lOMoARcPSD| 59691467
lOMoARcPSD| 59691467
BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM
STT
Mã số SV
Họ và tên
Nhiệm vụ ược
phân công
%
Điểm
BTL
Điểm
BTL
Ký tên
1
2010645
Nguyễn Quốc Thiện
Mở ầu, 1.1, 1.3,
2.2.2.1a, nguyên
nhân
2
2012054
Phạm Chi Thành
2.2.1, số liệu, biểu
3
2012613
Phạm Vũ Anh
2.1, 2.2.2.1c
4
2014544
Nguyễn Trọng Thắng
1.2, ánh máy
5
2014472
Huỳnh Quốc Thái
2.3, kết luận,
2.2.2.1b
Họ và tên nhóm trưởng: Nguyễn Quốc Thiện
Số ĐT: 0935278015 Email: thien.nguyen23102002@hcmut.edu.vn
Nhận xét của GV:
.........................................................................................................................................................
...
.........................................................................................................................................................
...
.........................................................................................................................................................
...
.........................................................................................................................................................
...
GIẢNG VIÊN NHÓM TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)
Nguyễn Trung Hiếu Nguyễn Quốc Thiện
lOMoARcPSD| 59691467
Mục lc MỞ ĐẦU ............................................ Lỗi! Th đánh du không đưc xác đnh.
Chương 1: LÝ LUẬN CỦA V.I.LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
........................................................................................................................................... 3
1.1. Nguyên nhân hình thành Chủ nghĩa tư bản ộc quyền ...................................... 3
1.1.1. Khái niệm Chủ nghĩa tư bản ộc quyền ............................................................ 3
1.1.2. Nguyên nhân hình thành .................................................................................. 3
1.2. Những ặc iểm kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa tư bản ộc quyền ......................... 5
1.2.1. Sự tập trung sản xut và sự thống tr của các tổ chức ộc quyền ..................... 5
1.2.2. Tư bản tài chính và trùm tư bản tài chính ....................................................... 6
1.2.3. Xut khẩu tư bản ............................................................................................. 7
1.2.4. Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh ộc quyền quốc tế .... 8
1.2.5. Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc ế quốc ............... 8
1.3. Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản trong giai oạn hiện nay ............... 8
1.3.1. Những biểu hiện mới trong năm ặc iểm của chủ nghĩa tư bản ộc quyền ........ 8
1.3.2. Biểu hiện về vai trò của tư bản tài chính trong các tập oàn ộc quyền ........... 10
1.3.3. Biểu hiện mới của xut khẩu tư bản .............................................................. 11
1.3.4. Biểu hiện mới của sự phân chia th trường thế giới giữa các liên minh ộc
quyền ....................................................................................................................... 11
1.3.5. Biểu hiện mới vsự phân chia nh thổ ảnh hưởng dưới sự chi phối của các
tập oàn ộc quyền ...................................................................................................... 12
Chương 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN APPLE .......................................... 13
2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của tập oàn APPLE ................... 13
2.1.1. Lch sử hình thành ......................................................................................... 13
2.1.2. Các giai oạn phát triển của tập oàn Apple ..................................................... 14
2.2. Thực trạng phát triển của tập oàn APPLE ...................................................... 14
2.2.1. Những thành tựu và nguyên nhân của ...................................................... 14
2.2.1.1. Những thành tựu ạt ược.............................................................................. 14
2.2.1.2. Nguyên nhân của những thành tựu ............................................................ 19
lOMoARcPSD| 59691467
2.2.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó ............................................ 23
2.2.2.1. Những hạn chế, tồn tại ............................................................................... 23
2.2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại .................................................... 25
2.3. Những ịnh hướng và giải pháp nhằm thúc ẩy sự phát triển của tập oàn ..... 30
APPLE theo cơ chế thị trường tự do cạnh tranh .................................................... 30
2.3.1. Những nh hướng nhằm thúc ẩy sự phát triển của tập oàn APPLE theo cơ . 30
chế th trường tự do cạnh tranh ............................................................................... 30
2.3.2. . Những giải pháp chủ yếu thúc ẩy sự phát triển của tập oàn APPLE theo .. 33
cơ chế th trường tự do cạnh tranh ........................................................................... 33
2.3.2.1. Giải pháp về sản phẩm .............................................................................. 33
2.3.2.2 Giải pháp về giá cả .................................................................................... 34
2.3.2.3. Giải pháp về phân phối và quan hệ khách hàng ....................................... 34
2.3.2.4. Giải pháp về sản phẩm mới ........................................................................ 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 35
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 37
lOMoARcPSD| 59691467
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ĐỀ TÀI
Theo dòng chảy lch sử, thế giới luôn biến ộng kéo theo chnghĩa bản ngày
càng lớn mạnh và vai trò quan trọng cho sự phát triển của toàn nhân loại. Và hiểu
rõ về sự vận ộng phát triển cũng như có những ánh giá, dự oán về những bước i tiếp
theo của chủ nghĩa tư bản, chúng ta cùng ngưc dòng thời gian cùng tìm hiểu và nghiên
cứu chủ nghĩa này thông qua học thuyết kinh tế về chủ nghĩa bản ộc quyền chủ
nghĩa tư bản ộc quyền nhà nước. Cả hai học thuyết kinh tế này ã xut hiện lâu ời nhưng
vẫn còn nguyên giá tr cho ến nay. Điều ó càng ưc khắc họa rõ nét hơn khi mà quan hệ
giữa các tập oàn lớn trên thế giới ngày càng gắn khít hơn với quan hchính quyền nhà
nước và có du hiệu của sự biến ớng và có thể gây lũng oạn nền kinh tế th trường.
không chỉ ảnh hưởng ến các nước này mà còn lan ến các khu vực và toàn thế giới,…
Apple Inc. một tập oàn công nghệ a quốc gia của Mỹ trụ sở chính tại
Cupertino, California, chuyên thiết kế, phát triển bán thiết b iện ttiêu dùng, phần
mềm máy tính các dch vụ trực tuyến. ưc coi là một trong m công ty lớn của
ngành công nghệ thông tin Hoa Kỳ cùng với các “ông lớn” như Amazon, Google,
Microsoft và Meta.
Vì vậy nhóm chọn chủ ề “Lý luận của V.I.Lênin về chủ nghĩa tư bản ộc quyền và
liên hệ với sự phát triển của tập oàn Apple” làm tài bài tập lớn môn Kinh tế chính tr
Mác.
Phân tích ưc sự phát triển của tập oàn Apple Inc. thông qua ch vận hành
phát triển giúp chúng ta rút ra ưc những bài học về cách phát triển và phương hướng ể
áp dụng vào các lĩnh vực ở Việt Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận của Lênin về chủ nghĩa tư bản ộc quyền
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về sự phát triển tập oàn Apple Inc của Mỹ trong giai oạn từ năm 2011
ến năm 2021.
lOMoARcPSD| 59691467
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đầu tiên, nắm vững các luận của Lênin về CNTB ộc quyền CNTB nhà nước
trong CNTB.
Tiếp theo, phân tích sự phát triển của tổ chức c quyền – Tập oàn Apple Inc – giai
oạn trước và trong thời gian ại dch Covid-19.
Cuối cùng, ánh giá cơ hội, thách thức và ưa ra giải pháp ể có thể kiểm soát các tổ
chức ộc quyền ể hoạt ộng có hiệu quả và không ảnh hưởng tiêu cực ến nền kinh tế.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu: phép biện chứng duy vật, trừu tưng hóa khoa
học, logic kết hp với lch sử, thống kê – mô tả, so sánh, phân tích, tổng hp, mô hình
hóa, khảo sát, tổng kết thực tiễn…
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài mục lục, phần mở ầu, kết luận tài liệu tham khảo thì tài gồm 2 chương:
Chương 1: Lý luận của V.I.Lênin về chủ nghĩa tư bản ộc quyền.
Chương 2: Sự phát triển của tập oàn Apple.
lOMoARcPSD| 59691467
Chương 1: LÝ LUẬN CỦA V.I.LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
1.1. Nguyên nhân hình thành Chủ nghĩa tư bản ộc quyền
1.1.1. Khái niệm Chủ nghĩa tư bản ộc quyền
Chủ nghĩa tư bản ộc quyền (tên tiếng anh là Monopoly Capitalism) chủ nghĩa tư bản
trong ó ở hầu hết các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế ều tồn tại các tổ chức tư bản ộc
quyền và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Nếu trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, sự phân hóa giữa các nhà
bản chưa thực sự sâu sắc nên quy luật thống tr của thời kỳ này quy luật li nhuận
bình quân. Còn trong chủ nghĩa tư bản ộc quyền, quy luật thống tr quy luật li nhuận
ộc quyền.
Sự ra ời của chủ nghĩa tư bản ộc quyền vẫn không làm thay ổi ưc bản cht của
chủ nghĩa tư bản. Bản thân quy luật li nhuận ộc quyền cũng chỉ là một hình thái biến
tướng của quy luật giá tr thặng dư. Xét về bản cht, chủ nghĩa tư bản ộc quyền là một
nc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản.
1.1.2. Nguyên nhân hình thành
Từ cuối thế kỉ XIX u thế kỷ XX trong nền kinh tế th trường các ớc bản
chủ nghĩa ã xut hiện các tổ chức ộc quyền. Các tổ chức ộc quyền xut hiện do những
nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, sự phát triển của lực lưng sản xut thúc ẩy các tổ chức ộc quyền.
Sự phát triển của lực lưng sản xut dưới tác ộng của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm
xut hiện những ngành sản xut mới. Ngay từ ầu ã là những ngành trình tích tụ cao,
òi hỏi những hình thức kinh tế tổ chức mới. Đó những nghiệp lớn, sản xut nhiều
ưu thế rệt so với sản xut l, nhỏ ã phát triển mạnh mẽ. Mặt khác, dẫn ến
tăng năng sut lao ộng, tăng sản xut giá tr thặng dư tương ối. Việc nâng cao tỷ sut và
khối lưng giá tr thặng dư ã mở rộng khả năng tích lũy tư bản, thúc ẩy sự phát triển sản
xut lớn, tăng tích tụ tư bản và sản xut.
Vào những m cuối của thế kỳ XIX, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật mới lần t
xut hiện làm thay ổi cthế giới như lò luyện im mới Bétsơme, Tômát,… ã tạo ra ng
lOMoARcPSD| 59691467
lớn gang thép với cht lưng cao; phát hiện hóa cht mới như axit sunfuric (𝐻
2
𝑆𝑂
4
),
thuốc nhuộm,… Đặc biệt các máy móc mới ưc ra ời: ộng cơ iêzen, máy phát iện, máy
tiện – phay,...; phát triển những phương tiện vận tải mới tân tiến: xe hơi, tàu thủy, xe iện,
máy bay c biệt ường sắt. Những thành tựu khoa học này ã sinh ra những ngành
sản xut mới òi hỏi nghiệp cần quy lớn, kỹ thuật cao ồng thời tăng năng sut
lao ộng, khả năng tích lũy tư bản từ ó thúc ẩy phát triển sản xut lớn.
