



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58504431
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tài chính
1.1: Sự ra đời và phân phối của tài chính
K.Marx về tài chính ông cho rằng cần 2 điều kiện:
1.1.1: Sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước.
Phân công lao động xã hội hình thành nên các giai cấp và các giai cấp có
quyền lợi đối kháng nhau → tất yếu đấu tranh giai cấp cuối cùng có 1
giai cấp thắng thế và giai cấp thống trị giai cấp khác giai cấp thống trị
gọi là Nhà nước. Nhà nước để tồn tại và phát triển cần có tài chính. Nhà
nước với quyền lực chính trị của giai cấp thống trị Nhà nước đặt ra
những loại thuế cho pháp Nhà nước, phân phối một phần thu nhập của
sản xuất để tạo ra nguồn tài chính cho Nhà nước.
1.1.2: Sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa- thị trường (KTHH- TT) •
Nghiên cứu về tài chính người ta nhận thấy, khi tài chính xuất hiện,
đã có nền KTHH-TT là vì tài chính là phân phối của cải xã hội dưới
hình thái tiền tệ, từ đó tài chính chỉ tồn tại và phát triển trong nền KTHH-TT. •
Từ phân tích trên cho thấy tài chính là 1 phạm trù kinh tế vừa là một
phạm trù lịch sử vì tài chính xuất hiện tồn tại và phát triển gắn liền
với Nhà nước và nền KTHH-TT. Nhà nước ngày càng phát triển, nền
KTHH-TT cùng phát triển, từ đó tài chính phải phát triển theo cho
phù hợp, nếu thời kỳ đầu Nhà nước phong kiến với thuế địa tô thì
ngày nay xuất hiện nhiều loại thuế. 1.2: Bản chất
1.2.1: Hiện tượng tài chính •
Khi quan sát quá trình vận hành của nền kinh tế, người ta nhận thấy, tài
chính biểu hiện ra bên ngoài của sự di chuyển vốn tiền tệ của chủ thể
này sang chủ thể khác và làm thay đổi lợi ích kinh tế của các chủ thể đó
1.2.2: Bản chất của tài chính •
Là 1 mặt của quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị nhằm phân phối
của cải xã hội đề hình thành nên các quỹ tiền tệ tập trung và quỹ tiền tệ
không tập trung này được sử dụng để phát triển KT- XH •
Quan hệ giữa Nhà nước với doanh nghiệp (luật, thuế) •
Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất •
Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và dân cư, dân cư nộp
thuế cho nhà nước. Nhà nước đầu tư y tế- giáo dục
1.3: Chức năng của tài chính: tài chính có hai chức năng
1.3.1: Chức năng phân phối của cải xã hội lOMoAR cPSD| 58504431
Là chức năng quan trọng của tài chính nhằm phân phối của cải vật chất
từ nơi tạo ra đến nơi tiêu dùng và để thực hiện mục tiêu này, tài chính
tiến hành phân phối lần đầu và nhiều lần phân phối lại. a. Phân phối lần đầu
Diễn ra tại khâu cơ sở của hệ thống tài chính và tiến hành phân phối
khi doanh thu hàng hóa được thực hiện. Phân phối lần •
Nộp thuế → ngân sách nhà nước đầu Chi phí •
Trà lương → quỹ tiền lương •
Hao mòn tài sản cố định → quỹ khấu hao, hao mòn nguyên vật liệu Lợi nhuận trước thuế (trừ)
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế → 3 quỹ •
Quỹ phúc lợi khen thưởng •
Quỹ đầu tư phát triển • Quỹ dự phòng rủi ro b. Phân phối lại:
Phân phối đầu tạo ra phần thu nhập cơ bản cho những đối tượng
liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa
đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội đòi hỏi phải tiến hành phân phối lại.
Phân phối lại là tiếp tục phân phối thu nhập, hình thành qua phân phối
lần đầu để đáp ứng nhu cầu toàn xã hội 1.3.2: Chức năng giám đốc tài chính •
Là chức năng giám sát bằng đồng tiền quá trình phân phối của cải xã
hội từ nơi sáng tạo ra đến nơi có như cầu thông qua các luật về tài
chính và cơ quan quản lí Nhà nước về tài chính, để đảm bảo quá trình
phân phối này hiệu quả đúng đối tượng, không bị tham ô
1.6: Chính sách tài chính chính phủ (quốc gia) 1.6.1: Chính sách
tài chính chính phủ là gì? •
Nghị quyết đại hội đảng đặt ra các mục tiêu tổng quát về phát triển KT-
XH của Việt Nam trong từng thời kì, làm cơ sở để chính phủ xây dựng
chiến lược phát triển KT-XH của quốc gia trong thời kì đó, chính sách là
một bộ phận của chiến lược phát triển KT-XH. Chính sách tài chính
chính phủ nhằm tạo điều kiện về vốn để biến các mục tiêu chính phủ lOMoAR cPSD| 58504431
đề ra trở thành hiện thật. Từ đó chính sách tài chính chính phủ là hệ
thống các quan điểm biện pháp mà chính phủ đưa ra nhằm quy động
tối đa các nguồn vốn trong nước và nước ngoài và sử dụng các đồng
vốn này hiệu quả để đạt mục tiêu chính phủ đề ra 1.6.2: Nội dụng chính
sách tài chính chính phủ •
Chính sách tài chính chính phủ có nhiều chính sách nhưng có 2 chính
sách quan trọng là: chính sách tạo vốn và sử dụng vốn và chính sách
điều tiết thu nhập dân cư 1.6.2.1: Chính sách tạo vốn và sử dụng vốn •
Là hệ thống các quan điểm, các biện pháp nhằm huy động tối đa các
nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài, và sử dụng vốn này
