TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
BỘ MÔN LÝ LUẬN MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH GIỮA KÌ
XÂY DNG GIA ĐÌNH VIT NAM TRONG THI K QUÁ Đ LÊN CH NGHĨA
XÃ HI VÀ THC TRNG CA GIA ĐÌNH VIT NAM DƯI TÁC ĐNG CA
NN KINH T TH TRƯNG
Giảng viên hướng dẫn:ThS. Nguyễn Hữu Tùng
Thực hiện:Nhóm 4
THÀNH VIÊN NHÓM
Nguyn Mnh Đc
24144151
Nguyn Anh Phương
24144269
Lê Tn Mnh
24149185
Nguyn Tun Tú
24143397
Đ Hi Nam
22149290
I. XÂY DNG GIA ĐÌNH VIT NAM
LÊN THI KÌ QUÁ Đ
Mt là, trin khai thưng xuyên, có hiu
qu công tác thông tin, giáo dc truyn
thông đ xây dng gia đình Vit
Hai là, xây dng, hoàn thin, thc
thi có hiu qu h thng chính sách
v đi vi gia đình Vit Nam.
Ba là, xây dng, hoàn thin th chế,
thiết chế đi vi công tác xây dng
gia đình Vit Nam
Xu hưng biến đi: Gia đình ht nhân (gia đình đơn) đang
thay thế mô hình "tam, t đi đng đưng". Quy mô gia
đình ngày càng thu nh, thưng ch còn 2 thế h (cha m
và con cái) vi s lưng thành viên ít hơn.
Mt tích cc: S thay đi này giúp thích nghi vi xã hi
công nghip, đ cao s bình đng gii, tôn trng quyn
riêng tư cá nhân và hn chế các xung đt thế h cũ.
Mt tiêu cc (Thách thc): Áp lc công vic và mưu sinh
khiến qu thi gian dành cho gia đình b thu hp. S ngăn
cách v không gian và thiếu ht giao tiếp làm các mi liên
kết tình cm tr nên lng lo, phai nht dn các giá tr
văn hóa truyn thng.
II.S BIN ĐI CA GIA ĐÌNH VIT NAM TRONG THI
KÌ QUÁ Đ LÊN CH NGHĨA XÃ HI
A) S BIN ĐI QUY MÔ, KT CU CA GIA ĐÌNH
Chc năng tái sn xut con ngưi:Chuyn t vic sinh con theo phong
tc, nhu cu nông nghip ông con) --> Sang sinh con ch đng, có kế
hoch và chú trng vào kh năng nuôi dưng (cht lưng hơn s lưng).
Chc năng kinh tế:Chuyn t mô hình t cung t cp óng kín) Sang
kinh tế hàng hóa, sn xut đ trao đi và hi nhp vi th trưng toàn
cu.
Chc năng giáo dc: Chuyn t vic ch truyn th kinh nghim, giá tr
truyn thng t thế h trưc --> Sang phương thc giáo dc đa dng,
ci m hơn, chu nh hưng mnh m ca công ngh và truyn thông.
Chc năng tâm sinh lý & tình cm:Chuyn t s chia s, an i trc tiếp
trong ni b gia đình --> Sang xu hưng tìm kiếm và tha mãn nhu cu
giao tiếp, tình cm thông qua không gian mng và các nh trc tuyến.
B) S BIN ĐI CÁC CHC NĂNG
CA GIA ĐÌNH
Bi cnh tác đng: Cơ chế th trưng, công ngh và toàn cu hóa đã làm thay
đi sâu sc cu trúc gia đình, khiến các mi quan h tr nên lng lo và thiếu n
đnh.
S chuyn dch quyn lc: Vai trò "ch gia đình" không còn đc tôn ngưi
chng mà đã đa dng hóa: có th là ngưi v hoc c hai v chng cùng làm
ch (th hin s bình đng gii).
Khong cách thế h: Vai trò giáo dc ca ngưi cao tui b suy gim (chuyn
giao cho nhà trưng), dn đến nguy cơ ngưi già b cô lp, cô đơn v tình cm.
