân hoạt động
tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay làm đề tài tiểu luận cho mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ chọn đề tài
Mục tiêu của bài tiểu luận này tìm hiểu luận của chủ nghĩa
Mác Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân hoạt
động tự học sinh viên Việt Nam hiện nay.
Để có thể đạt được mục tiêu này, tiểu luận tập trung vào các nhiệm
vụ sau:
-Phân tích chi tiết quan điểm của chủ nghĩa MácLênin về con đường
biện chứng của sự nhận thức chân lý.
-Trình bày về hoạt động tự học; phân tích tầm quan trọng hoạt động tự
học trong việc tiếp thu những giá trị tinh hoa tri thức đất nước nhân loại, đề
xuất một số giải pháp hoạt động tự học sinh viên Việt Nam hiện nay.
3. Phương pháp thực hiện đề tài
Tiểu luận được thực hiện dựa trên sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với một số
phương pháp cụ thể như: lịch sử - logic, phân tích hợp, quy nạp diễn
dịch.
4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA TIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ
CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA SỰ NHẬN THỨC CHÂN LÝ
1.1. Các giai đoạn của quá trình nhận thức
- Nhận thức cảm tính: giai đoạn đầu tiên,nhận thức của con người
phản ánh trực tiếp để thông qua các giác quan, diễn ra với 3 hình thức: cảm
giác, tri giác và biểu cảm.
Nhận thức cảm tính chỉ cho ta biết về vẻ bề ngoài, cái tất nhiên, ngẫu
nhiên, cái bản chất và không bản chất của sự vật
- Nhận thức tính: Bắt nguồn từ trực quan sinh động,thông qua
duy trừu ợng, con người, con người phản ánh sự vật một cách gián tiếp,
khái quát hơn, đầy đủ dưới hình thức: Khái quát, phán đoán và suy lý.
Nhận thức tính cho ta biết về bản chất, mối liên hệ, quy luật tất
yếu của sự vật
- Sự thống nhất giữa trực quan sinh động, duy trừu tượng
thực tiễn: Một vòng khâu của quá trình nhận thức được bắt đầu từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn, trong đó,
thực tiễn vừa sở vừa khâu kết thúc đồng thời vai trò kiểm tra
tính chân thực các kết quả nhận thức.
5
Thực tiễn được coi mục tiêu, động lực tiêu chuẩn của nhận
thức. Mục đích của nhận thức không chỉ giải thích mà còn có chức năng định
hướng thực tiễn.
1.2 Quan niệm, tính chất về sự nhận thức chân lý
* Quan niệm về chân lý: Hiểu như một quá trình, bởi bản thân sự vật quá
trình vận động biến đổi, phát triển sự nhận thức về cũng phải được
vận động, biến đổi, phát triển.
Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác-Lênin, chân lý là những tri thức có
nội dung phù hợp với thực tế khách quan, và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn
* Tính chất chân lý:
- Tính khách quan
Chân phản ánh sự vật hiện tượng một cách trung thực, không phụ thuộc
vào ý chí chủ quan của con người.
Tính khách quan của nhận thức chân đặc tính cho thấy sự phù hợp giữa
nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan, không phụ thuộc
vào ý chí chủ quan của con người. Điều đó nghĩa chân tri thức
được khám phá ra từ thế giới khách quan, chứ không phải sáng tạo ra bởi con
người.
Tính khách quan của nhận thức chân cho thấy sự khách quan, độc lập
vĩnh cửu của thế giới khách quan, cũng như sự phản ánh chính xác của nhận
thức con người.
6
Tính khách quan của nhận thức chân cũng giúp con người thể kiểm
nghiệm xác nhận tri thức bằng thực tiễn, đồng thời cũng tiêu chuẩn để
phân biệt chân lý và sai lầm.
dụ, sự phù hợp giữa quan niệm “trái đất hình cầu” thực tế khách
quan là một tính khách quan của chân lý; không phụ thuộc vào quan niệm
truyền thống hay cá nhân nào.
- Tính cụ thể
Chân lý phản ánh sự vật hiện tượng trong các điều kiện xác định, không gian,
thời gian, góc độ phản ánh…
Tính cụ thể của nhận thức chân lý đặc tính gắn liền phù hợp giữa nội
dung phản ánh với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện, hoàn cảnh
lịch sử cụ thể.
Điều đó nghĩa mỗi tri thức đúng đắn bao giờ cũng một nội dung cụ
thể xác định.
dụ, mọi phát biểu định trong các khoa học đều kèm theo các điều kiện
xác định nhằm đảm bảo tính chính xác của nó:
+ Trong giới hạn của mặt phẳng, tổng các góc trong của một tam giác
180 độ hoặc 2 radian
+ Nước sôi ở 100°C với điều kiện nước nguyên chất,....
7
Tính cụ thể của nhận thức chân cho thấy sự phong phú, đa dạng phức
tạp của thế giới khách quan, cũng như sự phát triển không ngừng của nhận
thức con người.
Tính cụ thể của nhận thức chân lý cũng giúp con người có thể áp dụng tri thức
vào thực tiễn một cách hiệu quả và chính xác.
- Tính tương đối và tính tuyệt đối
Chân chỉ tuyệt đối đúng trong một giới hạn nhất định, còn ngoài giới hạn
đó thì thể không đúng; mặt khác, chân chỉ phản ánh được một phần
thực tại khách quan, chưa phản ánh được đầy đủ.
+ Tính tương đối của chân lý là nói: mỗi chân lý chỉ phản ánh được một
phần thực tại khách quan, chưa phản ánh được đầy đủ. Mỗi chân lý chỉ
đúng trong một giới hạn nhất định, còn ngoài giới hạn đó thì nó có thể
không đúng.