Trong iều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật, sự tác ộng của các quy luật kinh tế của
chủ nghĩa tư bản như quy luật giá tr thặng dư, quy luật tích lũy,… ngày càng mạnh mẽ
làm biến ổi cơ cu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xut quy mô lớn.
Hai là, do cạnh tranh.
Cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ b phá sản hàng loạt, còn các
doanh nghiệp lớn tồn tại ưc nhưng cũng ã b suy yếu, ể tiếp tục phát triển họ phải tăng
cường tích tụ, tập trung sản xut, liên kết với nhau thành các doanh nghiệp với quy
ngày càng to lớn hơn. V.I.Lênin khẳng nh: “… tự do cạnh tranh  ra tập trung sản xut
và sự tập trung sản xut này, khi phát triển ến mức ộ nht nh lại dẫn tới ộc quyền”
2
.
Ba là, do khủng hoảng sự phát triển của hthng tín dụng.
Cuc khủng hoảng kinh tế lớn năm 1873 trong toàn bộ thế giới bản chủ nghĩa làm
phá sản hàng loạt các doanh nghiệp vừa nhỏ, các doanh nghiệp lớn song vẫn tồn tại
nhưng ể tiếp tục phát triển ưc, họ phải thúc ẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản
xut hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Sự phát triển của hệ thống tin dụng trở thành òn bẩy mạnh mẽ thúc ẩy tập trung sản
xut, nht việc hình thành, phát triển các ng ty cphần, tạo tiền cho sự ra ời của
các tổ chức ộc quyền. Khi các tchc ộc quyền xut hiện các tổ chc ộc quyền thể
n nh giá cả ộc quyền mua, ộc quyền bán ể thu li nhun ộc quyền
cao.
lOMoARcPSD| 59691467
1.2. Những ặc iểm kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa tư bản ộc quyền
Có thể khái quát một số ặc iểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản ộc quyền như sau:
1.2.1. Sự tập trung sản xuất và sự thống trị của các tổ chức ộc quyền
Tổ chức ộc quyền liên minh giữa những nbản lớn tập trung vào trong
tay một phần lớn sản phẩm của một ngành, cho phép liên minh này phát huy ảnh hưởng
quyết nh ến quá trình sản xut và lưu thông của ngành ó.
Khi mới bắt ầu quá trình ộc quyền hóa, các liên minh ộc quyền hình thành theo
liên kết ngang, nghĩa mới chỉ liên kết những doanh nghiệp trong cùng một ngành,
nhưng về sau theo mổi liên hệ dây chuyền, c tổ chức c quyền ã phát triển theo liên
kết dọc, mở rộng ra nhiều ngành khác nhau. Những hình thức ộc quyền cơ bản cácten,
xanh ica, tơnrớt, côngxoỏcxiom, cônggơlômêrát.
- Cácten (Cartel) nh thức tổ chức ộc quyền giữa các nhà bản hiệp ngh
thỏa thuận với nhau về giá cả, quy sản lưng, th trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh
toán, V.V.. Các nhà bản tham gia cácten vần ộc lập về sản xuẩt thương
nghiệp. Họ chỉ cam kết làm úng hiệp ngh, nếu làm sai sẽ b phạt tiền theo quy
nh của hiệp ngh. Vì vậy, cácten là liên minh ộc quyền không vững chắc. Trong
nhiều trường hp, những thành viên thy vào v trí bt li ã rút ra khỏi cácten,
làm cho cácten thường tan vỡ trước kỳ hạn.
- Xanh ica (Syndicate) hình thức tổ chức ộc quyền cao hơn, ổn nh hơn cácten.
Các xí nghiệp tham gia xanh ica vẫn giữ ộc lập về sản xut, chỉ mt ộc lập về lưu
thông: mọi việc mua - bán do một ban quản tr chung của xanh ica ảm nhận. Mục
ích của xanh ica thống nht ầu mối mua bán mua nguyên liệu với giá r,
bán hàng hóa với giá ắt nhằm thu li nhuận ộc quyền cao.
- Tơrớt (Trust) là một hình thức ộc quyền cao hơn cácten và xanh ica, nhằm thống
nht cả việc sản xut, tiêu thụ, tài vụ ều do một ban quản tr quản lý. Các nhà
bản tham gia tơrớt trở thành những cổ ông thu li nhuận theo số lưng cổ phần.
- Côngxoócxiom (Consortium) một hình thức ộc quyền trình ộ quy lớn
hơn các hình thức ộc quyền trên. Tham gia ngxoócxiom không chỉcác nhà
bản lớn còn cả các xanh ica, tơrớt, thuộc các ngành khác nhau nhưng liên
lOMoARcPSD| 59691467
quan với nhau về kinh tế, kỹ thuật. Với kiểu liên kết dọc như vậy, một
côngxoócxiom thể hàng trăm nghiệp liên kết trên sở hoàn toàn phụ
thuộc về tài hình vào một nhóm tư bản kếch sù.
1.2.2. Tư bản tài chính và trùm tư bản tài chính
Cùng với quá trình tích tụ tập trung sản xut trong công nghiệp cũng diễn ra
quá trình tích tụ, tập trung bản trong; ngân hàng dẫn ến hình thành các tổchức c
quyền trong ngân hàng. Quy luật tích tụ, tập trung bản trong ngân hàng cũng giống
như trong công nghiệp, do quá trình cạnh tranh các ngân hàng vừa nhỏ b thôn tính,
dẫn ến hình thành những ngân hàng lớn. Khi sản xut trong ngành công nghiệp tích tụ
mức ộ cao, thì các ngân hàng nhỏ không ủ tiềm lực và uy tín phục vụ cho công việc kinh
doanh của các xí nghiệp công nehiệp lớn. Các tổ chức ộc quyền này tìm kiếm các ngân
hàng lớn hơn, thích hp với các iều kiện tài chính và tín dụng của mình. Trong iều kiện
ó, các ngân hàng nhỏ phải tự sáp nhập vào các ngân hàng mạnh n, hoặc phải chm
dứt sự tồn tại của mình trước quy luật khốc liệt của cạnh tranh. Quá trình này ã thúc ẩy
các tổ chức ộc quyền ngân hàng ra ời.
Sự xut hiện, phát triển của các tổ chức ộc quyền trong ngân hàng ã làm thay ổi
quan hệ giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp, làm cho ngân hàng bắt ầu có vai
trò mới. Ngân hàng từ chỗ chỉ trung gian trong việc thanh toán và tín dụng, nay ã nắm
ưc hầu hết bản tiền tệ của hội nên quyền lực vạn năng, khống chế mọi hoạt
ộng của nền kinh tếbản chủ nghĩa. Dựa trên a v người chủ cho vay, ộc quyền ngân
hàng cử ại diện của mình vào các cơ quan quản lý của ộc quyền công nghiệp ể theo dõi
việc sử dụng tiền vay, hoặc trực tiếp ầu o công nghiệp. Trước sự khốngchế chi
phối ngày càng xiết chặt của ngân hàng, một quá trình xâm nhập ơng ứng trở lại của
các ộc quyền công nghiệp vào ngân hàng cũng diễn ra. Các tổ chức ộc quyền công nghiệp
ng tham gia vào công việc của ngân hàng bằng cách mua cổ phần của ngân hàng lớn
chi phối hoạt ộng của ngân hàng, hoặc lập ngân hàng riêng phục vụ cho mình. Quá
trình ộc quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng xoắn xuýt với nhau và thúc ẩy
lẫn nhau làm nảy sinh một thứ tư bản mới, gọi là tư bản tài chính.
Các ầu sỏ tài chính thiết lập sự thống tr của mình thông qua chế ộ tham dự. Thực
cht của chế ộ tham dự là một nhà tài chính lớn, hoặc một tập oàn tài chính nhờ có số cổ
lOMoARcPSD| 59691467
phiếu khống chế nắm ưc một công ty lớn nht với cách công ty gốc (hay
“công ty mẹ”); công ty này lại mua ưc cổ phiếu khống chế, thống tr ưc công ty khác,
gọi là “công ty con”; “công ty con” ến lưt nó lại chi phối các “công ty cháu” cũng bằng
cách như thế... Nhờ chế tham dự phương pháp tổ chức tập oàn theo kiểu móc
xích như vậy, bằng một lưng tư bản ầu tư nhỏ, các nhà tư bản ộc quyền tài chính có thể
khống chế và iều tiết ưc một lưng tư bản lớn gp nhiều lần.
Thống tr về kinh tế là cơ sở ể các ầu sỏ tài chính thống tr về chính tr và các mặt
khác, về mặt chính tr, các ầu sỏ tài chính chi phối mọi hoạt ộng của các quan nhà
nước, biến nhà nước sản thành công cphục vụ li ích cho chúng. Sự thống tr của
bọn tài phiệt ã làm nảy sinh chủ nghĩa phátxít, chủ nghĩa quân phiệt nhiều thứ chủ
nghĩa phản ộng khác, cùng chạy ua vũ trang gây chiến tranh xâm lưc ể áp bức, bóc lột
các nước ang phát triển và chậm phát triển.
1.2.3. Xuất khẩu tư bản
Xut khẩu hàng hóa là mang hàng hóa ra nước ngoài ể thực hiện giá tr và giá tr
thặng dư. Còn xut khẩu bản mang bản ầu ớc ngoài sản xut giá tr
thặng dư tại nước sở tại.
Xut khẩu bản trở thành tt yếu, trong những ớc bản phát triển ã tích
lũy ưc một khối lưng tư bản lớn và nảy sinh tình trạng một số “tư bản thừa” tương ối
cần tìm nơi ầu nhiều li nhuận so với ầu trong nước. Tiến bộ kỹ thuật các
nước này ã dẫn ến tăng cu tạo hữu cơ của bản và hạ thp tỷ sut li nhuận: trong khi
ó ở nhiều nước lạc hậu về kinh tế, giá ruộng t tương ối hạ, tiền lương thp, nguyên liệu
r, nhưng lại rt thiếu tư bản nên tỷ sut li nhuận cao, rt hp dẫn ầu tư tư bản.
Xut khẩu tư bản xét về hình thức ầu tư, có thể phân chia thành xut khẩu tư bản hoạt
ộng ( ầu trực tiếp) xut khẩu bản cho vay ( ầu gián tiếp). Xut khẩu bản
trực tiếp là ưa tư bản ra nước ngoài ể trực tiếp kinh doanh thu li nhuận cao. Xut khẩu
bản gián tiếp là cho vay thu li tức. Xét về chủ sở hữu bản, thphân chia thành
xut khẩu tư bản nhà nước và xut khẩu tư bản tư nhân. Việc xut khẩu tư bản là sự mở
rộng quan hệ sản xut tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài, là công cụ chủ yếu ể bành trướng
sự thống tr, bóc lột, nô dch của tư bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới. Tuy nhiên,
việc xut khẩu tư bản, về khách quan cũng có những tác ộng tích cực ến nền kinh tế các
lOMoARcPSD| 59691467
nước nhập khẩu, như thúc ẩy quá trình chuyển biến từ cu kinh tế thuần nông thành
cu kinh tế nông - công nghiệp, mặc cu này còn què quặt, lệ thuộc vào kinh
tế của chính quốc.