hiệu quả không bị tham ô lãnh phí
a. Đối với nguồn vốn trong nước. •
Thuế: quan điểm hoàn thiện hệ thống thuế để thuế trở
thành vừa là công cụ tạo ra nguồn vốn thu cho ngân sách
nhà nước vừa điều tiết thu nhập dân cư,.. Thuế hoàn chỉnh theo 2 hướng: •
Đối với loại thuế đã có cần rà soát để phát huy các loại thuế •
Xem xét xóa bỏ các loại thuế
Trong nền KTTT tất cả đều là hàng hóa cần ban hành kịp thời
các loại thuế đối với các thị trường mới xuất hiện •
Hệ thống ngân hàng thương mại: quan điểm phải tạo
được lòng tin cho khách hàng bằng các biện pháp: •
Ngân hàng trung ương tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt
động ngân hàng thương mại để bảo đảm ngân hàng thương mại lành mạnh •
Thực hiện 1 chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp quyền
lợi người gửi tiền và doanh nghiệp đi vay •
Buộc ngân hàng thương mại mua bảo hiểm tiền gởi cho khách hàng • Tiền nhàn rỗi trong dân •
Tiền nhàn rỗi trong dân hiện nay còn rất lớn để huy động
nguồn tiền trên cho đầu tư phát triển. Chính
phủ cần có những quan điểm biện pháp phù hợp nhu cầu đầu tư của người dân: • Phát hành trái phiếu •
Đẩy mạnh phát hành cổ phiếu, thông qua cổ phần hóa DNNN lOMoAR cPSD| 58504431 •
Tọa môi trường an toàn cho thị trường chứng khoáng phát triển ổn định
Đối với vốn đầu tư nước ngoài •
Vốn ODA (Offical Development Assistance) •
Quan điểm: Việt Nam là bạn bè của các quốc gia trên thế giới, cụ thể: •
Hỗ trợ các quốc gia khác khi gặp khó khăn, thiên tai, bão lũ. •
Tích cực tham gia các tổ chức quốc tế để đóng góp cho hòa bình thế giới. •
Cam kết sử dụng ODA hiệu quả, cương quyết xử lý tham ô về ODA
Vốn FDI (Foreign Direct Investment) •
Quan điểm: tạo môi trường đầu tư thuận lợi, an toàn cho
nhà đầu tư nước ngoài: •
Cải cách thủ tục hành chính đơn giản thủ tục hành chính •
Hoàn thiện luật đối với nhà đầu tư nước ngoài để họ yên tâm đầu tư •
Tăng cường đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho công nhân
để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư nước ngoài • Kiều hối •
Xuất khẩu lao động: tồn tại hiện nay của xuất khẩu lao
động Việt Nam là trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ
thấp, để phát triển xuất khẩu lao động cần biện pháp tích cực: •
Ngân sách nhà nước cần hỗ trợ đào tạo xuất khẩu lao động •
Bắt buộc các đơn vị xuất khẩu lao động phải đào tạo
chuyên môn kỹ thuật và ngoại ngữ cho người lao động •
Các tổ chức ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài tích cực tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động Việt kiều: •
Quan điểm: người Việt Nam dù định cư ở
bất kỳ quốc gia nào, đều là kiều bào Việt Nam •
Hoàn thiện luật để bảo vệ quyền lợi cho kiều bào
1.6.2.2: Chính sách điều tiết thu nhập trong dân cư •
Một trong các khuyết tật của KTTT là sự phân hóa giàu
nghèo giữa các tầng lớp dân cư. Một thiểu số người dân lOMoAR cPSD| 58504431
giàu, tồn tại một phần người có thu nhập thấp, điều này là
không công bằng khi thành quả của một đất nước là nỗ lực
toàn cộng đồng nhưng phân lớn thành quả phân phối cho
một thiểu số người giàu. Đòi hỏi Nhà nước phải điều tiết
thu nhập giữa các bộ phận dân cư và 2 công cụ của chính
sách TCCP giúp Nhà nước làm điều này. • Thuế: •
Với các loại thuế, các mức thuế suất theo hướng thuế
đánh cao vào những HH, DV cao cấp người thu nhập cao hay sử dụng •
Thuế đánh cao vào người có thu nhập cao •
Thuế đánh thấp vào HH, DV người thu nhập thấp thường hay sử dụng •
Nhằm giảm bớt gánh nặng thuế cho người thu nhập thấp •
Chi ngân sách nhà nước: công cụ thuế chưa cho thêm
người thu nhập thấp đòi hỏi, Chính phủ phải sử dụng công
cụ chi ngân sách nhà nước. Với các khoản chi cho y tế,
GDĐT, văn hóa- xã hội,… đã góp phần tăng thêm thu nhập
cho người thu nhập thấp.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về tiền tệ
2.1: Sự ra đời và bản chất của tiền •
Hiện nay chưa có một định nghĩa về tiền được các nhà kinh tế thống
nhất một số nhà kinh tế cho rằng chỉ có tiền mặt mới là tiền, một số
nhà kinh tế khác cho rằng ngoài tiền mặt, bút tệ cũng là tiền. Tuy nhiên
hầu hết các nhà kinh tế đều công nhận tiền xuất hiện là vật làm trung gian trao đổi •
K. Marx cho rằng: tiền ra đời là kết quả của quá trình phát triển sản
xuất là trao đổi hàng hóa. •
Ngay trong thời nguyên thủy chưa có sản xuất, xuất hiện mầm mống
của sự trao đổi: H- H → hình thái trao đổi đơn giản •
Xã hội loại người càng phát triển nhất là khi xảy ra phân công lao động
lần 1 và 2. Sản xuất của loài người được chuyên môn hóa, năng suất lao
động tăng lên, sản phẩm tạo ra nhiều hơn và đòi hỏi nhu cầu trao đổi
nhanh hơn, hình thái trao đổi giản đơn không còn phù hợp •
Mỗi vùng mỗi địa phương chọn 1 vật làm vật trung gian trao đổi. K.
