CHƯƠNG1:TỔNGQUANVỀKINHTẾHỌCVÀKINHTẾVIMÔ
1.1. NỀNKINHTẾ
1.1.1. Cáctácnhâncủanềnkinhtế
- Hộgiađình:
+Ngườitiêudùng:Muahànghóadịchvụ
Mụcđích:Tốiđahóalợiích(U:Utility)
+Ngườibán:Cungứngyếutốđầuvàsảnxuất
Mụcđích:Thunhập
- Doanhnghiệp:
+Ngườisảnxuất:Cungứnghànghóadịchvụ
Mụcđích:Tốiđahóalợinhuận(TP:TotalProfit)
+Ngườimua:Muayếutốđầuvàosảnxuất
Mụcđích:Tốithiểuhóachiphí(TC:Totalcost)
- Chínhphủ:
+Ngườitiêudùng:Muahànghóadịchvụ
+Ngườibán:Cungcấphànghóadịchvụcông
Mụcđích:Tốiđahóalợiíchxãhội
Hạnchế:Nguồnlựccógiớihạn
1.1.2. Cácyếutốsảnxuất
- Vốn(K:Capital):
+Thunhập:Tiềnlãi(I)
-Laođộng(L):
+Thunhập:tiềnlương(w)
-Đấtđai,tàinguyên:
+Thunhập:Tiềnchothuê(r)
1.1.3. Sơđồvòngchuchuyểncủanềnkinhtế(Vởghi)
1.1.4. Cácvấnđềkinhtếcơbản
1. Sảnxuấtcáigì:lựa chọnsảncuấthànghóa+dịchvụnào,sốlượnglàbaonhiêu,
chấtlượngnhưthếnào,…
2. Quyết địnhsảnxuấtnhưthếnào:Lựachọncôngnghệsảnxuất,lựachọnyếutố
đầuvào,phươngthứcsảnxuất,…
3. Sản xuấtchoai:Xácđịnhaingườihưởnglợitừnhữnghànghóadịchvụ
tươngứngtrênthịtrường.
1.1.5. Cơchếgiảiquyếtcácvấnđềkinhtế
- Cơchếmệnhlệnh:Nhànướcgiảiquyết3vấnđềkinhtế
1
- chế thị trường: Các vấn đề kinh tế giải quyết thông qua quan hệ cung cầu
trên thị trường.
- chế hỗn hợp:
+ Bàn tay hình: thị trường
+Bàn tay hữu hình: nhà nước
1.2. KINH TẾ HỌC
1.2.1. Khái niệm: Kinh tế học 1 môn khoa học nghiên cứu phân tích giúp các chủ
thể kinh tế tiến hành phân bổ nguồn lực giới hạn để đạt được các mục tiêu kinh
tế hội trong 1 thời nhất định.
1.2.2. Phân loại kinh tế học
*Cách phân loại 1:
- Kinh tế học vi mô: nghiên cứu cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế
cũng như sự tương tác của họ trên thị trường cụ thể.
- Kinh tế học mô: nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của các nền kinh tế
như các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, tác động của các chính sách
nhằm ổn định nền kinh tế.
*Cách phân loại 2:
- Kinh tế học chứng thực: tả phân tích các sự kiện, những mqh trong nền
kinh tế - cái gì, thế nào cho ai các hành vi ứng xử của chúng (Giải thích
các hoạt động kinh tế 1 cách khách quan khoa học).
- Kinh tế học chuẩn tắc: Đưa ra chỉ dẫn hoặc khuyến nghị dựa trên những đánh
giá, nhận đunh chủ quan vào vấn đề gì, thế nào cho ai của nền kinh tế (Giải
quyết hiện tượng kinh tế tùy theo cách đánh giá của mỗi người).
1.3. LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU
1.3.1. Nghiên cứu về thuyết lựa chọn
- Khái niệm: lựa chọn cách thức các tác nhân trong nền kinh tế đưa ra quyết
định tối ưu về việc sử dụng các nguồn lực của họ.
- Nguyên nhân của sự lựa chọn: Nguồn lực bị hạn chế (sự khan hiếm các nguồn
lực).
- Mục tiêu của sự lựa chọn: Tối đa hóa trong điều kiện những giới hạn về
nguồn lực.
- Căn cứ của sự lựa chọn: chi phí hội (Opportunity cost OC)
Chi phí hội giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa
chọn kinh tế.
VD: 1 tỷ đồng tiền mặt cất giữ trong két sắt tại nhà
1.3.2. Phương pháp phân tích cận biên
-Phân tích cận biên: phân tích sự lựa chọn giới hạn cuối cùng (biên)
VD: Doanh nghiệp đã sản xuất 10 hàng.
Xem xét hàng thứ 11.
Chi phí phát sinh để sản xuất hàng thứ 11: MC11
2
Doanh thu phát sinh khi bán hàng thứ 11: MR11
MC11 > MR11 Không sản xuất thứ 11
MC11 < MR11 Sản xuất thứ 11, cân nhắc thứ 12
MC11 = MR11Hòa vốn, dừng sx thứ 11 >> Biên lựa chọn sản xuất của doanh
nghiệp
1.3.3. hình đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
-Khái niệm: đường tả mức sản xuất tối đa 1 nền kinh tế thể đạt được
với số lượng đầu vào công nghệ sẵn. cho biết các khả năng sản xuất
khác nhau 1 xh thể lựa chọn
VD:
Khả năng Máy tính Ô
A 1000 0
B 900 10
C 750 20
D 550 30
E 300 40
F 0 50
nghĩa của đường PPF:
●PPF đường cong lõm so với gốc tọa độ
●PPF phản ánh quy luật chi phí hội tăng dần
●PPF dịch chuyển ra ngoài nếu sự cải tiến trong công nghệ hoặc tăng sử
dụng nguồn lực
3
CHƯƠNG 2: CUNG CẦU
2.1. CẦU
2.1.1. Khái niệm
-Nhu cầu: những mong muốn của con người thể về vật chất tinh thần
-Cầu: lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người mua khả năng sẵn sàng mua
các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác
nhau không đổi
-Điều kiện hình thành cầu:
●Có khả năng sẵn sàng mua
●Ở các mức giá khác nhau
●Các yếu tố khác không đổi (vở ghi)
P Q
500 1
250 2
100 5
-Lượng cầu: số lượng hàng hóa dịch vụ người mua khả năng sẵn sàng
mua tại mức giá cho trước trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các lượng tố
khác không đổi.
