23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu
Chương 1: Khái quát về luật quốc tế
1. Sự hình thành
Sự ra đời của nhà nước kéo theo sự ra đời của pháp luật là PLQG và PLQT
Hình thức của LQT:
Ban đầu: thỏa thuận bằng miệng với nhau là chính, các qtxs mang tính chất bất thành văn =>
không rõ ràng
Sau này: thể hiện thành văn bản cụ thể - các điều ước quốc tế
Cơ cấu hệ thống LQT: cũng giống như LQG, có các ngành, lĩnh vực pháp luật khác nhau, (có thể là các
ngành luật độc lập mà cũng có thể là các chế định riêng biệt).
2. Định nghĩa
Luật quốc tế: là một hệ thống pháp luật độc lập chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng, do các
[Bao gồm: Quốc gia là chủ yếu; Các tổ chức quốc tế liên chính phủ; Các thực thể đặc biệt (các dân tộc
đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt)] nên (trên cơ
sở bình đẳng, tự nguyện) nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể LQT và được đảm bảo
thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
Luật QT không phải là một ngành luật trong 1 hệ thống nào cả, mà bản thân, bản chất nó đã là 1
HTPL độc lập, từ “độc lập” để phân biệt so với Luật QG
Quá trình ký kết các hiệp ước QT sẽ dựa trên sự thoả thuận, vị trí các bên (chủ thể) là ngang nhau, tư
cách là bình đẳng, cùng thống nhất với nhau tạo ra các quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa 2 bên, khác
với luật QG - có những bất bình đẳng, một bên là NN ban hành ra luật và đảm bảo thực hiện, một bên
là các chủ thể trong xh, người dân buộc phải chấp hành PL.
VB chính trị ngoại giao - VB LQT- 2 VB này có mqh gắn bó khăng khít với nhau. VB chính trị ngoại giao
giống như là 1 nền tảng, cơ sở để ký kết các vb liên quan đến PLQT.
Bản chất của LQT là sự thoả thuận.
Công pháp quốc tế: là ngành khoa học pháp lý nghiên cứu về Hệ thống Pháp Luật quốc tế, là môn
học được giảng dạy.
3. Đặc điểm của Luật quốc tế
Trình tự xây dựng: Luật QT không có cơ quan lập pháp chung. Các QG phải thoả thuận, thống nhất
để xây dựng nên .quy phạm LQT
Vd: Liên hợp quốc là cơ quan chủ trì để xây dựng rất nhiều những ĐƯQT, trong LHQ có 1 bộ
phận là ủy ban pháp luật quốc tế, có vai trò soạn thảo các dự thảo, ĐƯQT.
Đối tượng điều chỉnh: là quan hệ giữa các chủ thể của LQT (qh giữa các quốc gia, các tổ chức QTLCP,
các thực thể đặc biệt) vì tính chất của các qh này đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng PLQT.
Chủ thể của LQT:
Là các thực thể có quyền năng chủ thể để tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế một cách
độc lập (phải trực tiếp tham gia vào các qh thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT), có đầy đủ
quyền và nghĩa vụ quốc tế, có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành
vi mà chủ thể đó gây ra.
23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu
QG: đáp ứng đầy đủ các tiêu chí: có lãnh thổ xác định, có chính phủ, có dân cư ổn định, có
khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
TCQTLCP: Là thực thể liên kết các quốc gia, có chủ quyền, có quyền năng chủ thể riêng biệt
và một hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyền năng đó theo đúng
mục đích, tôn chỉ của tổ chức. Là chủ thể hạn chế của LQT, vì qn chủ thể của n là của các qg
trao cho nên cũng bị các nc giới hạn.
CTTDB (các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp
lý đặc biệt)
Thực thi: Không có cơ quan hành pháp chuyên trách, chính các chủ thể lqt đảm bảo thực thi theo 2
hình thức cưỡng chế: cưỡng chế riêng lẻ, cưỡng chế tập thể.
4. Các nguyên tắc cơ bản
Khái niệm: là tư tưởng chính trị - pháp lý cơ bản, mang tính chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở để xây
dựng nên LQT.
Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất (đứng trên cả nguồn của LQT, 0 thuộc 1 trong những
pt bổ trợ nguồn LQT). Mang tính phổ biến, tính tương hỗ, tính bắt buộc chung, tính kế thừa.
Cspl: noted in Hiến chương LHQ.
(3) Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào có ngoại lệ:
- Có hành vi vi phạm nhân quyền
- Có tình huống nguy hiểm, đe dọa hòa bình nhân loại và an ninh quốc tế.
Lúc này cộng đồng quốc tế có thể can thiệp vào cvnb của quốc gia đó, tuy nhiên, phải dựa
trên cơ sở pháp lý là 1 nghị quyết được HDBA LHQ thông qua.