Marx khi vật trung gian trao đổi xuất hiện thì tiền xuất hiện. Tiền chính lOMoAR cPSD| 58504431
là vật trung gian trao đổi tất cả loại hàng hóa và tiền xuất hiện do kết
quả của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
2.2: Các hình thái của tiền 2.2.1: Hóa tệ: •
Một loại hàng hóa nào đó làm vật chung gian trao đổi thì hàng hóa đó gọi là hóa tệ
a. Hóa tệ không kim loại: •
Một loại hàng hóa không phải bằng kim loại được một vùng, địa
phương làm vật trung gian trao đổi thì hàng hóa đó gọi là hóa tệ không kim loại. •
Hóa tệ không kim loại có những hạn chế: •
Cồng kềnh khó vận chuyển • Dễ bị hư hỏng •
Không đồng nhất, nên khó chia nhỏ b. Hóa tệ kim loại
• Một loại hàng hóa nào đó bằng kim loại được một vùng, một địa
phương chọn làm trung gian trao đổi
thì hàng hóa đó gọi là hóa tệ kim loại
• Tuy nhiên những kim loại chì, thiết đồng có những ưu điểm hơn
hóa tệ không kim loại nhưng còn hạn chế. Từ đó qua sàn lọc con
người chọn vàng, bạc làm tiền cho đến đầu thế kỉ XX 2.2.2: Tín tệ
• Là một thứ tiền mà bản thân của đồng tiền không có giá trị hoặc
kém giá trị nhưng do sự tín nhiệm của dân chúng mà nó được lưu hành, bao gồm:
a. Tiền kim loại: tiền kim loại ở hình thái tín tệ khác hình thái hóa tệ
ở điểm giá trị nội tại của đồng tiền khác giá trị danh nghĩa của đồng tiền
• Hóa tệ tiền kim loại: giá trị nội tại = giá trị danh nghĩa
• Tiền tệ: tiền kim loại giá trị nội tại khác giá trị danh nghĩa
b. Tiền giấy, gồm 2 loại:
• Tiền giấy khả hoán: là loại tiền giấy mà người sở hữu có
thể đem giấy này đến ngân hàng phát hành để đổi lấy một
lượng vàng, bạc tương đương với mệnh giá bất cứ lúc nào.
• Nguyên nhân xuất hiện:
• Đời nhà Tống do nhu cầu thương mại
• Châu Âu vào TK 17, một ngân hàng Hà Lan là ngân hàng
Amsterdam có sáng kiến phát hành ra những giấy chứng
nhận về lượng vàng bạc mà khách hàng gửi với cam kết trả
lại đúng với lượng vàng, bạc có trên giấy xác nhận bất cứ lOMoAR cPSD| 58504431
lúc nào và vì có thể đổi lấy giấy xác nhận vàng được chấp
nhận trên thị trường gọi là tiền giấy khả hoán. Ngân hàng
Thụy Điển→ phát hành trên giấy vượt mức dự trữ
• Tiền giấy bất khả hoán: là loại tiền giấy bị cưỡng bách lưu
hành và người sở hữu không thể đến ngân hàng phát hành
để đổi lấy vàng bạc được:
• Nguyên nhân xuất hiện:
• Sau thế chiến các quốc gia tham chiến không còn vàng,
bạc trả lại cho người dân do vàng, bạc đã được sử dụng
mua vũ khí, trả lương cho binh lính:
• Kinh nghiệm của nước Đức, bộ trưởng bộ tài chính đức TS.
Scharch: phát hành ra những giấy nợ của chính phủ và
những giấy nợ được chấp nhận trong lưu thông làm tiền.
Kết quả nước Đức đã tăng trưởng kinh tế cao và giảm thất
nghiệp. Từ đó, các nhà kinh tế thay đổi quan điểm và họ
cho rằng: giá trị của đồng tiền không phụ thuộc mà nó đại diện.
• Từ đó, tù 1930 các quốc gia ở châu Âu ban hành những
đạo luật cưỡng bách và tiền giấy này không đổi lấy vàng,
bạc gọi là tiền giấy bất khả hoán. 2.2.3: Séc
2.2.4: Tiền điện tử: máy tính nối mạng thẻ từ người sở hữu thực hiện
chức năng của tiền tệ
2.3: Chức năng của tiền tệ: gồm 3 chức năng
a. Chức năng phương tiện lưu thông trao đổi: đồng tiền thực hiện chức
năng phương tiện lưu thông trao đổi khi nó đứng ra làm trung gian trao
đổi nhanh chóng các loại
hàng hóa, dịch vụ. Các điều kiện của đồng tiền: •
Thông dụng để mọi người đều nhận biết •
Được tạo ra để đáp ứng số lượng theo yêu cầu • Dễ vận chuyển •
Không bị hư hỏng mất giá trị theo thời gian
b. Chức năng thước đo giá trị (định giá trị): đồng tiền cho phép con người
đo lường được giá trị của các loại hàng hóa, không đồng nhất giúp con
người trao đổi hàng hóa nhanh chóng, tiện lợi.
c. Chức năng dự trữ giá trị: Với chức năng này đồng tiền cho con người
dự trữ được một sức mua khả dụng trong tương lai tạo điều kiện thuận
lợi cho con người, tiết kiệm từ đó đầu tư và tạo ra tăng trưởng kinh tế. lOMoAR cPSD| 58504431
2.4: Khối tiền tệ: mức cung tiền tệ là khối lượng tiền nhà nước cung ứng cho
nền kinh tế trong từng thời kì: mức cung tiền tệ qua các thời kì hình thành
khối tiền tệ do khối tiền tệ có mối quan hệ mật thiết với giá cả hàng hóa, đòi
hỏi khối tiền tệ phải được quản lí. Tuy nhiên, việc quản lí khối tiền tệ rất phức
tạp bởi vì khối tiền tệ bao gồm nhiều loại tiền: tiền mặt, tiền gởi không kỳ
hạn, tiền gởi có kỳ hạn. Các chứng phiếu ngắn hạn, mỗi loại tiền tham gia vào
lưu thông hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Từ đó, để quản lí người
ta chia khối tiền tệ ra thành nhiều khối tiền tệ: •
Khối lượng giao dịch (M1) gồm: • Tiền mặt •
