



















Preview text:
09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền
Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
Pháp luật phân chia: công pháp, tư pháp
Mang tính chất công pháp quốc tế: WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới),..
Mang tính chất tư pháp quốc tế: Hôn nhân đa quốc gia,…=> phụ
thuộc mối quan hệ giữa các quốc gia mà đưa ra các quy tắc để điều
chỉnh chung cho các quan hệ xã hội
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ => hệ thống các quy tắc điều chỉnh những
quan hệ CÔNG giữa các quốc gia
Trong khoa học pháp lý thuật ngữ công pháp quốc tế thường được
gọi tắt là luật quốc tế (điều chỉnh những quan hệ CÔNG)
Nội dung môn học
Bài 1: Khái luận chung về Luật Quốc tế
Bài 2: Nguồn của Luật Quốc tế
Bài 3: Dân cư trong Luật Quốc tế
Bài 4 Lãnh thổ Và biên giới quốc gia trong Luật Quốc tế
Bài 5: Luật Ngoại giao Lãnh sự (cách thức các quốc gia thiết lập
quan hệ ngoại giao, các quy chế pháp lý, tính chất lãnh sự,…)
Bài 6: Giải quyết tranh chấp quốc tế (nguyên tắc, biện pháp để giải
quyết tranh chấp quốc tế) Tài liệu
Giáo trình Công pháp quốc tế- Đại học Luật TPHCM
Phán quyết điền hình của các cơ quan tài phán quốc tế-Tóm tắt và
bình luận – Tg Trần Thăng Long-NXB Chính trị quốc gia sự thật
Luật Quốc tế -Tg Ngô Hữu Phước - NXB Chính trị quốc gia sự thật
Tập hợp văn bản môn học Công pháp quốc tế
Hiến chương Liên hợp quốc. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu …
Cách tính điểm bộ phận
Làm việc nhóm, lên trình bày bài thảo luận (các nhóm khác có ý kiến
phản biện), chỉ cộng điểm trong ngày thảo luận.
Bài 1. Khái luận chung về luật quốc tế
1.1 Khái niệm luật quốc tế 1.1.1
Sự hình thành của luật quốc tế
*Sự hình thành của nhà nước và pháp luật
Sự xuất hiện mối quan hệ giữa các nhà nước
Nhu cầu cần có quy tắc xử sự chung để điều chỉnh mối
quan hệ giữa các nhà nước.
Khi xã hội có phân hóa giai cấp (có giai cấp thống trị)
Có những mối quan hệ xã hội phức tạp phát sinh
Nhà nước ra đời (nhằm thực hiện 2 chức năng chính – đối nội, đối ngoại)
Đối nội theo ý chí của giai cấp thống trị
Đối ngoại ban đầu chỉ là quan hệ về chủ quyền quốc gia, buôn
bán nô lệ, hòa bình, chiến tranh, hợp tác,…
Các quy tắc xử sự chung không phải do một bên tự đưa ra
mà được hình thành dựa trên sự thỏa thuận, thống nhất giữa các quốc gia
(Hoặc có thể 1 bên đưa ra, 1 bên chấp nhận)
Vd: sứ giả, sứ thần được bảo vệ và tôn trọng.
Sau đó các quy tắc xử sự chung giữa các quốc gia được mở
rộng thành nhiều lĩnh vực => dựa vào sự phát triển mối quan
hệ của các nước mà hình thành các chế định mới, các ngành luật mới.
Hình thức thể hiện luật quốc tế ban đầu chỉ là phong tục
=>sau này hình thành khế ước viết trên đá, giấy về nội dung giao ước.
=>Tập quán quốc tế (không thành văn), điều ước quốc tế (thành văn)
Các tổ chức quốc tế được thành lập ra vì mục tiêu chung… 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu 1.1.2
Định nghĩa Luật quốc tế
Độc lập so với luật của các quốc gia
Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng
thế các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của
luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và
bình đẳng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các
chủ thể với nhau, và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thế đó.
Bản chất của Luật quốc tế là sự thỏa thuận.
Ví dụ: VN ký hiệp ước quốc tế với TQ dựa trên sự tự nguyện
thỏa thuận, Malaysia không cần tuân theo (bên nào thỏa thuận bên đó thực thi)
Khác với quy phạm pháp luật trong nước mang tính quy phạm
phổ biến – điều chỉnh mọi mối quan hệ xã hội trong phạm vi quốc gia.
*Các nước thiết lập về kinh tế, chính trị, ngoại giao,…mối quan
hệ nào mang tính chi phối các quốc gia khác? Luật quốc tế có
thể điều chỉnh đa dạng các quan hệ nhưng Quan hệ chính trị mang tính chi phối
Luật quốc tế không được bảo đảm bởi các tổ chức cụ thể,
chuyên môn như Luật quốc gia (Công an, Quân đội,..)