Ví dụ, định lý Pythagoras chỉ đúng trong giới hạn của mặt phẳng, nếu
điều kiện đó thay đổi thì định lý đó không còn đúng nữa.
+ Tính tuyệt đối của chân lý là nói: mỗi chân lý phản ánh được đầy đủ
đối với thực tại khách quan. Chân lý tuyệt đối chính là tổng số của chân
lý tương đối xét trong quá trình phát triển của nhận thức nhân loại.
Ví dụ, lý thuyết lưỡng tính của ánh sáng là một chân lý tuyệt đối, bởi vì
nó phản ánh được cả hai đặc tính sóng và hạt của ánh sáng.
8
Chân tương đối chân chưa phản ánh được đầy đủ đối với thực tại
khách quan; còn chân tuyệt đối chân phản ánh được đầy đủ đối với
thực tại khách quan. Chân tuyệt đối chính là tổng số của chân lý tương đối
xét trong quá trình phát triển của nhận thức nhân loạ.
Chân lý có vai trò quan trọng đối với thực tiễn, bởi vì:
- Chân lý bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động
thực tiễn
Chỉ có chân lý mới cho ta biết được bản chất, quy luật và tất yếu của sự
vật, từ đó ta có thể vận dụng chúng vào thực tiễn một cách đúng đắn,
đạt được mục tiêu mong muốn.
- Chân lý là động lực và tiêu chuẩn của thực tiễn
Chân lý không chỉ giải thích mà còn có chức năng định hướng thực
tiễn, thúc đẩy con người không ngừng khám phá, sáng tạo và phát triển.
Chân lý cũng là tiêu chuẩn để kiểm tra và đánh giá kết quả của thực
tiễn, nhằm khắc phục những sai lầm và bổ sung những thiếu sót.
9
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM
HIỆN NAY
2.1 Khái niệm hoạt động tự học
- Theo nhà tâm học N.A.Rubakin: hoạt động tự học quá trình tự tìm
lấy kiến thức nghĩa tự học. Tự học quá trình lĩnh hội tri thức, kinh
nghiệm hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động nhân bằng cách thiết lập
các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các hình
phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức,
kinh nghiệm, kĩ năng, kỹ xảo của chủ thể.
Tự học có nhiều vai trò và lợi ích, như giúp người học nâng cao kiến thức, kỹ
năng, sáng tạo, tự chủ và phát triển bản thân. Tự học cũng đòi hỏi người học
phải có những kỹ năng như lựa chọn tài liệu, ghi chép, tóm tắt, tra cứu, làm
việc trong thư viện, v.v..
2.2 Vai trò của hoạt động tự học
Cải thiện kết quả học tập:
Tự học giúp người học lĩnh hội tri thức một cách chủ động, toàn diện,
hứng thú. Tự học giúp ta nhớ lâu vận dụng những kiến thức đã học một
cách hữu ích hơn trong cuộc sống.
Tự học còn giúp người học phát triển năng lực duy, phân tích, tổng hợp,
đánh giá giải quyết vấn đề. Tất cả những điều này đều góp phần nâng cao
chất lượng học tập của người học.
Đạt được kết quả mong muốn:
10
Tự học giúp người học xác định mục tiêu động học tập đúng đắn cho
bản thân. Tự học cũng giúp người học có kế hoạch, phương pháp và thời gian
học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.
Tự học còn giúp người học biết cách tự kiểm tra, đánh giá khắc phục
những sai sót, hạn chế trong quá trình học tập. Nhờ vậy, người học có thể đạt
được những kết quả mong muốn trong học tập và cuộc sống.
Giúp cải thiện tính kỷ luật cho bản thân:
Tự học đòi hỏi người học phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
Tự học còn giúp người học rèn luyện nhân cách, hình thành thói quen học
học nữa, học mãi.
Tự học cũng giúp người học trở nên năng động, sáng tạo, không lại, không
phụ thuộc vào người khác. Những điều này đều góp phần cải thiện tính kỷ
luật cho bản thân người học.
2.3 Những khía cạnh liên quan đến việc tự học của sinh viên Việt Nam
Vấn đề của sự nhận thức chân lý và hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam
có thể được đánh giá từ nhiều khía cạnh:
Hệ thống giáo dục truyền thống:
Một số nghiên cứu cho rằng hệ thống giáo dục truyền thống ở Việt Nam có
những hạn chế như: thiếu tính đổi mới, sáng tạo, linh hoạt; quan niệm học tập
chủ yếu là nhớ, trình bày, tái hiện kiến thức; giáo viên đóng vai trò chủ đạo,
truyền đạt kiến thức một chiều; sinh viên đóng vai trò thụ động, thiếu sự
tương tác, thảo luận, phản biện.
11
Những hạn chế này có thể ảnh hưởng đến sự nhận thức chân lý và hoạt động
tự học của sinh viên, khiến họ khó tiếp cận với những kiến thức mới, khó phát
triển năng lực tư duy, phân tích, tổng hợp, đánh giá và giải quyết vấn đề.
Thiên về học thuật hơn là phát triển kỹ năng sống:
Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng sinh viên Việt Nam có xu hướng học tập
nhằm đạt được những kết quả học tập cao, như điểm số, bằng cấp, chứng chỉ,
hơn là nhằm phát triển những kỹ năng sống, như giao tiếp, hợp tác, chia sẻ,
trình bày, tự quản lý, v.v..
Điều này có thể làm giảm sự hứng thú, động lực và ý thức tự học của sinh
viên, khiến họ chỉ học những gì được yêu cầu, không chủ động tìm tòi, khám
phá, học hỏi những kiến thức mới.