Tiền gởi không kỳ hạn Khối tiền M2 gồm: • M1 • Tiền gởi có kỳ hạn Khối tiền M3 gồm: • M2 • Chứng phiếu ngắn hạn •
Mỗi quốc gia theo yếu cầu quản lí, trình độ quản lí, công
nghệ quản lí khối tiền tệ để phù hợp quản lí kết quả cao 2.5: Cung- cầu tiền
2. 5.1: Các học thuyết kinh tế về cầu tiền tệ
2.5.1.1: Qui luật lưu thông tiền tệ của K. Marx •
Khi nghiên cứu về tiền tệ K. Marx cho rằng tiền tệ có 5 chức năng:
phương tiện lưu thông, thước đo giá trị, dự trữ giá trị, thanh toán và
tiền quốc tế. Khi đồng tiền thực hiện chức năng phương tiện lưu thông,
quy luật lưu thông tiền tệ đươc ông phát biểu: khối lượng tiền cần thiết cho
lưu thông tỷ lệ thuận với tổng giá cả hàng hóa, dịch vụ có trong lưu
thông và tỷ lệ nghịch với vòng quay của đồng tiền đồng loại: P∙Q M n= v • Trong đó:
Mn: khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông
P: mức giá bình quân của xã hội
Q: tổng sản phẩm xã hội
P.Q: tổng giá cả hàng hóa, dịch vụ v: vòng quay của tiền •
Khi đồng tiền thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, phương tiện
thanh toán, qui luật lưu thông được ông phát biết lại: •
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông và thanh toán bằng tổng giá cả
hàng hóa trong lưu thông cộng tổng giá của hàng hóa hàng hóa bán lOMoAR cPSD| 58504431
chịu cộng giá cả hàng hóa đến hạn thanh toán trừ giá cả hành hóa thực
hiện bằng thanh toán bù trừ chia cho tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ •
Từ phân tích trên K. Marx cho rằng: cầu tiền tệ chịu tác động của 2 yếu
tố tổng giá cả hàng hóa, dịch vụ và vòng quay của tiền •
Và ông đưa ra yêu cầu: để hàng hóa, dịch vụ lưu thông bình thường
khối lượng tiền thực tế có trong lưu thông (MX cung tiền tệ) phải bằng
khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông (MN) M x=M n
2.5.1.3: Lý thuyết ưu thích tiền mặt John Maynard Keynes
Theo J. M. Keynes cầu tiền tệ của nền kinh tế bao gồm 3 động cơ:
a. Động cơ giao dịch: mọi tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đều cần một
lượng tiền để mua hàng hóa- dịch vụ mà họ cần. Cầu tiền tệ cho động
cơ giao dịch chịu tác động tỷ lệ thuận với thu nhập
b. Động cơ tiết kiệm: mọi tổ chức, cá nhân đều cần 1 lượng tiền để tiết
kiệm dự phòng rủi ro, bất trắc hoặc 1 tiêu dùng lớn hơn trong tương lai.
Cầu tiền tệ cho động cơ tiết kiệm tỉ lệ thuận với thu nhập.
c. Động cơ đầu cơ: mọi tổ chức, cá nhân đều cần 1 lượng tiền để đầu cơ
làm giàu, cầu tiền tệ động cơ đầu cơ chịu tác động của 2 yếu tố: Tỉ
lệ thuận với thu nhập Tỉ lệ nghịch với lãi suất.
Giả định 2 công cụ tài chính mà người dân lựa chọn đầu tư là
tiền và trái phiếu. Ông cho rằng lãi suất thị trường có khi tăng,
khi giảm. Những người dân luôn tin tưởng lãi suất rồi sẽ quay
lại mức mà họ gọi là bình thường hay lãi suất thông thường.
Khi lãi suất tăng người dân sẽ lựa chọn đầu tư vào trái phiếu và
bỏ tiền (cầu tiền thấp), ngược lại lãi suất thấp người dân sẽ giữ
tiền và bỏ trái phiếu (cầu tiền tăng).
Từ phân tích trên John Maynard Keynes cho rằng cầu tiền tệ là 1
hàm số phụ thuộc dương vào thu
nhập và phụ thuộc âm vào lãi suất M D =f ¿ P
2.5.2: Cung tiền tệ: có 2 hệ thống cung cấp tiền cho nền kinh tế •
Ngân hàng trung ương: cung cấp tiền mặt (tiền kim loại, tiền giấy) và
bút tệ (tiền chuyển khoản), lượng tiền ngân hàng trung ương cung cấp lOMoAR cPSD| 58504431
gọi là tiền cơ bản hay cơ số tiền bởi vì với số lượng tiền này các ngân
hàng thương mại sẽ tạo ra tiền •
Ngân hàng thương mại: với việc hoạt động chung trong 1 hệ thống và
hoạt động cho vay các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra bút tệ cho nền kinh tế
2.5.3: Cân đối cung- cầu tiền tệ
Thị trường tiền tệ luôn có xu hướng cân bằng ở mức cung tiền bằng cầu tiền M S M D = P P
QQ1 biểu hiện lượng tiền nền kinh tế đang thừa, mức lãi suất i1 cao
nói lên mọi người thừa tiền, ai cũng dư tiền không ai đi vay lãi suất I
tự điều chỉnh về lại mức I như cũ
QQ2 biểu hiện nền kinh tế đan thiếu tiền, nhiều người đi vay, ít
người cho vay lãi suất i2 tự điều chỉnh về lại mức i
Chương 3: Những vấn đề cơ bản về tín dụng và lãi suất
3.1: Sự ra đời và phát triển của tín dụng
Trong điều kiện ngày nay quan hệ tín dụng ngày càng phát triển do các nguyên nhân. •
Do đặc điểm tuần hoàn của vốn tín dụng T- T' với T'> T mà sau 1 chu kỳ
tín dụng nguồn vốn cho vay ban đầu không những không bị mất đi mà
tăng lên nhờ vào lợi tức tín dụng (T '=T+∆T ¿ •
Do tính chất thời vụ (cây trồng, vật nuôi) và sự khác biệt về chu kỳ sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đứng trên góc độ 1 nền kinh tế
tại 1 thời điểm bất kỳ bao giờ cũng có 1 nhóm các doanh nghiệp cá