Nhưng Luật quốc tế vẫn được đảm bảo thực hiện về mặt cơ bản vì
tính chất tự nguyện giữa các quốc gia
Khi chủ thể vi phạm thì chủ thể thiệt hại (chủ thể ký kết hiệp ước)
dùng các biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể
Cá thể = một quốc gia tự mình áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Tập thể = nhiều quốc gia/ tổ chức quốc tế cùng áp dụng.
Cá thể/ Tập thể áp dụng lên chủ thể vi phạm
A bị hại thì có thể đáp trả lại B vi phạm
=>Dùng biện pháp cưỡng chế tập thể (do cộng đồng quốc tế lên án)
Vd: nước A liên kết, hợp tác với C, D để trả đũa lại B
Nội chiến Libi, hội đồng bảo an liên hợp quốc thiết lập biện pháp
can thiệp: phong tỏa bầu trời Libi 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
Cộng đồng quốc tế lên án => Hội đồng bảo an liên hợp quốc can thiệp… 1.2
Đặc điểm của Luật quốc tế (so sánh với Luật quốc gia) 1.2.1
Về trình tự xây dựng
Luật quốc gia: Các quốc gia đều có cơ quan lập pháp (quốc hội, nghị viện)
Luật quốc gia không có cơ quan lập pháp chung
Các quy phạm pháp luật quốc tế được hình thành trên
cơ sở thỏa thuận của các chủ thể.
Không có hiệu lực mang tính quy phạm phổ biến (chỉ
trong khuôn khổ các nước đã ký kết)
Trong quan hệ quốc tế, Liên hợp quốc đóng vai trò quan trọng
nhưng không phải cơ quan lập pháp quốc tế. <Đ1 Liên hợp quốc>
Liên hợp quốc thấy có vấn đề cần điều chỉnh bởi luật quốc tế
Ủy ban pháp luật quốc tế (soạn thảo bản dự thảo gửi cho thành
viên các nước Liên Hợp quốc ý kiến => tổng hợp lại đến khi
hình thành bản tương đối thống nhất) => Bỏ phiếu thông qua
bản dự thảo =>Xác nhận là bản dự thảo cuối cùng => Điều
ước quốc tế này có hiệu lực khi thành viên (nước) đó phê
chuẩn. Thấy không hợp lý thì có thể không tham gia.
=>Có thể đồng ý thông qua nhưng không phê chuẩn. 1.2.2
Về đối tượng điều chỉnh
Luật quốc gia điều chỉnh quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức
(pháp nhân,..)trong xã hội với nhau hoặc các cơ quan nhà nước.
Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia ở cấp
chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế
liên chính phủ
Các quốc gia hành động thông qua các đại diện (đại diện ở cấp
chính phủ trở lên) đứng ra ký
Các đại diện phải ở cấp chính phủ trở lên mới là đối tượng điều
chỉnh của Luật quốc tế. 1.2.3
Về chủ thể
Các điều ước, thỏa thuận phải do các chủ thể Luật quốc tế ký
kết mới được công nhận là Điều ước quốc tế và chủ thể đó mới
được tham gia quan hệ pháp luật quốc tế.
Chủ thể của LQT là những thực thế tham gia vào quan
hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các
trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra
Được quyền quyết định có tham gia vào quan hệ pháp luật đó
hay không, không phụ thuộc vào các chủ thể khác. Vd: khi VN
là thuộc địa, VN kh có tư cách để thiết lập mqh với các nước khác…
Ví dụ khi gia nhập, tham gia LHQ phải tuân theo hiến chương
của LHQ gồm các quyền và nghĩa vụ.
Có khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách chủ động và hoàn toàn.
VD: nhóm tội phạm tấn công vào đại sứ quán của nước ngoài
(hành vi có sự vi phạm pháp luật quốc tế) => Nhóm tội phạm
này sẽ bị cấu thành vi phạm Luật Quốc gia => Quốc gia tiếp
nhận chịu trách nhiệm xử lý nhóm tội phạm này mới là trách
nhiệm pháp lý quốc tế (bảo vệ cơ quan nước ngoài nhưng
không bảo vệ được): xin lỗi, có thiệt hại phải bồi thường, cam kết không tái phạm,…
Vd: Mỹ kiện Iran với Tòa án Công lý quốc tế về việc Iran..(như
trên)=>Mỹ đơn phương áp dụng biện pháp trả đũa, Iran không
hoàn thành được nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm trước trách
nhiệm pháp lý quốc tế như cấm vận, sự trả đũa,…
Các chủ thể LQT bao gồm: Quốc gia, Tổ chức quốc tế liên
chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh dành quyền tự quyết, các chủ thể đặc biệt ** Quốc gia:
Thực thể hội tụ đầy đủ 4 điều kiện theo Điều 1 Công ước
Montevideo 1933 đương nhiên trở thành chủ thể của LQT:
Dân cư ổn định: công dân và người nước ngoài
Có lãnh thổ xác định
Có chính phủ hữu hiệu: được đa số nhân dân ủng hộ và duy trì
được quyền lực trên toàn bộ lãnh thổ và dân cư mà không có
sự can thiệp của quyền lực nước ngoài >< chính phủ lưu vong,
chính phủ của dân tộc thuộc địa.