-Các phương pháp minh họa cầu (Mối quan hệ giữa P Q)
+ Biểu cầu: bảng liệt lượng hàng hóa được yêu cầu các mức giá khác nhau
●Hạn chế: Chỉ biểu diện 1 số điểm đại diện của thị trường
+ Đồ thị: Đường cầu D phản ánh các mức giá thì lượng mua được bao nhiêu
●Đường cầu D dốc xuống từ trái qua phải >> MQH tỷ lệ nghịch giữa P Q
●Độ dốc của đường cầu không thay đổi: tg a
●Độ dốc cúa đường cầu quyết định phản ứng của người tiêu dùng
>> Độ co giãn (Chương 3)
+ Hàm cầu: (vở ghi)
2.1.2. Cầu nhân cầu thị trường
4
-Cầu nhân: cầu của từng người tiêu dùng đối với 1 loại hàng hóa hoặc dịch
vụ nào đó
-Cầu thị trường: tổng các cầu nhan về 1 hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nào
đó
Đường cầu thị tường thoải hơn đường cầu nhân đó tổng hợp của từng
đường cầu nhân. Phản ánh phản ứng của toàn bộ thị trường
-Xây dựng đường cầu thị trường từ cầu nhân: (vở ghi)
2.1.3. Quy luật cầu
Số lượng hàng hóa dịch vụ được yêu cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của chúng giảm ngược lại với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Giải thích quy luật cầu:
- Hiệu ứng thay thế (vở ghi)
- Hiệu ứng thu nhập (vở ghi)
2.1.4. Các yếu tố hình thành cầu
QXD= f (I, Py, T, N, E, G,…)
- Thu nhập của người tiêu dùng (I)
+ Hàng hóa thông thường
●Hàng hóa xa xỉ
●Hàng hóa thiết yếu
+ Hàng hóa thứ cấp
- Gía hàng hóa liên quan (P )y
+ Hàng hóa thay thế (X, Y)
+ Hàng hóa bổ sung (X, Y)
- Số lượng người tiêu dùng
- Thị hiếu NTD (T)
- Kỳ vọng (E)
- Chính sách của chính phủ (G)
2.1.5. Sự thay đổi của lượng cầu cầu
Sự thay đổi của lượng
cầu (Di chuyển dọc
đường cầu)
Sự thay đổi của cầu
(Dịch chuyển của đường
cầu)
5
Nguyên nhân Do sự thay đổi của giá Do sự thay đổi của các
yếu tố ngoài giá
Biểu hiện Sự di chuyển dọc đường
cầu
Sự dịch chuyển của
đường cầu
2.2. CUNG
2.2.1. Khái niệm: Cung số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ hãng kinh doanh muốn
bán khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định với
các điều kiện khác không thay đổi.
2.2.2. Cung nhân
2.2.2.1. Biểu cung đường cung
*Biểu cung
- Biểu cung một bảng tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ
hãng kinh doanh sẵn sàng khả năng cung ứng 1 mức giá thị trường trong điều
kiện các yếu tố khác không thay đổi
- Biểu cung 1 bảng gồm 2 cột: một cột phản ánh giá một cột phản ánh lượng cung
- Hạn chế:
*Đường cung: đường tả mối quan hệ giữa lượng hàng hóa các hãng kinh
doanh sẵn sàng khả năng cung ứng các mức giá khác nhau
*Độ dốc của cung
2.2.2.2. Hàm cung theo giá
*Hàm cung: Qsx= g(Px)
Ta giả định hàm cung 1 hàm tuyến tính dạng:
Q .PS= c + c0 1 S
Trong đó: QS lượng cung
PS mức giá
6
C0 hệ số biểu thị lượng cung khi giá bằng 0
C1 hệ số biểu thị mqh giữa giá lượng cung
*Hàm cung ngược: PS= d0+ d1. QS
Trong đó: c0/c1= d0
1/c1= d1
2.2.3. Cung thị trường
Cung thị trường tổng hợp các lượng cung của tất cả các nhà sản xuất
2.3. Luật cung
Luật cung cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung ứng trong một thời gian
nhất định sẽ tăng lên khi giá các hàng hóa hoặc dịch vụ đó tăng lên ngược lại
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
- Chính sách quy định của chính phủ
- Công nghệ sản xuất
- Giá của các yếu tố đầu vào
- Quy sản xuất hay số lượng sản xuất
- Kỳ vọng
- Giá cả hàng hóa thay thế
- Một số ảnh hưởng đặc biệt: Thời tiết,…
2.5 Thay đổi lượng cung hay thay đổi cung
Sự thay đổi của lượng cung
(Di chuyển trên đường cung)
Sự thay đổi của cung
(Sự dịch chuyển của đường cung)
Nguyên nhân Do sự thay đổi của giá Do sự thay đổi của bất cứ yếu tố
nào ngoài giá
Biều hiện Sự vận động dọc theo đường
cung
Sự dịch chuyển của đường cung
2.3. MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU
2.3.1. Trạng thái cân bằng: trạng thái số lượng hàng hóa nhà sản xuất cung ứng
đúng bằng số lượng hàng hóa người tiêu dùng yêu cầu trong khoảng thời gian nhất
định.
*Cách xác định trạng thái cân bằng:
Biểu cung
7
Hàm số
Đồ thị
2.3.3. Sự thay đổi của trạng thái cân bằng
Các bước phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng:
B1: Xác định xem sự kiện xảy ra tác đông tới đường cung hay đường cầu
B2: Xác định xem hướng dịch chuyển của đường cung đường cầu
B3: Xác định sự thay đổi của trạng thái cân bằng
??? Tại sao được mùa người nông dân không phấn khởi
B1: Sự kiện được mùa Tác động đường cung Cung tăng(tác dụng ít đến đường cầu)
B2: Đường cung dịch sang phải
B3: Điểm cân bằng mới của thị trường E’(P1, Q giảm1) (D giao S) P1giảm, Q1
TR = P . Q tăng hay giảm?