nhân tạm thời thừa vốn, 1 nhóm các doanh nghiệp, cá nhân tạm thời
thiếu vốn tạo nên cung- cầu vốn tín dụng •
Do yêu cầu tồn tại và phát triển luôn gắn bó với các doanh nghiệp •
Tồn tại: giữ được mức sản xuất như cũ (tái sản xuất giản đơn), doanh
nghiệp trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định trong thời gian quỹ này
chưa sử dụng doanh nghiệp sẽ đầu tư vào thị trường tài chính để sinh
lời tạo nên cung tín dụng •
Phát triển (tái sản xuất mở rộng) để mở rộng sản xuất doanh nghiệp
trích lập quỹ đầu tư phát triển tư lợi nhuận sau thuế, khi quỹ này chưa lOMoAR cPSD| 58504431
sử dụng doanh nghiệp sẽ đầu tư vào thị trường tài chính tạo nên cung
vốn tín dụng. Khi cần đầu tư mở rộng sản xuất quỹ này chỉ đáp ứng 1
phần nhu cầu đòi hỏi doanh nghiệp phải vay thêm nên cầu về vốn tính dụng •
Từ 3 nguyên nhân cơ bản làm cho quan hệ tín dụng ngày càng phát
triển và biểu hiện của sự phát triển nàu ở các mặt •
Qui mô vốn tín dụng ngày càng tăng •
Các chủ thể tham gia: hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế đều có liên quan đến tín dụng •
Các tổ chức tín dụng ngày càng phát triển và có mặt ở mọi nơi của nền kinh tế 3.5: Lãi suất tính dụng
3.5.1: Khái niệm về thời giá (Present Value)
Một công cụ tín dụng như là trái phiếu bao giờ cũng bao hàm 1 sự
thỏa thuận giữa bên mua và bên bán và việc bỏ ra 1 khoản tiền hôm
nay để đổi lấy quyền nhận những khoản tiền trong tương lai vì công
cụ tài chính liên quan đến các khoản tiền trong tương lai do đó nó
phải chiết khấu trên cơ sở thời giá. Vậy thời giá là giá trị hiện tại của
các khoản tiền phải nhận trong tương lại
3.5.2: Mối quan hệ giữa thời gian và lãi suất
Ta có công thực tổng quát để định giá trị 1 công cụ tài chính: C1 C2 Cn F PV= 1+ 2+…+ n +
(1+i) (1+i) (1+i) (1+i)n Trong đó:
PV: giá trị hiện tại của công cụ tài chính (Present Value)
C1; C2; C3… Cn: đại diện cho những khoản hoàn trả trong tương lai
F: mệnh giá ghi trên công cụ tài chính i: lãi suất thị trường bằng
lãi suất công cụ so sánh 1;2;3… n: thời kì tính dụng (năm,
tháng, tuần…) Vì lãi suất thị trường I được dùng để chiết khấu
các khoản hoàn trả trong tương lai, do đó giữa lãi suất thị
trường I và thời giá có mối quan hệ nghịch chiều, lãi suất thị
trường tăng thời giá giảm lãi suất thị trường giảm thời giá tăng.
3.5.6: Lãi suất thực- lãi suất danh nghĩa a. Lãi suất danh nghĩa:
Còn gọi là lãi suất bề ngoài là lãi suất thỏa thuận giữa người đi vay và
người cho vay trên cơ sở hợp đồng tín dụng b. Lãi suất thực: lOMoAR cPSD| 58504431 •
Là lãi suất vận hành trong 1 không gian về thời gian mà ở đó lạm phát giả thuyết bằng 0
Lãisuấtt hự c=lãisuất danhnghĩ a−t ỷlệlạm phát •
Giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực ảnh hưởng đến tiết kiệm và
đầu tư của người dân
3. 5.7: Một số loại lãi suất
3.5.7.1: Lãi suất danh nghĩa 3.5.7.2: Lãi suất cho vay
3.5.7.3: Lãi suất có bản ngân hàng trung ương •
Lãi suất cơ bản là lãi suất cho vay của ngân hàng trung ương đối với các
ngân hàng thương mại và được ngân hàng trung ương thông báo đến
thị trường, gọi là lãi suất
cơ bản vì ngân hàng trung ương sẽ căn cứ mức lãi suất này để tính các
loại lãi suất cho vay với các ngân hàng thương mại. Lãi suất cơ bản là
công cụ quan trọng của ngân hàng trung ương trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia
3.5.7.4: Lãi suất chiết khấu của ngân hàng thương mại •
Là lãi suất cho vay của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng
thương mại thông qua việc chiết khấu các giấy có giá chưa hết hạn
thanh toán, mà trước đây ngân hàng thương mại đã mua •
Ngân hàng thương mại chuyển quyền sở hữu giấy có giá chưa đến hạn
thanh toán cho ngân hàng trung ương
NHTW trảchoNHTM=mệnhgiá×lãisuất chiế t khấ u×t hờihạncòn
3.5.6.5: Lãi suất tái chiết khấu •
Là lãi suất cho vay của ngân hàng trung ương đối với ngân hàng thương
mại thông qua việc tái chiết khấu các giấy có giá chưa đến hạn thanh
toán, mà trước đây ngân hàng thương mại đã chiết khấu 1 lần cho doanh nghiệp •
Ngân hàng thương mại chuyển quyền sở hữu giấy có giá chưa đến hạn
thanh toán cho ngân hàng trung ương
NHTW trảc ho NHTM=mệ nhgiá−mệnh giá×lãisuấ tc hiế tk hấ u×th Chương 4: Ngân hàng
4.1: Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của ngân hàng thương mại •
TK 17, NH Amsterdam Hà Lan, tiền giấy khả hoán, dự trữ vàng 100% •
NH Palstruck Thụy Điển, phát hành tiền giấy khả hoán vượt mức dự trữ
vàng, siêu lợi nhuận cho ngành NH. Các NH khác làm theo→ 1 số NH
phá sản không có vàng trả cho dân
1. Gây bất ổn cho nền kinh tế lOMoAR cPSD| 58504431 2. Siêu lợi nhuận •