Có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế một cách độc lập
(nhân danh chính mình) (đã bao gồm khả năng độc lập)
Nhiều học giả chỉ cho rằng chỉ có 3 điều kiện thỏa là quốc gia:
dân cư, lãnh thổ, chính phủ.
Quốc gia đóng vai trò quan trọng, quyết định trong việc hình
thành Luật quốc tế. Các quốc gia thực thi các Điều ước quốc tế 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
(đảm bảo các biện pháp để cưỡng chế thi hành Luật quốc tế,
lập ra các tổ chức phi chính phủ,…). Chủ thể duy nhất có khả
năng tạo ra các chủ thể khác.
Chủ quyền là thuộc tính riêng gắn liền với quốc gia. Có đủ các
điều kiện trên là quốc gia có chủ quyền.
**Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết chủ yếu giữa
các quốc gia độc lập, có chủ quyền, có quyền năng chủ thể
riêng biệt và một hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp
để thực hiện quyền năng đó theo đúng mục đích, tôn chỉ của tổ chức. Đặc điểm:
-Thành viên chủ yếu là các quốc gia (do các quốc gia có chủ
quyền – <đầy đủ tư cách chủ thể của Luật quốc tế> tự nguyện tham gia).
=>Tuy nhiên không phải lúc nào thành viên của tổ chức
quốc tế liên chính phủ cũng là các quốc gia có chủ quyền.
Ví dụ: Hồng Kông và Ma Cao (dù thuộc Trung Quốc) vẫn
tham gia WTO dưới tên gọi “Hong Kong, China” và “Macao, China”.
Hồng Kông khi còn là thuộc địa của Anh và Macao dưới thời
Bồ Đồ Nha có những chính sách kinh tế, thương mại khác
hoàn toàn so với Trung Quốc nên khi trở về Trung Quốc
=>duy trì “1 quốc gia, 2 chế độ” có quyền tự chủ về
thương mại quốc tế và được WTO cho phép vùng lãnh thổ
hải quan độc lập trở thành thành viên → nên họ vẫn tham
gia WTO như một “chủ thể đặc biệt”.
-Được thành lập và hoạt động trên cơ sở một điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế (hiến chương, hiệp ước, hiệp định) chính là
văn bản pháp lý sáng lập và quy định cơ chế hoạt động
của tổ chức.
Ví dụ: Liên Hợp Quốc → Hiến chương LHQ 1945.
-Có mục đích nhất định
IGO không tồn tại chung chung mà ra đời để đạt được
một hoặc một số mục tiêu cụ thể.
Ví dụ: ASEAN: hợp tác khu vực vì hòa bình, an ninh, phát
triển kinh tế.
-Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp:
Để bảo đảm hiệu quả hoạt động, IGO có bộ máy điều
hành và cơ quan chuyên môn rõ ràng. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
Ví dụ: Liên Hợp Quốc: Đại hội đồng, HĐBA, Ban Thư ký, ICJ
(Tòa án công lý quốc tế),…
-Có quyền năng, chủ thể riêng biệt (tư cách pháp lý riêng biệt)\
Tổ chức có tư cách pháp nhân quốc tế, tách biệt với các quốc gia thành viên. Hệ quả:
Có thể ký kết điều ước quốc tế.
Có tài sản riêng, ngân sách riêng.
Có thể chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế (ví dụ: bồi thường
thiệt hại khi lực lượng gìn giữ hòa bình của LHQ gây tổn thất). Phân loại:
-Căn cứ vào thành viên: tổ chức có thành viên chỉ là các quốc gia
và tổ chức có thành viên bao gồm cả các chủ thể khác của LQT.
-Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tổ chức quốc tế khu vực, tổ chức
quốc tế liên khu vực, tổ chức quốc tế toàn cầu
-Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: tổ chức quốc tế phổ cập và tổ
chức quốc tế chuyên môn.
Phổ cập => mọi lĩnh vực. Ví dụ: LHQ
NHẬN ĐỊNH. Tổ chức liên chính phủ là chủ thể hạn chế của Luật
quốc tế (hạn chế trong việc tham gia các quan hệ quốc tế).
Tổ chức liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế, nhưng là
chủ thể hạn chế vì:
+ Quyền và nghĩa vụ quốc tế không đầy đủ, chỉ phát sinh từ
điều ước sáng lập.
+ Phạm vi hoạt động bị giới hạn bởi mục đích và chức năng của tổ chức.