1.2.4. Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh ộc quyền quốc tế
Việc xut khẩu tư bản tăng lên về quy mô mở rộng phạm vi tt yếu dẫn ến việc
phân chia thế giới về mặt kinh tế, nghĩa là phân chia lĩnh vực ầu tư tư bản, phân chia th
trường thế giới giữa các tổ chức ộc quyền. Cuộc u tranh giành th trường tiêu thụ, nguồn
nguyên liệu và lĩnh vực ầu li nhuận cao nước ngoài tr n gay gắt. Những
cuộc ụng ầu trên trường quốc tế giữa các tổ chức ộc quyền sức mạnh kinh tế hùng
hậu dẫn ến các cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa chúng, tt yếu dẫn ến xu hướng thỏa hiệp,
kết hiệp nh củng cố a v ộc quyền của chúng trong những nh vực những th
trường nht nh. Từ ó hình thành các liên minh ộc quyền quốc tế, các tập oàn xuyên quốc
gia…
1.2.5. Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc ế quốc
Sự phân chia thế giới về kinh tế ưc củng cốtăng cường bằng việc phân chia
thế giới về lãnh thổ. V.I.Lênin ã chỉ ra rằng: “Chủ nghĩa bản phát triển càng cao,
nguyên liệu càng thiếu thốn, sự cạnh tranh càng gay gắt việc tìm kiếm các nguồn
nguyên liêu trên toàn thế giới càng ráo riết, thì cuộc u tranh chiếm thuộc a càng quyết
liệt hơn". Sự phân chia lãnh thổ và phát triển không ều của chủ nghĩa tư bản tt yếu dẫn
ến cuộc u tranh òi chia lại thế giới. Đó nguyên nhân chính dẫn ến cuộc Chiến tranh
thế giới thứ nht 1914 -1918 và cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939- 1945.
Năm ặc iểm kinh tế bản của chủ nghĩa ế quốc liên quan chặt chẽ với nhau, nói
lên bản cht của chủ nghĩa ế quốc vè mặt kinh tế là sự thống tr của chủ nghĩa tư bản ộc
quyền, về mặt chính tr là hiếu chiến, xâm lưc.
1.3. Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản trong giai oạn hiện nay
1.3.1. Những biểu hiện mới trong năm ặc iểm của chủ nghĩa tư bản ộc quyền
Hiện nay, ặc iểm tập trung sản xut và các tổ chức ộc quyền có những biểu hiện
mới, ó sự xuất hiện các công ty ộc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của
các xí nghiệp vừa và nhỏ.
lOMoARcPSD| 59691467
Do sự phát triển của lực lưng sản xut, của khoa học công nghệ nên ã diễn ra quá
trình hình thành những sự liên kết giữa các ộc quyền theo cả 2 chiều: chiều dọc và chiều
ngang, ở cả trong lẫn ngoài nướ. Từ ó, những hình thức tổ chức ộc quyền mới ra ời. Đó
là các Concern và các Conglomerate.
Concern: tổ chức ộc quyền a ngành, thành phần của hàng trăm nghiệp
quan hệ với những ngành khác nhau ưc phân bố nhiều ớc. Nguyên nhân chủ
yếu dẫn ến ộc quyền a ngành do cạnh tranh gay gắt việc kinh doanh chuyên môn hóa
hẹp dễ b phá sản. Hơn nữa, hình thức ộc quyền a ngành còn ể ối phó với luật chống ộc
quyền hầu hết các nước bản chủ nghĩa (luật này cm ộc quyền 100% mặt hàng trong
một ngành).
Conglomerate: sự kết hp của hàng chục những hãng vừa nhỏ không sự liên
quan trực tiếp về sản xut hoặc dch v cho sản xut. Mục ích chủ yếu của các
Conglomerate thu li nhuận từ kinh doanh chứng khoán. Do vậy phần lớn các
Conglomerate dễ b phá sản nhanh hoặc chuyển thành các Concern. Tuy nhiên một bộ
phận các Conglomerate vẫn tồn tại vững chắc bằng cách kinh doanh trong lĩnh vực tài
chính trong những iều kiện thường xuyên biến ộng của nền kinh tế thế giới.
Ở các nước tư bản phát triển hiện nay, bên cạnh các tổ chức ộc quyền lớn lại ngày càng
xut hiện nhiều doanh nghiệp vừa nhỏ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Sự
xut hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là do:
Thứ nhất, việc ứng dụng các thành tựu cách mạng khoa học và công nghệ cho phép tiêu
chuẩn hóa và chuyên môn hóa sản xut ngày càng sâu rộng, dẫn tới hình thành hệ thống
gia công. Đây cũng chính là biểu hiện của ộc quyền dưới một dạng mới, thể hiện ở chỗ
là: các hãng, công ty vừa và nhỏ phụ thuộc vào các Concern và Conglomerate về nhiều
mặt. Sự kiểm soát của ộc quyền ưc thực hiện dưới những hình thức mới thông qua quan
hệ hp tác giữa ộc quyền lớn vpis các hãng vừa và nhỏ. Thông qua quan hệ hp tác, các
ộc quyền lớn sẽ mrộng khả năng kiểm soát sản xut nói chung, tiến bộ khoa học
công nghệ nói riêng.
Thứ hai, các doanh nghiệp vừa nhỏ những thế mạnh của là: nhạy cảm ối với
thay ổi trong sản xut; linh hoạt ứng phó với sự biến ộng của th trường; mạnh dạn ầu
vào những ngành mới òi hỏi sự mạo hiểm; dễ ổi mới trang thiết b, kỹ thuật mà không
lOMoARcPSD| 59691467
cần nhiều chi phí bổ sung; kết hp nhiều loại hình kỹ thuật sản xut ra những sản phẩm
có cht lưng cao trong iều kiện kết cu hạ tầng hạn chế.
Ngoài ra, ộc quyền cũng bắt ầu xut hiện cả ở những nước ang phát triển. Đó là kết quả
của sự thâm nhạp của các công ty xuyên quốc gia vào các nước sự ứng dụng những
thành tựu khoa học kthuật hiện ại khiến cho chỉ 1 doanh nghiệp lớn cũng sức mạnh
chi phối việc sản xut và tiêu thụ của cả một ngành mới ra ời ở 1 nước ang phát triển và
tới mức ộ nht nh có thể bành trướng ra bên ngoài.
Các tổ chức ộc quyền luôn xu hướng bành trướng quốc tế. Trong iều kiện hiện nay,
xu hướng vận ộng trở thành các công ty xuyên quốc gia liên minh với nhà ớc
hình thành chủ nghĩa tư bản ộc quyền nhà nước. Đó là biểu hiện mới của ộc quyền và là
hình thức vận ộng mới của quan hệ sản xut tư bản chủ nghĩa trong những iều kiện mới.
1.3.2. Biểu hiện về vai trò của tư bản tài chính trong các tập oàn ộc quyền
Do sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiệ ại,
trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ã xut hiện và phát triển nhiều ngành kinh tế mới, ặc
biệt là các ngành thuộc “phần mềm” như dch vụ, bảo hiểm,… ngày càng chiếm tỷ trọng
lớn. Thích ứng với sự biến ổi ó, phạm vi liên kết và xâm nhập vào nhau ưc mở rộng ra
nhiều ngành, dưới hình thức một tổ hp a dạng kiểu: công – nông – thương – tín – dịch
vụ công ng thương tín dịch vụ hay công nghiệp quân sự - dịch vụ quốc
phòng;… Nội dung của sự liên kết cũng a dạng hơn, tinh vi hơn và phức tạp hơn.
Cơ chế tham dự của tư bản tài chính cũng có sự biến ổi, cổ phiếu có mệnh giá nhỏ ưc
phát hành rộng rãi, lưng cổ phiếu tăng lên, nhiều tầng lớp dân cư cũng có thể mua ưc
cổ phiếu trở thành các cổ ông nhỏ, kéo theo “chế tham dự” ưc bổ sung thêm
bằng “chế ộ ủy nhiệm”, nghĩa là những ại cổ ông ưc “ủy nhiệm” thay mặt cho a số cổ
ông ít cổ phiếu (các cổ ông nhỏ) quyết nh phương hướng hoạt ộng của công ty cổ
phần. Các chủ shữu lớn giờ vừa khống chế trực tiếp vừa khống chế gián tiếp thông
qua biến ộng trên th trường tài chính, buộc các nhà quản phải tuân theo li ích của
chúng.
Để thích ứng với qtrình quốc tế hóa ời sống kinh tế, các tập oàn bản tài chính ã
thành lập các ngân hàng a quốc gia xuyên quốc gia, thực hiện việc iều tiết các Concern
lOMoARcPSD| 59691467
Conglomerate xâm nhập vào nền kinh tế của các quốc gia khác. Sự ra ời của c trung
tâm tài chính của thế giới là kết quả hoạt ộng của các tập oàn tài chính quốc tế.
1.3.3. Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản
Thứ nhất, trước kia luồng tư bản xut khẩu chủ yếu từ các nước tư bản phát triển
sang các nước kém phát triển. Nhưng những thập kỷ gần ây, ại bphận dòng ầu lại
chảy qua lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau. Do ở các nước tư bản phát triển ã
các ngành có hàm lưng khoa học – kỹ thuật cao hàm lưng vốn lớn nên ầu tư vào
ay thu ưc li nhuận cao. các nước ang phát triển lại kết cu hạ tầng lạc hậu, tình
hình chính tr kém ổn nh nên ầu tư có phần rủi ro và tỷ sut li nhuận của bảnu tư
không cao như trước.
Thứ hai, chủ thể xut khẩu bản có sự thay ổi lớn, trong ó vai trò của các công ty
xuyên quốc gia (Transnational Coropration – TNCs) trong xut khẩu tư bản ngày to lớn,
ặc biệt là ầu tư trực tiếp nước ngoài. Mặt khác ã xut hiện nhiều chủ ề xut khẩu tư bản
từ các nước ang phát triển.
Thứ ba, hình thức xut khẩu tư bản rt a dạng, sự an xen giữa xut khẩu tư bản và
xut khẩu hàng hóa tăng lên. Chẳng hạn trong ầu tư trực tiếp xut hiện những hình
thức mới: xây dựng – kinh doanh – chuyển giao; xây dựng – chuyển giao … Sự kết
hp giữa xut khẩu tư bản với các hp ồng buôn bán hàng hóa, dch vụ, cht xàm,…
không ngừng tăng lên.
Thứ , sự áp ặt mang tính cht thực dân trong xut khẩu bản ã ưc gỡ bỏ dần
nguyên tắc cùng có li trong ầu tư ưc ề cao.