TR giảm >> Người nông dân không phấn khởi
???Hàng điện tử giảm giá nhanh
B1: Sự kiện công nghệ thay đổi Tác động đường cầu (cầu tăng) & Tác động tới
đường cung (Cung tăng)
B2: Đường cầu dịch sang phải (D D’)
Đường cung dịch sang phải (S S’)
B3: Điểm cân bằng mới của thị trường E’(P1, Q1) (D’ giao S’)
???Vào mỗi dịp tết giá cả xu hướng tăng
B1: Sự kiện Tết Tác động đường cầu (cầu tăng) & tác động đường cung (cung tăng)
2.4. THẶNG SẢN XUẤT THẶNG TIÊU DÙNG
2.4.1. Thặng sản xuất (PS Production Surplus)
- Khái niệm: chênh lệch giữa số tiền người bán nhận được khi bán hàng hóa,
dịch vụ với chi phí sản xuất cận biên để sản xuất ra nó.
-Tại mức sản lượng 0: chi phí sản xuất P*
8
-Tại mức sản lượng Q1, mức giá sẵn sàng bán P1, GIÁ DN bán thực tế trên thị
trường P0
DN ăn chênh lệch 1 khoản (P0 P1) cho một đơn sản phẩm
Tổng chênh lệch cho sản lượng Q diện tích ((P1 0 P ) * Q )1 1
Tổng thặng sản xuất (PS) diện tích S
*Cách xác định thặng sản xuất
- Vị trí đường cung hất lên
- Vị trí đường giá hất xuống
- Lượng cung hàng hóa được giới hạn
Nếu DN dừng sản xuất Q1mức giá tương ứng P1thì PS chỉ hình thang PS chưa
đạt tối đav
Tại vị trí cân bằng, giá trị thặng sản xuất tối đa
*Sự thay đổi của thặng sản xuất
-Thị trường cân bằng giao dịch điểm E(P0, Q )0
-Khi giá thị trường giảm xuống còn P2, thị trường cân bằng tại E’(P2, Q )2
Tổng thặng diện tích S
-PS giảm 1 diện tích S
Trong đó:
phần thặng sản xuất giảm đi của những người
Sản xuất còn lại trên thị trường do P giảm.
phần thặng sản xuất mất đi do 1 số nhà sản
Xuất rời bỏ thị trường.
2.4.2. Thặng tiêu dùng (CS Consumption Surplus)
9
●Khái niệm: chênh lệch giữa số tiền người tiêu dùng sẵn sàng trả cho việc
tiêu dùng 1 hàng hóa, dịch vụ với số tiền họ thực phải trả cho nó.
●Tại mức sản lượng Q1, mức giá sẵn sàng mua P1, giá NTD thực tế phải trả trên thị
trường P0
NTD ăn chênh lệch 1 khoản (P1 P0) cho 1 đơn vị sản phẩm
Tổng chênh lệch cho sản lượng Q diện tích ((P1 1–P )*Q )0 1
●Cách xác định thặng tiêu dùng:
+ Vị trí đường cầu hất xuống
+ Vị trí đường giá hất lên
+ Lượng cầu hàng hóa được giới hạn
Nếu NTD dừng tiêu dùng Q1mức giá tương ứng…
●Cách xác định CS:
+ Vị trí đường hất xuống
+ trí đường giá hất lên
+ Lượng cầu hàng hóa được giới hạn
●Sự thay đổi của thặng tiêu dùng
+Thị trường cân bằng giao dịch điểm E0(P Q )0, 0
+ Khi giá thị trường giảm xuống còn P2, thị trường
Cân bằng tại E’(P2,Q )2
Tổng thặng diện tích S
+ CS tăng 1 diện tích
Trong đó:
10
●S
phần CS tăng thêm của những NTD đang
trên thị trường do P giảm.
●S
phần CS tăng thêm do 1 số NTD gia nhập thị trường.
CHƯƠNG 3: CO GIÃN CUNG CẦU
CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ
3.1. CO GIÃN CỦA CẦU
3.1.1. Co giãn của cầu theo giá
-Khái niệm: % thay đổi về lượng cầu trên % thay đổi của giá (Là thước đo đo
lường mức độ phản ứng của NTD khi sự thay đổi của giá chính hàng hóa đó)
-Ký hiệu: EPD
- Công thức:
Trong đó: EPD độ co giãn của cầu theo giá
sự thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa X khi giá thay đổi
(Q2 Q )1
sự thay dổi trong giá cả hàng hóa X (= P2 P )1
nghĩa: Độ co giãn của cầu theo giá ch biết khi giá hàng hóa thay đổi 1% thì
lượng thay đổi bao nhiêu %
- EPD< 0 Khi P thay đổi 1% thì QDthay đổi ngược chiều l EPDl %
- Phương pháp xác định:
+ Co giãn điểm: độ co giãn trên 1 điểm nào đó thuộc đường cầu
Cách 1: Dựa vào phương trình đường cầu
●Q = f(P)
E =PD
11
= ( d Q/Q)/ (d P/P)
= (P/Q)Q’P
●P = f(Q)
EPD= (P/Q) (1/P’ )Q
dụ: Phương trình đường cầu: QD= 100 2P. Tính EpDtại B(20, 60) A(30, 40)?