*So sánh Quốc gia và Tổ chức liên chính phủ:
Tiêu chí Quốc gia Tổ chức liên chính phủ (IGO) Tư cách
chủ thể Chủ thể đầy đủ Chủ thể hạn chế Cơ sở
Tồn tại tự nhiên (có lãnh
Tồn tại nhân tạo, do các quốc tồn tại
thổ, dân cư, chính quyền,
gia thành lập bằng điều ước 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
Tiêu chí Quốc gia Tổ chức liên chính phủ (IGO) chủ quyền) quốc tế
Có đầy đủ quyền và
Chỉ có quyền và nghĩa vụ Quyền
nghĩa vụ gốc trong luật
phát sinh từ điều ước sáng năng
quốc tế (quyền ngoại giao,
lập (giới hạn trong phạm vi quốc tế
tự vệ, ký kết mọi loại điều
mục tiêu, chức năng của tổ ước…) chức)
Có chủ quyền quốc gia →
Không có chủ quyền, chỉ có Chủ
quyền lực tối cao trong và
tư cách pháp nhân quốc tế quyền ngoài lãnh thổ độc lập Quan
Chỉ tham gia một số quan hệ
Có thể tham gia mọi quan hệ quốc
quốc tế nhất định liên quan hệ quốc tế tế
đến mục tiêu của tổ chức Ví dụ Việt Nam, Hoa Kỳ, Nhật
Liên Hợp Quốc (UN), ASEAN, Bản… WTO, EU… Tóm lại:
Quốc gia là chủ thể trung tâm, đầy đủ của luật quốc tế.
Tổ chức liên chính phủ cũng là chủ thể luật quốc tế, nhưng
chỉ hạn chế vì quyền năng pháp lý bị bó hẹp trong phạm vi điều ước sáng lập.
**Palestine có phải một quốc gia độc lập không? Là đất nước do tư
cách quốc gia còn nghi ngờ nên không được gia nhập vào LHQ
Palestine là một trường hợp đặc biệt, gây tranh cãi trong LQT
Chưa được công nhận rộng rãi hoàn toàn là quốc gia độc
lập theo tiêu chí Công ước Montevideo 1933 (quốc gia = có
lãnh thổ, dân cư, chính quyền, khả năng tham gia quan hệ quốc tế). Palestine:
oCó dân cư: khoảng 5 triệu người. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
oCó lãnh thổ: nhưng phân tán (Bờ Tây, Dải Gaza, Đông
Jerusalem) và chưa kiểm soát hoàn toàn, nhiều khu
vực do Israel chiếm đóng.
oCó chính quyền: Chính quyền Palestine (Palestinian
Authority), nhưng quyền hạn bị hạn chế.
oKhả năng quan hệ quốc tế: có quan hệ ngoại giao với
hơn 130 quốc gia, là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế (UNESCO, ICC…).
=> Palestine đáp ứng một phần tiêu chí quốc gia, nhưng chưa
đầy đủ do vấn đề kiểm soát lãnh thổ và chủ quyền thực tế.
=> Không phải là một quốc gia độc lập hoàn toàn theo nghĩa
truyền thống, mà là một quốc gia “bán công nhận” / chủ thể
đặc biệt trong luật quốc tế.
**Tìm hiểu 6 cơ quan chính của Liên Hợp Quốc theo hiến chương
(Phân biệt vs tổ chức chuyên môn của LHQ => độc lập so với LHQ –
khác với 6 cơ quan chính). Nghị quyết của LHQ chỉ mang tính khuyến nghị.
Hội đồng bảo an là cơ quan thường trực. Nghị quyết của hội đồng
bảo an mang tính bắt buộc.
Nghị quyết HĐBA chỉ được thông qua khi toàn bộ 5 nước thường
trực đồng ý và khi có ít nhất 9/15 phiếu thuận. Vì sao phải có sự
đồng ý của tất cả 5 nước?
Nghị quyết quan trọng của HĐBA chỉ được thông qua khi có ít nhất
9/15 phiếu thuận và không bị 5 nước thường trực phủ quyết.
Quyền phủ quyết của 5 nước thường trực không chỉ để “chiều lòng”
cường quốc, mà còn để:
Tạo đối trọng quyền lực giữa các cực lớn.
Ngăn chặn lạm dụng nghị quyết quốc tế để chống lại một cường quốc.
Đảm bảo tính khả thi của các quyết định về hòa bình, an
ninh quốc tế. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
*Sự khác nhau giữa tổ chức phi chính phủ và tổ chức liên chính phủ.
Vì sao tổ chức phi chính phủ không phải chủ thể của Luật quốc tế.
