lOMoARcPSD| 61256830
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN VỀ SẢN
XUẤT HÀNG HOÁ VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Vũ
Mã SV:11230406
Lớp TÍN CHỈ: Kinh tế chính trị Mác–Lênin(124)_CLC_02
Số thứ tự: 75
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2024
lOMoARcPSD| 61256830
LỜI MỞ ĐU
Trước kia, con người sống trong thời đại nơi sinh sống bằng những việc sử dụng
những tài nguyên ngoài tự nhiên để làm nguồn cung câp sinh tồn cho bản thân thông
qua việc hái lượm cũng như nuôi trông như một cách tự cung tự cấp. Nhưng càng
về sau thì nhu cầu của con người ngày càng nhiều, nhu cầu nhiều hơn đthích nghi.
Lúc đấy sxuất hiện của công tác sản xuất hàng hoá đã làm thay đổi quy tắc vận hành
kinh tế của xã hội. Đối với chủ nghĩa Mác Lênin, sản xuất hàng hoá là một kiểu tchc
kinh tế. Trong đó, sản phẩm được sản xuất ra không phải để đáp ứng nhu cầu êu dùng
của chính người trực ếp sản xuất để đáp ứng được nhu cầu êu dùng của người
khác, thông qua việc trao đổi, mua – bán.
Sản xuất hàng hoá giống như một bánh răng mắt xích quan trọng, chúng liên kết chặt
chcác mối quan hệ sản xuất, biến những nguyên liệu thô thành những sản phẩm hữu
ích, mang lại giá trị lớn cho hội Việt Nam nói riêng các ớc trên thế giới nói
chung, tạo ra được những cơ hội việc làm mới, thúc đẩy đổi mới công nghệ và kết nối
các quốc gia trên thế giới thông qua thương mại nhưng n cạnh đó cũng gặp phi
những trợ ngại, thách thức không hề nhỏ cần được đưa ra phương ấn giải quyết.
Những thực ễn trên sẽ là ền đề nền tảng cho e được triển khai đề tài: “ Lý luận của
Mác Lênin vế sản xuất hàng hoá và liên hệ thực ễn Việt Nam.
lOMoARcPSD| 61256830
NỘI DUNG:
1. Trình bày lý luạn của chũ nghĩa Mác Lênin về sản xuất
hàng hoá
1.1. Sản xuất hàng hoá
a. Khái niệm
Đối với chủ nghĩa Mác Lênin, sản xuất hàng hoá một kiểu tổ chức kinh tế.
Trong đó, sản phẩm được sản xuất ra không phải để đáp ứng nhu cầu êu
dùng của chính người trực ếp sản xuất mà là để đáp ứng được nhu cầu êu
dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua – bán.
b. Điều kiện ra đời
Sự xuất hiện của sản xuất hàng hoá được hình thành từ quá trình ép thu và
ến hoá của loài người. Hình thái sản xuất hàng hoá hoàn chỉnh được nhờ
vào 2 nhân tố điều kiện:
Thnhất, do có sự phân công các lao động xã hội.
Phân công lao động xã hội chính là sự phân chia lao động trong hội
thành các ngành, các lĩnh vực khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hoá
của những người sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau.
Nhưng ng chính thế, nhu cầu của con người luôn vượt trội hơn
so với số ợng hàng hoá mà mỗi người có thể tạo
ra, để từ đó xuất hiện nhu cầu được trao đổi và mua bán
Thứ hai, do sự tách biệt của các chủ th sản xuất.
lOMoARcPSD| 61256830
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thsản xuất làm cho gia
những người sản xuất độc lập với nhau, sự tách biệt về lợi ích.
Trong điều kiện đó, người này muốn êu ng sản phẩm của người
khác phải thông qua trao đổi, mua bán, tức là phải trao đồi dưới hình
thức hàng a. C.Mác viết: “chỉ sản phẩm của những lao động
nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như
là những hàng hóa. Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản
xuất là điều kiện đủ để nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát triền.
Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thsản xuất
hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về sở hữu. hội loài người
càng phát triển, sự tách biệt về sở hữu càng sâu sắc,ng hóa đưc
sản xuất ra càng phong phú.
Khi còn sự tổn tại của hai diều kiện u trên, con người không thể
dùng ý chí chủ quan mà xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa được. Việc c
nh xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa, làm cho hội đi tới chỗ khan
hiếm khủng hoảng. Với ý nghĩa đó, cần khẳng định, nền sán xuất
hàng hóa ưu thế ch cực vượt trội so với nền sản xuất tự cấp, t
túc.
c. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá có 2 đặc trưng cơ bản:
- Sản xuất hàng hoá sản xuất để trao đổi mua n. Sản xuất
hàng hoá được tạo ra để đáp ứng nhu cầu khi nhu cầu êu dùng
của con người phát triển theo thời gian để trao đổi ng như
mua bán
- Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang nh nhân,
vừa mang nh hội.Tính chất hội được thể hiện thông qua
việc sản phẩm được làm đcho hội, đáp ứng nhu cầu của
người khác trong hội hay nh chất nhất lại được thể hin
bằng sự độc lập trong công việc của mỗi người.
Ưu thế của sản xuất hàng hoá
- Sản xuất hàng hóa ra đời trên scủa phân công lao động
hội, chuyên môn hóa sản xuất. Do đó, nó khai thác được những
lợi thế về tự nhiên, hội, thuật của từng người, từng sở
sản xuất cũng như từng vùng, từng địa phương.
Đồng thời, sự phát triển của sản xuất hàng hóa lại tác động
trlại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm
lOMoARcPSD| 61256830
cho chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng, mối liên hệ gia
các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc. Từ đó,
phá v nh tự cấp ttúc, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi
ngành, mỗi địa phương làm chong suất lao động xã hội tăng
lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội được đáp ứng đầy đủ hơn.
Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa mở rộng giữa các quốc gia, thì
nó còn khai thác được lợi thế của các quốc gia với nhau.