1.3.4. Biểu hiện mới của sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh ộc
quyền
Ngày nay, sự phân chia th trường giữa các liên minh ộc quyền có biểu hiện mới do tác
ộng của xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế ngày càng tăng bên cạnh xu hướng
khu vực hóa nền kinh tế.
Sức mạnh phạm vi bành trướng của các công ty xuyên quốc gia tăng lên ã thúc ẩy
xu hướng quốc tế a, toàn cầu hóa kinh tế và sự phân chia phạm vi ảnh pngr giữa
chúng với nhau, ồng thời thúc ẩy việc hình thành chủ nghĩa tư bản ộc quyền quốc tế.
lOMoARcPSD| 59691467
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế diễn ra xu ớng khu vực hóa kinh tế, hình
thành nhiều liên minh kinh tế khu vực như: Liên minh châu Âu (EU) ra ời vào năm 1999
với ồng tiền chung châu Âu (EURO). Đến nay liên minh ã bao gồm hầu hết quốc gia
châu Âu tham gia. Khối Mậu dch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) gồm: Canada, Mêhicô
Mỹ,… Việc phân chia thế giới về kinh tế ng sự tham gia của 1 loạt các nước ang
phát triển nhằm chống sức ép của các cường quốc bản. Việc thành lập tổ chức các
nước xut khẩu dầu mỏ (OPEC); th trường chung ng Nam Mỹ gồm: Brazin,
Achentina, Urugoay, Paragoay,… Ngày càng có nhiều nước tham gia vào các Liên minh
Mậu dch tự do (FTA) và các Liên minh thuế quan (CU),… Tư bản ộc quyền quốc tế
thế lực ang chi phối quá trình toàn cầu hóa thông qua các tổ chức kinh tế quốc tế và ang
ra sức hạn chế sự phát triển của các tổ chức khu vực.
1.3.5. Biểu hiện mới về sự phân chia lãnh thổ ảnh hưởng dưới sự chi phối của các
tập oàn ộc quyền
Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc tư bản vẫn tiếp tục dưới những
hình thức cạnh tranh và thống tr mới:
Vào nửa cuối thế kỷ XX, chủ nghĩa thực n ã hoàn toàn sụp chủ nghĩa thực
dân mới ã suy yếu nhưng các cường quốc bản vẫn tranh giành nhau phạm v ảnh
hưởng bằng cách thực hiện “ chiến lưc biên giới mềm”, ra sức bành trướng “biên giới
kinh tế” rộng hơn biên giới a lý, ràng buộc, chi phối các nước m phát triển từ sự lệ
thuộc về vốn, công nghệ i ến sự lệ thuộc về chính tr vào các ờng quốc bản dưới
mọi hình thức lúc ngm ngầm, lúc công khai.
Sang ầu thế kỷ XXI, chiến tranh lạnh kết thúc, nguy chiến tranh thế giới b ẩy lùi
nhưng vẫn tiềm ẩn những nguy chạy ua trang mới. Mặt khác, sự phân chia lãnh
thổ thế giới ưc thay thế bằng những cuộc chiến tranh thương mại, những cuộc chiến
tranh sắc tộc, tôn giáo mà ứng bên trong hoặc núp sau, trực tiếp hoặc gián tiếp các cuộc
ụng ộ chính là các cường quốc tư bản.
lOMoARcPSD| 59691467
Chương 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN APPLE
2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của tập oàn APPLE
2.1.1. Lịch sử hình thành
Apple ưc Steve Jobs, Steve Wozniak Ronald Wayne thành lập vào tháng 4
năm 1976 phát triển bán máy tính nhân Apple I của Wozniak, mặc Wayne ã
bán lại cổ phần của mình trong ng 12 ngày. Nó ưc hp nht thành Apple Computer
Inc. vào tháng 1 năm 1977, và doanh số bán máy tính của nó bao gồm cả
Apple I và Apple II tăng nhanh chóng ánh du bước ầu phát triển của một Apple. Trong
những năm tiếp theo sự phát triển của Apple ưc thể hiện rõ rệt nhưng ồng thời cũng ầy
nhưng thách thức, sau nhiều lần thay ổi thì Apple ã tìm lại v thế bằng chiến dch Hồi
sinh Think different của Jobs.
hiện nay, Appe Inc. một tập oàn công nghệ a quốc gia của Mỹ trụ sở
chính tại Cupertino, California, chuyên thiêt kế, phát triển bán thiết b iện tử tiêu
dung, phần mềm máy tính và các dch vụ trực tuyến. Nó ưc coi là một trong năm công
ty lớn của ngành công nghệ Hoa Kỳ, cùng với Amazon, Google, Microsoft Meta. Các
dòng sản phẩm phần cứng của hang bao gồm iện thoại thông minh iPhone, máy tính
bảng iPad, máy tính xách tay Macbook, máy tính nhân Mac, máy nghe nhạc di ộng
nhân iPod, ồng hồ thông minh Apple Watch, máy phát a phương tện kỹ thuật số Apple
TV, tai nghe không dây AirPods, tai nghe AirPods Max loa thông minh HomePod.
Phần mềm của Apple bao gồm hệ iều hành macOS, iOS, iPadOS, watchOS tvOS,
trình phát a phương tiện iTunes, trình duyệt web Safari, mã nhận dạng nhạc Shazam, gói
làm việc năng sut sáng tạo iLife iWork, cũng như các ứng dụng chuyên nghiệp
như Final Cut Pro, Logic Pro và Xcode. Các dch vụ trực tuyến của nó báo gồm iTunes
Store, iOS App Store, Mac App Store, Apple Arcade, Apple Music,
lOMoARcPSD| 59691467
Apple TV +, iMessage iCloud. Các dch vụ khác bao gồm Apple Store, Genius Bar,
AppleCare, Apple Pay, Apple Pay Cash và Apple Card.
2.1.2. Các giai oạn phát triển của tập oàn Apple
Tổng doanh thu năm của Apple trên toàn thế giới ạt 274,5 USD tỷ cho năm tài
chính 2020. Apple là công ty công nghệ lớn nht thế giới theo doanh thu và là một trong
những công ty Hoa Kỳ giao dch công khai ầu tiên ưc nh giá trên 1 nghìn tỷ ô la Mỹ.
Apple sử dụng 147.000 nhân viên toàn thời gian và duy trì 510 cửa hàng bán l âm nhạc
lớn nht thế giới. Tính ến tháng 1 năm 2020, hơn 1,5 tỷ sản phẩm của Apple ưc sử dụng
tích cực trên toàn thê giới. Công ty cũng mức trung thành với thương hiệu cao
ưc xếp hạng thương hiệu giá tr nht thế giới. Tuy nhiên, Apple cũng nhận ưc
nhiều lời chỉ trích liên quan ến hoạt ộng lao ộng của các nhà thầu, các hoạt ộng môi
trường các hoạt ộng kinh doanh phi ạo c, bao gồm cả nh vi chống cạnh tranh,
cũng như nguồn gốc của nguyên liệu gốc.
Trong bài phát biểu quan trọng hàng năm của WWDC vào ngày 22 tháng 6 năm
2020, Apple ã thông o rằng họ sẽ chuyển Mac từ bộ xử Intel sang bộ xử lý ưc phát
triển trong nhà. Thông báo này ã ưc các nhà phân tích trong ngành mong i người
ta lưu ý rằng máy Mac bộ vi xử của Apple sẽ cho phép tăng hiệu sut lớn hơn so
với các mẫu sử dụng Intel hiện nay. Vào ngày 10 tháng 11 m 2020, MacBook Air,
MacBook Pro và Mac Mini ã trở thành những thiết b Mac ầu tiên ưc trang b bộ vi xử
lý do Apple thiết kế, Apple M1. Vào tháng 12 năm 2020, Apple thông báo họ ang có kế
hoạnh sản sut ô iện tự lái vào năm 2024 bằng cách phát hành một chiếc ô chở
khách chạy bằng công nghệ pin “cp tiếp theo” của riêng mình. Hiện nay Apple không
chỉ thành công trong các sản phẩm công nghệ thông minh mà họ ã và ang phát triển một
hệ sinh thái dành cho khách hàng của mình.
2.2. Thực trạng phát triển của tập oàn APPLE
2.2.1. Những thành tựu và nguyên nhân của nó
2.2.1.1. Những thành tựu ạt ược
Thứ nhất: Doanh thu và lợi nhuận.
lOMoARcPSD| 59691467
Trong 10 m trở lại ây, doanh thu của Apple ã sự tăng trưởng t bậc ới
bàn tay của Tim Cook. Trong năm 2011, Apple ghi nhận doanh thu 108,249 tỷ USD.
Doanh thu năm 2021 của Apple là 365.817 tỷ USD, tăng lên ến 3,38 lần. Nhìn vào ồ th,
ta thy ưc sự tăng trưởng dương hầu hết các năm. Đặc biệt trong năm 2021, Apple
có sự tăng trưởng doanh thu vưt bậc, tăng 33% so với năm 2020. Cho thy sự bản lĩnh
nắm bắt hội tốt của Apple trong thời iểm cả thế giới ang b bao chùm bởi ại dch
Covid-19.
2011 108.249
25.922
2012 156.508
41.733
2013 170.91
37.037
2014 182.795
39.51
2015 233.715
53.394
2016 215.639
45.684
2017 229.234
48.351
2018 265.595
59.531
2019 260.174
55.256
2020 274.515
57.411
2021 365.817
94.68
Năm
Doanh Thu (tỷ USD)
Lợi nhuận sau thuế (tỷ USD)
0
50
100
150
200
250
300
350
400
2011
2012
2013
2015
2016
2017
2018
2019
2014
2021
2020
Doanh Thu (tỷ USD)
lOMoARcPSD| 59691467
Trong 10 năm trlại ây, Apple luôn luôn li nhuận sau thuế dương. Trong năm 2011,
li nhuận sau thuế của Apple là 25,922 tỷ USD. Trong năm 2021, li nhuận sau thuế của
Apple là 94,680 tỷ usd, tăng lên ến 3,65 lần so với 10 năm trước.
Apple một cỗ máy in tiền. Dựa trên tính toán của Counterpoint, trong quý II năm
2021, Apple chỉ chiếm 13% doanh số của th trường smartphone toàn cầu, ít hơn
Samsung và Xiaomi, Apple vẫn chiếm 40% doanh thu và 75% li nhuận của th trường
này.
Đặc biệt trong năm 2020, Apple trở thành công ty ạt li nhuận cao nht thế giới, vưt
qua công ty Dầu Rập Út (Saudi Aramco) công ty ạt li nhuận 49 tỷ USD, trong
khi Apple ạt li nhuận trong năm là 57 tỷ USD.