Thiếu ý thức trong học tập:
Có thể thấy rằng sinh viên Việt Nam thiếu ý thức trong học tập, tức là không
có mục tiêu, động cơ, kế hoạch, phương pháp và thời gian học tập rõ ràng cho
bản thân. Họ cũng thiếu kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá và khắc phục những sai
sót, hạn chế trong quá trình học tập.
Điều này có thể làm giảm khả năng tự học của sinh viên, khiến họ không biết
cách tự lĩnh hội, tiếp thu, vận dụng và sáng tạo kiến thức.
Áp lực gia đình xã hội:
12
Sinh viên Việt Nam cũng phải chịu nhiều áp lực từ gia đình và xã hội, như kỳ
vọng, mong muốn, so sánh, cạnh tranh, v.v….
Những áp lực này có thể làm ảnh hưởng đến sự nhận thức chân lý và hoạt
động tự học của sinh viên, khiến họ không học theo sở thích, năng khiếu, đam
mê của bản thân, mà học theo sự ép buộc, thỏa mãn, đáp ứng của người khác.
2.4 Một số thực trạng tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay
Thiếu ý thức và kỹ năng tự học:
Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến cho sinh viên không
thể tự học hiệu quả.
Theo một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Sư phạm, Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội, sinh viên đánh giá thấp nhất ở kỹ năng chuẩn bị tâm
thế, phương tiện và chế độ học tập nghỉ ngơi khoa học. Sinh viên cũng
gặp khó khăn trong việc tìm, nghiên cứu tài liệu học tập và sử dụng các
phương pháp tự học hiệu quả.
Áp lực từ hệ thống giáo dục:
Hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay đang có nhiều thay đổi và đổi
mới, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu linh hoạt. Sinh viên phải
đối mặt với áp lực từ các kỳ thi, các môn học bắt buộc, các yêu cầu đồ
án, luận văn và các hoạt động ngoại khóa.
13
Điều này khiến cho sinh viên không có nhiều thời gian và động lực để
tự học theo sở thích và nhu cầu của bản thân.
Thiếu tài liệu và nguồn thông tin phù hợp:
Đây là một vấn đề khá phổ biến ở nhiều trường đại học ở Việt Nam.
Sinh viên không có đủ tài liệu và nguồn thông tin cập nhật, chất lượng
và phong phú để hỗ trợ cho việc tự học.
Thư viện trường thường không đáp ứng được nhu cầu của sinh viên về
số lượng, đa dạng và mới mẻ của sách. Internet cũng là một nguồn
thông tin tiện lợi, nhưng cũng có nhiều thông tin sai lệch, không chính
xác và không đáng tin cậy.
Thiếu hỗ trợ và định hướng từ gia đình và xã hội:
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động cơ và kết quả tự học
của sinh viên. Gia đình và xã hội có thể là nguồn động viên, khích lệ,
góp ý và hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình tự học.
Tuy nhiên, nhiều sinh viên không nhận được sự quan tâm, chia sẻ và
tôn trọng từ gia đình và xã hội về quyết định, mục tiêu và phương pháp
tự học của mình. Một số sinh viên còn bị áp đặt, gò bó và cản trở bởi
những quan niệm, kỳ vọng và định kiến của gia đình và xã hội về con
đường học tập và nghề nghiệp của mình.
14
2.5 Một số giải pháp cho việc học sinh tự học
Để giúp học sinh tự học tốt hơn ở Việt Nam, có thể áp dụng các giải pháp sau:
Xây dựng chương trình giáo dục nhằm phát triển kỹ năng tự học:
Đây là một giải pháp quan trọng để tạo điều kiện cho học sinh phát huy
khả năng tự học.
Xây dựng chương trình giáo dục nhằm phát triển kỹ năng tự học là một
giải pháp cải thiện tự học vì:
- Biện pháp này giúp học sinh chủ động tiếp thu các kiến thức, kinh
nghiệm trong xã hội, cuộc sống thông qua các hoạt động cá nhân mà
không có sự hỗ trợ từ những người xung quanh.
- Giúp học sinh tự đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập, nâng
cao khả năng tự phản biện và tự học hỏi.
- Nó cũng giúp học sinh thích ứng với sự thay đổi của thế giới, nắm bắt
các cơ hội học tập và phát triển bản thân.
Chương trình giáo dục cần phù hợp với nhu cầu, khả năng và sở thích
của học sinh, tạo sự hứng thú và thách thức cho học sinh trong quá
trình học tập.
Chương trình giáo dục cũng cần tập trung vào việc phát triển các kỹ
năng cơ bản như đọc hiểu, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sử dụng
15
công nghệ thông tin, hợp tác nhóm, trình bày ý kiến, tự đánh giá và
phản hồi.
Cung cấp tài liệu và nguồn thông tin phù hợp:
Đây là một giải pháp cần thiết để hỗ trợ cho việc tự học của học sinh.
Biện pháp này có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Giúp người học tiếp cận được nhiều kiến thức mới, cập nhật và đa
dạng từ nhiều nguồn khác nhau.
- Giúp người học lựa chọn được tài liệu và nguồn thông tin phù hợp với
nhu cầu, mục tiêu, trình độ và phương pháp học tập của bản thân.
- Giúp người học nâng cao kỹ năng tự học, tự tìm hiểu, tự đánh giá và
tự cải thiện bản thân.
Nhược điểm:
- Có thể gây ra sự phụ thuộc, sao chép và thiếu sáng tạo khi người học
không có khả năng tổng hợp, phân tích và áp dụng thông tin vào thực
tế.
Vì vậy, tài liệu và nguồn thông tin cần đa dạng, cập nhật, chất lượng và
phong phú để học sinh có thể tìm kiếm, nghiên cứu và sử dụng theo
16
nhu cầu và mục tiêu học tập của mình. Tài liệu và nguồn thông tin cũng
cần dễ tiếp cận, dễ sử dụng và dễ hiểu cho học sinh.