- Trong nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị gii
hạn bởi nhu cầu nguồn lực mang nh hạn hẹp của mỗi
nhân, gia đình, mỗi sở, mỗi vùng, mỗi địa phương, nó
được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực của xã hội.
- Trong nền sản xuất ng hóa, sự tác động của quy luật vốn
của sản xuất trao đổi hàng hóa quy luật giá trị, quy luật cung
- cầu, quy luật cạnh tranh... buộc người sản xuất hàng hóa phải
luôn luôn năng động, nhạy bén, biết nh toán, cải ến kỹ thuật,
hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất ợng và hiệu quả
kinh tế, cải ến hình thức, quy cách và chủng loại hàng hóa, làm
cho chi phí sản xuất hxuống đáp ứng nhu cầu, thị hiếu ca
người êu dùng ngày càng cao hơn.
- Trong nền sản xuất hàng hóa, sự phát triển của sản xuất, sự mở
rộng giao lưu kinh tế giữa các nhân, giữa các vùng, giữa các
ớc... không chỉ làm cho đời sống vật chất mà cả đời sống văn
hóa, nh thần cũng được nâng cao hơn, phong phú hơn, đa dạng
hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh mặt ch cực, sản xuất hàng hóa cũng
những mặt trái của nó như phân hóa giàu - nghèo giữa những
người sản xuất hàng hóa, ềm ẩn những khả năng khủng
hoảng, phá hoại môi trường, hệ sinh thái, xã hội
1.2. Nền kinh tế và sản xuất hàng hoá.
a. Khái niệm:
Nền kinh tế hàng hoá là nên kinh tế phân công lao động, nền kinh tế trong
đó ng hoá dịch vụ được trao đổi giữa người này với người khác. Điều
này hoàn toàn trái ngược với nền tcung tự cấp trong đó thì con người tự
sản xuất sản phẩm và tự êu dùng.
Kinh tế hàng hoá là một giai đoạn phát triển nhất trong lịch sử phát triển của
xã hội theo một ến trình nhất định: kinh tế tự nhiên Kinh tế hàng hoá
kinh tế sản phẩm. Đặc trưng chung của nền kinh tế hàng hoá trong bất kỳ
chế độ xã hội nào là sự tồn tại hình thái giá trị th trường,
lOMoARcPSD| 61256830
b. Ưu điểm
Nền kinh tế hàng hoá có những ưu điểm sau :
Thnhất, nền kinh tế hàng hoá chính là điều kiện đẻ thúc đẩy các quá trình
sản xuất. Phát huy được ềm năng của toàn bộ các chủ thể, vùng miền cũng
như hỗ trmở rộng các mỗi quan hệ kinh tế trong nước cho tới hội nhập
quốc tế.
Thứ hai, Nền kinh tế hàng hoá chính là cơ sở, là động lực để con người thoả
sức sáng tạo, thoát khỏi những ràng buộc xiềng xích của chế độ kinh tế xưa
cũ đã từng cản trở cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Thứ ba, Nền kinh tế hàng hoá là nhân tố tạo ra cạnh tranh giữa các giữa các
doanh nghiệp dưới khía cạnh chất lượng và gcả. Điều này sẽ tạo ra được
lợi thế cho nên kinh tế
Thtư, Nền kinh tế hàng hoá chính khnăng thích ứng nh hình thị
trường và nhu cầu của người êu dùng
c. Nhược điểm:
Ngoài những ưu điểm u trên, nền kinh tế hàng hoá cũng đã đang tn
tại những nhược điểm tồn đọng khi thị trường không công bằng khi li
nhuận tạo ra được khiễn cho phân chia không công bằng trong phân phối tài
nguyên
Bên cạnh đó, sự bất công trong xã hội, phân hoá xã hội trm trọng dẫn đến
sự chệnh lệch và phân hoá giàu nghèo lớn hay sthiếu đạo đức, đánh mất
lương tâm sản xuất hàng giả hàng kém chất lượng.
Không phải nhân lực nào cũng sẽ được đáp ứng được nhu cầu về trang thiết
bị. Điều đó thể ảnh hưởng tới năng suất hiệu quả sản xuất thành phẩm
hay những công nhân tay nghyếu, không biết tối ưu hoá được công dụng
của thiết bị máy móc khiến cho sự tụt hậu của các quốc gia.
2. Liên hệ thực ễn luận của chủ nghĩa Mác Lênin vsảnxuất hàng hoá vào
thực ễn.
2.1. Thực trạng về sản xuất hàng hoá mà Việt Nam đang gặp phải
Qúa trình hình thành nền kinh tế sản xuất hàng hoá Việt Nam không hề ngắn.
Việc tư cung tự cấp đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống như một nhu
càu thiết yếu và cơ bản nhất cho đến sự thay đổi và phát triển trong tư duy của
người Việt Nam, thể hiện được sự mưu cầu lớn hơn của con người tạo thành
ền đề cho nền sản xuất hàng hoá đầy ềm năng. Nhưng con đường để đt
lOMoARcPSD| 61256830
được điều đó không ddàng khi Việt Nam gặp những rào cản ban đầu khi
một nền kinh nh tcáp tự túc, khiến Việt Nam bắt đu vị trí xuất phát
thấp hơn các quốc gia khá rất nhiều. Nhưng từ khi có sản xuất hàng hoá đã tạo
nên bược ngoặt lớn, là mắt xích quan trọng đánh vào các nhân tố kinh tế, khién
cho thị trường cũng nhữ các nhan tố ấy luôn luôn vận động không ngừng để tạo
ra những sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu của con người.
a. Sự phát triển vượt bậc của Sản xuất hàng hoá tại Việt Nam
Hiện nay thì sphát triển của nền sản xuất hàng hoá Việt Nam như một nền
kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao, nền sản xuất hàng hoá cảu Việt
Nam đã chứng minh được sự thành công của mình khi trở thành mắt xích quan
trọng vào chuỗi giá trị toàn cầu, thể hiện được thế mạnh của mình các loại
hình mặt hàng khác nhau, tạo dấu ân liên tục giữ vị trí top 23 nhóm đầu rong
kim ngạch xuất khẩu của thế giới
Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam bất chấp “những cơn gió ngược
của thế giới”.Việt Nam cho thấy được sự bứt phá trong vòng 10 m từ 2011-
2021
Như ngành công nghiệp điện tử hiện dang chiến tới 17,8% tỉ trọng của toàn
ngành công nghiệp, ngành vẫn đang trên đà phát triển nhanh chonh d
kiến sẽ đặt 36 tỷ ÚD vào năm 2028. Bên cạnh đó, Một số công ty lớn gần đây đã
đầu tư vào ngành công nghiệp, bao gồm Foxconn, Intel và Lego.
