CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHỦ YẾU
- Công ước về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế năm 1899;
- Công ước về hạn chế áp dụng sức mạnh trong trường hợp vi phạm các cam kết quốc tế 1907;
- Hiệp ước Paris về khước từ chiến tranh năm 1928;
- Hiến chương Liên hợp quốc 1945;
- Hiệp ước Helsinki ngày 01/08/1975 về An ninh và hợp tác Châu Âu;
- Nghị quyết 1514 của ĐHĐ LHQ ngày 14/12/1960 về trao trả độc lập cho các nước dân tộc
thuộc địa;
- Nghị quyết 2625 của ĐHĐ LHQ ngày 24/10/1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT;
- Nghị quyết 3314 của ĐHĐ LHQ ngày 14/12/1974 về định nghĩa xâm lược;
- Nghị quyết 4222 của ĐHĐ LHQ ngày 18/11/1987 về Nâng cao hiệu quả của nguyên tắc khước
từ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ MỘT QUỐC GIA
(Công ước Montevideo ngày 26/12/1933) - Điều 1
- Có dân cư ổn định;
- Có lãnh thổ được xác định;
- Có chính phủ;
- Có khả năng tham gia vào các quan hệ với các chủ thể khác.
CÔNG NHẬN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUỐC GIA
Định nghĩa hành vi công nhận:
Công nhận quốc tế hành vi chính trị - pháp của quốc gia công nhận dựa trên nền tảng các
động cơ nhất định (mà chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế, quốc phòng) nhằm xác nhận sự tồn tại
của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với
chính sách, chế độ chính trị, kinh tế của thành viên mới và thể hiện ý định muốn được thiết lập các
quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác
nhau của đời sống quốc tế.
Đặc điểm của hành vi công nhận:
• Công nhận quốc tế là hành vi chính trị – pháp lý của quốc gia
1
• Sự công nhận dựa trên những động cơ nhất định
• Khẳng định, thiết lập mối quan hệ
• Xác nhận sự tồn tại trên thực tế của thành viên mới
Các thể loại công nhận: Trong thực tiễn quan hệ quốc tếnhiều thể loại công nhận khác nhau,
nhưng có hai loại công nhận cơ bản là:
• Công nhận quốc gia mới thành lập
• Công nhận chính phủ mới thành lập
Chính phủ de facto phải thỏa mãn 3 điều kiện:
• Yếu tố không gian: chính phủ đó phải kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia.
• Chính phủ đó phải có khả năng để duy trì quyền lực của mình trong một thời gian dài.
• Chính phủ đó phải được sự ủng hộ của đông đảo dân chúng
Các hình thức công nhận: Có 3 hình thức công nhận chủ yếu được đưa ra trong quan hệ
quốc tế, đó là: công nhận de jure, công nhận de facto và công nhận ad hoc.
Phương thức công nhận: Thực tiễn quan hệ quốc tế cho thấy có 2 phương pháp công nhận
thường được áp dụng là công nhận minh thị và công nhận mặc thị.
TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ
TCQTLCP là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của LQT, thành lập trên cơ
sở điều ước quốc tế, có quyền năng chủ thể LQT, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp nhằm duy trì
sự hoạt động thường trực và nhằm đạt được những mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
• Thành viên của chúng phải là chủ thể của LQT
• Được thành lập với mục đích, tôn chỉ nhất định
• Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH GIÀNH QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT
Như thế nào được xem là dân tộc trong LQT?
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa dân tộc quốc gia với cách
một tổng thể gồm các dân tộc tồn tại, gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái
niệm “quốc gia”. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ độc lập với thành viên.
2
Để được xem là dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết trong LQT?
→ Phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
- Thứ nhất: Đấu tranh chống chế độ thuộc địa phụ thuộc; chống chế độ phân biệt chủng tộc;
chống lại sự thống trị của nước ngoài
- Thứ hai: dân tộc đó phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh
Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết:
- Được thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình trong bất cứ hình thức nào, d ới bất cứ dạng nào, kểƣ
cả việc áp dụng những biện pháp để chống lại n ớc đang cai trị mình;ƣ
- Được pháp luật quốc tế bảo vệ các quốc gia, các dân tộc trên thế giới, các tổ chức quốc tế
giúp đỡ;
- Quyền được thiết lập những quan hệ với các chủ thể khác của LQT hiện đại;
- Được tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế và hội nghị quốc tế liên chính phủ;
- Được tham gia vào quá trình xây dựng các quy phạm luật quốc tế và độc lập trong quá
trình thực thi luật quốc tế.
I. Khái niệm luật quốc tế:
1.1. Định nghĩa
LQT một hệ thống pháp luật bao gồm các nguyên tắc quy phạm pháp luật do các chủ
thể của LQT (bao gồm quốc gia các chủ thể khác của LQT) thỏa thuận xây dựng trên sở tự
nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể LQT với nhau trong
mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
1.2.
Đối tượng điều chỉnh của LQT là quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của LQT. Quan
hệ này mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kỳ lĩnh vực nào của đời
sống quốc tế. Những quan hệ đó đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng các quy phạm luật quốc tế.
1.2. Thuật ngữ LQT
1.3. Phân biệt công pháp và tư pháp
3
Tiêu chí Công pháp Tư pháp
Đối tượng điều chỉnh Quan hệ giữa các quốc gia Quan hệ giữa cá nhân và pháp nhân
Chủ thể Quốc gia, tổ chức liên chính phủ,
các dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết và một số vùng
lãnh thổ có quy chế đặc biệt
Cá nhân, pháp nhân (quốc gia chỉ là
chủ thể đặc biệt)
Phương pháp điều chỉnh Thỏa thuận, bình đẳng Thực chất, xung đột
Biện pháp thực thi Tính chính trị, kinh tế, vũ lực Bồi thường thiệt hại mang tính tài sản
1.4. Quy phạm pháp luật:
Quy phạm của LQT được xây dựng hoặc thừa nhận trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng giữa các chủ
thể của LQT mà không phải do cơ quan lập pháp chính thức nào xây dựng nên.
1.5. Biện pháp đảm bảo thi hành:
LQT không tồn tại các cơ quan hành pháp chuyên trách để đảm bảo thi hành LQT. Khi xuất
hiện hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, thì chính các chủ thể của luật quốc tế sẽ tiến hành áp dụng
các biện pháp cưỡng chế theo 2 hình thức: được gọi là cơ chế tự cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể.
- Các biện pháp chế tài chủ yếu là:
+ Tự vệ hợp pháp (Điều 51 Hiến ch ơng LHQ)ƣ
+ Trả đũa
+ Cắt đứt quan hệ ngoại giao, quan hệ thông tin liên lạc...
+ Bao vây cấm vận kinh tế
+ Sử dụng lực lượng vũ trang (phù hợp với LQT)
II. Đặc trưng
2.1. Khác biệt so với LQG (1)
4
Tiêu chí LQT LQG
Đối tượng điều
chỉnh
Quốc gia, tổ chức liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết và một số vùng lãnh thổ có quy chế
đặc biệt (phân biệt với chủ thể của tư pháp QT) vượt ra khỏi
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong mọi lĩnh vực ki
tế, chính trị, xã hội.
Nhà nước, cá nhân, pháp nhân
trong phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia
Phương thức
xây dựng
Được xây dựng thông qua thỏa thuận và thừa nhận
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng => Không có cơ
quan lập pháp quốc tế.
Được xây dựng bởi một cơ quan
lập pháp.
Chủ thể của
luật
Quốc gia, tổ chức liên chính phủ, các dân tộc đang
đấu tranh giành quyền tự quyết, một số vùng lãnh thổ
có quy chế đặc biệt
Nhà nước, cá nhân, pháp nhân
Phương thức
thực thi
Tuân thủ trên cơ sở tự nguyện, các biện pháp chế tài
cá thể hoặc tập thể (trừng phạt) do chủ thể LQT tự
thực hiện.
Tập trung, thống nhất, phối hợp
bằng hệ thống cơ quan hành pháp
2.2. Bản chất
Bản chất của LQT là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể LQT nhằm hài hòa lợi ích của các quốc
gia.
2.3. Tranh luận về sự tồn tại của LQT
2.4. Vai trò
- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
- Là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.
- vai trò quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc tế
phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác tế.