Cách 2: Quy tắc PAPO
B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu
tại điểm cần tính độ co giãn
B2: Đo độ dài từ điểm đó tới trực hoành
tới trục tung
B3: Hệ số co giãn tại P: EDP= PA/PO
+ Co giãn khoảng: độ co giãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
*Tính độ co giãn của khoảng AB:
●Độ co giãn phải tính đúng cho cả khi vận động
Trên đường cầu từ A đến B cũng như tính từ B đến A
●E =PD
Cầu càng co giãn thì /EPD/ càng lớn, đường cầu sẽ càng thoải
12
*Phân loại hệ số co giãn
TH1: /EPD/ > 1
>> Cầu co giãn lớn, %
>> Phản ứng tiêu dùng mạnh (D thoải)
>> Hàng hóa xa xỉ
TH2: /EPD/ < 1
>> Cầu co giãn nhỏ, %
>> Phản ứng tiêu dùng yếu (D dốc)
>> Hàng hóa thiết yếu
13
TH3: /EPD/ = 1
>> Cầu co giãn đơn vị, %
>> D không quá dốc không quá thoải
TH4: /EPD/ = 0
>> Cầu không co giãn %
>> D thẳng đứng
TH5: /EPD/ =
>> Cầu hoàn toàn co giãn %
>> D nằm ngang
14
*Đặc điểm độ co giãn dọc theo đường cầu tuyến tính
- /EPD/ giảm dần khi trượt dọc theo đường cầu tuyến tính
Chứng minh: /EPD(A)/ > /EPD(B)/
??? Độ giãn của các điểm độ dốc của đường cầu tuyến tính 1 hay không
Độ dốc của đường cầu không thay đổi (a1)
/EPD/ giảm dần khi trượt dọc theo đường cầu D
>> Độ co giãn khác độ dốc của đường cầu
Ứng dụng của phân tích độ co giãn
- Lựa chọn chiến lược giá cho doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp tăng doanh thu (TR), TR=P.Q
+ /EPD/ > 1 % Q > % P
P tăng (P2P1) TR= P.Q TR giảm
Q giảm (Q2Q )1
P giảm (P1P2) TR=P.Q TR tăng
Q tăng (Q1Q )2
15
+ /EDP/ < 1 % Q < % P
- Phân tích sự thay đổi của doanh thu
/E /DP P tăng P giảm
/EDP/ > 1 TR giảm TR tăng
/EDP/ < 1 TR tăng TR giảm
16
/EDP/ = 1
TR = const TR = const
- Một số yếu tố chi phối độ lớn của độ co giãn
+ Tính chất của hàng hóa:
●Hàng hóa xa xỉ: /EPD/ lớn
●Hàng hóa thiết yếu: /EPD/ nhỏ
+ Sự sẵn của hàng hóa thay thế:
Hàng hóa càng nhiều hàng hóa thay thế: /EPD/ càng lớn
+ Phạm vi thị trường:
+ Sự thay đổi hành vi của NTD theo thời gian:
Trong ngắn hạn: NTD chưa kịp điều chỉnh hành vi /EPD/ nhỏ
Trong dài hạn: NTD điều chỉnh hành vi /EPD/ lớn
+ Tỷ trọng chi tiêu hàng hóa trong ngân sách của NTD
Tỷ trọng chi tiêu lớn: /EPD/ lớn
Tỷ trọng chi tiêu nhỏ: /EPD/ nhỏ
+ Vị trí mức giá trên đường cầu
Mức giá nằm trên cao /EPD/ lớn
Mức giá nằm phía dưới /EPD/ nhỏ
3.2. CO GIÃN CỦA CUNG
3.2.1. Co giãn của cung theo giá
Khái niệm: tỷ lệ % thay đổi về lượng cung trên % thay đổi của giá
Công thức: E /Q )SP= % QSX/% P = ( QSX/ PX) x (PX SX
Phương pháp xác định:
+ Phương pháp tính co giãn điểm: co giãn trên 1 điểm của đường cung.
2 cách tính:
Thứ nhất, dựa vào phương trình đường cung:
ESP= d(QS)/d(P) * P/QS) = QS’(P) * P/QS= (1/P’(Q)) x (P/Q)
Thứ hai, phương pháp PAPO
+ Phương pháp tính co giãn khoảng: độ co giãn trên một khoảng hữu hạn nằm trên
đường cung.
17
3.3. CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ
3.3.1. Chính sách kiểm soát giá
*Gía trần (PC): mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ do chính
phủ quy định
Ý nghĩa của Pc: phản ánh lợi ích thuộc về NTD, nhằm kích thích tiêu dùng đảm
bảo tiêu dùng hội.
- Thị trường cân bằng tại A, Ptt = P*
- sốc cầu D0D. Điểm cân bằng: E, Ptt = P0=> P tăng
???Chính phủ áp Pcnhư thế nào
18
PC< P0
Tự chứng minh P không tính ràng buộc không ảnh hưởng tới kết cục của thịC> P0
trường
- Tác động của P :c
Tại vị trí cân bằng E: Qtt = Q0
Khi áp Pc: QD> QS, Qtt = QS
CHƯA PC ÁP DỤNG PC
CS (1)+ (4) (1)+ (2)
PS (2)+ (3) + (5) (3)
TSB (1)+ (2) + (3) + (4) + (5) (1)+ (2) + (3)
DWL
(4) + (5)
19
Kết luận:
-Ưu điểm: Bảo vệ lợi ích NTD; Ngăn đà tăng giá
- Nhược điểm:
+ Thiếu hụt hàng hóa, quy thị trường giảm
+ TSB giảm
+ Gây DWL
*Gía sàn (Pf): mức giá cho phép tối thiểu của một hàng háo hoặc dịch vụ do chính
phủ quy định.
Ý nghĩa của Pf: phản ánh lợi ích thuộc về NSX, nhằm kích thích sản xuất đảm bảo
hoạt động sản xuất của nền kinh tế.
●Thị trường cân bằng tại A, Ptt = P*
●Cú sốc cầu D0D.
Điểm cân bằng: E, Ptt = P0 P giảm
●Chính phủ áp P ?f
Pf> P0
Tự chứng minh P không tính ràng buộcf< P0
không ảnh hưởng tới kết cục của thị trường?