Hay ngành thực phẩm chế biến của Việt Nam chiếm tới 19.1% trog nhóm ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo, thể thiện tầm quan trọng của ngành trong vic
xuát khảu, chế biến thực phẩm tới nhu cầu lương thực của người dân
Số ợng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nầy chỉ chiếm khảong 1% tổng
số doanh nghiệp cả ớc nhưng lại cho thấy được ềm năng ngành công
nghiệp mũi nhọn, chiếm hơn
20% doanh thu sản xuất
lOMoARcPSD| 61256830
b. Tình trạng của nền sản xuất hàng hoá Việt Nam hiện nay
Thtrường sản xuất hàng hoá của Việt Nam đã đạt được nhiều những thành tựu
lớn đáng ngưng mộ nhưng đi cùng với đó, ngành công nghip Việt Nam đang
còn tồn đọng rất nhiều vấn đề nghiêm trọng
- Doanh nghiệp việt nam gặp bất lợi khi phải dối mặt trước sự cạnh trenh gay
gắt từ đối thủ trong và ngoài nước
Việt Nam tập trung sản xuất chyếu phục vụ cho xuất khẩu đang gặp khó
khăn khi nhu cầu êu dùng của các thị trường tên thế giới giảm sút khiến cho
doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn. Trong khi sản lượng sản xuất đã vượt xa
nhu cầu của thị trường nội địa như dệt may, da-giày, điện tử.
Hình ảnh về chi êu thống kê cho 2 nguồn thị trường trong và ngoài nước
- Sự hạn chế về công nghkhiến Việt Nam không đủ khả năng cạnh tranh
Mặc dù đã có sự đầu tư từ các nguồn doanh nghiệp nhưng Việt Nam vẫn không
tránh khỏi nh trạng các trang thiết bị máy móc chưa thực sự được tối ưu
- Chất ợng sản phẩm của một số doanh nghiệp Việt Nam chưa ổn định, khó
đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế.
Việt Nam sở hữu điều kiện thuận lợi về mặt điều kiện khí hậu cho hoạt động sản
xuất nông nghiệp nhưng vẫn đứng trước
những thách thức rất lớn về ô nhiễm
môi trường do vấn đề phát sinh chất thải từ các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi,
thủy sản, m nghiệp, diêm nghiệp sức ép đô thị hóa, công nghiệp hóa khu
vực thành thị, ven đô.
2.2. Nguyên nhân xảy ra thực trạng của nền sản xuất hàng hoá ở Việt Nam.
Nên sản xuất háng hoá Việt Nam gặp phải nh trạng canh tranh gay gắt là do
sự cạnh tranh đến tự thloại mặt hàng cũng như thị trường xuất nhập khẩu.
Nhu cầu về các mặt ng Việt Nam xuất khẩu giảm đi khiến cho doanh nghip
lOMoARcPSD| 61256830
gặp nhiều khó khắn trong khi sản lượng sản xuất trong ớc ợt xa nhu càu
của thị trường, khiên cho hàng bị tồn dư.
Một trong những hạn chế lớn nhất cấu sản xuất còn thấp. Việt Nam vẫn
phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, trong khi công nghiệp chế biến, lắp ráp chưa
phát triển mạnh mẽ. Điều này dẫn đến năng suất lao động thấp, giá trị gia tăng
hạn chế và dễ bị tác động bởi các biến động của thị trường.n cạnh đó, công
nghệ sản xuất còn lạc hậu so với các nước trong khu vực, đặc biệt là trong các
doanh nghiệp nhỏ vừa. Việc sử dụng máy móc, thiết bị kkhông chỉ làm
giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phm.
Chất lượng nguồn nhân lực cũng một vấn đề đáng quan ngại. Mặc nguồn
lao động dồi dào, nhưng trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của người
lao động còn hạn chế. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt
trong các lĩnh vực công nghệ cao, đã trở thành một rào cản lớn đối với sự phát
triển của nền sản xuất.
Ngoài ra, môi trường kinh doanh còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thủ tục hành chính rườm rà, chi phí sản
xuất cao, ếp cận vốn khó khăn những vấn đề nhiều doanh nghiệp đang
phải đối mặt. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chưa đồng bộ, hiệu
quả, đặc biệt là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nguyên nhân của những hạn chế trên đa dạng. Trước hết, lịch sphát triển
với nhiều năm chiến tranh đã để lại những hậu quả nặng nề về cơ sở hạ tầng và
năng lực sản xuất. Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang nn
kinh tế thị trường cũng gặp nhiều khó khăn. Thêm vào đó, nguồn lực đầu tư còn
hạn chế, đặc biệt là vốn đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
2.3. Giải pháp khắc phục thực trạng của nền sản xuất hàng hoá tại Việt Nam
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền sản xuất hàng hóa Việt Nam, đòi hi
sự nỗ lực đồng bộ và bền bỉ từ phía các chủ thể liên quan.
a. Đối với nhà nước
Nhà ớc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập một môi trường kinh doanh
lành mạnh hấp dẫn. Cụ thể, Việt Nam nắm trong tay những thế mahj vô cùng
khủng về địa hình địa nơi phù hợp dành cho công tác giao thương cũng như
là sở hữu được nguồn nhân lực dồi dào, việc cải cách hành chính, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, hoàn thiện khung pháp luật về đầu tư, thương mại, bảo vệ
sở hữu trí tuệ là những ưu ên hàng đầu, tập trung cho lục lượng lao động phát
triển trình độ. Theo Báo cáo Tổng chỉ số nguồn nhân lực năm 2022 của Tập đoàn
lOMoARcPSD| 61256830
ManpowerGroup, Việt Nam hiện có một lực lượng lao động dồi dào với khoảng
50,74 triệu người trong đtuổi lao động. Mặc tỉ lệ ph cập giáo dục cao
(khoảng 88%) nhưng slao động trình đtay nghề hay chuyên môn cao chỉ
chiếm khoảng 11,67%, gần như không đổi so với 3 năm trước.