Xây dựng môi trường học tập thân thiện với việc tự học:
Việc xây dựng môi trường học tập thân thiện với việc tự học là một giải
pháp quan trọng để tạo động lực và khích lệ cho học sinh tự học.
Việc xây dựng môi trường học tập cần tôn trọng, khuyến khích và tạo
điều kiện cho học sinh thể hiện bản thân, sáng tạo và tự chủ trong học
tập.
Môi trường học tập cũng cần tạo ra những thử thách, cơ hội và sự hỗ
trợ phù hợp cho học sinh để họ có thể vượt qua khó khăn, phát triển
năng lực và đạt được mục tiêu học tập.
Định hướng và hỗ trợ từ gia đình và xã hội:
Đây là một giải pháp cần thiết để tạo sự gắn kết và đồng thuận cho việc
học sinh tự học.
Gia đình và xã hội cần quan tâm, chia sẻ và tôn trọng quyết định, mục
tiêu và phương pháp tự học của học sinh.
Gia đình và xã hội cũng cần cung cấp những góp ý, hướng dẫn và
khuyến mãi cho học sinh để họ có thể tự học hiệu quả và có ích.
Đánh giá và động viên học sinh tự học:
17
Đánh giá và động viên học sinh tự học là một giải pháp quan trọng để
tạo sự phản hồi và cải thiện cho việc học sinh tự học.
Đánh giá cần công bằng, khách quan và kịp thời để học sinh có thể
nhận biết được ưu điểm, nhược điểm và có thể tự định hướng phát triển
của mình.
Động viên cần tích cực, thân thiện và khích lệ để học sinh có thể tăng
cường sự tự tin, niềm tin và trách nhiệm trong học tập.
Tóm lại, việc học sinh tự học là một yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng
giáo dục và đáp ứng nhu cầu của thời đại. Do đó, các giải pháp đã đề cập ở
trên cần được triển khai một cách nghiêm túc và hiệu quả.
Việc nghiên cứu về ảnh hưởng của việc học sinh tự học đến các mặt khác của
cuộc sống, như sức khỏe, hạnh phúc và thành công sẽ giúp cho chúng ta hiểu
rõ hơn giá trị và ý nghĩa của việc học sinh tự học.
Việc giúp học sinh tự học tốt hơn Việt Nam đòi hỏi sự thay đổi trong hệ
thống giáo dục, sự hỗ trợ từ gia đình hội, một môi trường học tập
thích hợp.
18
PHẦN KẾT LUẬN
Trong bài tiểu luận này, chúng nhóm đã phân tíchluận của triết học Mác
Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, và áp dụng nó vào
phân tích hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay. Nhóm cũng đã
chỉ ra rằng, theo triết học Mác Lênin, nhận thức chân một quá trình
biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo, dựa trên cơ sở của thực tiễn.
Từ đó áp dụng lý luận trên vào hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện
nay, nhằm giúp sinh viên nâng cao khả năng nhận thức chân lý, phát huy
duy sáng tạo và phản biện, đáp ứng yêu cầu của thời đại.
Bài tiểu luận đã đề xuất một số biện pháp cụ thể để sinh viên thể tự học
hiệu quả, khuyến khích sinh viên tạo cho mình một môi trường học tập thuận
lợi, có động lực học tập cao, có thái độ học tập tích cực, chủ động và tự giác,
và áp dụng các phương pháp học tập khoa học và hiệu quả.
Như vậy, nhóm hy vọng bài tiểu luận đã giải quyết được đề tài chúng tôi
đặt ra, đó là: Lý luận của triết học Mác – Lênin về con đường biện chứng của
sự nhận thức chân hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay.
Đây một đề tài ý nghĩa thực tiễn rất lớn, góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo và phát triển nhân lực cho đất nước.
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục Đào tạo: (2021), Giáo trình Triết học Mác Lênin
(Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị, Nxb Chính trị
Quốc gia Sự thật, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục Đào tạo: (2006), Giáo trình triết học, Nxb. luận
chính trị, Hà Nội.
3. Hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn
khoa học Mác Lênin, tưởng Hồ Chí Minh: (2004), Giáo trình triết
học Mác – Lênin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia: (2010),
Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Tái bản có sửa chữa, bổ sung), Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: (2018), Giáo trình cao cấp
luận chính trị - Triết học Mác Lênin , Nxb. Chính trị quốc gia,
Nội.
20
| 1/21

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
LÝ LUẬN CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG
CỦA SỰ NHẬN THỨC CHÂN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ chọn đề tài...........................................................4
3. Phương pháp thực hiện đề tài.................................................................4

PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA TIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ.................5
CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA SỰ NHẬN THỨC CHÂN LÝ..........5

1.1. Các giai đoạn của quá trình nhận thức...............................................5
1.2 Quan niệm, tính chất về sự nhận thức chân lý....................................6

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM
HIỆN NAY.....................................................................................................10

2.1 Khái niệm hoạt động tự học................................................................10
2.2 Vai trò của hoạt động tự học...............................................................10
2.3 Những khía cạnh liên quan đến việc tự học của sinh viên Việt Nam
......................................................................................................................11
2.4 Một số thực trạng tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay.............13
2.5 Một số giải pháp cho việc học sinh tự học..........................................14

PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................19
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................20
2 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội ngày nay, sự nhận thức chân lý luôn đóng vai trò cốt lõi
trong quá trình tìm hiểu và giải quyết những vấn đề phức tạp của thế giới
xung quanh. Vì thế, con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý là một
chủ đề rất quan trọng, đặc biệt, nó còn là phương pháp duy nhất để tiến tới sự
nhận thức chân lý về xã hội và thế giới.