Thứ hai: Giá trị thị trường.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
2011
2013
2014
2015
2016
2012
2018
2019
2020
2021
2017
Lợi nhuận sau thuế (tỷ USD)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 59691467 lOMoAR cPSD| 59691467
BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM %
STT Mã số SV Họ và tên
Nhiệm vụ ược Điểm Điểm Ký tên phân công BTL BTL Mở ầu, 1.1, 1.3, 1
2010645 Nguyễn Quốc Thiện 2.2.2.1a, nguyên nhân 2 2012054 Phạm Chi Thành 2.2.1, số liệu, biểu ồ 3 2012613 Phạm Vũ Anh 2.1, 2.2.2.1c 4
2014544 Nguyễn Trọng Thắng 1.2, ánh máy 2.3, kết luận, 5 2014472 Huỳnh Quốc Thái 2.2.2.1b
Họ và tên nhóm trưởng: Nguyễn Quốc Thiện
Số ĐT: 0935278015 Email: thien.nguyen23102002@hcmut.edu.vn Nhận xét của GV:
......................................................................................................................................................... ...
......................................................................................................................................................... ...
......................................................................................................................................................... ...
......................................................................................................................................................... ... GIẢNG VIÊN NHÓM TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ, tên)
(Ký và ghi rõ họ, tên) Nguyễn Trung Hiếu Nguyễn Quốc Thiện lOMoAR cPSD| 59691467
Mục lục MỞ ĐẦU ............................................ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
Chương 1: LÝ LUẬN CỦA V.I.LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
........................................................................................................................................... 3

1.1. Nguyên nhân hình thành Chủ nghĩa tư bản ộc quyền ...................................... 3
1.1.1. Khái niệm Chủ nghĩa tư bản ộc quyền ............................................................ 3
1.1.2. Nguyên nhân hình thành .................................................................................. 3
1.2. Những ặc iểm kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa tư bản ộc quyền ......................... 5
1.2.1. Sự tập trung sản xuất và sự thống trị của các tổ chức ộc quyền ..................... 5
1.2.2. Tư bản tài chính và trùm tư bản tài chính ....................................................... 6
1.2.3. Xuất khẩu tư bản ............................................................................................. 7
1.2.4. Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh ộc quyền quốc tế .... 8
1.2.5. Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc ế quốc ............... 8
1.3. Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản trong giai oạn hiện nay ............... 8
1.3.1. Những biểu hiện mới trong năm ặc iểm của chủ nghĩa tư bản ộc quyền ........ 8
1.3.2. Biểu hiện về vai trò của tư bản tài chính trong các tập oàn ộc quyền ........... 10
1.3.3. Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản .............................................................. 11
1.3.4. Biểu hiện mới của sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh ộc
quyền ....................................................................................................................... 11
1.3.5. Biểu hiện mới về sự phân chia lãnh thổ ảnh hưởng dưới sự chi phối của các
tập oàn ộc quyền ...................................................................................................... 12
Chương 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN APPLE .......................................... 13
2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của tập oàn APPLE ................... 13
2.1.1. Lịch sử hình thành ......................................................................................... 13
2.1.2. Các giai oạn phát triển của tập oàn Apple ..................................................... 14
2.2. Thực trạng phát triển của tập oàn APPLE ...................................................... 14
2.2.1. Những thành tựu và nguyên nhân của nó ...................................................... 14
2.2.1.1. Những thành tựu ạt ược.............................................................................. 14
2.2.1.2. Nguyên nhân của những thành tựu ............................................................ 19 lOMoAR cPSD| 59691467
2.2.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó ............................................ 23
2.2.2.1. Những hạn chế, tồn tại ............................................................................... 23
2.2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại .................................................... 25
2.3. Những ịnh hướng và giải pháp nhằm thúc ẩy sự phát triển của tập oàn ..... 30
APPLE theo cơ chế thị trường tự do cạnh tranh .................................................... 30
2.3.1. Những ịnh hướng nhằm thúc ẩy sự phát triển của tập oàn APPLE theo cơ . 30
chế thị trường tự do cạnh tranh ............................................................................... 30
2.3.2. . Những giải pháp chủ yếu thúc ẩy sự phát triển của tập oàn APPLE theo .. 33
cơ chế thị trường tự do cạnh tranh ........................................................................... 33
2.3.2.1. Giải pháp về sản phẩm .............................................................................. 33
2.3.2.2 Giải pháp về giá cả .................................................................................... 34
2.3.2.3. Giải pháp về phân phối và quan hệ khách hàng ....................................... 34
2.3.2.4. Giải pháp về sản phẩm mới ........................................................................ 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 35
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 37 lOMoAR cPSD| 59691467 MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ĐỀ TÀI
Theo dòng chảy lịch sử, thế giới luôn biến ộng kéo theo chủ nghĩa tư bản ngày
càng lớn mạnh và có vai trò quan trọng cho sự phát triển của toàn nhân loại. Và ể hiểu
rõ về sự vận ộng và phát triển cũng như có những ánh giá, dự oán về những bước i tiếp
theo của chủ nghĩa tư bản, chúng ta cùng ngược dòng thời gian cùng tìm hiểu và nghiên
cứu chủ nghĩa này thông qua học thuyết kinh tế về chủ nghĩa tư bản ộc quyền và chủ
nghĩa tư bản ộc quyền nhà nước. Cả hai học thuyết kinh tế này ã xuất hiện lâu ời nhưng
vẫn còn nguyên giá trị cho ến nay. Điều ó càng ược khắc họa rõ nét hơn khi mà quan hệ
giữa các tập oàn lớn trên thế giới ngày càng gắn khít hơn với quan hệ chính quyền nhà
nước và có dấu hiệu của sự biến tướng và có thể gây lũng oạn nền kinh tế thị trường. Nó
không chỉ ảnh hưởng ến các nước này mà còn lan ến các khu vực và toàn thế giới,…
Apple Inc. là một tập oàn công nghệ a quốc gia của Mỹ có trụ sở chính tại
Cupertino, California, chuyên thiết kế, phát triển và bán thiết bị iện tử tiêu dùng, phần
mềm máy tính và các dịch vụ trực tuyến. Nó ược coi là một trong năm công ty lớn của
ngành công nghệ thông tin Hoa Kỳ cùng với các “ông lớn” như Amazon, Google, Microsoft và Meta.
Vì vậy nhóm chọn chủ ề “Lý luận của V.I.Lênin về chủ nghĩa tư bản ộc quyền và
liên hệ với sự phát triển của tập oàn Apple” làm ề tài bài tập lớn môn Kinh tế chính trị Mác.
Phân tích ược sự phát triển của tập oàn Apple Inc. thông qua cách vận hành và
phát triển giúp chúng ta rút ra ược những bài học về cách phát triển và phương hướng ể
áp dụng vào các lĩnh vực ở Việt Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận của Lênin về chủ nghĩa tư bản ộc quyền
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về sự phát triển tập oàn Apple Inc của Mỹ trong giai oạn từ năm 2011 ến năm 2021. lOMoAR cPSD| 59691467
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đầu tiên, nắm vững các lý luận của Lênin về CNTB ộc quyền và CNTB nhà nước trong CNTB.
Tiếp theo, phân tích sự phát triển của tổ chức ộc quyền – Tập oàn Apple Inc – giai
oạn trước và trong thời gian ại dịch Covid-19.
Cuối cùng, ánh giá cơ hội, thách thức và ưa ra giải pháp ể có thể kiểm soát các tổ
chức ộc quyền ể hoạt ộng có hiệu quả và không ảnh hưởng tiêu cực ến nền kinh tế.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu: phép biện chứng duy vật, trừu tượng hóa khoa
học, logic kết hợp với lịch sử, thống kê – mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp, mô hình
hóa, khảo sát, tổng kết thực tiễn…
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài mục lục, phần mở ầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì ề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Lý luận của V.I.Lênin về chủ nghĩa tư bản ộc quyền.
Chương 2: Sự phát triển của tập oàn Apple. lOMoAR cPSD| 59691467
Chương 1: LÝ LUẬN CỦA V.I.LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
1.1. Nguyên nhân hình thành Chủ nghĩa tư bản ộc quyền
1.1.1. Khái niệm Chủ nghĩa tư bản ộc quyền
Chủ nghĩa tư bản ộc quyền (tên tiếng anh là Monopoly Capitalism) là chủ nghĩa tư bản
trong ó ở hầu hết các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế ều tồn tại các tổ chức tư bản ộc
quyền và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Nếu trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, sự phân hóa giữa các nhà tư
bản chưa thực sự sâu sắc nên quy luật thống trị của thời kỳ này là quy luật lợi nhuận
bình quân. Còn trong chủ nghĩa tư bản ộc quyền, quy luật thống trị là quy luật lợi nhuận ộc quyền.
Sự ra ời của chủ nghĩa tư bản ộc quyền vẫn không làm thay ổi ược bản chất của
chủ nghĩa tư bản. Bản thân quy luật lợi nhuận ộc quyền cũng chỉ là một hình thái biến
tướng của quy luật giá trị thặng dư. Xét về bản chất, chủ nghĩa tư bản ộc quyền là một
nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản.
1.1.2. Nguyên nhân hình thành
Từ cuối thế kỉ XIX ầu thế kỷ XX trong nền kinh tế thị trường các nước tư bản
chủ nghĩa ã xuất hiện các tổ chức ộc quyền. Các tổ chức ộc quyền xuất hiện do những
nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, sự phát triển của lực lượng sản xuất thúc ẩy các tổ chức ộc quyền.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác ộng của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm
xuất hiện những ngành sản xuất mới. Ngay từ ầu ã là những ngành có trình ộ tích tụ cao,
òi hỏi những hình thức kinh tế tổ chức mới. Đó là những xí nghiệp lớn, sản xuất nhiều
có ưu thế rõ rệt so với sản xuất lẻ, nhỏ và ã phát triển mạnh mẽ. Mặt khác, nó dẫn ến
tăng năng suất lao ộng, tăng sản xuất giá trị thặng dư tương ối. Việc nâng cao tỷ suất và
khối lượng giá trị thặng dư ã mở rộng khả năng tích lũy tư bản, thúc ẩy sự phát triển sản
xuất lớn, tăng tích tụ tư bản và sản xuất.
Vào những năm cuối của thế kỳ XIX, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật mới lần lượt
xuất hiện làm thay ổi cả thế giới như lò luyện im mới Bétsơme, Tômát,… ã tạo ra lượng lOMoAR cPSD| 59691467
lớn gang thép với chất lượng cao; phát hiện hóa chất mới như axit sunfuric (𝐻2𝑆𝑂4),
thuốc nhuộm,… Đặc biệt các máy móc mới ược ra ời: ộng cơ iêzen, máy phát iện, máy
tiện – phay,...; phát triển những phương tiện vận tải mới tân tiến: xe hơi, tàu thủy, xe iện,
máy bay và ặc biệt là ường sắt. Những thành tựu khoa học này ã sinh ra những ngành
sản xuất mới òi hỏi xí nghiệp cần có quy mô lớn, kỹ thuật cao ồng thời tăng năng suất
lao ộng, khả năng tích lũy tư bản từ ó thúc ẩy phát triển sản xuất lớn.
Trong iều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật, sự tác ộng của các quy luật kinh tế của
chủ nghĩa tư bản như quy luật giá trị thặng dư, quy luật tích lũy,… ngày càng mạnh mẽ
làm biến ổi cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn.