Bên cạnh đó, nhà nước cần nhận thức được vai trò của kiểm soát lạm phát
giá cả ở ớc ta. Lạm phát là một con giao 2 lưi, nó vừa thúc đẩy nhưng cũng
kìm m thị trường theo nhiều khía cạnh khác nhau. Nhưng tác động êu cc
của lạm phát, Tổng cục Hải quan cho biết trong tháng 1, sắt thép nhập khẩu vào
ớc ta nhiều nhất có xuất xứ từ Trung Quốc, với 211.270 tấn, tương đương với
giá trị 183,16 triệu USD. Dù khối lượng giảm so với mức 405.000 tấn của tháng
12, nhưng giá sắt thép nhập khẩu trung bình đã tăng hơn 8% so với tháng 12,
lên mức 867 USD/tấn. cũng đủ để cho thấy nhà nước cần đưa ra biện pháp mạnh
tay đẻ kìm lại vấn đề lạm phát
b. Đối với doanh nghiệp và người lao động
Doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với xu thế hội nhập, không ngừng đổi mi
công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu mạnh và mở
rộng thị trường. Việc áp dụng các êu chuẩn chất lượng quốc tế, tham gia vào
các chuỗi giá trị toàn cầu sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế trên thị trường
quốc tế.
Người lao động là lực lượng sản xuất trực ếp, vì vậy việc nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề nghiệp là vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó, việcy dựng một đội ngũ
lao động có ý thức kỷ lut, sáng tạo cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao năng
suất lao động cũng như tập trung chú ý vào vấn đề ền lương.
Tiền lương trở thành phương ện trung gian chi phép toán xA=yB, giải quyết
được sự trao đổi công bằng cho các bên đối tượng. Công sức của người lao động
sẽ được trả bằng giá trị của hàng hoá có thể bán được.
Theo số liệu được thống kê trong o Tuổi trẻ, Thu nhập bình quân của người
lao động 8,4 triệu đồng/tháng, tăng 567.000 đồng/tháng so với cùng kỳ. Trong
đó lao động nam thu nhập trung bình 8,9 triệu đồng/tháng, lao động nữ
7,8 triệu đồng/tháng.
lOMoARcPSD| 61256830
Việc nâng cao thu nhập của người tham gia lao động sẽ tạo động lực, thúc đẩy
người lao động trong công việc, để từ đó tạo ra thêm năng suát cao hơn, tăng
ờng chất lượng cho công tác sản xuất hàng hoá.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động là yếu t
quyết định thành công. Bên cạnh đó, việc phát triển bền vững cũng là một mục
êu quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp cần áp dụng các công nghệ sản xuất sạch,
sử dụng năng lượng tái tạo và xây dựng nền kinh tế tuần hoàn.
Để đạt được mục êu này, việc y dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
cùng quan trọng. Điều này bao gồm việc khuyến khích nh thần khởi nghiệp, hỗ
trcác doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo ra các trung tâm đổi mới sáng tạo, kết nối
các nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Bên cạnh đó, việc tăng cường hợp tác quốc tế cũng một yếu tố quan trọng.
Việt Nam cần ch cực tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, thu hút đầu
trực ếp nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển. Cuối
cùng, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của hàng hóa
Việt Nam cũng là một yếu tố cần thiết. Việc y dựng hình ảnh ch cực cho sản
phẩm Việt Nam, khuyến khích người êu dùng ưu ên sử dụng hàng Việt sẽ góp
phần thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất trong nước
KẾT LUẬN
Việt Nam đang trên hành trình chuyển đổi mạnh mẽ sang nền kinh tế thtrường đnh
ớng hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc
biệt khi nền kinh tế còn tồn tại nhiều bất cập năng suất lao động chưa cao.
vậy, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đất nước ta đã đạt được những thành tựu
lOMoARcPSD| 61256830
đáng kể. Nền kinh tế ngày càng dựa vào khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng được đầu
y dựng một cách bài bản, và sự phân công lao động hợp lý. Đây những nền tảng
vững chắc để ớng tới một tương lai phát triển bền vững.
Tuy nhiên, đbắt kịp xu thế phát triển của thế giới ng cao năng lực cạnh tranh,
chúng ta cần ếp tục nỗ lực khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Việc giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế ng cấp bách. Ch
như vậy, Việt Nam mới thể tận dụng tối đa các hội và vượt qua những thách thức
để trở thành một quốc gia có nền kinh tế phát triển năng động và bền vững.
một sinh viên của ngành Ngân hàng của Đại học Kinh tế Quốc n, em đã mrộng
được hiểu biết của bản thân về sản xuất hàng hoá, một mắt xích quan trọng của nền
kinh tế thông qua lý luận về sản xuất hàng hoá của chủ nghĩa Mác Lênin
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình KINH TẾ CHINH TRỊ MÁC LÊ NIN
2. Thu nhập bình quân của người lao độnghps://tuoitre.vn/thu-nhap-binh-
quan-cua-nguoi-laodong-8-4-trieu-dong-thang-tang-so-voi-nam-
ngoai20240825072459899.htm#:~:text=Theo%20B%E1%BB
%99%20Lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%2D%20Th
%C6%B0%C6%A1ng,v%E1%BB%9Bi%20c%C3%B9ng
%20k%E1%BB%B3%20n%C4%83m%20ngo
%C3%A1i.&text=B%E1%BB%99%20Lao
%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%2D%20Th
%C6%B0%C6%A1ng%20binh%20v%C3%A0%20X
%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20v%E1%BB%ABa%20c
%C3%B4ng,Vi%E1%BB%87t%20Nam%20qu%C3%BD %202%2D2024.