-Tác động của P :f
●Tại vị trí cân bằng E: Qtt = Q0
●Khi áp Pf: QD< QS, Qtt = QD
20

Preview text:

CHƯƠNG1:TỔNGQUANVỀKINHTẾHỌCVÀKINHTẾVIMÔ 1.1. NỀNKINHTẾ
1.1.1. Cáctácnhâncủanềnkinhtế - Hộgiađình:
+Ngườitiêudùng:Muahànghóadịchvụ
Mụcđích:Tốiđahóalợiích(U:Utility)
+Ngườibán:Cungứngyếutốđầuvàsảnxuất Mụcđích:Thunhập - Doanhnghiệp:
+Ngườisảnxuất:Cungứnghànghóadịchvụ
Mụcđích:Tốiđahóalợinhuận(TP:TotalProfit)
+Ngườimua:Muayếutốđầuvàosảnxuất
Mụcđích:Tốithiểuhóachiphí(TC:Totalcost) - Chínhphủ:
+Ngườitiêudùng:Muahànghóadịchvụ
+Ngườibán:Cungcấphànghóadịchvụcông
Mụcđích:Tốiđahóalợiíchxãhội
⇨ Hạnchế:Nguồnlựccógiớihạn
1.1.2. Cácyếutốsảnxuất - Vốn(K:Capital): +Thunhập:Tiềnlãi(I) -Laođộng(L): +Thunhập:tiềnlương(w) -Đấtđai,tàinguyên: +Thunhập:Tiềnchothuê(r)
1.1.3. Sơđồvòngchuchuyểncủanềnkinhtế(Vởghi)
1.1.4. Cácvấnđềkinhtếcơbản
1. Sảnxuấtcáigì:lựa chọnsảncuấthànghóa+dịchvụnào,sốlượnglàbaonhiêu,
chấtlượngnhưthếnào,…
2. Quyết địnhsảnxuấtnhưthếnào:Lựachọncôngnghệsảnxuất,lựachọnyếutố
đầuvào,phươngthứcsảnxuất,…
3. Sản xuấtchoai:Xácđịnhailàngườihưởnglợitừnhữnghànghóa–dịchvụ
tươngứngtrênthịtrường.
1.1.5. Cơchếgiảiquyếtcácvấnđềkinhtế
- Cơchếmệnhlệnh:Nhànướcgiảiquyết3vấnđềkinhtế 1
- Cơ chế thị trường: Các vấn đề kinh tế giải quyết thông qua quan hệ cung – cầu trên thị trường. - Cơ chế hỗn hợp:
+ Bàn tay vô hình: thị trường
+Bàn tay hữu hình: nhà nước 1.2. KINH TẾ HỌC
1.2.1. Khái niệm: Kinh tế học là 1 môn khoa học nghiên cứu phân tích và giúp các chủ
thể kinh tế tiến hành phân bổ nguồn lực có giới hạn để đạt được các mục tiêu kinh
tế và xã hội trong 1 thời kì nhất định.
1.2.2. Phân loại kinh tế học *Cách phân loại 1:
- Kinh tế học vi mô: nghiên cứu cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế
cũng như sự tương tác của họ trên thị trường cụ thể.
- Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của các nền kinh tế
như các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, tác động của các chính sách
nhằm ổn định nền kinh tế. *Cách phân loại 2:
- Kinh tế học chứng thực: mô tả và phân tích các sự kiện, những mqh trong nền
kinh tế - cái gì, thế nào và cho ai – và các hành vi ứng xử của chúng (Giải thích
các hoạt động kinh tế 1 cách khách quan và khoa học).
- Kinh tế học chuẩn tắc: Đưa ra chỉ dẫn hoặc khuyến nghị dựa trên những đánh
giá, nhận đunh chủ quan vào vấn đề gì, thế nào và cho ai của nền kinh tế (Giải
quyết hiện tượng kinh tế tùy theo cách đánh giá của mỗi người).
1.3. LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU
1.3.1. Nghiên cứu về lý thuyết lựa chọn
- Khái niệm: lựa chọn là cách thức mà các tác nhân trong nền kinh tế đưa ra quyết
định tối ưu về việc sử dụng các nguồn lực của họ.
- Nguyên nhân của sự lựa chọn: Nguồn lực bị hạn chế (sự khan hiếm các nguồn lực).
- Mục tiêu của sự lựa chọn: Tối đa hóa trong điều kiện có những giới hạn về nguồn lực.
- Căn cứ của sự lựa chọn: chi phí cơ hội (Opportunity cost – OC)
Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế.
VD: 1 tỷ đồng tiền mặt cất giữ trong két sắt tại nhà
1.3.2. Phương pháp phân tích cận biên
-Phân tích cận biên: là phân tích sự lựa chọn ở giới hạn cuối cùng (biên)
VD: Doanh nghiệp đã sản xuất 10 lô hàng. Xem xét lô hàng thứ 11.
Chi phí phát sinh để sản xuất lô hàng thứ 11: MC11 2
Doanh thu phát sinh khi bán lô hàng thứ 11: MR11
MC11 > MR11 Không sản xuất lô thứ 11
MC11 < MR11 Sản xuất lô thứ 11, cân nhắc lô thứ 12
MC11 = MR11 Hòa vốn, dừng sx lô thứ 11 >> Biên lựa chọn sản xuất của doanh nghiệp
1.3.3. Mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
-Khái niệm: là đường mô tả mức sản xuất tối đa mà 1 nền kinh tế có thể đạt được
với số lượng đầu vào và công nghệ có sẵn. Nó cho biết các khả năng sản xuất
khác nhau mà 1 xh có thể lựa chọn VD: Khả năng Máy tính Ô tô A 1000 0 B 900 10 C 750 20 D 550 30 E 300 40 F 0 50
*Ý nghĩa của đường PPF:
●PPF là đường cong lõm so với gốc tọa độ
●PPF phản ánh quy luật chi phí cơ hội tăng dần
●PPF dịch chuyển ra ngoài nếu có sự cải tiến trong công nghệ hoặc tăng sử dụng nguồn lực 3 CHƯƠNG 2: CUNG – CẦU 2.1. CẦU 2.1.1. Khái niệm
-Nhu cầu: là những mong muốn của con người có thể về vật chất và tinh thần
-Cầu: là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở
các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác nhau không đổi
-Điều kiện hình thành cầu:
●Có khả năng và sẵn sàng mua
●Ở các mức giá khác nhau
●Các yếu tố khác không đổi (vở ghi) P Q 500 1 250 2 100 5
-Lượng cầu: là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng
mua tại mức giá cho trước trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các lượng tố khác không đổi.