Mt trái và thách thc: Gia tăng các vn đ tiêu cc: Ly hôn, ngoi tình, sng
th, bo lc gia đình và xâm hi tình dc.
Nguyên nhân: Áp lc kinh tế, stress, mâu thun v chng và thiếu s quan tâm.
Gii pháp đ xut: Cn s can thip đng b t giáo dc, dch v h tr xã hi,
hoàn thin khung pháp lý và s lng nghe, đng hành t chính quyn đa
phương.
C) S BIN ĐI QUAN H GIA ĐÌNH
1.V trí "Tế bào ca xã hi":
Gia đình là đơn v cơ bn, t nhiên và trung tâm cu thành
nên cng đng.
Có mi quan h hu cơ "trao đi cht" vi xã hi: Xã hi
lành mnh to điu kin cho gia đình tiến b, và ngưc li,
gia đình hnh phúc là nn tng cho xã hi phát trin hài
hòa.
Là "tế bào có tính sn sinh", quyết đnh s trưng tn và
sc mnh ca quc gia, dân tc.
III.MT S VẤN Đ CA GIA ĐÌNH HIN ĐI
2.nh lch s và s biến đi:
Hình thc, kết cu và tính cht ca gia đình không bt
biến mà đưc quyết đnh bi trình đ phát trin ca xã
hi (như quan đim ca C.Mác: gia đình phc tùng quy
lut chung ca sn xut).
Gia đình biến đi tương ng qua tng giai đon lch s
khác nhau.
III.MT S VẤN Đ CA GIA ĐÌNH HIN ĐI
3.Vai trò đi vi cá nhân (T m):
Là môi trưng nuôi dưng, chăm sóc và bo đm đi sng vt
cht, tinh thn cho con ngưi t lúc sinh ra đến sut đi.
Là nơi hình thành, phát trin nhân cách, th lc và trí lc, to tin
đ đ cá nhân tr thành công dân tt
III.MT S VẤN Đ CA GIA ĐÌNH HIN ĐI
4.Vai trò cu ni (Gia Cá nhân và Xã hi):
Gia đình là môi trưng xã hi hóa đu tiên, kết ni tình cm
thiêng liêng (v chng, cha m - con cái) mà không cng đng
nào thay thế đưc.
Là "lăng kính" đ xã hi tác đng đến nhn thc, đo đc ca cá
nhân.
Là công c đ giai cp cm quyn/nhà nưc qun lý xã hi và
thc hin các chính sách thông qua các thành viên gia đình.
III.MT S VẤN Đ CA GIA ĐÌNH HIN ĐI
THC TRNG BIN ĐI
CA GIA ĐÌNH VIT NAM
DƯI TÁC ĐNG CA NN
KINH T TH TRƯNG
NHNG YU T TÍCH CC TRONG S BIN ĐI
CA GIA ĐÌNH VIT NAM
Nn kinh tế th trưng đã thúc đy điu kin kinh tế
ca đa s gia đình Vit Nam ci thin mt cách đáng
k. Nh s m rng cơ hi vic làm, s đa dng
ngành ngh và thu nhp ngày càng tăng, các gia đình
có th nâng cp cht lưng cuc sng lên mt tm
mc mi
NHNG YU T TÍCH CC TRONG S BIN ĐI
CA GIA ĐÌNH VIT NAM
Mi quan h trong gia đình cũng đang dn
thay đi theo hưng tích cc, vi s dân
ch và ci m hơn. Nhn thc v bình
đng gii ngày càng đưc tôn vinh, nhn
mnh vai trò quan trng ca ph n trong
gia đình và xã hi.
NHNG YU T TÍCH CC TRONG S BIN ĐI
CA GIA ĐÌNH VIT NAM
Chc năng giáo dc và chăm sóc con cái trong gia
đình cũng đưc ci thin rõ rt. Các bc cha m
hin đi không ch quan tâm đến vic hc tp ca
con cái mà còn chú trng phát trin k năng sng
cũng như đnh hưng tương lai.