(4) Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
ngoại lệ:
-Lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình LHQ, nếu Hội đồng bảo an xét thấy có bất kì mối
nguy nào đe dọa đến hòa bình, an ninh quốc tế thì HĐBA LHQ sẽ thông qua nghị quyết
để can thiệp (điều 42)
-Quyền tự vệ cá nhân hoặc tập thể chính đáng (điều 51)
-Quyền dân tộc tự quyết: được dùng mọi biện pháp, kể cả vũ lực để đấu tranh cho quyền
tự quyết của dt. Sự đấu tranh này dc coi là hợp pháp.
(7) Nguyên tắc pacta sunt servanda (tận tâm thực hiện những cam kết qte) có ngoại lệ,
nhưng ngoại lệ lại là 1 phần của nguyên tắc. Song, các chủ thể lqt buộc phải tôn trọng và không được
vi phạm nguyên tắc này, tuy nhiên vẫn có thể từ bỏ những đưqt mình đã ký kết hoặc tham gia trong
những trường hợp được quy định trong nguyên tắc/mà nguyên tắc cho phép.
- Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm các quy định về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
- Nội dung của điều ước quốc tế trái với mục đích và nguyên tắc của LHQ hoặc những nguyên
tắc cơ bản của LQT.
- Điều ước quốc tế được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.không
23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu
- Khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cơ bản (Rebus sic stantibus): chỉ được hiểu theo nghĩa
duy nhất là chính quyền cũ sụp đổ và chính quyền hoàn toàn mới thay thế
- Khi các bên vi phạm nghĩa vụ của mình.
- Khi xảy ra chiến tranh, các nước có thể cắt đứt các mối quan hệ và đương nhiên, các điều
ước quốc tế có thể ngừng bị từ chối thực hiện.
Chương 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Nguồn LQT gồm: tập quán quốc tế (bất thành văn), điều ước quốc tế (thành văn)
Phương tiện bổ trợ nguồn:
Những nguyên tắc pháp luật chung
Phán quyết của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế
Điều ước quốc tế chỉ ràng buộc đối với những nước là thành viên, đã ký kết hoặc thừa nhận điều
ước, không ràng buộc đối với tất cả chủ thể của luật quốc tế. Vậy nên “các loại nguồn của luật quốc
tế có giá trị bắt buộc đối với mọi chủ thể của LQT” là nhận định sai.
Quốc gia có thể tham gia xây dựng LQT bằng các cách: ký kết, gia nhập các ĐƯQT; công nhận, thừa
nhận những tập quán quốc tế.
23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu

Preview text:

23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu
Chương 1: Khái quát về luật quốc tế 1.
Sự hình thành
Sự ra đời của nhà nước kéo theo sự ra đời của pháp luật là PLQG và PLQT Hình thức của LQT:
Ban đầu: thỏa thuận bằng miệng với nhau là chính, các qtxs mang tính chất bất thành văn => không rõ ràng
Sau này: thể hiện thành văn bản cụ thể - các điều ước quốc tế
Cơ cấu hệ thống LQT: cũng giống như LQG, có các ngành, lĩnh vực pháp luật khác nhau, (có thể là các
ngành luật độc lập mà cũng có thể là các chế định riêng biệt). 2. Định nghĩa
Luật quốc tế: là một hệ thống pháp luật độc lập, do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng
[Bao gồm: Quốc gia là chủ yếu; Các tổ chức quốc tế liên chính phủ; Các thực thể đặc biệt (các dân tộc
đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt)] nên (trên cơ
sở bình đẳng, tự nguyện) nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể LQT và được đảm bảo
thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
Luật QT không phải là một ngành luật trong 1 hệ thống nào cả, mà bản thân, bản chất nó đã là 1
HTPL độc lập, từ “độc lập” để phân biệt so với Luật QG

Quá trình ký kết các hiệp ước QT sẽ dựa trên sự thoả thuận, vị trí các bên (chủ thể) là ngang nhau, tư
cách là bình đẳng, cùng thống nhất với nhau tạo ra các quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa 2 bên, khác
với luật QG - có những bất bình đẳng, một bên là NN ban hành ra luật và đảm bảo thực hiện, một bên
là các chủ thể trong xh, người dân buộc phải chấp hành PL.

VB chính trị ngoại giao - VB LQT- 2 VB này có mqh gắn bó khăng khít với nhau. VB chính trị ngoại giao
giống như là 1 nền tảng, cơ sở để ký kết các vb liên quan đến PLQT.
Bản chất của LQT là sự thoả thuận.
Công pháp quốc tế: là ngành khoa học pháp lý nghiên cứu về Hệ thống Pháp Luật quốc tế, là môn học được giảng dạy. 3.
Đặc điểm của Luật quốc tế
Trình tự xây dựng: Luật QT không có cơ quan lập pháp chung. Các QG phải thoả thuận, thống nhất
để xây dựng nên quy phạm LQT.
Vd: Liên hợp quốc là cơ quan chủ trì để xây dựng rất nhiều những ĐƯQT, trong LHQ có 1 bộ
phận là ủy ban pháp luật quốc tế, có vai trò soạn thảo các dự thảo, ĐƯQT.