-Các phương pháp minh họa cầu (Mối quan hệ giữa P và Q)
+ Biểu cầu: là bảng liệt kê lượng hàng hóa được yêu cầu ở các mức giá khác nhau
●Hạn chế: Chỉ biểu diện 1 số điểm đại diện của thị trường
+ Đồ thị: Đường cầu D phản ánh các mức giá thì lượng mua được là bao nhiêu
●Đường cầu D dốc xuống từ trái qua phải >> MQH tỷ lệ nghịch giữa P và Q
●Độ dốc của đường cầu không thay đổi: tg a
●Độ dốc cúa đường cầu quyết định phản ứng của người tiêu dùng
>> Độ co giãn (Chương 3) + Hàm cầu: (vở ghi)
2.1.2. Cầu cá nhân và cầu thị trường 4
-Cầu cá nhân: là cầu của từng người tiêu dùng đối với 1 loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó
-Cầu thị trường: là tổng các cầu cá nhan về 1 hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nào đó
Đường cầu thị tường thoải hơn đường cầu cá nhân vì đó là tổng hợp của từng
đường cầu cá nhân. Phản ánh phản ứng của toàn bộ thị trường
-Xây dựng đường cầu thị trường từ cầu cá nhân: (vở ghi) 2.1.3. Quy luật cầu
Số lượng hàng hóa và dịch vụ được yêu cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của chúng giảm và ngược lại với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Giải thích quy luật cầu:
- Hiệu ứng thay thế (vở ghi)
- Hiệu ứng thu nhập (vở ghi)
2.1.4. Các yếu tố hình thành cầu QXD= f (I, Py, T, N, E, G,…)
- Thu nhập của người tiêu dùng (I) + Hàng hóa thông thường ●Hàng hóa xa xỉ ●Hàng hóa thiết yếu + Hàng hóa thứ cấp
- Gía hàng hóa liên quan (Py) + Hàng hóa thay thế (X, Y) + Hàng hóa bổ sung (X, Y)
- Số lượng người tiêu dùng - Thị hiếu NTD (T) - Kỳ vọng (E)
- Chính sách của chính phủ (G)
2.1.5. Sự thay đổi của lượng cầu và cầu
Sự thay đổi của lượng Sự thay đổi của cầu cầu (Di chuyển dọc
(Dịch chuyển của đường đường cầu) cầu) 5 Nguyên nhân Do sự thay đổi của giá Do sự thay đổi của các yếu tố ngoài giá Biểu hiện
Sự di chuyển dọc đường Sự dịch chuyển của cầu đường cầu 2.2. CUNG
2.2.1. Khái niệm: Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà hãng kinh doanh muốn
bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định với
các điều kiện khác không thay đổi. 2.2.2. Cung cá nhân
2.2.2.1. Biểu cung và đường cung *Biểu cung
- Biểu cung là một bảng mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà
hãng kinh doanh sẵn sàng và có khả năng cung ứng ở 1 mức giá thị trường trong điều
kiện các yếu tố khác không thay đổi
- Biểu cung là 1 bảng gồm 2 cột: một cột phản ánh giá một cột phản ánh lượng cung - Hạn chế:
*Đường cung: Là đường mô tả mối quan hệ giữa lượng hàng hóa mà các hãng kinh
doanh sẵn sàng và có khả năng cung ứng ở các mức giá khác nhau *Độ dốc của cung 2.2.2.2. Hàm cung theo giá *Hàm cung: Qsx= g(Px)
Ta giả định hàm cung là 1 hàm tuyến tính có dạng: QS= c0+ c1.PS
Trong đó: QSlà lượng cung PSlà mức giá 6
C0là hệ số biểu thị lượng cung khi giá bằng 0
C1là hệ số biểu thị mqh giữa giá và lượng cung *Hàm cung ngược: PS= d0+ d1. QS Trong đó: c0/c1= d0 1/c1= d1 2.2.3. Cung thị trường
Cung thị trường là tổng hợp các lượng cung của tất cả các nhà sản xuất 2.3. Luật cung
Luật cung cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung ứng trong một thời gian
nhất định sẽ tăng lên khi giá các hàng hóa hoặc dịch vụ đó tăng lên và ngược lại
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
- Chính sách và quy định của chính phủ - Công nghệ sản xuất
- Giá của các yếu tố đầu vào
- Quy mô sản xuất hay số lượng sản xuất - Kỳ vọng
- Giá cả hàng hóa thay thế
- Một số ảnh hưởng đặc biệt: Thời tiết,…
2.5 Thay đổi lượng cung hay thay đổi cung
Sự thay đổi của lượng cung Sự thay đổi của cung
(Di chuyển trên đường cung)
(Sự dịch chuyển của đường cung) Nguyên nhân Do sự thay đổi của giá
Do sự thay đổi của bất cứ yếu tố nào ngoài giá Biều hiện
Sự vận động dọc theo đường
Sự dịch chuyển của đường cung cung
2.3. MỐI QUAN HỆ CUNG – CẦU
2.3.1. Trạng thái cân bằng: là trạng thái mà số lượng hàng hóa nhà sản xuất cung ứng
đúng bằng số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng yêu cầu trong khoảng thời gian nhất định.
*Cách xác định trạng thái cân bằng: Biểu cung 7 Hàm số Đồ thị
2.3.3. Sự thay đổi của trạng thái cân bằng
Các bước phân tích sự thay đổi của trạng thái cân bằng:
B1: Xác định xem sự kiện xảy ra tác đông tới đường cung hay đường cầu
B2: Xác định xem hướng dịch chuyển của đường cung và đường cầu
B3: Xác định sự thay đổi của trạng thái cân bằng
??? Tại sao được mùa người nông dân không phấn khởi B1: Sự kiện được mùa Tác động đường cung
Cung tăng(tác dụng ít đến đường cầu)
B2: Đường cung dịch sang phải
B3: Điểm cân bằng mới của thị trường E’(P1, Q1) (D giao S) P1giảm, Q1giảm TR = P . Q tăng hay giảm?