Áp lc t công vic, thu nhp và cnh tranh
trên th trưng buc nhiu thành viên phi
dành phn ln thi gian cho công vic, dn
đến gim đi s quan tâm, chia s và nhng
khonh khc gn kết tình cm gia các thế
h trong gia đình. Không ít trưng hp nơi
ch còn là ch trú chân, thiếu đi s kết
ni sâu sc, s đng cm và thu hiu gia
các thành viên.
NHNG BIN ĐI TIÊU CC TRONG CU
TRÚC VÀ GIÁ TR GIA ĐÌNH VIT NAM DƯI
TÁC ĐNG CA NN KINH T TH TRƯNG
Xu hưng sng thc dng và đ cao ch
nghĩa cá nhân đang có du hiu gia tăng
đáng k. Trong nhiu trưng hp, s chy
đua vì li ích vt cht khiến ngưi ta xem
nh và thm chí lãng quên nhng giá tr đo
đc truyn thng quý báu như lòng hiếu
tho, tình yêu thương gia đình, s chung
thy hay trách nhim hôn nhân.
NHNG BIN ĐI TIÊU CC TRONG CU
TRÚC VÀ GIÁ TR GIA ĐÌNH VIT NAM DƯI
TÁC ĐNG CA NN KINH T TH TRƯNG
Tc đ phát trin ca xã hi trong thi
k hin đi hóa và hi nhp toàn cu đã
làm tăng khong cách thế h trong gia
đình. S khác bit v tư duy, li sng và
nhn thc gia ông bà, cha m vi con
cái đc bit ti khu vc đô th ngày
càng rõ rt. Nhng bt đng quan đim
này dn đến xung đt xy ra thưng
xuyên hơn.
NHNG BIN ĐI TIÊU CC TRONG CU
TRÚC VÀ GIÁ TR GIA ĐÌNH VIT NAM DƯI
TÁC ĐNG CA NN KINH T TH TRƯNG
Nguyên nhân ct lõi và quan trng nht to nên s thay đi đáng k
trong cu trúc và li sng gia đình Vit Nam chính là s tác đng mnh
m t nn kinh tế th trưng. Vi bn cht thúc đy cnh tranh, cơ chế
th trưng không ch tp trung vào các yếu t kinh tế mà còn gây áp lc
ln v phân hóa xã hi và li ích vt cht. Điu này nh hưng trc tiếp
đến mi quan h gia các thành viên trong gia đình, nơi mà nhng giá tr
truyn thng dn b lu m trưc gánh nng mưu sinh thưng nht.
CÁC NGUYÊN NHÂN DN ĐN S BIN ĐI
CA GIA ĐÌNH VIT NAM

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
BỘ MÔN LÝ LUẬN MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH GIỮA KÌ
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn:ThS. Nguyễn Hữu Tùng Thực hiện:Nhóm 4 THÀNH VIÊN NHÓM Nguyễn Mạnh Đức Nguyễn Tuấn Tú 24144151 24143397 Nguyễn Anh Phương Đỗ Hải Nam 24144269 22149290 Lê Tấn Mạnh 24149185
I. XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM LÊN THỜI KÌ QUÁ ĐỘ
Một là, triển khai thường xuyên, có hiệu
quả công tác thông tin, giáo dục truyền
thông để xây dựng gia đình Việt
Hai là, xây dựng, hoàn thiện, thực
thi có hiệu quả hệ thống chính sách
về đối với gia đình Việt Nam.
Ba là, xây dựng, hoàn thiện thể chế,
thiết chế đối với công tác xây dựng gia đình Việt Nam

II.SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI
KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
A) SỰ BIẾN ĐỔI QUY MÔ, KẾT CẤU CỦA GIA ĐÌNH
Xu hướng biến đổi: Gia đình hạt nhân (gia đình đơn) đang
thay thế mô hình "tam, tứ đại đồng đường". Quy mô gia
đình ngày càng thu nhỏ, thường chỉ còn 2 thế hệ (cha mẹ
và con cái) với số lượng thành viên ít hơn.
Mặt tích cực: Sự thay đổi này giúp thích nghi với xã hội
công nghiệp, đề cao sự bình đẳng giới, tôn trọng quyền
riêng tư cá nhân và hạn chế các xung đột thế hệ cũ.