Đối tượng điều chỉnh: là quan hệ giữa các chủ thể của LQT (qh giữa các quốc gia, các tổ chức QTLCP,
các thực thể đặc biệt) vì tính chất của các qh này đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng PLQT. Chủ thể của LQT:
Là các thực thể có quyền năng chủ thể để tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế một cách
độc lập (phải trực tiếp tham gia vào các qh thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT), có đầy đủ
quyền và nghĩa vụ quốc tế, có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành
vi mà chủ thể đó gây ra. 23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu
QG: đáp ứng đầy đủ các tiêu chí: có lãnh thổ xác định, có chính phủ, có dân cư ổn định, có
khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
TCQTLCP: Là thực thể liên kết các quốc gia, có chủ quyền, có quyền năng chủ thể riêng biệt
và một hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyền năng đó theo đúng
mục đích, tôn chỉ của tổ chức. Là chủ thể hạn chế của LQT, vì qn chủ thể của n là của các qg
trao cho nên cũng bị các nc giới hạn.
CTTDB (các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt)
Thực thi: Không có cơ quan hành pháp chuyên trách, chính các chủ thể lqt đảm bảo thực thi theo 2
hình thức cưỡng chế: cưỡng chế riêng lẻ, cưỡng chế tập thể. 4.
Các nguyên tắc cơ bản
Khái niệm: là tư tưởng chính trị - pháp lý cơ bản, mang tính chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở để xây dựng nên LQT.
Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất (đứng trên cả nguồn của LQT, 0 thuộc 1 trong những
pt bổ trợ nguồn LQT). Mang tính phổ biến, tính tương hỗ, tính bắt buộc chung, tính kế thừa.
Cspl: noted in Hiến chương LHQ.
(3) Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào có ngoại lệ:
- Có hành vi vi phạm nhân quyền
- Có tình huống nguy hiểm, đe dọa hòa bình nhân loại và an ninh quốc tế.
Lúc này cộng đồng quốc tế có thể can thiệp vào cvnb của quốc gia đó, tuy nhiên, phải dựa
trên cơ sở pháp lý là 1 nghị quyết được HDBA LHQ thông qua.
(4) Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế có ngoại lệ:
-Lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình LHQ, nếu Hội đồng bảo an xét thấy có bất kì mối
nguy nào đe dọa đến hòa bình, an ninh quốc tế thì HĐBA LHQ sẽ thông qua nghị quyết để can thiệp (điều 42)
-Quyền tự vệ cá nhân hoặc tập thể chính đáng (điều 51)
-Quyền dân tộc tự quyết: được dùng mọi biện pháp, kể cả vũ lực để đấu tranh cho quyền
tự quyết của dt. Sự đấu tranh này dc coi là hợp pháp.
(7) Nguyên tắc pacta sunt servanda (tận tâm thực hiện những cam kết qte) có ngoại lệ,
nhưng ngoại lệ lại là 1 phần của nguyên tắc. Song, các chủ thể lqt buộc phải tôn trọng và không được
vi phạm nguyên tắc này, tuy nhiên vẫn có thể từ bỏ những đưqt mình đã ký kết hoặc tham gia trong
những trường hợp được quy định trong nguyên tắc/mà nguyên tắc cho phép.
- Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm các quy định về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
- Nội dung của điều ước quốc tế trái với mục đích và nguyên tắc của LHQ hoặc những nguyên tắc cơ bản của LQT.
- Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng. 23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu
- Khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cơ bản (Rebus sic stantibus): chỉ được hiểu theo nghĩa
duy nhất là chính quyền cũ sụp đổ và chính quyền hoàn toàn mới thay thế
- Khi các bên vi phạm nghĩa vụ của mình.
- Khi xảy ra chiến tranh, các nước có thể cắt đứt các mối quan hệ và đương nhiên, các điều
ước quốc tế có thể ngừng bị từ chối thực hiện.
Chương 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Nguồn LQT gồm: tập quán quốc tế (bất thành văn), điều ước quốc tế (thành văn)
Phương tiện bổ trợ nguồn:
Những nguyên tắc pháp luật chung
Phán quyết của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế
Điều ước quốc tế chỉ ràng buộc đối với những nước là thành viên, đã ký kết hoặc thừa nhận điều
ước, không ràng buộc đối với tất cả chủ thể của luật quốc tế. Vậy nên “các loại nguồn của luật quốc
tế có giá trị bắt buộc đối với mọi chủ thể của LQT” là nhận định sai.
Quốc gia có thể tham gia xây dựng LQT bằng các cách: ký kết, gia nhập các ĐƯQT; công nhận, thừa
nhận những tập quán quốc tế. 23:48, 05/01/2026
Tóm tắt về Lý thuyết Công Pháp Quốc Tế - Chương 1: Khái quát Luật Quốc Tế - Studocu