Tiêu chí Tổ chức liên chính phủ (IGO)
Tổ chức phi chính phủ (NGO) Thành
Chủ yếu là các quốc
Chủ yếu là cá nhân, pháp nhân viên
gia có chủ quyền
tư, hiệp hội, đoàn thể xã hội
Thành lập theo pháp luật quốc Cơ sở Thành lập dựa trên
gia nơi đăng ký (luật dân sự, luật pháp lý
điều ước quốc tế hội…)
Có tư cách pháp
Tư cách nhân quốc tế độc
Không có tư cách chủ thể luật quốc pháp lý
lập, được thừa nhận là
tế, chỉ là tổ chức xã hội dân sự quốc tế
chủ thể hạn chế của quốc tế luật quốc tế
Có thể ký kết điều ước
Chỉ có quyền trong phạm vi pháp quốc tế, tham gia
luật quốc gia; có thể được tham Quyền quan hệ pháp lý quốc
vấn, tham dự vào hoạt động quốc năng tế, có tài sản, ngân
tế nhưng không có quyền pháp sách riêng lý ràng buộc
Hội Chữ thập đỏ quốc tế (ICRC – Ví dụ Liên Hợp Quốc (UN),
đặc biệt), Amnesty International, ASEAN, WTO, EU… Greenpeace, Oxfam…
Vì sao NGO không phải chủ thể luật quốc tế?
Không có chủ quyền quốc gia (không lãnh thổ, dân cư, quyền lực tối cao).
Thành lập theo pháp luật quốc gia, không bằng điều ước quốc tế.
Không có quyền năng pháp lý quốc tế độc lập (không ký
điều ước, không chịu trách nhiệm quốc tế).
Chỉ mang tính hỗ trợ/quan sát, không có quyền ràng buộc. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
Một số NGO có ảnh hưởng lớn (như Amnesty, Greenpeace,
Médecins Sans Frontières) nhưng vai trò của họ chỉ là tham vấn,
tác động chính trị – xã hội, không phải quyền năng pháp lý.
Ngoại lệ: Ủy ban Chữ thập đỏ Quốc tế (ICRC) đôi khi được coi là
chủ thể đặc biệt vì được nhiều điều ước quốc tế (như Công ước
Geneva) thừa nhận quyền năng riêng.
** Các dân tộc đang đấu tranh dành quyền tự quyết
Đang đấu tranh dành quyền tự quyết => điều kiện trở thành chủ thể của LQT
-Là chủ thể khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa -Điều kiện:
+ Đang bị nô dịch từ một quốc gia hay một dân tộc khác
+ Tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh với mục đích
thành lập một quốc gia độc lập
+ Có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó
trong các quan hệ quốc tế.
Như th n o được xem l DÂN TỘC trong LQT?
Trong quan hệ quốc t , kh i niệm dân tô c được hiểu theo ngh a c dân – tô quốc
gia v i tư c ch l mô t t ng thể g m c c dân c ttô
n t i, gắn b v i nhau trên mô t
ph m vi l nh th để t o th nh kh i niệm “quốc gia”.
Như th n o được xem l dân tô
c đang đ u tranh gi nh quy n dân tô c tự quy t trong LQT?
Cần: Được xem l dân tộc theo LQT (to n bộ cộng đ ng người cư trú, sinh sống, gắn
b lâu d i trên một vùng l nh th hợp th nh kh i niệm quốc gia)
Đủ: Đang bị lệ thuộc, thuộc địa, bị phụ thuộc bởi nư c ngo i hoặc bị phân biệt chủng
tộc; Th nh lập được lực lượng l nh đ o.
Câu hỏi: Các dân tộc thiểu số Tây nguyên (Bana, ÊĐê,..) có ph i l các dân c tô
đang đ u tranh gi nh quy n dân tôc tự quy t? KHÔNG PHẢI
- Quyền dân tộc tự quy t l quyền của một quốc gia - dân tộc chứ không phải của dân
tộc thiểu số trong quốc gia đ . 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
- Thi u điều kiện đủ (ko bị p bức, b c lột, lệ thuộc, phụ thuộc, thuộc địa)
Các chủ thể đặc biệt -Tòa thánh Vatican -Hongkong -Macau -Đài Loan
Vì sao là những chủ thể đặc biệt? 1. Tòa th nh Vatican
1. L nh th : ✔ C l nh th (0,44 km² t i Rome, Ý).
2. Dân cư thường trú: ✔ C dân cư, chủ y u l tu s v gi o s .
3. Chính quyền: ✔ C chính quyền độc lập (Gi o ho ng v bộ m y h nh chính riêng).
4. Quan hệ quốc t : ✔ C quan hệ ngo i giao v i hơn 180 quốc gia, tham gia nhiều t chức quốc t .
Vatican đủ tiêu chí quốc gia, nhưng vì đặc thù tôn gi o – chính trị nên được
coi l chủ thể đặc biệt thay vì quốc gia thông thường.
Vatican không là một quốc gia thế tục mà gắn liền với giáo hội tôn giáo.
Giáo hoàng vừa là lãnh tụ tôn giáo vừa là nguyên thủ quốc gia. 2. Hong Kong
1. L nh th : ✔ C l nh th rõ r ng (đặc khu h nh chính).
2. Dân cư thường trú: ✔ C dân cư n định.
3. Chính quyền: ✘ Không c chủ quyền tối cao, chịu sự quản lý của Trung Quốc
(chỉ tự quản một phần).