3. Phát triển sản xuất và êu thụ hàng Việt Nam trong nh hình mới
.
hps://tapchicongthuong.vn/phat-trien-san-xuat-vaeu-thu-hang-viet-
nam-trong-nh-hinh-moi-114757.htm

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61256830
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN VỀ SẢN
XUẤT HÀNG HOÁ VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Vũ Mã SV:11230406
Lớp TÍN CHỈ: Kinh tế chính trị Mác–Lênin(124)_CLC_02 Số thứ tự: 75
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2024 lOMoAR cPSD| 61256830 LỜI MỞ ĐẦU
Trước kia, con người sống trong thời đại nơi mà sinh sống bằng những việc sử dụng
những tài nguyên ngoài tự nhiên để làm nguồn cung câp sinh tồn cho bản thân thông
qua việc hái lượm cũng như là nuôi trông như một cách tự cung tự cấp. Nhưng càng
về sau thì nhu cầu của con người ngày càng nhiều, nhu cầu nhiều hơn để thích nghi.
Lúc đấy sự xuất hiện của công tác sản xuất hàng hoá đã làm thay đổi quy tắc vận hành
kinh tế của xã hội. Đối với chủ nghĩa Mác Lênin, sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức
kinh tế. Trong đó, sản phẩm được sản xuất ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của chính người trực tiếp sản xuất mà là để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người
khác, thông qua việc trao đổi, mua – bán.
Sản xuất hàng hoá giống như một bánh răng mắt xích quan trọng, chúng liên kết chặt
chẽ các mối quan hệ sản xuất, biến những nguyên liệu thô thành những sản phẩm hữu
ích, mang lại giá trị lớn cho xã hội Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói
chung, tạo ra được những cơ hội việc làm mới, thúc đẩy đổi mới công nghệ và kết nối
các quốc gia trên thế giới thông qua thương mại nhưng bên cạnh đó cũng gặp phải
những trợ ngại, thách thức không hề nhỏ cần được đưa ra phương ấn giải quyết.
Những thực tiễn trên sẽ là tiền đề nền tảng cho e được triển khai đề tài: “ Lý luận của
Mác Lênin vế sản xuất hàng hoá và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam.” lOMoAR cPSD| 61256830 NỘI DUNG:
1. Trình bày lý luạn của chũ nghĩa Mác Lênin về sản xuất hàng hoá
1.1. Sản xuất hàng hoá a. Khái niệm
Đối với chủ nghĩa Mác Lênin, sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế.
Trong đó, sản phẩm được sản xuất ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của chính người trực tiếp sản xuất mà là để đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua – bán.
b. Điều kiện ra đời
Sự xuất hiện của sản xuất hàng hoá được hình thành từ quá trình tiép thu và
tiến hoá của loài người. Hình thái sản xuất hàng hoá hoàn chỉnh được nhờ
vào 2 nhân tố điều kiện:
• Thứ nhất, do có sự phân công các lao động xã hội.
Phân công lao động xã hội chính là sự phân chia lao động trong xã hội
thành các ngành, các lĩnh vực khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hoá
của những người sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau.
Nhưng cũng chính vì thế, nhu cầu của con người luôn vượt trội hơn
so với số lượng hàng hoá mà mỗi người có thể tạo
ra, để từ đó xuất hiện nhu cầu được trao đổi và mua bán
• Thứ hai, do sự tách biệt của các chủ thể sản xuất. lOMoAR cPSD| 61256830
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất làm cho giữa
những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích.
Trong điều kiện đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người
khác phải thông qua trao đổi, mua bán, tức là phải trao đồi dưới hình
thức hàng hóa. C.Mác viết: “chỉ có sản phẩm của những lao động tư
nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như
là những hàng hóa. Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản
xuất là điều kiện đủ để nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát triền.
Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thề sản xuất
hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về sở hữu. Xã hội loài người
càng phát triển, sự tách biệt về sở hữu càng sâu sắc, hàng hóa được
sản xuất ra càng phong phú.
Khi còn sự tổn tại của hai diều kiện nêu trên, con người không thể
dùng ý chí chủ quan mà xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa được. Việc cố
tình xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa, làm cho xã hội đi tới chỗ khan
hiếm và khủng hoảng. Với ý nghĩa đó, cần khẳng định, nền sán xuất
hàng hóa có ưu thế tích cực vượt trội so với nền sản xuất tự cấp, tự túc.
c. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
 Sản xuất hàng hoá có 2 đặc trưng cơ bản:
- Sản xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi mua bán. Sản xuất
hàng hoá được tạo ra để đáp ứng nhu cầu khi nhu cầu tiêu dùng
của con người phát triển theo thời gian để trao đổi cũng như mua bán
- Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính tư nhân,
vừa mang tính xã hội.Tính chất xã hội được thể hiện thông qua
việc sản phẩm được làm để cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của
người khác trong xã hội hay tính chất tư nhất lại được thể hiện
bằng sự độc lập trong công việc của mỗi người.
 Ưu thế của sản xuất hàng hoá
- Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở của phân công lao động xã
hội, chuyên môn hóa sản xuất. Do đó, nó khai thác được những
lợi thế về tự nhiên, xã hội, kĩ thuật của từng người, từng cơ sở
sản xuất cũng như từng vùng, từng địa phương.
Đồng thời, sự phát triển của sản xuất hàng hóa lại có tác động
trở lại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm lOMoAR cPSD| 61256830
cho chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng, mối liên hệ giữa
các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc. Từ đó,
nó phá vỡ tính tự cấp tự túc, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi
ngành, mỗi địa phương làm cho năng suất lao động xã hội tăng
lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội được đáp ứng đầy đủ hơn.
Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa mở rộng giữa các quốc gia, thì
nó còn khai thác được lợi thế của các quốc gia với nhau.
- Trong nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị giới
hạn bởi nhu cầu và nguồn lực mang tính hạn hẹp của mỗi cá
nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng, mỗi địa phương, mà nó
được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực của xã hội.