Trên có sở đó, theo Lênin con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý là
một quá trình bắt đầu từ trực quan sinh động hay nhận thức cảm tính, tiến đến
tư duy trừu tượng hay nhận thức lý tính. Việc khám phá và hiểu rõ quan điểm
Mác – Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý không chỉ
đơn thuần là việc hiểu biết xã hội một cách đúng đắn mà còn đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội phát triển.
Con đường của sự nhận thức chân lý là một công cụ không thể thiếu để làm
sáng tỏ bản chất xã hội, nhằm tìm ra nguyên nhân cơ bản của các vấn đề xã
hội và định hướng phát triển tương lai. Chính vì điều đó, con đường biện
chứng của sự nhận thức chân lý cho không những cho ta hiểu hiểu bản chất
của nhận thức chân lý mà còn rút ra được tầm quan trọng trong việc tự học
của chính chúng ta. Hiểu rõ được tầm quan trọng về sự nhận thức chân lý và
hoạt động tự học của sinh viên trong việc trang bị cho bản thân những kỹ
năng cần thiết để trở thành một sinh viên có thành tích học tập tốt, đem lại
những điều tích cực cho sự phát triển của xã hội và nhân loại . 3
Vì vậy, nhóm Ánh sáng của Đảng chọn vấn đề: Lý luận của chủ nghĩa Mác
– Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý và hoạt động
tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay làm đề tài tiểu luận cho mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ chọn đề tài
Mục tiêu của bài tiểu luận này là tìm hiểu lý luận của chủ nghĩa
Mác – Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý và hoạt
động tự học sinh viên Việt Nam hiện nay.
Để có thể đạt được mục tiêu này, tiểu luận tập trung vào các nhiệm vụ sau:
-Phân tích chi tiết quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về con đường
biện chứng của sự nhận thức chân lý.
-Trình bày về hoạt động tự học; phân tích tầm quan trọng hoạt động tự
học trong việc tiếp thu những giá trị tinh hoa tri thức đất nước nhân loại, đề
xuất một số giải pháp hoạt động tự học sinh viên Việt Nam hiện nay.
3. Phương pháp thực hiện đề tài
Tiểu luận được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với một số
phương pháp cụ thể như: lịch sử - logic, phân tích – hợp, quy nạp – diễn dịch. 4 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA TIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ
CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA SỰ NHẬN THỨC CHÂN LÝ
1.1. Các giai đoạn của quá trình nhận thức
- Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn đầu tiên,nhận thức của con người
phản ánh trực tiếp để thông qua các giác quan, diễn ra với 3 hình thức: cảm
giác, tri giác và biểu cảm.
Nhận thức cảm tính chỉ cho ta biết về vẻ bề ngoài, cái tất nhiên, ngẫu
nhiên, cái bản chất và không bản chất của sự vật
- Nhận thức lý tính: Bắt nguồn từ trực quan sinh động,thông qua tư
duy trừu tượng, con người, con người phản ánh sự vật một cách gián tiếp,
khái quát hơn, đầy đủ dưới hình thức: Khái quát, phán đoán và suy lý.
Nhận thức lý tính cho ta biết về bản chất, mối liên hệ, quy luật và tất yếu của sự vật
- Sự thống nhất giữa trực quan sinh động, tư duy trừu tượng và
thực tiễn: Một vòng khâu của quá trình nhận thức được bắt đầu từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn, trong đó,
thực tiễn vừa là cơ sở vừa là khâu kết thúc và đồng thời có vai trò kiểm tra
tính chân thực các kết quả nhận thức. 5
Thực tiễn được coi là mục tiêu, động lực và tiêu chuẩn của nhận
thức. Mục đích của nhận thức không chỉ giải thích mà còn có chức năng định hướng thực tiễn.
1.2 Quan niệm, tính chất về sự nhận thức chân lý
* Quan niệm về chân lý: Hiểu như một quá trình, bởi bản thân sự vật có quá
trình vận động và biến đổi, phát triển và sự nhận thức về nó cũng phải được
vận động, biến đổi, phát triển.
Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác-Lênin, chân lý là những tri thức có
nội dung phù hợp với thực tế khách quan, và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn * Tính chất chân lý: - Tính khách quan
Chân lý phản ánh sự vật hiện tượng một cách trung thực, không phụ thuộc
vào ý chí chủ quan của con người.
Tính khách quan của nhận thức chân lý là đặc tính cho thấy sự phù hợp giữa
nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan, không phụ thuộc
vào ý chí chủ quan của con người. Điều đó có nghĩa là chân lý là tri thức
được khám phá ra từ thế giới khách quan, chứ không phải sáng tạo ra bởi con người.
Tính khách quan của nhận thức chân lý cho thấy sự khách quan, độc lập và
vĩnh cửu của thế giới khách quan, cũng như sự phản ánh chính xác của nhận thức con người. 6
Tính khách quan của nhận thức chân lý cũng giúp con người có thể kiểm
nghiệm và xác nhận tri thức bằng thực tiễn, đồng thời cũng là tiêu chuẩn để
phân biệt chân lý và sai lầm.
Ví dụ, sự phù hợp giữa quan niệm “trái đất có hình cầu” và thực tế khách
quan là một tính khách quan của chân lý; nó không phụ thuộc vào quan niệm
truyền thống hay cá nhân nào. - Tính cụ thể
Chân lý phản ánh sự vật hiện tượng trong các điều kiện xác định, không gian,
thời gian, góc độ phản ánh…
Tính cụ thể của nhận thức chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội
dung phản ánh với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
Điều đó có nghĩa là mỗi tri thức đúng đắn bao giờ cũng có một nội dung cụ thể xác định.