4. Quan hệ quốc t : ✘ Không c tư c ch độc lập để ký k t hiệp ư c chính trị, chỉ
tham gia kinh t – thương m i dư i danh ngh a “Trung Quốc – Hong Kong”.
Hong Kong không phải quốc gia, chỉ l chủ thể đặc biệt h n ch trong quan hệ quốc t . 3. Macau
1. L nh th : ✔ C l nh th rõ r ng. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
2. Dân cư thường trú: ✔ C dân cư n định.
3. Chính quyền: ✘ Không c chủ quyền tối cao, thuộc Trung Quốc (quy ch như Hong Kong).
4. Quan hệ quốc t : ✘ Không c năng lực ngo i giao độc lập, chỉ một số quan hệ kinh t – thương m i.
Macau không phải quốc gia, cũng chỉ l chủ thể đặc biệt h n ch . 4. Đ i Loan
1. L nh th : ✔ C l nh th (đảo Đ i Loan v một số đảo kh c).
2. Dân cư thường trú: ✔ C dân cư n định (23 triệu người).
3. Chính quyền: ✔ C chính quyền độc lập, ho t động đầy đủ (chính phủ, quân đội, luật ph p riêng).
4. Quan hệ quốc t : ✔ C năng lực quan hệ quốc t , ký hiệp định, duy trì ngo i
giao (dù chỉ v i một số ít nư c công nhận chính thức).
Đ i Loan đ p ứng đủ điều kiện quốc gia, nhưng do thi u sự công nhận rộng
r i v bị r ng buộc bởi nguyên tắc “Một Trung Quốc” nên chỉ được coi l chủ thể đặc biệt. 1.2.4
Biện pháp đảm bảo thi hành
Biện pháp đảm bảo thi hành của Luật quốc gia?
Biện pháp bảo đảm thi hành Luật quốc gia:
1. Chính trị: tuyên truyền, giáo dục pháp luật.
2. Kinh tế – xã hội: chính sách kinh tế, phúc lợi để khuyến khích tuân thủ.
3. Tổ chức – hành chính: cơ quan nhà nước quản lý, giám sát.
4. Cưỡng chế: xử phạt, truy cứu trách nhiệm, buộc bồi thường.
Biện pháp đảm bảo thi hành LQT:
-Luật quốc tế không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp.
-Các quy định của Luật quốc tế được đảm bảo thi hành trên cơ sở
tự nguyện của các chủ thể 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
-Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng
chế cá thể hoặc tập thể
*Xem lại bài ghi phía trên
1.3 Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế.
-Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là những quan điểm, tư
tưởng chính trị pháp lý cơ bản, có tính chất chỉ đạo, bao trùm và
là cơ sở để xây dựng và thi hành luật quốc tế.
-CSPL: Đ2 Hiến chương Liên hợp quốc, Tuyên bố năm 1970.
Đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế:
-Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất.
-Là những quy phạm mang tính chất phổ biến.
Phổ biến do là các nguyên tắc cơ bản, các quy phạm khác
trong LQT, các QHQT (ĐƯQT) thì không mang tính phổ biến.
-Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế không xuất hiện liền một
lúc với nhau mà được hình thành dần dần trong từng giai đoạn phát triển của LQT. Ví dụ:
+ Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực: chỉ được ghi nhận rõ ràng sau Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945.
Trước đó, chiến tranh vẫn bị coi là “quyền hợp pháp” của quốc gia.
+ Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết: xuất hiện mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới II và phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á – Phi (1950–1970).
+ Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia: được khẳng định dần từ Hiến chương LHQ 1945,
nhưng phải đến Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT thì mới được công nhận đầy đủ.
-Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất.
C c nguyên tắc cơ bản của LQT không t n t i t ch biệt, m b trợ, r ng buộc v gi i h n lẫn nhau. Một
nguyên tắc không thể được p dụng tuyệt đối, cô lập, m luôn phải xét cùng v i c c nguyên tắc kh c. Ví dụ:
oNguyên tắc cấm sử dụng vũ lực đi liền v i nguyên tắc giải quy t hòa bình tranh chấp.
oNguyên tắc quyền dân tộc tự quy t phải được thực hiện trong khuôn kh nguyên tắc tôn trọng to n vẹn l nh th quốc gia.
N u chỉ p dụng một nguyên tắc, bỏ qua c i kh c → dễ bị l m dụng hoặc mâu thuẫn.
T m l i, chúng t o th nh hệ thống thống nhất, bảo đảm cân bằng v n định của trật tự ph p lý quốc t . 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế:
Các trường hợp có ngoại lệ => học kĩ
Các nguyên tắc còn lại nắm sơ về nội dung (cho biết)
1. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Đọc sgk)
2. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Xem Điều 2 K4 Hiến chương LHQ (nguyên văn nguyên tắc).