III. Lịch sử phát triển
IV. Quan hệ giữa LQT và LQG (3)
4.1. Phạm vi điều chỉnh
5
4.2. Quan hệ thứ bậc
LQT và LQG là hai hệ thống pháp luật khác nhau, trong đó LQT có ưu thế hơn so với LQG.
(Bổ sung sơ đồ)
4.3. Tương tác giữa LQT và LQG
Các học thuyết về mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc
• Học thuyết nhất nguyên luận: chỉ tồn tại một hệ thống pháp luật. Tồn tại hai quan điểm:
+ Ưu tiên luật quốc gia
+ Ưu tiên luật quốc tế
* Học thuyết nhị nguyên luận: pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật
độc lập, tách biệt, song song tồn tại và không hề có mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
* LQT hiện đại: không còn tranh cãi về vấn đề này nữa, khi lý giải mối quan hệ giữa luật quốc
tế và luật quốc gia, chúng ta thừa nhận đây là hai hệ thống độc lập, tồn tại song song và có
mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau và vì lợi ích chung của các quốc gia trên
thế giới.
* Sự tác động của luật quốc gia đối với luật quốc tế
• Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển, quá trình xây dựng và thực hiện LQT.
• Luật quốc gia đóng vai trò là ph ơng tiện để thực hiện luật quốc tếƣ
* Sự tác động của luật quốc tế đối với luật quốc gia
Luật quốc tế tác động trở lại đối với sự hình thành phát triển của luật trong nước theo chiều
hướng tiến bộ, nhân đạo và dân chủ hơn.
V. Một số nguyên tắc cơ bản
5.1. CSPL và đặc điểm các nguyên tắc cơ bản
CSPL: Các quy phạm pháp luật được thế giới thừa nhận áp dụng rộng rãi để áp dung điều chỉnh
các quan hệ quốc tế.
Đặc điểm:
- Tính bắt buộc chung
- Tính phổ biến (được thừa nhận rộng rãi)
6
- Tính bao trùm
- Tính kế thừa
- Tính tương hỗ
5.2. Nội dung nguyên tắc và ngoại lệ của chúng (2)
- Cấm dùng lực đe dọa dùng lực trong quan hệ quốc tế (Khoản 4 Điều 2 Hiến
chương LHQ - Tuyên bố 1970).
-Nội dung:
+ Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh
thổ quốc gia khác;
+ Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn giới tuyến hòa
giải;
+ Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực;
+ Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống quốc
gia thứ ba;
+ Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng
bố tại các quốc gia khác;
+ Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại trong lãnh
thổ quốc gia khác.
- Ngoại lệ của nguyên tắc:
+ HĐBA LHQ dùng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế (Điều 42 HCLHQ)
+ Quyền tự vệ của quốc gia hi quốc gia đó bị tấn công vũ trang (Điều 51 HCLHQ)
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được dùng lực để tự giải phóng mình (Nội dung
nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và tự quyết)
- Các quốc gia giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình (Khoản 3 Điều 2
Hiến chương LHQ, Điều 33 Hiến chương LHQ - Tuyên bố 1970 ).
- Nội dung:
+ Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình;
+ Các quốc gia quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thể như đàm phán, điều tra,
trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, thông qua các tổ chức hoặc hiệp định khu vực hoặc bằng những
phương pháp hòa bình khác mà các bên tự chọn;
+ Các quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu biết và tôn trọng lẫn
nhau;
- Ngoại lệ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác (Khoản 7 Điều 2 Hiến chương
LHQ - Tuyên bố 1970)
- Nội dung:
7
+ Cấm can thiệp trang các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại
quyền năng chủ thể hoặc nền tảng chính trị, kinh tế và văn hóa của quốc gia khác;
+ Cấm dùng những biện pháp kinh tế, chính trị, các biện pháp khác để buộc các quốc gia khác
phải phụ thuộc vào mình;
+ Cấm tổ chức hoặc khuyến khích, giúp đỡ các nhóm vũ trang vào hoạt động phá hoại, khủng bố
trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia đó;
+ Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác;
+ Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự chọn cho mình chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa, hội,
không có sự can thiệp của các quốc gia khác.
+ Ngoại lệ:
+ Khi có xung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ của quốc gia nghiêm trọng, đe dọa hòa bình và an
ninh quốc tế;
+ Khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người, làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế → HĐBA LHQ can thiệp;
+ Có sự thỏa thuận của các bên liên quan
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau (Khoản 5 Điều 2 Hiến chương LHQ).
- Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Khoản 1 Điều 2 Hiến chương LHQ).
+ Nội dung
+ Ngoại lệ:
+ Trường hợp các quốc gia tự hạn chế chủ quyền của mình
+ Trường hợp các quốc gia bị hạn chế chủ quyền
- Tất cả các dân tộc bình đẳng quyền tự quyết (Khoản 2 Điều 1 Điều 55 Hiến
chương LHQ - Tuyên bố 1970).
- Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Khoản 2 Điều 2 Hiến chương).
+ Ngoại lệ: Các quốc gia không phải thực hiện điều ước quốc tế nếu trong quá trình ký kết các bên
có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết (Điều 46 - Điều 53 Công ước Vienna
1969 về Điều ước quốc tế)
+ Khi điều ước quốc tế nội dung trái với Hiến chương Liên hợp quốc, trái với các nguyên tắc
và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế.
+ Khi xuất hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh)
dẫn đến các bên không thể tiếp tục thực hiện được điều ước quốc tế (Điều 62 Công ước Viên 1969)
8
CHƯƠNG II: NGUỒN CỦA LQT
I. Lý luận chung
Dựa vào hình thức tồn tại, ta chia nguồn của LQT thành nguồn thành văn (điều ước) nguồn bất
thành văn (tập quán)
II. Điều ước
2.1. Khái niệm
sự khác nhau về khái niệm điều ước trong công ước Vienna (1969) Luật kết của VN
(2005)
Điều ước quốc tế chính là các thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa các chủ thể của LQT trên
cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của
các chủ thể LQT với nhau.
2.2. Phân loại
2.3. Tên gọi, ngôn ngữ, cấu trúc
Về tên gọi, không phụ thuộc
Về ngôn ngữ, do thỏa thuận
Về cấu trúc, gồm ba phần: Lời nói đầu, phần chính, phần cuối
2.4. Quy trình ký kết
Các giai đoạn
- Xây dựng văn bản điều ước: Đàm phán => Soạn thảo => Thông qua => kết => Phê
chuẩn/duyệt
- Làm phát sinh hiệu lực:
Các hành vi làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT:
(nếusự đồng ý tiếp theo của CQNN có thẩm quyền của các bênad referendum
kết)
Ký đầy đủ (nếu không cần phê duyệt hoặc phê chuẩn)
Phê chuẩn hoặc phê duyệt
Phê chuẩn gì? Phê duyệt là gì? quan nào có thẩm quyền? - Giáo trình trang 107 (quan trọng
có trong thi cử)
9
2.5. Gia nhập
Hành vi đơn phương được thực hiện trên sở tự nguyện của một chủ thể LQT mong muốn trở
thành thành viên (tư cách thành viên gia nhập) của điều ước đã phát sinh hiệu lực mình không
tham gia ký kết.
02 cách thức gia nhập:
Quốc gia sẽ gửi thư phê chuẩn, phê duyệt để gia nhập
Ký trực tiếp vào văn bản điều ước
Thanh viên gia nhập khôngquyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung điều ước. Tuy nhiên vẫn quyền
bảo lưu theo quy định của điều ước.
2.6. Bảo lưu
Về bản chất, bảo lưu tuyên bố đơn phương của chủ thể LQT khi tham gia điều ước, nhằm mục
đích loại trừ hoặc thay đổi nội dung, hiệu lực của một hay một số điều khoản của ĐƯQT.
Về phương diện pháp lý, đây không phải là quyền tuyệt đối.
Không đặt ra với các ĐƯQT song phương
Loại trừ những điều ước cấm bảo lưu
Loại trừ những điều khoản khác mà ĐƯQT cho phép bảo lưu (chỉ bảo lưu những điều
điều ước cho phép bảo lưu)
Loại trừ nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng mục đích của điều ước (khiến
chúng không thực hiện được)
BT: A bảo lưu Điều 10 ĐƯQT Geneva 1949 (điều ước yêu cầu phải có sự chấp thuận), B phản đối
bảo lưu của A, C đồng ý bảo lưu của A, D không có ý kiến. A có được bảo lưu không? Mối quan hệ giữa
A, B, C, D?