Mặt tiêu cực (Thách thức): Áp lực công việc và mưu sinh
khiến quỹ thời gian dành cho gia đình bị thu hẹp. Sự ngăn
cách về không gian và thiếu hụt giao tiếp làm các mối liên
kết tình cảm trở nên lỏng lẻo, phai nhạt dần các giá trị văn hóa truyền thống.
B) SỰ BIẾN ĐỔI CÁC CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH
Chức năng tái sản xuất con người:Chuyển từ việc sinh con theo phong
tục, nhu cầu nông nghiệp (đông con) --> Sang sinh con chủ động, có kế
hoạch và chú trọng vào khả năng nuôi dưỡng (chất lượng hơn số lượng).
Chức năng kinh tế:Chuyển từ mô hình tự cung tự cấp (đóng kín) Sang
kinh tế hàng hóa, sản xuất để trao đổi và hội nhập với thị trường toàn cầu.
Chức năng giáo dục: Chuyển từ việc chỉ truyền thụ kinh nghiệm, giá trị
truyền thống từ thế hệ trước --> Sang phương thức giáo dục đa dạng,
cởi mở hơn, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của công nghệ và truyền thông.
Chức năng tâm sinh lý & tình cảm:Chuyển từ sự chia sẻ, an ủi trực tiếp
trong nội bộ gia đình --> Sang xu hướng tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu
giao tiếp, tình cảm thông qua không gian mạng và các kênh trực tuyến.
C) SỰ BIẾN ĐỔI QUAN HỆ GIA ĐÌNH
Bối cảnh tác động: Cơ chế thị trường, công nghệ và toàn cầu hóa đã làm thay
đổi sâu sắc cấu trúc gia đình, khiến các mối quan hệ trở nên lỏng lẻo và thiếu ổn định.
Sự chuyển dịch quyền lực: Vai trò "chủ gia đình" không còn độc tôn ở người
chồng mà đã đa dạng hóa: có thể là người vợ hoặc cả hai vợ chồng cùng làm
chủ (thể hiện sự bình đẳng giới).
Khoảng cách thế hệ: Vai trò giáo dục của người cao tuổi bị suy giảm (chuyển
giao cho nhà trường), dẫn đến nguy cơ người già bị cô lập, cô đơn về tình cảm.
Mặt trái và thách thức: Gia tăng các vấn đề tiêu cực: Ly hôn, ngoại tình, sống
thử, bạo lực gia đình và xâm hại tình dục.
Nguyên nhân: Áp lực kinh tế, stress, mâu thuẫn vợ chồng và thiếu sự quan tâm.
Giải pháp đề xuất: Cần sự can thiệp đồng bộ từ giáo dục, dịch vụ hỗ trợ xã hội,
hoàn thiện khung pháp lý và sự lắng nghe, đồng hành từ chính quyền địa phương.
III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA GIA ĐÌNH HIỆN ĐẠI
1.Vị trí "Tế bào của xã hội":
Gia đình là đơn vị cơ bản, tự nhiên và trung tâm cấu thành nên cộng đồng.
Có mối quan hệ hữu cơ "trao đổi chất" với xã hội: Xã hội
lành mạnh tạo điều kiện cho gia đình tiến bộ, và ngược lại,
gia đình hạnh phúc là nền tảng cho xã hội phát triển hài hòa.
Là "tế bào có tính sản sinh", quyết định sự trường tồn và
sức mạnh của quốc gia, dân tộc.
III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA GIA ĐÌNH HIỆN ĐẠI
2.Tính lịch sử và sự biến đổi:
Hình thức, kết cấu và tính chất của gia đình không bất
biến mà được quyết định bởi trình độ phát triển của xã
hội (như quan điểm của C.Mác: gia đình phục tùng quy
luật chung của sản xuất).
Gia đình biến đổi tương ứng qua từng giai đoạn lịch sử khác nhau.
III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA GIA ĐÌNH HIỆN ĐẠI
3.Vai trò đối với cá nhân (Tổ ấm):
Là môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm đời sống vật
chất, tinh thần cho con người từ lúc sinh ra đến suốt đời.