Ví dụ, mọi phát biểu định lý trong các khoa học đều kèm theo các điều kiện
xác định nhằm đảm bảo tính chính xác của nó:
+ Trong giới hạn của mặt phẳng, tổng các góc trong của một tam giác 180 độ hoặc 2 radian
+ Nước sôi ở 100°C với điều kiện nước nguyên chất,.... 7
Tính cụ thể của nhận thức chân lý cho thấy sự phong phú, đa dạng và phức
tạp của thế giới khách quan, cũng như sự phát triển không ngừng của nhận thức con người.
Tính cụ thể của nhận thức chân lý cũng giúp con người có thể áp dụng tri thức
vào thực tiễn một cách hiệu quả và chính xác.
- Tính tương đối và tính tuyệt đối
Chân lý chỉ tuyệt đối đúng trong một giới hạn nhất định, còn ngoài giới hạn
đó thì nó có thể không đúng; mặt khác, chân lý chỉ phản ánh được một phần
thực tại khách quan, chưa phản ánh được đầy đủ. +
Tính tương đối của chân lý là nói: mỗi chân lý chỉ phản ánh được một
phần thực tại khách quan, chưa phản ánh được đầy đủ. Mỗi chân lý chỉ
đúng trong một giới hạn nhất định, còn ngoài giới hạn đó thì nó có thể không đúng.
Ví dụ, định lý Pythagoras chỉ đúng trong giới hạn của mặt phẳng, nếu
điều kiện đó thay đổi thì định lý đó không còn đúng nữa. +
Tính tuyệt đối của chân lý là nói: mỗi chân lý phản ánh được đầy đủ
đối với thực tại khách quan. Chân lý tuyệt đối chính là tổng số của chân
lý tương đối xét trong quá trình phát triển của nhận thức nhân loại.
Ví dụ, lý thuyết lưỡng tính của ánh sáng là một chân lý tuyệt đối, bởi vì
nó phản ánh được cả hai đặc tính sóng và hạt của ánh sáng. 8
Chân lý tương đối là chân lý chưa phản ánh được đầy đủ đối với thực tại
khách quan; còn chân lý tuyệt đối là chân lý phản ánh được đầy đủ đối với
thực tại khách quan. Chân lý tuyệt đối chính là tổng số của chân lý tương đối
xét trong quá trình phát triển của nhận thức nhân loạ.
Chân lý có vai trò quan trọng đối với thực tiễn, bởi vì: -
Chân lý bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
Chỉ có chân lý mới cho ta biết được bản chất, quy luật và tất yếu của sự
vật, từ đó ta có thể vận dụng chúng vào thực tiễn một cách đúng đắn,
đạt được mục tiêu mong muốn. -
Chân lý là động lực và tiêu chuẩn của thực tiễn
Chân lý không chỉ giải thích mà còn có chức năng định hướng thực
tiễn, thúc đẩy con người không ngừng khám phá, sáng tạo và phát triển.
Chân lý cũng là tiêu chuẩn để kiểm tra và đánh giá kết quả của thực
tiễn, nhằm khắc phục những sai lầm và bổ sung những thiếu sót. 9
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Khái niệm hoạt động tự học
- Theo nhà tâm lý học N.A.Rubakin: hoạt động tự học quá trình tự tìm
lấy kiến thức có nghĩa là tự học. Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh
nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập
các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình
phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức,
kinh nghiệm, kĩ năng, kỹ xảo của chủ thể.
Tự học có nhiều vai trò và lợi ích, như giúp người học nâng cao kiến thức, kỹ
năng, sáng tạo, tự chủ và phát triển bản thân. Tự học cũng đòi hỏi người học
phải có những kỹ năng như lựa chọn tài liệu, ghi chép, tóm tắt, tra cứu, làm
việc trong thư viện, v.v..
2.2 Vai trò của hoạt động tự học •
Cải thiện kết quả học tập:
Tự học giúp người học lĩnh hội tri thức một cách chủ động, toàn diện, có
hứng thú. Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một
cách hữu ích hơn trong cuộc sống.
Tự học còn giúp người học phát triển năng lực tư duy, phân tích, tổng hợp,
đánh giá và giải quyết vấn đề. Tất cả những điều này đều góp phần nâng cao
chất lượng học tập của người học.
Đạt được kết quả mong muốn: 10
Tự học giúp người học xác định mục tiêu và động cơ học tập đúng đắn cho
bản thân. Tự học cũng giúp người học có kế hoạch, phương pháp và thời gian
học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.
Tự học còn giúp người học biết cách tự kiểm tra, đánh giá và khắc phục
những sai sót, hạn chế trong quá trình học tập. Nhờ vậy, người học có thể đạt
được những kết quả mong muốn trong học tập và cuộc sống.
Giúp cải thiện tính kỷ luật cho bản thân:
Tự học đòi hỏi người học phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
Tự học còn giúp người học rèn luyện nhân cách, hình thành thói quen học và học nữa, học mãi.
Tự học cũng giúp người học trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không
phụ thuộc vào người khác. Những điều này đều góp phần cải thiện tính kỷ
luật cho bản thân người học.
2.3 Những khía cạnh liên quan đến việc tự học của sinh viên Việt Nam
Vấn đề của sự nhận thức chân lý và hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam
có thể được đánh giá từ nhiều khía cạnh:
Hệ thống giáo dục truyền thống:
Một số nghiên cứu cho rằng hệ thống giáo dục truyền thống ở Việt Nam có
những hạn chế như: thiếu tính đổi mới, sáng tạo, linh hoạt; quan niệm học tập
chủ yếu là nhớ, trình bày, tái hiện kiến thức; giáo viên đóng vai trò chủ đạo,
truyền đạt kiến thức một chiều; sinh viên đóng vai trò thụ động, thiếu sự
tương tác, thảo luận, phản biện. 11
Những hạn chế này có thể ảnh hưởng đến sự nhận thức chân lý và hoạt động
tự học của sinh viên, khiến họ khó tiếp cận với những kiến thức mới, khó phát
triển năng lực tư duy, phân tích, tổng hợp, đánh giá và giải quyết vấn đề.