2.7. Hiệu lực
Điều kiện có hiệu lực:
Được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
Được kết phù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của
các bên ký kết
10
Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Áp dụng trực tiếp và áp dụng gián tiếp ĐƯQT
Điều 6 Luật ĐƯQT và Điều 12 Hiến pháp 2013
Thời điểm có hiệu lực
Không gian có hiệu lực
2.8. Giải thích, công bố, đăng ký, thực hiện
2.9. Mối quan hệ giữa ĐƯQT và PLQG
III. Tập quán
3.1. Khái niệm
những quy tắc xử sự hình thành trong thực tiễn, tồn tại bất thành văn, được các chủ thể của
LQT áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần và thừa nhận rộng rãi như là những quy phạm pháp luật bắt buộc để
điều chỉnh quan hệ quốc tế.
3.2. Điều kiện
Là những quy tắc xử sự được áp dụng trong thời gian dài (lặp lại, lâu dài, liên tục)
Được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm tính chất bắt buộc (phân biệt với quy
tắc lễ nhượng quốc tế)
Nội dung phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
3.3. So sánh ĐƯQT và TQQT
Chủ thể của ĐƯQT và TQQT đều là chủ thể của LQT
Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các quan hệ trong LQT
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận
Đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với các chủ thể của LQT
Tiêu chí ĐƯQT TQQT
Phương thức hình thành Qua quá trình đàm phán, Nghị quyết, tiền lệ, hành vi pháp đơn phương,
11
soạn thảo, thông quatiễn thực hiện ĐƯQT, học thuyết của các chuyên
gia hàng đầu của LQT
Hình thức Văn bản Bất thành văn
Giá trị áp dụng Ưu tiên áp dụng tuy giá trị
pháp lý là như nhau
IV. Nguyên tắc chung
V. Phương tiện bổ trợ
Các nghị quyết xét xử của Tòa án Công lý quốc tế
Các học thuyết về LQT
Lưu ý: Không phải là nguồn cơ bản
12
CHƯƠNG III: CHỦ THỂ CỦA LQT
I. Khái niệm
4 tiêu chí xác định chủ thể:
Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
Có ý chí độc lập, không phụ thuộc vào các chủ thể khác
đầy đủ quyền nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật quốc tế.
Có khả năng độc lập gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi của mình gây ra.
Các chủ thể của LQT hiện đại:
Quốc gia
Tổ chức liên chính phủ
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Một số vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
II. Quốc gia – chủ thể cơ bản
Quốc gia được coi là chủ thể của LQT phải đáp ứng đủ 4 yếu tố:
Dân cư ổn định.
Lãnh thổ riêng.
Chính phủ hữu hiệu.
Khả năng thực hiện quan hệ với các quốc gia khác.
Trong Luật quốc tế hiện đại, công ước Montevideo được xem như là một tập quán quốc tế.
Sự công nhận quốc gia
(i)Công nhận quốc gia mới thành lập
Công nhận quốc gia mới thành lập bao hàm cả việc công nhận chính phủ của quốc gia mới.
Một số trường hợp sự công nhận không thể thực hiện:
13
- Một phong trào đấu tranh đòi ly khai nhằm thành lập một nhà nước mới trên phần lãnh thổ của
một quốc gia đang tồn tại. Nếu một quốc gia khác công nhận khi thực thể đó chưa đủ yếu tố cấu
thành quốc gia thì hành vi công nhận sẽ được coi là vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc
nội bộ của quốc gia khác.
- Công nhận quốc gia mới được thành lập do kết quả của hành vi xâm lược.
- Sự công nhận đặt ra đối với thực thể vi phạm nguyên tắc cấm phân biệt chủng tộc, thông qua
việc xây dựng hoặc củng cố chế độ Arpartheid.
(ii) Công nhận chính phủ mới thành lập: công nhận người đại diện hợp pháp cho một quốc
gia trong quan hệ quốc tế chứ không phải công nhận một chủ thể mới của luật quốc tế.
III. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Điều kiện cần và đủ đề được xem là “dân tộc” và có “quyền tự quyết”
Dân tộc đó đang: Đấu tranh chống chế độ thuộc địa phụ thuộc; Đấu tranh chống chế
độ phân biệt chủng tộc; Đấu tranh chống lại sự thống trị của nước ngoài
Phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh.
IV. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Điều kiện để một tổ chức quốc tế liên chính phủ trở thành chủ thể của LQT
Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ là các quốc gia
Có mục đích nhất định
cấu tổ chức chặt chẽ: cấu này bao gồm các quan được thành lập để duy trì
thực hiện chức năng của tổ chức và được quy định trong Hiến chương, điều lệ của tổ chức.
Quyền độc lập với quyền của quốc gia thành viên
Năng lực chủ thể riêng biệt trong LQT: Không phụ thuộc vào quốc gia thành viên,
tính chất phái sinh, quyềnnghĩa vụ do quốc gia thành viên thỏa thuận trong ĐƯQT thành lập nên tổ
chức.
V. Thực thể đặc biệt trong LQT – Tòa thánh Vatican
Toà thánh Vatican không được xem là quốc gia Vatican
14
CHƯƠNG IV: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
I. Lãnh thổ quốc gia
1. Lãnh thổ quốc gia một phần trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên chúng,
vùng lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của một quốc gia.
2. Tính chất chủ quyền:
- Hoàn toàn tuyệt đối riêng biệt: Quốc gia chủ thể duy nhất tối cao trong việc định đoạt
mọi vấn đề liên quan đến bộ phận lãnh thổ đó mà không phải chia sẻ quyền lực hay bị hạn chế quyền lực
với các chủ thể khác.
- Hoàn toàn đầy đủ: Quốc gia đầy đủ chủ quyền nhưng buộc phải chia sẻ quyền lực hoặc
hạn chế quyền lực.
Vùng đất Vùng nước Vùng trời Vùng lòng đất
Khái niệm Bao gồm đất liền, lục
địa, đảo
Toàn bộ nước nằm trong vùng
biên giới quốc gia: vùng nước nội
địa (ao hồ sông suối kể cả tự nhiên
nhân tạo không nằm trên khu
vực biên giới được xác lập khi xác
lập vùng đất); biên giới (như nội
địa nhưng nằm khu vực biên
giới); nội thủy; lãnh hải.
Tính chất chủ
quyền của vùng đất
Hoàn toàn tuyệt đối
riêng biệt (khai t
quản lý, lập pháp
tư pháp
Vùng nước nội địa vùng
nước nội thủy (Hoàn toàn tuyệt đối
riêng biệt (khai thác, bảo vệ,
quản lý, lập pháp, hành pháp,
. Đối với vùng nước biên giới
và lãnh hải (hoàn toàn và đầy đủ)
Cách thức xác lập
chủ quyền
- Thông qua hành vi
chiếm hữu lãnh thổ
- Thời hiệu (công khai,
ngay tình, liên tục)
- Tài phán
- Thông qua hành vi chiếm
hữu lãnh thổ
- Thời hiệu (công khai, ngay
tình, liên tục)
- Tài phán
-Nội thủy:
15
Vùng nước nội thủy: vùng nước biển tiếp liền với vùng đất được xác định bởi một bên
đường bờ biển và bên kia là đường cơ sở.
Chỉ có vùng nước nội thủy mới tính từ đường bờ biển, còn lại đều tính từ đường cơ sở.
Để xác lập nội thủy thì các quốc gia trước hết phải xác lập đường cơ sở sau đó tuyên bố chủ
quyền đối với nội thủy và nộp hải đồ cho Liên Hợp Quốc để tổng thư ký sao y và gửi cho tất cả các quốc
gia.
Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt.
Đối với các kênh đào quốc tế và eo biển quốc tế, các phương tiện bay, phương tiện bơi của tất cả
các quốc gia đều quyền “đi qua không gây hại” trên vùng nước nội địa theo nguyên tắc tự do hàng
hải, tự do hàng không xuất phát từ vị trí địa lý đặc biệt của chúng nằm trên đường hàng hải, hàng không
quốc tế.
- Lãnh hải:
Là vùng nước biển tiếp liền với nội thủy được xác định bởi một bên là đường sở và một bên
là ranh giới ngoài của lãnh hải.
Quốc gia quyền định đoạt chiều rộng lãnh hải nhưng không vượt quá 12 hải kể từ đường
cơ sở được vạch ra theo đúng công ước. (Điều 3 Công ước Luật biển 1982 – UNCLOS 1982).
Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn đầy đủ. quốc gia sở tại phải cho phép tàu thuyền nước
ngoài được quyền đi qua không gây hại (Điều 17 Điều 26 UNCLOS 1982). Tàu thuyền nước ngoài
có thể đi qua không cần đăng ký, thông báo, xin phép trong vùng nước lãnh hải để đảm bảo về hàng
hải. Tuy nhiên tàu thuyền nước ngoài không được đo đạc, khai thác tài nguyên trong vùng nước lãnh
hải. Đối với tàu bay thì khi bay qua vùng nước lãnh hải thì bắt buộc phải xin phép vì vùng nước lãnh
hải thuộc chủ quyền của quốc gia sở tại.
Vùng nước biên giới vùng nước lãnh hải chế độ pháp khác nhau: vùng nước lãnh hải
quốc gia sở tại được phép tự do khai thác, xây dựng, đo đạc,… nhưng vùng nước biên giới phải hợp tác
và thương lượng với quốc gia khác.
- Vùng trời:
16
Vùng trời là vùng bao trùm lên vùng đất và vùng nước được xác định là chủ quyền quốc gia.
Cách thức xác lập: Khi xác lập vùng đất vùng nước thuộc chủ quyền của quốc gia thì quốc
gia sẽ xác lập luôn vùng trời thông qua quá trình xác định biên giới vùng đất và biên giới trên biển.
Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt.
Tàu bay quân sự bay qua vùng trời quốc gia sở tại không xin phép thì quốc gia sở tại tự do xử lý
(có thể bắn rơi).
Trong mọi trường hợp, tàu bay dân sự bay vào vùng trời quốc gia sở tại không được bắn rơi, chỉ
được yêu cầu bay ra khỏi vùng trời và áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo tính mạng con người.
- Vùng lòng đất:
Là bộ phận dưới vùng đất và vùng nước quốc gia.
Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt.
Cách thức xác lập: được xác định bằng biên giới trên vùng đất và biên giới trên biển đến tâm trái
đất.
Đối chiếu với Điều 1 Hiến pháp 2013:
- Quy định của Hiến pháp 2013 đề cập riêng đất liền hải đảo (hai bộ phận của vùng đất theo
quy định của luật quốc tế) chứ không gộp chung.
- Hiến pháp chỉ đề cập đến vùng biển, không nói chung về vùng nước. Hiến pháp bỏ quên hai bộ
phận là vùng nước nội địa và vùng nước biên giới (2 bộ phận này không nằm trên biển).
- Hiến pháp quy định chủ quyền với vùng trời, tuy nhiên không nêu khoảng không gian
bao trùm lên vùng đất vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia. Hiến pháp quy định vùng trời và vùng
biển quá rộng. Việt Nam chỉ có chủ quyền với vùng nước nội thủy và lãnh hải chứ không phải mọi vùng
biển.
- Hiến pháp không quy định chủ quyền là một phần trên trái đất. Luật quốc tế không cho phép xác
lập chủ quyền với thực thể bên ngoài không gian.
II.Nguyên tắc xác lập chủ quyền đối với lãnh thổ quốc gia
17
1. Nguyên tắc chiếm hữu lãnh thổ
-Hình thức chiếm hữu tượng trưng phải thỏa mãn 2 điều kiện:
Có sự “khám phá trước tiên” – có sự đặt chân đến đầu tiên.
Quốc gia phải tuyên bố xác lập quyền chiếm hữu, không đòi hỏi để lại người để gìn giữ và bảo
vệ.
Tuy nhiên Luật quốc tế hiện đại đã xóa bỏ hình thức chiếm hữu này.
-Hình thức chiếm hữu thật sự phải thỏa mãn 4 điều kiện:
Vùng lãnh thổ muốn xác lập chủ quyền phải chủ (chưa từng bất kỳ quốc gia nào xác lập
chủ quyền; hoặc đã từng được xác lập chủ quyền nhưng bị bỏ rơi). Nếu có con người sinh sống mà chưa
có quốc gia tuyên bố xác lập chủ quyền thì vùng đất đó cũng bị xem là vô chủ.
Hành vi xác lập phải nhân danh Nhà nước.
Hành vi chiếm hữu phải thật sự: trên phương diện quyền lực (xác nhập vào hệ thống hành chính,
ban hành pháp luật điều chỉnh vùng lãnh thổ đó, thực hiện quyền hành pháp, tư pháp) phương diệnhoặc
vật chất (đưa con người lên sinh sống, đưa quân đội lên quản lý, khai thác tài nguyên).
Việc chiếm hữu phải hòa bình (không được xâm chiếm lãnh thổ nước khác) được luận
đương thời chấp nhận.
Chấp nhận minh thị: tuyên bố đơn phương hoặc gửi công hàm.
Chấp nhận mặc thị: nếu biết nhưng không phản đối trong một thời gian dài.
Bài tập: Chứng minh chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa Trường Sa. (chứng
minh theo 4 điều kiện ở trên)
III. Biên giới quốc gia
Khái niệm: Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia
khác hoặc với các vùng quốc gia có quyền chủ quyền trên biển hoặc giữa lãnh thổ quốc gia và lãnh thổ
quốc tế.
18
- Nếu quốc gia không tuyên bố quyền chủ quyền đối với vùng tiếp giáp lãnh hải đặc quyền
kinh tế thì biên giới ngoài lãnh hải là biên giới quốc gia phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế
(thực tế không có).
- Nếu quốc gia tuyên bố quyền chủ quyền đối với vùng tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền kinh tế thì
biên giới quốc giađường phân định vùng trời quốc gia (vùng trời trên nội thủy và lãnh hải) với vùng
trời quốc tế (vùng trời trên vùng tiếp giáp lãnh hải trở ra).
Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
1. Biên giới trên bộ
- Biên giới trên bộ là đường biên giới trên đất liền, trên đảo, trên sông, trên hồ biên giới hoặc trên
biển nội địa.
- Cách thức xác định: mọi trường hợp đều phải thỏa thuận ký điều ước quốc tế song phương hoặc
đa phương về biên giới (hoặc về lãnh thổ).
- Một số quốc gia thể không biên giới trên bộ không tiếp giáp với bất kỳ quốc gia hay
vùng lãnh thổ nào (đa phần là các quốc gia nằm một mình ngoài biển, các quốc đảo,…)
2. Biên giới trên biển
- Biên giới trên biển ranh giới ngoài của lãnh hải do quốc gia ven biển thiết lập phù hợp với
Công ước LHQ về Luật biển 1982. Gồm: (i) biên giới trên biển giữa hai quốc gia có lãnh hải đối diện,
tiếp giáp nhau; (ii) đường biên giới phân định vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia ven biển với những
vùng biển khác thuộc chủ quyền của quốc gia.
- Nếu lãnh hải không có sự đối diện, tiếp giáp nhau thì không cần phải có sự thỏa thuận mà có thể
đơn phương tuyên bố biên giới trên biển.
3. Biên giới vùng trời và vùng lòng đất
- Từ biên giới trên bộ hoặc biên giới trên biển kéo lên trên hoặc kéo xuống tâm trái đất để xác
định biên giới vùng trời và biên giới vùng lòng đất.
- Cách thức xác lập: quy định trong điều ước quốc tế và cụ thể hóa ở pháp luật quốc gia.
- Độ cao của vùng trời sẽ cao hơn độ cao của máy bay cao nhất hiện đại nhất của thời điểm
hiện tại. Các chủ thể của LQT không được tuyên bố chủ quyền đối với thực thể không gian.
Các nguyên tắc của Luật quốc tế về hoạch định biên giới
- Nguyên tắc thỏa thuận
19
- Nguyên tắc Uti possidetis: (giáo trình)
Uti possidetis de juris:
Uti possidetis de facto:
- Nguyên tắc phân định đường biên giới thông qua con đường tài phán
Phân định biên giới trên bộ
(i)Hoạch định biên giới
(ii) Phân giới thực địa
(iii) Cắm mốc
- Biên giới chạy qua núi.
- Biên giới chạy qua sông.
- Biên giới chạy qua hồ.
Phân định biên giới trên biển
- sự đối diện, tiếp liền lãnh thổ: áp dụng như các bước của biên giới trên bộ (trừ bước cắm
mốc; cắm mốc được thay thế bằng bước công bố hải đồ và gửi cho LHQ).