Là nơi hình thành, phát triển nhân cách, thể lực và trí lực, tạo tiền
đề để cá nhân trở thành công dân tốt
III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA GIA ĐÌNH HIỆN ĐẠI
4.Vai trò cầu nối (Giữa Cá nhân và Xã hội):
Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên, kết nối tình cảm
thiêng liêng (vợ chồng, cha mẹ - con cái) mà không cộng đồng nào thay thế được.
Là "lăng kính" để xã hội tác động đến nhận thức, đạo đức của cá nhân.
Là công cụ để giai cấp cầm quyền/nhà nước quản lý xã hội và
thực hiện các chính sách thông qua các thành viên gia đình.
THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI
CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC TRONG SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy điều kiện kinh tế
của đa số gia đình Việt Nam cải thiện một cách đáng
kể. Nhờ sự mở rộng cơ hội việc làm, sự đa dạng
ngành nghề và thu nhập ngày càng tăng, các gia đình
có thể nâng cấp chất lượng cuộc sống lên một tầm mức mới
NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC TRONG SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Mối quan hệ trong gia đình cũng đang dần
thay đổi theo hướng tích cực, với sự dân
chủ và cởi mở hơn. Nhận thức về bình
đẳng giới ngày càng được tôn vinh, nhấn
mạnh vai trò quan trọng của phụ nữ trong gia đình và xã hội.
NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC TRONG SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Chức năng giáo dục và chăm sóc con cái trong gia
đình cũng được cải thiện rõ rệt. Các bậc cha mẹ
hiện đại không chỉ quan tâm đến việc học tập của
con cái mà còn chú trọng phát triển kỹ năng sống
cũng như định hướng tương lai.
NHỮNG BIẾN ĐỔI TIÊU CỰC TRONG CẤU
TRÚC VÀ GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH VIỆT NAM DƯỚI
TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Áp lực từ công việc, thu nhập và cạnh tranh
trên thị trường buộc nhiều thành viên phải
dành phần lớn thời gian cho công việc, dẫn
đến giảm đi sự quan tâm, chia sẻ và những
khoảnh khắc gắn kết tình cảm giữa các thế
hệ trong gia đình. Không ít trường hợp nơi
ở chỉ còn là chỗ trú chân, thiếu đi sự kết
nối sâu sắc, sự đồng cảm và thấu hiểu giữa các thành viên.
NHỮNG BIẾN ĐỔI TIÊU CỰC TRONG CẤU
TRÚC VÀ GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH VIỆT NAM DƯỚI
TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Xu hướng sống thực dụng và đề cao chủ
nghĩa cá nhân đang có dấu hiệu gia tăng
đáng kể. Trong nhiều trường hợp, sự chạy
đua vì lợi ích vật chất khiến người ta xem
nhẹ và thậm chí lãng quên những giá trị đạo
đức truyền thống quý báu như lòng hiếu
thảo, tình yêu thương gia đình, sự chung
thủy hay trách nhiệm hôn nhân.
NHỮNG BIẾN ĐỔI TIÊU CỰC TRONG CẤU
TRÚC VÀ GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH VIỆT NAM DƯỚI
TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Tốc độ phát triển của xã hội trong thời
kỳ hiện đại hóa và hội nhập toàn cầu đã
làm tăng khoảng cách thế hệ trong gia
đình. Sự khác biệt về tư duy, lối sống và
nhận thức giữa ông bà, cha mẹ với con
cái – đặc biệt tại khu vực đô thị – ngày
càng rõ rệt. Những bất đồng quan điểm
này dẫn đến xung đột xảy ra thường xuyên hơn.
CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Nguyên nhân cốt lõi và quan trọng nhất tạo nên sự thay đổi đáng kể
trong cấu trúc và lối sống gia đình Việt Nam chính là sự tác động mạnh
mẽ từ nền kinh tế thị trường. Với bản chất thúc đẩy cạnh tranh, cơ chế
thị trường không chỉ tập trung vào các yếu tố kinh tế mà còn gây áp lực
lớn về phân hóa xã hội và lợi ích vật chất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp
đến mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, nơi mà những giá trị
truyền thống dần bị lu mờ trước gánh nặng mưu sinh thường nhật.