TR giảm >> Người nông dân không phấn khởi
???Hàng điện tử giảm giá nhanh
B1: Sự kiện công nghệ thay đổi
Tác động đường cầu (cầu tăng) & Tác động tới đường cung (Cung tăng)
B2: Đường cầu dịch sang phải (D D’)
Đường cung dịch sang phải (S S’)
B3: Điểm cân bằng mới của thị trường E’(P1, Q1) (D’ giao S’)
???Vào mỗi dịp tết giá cả có xu hướng tăng B1: Sự kiện Tết
Tác động đường cầu (cầu tăng) & tác động đường cung (cung tăng)
2.4. THẶNG DƯ SẢN XUẤT VÀ THẶNG DƯ TIÊU DÙNG
2.4.1. Thặng dư sản xuất (PS – Production Surplus)
- Khái niệm: là chênh lệch giữa số tiền mà người bán nhận được khi bán hàng hóa,
dịch vụ với chi phí sản xuất cận biên để sản xuất ra nó.
-Tại mức sản lượng 0: chi phí sản xuất là P* 8
-Tại mức sản lượng Q1, mức giá sẵn sàng bán P1, GIÁ DN bán thực tế trên thị trường P0
DN ăn chênh lệch 1 khoản (P0– P1) cho một đơn vì sản phẩm
Tổng chênh lệch cho sản lượng Q1là diện tích ((P0– P1) * Q1)
Tổng thặng dư sản xuất (PS) là diện tích S
*Cách xác định thặng dư sản xuất
- Vị trí đường cung hất lên
- Vị trí đường giá hất xuống
- Lượng cung hàng hóa được giới hạn
Nếu DN dừng sản xuất ở Q1mức giá tương ứng là P1thì PS chỉ là hình thang PS chưa đạt tối đav
⇨Tại vị trí cân bằng, giá trị thặng dư sản xuất là tối đa
*Sự thay đổi của thặng dư sản xuất
-Thị trường cân bằng giao dịch ở điểm E(P0, Q0)
-Khi giá thị trường giảm xuống còn P2, thị trường cân bằng tại E’(P2, Q2)
Tổng thặng dư là diện tích S -PS giảm 1 diện tích S Trong đó: ●
Là phần thặng dư sản xuất giảm đi của những người
Sản xuất còn lại trên thị trường do P giảm. ●
Là phần thặng dư sản xuất mất đi do 1 số nhà sản
Xuất rời bỏ thị trường.
2.4.2. Thặng dư tiêu dùng (CS – Consumption Surplus) 9
●Khái niệm: là chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho việc
tiêu dùng 1 hàng hóa, dịch vụ với số tiền mà họ thực phải trả cho nó.
●Tại mức sản lượng Q1, mức giá sẵn sàng mua P1, giá NTD thực tế phải trả trên thị trường P0
NTD ăn chênh lệch 1 khoản (P1– P0) cho 1 đơn vị sản phẩm
Tổng chênh lệch cho sản lượng Q1là diện tích ((P1–P0)*Q1)
●Cách xác định thặng dư tiêu dùng:
+ Vị trí đường cầu hất xuống
+ Vị trí đường giá hất lên
+ Lượng cầu hàng hóa được giới hạn
Nếu NTD dừng tiêu dùng ở Q1mức giá tương ứng… ●Cách xác định CS:
+ Vị trí đường hất xuống
+ Ví trí đường giá hất lên
+ Lượng cầu hàng hóa được giới hạn
●Sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng
+Thị trường cân bằng giao dịch ở điểm E0(P0, Q0)
+ Khi giá thị trường giảm xuống còn P2, thị trường Cân bằng tại E’(P2,Q2)
Tổng thặng dư là diện tích S + CS tăng 1 diện tích Trong đó: 10 ●S
Là phần CS tăng thêm của những NTD đang có
trên thị trường do P giảm. ●S
Là phần CS tăng thêm do 1 số NTD gia nhập thị trường.