Hai là, do cạnh tranh.
Cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hàng loạt, còn các
doanh nghiệp lớn tồn tại ược nhưng cũng ã bị suy yếu, ể tiếp tục phát triển họ phải tăng
cường tích tụ, tập trung sản xuất, liên kết với nhau thành các doanh nghiệp với quy mô
ngày càng to lớn hơn. V.I.Lênin khẳng ịnh: “… tự do cạnh tranh ẻ ra tập trung sản xuất
và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển ến mức ộ nhất ịnh lại dẫn tới ộc quyền”2.
Ba là, do khủng hoảng sự phát triển của hệ thống tín dụng.
Cuộc khủng hoảng kinh tế lớn năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa làm
phá sản hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp lớn song vẫn tồn tại
nhưng ể tiếp tục phát triển ược, họ phải thúc ẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản
xuất hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Sự phát triển của hệ thống tin dụng trở thành òn bẩy mạnh mẽ thúc ẩy tập trung sản
xuất, nhất là việc hình thành, phát triển các công ty cổ phần, tạo tiền ề cho sự ra ời của
các tổ chức ộc quyền. Khi các tổ chức ộc quyền xuất hiện các tổ chức ộc quyền có thể
ấn ịnh giá cả ộc quyền mua, ộc quyền bán ể thu lợi nhuận ộc quyền cao.
P.Samuelson bàn về ộc quyền
Độc quyền là hiện tượng các hãng cam kết lại, thỏa thuận cùng nhau quy ịnh mức giá
và sản phẩm làm ra, chia nhau thị trường hoặc cùng nhau vạch ra các quyết ịnh kinh doanh.
Nguồn: P.Samuelson, Kinh tế học, tập 1, Nxb. Chính trị quốc gia, 1997, Hà Nội, tr.350 lOMoAR cPSD| 59691467
1.2. Những ặc iểm kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa tư bản ộc quyền
Có thể khái quát một số ặc iểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản ộc quyền như sau:
1.2.1. Sự tập trung sản xuất và sự thống trị của các tổ chức ộc quyền
Tổ chức ộc quyền là liên minh giữa những nhà tư bản lớn ể tập trung vào trong
tay một phần lớn sản phẩm của một ngành, cho phép liên minh này phát huy ảnh hưởng
quyết ịnh ến quá trình sản xuất và lưu thông của ngành ó.
Khi mới bắt ầu quá trình ộc quyền hóa, các liên minh ộc quyền hình thành theo
liên kết ngang, nghĩa là mới chỉ liên kết những doanh nghiệp trong cùng một ngành,
nhưng về sau theo mổi liên hệ dây chuyền, các tổ chức ộc quyền ã phát triển theo liên
kết dọc, mở rộng ra nhiều ngành khác nhau. Những hình thức ộc quyền cơ bản là cácten,
xanh ica, tơnrớt, côngxoỏcxiom, cônggơlômêrát.
- Cácten (Cartel) là hình thức tổ chức ộc quyền giữa các nhà tư bản ký hiệp nghị
thỏa thuận với nhau về giá cả, quy mô sản lượng, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh
toán, V.V.. Các nhà tư bản tham gia cácten vần ộc lập về sản xuẩt và thương
nghiệp. Họ chỉ cam kết làm úng hiệp nghị, nếu làm sai sẽ bị phạt tiền theo quy
ịnh của hiệp nghị. Vì vậy, cácten là liên minh ộc quyền không vững chắc. Trong
nhiều trường hợp, những thành viên thấy ở vào vị trí bất lợi ã rút ra khỏi cácten,
làm cho cácten thường tan vỡ trước kỳ hạn.
- Xanh ica (Syndicate) là hình thức tổ chức ộc quyền cao hơn, ổn ịnh hơn cácten.
Các xí nghiệp tham gia xanh ica vẫn giữ ộc lập về sản xuất, chỉ mất ộc lập về lưu
thông: mọi việc mua - bán do một ban quản trị chung của xanh ica ảm nhận. Mục
ích của xanh ica là thống nhất ầu mối mua và bán ề mua nguyên liệu với giá rẻ,
bán hàng hóa với giá ắt nhằm thu lợi nhuận ộc quyền cao.
- Tơrớt (Trust) là một hình thức ộc quyền cao hơn cácten và xanh ica, nhằm thống
nhất cả việc sản xuất, tiêu thụ, tài vụ ều do một ban quản trị quản lý. Các nhà tư
bản tham gia tơrớt trở thành những cổ ông thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần.
- Côngxoócxiom (Consortium) là một hình thức ộc quyền có trình ộ và quy mô lớn
hơn các hình thức ộc quyền trên. Tham gia côngxoócxiom không chỉ có các nhà
tư bản lớn mà còn cả các xanh ica, tơrớt, thuộc các ngành khác nhau nhưng liên lOMoAR cPSD| 59691467
quan với nhau về kinh tế, kỹ thuật. Với kiểu liên kết dọc như vậy, một
côngxoócxiom có thể có hàng trăm xí nghiệp liên kết trên cơ sở hoàn toàn phụ
thuộc về tài hình vào một nhóm tư bản kếch sù.
1.2.2. Tư bản tài chính và trùm tư bản tài chính
Cùng với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong công nghiệp cũng diễn ra
quá trình tích tụ, tập trung tư bản trong; ngân hàng dẫn ến hình thành các tổchức ộc
quyền trong ngân hàng. Quy luật tích tụ, tập trung tư bản trong ngân hàng cũng giống
như trong công nghiệp, do quá trình cạnh tranh các ngân hàng vừa và nhỏ bị thôn tính,
dẫn ến hình thành những ngân hàng lớn. Khi sản xuất trong ngành công nghiệp tích tụ ở
mức ộ cao, thì các ngân hàng nhỏ không ủ tiềm lực và uy tín phục vụ cho công việc kinh
doanh của các xí nghiệp công nehiệp lớn. Các tổ chức ộc quyền này tìm kiếm các ngân
hàng lớn hơn, thích hợp với các iều kiện tài chính và tín dụng của mình. Trong iều kiện
ó, các ngân hàng nhỏ phải tự sáp nhập vào các ngân hàng mạnh hơn, hoặc phải chấm
dứt sự tồn tại của mình trước quy luật khốc liệt của cạnh tranh. Quá trình này ã thúc ẩy
các tổ chức ộc quyền ngân hàng ra ời.
Sự xuất hiện, phát triển của các tổ chức ộc quyền trong ngân hàng ã làm thay ổi
quan hệ giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp, làm cho ngân hàng bắt ầu có vai
trò mới. Ngân hàng từ chỗ chỉ là trung gian trong việc thanh toán và tín dụng, nay ã nắm
ược hầu hết tư bản tiền tệ của xã hội nên có quyền lực vạn năng, khống chế mọi hoạt
ộng của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Dựa trên ịa vị người chủ cho vay, ộc quyền ngân
hàng cử ại diện của mình vào các cơ quan quản lý của ộc quyền công nghiệp ể theo dõi
việc sử dụng tiền vay, hoặc trực tiếp ầu tư vào công nghiệp. Trước sự khốngchế và chi
phối ngày càng xiết chặt của ngân hàng, một quá trình xâm nhập tương ứng trở lại của
các ộc quyền công nghiệp vào ngân hàng cũng diễn ra. Các tổ chức ộc quyền công nghiệp
cùng tham gia vào công việc của ngân hàng bằng cách mua cổ phần của ngân hàng lớn
ể chi phối hoạt ộng của ngân hàng, hoặc lập ngân hàng riêng phục vụ cho mình. Quá
trình ộc quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng xoắn xuýt với nhau và thúc ẩy
lẫn nhau làm nảy sinh một thứ tư bản mới, gọi là tư bản tài chính.
Các ầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị của mình thông qua chế ộ tham dự. Thực
chất của chế ộ tham dự là một nhà tài chính lớn, hoặc một tập oàn tài chính nhờ có số cổ lOMoAR cPSD| 59691467
phiếu khống chế mà nắm ược một công ty lớn nhất với tư cách là công ty gốc (hay là
“công ty mẹ”); công ty này lại mua ược cổ phiếu khống chế, thống trị ược công ty khác,
gọi là “công ty con”; “công ty con” ến lượt nó lại chi phối các “công ty cháu” cũng bằng
cách như thế... Nhờ có chế ộ tham dự và phương pháp tổ chức tập oàn theo kiểu móc
xích như vậy, bằng một lượng tư bản ầu tư nhỏ, các nhà tư bản ộc quyền tài chính có thể
khống chế và iều tiết ược một lượng tư bản lớn gấp nhiều lần.
Thống trị về kinh tế là cơ sở ể các ầu sỏ tài chính thống trị về chính trị và các mặt
khác, về mặt chính trị, các ầu sỏ tài chính chi phối mọi hoạt ộng của các cơ quan nhà
nước, biến nhà nước tư sản thành công cụ phục vụ lợi ích cho chúng. Sự thống trị của
bọn tài phiệt ã làm nảy sinh chủ nghĩa phátxít, chủ nghĩa quân phiệt và nhiều thứ chủ
nghĩa phản ộng khác, cùng chạy ua vũ trang gây chiến tranh xâm lược ể áp bức, bóc lột
các nước ang phát triển và chậm phát triển.
1.2.3. Xuất khẩu tư bản
Xuất khẩu hàng hóa là mang hàng hóa ra nước ngoài ể thực hiện giá trị và giá trị
thặng dư. Còn xuất khẩu tư bản là mang tư bản ầu tư ở nước ngoài ể sản xuất giá trị
thặng dư tại nước sở tại.
Xuất khẩu tư bản trở thành tất yếu, vì trong những nước tư bản phát triển ã tích
lũy ược một khối lượng tư bản lớn và nảy sinh tình trạng một số “tư bản thừa” tương ối
cần tìm nơi ầu tư có nhiều lợi nhuận so với ầu tư ở trong nước. Tiến bộ kỹ thuật ở các
nước này ã dẫn ến tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản và hạ thấp tỷ suất lợi nhuận: trong khi
ó ở nhiều nước lạc hậu về kinh tế, giá ruộng ất tương ối hạ, tiền lương thấp, nguyên liệu
rẻ, nhưng lại rất thiếu tư bản nên tỷ suất lợi nhuận cao, rất hấp dẫn ầu tư tư bản.
Xuất khẩu tư bản xét về hình thức ầu tư, có thể phân chia thành xuất khẩu tư bản hoạt
ộng ( ầu tư trực tiếp) và xuất khẩu tư bản cho vay ( ầu tư gián tiếp). Xuất khẩu tư bản
trực tiếp là ưa tư bản ra nước ngoài ể trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao. Xuất khẩu
tư bản gián tiếp là cho vay ể thu lợi tức. Xét về chủ sở hữu tư bản, có thể phân chia thành
xuất khẩu tư bản nhà nước và xuất khẩu tư bản tư nhân. Việc xuất khẩu tư bản là sự mở
rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài, là công cụ chủ yếu ể bành trướng
sự thống trị, bóc lột, nô dịch của tư bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới. Tuy nhiên,
việc xuất khẩu tư bản, về khách quan cũng có những tác ộng tích cực ến nền kinh tế các lOMoAR cPSD| 59691467
nước nhập khẩu, như thúc ẩy quá trình chuyển biến từ cư cấu kinh tế thuần nông thành
cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp, mặc dù cơ cấu này còn què quặt, lệ thuộc vào kinh tế của chính quốc.