- Trong nền sản xuất hàng hóa, sự tác động của quy luật vốn có
của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật giá trị, quy luật cung
- cầu, quy luật cạnh tranh... buộc người sản xuất hàng hóa phải
luôn luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán, cải tiến kỹ thuật,
hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế, cải tiến hình thức, quy cách và chủng loại hàng hóa, làm
cho chi phí sản xuất hạ xuống đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của
người tiêu dùng ngày càng cao hơn.
- Trong nền sản xuất hàng hóa, sự phát triển của sản xuất, sự mở
rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng, giữa các
nước... không chỉ làm cho đời sống vật chất mà cả đời sống văn
hóa, tinh thần cũng được nâng cao hơn, phong phú hơn, đa dạng hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, sản xuất hàng hóa cũng có
những mặt trái của nó như phân hóa giàu - nghèo giữa những
người sản xuất hàng hóa, tiềm ẩn những khả năng khủng
hoảng, phá hoại môi trường, hệ sinh thái, xã hội
1.2. Nền kinh tế và sản xuất hàng hoá. a. Khái niệm:
Nền kinh tế hàng hoá là nên kinh tế phân công lao động, nền kinh tế trong
đó hàng hoá và dịch vụ được trao đổi giữa người này với người khác. Điều
này hoàn toàn trái ngược với nền tự cung tự cấp trong đó thì con người tự
sản xuất sản phẩm và tự tiêu dùng.
Kinh tế hàng hoá là một giai đoạn phát triển nhất trong lịch sử phát triển của
xã hội theo một tiến trình nhất định: kinh tế tự nhiên – Kinh tế hàng hoá –
kinh tế sản phẩm. Đặc trưng chung của nền kinh tế hàng hoá trong bất kỳ
chế độ xã hội nào là sự tồn tại hình thái giá trị thị trường, lOMoAR cPSD| 61256830 b. Ưu điểm
Nền kinh tế hàng hoá có những ưu điểm sau :
Thứ nhất, nền kinh tế hàng hoá chính là điều kiện đẻ thúc đẩy các quá trình
sản xuất. Phát huy được tiềm năng của toàn bộ các chủ thể, vùng miền cũng
như hỗ trợ mở rộng các mỗi quan hệ kinh tế trong nước cho tới hội nhập quốc tế.
Thứ hai, Nền kinh tế hàng hoá chính là cơ sở, là động lực để con người thoả
sức sáng tạo, thoát khỏi những ràng buộc xiềng xích của chế độ kinh tế xưa
cũ đã từng cản trở cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Thứ ba, Nền kinh tế hàng hoá là nhân tố tạo ra cạnh tranh giữa các giữa các
doanh nghiệp dưới khía cạnh chất lượng và giá cả. Điều này sẽ tạo ra được
lợi thế cho nên kinh tế
Thứ tư, Nền kinh tế hàng hoá chính có khả năng thích ứng tình hình thị
trường và nhu cầu của người tiêu dùng c. Nhược điểm:
Ngoài những ưu điểm nêu trên, nền kinh tế hàng hoá cũng đã và đang tồn
tại những nhược điểm tồn đọng khi thị trường không công bằng khi lợi
nhuận tạo ra được khiễn cho phân chia không công bằng trong phân phối tài nguyên
Bên cạnh đó, sự bất công trong xã hội, phân hoá xã hội trầm trọng dẫn đến
sự chệnh lệch và phân hoá giàu nghèo lớn hay sự thiếu đạo đức, đánh mất
lương tâm sản xuất hàng giả hàng kém chất lượng.
Không phải nhân lực nào cũng sẽ được đáp ứng được nhu cầu về trang thiết
bị. Điều đó có thể ảnh hưởng tới năng suất và hiệu quả sản xuất thành phẩm
hay những công nhân tay nghề yếu, không biết tối ưu hoá được công dụng
của thiết bị máy móc khiến cho sự tụt hậu của các quốc gia.
2. Liên hệ thực tiễn lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin về sảnxuất hàng hoá vào thực tiễn.
2.1. Thực trạng về sản xuất hàng hoá mà Việt Nam đang gặp phải
Qúa trình hình thành nền kinh tế sản xuất hàng hoá Việt Nam không hề ngắn.
Việc tư cung tự cấp đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống như là một nhu
càu thiết yếu và cơ bản nhất cho đến sự thay đổi và phát triển trong tư duy của
người Việt Nam, thể hiện được sự mưu cầu lớn hơn của con người tạo thành
tiền đề cho nền sản xuất hàng hoá đầy tiềm năng. Nhưng con đường để đạt lOMoAR cPSD| 61256830
được điều đó không dễ dàng khi Việt Nam gặp những rào cản ban đầu khi là
một nền kinh tê tính tự cáp tự túc, khiến Việt Nam bắt đầu ở vị trí xuất phát
thấp hơn các quốc gia khá rất nhiều. Nhưng từ khi có sản xuất hàng hoá đã tạo
nên bược ngoặt lớn, là mắt xích quan trọng đánh vào các nhân tố kinh tế, khién
cho thị trường cũng nhữ các nhan tố ấy luôn luôn vận động không ngừng để tạo
ra những sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu của con người.
a. Sự phát triển vượt bậc của Sản xuất hàng hoá tại Việt Nam
Hiện nay thì sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá Việt Nam như một nền
kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao, nền sản xuất hàng hoá cảu Việt
Nam đã chứng minh được sự thành công của mình khi trở thành mắt xích quan
trọng vào chuỗi giá trị toàn cầu, thể hiện được thế mạnh của mình ở các loại
hình mặt hàng khác nhau, tạo dấu ân liên tục giữ vị trí top 23 nhóm đầu ttrong
kim ngạch xuất khẩu của thế giới
Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam bất chấp “những cơn gió ngược
của thế giới”.Việt Nam cho thấy được sự bứt phá trong vòng 10 năm từ 2011- 2021
Như ngành công nghiệp điện tử hiện dang chiến tới 17,8% tỉ trọng của toàn
ngành công nghiệp, và ngành vẫn đang trên đà phát triển nhanh chonh và dự
kiến sẽ đặt 36 tỷ ÚD vào năm 2028. Bên cạnh đó, Một số công ty lớn gần đây đã
đầu tư vào ngành công nghiệp, bao gồm Foxconn, Intel và Lego.