- Không có sự đối diện, tiếp liền lãnh thổ - đơn phương xác định theo các bước sau:
Xác định đường cơ sở Xác định nội thủy, lãnh hải và ranh giới ngoài của lãnh hải Công bố🡪🡪
hải đồ (đường ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển).
-
20

Preview text:

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHỦ YẾU
- Công ước về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế năm 1899;
- Công ước về hạn chế áp dụng sức mạnh trong trường hợp vi phạm các cam kết quốc tế 1907;
- Hiệp ước Paris về khước từ chiến tranh năm 1928;
- Hiến chương Liên hợp quốc 1945;
- Hiệp ước Helsinki ngày 01/08/1975 về An ninh và hợp tác Châu Âu;
- Nghị quyết 1514 của ĐHĐ LHQ ngày 14/12/1960 về trao trả độc lập cho các nước và dân tộc thuộc địa;
- Nghị quyết 2625 của ĐHĐ LHQ ngày 24/10/1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT;
- Nghị quyết 3314 của ĐHĐ LHQ ngày 14/12/1974 về định nghĩa xâm lược;
- Nghị quyết 4222 của ĐHĐ LHQ ngày 18/11/1987 về Nâng cao hiệu quả của nguyên tắc khước
từ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ MỘT QUỐC GIA
(Công ước Montevideo ngày 26/12/1933) - Điều 1 - Có dân cư ổn định;
- Có lãnh thổ được xác định; - Có chính phủ;
- Có khả năng tham gia vào các quan hệ với các chủ thể khác.
CÔNG NHẬN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUỐC GIA
Định nghĩa hành vi công nhận:
Công nhận quốc tế là hành vi chính trị - pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên nền tảng các
động cơ nhất định (mà chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế, quốc phòng) nhằm xác nhận sự tồn tại
của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với
chính sách, chế độ chính trị, kinh tế của thành viên mới và thể hiện ý định muốn được thiết lập các
quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác
nhau của đời sống quốc tế.
Đặc điểm của hành vi công nhận:
• Công nhận quốc tế là hành vi chính trị – pháp lý của quốc gia 1
• Sự công nhận dựa trên những động cơ nhất định
• Khẳng định, thiết lập mối quan hệ
• Xác nhận sự tồn tại trên thực tế của thành viên mới
Các thể loại công nhận: Trong thực tiễn quan hệ quốc tế có nhiều thể loại công nhận khác nhau,
nhưng có hai loại công nhận cơ bản là:
• Công nhận quốc gia mới thành lập
• Công nhận chính phủ mới thành lập
Chính phủ de facto phải thỏa mãn 3 điều kiện:
• Yếu tố không gian: chính phủ đó phải kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia.
• Chính phủ đó phải có khả năng để duy trì quyền lực của mình trong một thời gian dài.
• Chính phủ đó phải được sự ủng hộ của đông đảo dân chúng
Các hình thức công nhận: Có 3 hình thức công nhận chủ yếu được đưa ra trong quan hệ
quốc tế, đó là: công nhận de jure, công nhận de facto và công nhận ad hoc.
Phương thức công nhận: Thực tiễn quan hệ quốc tế cho thấy có 2 phương pháp công nhận
thường được áp dụng là công nhận minh thị và công nhận mặc thị.
TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ
TCQTLCP là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của LQT, thành lập trên cơ
sở điều ước quốc tế, có quyền năng chủ thể LQT, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp nhằm duy trì
sự hoạt động thường trực và nhằm đạt được những mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
• Thành viên của chúng phải là chủ thể của LQT
• Được thành lập với mục đích, tôn chỉ nhất định
• Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH GIÀNH QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT
Như thế nào được xem là dân tộc trong LQT?
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa dân tộc – quốc gia với tư cách là
một tổng thể gồm các dân tộc tồn tại, gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái
niệm “quốc gia”. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ độc lập với thành viên. 2
Để được xem là dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết trong LQT?
→ Phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
- Thứ nhất: Đấu tranh chống chế độ thuộc địa và phụ thuộc; chống chế độ phân biệt chủng tộc;
chống lại sự thống trị của nước ngoài
- Thứ hai: dân tộc đó phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh
Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết:
- Được thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình trong bất cứ hình thức nào, d ới bất ƣ cứ dạng nào, kể
cả việc áp dụng những biện pháp để chống lại n ớc đang cai trị mình; ƣ
- Được pháp luật quốc tế bảo vệ và các quốc gia, các dân tộc trên thế giới, các tổ chức quốc tế … giúp đỡ;
- Quyền được thiết lập những quan hệ với các chủ thể khác của LQT hiện đại;
- Được tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế và hội nghị quốc tế liên chính phủ;
- Được tham gia vào quá trình xây dựng các quy phạm luật quốc tế và độc lập trong quá
trình thực thi luật quốc tế.
I. Khái niệm luật quốc tế:
1.1. Định nghĩa
LQT là một hệ thống pháp luật bao gồm các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ
thể của LQT (bao gồm quốc gia và các chủ thể khác của LQT) thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể LQT với nhau trong
mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó. 1.2.
Đối tượng điều chỉnh của LQT là quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của LQT. Quan
hệ này mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kỳ lĩnh vực nào của đời
sống quốc tế. Những quan hệ đó đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng các quy phạm luật quốc tế.
1.2. Thuật ngữ LQT
1.3. Phân biệt công pháp và tư pháp 3 Tiêu chí Công pháp Tư pháp
Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ giữa các quốc gia
Quan hệ giữa cá nhân và pháp nhân Chủ thể
Quốc gia, tổ chức liên chính phủ, Cá nhân, pháp nhân (quốc gia chỉ là
các dân tộc đang đấu tranh giành chủ thể đặc biệt)
quyền tự quyết và một số vùng
lãnh thổ có quy chế đặc biệt
Phương pháp điều chỉnh Thỏa thuận, bình đẳng Thực chất, xung đột
Biện pháp thực thi
Tính chính trị, kinh tế, vũ lực
Bồi thường thiệt hại mang tính tài sản 1.4. Quy phạm pháp luật:
Quy phạm của LQT được xây dựng hoặc thừa nhận trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng giữa các chủ
thể của LQT mà không phải do cơ quan lập pháp chính thức nào xây dựng nên.
1.5. Biện pháp đảm bảo thi hành:
LQT không tồn tại các cơ quan hành pháp chuyên trách để đảm bảo thi hành LQT. Khi xuất
hiện hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, thì chính các chủ thể của luật quốc tế sẽ tiến hành áp dụng
các biện pháp cưỡng chế theo 2 hình thức: được gọi là cơ chế tự cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể.
- Các biện pháp chế tài chủ yếu là:
+ Tự vệ hợp pháp (Điều 51 Hiến chƣơng LHQ) + Trả đũa
+ Cắt đứt quan hệ ngoại giao, quan hệ thông tin liên lạc...
+ Bao vây cấm vận kinh tế
+ Sử dụng lực lượng vũ trang (phù hợp với LQT) II. Đặc trưng
2.1. Khác biệt so với LQG (1) 4 Tiêu chí LQT LQG
Đối tượng điều Quốc gia, tổ chức liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh Nhà nước, cá nhân, pháp nhân chỉnh
giành quyền tự quyết và một số vùng lãnh thổ có quy chế
trong phạm vi lãnh thổ của một
đặc biệt (phân biệt với chủ thể của tư pháp QT) vượt ra khỏi quốc gia
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong mọi lĩnh vực ki
tế, chính trị, xã hội.
Phương thức Được xây dựng thông qua thỏa thuận và thừa nhận Được xây dựng bởi một cơ quan xây dựng
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng => Không có cơ lập pháp. quan lập pháp quốc tế.
Chủ thể của Quốc gia, tổ chức liên chính phủ, các dân tộc đang Nhà nước, cá nhân, pháp nhân luật
đấu tranh giành quyền tự quyết, một số vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
Phương thức Tuân thủ trên cơ sở tự nguyện, các biện pháp chế tài Tập trung, thống nhất, phối hợp thực thi
cá thể hoặc tập thể (trừng phạt) do chủ thể LQT tự bằng hệ thống cơ quan hành pháp thực hiện. 2.2. Bản chất
Bản chất của LQT là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể LQT nhằm hài hòa lợi ích của các quốc gia.
2.3. Tranh luận về sự tồn tại của LQT 2.4. Vai trò
- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
- Là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.
- Có vai trò quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc tế
phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác tế.