Thiên về học thuật hơn là phát triển kỹ năng sống:
Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng sinh viên Việt Nam có xu hướng học tập
nhằm đạt được những kết quả học tập cao, như điểm số, bằng cấp, chứng chỉ,
hơn là nhằm phát triển những kỹ năng sống, như giao tiếp, hợp tác, chia sẻ,
trình bày, tự quản lý, v.v..
Điều này có thể làm giảm sự hứng thú, động lực và ý thức tự học của sinh
viên, khiến họ chỉ học những gì được yêu cầu, không chủ động tìm tòi, khám
phá, học hỏi những kiến thức mới.
Thiếu ý thức trong học tập:
Có thể thấy rằng sinh viên Việt Nam thiếu ý thức trong học tập, tức là không
có mục tiêu, động cơ, kế hoạch, phương pháp và thời gian học tập rõ ràng cho
bản thân. Họ cũng thiếu kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá và khắc phục những sai
sót, hạn chế trong quá trình học tập.
Điều này có thể làm giảm khả năng tự học của sinh viên, khiến họ không biết
cách tự lĩnh hội, tiếp thu, vận dụng và sáng tạo kiến thức.
Áp lực gia đình xã hội: 12
Sinh viên Việt Nam cũng phải chịu nhiều áp lực từ gia đình và xã hội, như kỳ
vọng, mong muốn, so sánh, cạnh tranh, v.v….
Những áp lực này có thể làm ảnh hưởng đến sự nhận thức chân lý và hoạt
động tự học của sinh viên, khiến họ không học theo sở thích, năng khiếu, đam
mê của bản thân, mà học theo sự ép buộc, thỏa mãn, đáp ứng của người khác.
2.4 Một số thực trạng tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay
Thiếu ý thức và kỹ năng tự học:
Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến cho sinh viên không
thể tự học hiệu quả.
Theo một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Sư phạm, Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội, sinh viên đánh giá thấp nhất ở kỹ năng chuẩn bị tâm
thế, phương tiện và chế độ học tập nghỉ ngơi khoa học. Sinh viên cũng
gặp khó khăn trong việc tìm, nghiên cứu tài liệu học tập và sử dụng các
phương pháp tự học hiệu quả.
Áp lực từ hệ thống giáo dục:
Hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay đang có nhiều thay đổi và đổi
mới, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu linh hoạt. Sinh viên phải
đối mặt với áp lực từ các kỳ thi, các môn học bắt buộc, các yêu cầu đồ
án, luận văn và các hoạt động ngoại khóa. 13
Điều này khiến cho sinh viên không có nhiều thời gian và động lực để
tự học theo sở thích và nhu cầu của bản thân.
Thiếu tài liệu và nguồn thông tin phù hợp:
Đây là một vấn đề khá phổ biến ở nhiều trường đại học ở Việt Nam.
Sinh viên không có đủ tài liệu và nguồn thông tin cập nhật, chất lượng
và phong phú để hỗ trợ cho việc tự học.
Thư viện trường thường không đáp ứng được nhu cầu của sinh viên về
số lượng, đa dạng và mới mẻ của sách. Internet cũng là một nguồn
thông tin tiện lợi, nhưng cũng có nhiều thông tin sai lệch, không chính
xác và không đáng tin cậy.
Thiếu hỗ trợ và định hướng từ gia đình và xã hội:
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động cơ và kết quả tự học
của sinh viên. Gia đình và xã hội có thể là nguồn động viên, khích lệ,
góp ý và hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình tự học.
Tuy nhiên, nhiều sinh viên không nhận được sự quan tâm, chia sẻ và
tôn trọng từ gia đình và xã hội về quyết định, mục tiêu và phương pháp
tự học của mình. Một số sinh viên còn bị áp đặt, gò bó và cản trở bởi
những quan niệm, kỳ vọng và định kiến của gia đình và xã hội về con
đường học tập và nghề nghiệp của mình. 14
2.5 Một số giải pháp cho việc học sinh tự học
Để giúp học sinh tự học tốt hơn ở Việt Nam, có thể áp dụng các giải pháp sau:
Xây dựng chương trình giáo dục nhằm phát triển kỹ năng tự học:
Đây là một giải pháp quan trọng để tạo điều kiện cho học sinh phát huy khả năng tự học.
Xây dựng chương trình giáo dục nhằm phát triển kỹ năng tự học là một
giải pháp cải thiện tự học vì:
- Biện pháp này giúp học sinh chủ động tiếp thu các kiến thức, kinh
nghiệm trong xã hội, cuộc sống thông qua các hoạt động cá nhân mà
không có sự hỗ trợ từ những người xung quanh.
- Giúp học sinh tự đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập, nâng
cao khả năng tự phản biện và tự học hỏi.
- Nó cũng giúp học sinh thích ứng với sự thay đổi của thế giới, nắm bắt
các cơ hội học tập và phát triển bản thân.
Chương trình giáo dục cần phù hợp với nhu cầu, khả năng và sở thích
của học sinh, tạo sự hứng thú và thách thức cho học sinh trong quá trình học tập.
Chương trình giáo dục cũng cần tập trung vào việc phát triển các kỹ
năng cơ bản như đọc hiểu, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sử dụng 15
công nghệ thông tin, hợp tác nhóm, trình bày ý kiến, tự đánh giá và phản hồi.