1.2.4. Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh ộc quyền quốc tế
Việc xuất khẩu tư bản tăng lên về quy mô và mở rộng phạm vi tất yếu dẫn ến việc
phân chia thế giới về mặt kinh tế, nghĩa là phân chia lĩnh vực ầu tư tư bản, phân chia thị
trường thế giới giữa các tổ chức ộc quyền. Cuộc ấu tranh giành thị trường tiêu thụ, nguồn
nguyên liệu và lĩnh vực ầu tư có lợi nhuận cao ở nước ngoài trở nên gay gắt. Những
cuộc ụng ầu trên trường quốc tế giữa các tổ chức ộc quyền có sức mạnh kinh tế hùng
hậu dẫn ến các cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa chúng, tất yếu dẫn ến xu hướng thỏa hiệp,
ký kết hiệp ịnh ể củng cố ịa vị ộc quyền của chúng trong những lĩnh vực và những thị
trường nhất ịnh. Từ ó hình thành các liên minh ộc quyền quốc tế, các tập oàn xuyên quốc gia…
1.2.5. Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc ế quốc
Sự phân chia thế giới về kinh tế ược củng cố và tăng cường bằng việc phân chia
thế giới về lãnh thổ. V.I.Lênin ã chỉ ra rằng: “Chủ nghĩa tư bản phát triển càng cao,
nguyên liệu càng thiếu thốn, sự cạnh tranh càng gay gắt và việc tìm kiếm các nguồn
nguyên liêu trên toàn thế giới càng ráo riết, thì cuộc ấu tranh ể chiếm thuộc ịa càng quyết
liệt hơn". Sự phân chia lãnh thổ và phát triển không ều của chủ nghĩa tư bản tất yếu dẫn
ến cuộc ấu tranh òi chia lại thế giới. Đó là nguyên nhân chính dẫn ến cuộc Chiến tranh
thế giới thứ nhất 1914 -1918 và cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939- 1945.
Năm ặc iểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa ế quốc có liên quan chặt chẽ với nhau, nói
lên bản chất của chủ nghĩa ế quốc vè mặt kinh tế là sự thống trị của chủ nghĩa tư bản ộc
quyền, về mặt chính trị là hiếu chiến, xâm lược.
1.3. Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản trong giai oạn hiện nay
1.3.1. Những biểu hiện mới trong năm ặc iểm của chủ nghĩa tư bản ộc quyền
Hiện nay, ặc iểm tập trung sản xuất và các tổ chức ộc quyền có những biểu hiện
mới, ó là sự xuất hiện các công ty ộc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của
các xí nghiệp vừa và nhỏ. lOMoAR cPSD| 59691467
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ nên ã diễn ra quá
trình hình thành những sự liên kết giữa các ộc quyền theo cả 2 chiều: chiều dọc và chiều
ngang, ở cả trong lẫn ngoài nướ. Từ ó, những hình thức tổ chức ộc quyền mới ra ời. Đó
là các Concern và các Conglomerate.
Concern: là tổ chức ộc quyền a ngành, thành phần của nó có hàng trăm xí nghiệp có
quan hệ với những ngành khác nhau và ược phân bố ở nhiều nước. Nguyên nhân chủ
yếu dẫn ến ộc quyền a ngành do cạnh tranh gay gắt việc kinh doanh chuyên môn hóa
hẹp dễ bị phá sản. Hơn nữa, hình thức ộc quyền a ngành còn ể ối phó với luật chống ộc
quyền ở hầu hết các nước tư bản chủ nghĩa (luật này cấm ộc quyền 100% mặt hàng trong một ngành).
Conglomerate: là sự kết hợp của hàng chục những hãng vừa và nhỏ không có sự liên
quan trực tiếp về sản xuất hoặc dịch vụ cho sản xuất. Mục ích chủ yếu của các
Conglomerate là thu lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán. Do vậy phần lớn các
Conglomerate dễ bị phá sản nhanh hoặc chuyển thành các Concern. Tuy nhiên một bộ
phận các Conglomerate vẫn tồn tại vững chắc bằng cách kinh doanh trong lĩnh vực tài
chính trong những iều kiện thường xuyên biến ộng của nền kinh tế thế giới.
Ở các nước tư bản phát triển hiện nay, bên cạnh các tổ chức ộc quyền lớn lại ngày càng
xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Sự
xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là do:
Thứ nhất, việc ứng dụng các thành tựu cách mạng khoa học và công nghệ cho phép tiêu
chuẩn hóa và chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu rộng, dẫn tới hình thành hệ thống
gia công. Đây cũng chính là biểu hiện của ộc quyền dưới một dạng mới, thể hiện ở chỗ
là: các hãng, công ty vừa và nhỏ phụ thuộc vào các Concern và Conglomerate về nhiều
mặt. Sự kiểm soát của ộc quyền ược thực hiện dưới những hình thức mới thông qua quan
hệ hợp tác giữa ộc quyền lớn vpis các hãng vừa và nhỏ. Thông qua quan hệ hợp tác, các
ộc quyền lớn sẽ mở rộng khả năng kiểm soát sản xuất nói chung, tiến bộ khoa học và công nghệ nói riêng.
Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có những thế mạnh của nó là: nhạy cảm ối với
thay ổi trong sản xuất; linh hoạt ứng phó với sự biến ộng của thị trường; mạnh dạn ầu
tư vào những ngành mới òi hỏi sự mạo hiểm; dễ ổi mới trang thiết bị, kỹ thuật mà không lOMoAR cPSD| 59691467
cần nhiều chi phí bổ sung; kết hợp nhiều loại hình kỹ thuật ể sản xuất ra những sản phẩm
có chất lượng cao trong iều kiện kết cấu hạ tầng hạn chế.
Ngoài ra, ộc quyền cũng bắt ầu xuất hiện cả ở những nước ang phát triển. Đó là kết quả
của sự thâm nhạp của các công ty xuyên quốc gia vào các nước và sự ứng dụng những
thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện ại khiến cho chỉ 1 doanh nghiệp lớn cũng ủ sức mạnh
chi phối việc sản xuất và tiêu thụ của cả một ngành mới ra ời ở 1 nước ang phát triển và
tới mức ộ nhất ịnh có thể bành trướng ra bên ngoài.
Các tổ chức ộc quyền luôn có xu hướng bành trướng quốc tế. Trong iều kiện hiện nay,
xu hướng vận ộng là trở thành các công ty xuyên quốc gia và liên minh với nhà nước
hình thành chủ nghĩa tư bản ộc quyền nhà nước. Đó là biểu hiện mới của ộc quyền và là
hình thức vận ộng mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong những iều kiện mới.
1.3.2. Biểu hiện về vai trò của tư bản tài chính trong các tập oàn ộc quyền
Do sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiệ ại,
trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ã xuất hiện và phát triển nhiều ngành kinh tế mới, ặc
biệt là các ngành thuộc “phần mềm” như dịch vụ, bảo hiểm,… ngày càng chiếm tỷ trọng
lớn. Thích ứng với sự biến ổi ó, phạm vi liên kết và xâm nhập vào nhau ược mở rộng ra
nhiều ngành, dưới hình thức một tổ hợp a dạng kiểu: công – nông – thương – tín – dịch
vụ công – nông – thương – tín – dịch vụ hay công nghiệp – quân sự - dịch vụ quốc
phòng;… Nội dung của sự liên kết cũng a dạng hơn, tinh vi hơn và phức tạp hơn.
Cơ chế tham dự của tư bản tài chính cũng có sự biến ổi, cổ phiếu có mệnh giá nhỏ ược
phát hành rộng rãi, lượng cổ phiếu tăng lên, nhiều tầng lớp dân cư cũng có thể mua ược
cổ phiếu và trở thành các cổ ông nhỏ, kéo theo là “chế ộ tham dự” ược bổ sung thêm
bằng “chế ộ ủy nhiệm”, nghĩa là những ại cổ ông ược “ủy nhiệm” thay mặt cho a số cổ
ông có ít cổ phiếu (các cổ ông nhỏ) quyết ịnh phương hướng hoạt ộng của công ty cổ
phần. Các chủ sở hữu lớn giờ vừa khống chế trực tiếp vừa khống chế gián tiếp thông
qua biến ộng trên thị trường tài chính, buộc các nhà quản lý phải tuân theo lợi ích của chúng.
Để thích ứng với quá trình quốc tế hóa ời sống kinh tế, các tập oàn tư bản tài chính ã
thành lập các ngân hàng a quốc gia và xuyên quốc gia, thực hiện việc iều tiết các Concern lOMoAR cPSD| 59691467
và Conglomerate xâm nhập vào nền kinh tế của các quốc gia khác. Sự ra ời của các trung
tâm tài chính của thế giới là kết quả hoạt ộng của các tập oàn tài chính quốc tế.
1.3.3. Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản
Thứ nhất, trước kia luồng tư bản xuất khẩu chủ yếu từ các nước tư bản phát triển
sang các nước kém phát triển. Nhưng những thập kỷ gần ây, ại bộ phận dòng ầu tư lại
chảy qua lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau. Do ở các nước tư bản phát triển ã
có các ngành có hàm lượng khoa học – kỹ thuật cao và hàm lượng vốn lớn nên ầu tư vào
ay thu ược lợi nhuận cao. Ở các nước ang phát triển lại có kết cấu hạ tầng lạc hậu, tình
hình chính trị kém ổn ịnh nên ầu tư có phần rủi ro và tỷ suất lợi nhuận của tư bản ầu tư không cao như trước.
Thứ hai, chủ thể xuất khẩu tư bản có sự thay ổi lớn, trong ó vai trò của các công ty
xuyên quốc gia (Transnational Coropration – TNCs) trong xuất khẩu tư bản ngày to lớn,
ặc biệt là ầu tư trực tiếp nước ngoài. Mặt khác ã xuất hiện nhiều chủ ề xuất khẩu tư bản
từ các nước ang phát triển.
Thứ ba, hình thức xuất khẩu tư bản rất a dạng, sự an xen giữa xuất khẩu tư bản và
xuất khẩu hàng hóa tăng lên. Chẳng hạn trong ầu tư trực tiếp xuất hiện những hình
thức mới: xây dựng – kinh doanh – chuyển giao; xây dựng – chuyển giao … Sự kết
hợp giữa xuất khẩu tư bản với các hợp ồng buôn bán hàng hóa, dịch vụ, chất xàm,… không ngừng tăng lên.
Thứ tư, sự áp ặt mang tính chất thực dân trong xuất khẩu tư bản ã ược gỡ bỏ dần và
nguyên tắc cùng có lợi trong ầu tư ược ề cao.