III. Lịch sử phát triển
IV. Quan hệ giữa LQT và LQG (3)
4.1. Phạm vi điều chỉnh 5
4.2. Quan hệ thứ bậc
LQT và LQG là hai hệ thống pháp luật khác nhau, trong đó LQT có ưu thế hơn so với LQG. (Bổ sung sơ đồ)
4.3. Tương tác giữa LQT và LQG
Các học thuyết về mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc
• Học thuyết nhất nguyên luận: chỉ tồn tại một hệ thống pháp luật. Tồn tại hai quan điểm: + Ưu tiên luật quốc gia + Ưu tiên luật quốc tế
* Học thuyết nhị nguyên luận: pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật
độc lập, tách biệt, song song tồn tại và không hề có mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
* LQT hiện đại: không còn tranh cãi về vấn đề này nữa, khi lý giải mối quan hệ giữa luật quốc
tế và luật quốc gia, chúng ta thừa nhận đây là hai hệ thống độc lập, tồn tại song song và có
mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau và vì lợi ích chung của các quốc gia trên thế giới.
* Sự tác động của luật quốc gia đối với luật quốc tế
• Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển, quá trình xây dựng và thực hiện LQT.
• Luật quốc gia đóng vai trò là ph ơng tiện để thực hiện luật quốc tế ƣ
* Sự tác động của luật quốc tế đối với luật quốc gia
• Luật quốc tế tác động trở lại đối với sự hình thành và phát triển của luật trong nước theo chiều
hướng tiến bộ, nhân đạo và dân chủ hơn.
V. Một số nguyên tắc cơ bản
5.1. CSPL và đặc điểm các nguyên tắc cơ bản
CSPL: Các quy phạm pháp luật được thế giới thừa nhận áp dụng rộng rãi để áp dung điều chỉnh các quan hệ quốc tế. Đặc điểm: - Tính bắt buộc chung
- Tính phổ biến (được thừa nhận rộng rãi) 6 - Tính bao trùm - Tính kế thừa - Tính tương hỗ
5.2. Nội dung nguyên tắc và ngoại lệ của chúng (2)
- Cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế (Khoản 4 Điều 2 Hiến
chương LHQ - Tuyên bố 1970). -Nội dung:
+ Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác;
+ Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn và giới tuyến hòa giải;
+ Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực;
+ Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống quốc gia thứ ba;
+ Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng
bố tại các quốc gia khác;
+ Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác.
- Ngoại lệ của nguyên tắc:
+ HĐBA LHQ dùng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế (Điều 42 HCLHQ)
+ Quyền tự vệ của quốc gia hi quốc gia đó bị tấn công vũ trang (Điều 51 HCLHQ)
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được dùng vũ lực để tự giải phóng mình (Nội dung
nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và tự quyết)
- Các quốc gia giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình (Khoản 3 Điều 2
Hiến chương LHQ, Điều 33 Hiến chương LHQ - Tuyên bố 1970 ). - Nội dung:
+ Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình;
+ Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thể như đàm phán, điều tra,
trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, thông qua các tổ chức hoặc hiệp định khu vực hoặc bằng những
phương pháp hòa bình khác mà các bên tự chọn;
+ Các quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau; - Ngoại lệ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác (Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ - Tuyên bố 1970) - Nội dung: 7
+ Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại
quyền năng chủ thể hoặc nền tảng chính trị, kinh tế và văn hóa của quốc gia khác;
+ Cấm dùng những biện pháp kinh tế, chính trị, và các biện pháp khác để buộc các quốc gia khác
phải phụ thuộc vào mình;
+ Cấm tổ chức hoặc khuyến khích, giúp đỡ các nhóm vũ trang vào hoạt động phá hoại, khủng bố
trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia đó;
+ Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác;
+ Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự chọn cho mình chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,
không có sự can thiệp của các quốc gia khác. + Ngoại lệ:
+ Khi có xung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ của quốc gia nghiêm trọng, đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế;
+ Khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người, làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế → HĐBA LHQ can thiệp;
+ Có sự thỏa thuận của các bên liên quan
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau (Khoản 5 Điều 2 Hiến chương LHQ).
- Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Khoản 1 Điều 2 Hiến chương LHQ).
+ Nội dung + Ngoại lệ:
+ Trường hợp các quốc gia tự hạn chế chủ quyền của mình
+ Trường hợp các quốc gia bị hạn chế chủ quyền
- Tất cả các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết (Khoản 2 Điều 1 và Điều 55 Hiến
chương LHQ - Tuyên bố 1970).
- Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Khoản 2 Điều 2 Hiến chương).
+ Ngoại lệ: Các quốc gia không phải thực hiện điều ước quốc tế nếu trong quá trình ký kết các bên
có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết (Điều 46 - Điều 53 Công ước Vienna
1969 về Điều ước quốc tế)
+ Khi điều ước quốc tế có nội dung trái với Hiến chương Liên hợp quốc, trái với các nguyên tắc
và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế.
+ Khi xuất hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh)
dẫn đến các bên không thể tiếp tục thực hiện được điều ước quốc tế (Điều 62 Công ước Viên 1969) 8
CHƯƠNG II: NGUỒN CỦA LQT I. Lý luận chung
Dựa vào hình thức tồn tại, ta chia nguồn của LQT thành nguồn thành văn (điều ước) và nguồn bất thành văn (tập quán) II. Điều ước
2.1. Khái niệm
Có sự khác nhau về khái niệm điều ước trong công ước Vienna (1969) và Luật Ký kết của VN (2005)
Điều ước quốc tế chính là các thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa các chủ thể của LQT trên
cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của
các chủ thể LQT với nhau.
2.2. Phân loại
2.3. Tên gọi, ngôn ngữ, cấu trúc
Về tên gọi, không phụ thuộc
Về ngôn ngữ, do thỏa thuận
Về cấu trúc, gồm ba phần: Lời nói đầu, phần chính, phần cuối
2.4. Quy trình ký kết Các giai đoạn
- Xây dựng văn bản điều ước: Đàm phán => Soạn thảo => Thông qua => Ký kết => Phê chuẩn/duyệt
- Làm phát sinh hiệu lực:
Các hành vi làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT:
✔Ký ad referendum (nếu có sự đồng ý tiếp theo của CQNN có thẩm quyền của các bên ký kết)
✔Ký đầy đủ (nếu không cần phê duyệt hoặc phê chuẩn)
✔Phê chuẩn hoặc phê duyệt
Phê chuẩn là gì? Phê duyệt là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền? - Giáo trình trang 107 (quan trọng có trong thi cử) 9 2.5. Gia nhập
Hành vi đơn phương được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của một chủ thể LQT mong muốn trở
thành thành viên (tư cách là thành viên gia nhập) của điều ước đã phát sinh hiệu lực mà mình không tham gia ký kết. 02 cách thức gia nhập:
Quốc gia sẽ gửi thư phê chuẩn, phê duyệt để gia nhập
Ký trực tiếp vào văn bản điều ước
Thanh viên gia nhập không có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung điều ước. Tuy nhiên vẫn có quyền
bảo lưu theo quy định của điều ước. 2.6. Bảo lưu
Về bản chất, bảo lưu là tuyên bố đơn phương của chủ thể LQT khi tham gia điều ước, nhằm mục
đích loại trừ hoặc thay đổi nội dung, hiệu lực của một hay một số điều khoản của ĐƯQT.
Về phương diện pháp lý, đây không phải là quyền tuyệt đối.
✔Không đặt ra với các ĐƯQT song phương
✔Loại trừ những điều ước cấm bảo lưu
✔Loại trừ những điều khoản khác mà ĐƯQT cho phép bảo lưu (chỉ bảo lưu những điều mà
điều ước cho phép bảo lưu)
✔Loại trừ nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước (khiến
chúng không thực hiện được)
BT: A bảo lưu Điều 10 ĐƯQT Geneva 1949 (điều ước yêu cầu phải có sự chấp thuận), B phản đối
bảo lưu của A, C đồng ý bảo lưu của A, D không có ý kiến. A có được bảo lưu không? Mối quan hệ giữa A, B, C, D?