-Vũ lực: sức mạnh vũ trang
-Sử dụng vũ lực: sử dụng sức mạnh vũ trang/ sử dụng các biện
pháp kinh tế chính trị để dẫn đến việc sử dụng sức mạnh vũ trang.
-Đe dọa sử dụng vũ lực: thông qua các hành vi cụ thể như tuyên
chiến, gửi tối hậu thư…
-Xâm lược: là việc một nước dùng lực lượng vũ trang trước tiên để
xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của
một nước khác; hoặc dùng một biện pháp không phù hợp với hiến
chương LHQ, như đã được nêu trong định nghĩa này để đạt được
mục đích nói trên (Nghị quyết 3314 ngày 12/4/1974) *Nội dung nguyên tắc: 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực lượng vũ
trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác.
- Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có giới
tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến hòa giải.
Giới tuyến quốc tế là ranh giới giao tranh quân sự (trong chiến
tranh) như giới tuyến ngừng bắn để dân thường di tản, bệnh
viện dã chiến, hậu cần,…
- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
- Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để
tiến hành xâm lược chống nước thứ ba.
Ví dụ: Nước A không được cho nước B mượn lãnh thổ, cảng
biển, sân bay… để đưa quân đánh nước C. Nếu A cho phép B
làm vậy, tức là A gián tiếp tham gia hành vi xâm lược và
phải chịu trách nhiệm theo luật quốc tế.
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia
vào nội chiến hay các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác.
- Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh
thuê đột nhập vào phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác.
Ngoại lệ của Nguyên tắc:
-Tham gia vào lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình của LHQ (Điều 43 Hiến chương LHQ)
Ví dụ: Quốc gia A có thể cho lực lượng LHQ sử dụng cảng
biển, sân bay của mình làm căn cứ hậu cần => Đây không
phải hành vi xâm lược/hỗ trợ xâm lược, mà là hoạt động hợp
pháp do Hội đồng Bảo an LHQ cho phép để duy trì hoặc
khôi phục hòa bình.
-Quyền tự vệ cá thể hoặc tập thể (Điều 51 Hiến chương LHQ)
Nếu một quốc gia bị tấn công, họ có quyền tự vệ cá nhân
(tự dùng lãnh thổ mình để chống trả) hoặc tập thể (cho
đồng minh dùng lãnh thổ để cùng chống trả).
-Quyền dân tộc tự quyết
Trong quá trình giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị, xâm lược, một dân tộc có
quyền nhờ quốc gia khác hỗ trợ (kể cả cho phép sử dụng lãnh thổ) để giành lại độc lập.
Ví dụ: Thời kỳ chiến tranh chống thực dân, nhiều phong trào giải phóng dân tộc
được các quốc gia khác cho phép sử dụng lãnh thổ để huấn luyện, tổ chức lực lượng. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
3. Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
(dùng mọi biện pháp giải quyết mà không dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp) (đọc giáo trình)
4. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
Công việc đối nội, đối ngoại của quốc gia.
Công việc nội bộ: là công việc thuộc thẩm quyền giải quyết
của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình *Nội dung nguyên tắc:
- Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa
can thiệp khác chống lại các quốc gia khác
- Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp
khác để buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình
- Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ
trang hoạt động phá hoại, khủng bố trên lãnh thổ nước khác
nhằm lật đổ chính quyền nước đó.
- Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác.
=> Nội dung có phần giống nguyên tắc 2 nhưng mở rộng ra
can thiệp phi vũ trang.
*Ngoại lệ của nguyên tắc
- Trường hợp có nội chiến đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế
VD: trường hợp của Suđan và nam Suđan
-Trường hợp có hành vi vi phạm các quyền con người cơ bản
5. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
Nguyên tắc làm việc của LHQ, cùng với nhau thực hiện, hợp
tác trong khuôn khổ LHQ, thực hiện/đạt được mục tiêu chung của LHQ
Không phải bắt buộc nước A phải hợp tác với nước B
LHQ đóng vai trò trung tâm phối hợp hành động của các quốc gia
6. Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
7. Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế. (Pacta sunt servanda)
-Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm, thiện chí các
nghĩa vụ mà mình đã cam kết phù hợp với hiến chương LHQ.
-Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính đáng
để từ chối thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết. (Lí do không chính đáng: trái HP) 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
Trái HP là lý do chính đáng hay không chính đáng (đã cam kết ĐƯQT nhưng nó trái HP)
=>Các đại diện đứng ra cam kết nắm rõ luật của đất nước
nhưng vẫn ký (mặc dù họ có quyền không ký) => không chính đáng
PHẢI ĐỌC KỸ ĐỂ ĐẢM BẢO KHÔNG ĐƯỢC TRÁI HIẾN PHÁP
HOÃN QUÁ TRÌNH KÝ KẾT ĐỂ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP TRƯỚC NẾU
HIẾN PHÁP ĐÃ KHÔNG HỢP LÝ VÀ (LẠC HẬU)
Đảm bảo Hiến Pháp vẫn có quyền lực pháp lý cao nhất
*Ngoại lệ của nguyên tắc
- Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm các quy định của pháp
luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
Ví dụ: phải đúng những người đại diện cấp chính phủ đứng ra
ký ĐƯQT thì mới có hiệu lực hoặc những người đại diện có ủy quyền hợp pháp.