1.3.4. Biểu hiện mới của sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh ộc quyền
Ngày nay, sự phân chia thị trường giữa các liên minh ộc quyền có biểu hiện mới do tác
ộng của xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế ngày càng tăng bên cạnh xu hướng
khu vực hóa nền kinh tế.
Sức mạnh và phạm vi bành trướng của các công ty xuyên quốc gia tăng lên ã thúc ẩy
xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế và sự phân chia phạm vi ảnh hưpngr giữa
chúng với nhau, ồng thời thúc ẩy việc hình thành chủ nghĩa tư bản ộc quyền quốc tế. lOMoAR cPSD| 59691467
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế diễn ra xu hướng khu vực hóa kinh tế, hình
thành nhiều liên minh kinh tế khu vực như: Liên minh châu Âu (EU) ra ời vào năm 1999
với ồng tiền chung châu Âu (EURO). Đến nay liên minh ã bao gồm hầu hết quốc gia
châu Âu tham gia. Khối Mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) gồm: Canada, Mêhicô và
Mỹ,… Việc phân chia thế giới về kinh tế cũng có sự tham gia của 1 loạt các nước ang
phát triển nhằm chống sức ép của các cường quốc tư bản. Việc thành lập tổ chức các
nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); thị trường chung vùng Nam Mỹ gồm: Brazin,
Achentina, Urugoay, Paragoay,… Ngày càng có nhiều nước tham gia vào các Liên minh
Mậu dịch tự do (FTA) và các Liên minh thuế quan (CU),… Tư bản ộc quyền quốc tế là
thế lực ang chi phối quá trình toàn cầu hóa thông qua các tổ chức kinh tế quốc tế và ang
ra sức hạn chế sự phát triển của các tổ chức khu vực.
1.3.5. Biểu hiện mới về sự phân chia lãnh thổ ảnh hưởng dưới sự chi phối của các
tập oàn ộc quyền
Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc tư bản vẫn tiếp tục dưới những
hình thức cạnh tranh và thống trị mới:
Vào nửa cuối thế kỷ XX, chủ nghĩa thực dân cũ ã hoàn toàn sụp ổ và chủ nghĩa thực
dân mới ã suy yếu nhưng các cường quốc tư bản vẫn tranh giành nhau phạm vị ảnh
hưởng bằng cách thực hiện “ chiến lược biên giới mềm”, ra sức bành trướng “biên giới
kinh tế” rộng hơn biên giới ịa lý, ràng buộc, chi phối các nước kém phát triển từ sự lệ
thuộc về vốn, công nghệ i ến sự lệ thuộc về chính trị vào các cường quốc tư bản dưới
mọi hình thức lúc ngấm ngầm, lúc công khai.
Sang ầu thế kỷ XXI, chiến tranh lạnh kết thúc, nguy cơ chiến tranh thế giới bị ẩy lùi
nhưng vẫn tiềm ẩn những nguy cơ chạy ua vũ trang mới. Mặt khác, sự phân chia lãnh
thổ thế giới ược thay thế bằng những cuộc chiến tranh thương mại, những cuộc chiến
tranh sắc tộc, tôn giáo mà ứng bên trong hoặc núp sau, trực tiếp hoặc gián tiếp các cuộc
ụng ộ chính là các cường quốc tư bản. lOMoAR cPSD| 59691467
Chương 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN APPLE
2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của tập oàn APPLE
2.1.1. Lịch sử hình thành
Apple ược Steve Jobs, Steve Wozniak và Ronald Wayne thành lập vào tháng 4
năm 1976 ể phát triển và bán máy tính cá nhân Apple I của Wozniak, mặc dù Wayne ã
bán lại cổ phần của mình trong vòng 12 ngày. Nó ược hợp nhất thành Apple Computer
Inc. vào tháng 1 năm 1977, và doanh số bán máy tính của nó bao gồm cả
Apple I và Apple II tăng nhanh chóng ánh dấu bước ầu phát triển của một Apple. Trong
những năm tiếp theo sự phát triển của Apple ược thể hiện rõ rệt nhưng ồng thời cũng ầy
nhưng thách thức, sau nhiều lần thay ổi thì Apple ã tìm lại vị thế bằng chiến dịch Hồi
sinh Think different của Jobs.
Và hiện nay, Appe Inc. là một tập oàn công nghệ a quốc gia của Mỹ có trụ sở
chính tại Cupertino, California, chuyên thiêt kế, phát triển và bán thiết bị iện tử tiêu
dung, phần mềm máy tính và các dịch vụ trực tuyến. Nó ược coi là một trong năm công
ty lớn của ngành công nghệ Hoa Kỳ, cùng với Amazon, Google, Microsoft và Meta. Các
dòng sản phẩm phần cứng của hang bao gồm iện thoại thông minh iPhone, máy tính
bảng iPad, máy tính xách tay Macbook, máy tính cá nhân Mac, máy nghe nhạc di ộng
cá nhân iPod, ồng hồ thông minh Apple Watch, máy phát a phương tện kỹ thuật số Apple
TV, tai nghe không dây AirPods, tai nghe AirPods Max và loa thông minh HomePod.
Phần mềm của Apple bao gồm hệ iều hành macOS, iOS, iPadOS, watchOS và tvOS,
trình phát a phương tiện iTunes, trình duyệt web Safari, mã nhận dạng nhạc Shazam, gói
làm việc năng suất và sáng tạo iLife và iWork, cũng như các ứng dụng chuyên nghiệp
như Final Cut Pro, Logic Pro và Xcode. Các dịch vụ trực tuyến của nó báo gồm iTunes
Store, iOS App Store, Mac App Store, Apple Arcade, Apple Music, lOMoAR cPSD| 59691467
Apple TV +, iMessage và iCloud. Các dịch vụ khác bao gồm Apple Store, Genius Bar,
AppleCare, Apple Pay, Apple Pay Cash và Apple Card.
2.1.2. Các giai oạn phát triển của tập oàn Apple
Tổng doanh thu năm của Apple trên toàn thế giới ạt 274,5 USD tỷ cho năm tài
chính 2020. Apple là công ty công nghệ lớn nhất thế giới theo doanh thu và là một trong
những công ty Hoa Kỳ giao dịch công khai ầu tiên ược ịnh giá trên 1 nghìn tỷ ô la Mỹ.
Apple sử dụng 147.000 nhân viên toàn thời gian và duy trì 510 cửa hàng bán lẻ âm nhạc
lớn nhất thế giới. Tính ến tháng 1 năm 2020, hơn 1,5 tỷ sản phẩm của Apple ược sử dụng
tích cực trên toàn thê giới. Công ty cũng có mức ộ trung thành với thương hiệu cao và
ược xếp hạng là thương hiệu có giá trị nhất thế giới. Tuy nhiên, Apple cũng nhận ược
nhiều lời chỉ trích liên quan ến hoạt ộng lao ộng của các nhà thầu, các hoạt ộng môi
trường và các hoạt ộng kinh doanh phi ạo ức, bao gồm cả hành vi chống cạnh tranh,
cũng như nguồn gốc của nguyên liệu gốc.
Trong bài phát biểu quan trọng hàng năm của WWDC vào ngày 22 tháng 6 năm
2020, Apple ã thông báo rằng họ sẽ chuyển Mac từ bộ xử lý Intel sang bộ xử lý ược phát
triển trong nhà. Thông báo này ã ược các nhà phân tích trong ngành mong ợi và người
ta lưu ý rằng máy Mac có bộ vi xử lý của Apple sẽ cho phép tăng hiệu suất lớn hơn so
với các mẫu sử dụng Intel hiện nay. Vào ngày 10 tháng 11 năm 2020, MacBook Air,
MacBook Pro và Mac Mini ã trở thành những thiết bị Mac ầu tiên ược trang bị bộ vi xử
lý do Apple thiết kế, Apple M1. Vào tháng 12 năm 2020, Apple thông báo họ ang có kế
hoạnh sản suất ô tô iện tự lái vào năm 2024 bằng cách phát hành một chiếc ô tô chở
khách chạy bằng công nghệ pin “cấp ộ tiếp theo” của riêng mình. Hiện nay Apple không
chỉ thành công trong các sản phẩm công nghệ thông minh mà họ ã và ang phát triển một
hệ sinh thái dành cho khách hàng của mình.
2.2. Thực trạng phát triển của tập oàn APPLE
2.2.1. Những thành tựu và nguyên nhân của nó
2.2.1.1. Những thành tựu ạt ược
Thứ nhất: Doanh thu và lợi nhuận. lOMoAR cPSD| 59691467 2011 108.249 25.922 2012 156.508 41.733 2013 170.91 37.037 2014 182.795 39.51 2015 233.715 53.394 2016 215.639 45.684 2017 229.234 48.351 2018 265.595 59.531 2019 260.174 55.256 2020 274.515 57.411 2021 365.817 94.68 Doanh Thu (tỷ USD) 400 350 300 250 200 150 100 50 0 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Năm Doanh Thu (tỷ USD)
Lợi nhuận sau thuế (tỷ USD)
Trong 10 năm trở lại ây, doanh thu của Apple ã có sự tăng trưởng vượt bậc dưới
bàn tay của Tim Cook. Trong năm 2011, Apple ghi nhận doanh thu 108,249 tỷ USD.
Doanh thu năm 2021 của Apple là 365.817 tỷ USD, tăng lên ến 3,38 lần. Nhìn vào ồ thị,
ta thấy ược sự tăng trưởng dương ở hầu hết các năm. Đặc biệt trong năm 2021, Apple
có sự tăng trưởng doanh thu vượt bậc, tăng 33% so với năm 2020. Cho thấy sự bản lĩnh
và nắm bắt cơ hội tốt của Apple trong thời iểm cả thế giới ang bị bao chùm bởi ại dịch Covid-19. lOMoAR cPSD| 59691467
Lợi nhuận sau thuế (tỷ USD) 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Trong 10 năm trở lại ây, Apple luôn luôn có lợi nhuận sau thuế dương. Trong năm 2011,
lợi nhuận sau thuế của Apple là 25,922 tỷ USD. Trong năm 2021, lợi nhuận sau thuế của
Apple là 94,680 tỷ usd, tăng lên ến 3,65 lần so với 10 năm trước.
Apple là một cỗ máy in tiền. Dựa trên tính toán của Counterpoint, trong quý II năm
2021, Apple chỉ chiếm 13% doanh số của thị trường smartphone toàn cầu, ít hơn
Samsung và Xiaomi, Apple vẫn chiếm 40% doanh thu và 75% lợi nhuận của thị trường này.
Đặc biệt trong năm 2020, Apple trở thành công ty ạt lợi nhuận cao nhất thế giới, vượt
qua công ty Dầu Ả Rập Xê Út (Saudi Aramco) công ty ạt lợi nhuận 49 tỷ USD, trong
khi Apple ạt lợi nhuận trong năm là 57 tỷ USD.
Thứ hai: Giá trị thị trường.