2.7. Hiệu lực
Điều kiện có hiệu lực:
✔Được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
✔Được ký kết phù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên ký kết 10
✔Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
●Áp dụng trực tiếp và áp dụng gián tiếp ĐƯQT
●Điều 6 Luật ĐƯQT và Điều 12 Hiến pháp 2013
Thời điểm có hiệu lực Không gian có hiệu lực
2.8. Giải thích, công bố, đăng ký, thực hiện
2.9. Mối quan hệ giữa ĐƯQT và PLQG III. Tập quán
3.1. Khái niệm
Là những quy tắc xử sự hình thành trong thực tiễn, tồn tại bất thành văn, được các chủ thể của
LQT áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần và thừa nhận rộng rãi như là những quy phạm pháp luật bắt buộc để
điều chỉnh quan hệ quốc tế.
3.2. Điều kiện
✔Là những quy tắc xử sự được áp dụng trong thời gian dài (lặp lại, lâu dài, liên tục)
✔Được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm có tính chất bắt buộc (phân biệt với quy
tắc lễ nhượng quốc tế)
✔Nội dung phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
3.3. So sánh ĐƯQT và TQQT
✔Chủ thể của ĐƯQT và TQQT đều là chủ thể của LQT
✔Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các quan hệ trong LQT
✔Hình thành trên cơ sở thỏa thuận
✔Đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với các chủ thể của LQT Tiêu chí ĐƯQT TQQT
Phương thức hình thành Qua quá trình đàm phán, Nghị quyết, tiền lệ, hành vi pháp lý đơn phương, 11
soạn thảo, thông quatiễn thực hiện ĐƯQT, học thuyết của các chuyên gia hàng đầu của LQT Hình thức Văn bản Bất thành văn Giá trị áp dụng
Ưu tiên áp dụng tuy giá trị pháp lý là như nhau IV. Nguyên tắc chung
V. Phương tiện bổ trợ
✔Các nghị quyết xét xử của Tòa án Công lý quốc tế
✔Các học thuyết về LQT
Lưu ý: Không phải là nguồn cơ bản 12
CHƯƠNG III: CHỦ THỂ CỦA LQT I. Khái niệm
4 tiêu chí xác định chủ thể:
✔Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
✔Có ý chí độc lập, không phụ thuộc vào các chủ thể khác
✔Có đầy đủ quyền và nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật quốc tế.
✔Có khả năng độc lập gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi của mình gây ra.
Các chủ thể của LQT hiện đại: ✔Quốc gia
✔Tổ chức liên chính phủ
✔Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
✔Một số vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
II. Quốc gia – chủ thể cơ bản
Quốc gia được coi là chủ thể của LQT phải đáp ứng đủ 4 yếu tố: ✔Dân cư ổn định. ✔Lãnh thổ riêng. ✔Chính phủ hữu hiệu.
✔Khả năng thực hiện quan hệ với các quốc gia khác.
Trong Luật quốc tế hiện đại, công ước Montevideo được xem như là một tập quán quốc tế. Sự công nhận quốc gia
(i) Công nhận quốc gia mới thành lập
Công nhận quốc gia mới thành lập bao hàm cả việc công nhận chính phủ của quốc gia mới.
Một số trường hợp sự công nhận không thể thực hiện: 13
- Một phong trào đấu tranh đòi ly khai nhằm thành lập một nhà nước mới trên phần lãnh thổ của
một quốc gia đang tồn tại. Nếu một quốc gia khác công nhận khi mà thực thể đó chưa đủ yếu tố cấu
thành quốc gia thì hành vi công nhận sẽ được coi là vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc
nội bộ của quốc gia khác.
- Công nhận quốc gia mới được thành lập do kết quả của hành vi xâm lược.
- Sự công nhận đặt ra đối với thực thể vi phạm nguyên tắc cấm phân biệt chủng tộc, thông qua
việc xây dựng hoặc củng cố chế độ Arpartheid. (ii)
Công nhận chính phủ mới thành lập: công nhận người đại diện hợp pháp cho một quốc
gia trong quan hệ quốc tế chứ không phải công nhận một chủ thể mới của luật quốc tế.
III. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Điều kiện cần và đủ đề được xem là “dân tộc” và có “quyền tự quyết”
✔Dân tộc đó đang: Đấu tranh chống chế độ thuộc địa và phụ thuộc; Đấu tranh chống chế
độ phân biệt chủng tộc; Đấu tranh chống lại sự thống trị của nước ngoài
✔Phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh.
IV. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Điều kiện để một tổ chức quốc tế liên chính phủ trở thành chủ thể của LQT
✔Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ là các quốc gia
✔Có mục đích nhất định
✔Cơ cấu tổ chức chặt chẽ: cơ cấu này bao gồm các cơ quan được thành lập để duy trì và
thực hiện chức năng của tổ chức và được quy định trong Hiến chương, điều lệ của tổ chức.
✔Quyền độc lập với quyền của quốc gia thành viên
✔Năng lực chủ thể riêng biệt trong LQT: Không phụ thuộc vào quốc gia thành viên, có
tính chất phái sinh, quyền và nghĩa vụ do quốc gia thành viên thỏa thuận trong ĐƯQT thành lập nên tổ chức.
V. Thực thể đặc biệt trong LQT – Tòa thánh Vatican
Toà thánh Vatican không được xem là quốc gia Vatican 14
CHƯƠNG IV: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
I. Lãnh thổ quốc gia
1. Lãnh thổ quốc gia là một phần trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên chúng,
vùng lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của một quốc gia.
2. Tính chất chủ quyền:
- Hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt: Quốc gia là chủ thể duy nhất và tối cao trong việc định đoạt
mọi vấn đề liên quan đến bộ phận lãnh thổ đó mà không phải chia sẻ quyền lực hay bị hạn chế quyền lực với các chủ thể khác.
- Hoàn toàn và đầy đủ: Quốc gia có đầy đủ chủ quyền nhưng buộc phải chia sẻ quyền lực hoặc hạn chế quyền lực. Vùng đất Vùng nước Vùng trời Vùng lòng đất
Toàn bộ nước nằm trong vùng
biên giới quốc gia: vùng nước nội
địa (ao hồ sông suối kể cả tự nhiên Khái niệm Bao gồm đất và liền, nhân lục tạo không nằm trên khu địa, đảo
vực biên giới được xác lập khi xác
lập vùng đất); biên giới (như nội
địa nhưng nằm ở khu vực biên
giới); nội thủy; lãnh hải.
Vùng nước nội địa và vùng Hoàn toàn tuyệt nước đối nội và
thủy (Hoàn toàn tuyệt đối Tính chất riêng chủ
biệt (khai tvà riêng biệt (khai thác, bảo vệ, quyền của vùng đất
quản lý, lập phápquản lý, lập pháp, hành pháp, tư tư pháp
. Đối với vùng nước biên giới
và lãnh hải (hoàn toàn và đầy đủ) - Thông qua hành - vi Thông qua hành vi chiếm chiếm hữu lãnh thổ hữu lãnh thổ Cách thức xác lập - Thời hiệu (công - khai,
Thời hiệu (công khai, ngay
chủ quyền ngay tình, liên tục)tình, liên tục) - Tài phán - Tài phán -Nội thủy: 15
Vùng nước nội thủy: Là vùng nước biển tiếp liền với vùng đất được xác định bởi một bên là
đường bờ biển và bên kia là đường cơ sở.
Chỉ có vùng nước nội thủy mới tính từ đường bờ biển, còn lại đều tính từ đường cơ sở.
Để xác lập nội thủy thì các quốc gia trước hết phải xác lập đường cơ sở và sau đó tuyên bố chủ
quyền đối với nội thủy và nộp hải đồ cho Liên Hợp Quốc để tổng thư ký sao y và gửi cho tất cả các quốc gia.
Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt.
�Đối với các kênh đào quốc tế và eo biển quốc tế, các phương tiện bay, phương tiện bơi của tất cả
các quốc gia đều có quyền “đi qua không gây hại” trên vùng nước nội địa theo nguyên tắc tự do hàng
hải, tự do hàng không xuất phát từ vị trí địa lý đặc biệt của chúng nằm trên đường hàng hải, hàng không quốc tế. - Lãnh hải:
�Là vùng nước biển tiếp liền với nội thủy được xác định bởi một bên là đường cơ sở và một bên
là ranh giới ngoài của lãnh hải.
�Quốc gia có quyền định đoạt chiều rộng lãnh hải nhưng không vượt quá 12 hải lý kể từ đường
cơ sở được vạch ra theo đúng công ước. (Điều 3 Công ước Luật biển 1982 – UNCLOS 1982).
Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn và đầy đủ. Vì quốc gia sở tại phải cho phép tàu thuyền nước
ngoài được quyền đi qua không gây hại (Điều 17 – Điều 26 UNCLOS 1982). Tàu thuyền nước ngoài
có thể đi qua không cần đăng ký, thông báo, xin phép trong vùng nước lãnh hải để đảm bảo về hàng
hải
. Tuy nhiên tàu thuyền nước ngoài không được đo đạc, khai thác tài nguyên trong vùng nước lãnh
hải. Đối với tàu bay thì khi bay qua vùng nước lãnh hải thì bắt buộc phải xin phép vì vùng nước lãnh
hải thuộc chủ quyền của quốc gia sở tại.

�Vùng nước biên giới và vùng nước lãnh hải có chế độ pháp lý khác nhau: vùng nước lãnh hải
quốc gia sở tại được phép tự do khai thác, xây dựng, đo đạc,… nhưng vùng nước biên giới phải hợp tác
và thương lượng với quốc gia khác. - Vùng trời: 16
�Vùng trời là vùng bao trùm lên vùng đất và vùng nước được xác định là chủ quyền quốc gia.
�Cách thức xác lập: Khi xác lập vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền của quốc gia thì quốc
gia sẽ xác lập luôn vùng trời thông qua quá trình xác định biên giới vùng đất và biên giới trên biển.
�Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt.
�Tàu bay quân sự bay qua vùng trời quốc gia sở tại không xin phép thì quốc gia sở tại tự do xử lý (có thể bắn rơi).
�Trong mọi trường hợp, tàu bay dân sự bay vào vùng trời quốc gia sở tại không được bắn rơi, chỉ
được yêu cầu bay ra khỏi vùng trời và áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo tính mạng con người. - Vùng lòng đất:
�Là bộ phận dưới vùng đất và vùng nước quốc gia.
�Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt.
�Cách thức xác lập: được xác định bằng biên giới trên vùng đất và biên giới trên biển đến tâm trái đất.
●Đối chiếu với Điều 1 Hiến pháp 2013:
- Quy định của Hiến pháp 2013 đề cập riêng đất liền và hải đảo (hai bộ phận của vùng đất theo
quy định của luật quốc tế) chứ không gộp chung.
- Hiến pháp chỉ đề cập đến vùng biển, không nói chung về vùng nước. Hiến pháp bỏ quên hai bộ
phận là vùng nước nội địa và vùng nước biên giới (2 bộ phận này không nằm trên biển).
- Hiến pháp quy định có chủ quyền với vùng trời, tuy nhiên không nêu rõ là khoảng không gian
bao trùm lên vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia. Hiến pháp quy định vùng trời và vùng
biển quá rộng. Việt Nam chỉ có chủ quyền với vùng nước nội thủy và lãnh hải chứ không phải mọi vùng biển.
- Hiến pháp không quy định chủ quyền là một phần trên trái đất. Luật quốc tế không cho phép xác
lập chủ quyền với thực thể bên ngoài không gian.
II.Nguyên tắc xác lập chủ quyền đối với lãnh thổ quốc gia 17
1. Nguyên tắc chiếm hữu lãnh thổ
-Hình thức chiếm hữu tượng trưng phải thỏa mãn 2 điều kiện:
�Có sự “khám phá trước tiên” – có sự đặt chân đến đầu tiên.
�Quốc gia phải tuyên bố xác lập quyền chiếm hữu, không đòi hỏi để lại người để gìn giữ và bảo vệ.
�Tuy nhiên Luật quốc tế hiện đại đã xóa bỏ hình thức chiếm hữu này.
-Hình thức chiếm hữu thật sự phải thỏa mãn 4 điều kiện:
�Vùng lãnh thổ muốn xác lập chủ quyền phải vô chủ (chưa từng có bất kỳ quốc gia nào xác lập
chủ quyền; hoặc đã từng được xác lập chủ quyền nhưng bị bỏ rơi). Nếu có con người sinh sống mà chưa
có quốc gia tuyên bố xác lập chủ quyền thì vùng đất đó cũng bị xem là vô chủ.
�Hành vi xác lập phải nhân danh Nhà nước.
�Hành vi chiếm hữu phải thật sự: trên phương diện quyền lực (xác nhập vào hệ thống hành chính,
ban hành pháp luật điều chỉnh vùng lãnh thổ đó, thực hiện quyền hành pháp, tư pháp) phương hoặc diện
vật chất (đưa con người lên sinh sống, đưa quân đội lên quản lý, khai thác tài nguyên).
�Việc chiếm hữu phải hòa bình (không được xâm chiếm lãnh thổ nước khác) và được dư luận đương thời chấp nhận.
Chấp nhận minh thị: tuyên bố đơn phương hoặc gửi công hàm.
Chấp nhận mặc thị: nếu biết nhưng không phản đối trong một thời gian dài.
●Bài tập: Chứng minh chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. (chứng
minh theo 4 điều kiện ở trên) III. Biên giới quốc gia
Khái niệm: Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia
khác hoặc với các vùng quốc gia có quyền chủ quyền trên biển hoặc giữa lãnh thổ quốc gia và lãnh thổ quốc tế. 18
- Nếu quốc gia không tuyên bố quyền chủ quyền đối với vùng tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền
kinh tế thì biên giới ngoài lãnh hải là biên giới quốc gia phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế (thực tế không có).
- Nếu quốc gia tuyên bố quyền chủ quyền đối với vùng tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền kinh tế thì
biên giới quốc gia là đường phân định vùng trời quốc gia (vùng trời trên nội thủy và lãnh hải) với vùng
trời quốc tế (vùng trời trên vùng tiếp giáp lãnh hải trở ra).
●Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
1. Biên giới trên bộ
- Biên giới trên bộ là đường biên giới trên đất liền, trên đảo, trên sông, trên hồ biên giới hoặc trên biển nội địa.
- Cách thức xác định: mọi trường hợp đều phải thỏa thuận ký điều ước quốc tế song phương hoặc
đa phương về biên giới (hoặc về lãnh thổ).
- Một số quốc gia có thể không có biên giới trên bộ vì không tiếp giáp với bất kỳ quốc gia hay
vùng lãnh thổ nào (đa phần là các quốc gia nằm một mình ngoài biển, các quốc đảo,…)
2. Biên giới trên biển
- Biên giới trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải do quốc gia ven biển thiết lập phù hợp với
Công ước LHQ về Luật biển 1982. Gồm: (i) biên giới trên biển giữa hai quốc gia có lãnh hải đối diện,
tiếp giáp nhau; (ii) đường biên giới phân định vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia ven biển với những
vùng biển khác thuộc chủ quyền của quốc gia.
- Nếu lãnh hải không có sự đối diện, tiếp giáp nhau thì không cần phải có sự thỏa thuận mà có thể
đơn phương tuyên bố biên giới trên biển.
3. Biên giới vùng trời và vùng lòng đất
- Từ biên giới trên bộ hoặc biên giới trên biển kéo lên trên hoặc kéo xuống tâm trái đất để xác
định biên giới vùng trời và biên giới vùng lòng đất.
- Cách thức xác lập: quy định trong điều ước quốc tế và cụ thể hóa ở pháp luật quốc gia.
- Độ cao của vùng trời sẽ cao hơn độ cao của máy bay cao nhất và hiện đại nhất của thời điểm
hiện tại. Các chủ thể của LQT không được tuyên bố chủ quyền đối với thực thể không gian.
●Các nguyên tắc của Luật quốc tế về hoạch định biên giới
- Nguyên tắc thỏa thuận 19
- Nguyên tắc Uti possidetis: (giáo trình) �Uti possidetis de juris: �Uti possidetis de facto:
- Nguyên tắc phân định đường biên giới thông qua con đường tài phán
●Phân định biên giới trên bộ
(i) Hoạch định biên giới (ii)
Phân giới thực địa (iii) Cắm mốc
- Biên giới chạy qua núi.
- Biên giới chạy qua sông.
- Biên giới chạy qua hồ.
●Phân định biên giới trên biển
- Có sự đối diện, tiếp liền lãnh thổ: áp dụng như các bước của biên giới trên bộ (trừ bước cắm
mốc; cắm mốc được thay thế bằng bước công bố hải đồ và gửi cho LHQ).
- Không có sự đối diện, tiếp liền lãnh thổ - đơn phương xác định theo các bước sau:
�Xác định đường cơ sở Xác định 🡪🡪
nội thủy, lãnh hải và ranh giới ngoài của lãnh hải Công bố
hải đồ (đường ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển). - 20