-Nội dung của ĐƯQT trái với mục đích và nguyên tắc của LHQ
hoặc những nguyên tắc cơ bản của LQT
-Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
-Rebus sic stantibus (khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cơ bản)
-Khi các bên vi phạm nghĩa vụ của mình -Khi xảy ra chiến tranh
1.4 Vai trò của Luật Quốc tế (tự học)
1.5 Mối quan hệ giữa LQT với LQG
-Một số học thuyết: Nhất nguyên luận; Nhị nguyên luận
-Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG: xuất phát từ mối quan
hệ giữa hai chức năng cơ bản của nhà nước là chức năng đối nội
và chức năng đối ngoại.
Chức năng nào quan trọng hơn?
Về nền tảng, chức năng đối nội quan trọng hơn vì nếu
nội bộ quốc gia bất ổn (xung đột xã hội, kinh tế kiệt quệ,
chính trị rối loạn), thì đối ngoại khó mà phát huy.
Về chiến lược lâu dài, hai chức năng có mối quan hệ mật
thiết, bổ sung lẫn nhau. Một quốc gia có đối nội vững thì
mới có điều kiện mở rộng đối ngoại; ngược lại, đối ngoại
thành công sẽ tạo điều kiện hỗ trợ đối nội (ví dụ: thu hút
đầu tư, tranh thủ viện trợ, bảo vệ an ninh quốc gia). 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
-Nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG
-LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
-LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
-LQG là phương tiện để thực hiện LQT
-LQT thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG, làm cho LQG phát
triển theo hướng ngày càng văn minh.
Trong trường hợp LQT và LQG có nội dung điều chỉnh trái ngược
nhau thì áp dụng luật nào?
=>Ưu tiên LQT hơn vì theo nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
(Pacta sunt servanda), không thể lấy các lý do không chính
đáng để không hoàn thành nghĩa vụ.
KHÔNG PHẢI LQT có hiệu lực cao hơn LQG.
LQT với LQG, cái nào có hiệu lực cao hơn?
Thực ra, không thể trả lời tuyệt đối “cái nào cao hơn” mà còn
tùy thuộc vào quan điểm pháp lý và hệ thống pháp luật
của từng quốc gia. Có hai học thuyết chính: Học thuyết nhất
nguyên và học thuyết nhị nguyên
+ Học thuyết nhất nguyên (Monism)
Cho rằng LQT và LQG nằm trong cùng một hệ thống pháp luật.
Khi có xung đột, LQT thường được coi là cao hơn, buộc
quốc gia phải tuân thủ (ví dụ: Hiến pháp Đức quy định điều ước
quốc tế được ưu tiên áp dụng so với luật trong nước).
+ Học thuyết nhị nguyên (Dualism)
Cho rằng LQT và LQG là hai hệ thống pháp luật độc lập.
Muốn áp dụng LQT ở trong nước thì phải được “nội luật hóa”
(chuyển thành luật quốc gia).
Nếu có xung đột, quốc gia có thể ưu tiên luật quốc gia (ví dụ:
Anh, một số nước theo truyền thống common law). Tại Việt Nam:
Hiến pháp 2013 (Điều 6, Điều 9, Điều 12, Điều ước quốc tế)
quy định: nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia
khác với luật trong nước thì áp dụng điều ước quốc tế. 09:26, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - K49 - CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ - Studocu
Có nghĩa là Việt Nam thiên về nhất nguyên, ưu tiên Luật
quốc tế (điều ước quốc tế) trong trường hợp xung đột.
Kiến thức ngoài:
**Hội đồng bảo an LHQ không phải là cơ quan đảm bảo việc
thực hiện LQT.
**Không phải thành viên LHQ thì vẫn phải tuân theo những
nguyên tắc cơ bản như là tập quán quốc tế.
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Văn bản:
Công ước viên 1969 về Luật Điều ước quốc tế
Luật Điều ước quốc tế 2016
Luật thỏa thuận quốc tế 2020
1. Khái niệm nguồn của LQT
-Nguồn theo nghĩa lịch sử: nguồn gốc Nguồn theo nghĩa pháp lý?
Nơi chứa đựng (ghi nhận) những quy tắc xử sự của luật đó.
-Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các
quy phạm pháp luật quốc tế, do các chủ thể của LQT thỏa thuận
xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng.
Cơ sở xác định nguồn của LQT
-K1 Điều 38 Quy chế Tòa án công lý Quốc tế (đọc K1 Đ38)