Cung cấp tài liệu và nguồn thông tin phù hợp:
Đây là một giải pháp cần thiết để hỗ trợ cho việc tự học của học sinh.
Biện pháp này có những ưu điểm và nhược điểm sau: Ưu điểm:
- Giúp người học tiếp cận được nhiều kiến thức mới, cập nhật và đa
dạng từ nhiều nguồn khác nhau.
- Giúp người học lựa chọn được tài liệu và nguồn thông tin phù hợp với
nhu cầu, mục tiêu, trình độ và phương pháp học tập của bản thân.
- Giúp người học nâng cao kỹ năng tự học, tự tìm hiểu, tự đánh giá và
tự cải thiện bản thân. Nhược điểm:
- Có thể gây ra sự phụ thuộc, sao chép và thiếu sáng tạo khi người học
không có khả năng tổng hợp, phân tích và áp dụng thông tin vào thực tế.
Vì vậy, tài liệu và nguồn thông tin cần đa dạng, cập nhật, chất lượng và
phong phú để học sinh có thể tìm kiếm, nghiên cứu và sử dụng theo 16
nhu cầu và mục tiêu học tập của mình. Tài liệu và nguồn thông tin cũng
cần dễ tiếp cận, dễ sử dụng và dễ hiểu cho học sinh.
Xây dựng môi trường học tập thân thiện với việc tự học:
Việc xây dựng môi trường học tập thân thiện với việc tự học là một giải
pháp quan trọng để tạo động lực và khích lệ cho học sinh tự học.
Việc xây dựng môi trường học tập cần tôn trọng, khuyến khích và tạo
điều kiện cho học sinh thể hiện bản thân, sáng tạo và tự chủ trong học tập.
Môi trường học tập cũng cần tạo ra những thử thách, cơ hội và sự hỗ
trợ phù hợp cho học sinh để họ có thể vượt qua khó khăn, phát triển
năng lực và đạt được mục tiêu học tập.
Định hướng và hỗ trợ từ gia đình và xã hội:
Đây là một giải pháp cần thiết để tạo sự gắn kết và đồng thuận cho việc học sinh tự học.
Gia đình và xã hội cần quan tâm, chia sẻ và tôn trọng quyết định, mục
tiêu và phương pháp tự học của học sinh.
Gia đình và xã hội cũng cần cung cấp những góp ý, hướng dẫn và
khuyến mãi cho học sinh để họ có thể tự học hiệu quả và có ích.
Đánh giá và động viên học sinh tự học: 17
Đánh giá và động viên học sinh tự học là một giải pháp quan trọng để
tạo sự phản hồi và cải thiện cho việc học sinh tự học.
Đánh giá cần công bằng, khách quan và kịp thời để học sinh có thể
nhận biết được ưu điểm, nhược điểm và có thể tự định hướng phát triển của mình.
Động viên cần tích cực, thân thiện và khích lệ để học sinh có thể tăng
cường sự tự tin, niềm tin và trách nhiệm trong học tập.
Tóm lại, việc học sinh tự học là một yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng
giáo dục và đáp ứng nhu cầu của thời đại. Do đó, các giải pháp đã đề cập ở
trên cần được triển khai một cách nghiêm túc và hiệu quả.
Việc nghiên cứu về ảnh hưởng của việc học sinh tự học đến các mặt khác của
cuộc sống, như sức khỏe, hạnh phúc và thành công sẽ giúp cho chúng ta hiểu
rõ hơn giá trị và ý nghĩa của việc học sinh tự học.
Việc giúp học sinh tự học tốt hơn ở Việt Nam đòi hỏi sự thay đổi trong hệ
thống giáo dục, sự hỗ trợ từ gia đình và xã hội, và một môi trường học tập thích hợp. 18 PHẦN KẾT LUẬN
Trong bài tiểu luận này, chúng nhóm đã phân tích lý luận của triết học Mác –
Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, và áp dụng nó vào
phân tích hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay. Nhóm cũng đã
chỉ ra rằng, theo triết học Mác – Lênin, nhận thức chân lý là một quá trình
biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo, dựa trên cơ sở của thực tiễn.
Từ đó áp dụng lý luận trên vào hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện
nay, nhằm giúp sinh viên nâng cao khả năng nhận thức chân lý, phát huy tư
duy sáng tạo và phản biện, đáp ứng yêu cầu của thời đại.
Bài tiểu luận đã đề xuất một số biện pháp cụ thể để sinh viên có thể tự học
hiệu quả, khuyến khích sinh viên tạo cho mình một môi trường học tập thuận
lợi, có động lực học tập cao, có thái độ học tập tích cực, chủ động và tự giác,
và áp dụng các phương pháp học tập khoa học và hiệu quả.
Như vậy, nhóm hy vọng bài tiểu luận đã giải quyết được đề tài mà chúng tôi
đặt ra, đó là: Lý luận của triết học Mác – Lênin về con đường biện chứng của
sự nhận thức chân lý và hoạt động tự học của sinh viên Việt Nam hiện nay.
Đây là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn rất lớn, góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo và phát triển nhân lực cho đất nước. 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo: (2021), Giáo trình Triết học Mác – Lênin
(Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị, Nxb Chính trị
Quốc gia Sự thật, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo: (2006), Giáo trình triết học, Nxb. Lý luận chính trị, Hà Nội.
3. Hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn
khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh: (2004), Giáo trình triết
học Mác – Lênin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia: (2010),
Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Tái bản có sửa chữa, bổ sung), Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: (2018), Giáo trình cao cấp
lý luận chính trị - Triết học Mác – Lênin , Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 20