Nhà nước can thiệp, NN quy định điều kiện phát hành tiền. Dự
trữ hàng tối thiểu 40% cho NN vay không lãi suất, nộp thuế cho NN 2 loại NH:
o Đủ điều kiện: NH phát hành tiền
o Không đủ điều kiện: không được phát hành tiền, chỉ kinh doanh tiền tệ Sở hữu tư nhân •
Khủng hoảng kinh tế năm 1929- 1933 •
NN can thiệp bào bằng cách mua lại hoặc quốc hữu hóa các NH phát hành tiền •
1 NH thuộc sở hữu của NN gọi là NHTW •
Các NH còn lại gọi là NHTM
4.2: Ngân hàng trung ương (NHTW)
4.2.1: Bản chất, khái niệm và mô hình tổ chức
a. Khái niệm: NHTW là 1 cơ quan quản lí nhà nước về tiền tệ được tổ chức
theo định chế 1 cơ quan công quyền. Trên thế giới có 2 mô hình tổ chức NHTW •
NHTW độc lập với Chính phủ với các tổ chức này. Chính
phủ có rất ít quyền hạn can thiệp vào hoạt động của
NHTW đặc biệt là rất khó can thiệp vào chính sách tiền tệ mà NHTW thực hiện •
NHTW phụ thuộc vào Chính phủ với cách tổ chức này
chính phủ có quyền hạn rất lớn đối với hoạt động của
NHTW đặc biệt Chính phủ có thể can thiệp vào điều hành
chính sách tiền tệ quốc gia do NHTW thực hiện thông qua
việc bổ nhiệm người vào các vị trí lãnh đạo NHTW •
Thống đốc NHTW bằng hàm bộ trưởng→ được thủ tướng
chọn→ quốc hội phê chuẩn •
Các phó Thống đốc→ Thống đốc chọn→ Thủ tướng phê duyệt •
Điều hành chính sách tiền tệ quốc giá của Việt Nam. Gồm
1 hội đồng với 10 thành viên •
1 chủ tịch= Phó thủ tướng •
Phó chủ tịch= thống đốc •
4 thứ trưởng 4 bộ: tài chính, kế hoạch và đầu tư, công
thương, hợp tác nước ngoài • 4 chuyên gia kinh tế 4. 2.2: Chức năng lOMoAR cPSD| 58504431
4.2.2.1: Độc quyền phát hành tiền, điều tiết lưu thông tiền tệ. Các kênh phát hành tiền •
Tiền trong nền KT bao gồm tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại) và
bút tệ (tiền chuyển khoản). Tiền mặt do NHTW độc quyền in, đúc
và phát hành, bút tệ do NHTM tạo ra nhưng đặt dưới sự quản lí
của NHTW. Từ đó, NHTW là tổ chức độc quyền phát hành tiền và
điều tiết lượng tiền có trong nền KT, phù hợp với nhu cầu phát
triển của nền KT. Luật NH Việt Nam quy định NHNN Việt Nam là
tổ chức duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại, phù hợp với nhu cầu của nền KT •
Các kênh phát hành tiền:
a. Kênh chính phủ: bội chi ngân sách •
Phát hành trái phiếu Chính phủ. NHTW không phát hành tiền •
Vay NHTW: có phát hành thêm tiền→ lạm phát •
Vay nước ngoài: vay bằng hàng hóa hoặc ngoại tệ→ NHTW phát
hành thêm tiền và việc phát hành tiền này không gây lạm phát vì
lượng tiền tăng thêm được bảo đảm bằng lượng hàng hóa, ngoại
tệ tăng thêm tư nước ngoài về
b. Kênh tín dụng: là biện pháp NHTW cho các NHTM vay với các
nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu, tái cấp vốn,.. •
Khi NHTW muốn tăng cung tiền, NHTW hạ lãi suất cho vay với
các NHTM, như là hạ lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu, lãi
suất tái cấp vốn. Khuyến khích các NHTM vay thêm tiền, đồng
thời NHTM hạ lãi suất cho vay đối với các DN và CN. Khuyến
khích DN và CN vay thêm tiền→ tiền đi vào nền KT •
Khi NHTW muốn hạn chế cung tiền NHTW tăng lãi suất chiết
khấu, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn. Lãi suất cho vay
tăng NHTN hạn chế vay tiền NHTW đồng thời NHTM điều chỉnh
tăng lãi suất cho vay đối với các DN, CN. DN, CN giảm vay tiền→
tiền giảm đi vào nền kinh tế
c. Kênh thị trường mở: là biện pháp mà NHTW tham gia mua bán
các loại chứng khoán (tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gởi,…)
với NHTM. Khi NHTW muốn tăng cung tiền, NHTW mua vào với
giá cao khuyến khích của các NHTM bán cho NHTW. Dữ trữ tài
chính của NHTM tăng lên nhờ nguồn tiền nhận từ NHTW, NHTM
tăng cao cho vay, doanh nghiệp, cá nhân sẽ vay tiền đi vào nền
kinh tế. Ngược lại, khi NHTW hạn chế cung tiền NHTW bán ra với
giá thấp khi khách hàng của NHTM mua vào. Dữ trữ tài chính của
NHTM giảm, NHTM cho vay ít, tiền ít đi vào nền kinh tế lOMoAR cPSD| 58504431
d. Kênh thị trường vàng vào ngoại hối: là biện pháp NHTW tham gia
mua bán vàng, ngoại hối với các NHTM trên thị trường vàng và
ngoại hối. Khi NHTW muốn tăng cung tiền NHTW sẽ mua vào với
giá cao khuyến khích của NHTM bán vàng, ngoại tệ cho NHTW.
Dữ trữ tài chính NHTM tăng lên nhờ nguồn tiền từ NHTW, NHTM
tăng cao cho vay, tiền đi vào nền kinh tế. Ngược lại khi NHTW
muốn giảm cung tiền bán ra với giá thấp khách của NHTM mua
vàng, ngoại tệ do NHTW bán ra. Dữ trữ tài chính của NHTM giảm
xuống, NHTM giảm cho vay, tiền rút ra khỏi nền kinh tế
4.2.2.2: Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các Ngân hàng thương mại •
Để thực hiện chức năng quản lí nhà nước về tiền tệ.