Hay ngành thực phẩm chế biến của Việt Nam chiếm tới 19.1% trog nhóm ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo, thể thiện tầm quan trọng của ngành trong việc
xuát khảu, chế biến thực phẩm tới nhu cầu lương thực của người dân
Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nầy chỉ chiếm khảong 1% tổng
số doanh nghiệp cả nước nhưng lại cho thấy được tiềm năng là ngành công
nghiệp mũi nhọn, chiếm hơn 20% doanh thu sản xuất lOMoAR cPSD| 61256830
b. Tình trạng của nền sản xuất hàng hoá Việt Nam hiện nay
Thị trường sản xuất hàng hoá của Việt Nam đã đạt được nhiều những thành tựu
lớn đáng ngưỡng mộ nhưng đi cùng với đó, ngành công nghiệp ở Việt Nam đang
còn tồn đọng rất nhiều vấn đề nghiêm trọng
- Doanh nghiệp việt nam gặp bất lợi khi phải dối mặt trước sự cạnh trenh gay
gắt từ đối thủ trong và ngoài nước
Việt Nam tập trung sản xuất chủ yếu là phục vụ cho xuất khẩu đang gặp khó
khăn khi nhu cầu tiêu dùng của các thị trường tên thế giới giảm sút khiến cho
doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn. Trong khi sản lượng sản xuất đã vượt xa
nhu cầu của thị trường nội địa như dệt may, da-giày, điện tử.
Hình ảnh về chi tiêu thống kê cho 2 nguồn thị trường trong và ngoài nước
- Sự hạn chế về công nghệ khiến Việt Nam không đủ khả năng cạnh tranh
Mặc dù đã có sự đầu tư từ các nguồn doanh nghiệp nhưng Việt Nam vẫn không
tránh khỏi tình trạng các trang thiết bị máy móc chưa thực sự được tối ưu
- Chất lượng sản phẩm của một số doanh nghiệp Việt Nam chưa ổn định, khó
đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế.
Việt Nam sở hữu điều kiện thuận lợi về mặt điều kiện khí hậu cho hoạt động sản
xuất nông nghiệp nhưng vẫn đứng trước những thách thức rất lớn về ô nhiễm
môi trường do vấn đề phát sinh chất thải từ các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi,
thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp và sức ép đô thị hóa, công nghiệp hóa khu vực thành thị, ven đô.
2.2. Nguyên nhân xảy ra thực trạng của nền sản xuất hàng hoá ở Việt Nam.
Nên sản xuất háng hoá ở Việt Nam gặp phải tình trạng canh tranh gay gắt là do
sự cạnh tranh đến tự thể loại mặt hàng cũng như thị trường xuất nhập khẩu.
Nhu cầu về các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu giảm đi khiến cho doanh nghiệp lOMoAR cPSD| 61256830
gặp nhiều khó khắn trong khi sản lượng sản xuất trong nước vượt xa nhu càu
của thị trường, khiên cho hàng bị tồn dư.
Một trong những hạn chế lớn nhất là cơ cấu sản xuất còn thấp. Việt Nam vẫn
phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, trong khi công nghiệp chế biến, lắp ráp chưa
phát triển mạnh mẽ. Điều này dẫn đến năng suất lao động thấp, giá trị gia tăng
hạn chế và dễ bị tác động bởi các biến động của thị trường. Bên cạnh đó, công
nghệ sản xuất còn lạc hậu so với các nước trong khu vực, đặc biệt là trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc sử dụng máy móc, thiết bị cũ kỹ không chỉ làm
giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một vấn đề đáng quan ngại. Mặc dù nguồn
lao động dồi dào, nhưng trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của người
lao động còn hạn chế. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là
trong các lĩnh vực công nghệ cao, đã trở thành một rào cản lớn đối với sự phát
triển của nền sản xuất.
Ngoài ra, môi trường kinh doanh còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thủ tục hành chính rườm rà, chi phí sản
xuất cao, tiếp cận vốn khó khăn là những vấn đề mà nhiều doanh nghiệp đang
phải đối mặt. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chưa đồng bộ, hiệu
quả, đặc biệt là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nguyên nhân của những hạn chế trên là đa dạng. Trước hết, lịch sử phát triển
với nhiều năm chiến tranh đã để lại những hậu quả nặng nề về cơ sở hạ tầng và
năng lực sản xuất. Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền
kinh tế thị trường cũng gặp nhiều khó khăn. Thêm vào đó, nguồn lực đầu tư còn
hạn chế, đặc biệt là vốn đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
2.3. Giải pháp khắc phục thực trạng của nền sản xuất hàng hoá tại Việt Nam
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền sản xuất hàng hóa Việt Nam, đòi hỏi
sự nỗ lực đồng bộ và bền bỉ từ phía các chủ thể liên quan. a. Đối với nhà nước
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập một môi trường kinh doanh
lành mạnh và hấp dẫn. Cụ thể, Việt Nam nắm trong tay những thế mahj vô cùng
khủng về địa hình địa lý nơi phù hợp dành cho công tác giao thương cũng như
là sở hữu được nguồn nhân lực dồi dào, việc cải cách hành chính, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, hoàn thiện khung pháp luật về đầu tư, thương mại, bảo vệ
sở hữu trí tuệ là những ưu tiên hàng đầu, tập trung cho lục lượng lao động phát
triển trình độ. Theo Báo cáo Tổng chỉ số nguồn nhân lực năm 2022 của Tập đoàn lOMoAR cPSD| 61256830
ManpowerGroup, Việt Nam hiện có một lực lượng lao động dồi dào với khoảng
50,74 triệu người trong độ tuổi lao động. Mặc dù có tỉ lệ phổ cập giáo dục cao
(khoảng 88%) nhưng số lao động có trình độ tay nghề hay chuyên môn cao chỉ
chiếm khoảng 11,67%, gần như không đổi so với 3 năm trước.