CHƯƠNG 3: CO GIÃN CUNG CẦU VÀ
CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ 3.1. CO GIÃN CỦA CẦU
3.1.1. Co giãn của cầu theo giá
-Khái niệm: Là % thay đổi về lượng cầu trên % thay đổi của giá (Là thước đo đo
lường mức độ phản ứng của NTD khi có sự thay đổi của giá chính hàng hóa đó) -Ký hiệu: EPD - Công thức:
Trong đó: EPDlà độ co giãn của cầu theo giá
Là sự thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa X khi giá thay đổi (Q2– Q1)
Là sự thay dổi trong giá cả hàng hóa X (= P2– P1)
-Ý nghĩa: Độ co giãn của cầu theo giá ch biết khi giá hàng hóa thay đổi 1% thì
lượng thay đổi bao nhiêu %
- EPD< 0 Khi P thay đổi 1% thì QDthay đổi ngược chiều l EPDl % - Phương pháp xác định:
+ Co giãn điểm: là độ co giãn trên 1 điểm nào đó thuộc đường cầu
Cách 1: Dựa vào phương trình đường cầu ●Q = f(P) EPD= 11 = ( d Q/Q)/ (d P/P) = (P/Q)Q’P ●P = f(Q) EPD= (P/Q) (1/P’Q)
Ví dụ: Phương trình đường cầu: QD= 100 – 2P. Tính EpDtại B(20, 60) và A(30, 40)? Cách 2: Quy tắc PAPO
B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu
tại điểm cần tính độ co giãn
B2: Đo độ dài từ điểm đó tới trực hoành và tới trục tung
B3: Hệ số co giãn tại P: EDP= PA/PO
+ Co giãn khoảng: là độ co giãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
*Tính độ co giãn của khoảng AB:
●Độ co giãn phải tính đúng cho cả khi vận động
Trên đường cầu từ A đến B cũng như tính từ B đến A ●EPD=
Cầu càng co giãn thì /EPD/ càng lớn, đường cầu sẽ càng thoải 12
*Phân loại hệ số co giãn TH1: /EPD/ > 1
>> Cầu co giãn lớn, %
>> Phản ứng tiêu dùng mạnh (D thoải) >> Hàng hóa xa xỉ TH2: /EPD/ < 1
>> Cầu co giãn nhỏ, %
>> Phản ứng tiêu dùng yếu (D dốc)
>> Hàng hóa thiết yếu 13 TH3: /EPD/ = 1
>> Cầu co giãn đơn vị, %
>> D không quá dốc không quá thoải TH4: /EPD/ = 0
>> Cầu không co giãn % >> D thẳng đứng TH5: /EPD/ =
>> Cầu hoàn toàn co giãn % >> D nằm ngang 14
*Đặc điểm độ co giãn dọc theo đường cầu tuyến tính
- /EPD/ giảm dần khi trượt dọc theo đường cầu tuyến tính
Chứng minh: /EPD(A)/ > /EPD(B)/
??? Độ có giãn của các điểm và độ dốc của đường cầu tuyến tính có là 1 hay không
Độ dốc của đường cầu không thay đổi (a1)
/EPD/ giảm dần khi trượt dọc theo đường cầu D
>> Độ co giãn khác độ dốc của đường cầu
Ứng dụng của phân tích độ co giãn
- Lựa chọn chiến lược giá cho doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp là tăng doanh thu (TR), TR=P.Q + /EPD/ > 1 % Q > % P P tăng (P2 P1) TR= P.Q TR giảm Q giảm (Q2 Q1) P giảm (P1 P2) TR=P.Q TR tăng Q tăng (Q1 Q2) 15 + /EDP/ < 1 % Q < % P
- Phân tích sự thay đổi của doanh thu /EDP/ P tăng P giảm /EDP/ > 1 TR giảm TR tăng /EDP/ < 1 TR tăng TR giảm 16 /EDP/ = 1 TR = const TR = const
- Một số yếu tố chi phối độ lớn của độ co giãn
+ Tính chất của hàng hóa:
●Hàng hóa xa xỉ: /EPD/ lớn
●Hàng hóa thiết yếu: /EPD/ nhỏ
+ Sự sẵn có của hàng hóa thay thế:
Hàng hóa càng có nhiều hàng hóa thay thế: /EPD/ càng lớn + Phạm vi thị trường:
+ Sự thay đổi hành vi của NTD theo thời gian:
Trong ngắn hạn: NTD chưa kịp điều chỉnh hành vi /EPD/ nhỏ
Trong dài hạn: NTD điều chỉnh hành vi /EPD/ lớn
+ Tỷ trọng chi tiêu hàng hóa trong ngân sách của NTD
Tỷ trọng chi tiêu lớn: /EPD/ lớn
Tỷ trọng chi tiêu nhỏ: /EPD/ nhỏ
+ Vị trí mức giá trên đường cầu
Mức giá nằm trên cao /EPD/ lớn
Mức giá nằm phía dưới /EPD/ nhỏ 3.2. CO GIÃN CỦA CUNG
3.2.1. Co giãn của cung theo giá
Khái niệm: Là tỷ lệ % thay đổi về lượng cung trên % thay đổi của giá Công thức:
ESP= % QSX/% P = ( QSX/ PX) x (PX/QSX) Phương pháp xác định:
+ Phương pháp tính co giãn điểm: là co giãn trên 1 điểm của đường cung. 2 cách tính:
Thứ nhất, dựa vào phương trình đường cung:
ESP= d(QS)/d(P) * P/QS) = QS’(P) * P/QS= (1/P’(Q)) x (P/Q) Thứ hai, phương pháp PAPO
+ Phương pháp tính co giãn khoảng: là độ co giãn trên một khoảng hữu hạn nằm trên đường cung. 17
3.3. CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ
3.3.1. Chính sách kiểm soát giá
*Gía trần (PC): là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ do chính phủ quy định
Ý nghĩa của Pc: phản ánh lợi ích thuộc về NTD, nhằm kích thích tiêu dùng và đảm bảo tiêu dùng xã hội.
- Thị trường cân bằng tại A, Ptt = P*
- Cú sốc cầu D0 D. Điểm cân bằng: E, Ptt = P0=> P tăng
???Chính phủ áp Pcnhư thế nào 18 PC< P0
Tự chứng minh PC> P0không có tính ràng buộc và không ảnh hưởng tới kết cục của thị trường - Tác động của Pc:
Tại vị trí cân bằng E: Qtt = Q0
Khi áp Pc: QD> QS, Qtt = QS CHƯA CÓ PC ÁP DỤNG PC CS (1) + (4) (1) + (2) PS (2) + (3) + (5) (3) TSB (1) + (2) + (3) + (4) + (5) (1) + (2) + (3) DWL (4) + (5) 19 Kết luận:
-Ưu điểm: Bảo vệ lợi ích NTD; Ngăn đà tăng giá - Nhược điểm:
+ Thiếu hụt hàng hóa, quy mô thị trường giảm + TSB giảm + Gây DWL
*Gía sàn (Pf): là mức giá cho phép tối thiểu của một hàng háo hoặc dịch vụ do chính phủ quy định.
Ý nghĩa của Pf: phản ánh lợi ích thuộc về NSX, nhằm kích thích sản xuất và đảm bảo
hoạt động sản xuất của nền kinh tế.
●Thị trường cân bằng tại A, Ptt = P* ●Cú sốc cầu D0 D.
Điểm cân bằng: E, Ptt = P0 P giảm ●Chính phủ áp Pf? Pf> P0
Tự chứng minh Pf< P0không có tính ràng buộc
và không ảnh hưởng tới kết cục của thị trường? -Tác động của Pf:
●Tại vị trí cân bằng E: Qtt = Q0
●Khi áp Pf: QD< QS, Qtt = QD 20