NHTW từ bỏ mối quan hệ với các doanh nghiệp, cá nhân. Khách hàng
của NHTW chỉ bao gồm các NHTM và các tổ chức tín dụng khác, chính
điều này đã tạo điều kiện cho NHTW trở thành NH của các NH khác
thông qua nghiệp vụ hỗ trợ cho các NHTM và tổ chức tín dụng khác như: •
Mở tài khoản bao gồm: tài khoản thanh toán và tài khoản tiền
gửi dự trữ pháp định và bảo quản các loại tiền gửi này cho NHTM •
Cấp tín dụng cho NHTM: chính điều này làm cho NHTW trở thành
chủ nở và người cho vay cuối cùng đối với các NHTM •
Cung cấp các nghiệp vụ thanh toán cho khách hành của các NHTM
4.2.3: Ngân hàng trung ương là ngân hàng nhà nước Biểu hiện qua các mặt: •
Thuộc sở hữu của nhà nước •
Tham gia thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của
Chính phủ thông qua các công cụ của NHTW •
Cho ngân sách nhà nước vay
4.3: Ngân hàng thương mại •
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ chủ yếu là huy động các
nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Trên cơ sở đó, cho các chủ
thể trong nền kinh tế vay và cung cấp dịch vụ thanh toán
4.3.3: Các nghiệp vụ huy động vốn (tạo nguồn vốn) a. Vốn huy động Tiền gởi: •
Tiết kiệm: cá nhân, doanh nghiệp đem một khoản tiền gửi
vào NHTM sau một thời gian nhận được một khoản tiền
lời cộng với khoản tiền vốn. •
Có kỳ hạn: cá nhân, doanh nghiệp khi gởi lOMoAR cPSD| 58504431
tiền thì đến một thời gian nhất định với được rút
khoản tiền lãi và khoản tiền vốn •
Không kỳ hạn: cá nhân, doanh nghiệp khi gởi tiền thì có
thể đến rút bất cứ lúc nào khoản tiền lời và khoản tiền vốn •
Tiền gởi thanh toán: là tiền gởi với mục đích thanh toán,
chi trả hóa đơn,… và tiền gởi thanh toán thường là tiền gởi
không có kỳ hạn và không trả lãi suất Nguồn vốn vay: •
Vay NHTW: NHTW có thể cho các NHTM vay dưới hình
thức mua lại các giấy có giá chưa đến hạn thanh toán,
hoặc dựa vào các hợp đồng tín dụng đã được ký giữa NHTM với khách hàng (tái cấp vốn) •
Vay NHTM khác: NHTM có thể vay các NHTM khác thông
qua qua thị trường liên ngân hàng, hình thành lãi suất qua đêm •
Các công cụ vay nợ: phát hành chứng chỉ tiền gởi, kỳ phiếu, trái phiếu. •
Nguồn vốn tiếp nhận: nguồn vốn được hình thành do các
tổ chức tài chính trong và ngoài nước, ngân sách nhà nước ủy thác cho NHTM b. Vốn chủ sở hữu •
Vốn điều lệ: là vốn ban đầu khi ngân hàng đi vào hoạt động và
nguồn vốn điều lệ phải lớn hơn vốn pháp định. •
Các quỹ: là các quỹ được NHTM trích lập từ lợi nhuận sau thuế.
4.3.3.2: Nghiệp vụ sử dụng vốn (tài sản trong Bảng cân đối kế toán) a. Thiết lập dự trữ •
Tiền mặt trong quỹ: được giữ lại nhằm nhu cầu chi trả cho khách
hàng gửi tiền và dự trữ theo luật định. • Tiền gởi tại NHTW: •
Tiền gởi thanh toán: dữ trữ mà NHTM thực hiện tại NHTW nhằm
thực hiện thanh toán bù trừ giữa các NHTM •
Tiền gởi dự trữ pháp định: NHTM phải thực hiện trích lập dữ trữ
bắt buộc theo quy định của NHTW để đảm bảo hoàn trả tiền cho
khách hàng khi NHTM phá sản. •
Tiền gởi tại NHTM khác: NHTM thực hiện gởi tiền tại các NHTM
khác nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán bù trừ, chuyển tiền khác
hệ thống của khách hàng. b. Cấp tín dụng lOMoAR cPSD| 58504431 •
Cho khách hàng vay: NHTM cho khách hàng vay một khoản
tiền sau một khoản thời gian nhất định khác hàng hoàn trả
cho NHTM theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc lẫn lãi •
Chiết khấu giá có giá: NHTM mua lại các loại giấy chưa đến
hạn thanh toán của khách hàng Bảo lãnh, bao thanh toán: •
Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng mà NHTM cam kết bằng
văn bản với bên nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính
cho bên được bảo lãnh, khi bên được bảo lãnh thực hiện
không đủ hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết
với bên nhận bảo lãnh, và bên được bảo lãnh nhận nợ và
thanh toán cho NHTM theo thỏa thuận •
Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng của NHTM cấp cho
bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát
sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên
mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng c. Nghiệp vụ đầu tư •
NHTM dùng nguồn vốn tự có của hình để tham gia đầu tư kinh
doanh, đầu tư chứng khoán, mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp d. Tài sản khác: •
Bao gồm các khoản phải thu, các khoản lãi, các chi phí phải thu •
Xây dựng trụ sở, mua sắm máy móc thiết bị.
Chương 5: Chính sách tiền tệ 5.1: Khái niệm •
Là chính sách thông qua các công cụ, biện pháp mà NHTW sử
dụng để điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông phù hợp với
nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Về cơ bản chính sách tiền tệ
quốc gia (TTQG) gồm 2 loại: •
Chính sách nới lỏng tiền tệ (mở rộng tiền tệ) chính
sách này nhằm tăng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế. Chính
sách này được NHTW sử dụng, khi nền kinh tế suy thoái, kết quả
của chính sách thường là nền kinh tế qua khỏi suy thoái. Nhưng
đánh đổi là lạm phát tăng. •
Chính sách thắt chặt tiền tệ (thu hẹp tiền tệ) chính sách này
nhằm hạn chế cung tiền cho nền kinh tế. Chính sách này được áp lOMoAR cPSD| 58504431
dụng khi nền kinh tế lạm phát cao, kết quả của chính sách là lạm
phát giảm. Nhưng đánh đổi lại là tăng trưởng kinh tế tụt giảm
5.2: Mục tiêu: gồm 2 mục tiêu:
a. Kiềm chế lạm phát: là mục tiêu quan trọng của mọi chính sách tiền tệ