Bên cạnh đó, nhà nước cần nhận thức được vai trò của kiểm soát lạm phát và
giá cả ở nước ta. Lạm phát là một con giao 2 lưỡi, nó vừa thúc đẩy nhưng cũng
kìm hãm thị trường theo nhiều khía cạnh khác nhau. Nhưng tác động tiêu cực
của lạm phát, Tổng cục Hải quan cho biết trong tháng 1, sắt thép nhập khẩu vào
nước ta nhiều nhất có xuất xứ từ Trung Quốc, với 211.270 tấn, tương đương với
giá trị 183,16 triệu USD. Dù khối lượng giảm so với mức 405.000 tấn của tháng
12, nhưng giá sắt thép nhập khẩu trung bình đã tăng hơn 8% so với tháng 12,
lên mức 867 USD/tấn. cũng đủ để cho thấy nhà nước cần đưa ra biện pháp mạnh
tay đẻ kìm lại vấn đề lạm phát
b. Đối với doanh nghiệp và người lao động
Doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với xu thế hội nhập, không ngừng đổi mới
công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu mạnh và mở
rộng thị trường. Việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, tham gia vào
các chuỗi giá trị toàn cầu sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế trên thị trường quốc tế.
Người lao động là lực lượng sản xuất trực tiếp, vì vậy việc nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề nghiệp là vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó, việc xây dựng một đội ngũ
lao động có ý thức kỷ luật, sáng tạo cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao năng
suất lao động cũng như tập trung chú ý vào vấn đề tiền lương.
Tiền lương trở thành phương tiện trung gian chi phép toán xA=yB, giải quyết
được sự trao đổi công bằng cho các bên đối tượng. Công sức của người lao động
sẽ được trả bằng giá trị của hàng hoá có thể bán được.
Theo số liệu được thống kê trong báo Tuổi trẻ, Thu nhập bình quân của người
lao động là 8,4 triệu đồng/tháng, tăng 567.000 đồng/tháng so với cùng kỳ. Trong
đó lao động nam có thu nhập trung bình 8,9 triệu đồng/tháng, lao động nữ là 7,8 triệu đồng/tháng. lOMoAR cPSD| 61256830
Việc nâng cao thu nhập của người tham gia lao động sẽ tạo động lực, thúc đẩy
người lao động trong công việc, để từ đó tạo ra thêm năng suát cao hơn, tăng
cường chất lượng cho công tác sản xuất hàng hoá.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động là yếu tố
quyết định thành công. Bên cạnh đó, việc phát triển bền vững cũng là một mục
tiêu quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp cần áp dụng các công nghệ sản xuất sạch,
sử dụng năng lượng tái tạo và xây dựng nền kinh tế tuần hoàn.
Để đạt được mục tiêu này, việc xây dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo là vô
cùng quan trọng. Điều này bao gồm việc khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, hỗ
trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo ra các trung tâm đổi mới sáng tạo, kết nối
các nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Bên cạnh đó, việc tăng cường hợp tác quốc tế cũng là một yếu tố quan trọng.
Việt Nam cần tích cực tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển. Cuối
cùng, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của hàng hóa
Việt Nam cũng là một yếu tố cần thiết. Việc xây dựng hình ảnh tích cực cho sản
phẩm Việt Nam, khuyến khích người tiêu dùng ưu tiên sử dụng hàng Việt sẽ góp
phần thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất trong nước KẾT LUẬN
Việt Nam đang trên hành trình chuyển đổi mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc
biệt là khi nền kinh tế còn tồn tại nhiều bất cập và năng suất lao động chưa cao. Dù
vậy, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đất nước ta đã đạt được những thành tựu lOMoAR cPSD| 61256830
đáng kể. Nền kinh tế ngày càng dựa vào khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng được đầu
tư xây dựng một cách bài bản, và sự phân công lao động hợp lý. Đây là những nền tảng
vững chắc để hướng tới một tương lai phát triển bền vững.
Tuy nhiên, để bắt kịp xu thế phát triển của thế giới và nâng cao năng lực cạnh tranh,
chúng ta cần tiếp tục nỗ lực khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Việc giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế là vô cùng cấp bách. Chỉ có
như vậy, Việt Nam mới có thể tận dụng tối đa các cơ hội và vượt qua những thách thức
để trở thành một quốc gia có nền kinh tế phát triển năng động và bền vững.
Là một sinh viên của ngành Ngân hàng của Đại học Kinh tế Quốc dân, em đã mở rộng
được hiểu biết của bản thân về sản xuất hàng hoá, một mắt xích quan trọng của nền
kinh tế thông qua lý luận về sản xuất hàng hoá của chủ nghĩa Mác Lênin
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình KINH TẾ CHINH TRỊ MÁC LÊ NIN
2. Thu nhập bình quân của người lao độnghttps://tuoitre.vn/thu-nhap-binh-
quan-cua-nguoi-laodong-8-4-trieu-dong-thang-tang-so-voi-nam-
ngoai20240825072459899.htm#:~:text=Theo%20B%E1%BB

%99%20Lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%2D%20Th
%C6%B0%C6%A1ng,v%E1%BB%9Bi%20c%C3%B9ng
%20k%E1%BB%B3%20n%C4%83m%20ngo
%C3%A1i.&text=B%E1%BB%99%20Lao
%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%2D%20Th
%C6%B0%C6%A1ng%20binh%20v%C3%A0%20X
%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20v%E1%BB%ABa%20c
%C3%B4ng,Vi%E1%BB%87t%20Nam%20qu%C3%BD %202%2D2024.
3. Phát triển sản xuất và tiêu thụ hàng Việt Nam trong tình hình mới .
https://tapchicongthuong.vn/phat-trien-san-xuat-vatieu-thu-hang-viet-
nam-trong-tinh-hinh-moi-114757.htm