để đạt mục tiêu này NHTW cần xem việc ổn định giá cả, ổn định tỉ giá
hối đối, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính như là các mục
tiêu cụ thể của chính sách tiền tệ
b. Tăng trưởng kinh tế và tạo thêm việc làm: đây là 2 mục tiêu mà mọi
Chính phủ đều mong muốn đạt được. Tuy nhiên, giữa mục tiêu tăng
trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm và mục tiêu kìm chế lạm phát có mâu
thuẫn với nhau Nếu chọn mục tiêu tăng trưởng kinh tế tạo thêm
việc làm NHTW phải thực hiện chính sách mở rộng tiền tệ, từ chính này
kích thích đầu tư, tiêu dùng, tạo ra tăng trưởng kinh tế và việc làm tạo
ra nhiều hơn. Kết quả lạm phát tăng
Nếu chọn kìm chế lạm phát NHTW phải thực hiện chính sách thắt chặt
tiền tệ, qua chính sách này lạm phát giảm nhưng tăng trưởng kinh tế và
việc làm giảm. Từ đó đặt ra cho Chính phủ một lựa chọn, phải lựa chọn
một tỷ lệ lạm phát vừa phải đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tạo thêm việc làm
5.3: Các công cụ của chính sách TTQG
5.3.1: Các công cụ gián tiếp
a. Nghiệp vụ thị trường mở: •
Ưu điểm: khi sử dụng công cụ này kịp thời NHTW chủ động sử dụng
mà không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào •
Linh động: thay đổi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hay nhỏ theo ý
đồ của NHTW Phù hợp với qui luật cung- cầu Nhược điểm: •
Việc mua- bán phụ thuộc vào NHTM •
Việc mua- bán nhiều hay ít phụ thuộc vào dự trữ tài chính và chứng khoán của NHTM
b. Chính sách tái chiết khấu •
Nội dung: là lãi suất cho vay của NHTW đối với NHTM thông qua nghiệp
vụ tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán mà trước
đây NHTM đã chiết khấu cho khách hàng •
Ưu điểm: các khoản cho vay của NHTW đều được đảm bảo bằng giấy tờ
có giá do đó các khoản vay chắc chắn sẽ được thu hồi khi đến hạn •
Nhược điểm: do sự phát triển của thị trường tài chính các NHTM có thể
tìm kiếm được các nguồn vay khác ngoài NHTW, làm cho sự phụ thuộc
vào NHTW giảm đi, giảm mức độ phát huy hiệu quả của công cụ này lOMoAR cPSD| 58504431 •
Giống nghiệp vụ thị trường mở. Việc vay hay không vay tùy thuộc vào quyết định của NHTM
c. Dự trữ pháp định (dự trữ bắt buộc): •
Là phương thức quản lí khối lượng tiền trong lưu thông. Thông qua việc
NHTW quy định tỉ lệ dự trữ pháp định. Tỷ lệ dữ trữ pháp định là tỷ lệ
phần trăm trên lượng tiền mà
NHTW buộc NHTM phải phong tỏa lại tại NHTW hoặc NHTM không được cho vay •
Khi NHTW muốn tăng cung tiền NHTW sẽ hạ tỉ lệ dự trữ pháp định và
khả năng cấp tín dụng cho nền KT của NHTM tăng lên, NHTM tăng cho vay, tiền đi vào nền KT •
Khi NHTW muốn giảm cung tiền NHTW sẽ tăng tỷ lệ dự trữ pháp định
và hạn chế khả năng cấp tín dụng của NHTM đối với nền KT, NHTM
giảm cho vay, tiền giảm đi vào nền KT Ưu điểm: •
NHTW có thể tác động lên khối cung tiền tệ với quy mô lớn và nhanh chóng •
Là nguồn dự trữ tài chính cho các NHTM trả cho khách hàng khi gặp rủi ro trong KD Nhược điểm: •
Công cụ này có thể gây căng thẳng cho hoạt động của NHTM và nền KT •
Làm cho lãi suất thị trường tăng lợi nhuận của NHTM giảm
d. Chính sách tỷ giá hối đoái: •
Là công cụ giúp NHTW điều tiết lượng tiền thông qua việc điều chỉnh tỷ
giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái là giá mua- bán của đồng nội tệ với đồng
tiền của các quốc gia khác •
Khi NHTW muốn tăng cung tiền, NHTW sẽ phá giá đồng nội tệ và để
phá giá đồng nội tệ NHTW phải đưa vào nền KT lượng nội tệ, để làm
thay đổi cung- cầu ngoại tệ qua đó NHTW đưa tiền vào nền KT •
Khi NHTW muốn giảm cung tiền, NHTW sẽ nâng giá nội tệ và để nâng
giá nội tệ, NHTW sẽ rút bớt tiền trong nền KT làm thay đổi cung- cầu về ngoại tệ •
Trên thế giới có 3 loại chính sách tỷ giá: •
Chính sách tỷ giá cố định: NHTW qui định 1 mức giá tỉ giá và cho phép
mua bán theo 1 biên độ nào đó •
Chính sách tỷ giá thả nổi: NHTW không can thiệp vào chính sách tỷ giá
mà để cho thị trường quyết định •
Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lí: bình thường NHTW sẽ để
tỷ giá theo quy luật cung- cầu chỉ can thiệp khi cần •
Ưu điểm: NHTW điều chỉnh khối lượng tiền thông qua điều hành chính sách tỷ giá lOMoAR cPSD| 58504431 •
Nhược điểm: có thể bị các quốc gia ảnh hưởng bởi chính sách tỷ giá
điều tra và đưa các biện pháp trừng phạt
Chương 6: Ngân sách nhà nước 6.1: Khái niệm
Ngân sách nhà nước (NSNN) là đạo luật tài chính cơ bản được quốc hội
quyết định, thông qua đó khoản thu- chi của NN được thực hiện trong
1 năm gọi là năm tài chính
6.2: Bản chất và vai trò của NSNN
6.2.1: Bản chất của NSNN:
Là hệ thống các quan hệ KT giữa 1 bên là NN và 1 bên là các chủ thể
khác trong nền KT phát sinh trong quá trình huy động sử dụng quỹ tiền
tệ tập trung để thực hiện chức năng nhiệm vụ của NN 6.2.2: Vai trò của NSNN
a. Huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của NN
Là vai trò quan trọng mà NSNN của bất kỳ quốc gia nào đều phải thực
hiện. NN ra đời để tồn tại và phát triển cần có tài chính từ đó NN đặt ra
các luật về thuế, lệ phí, phí cho phép NN phân phối lại 1 phần thu nhập
của xã hội để vào tay NN để hình thành nên các nguồn tài chính cho
NN. Từ đó, có thể nói vai trò quan trọng nhất của NSNN à huy động các
nguồn tài chính trong đó thuế giữ 1 vài trò trọng yếu bởi vì thuế chiếm
trên 80% trong các khoản thu của NSNN
b. NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền KT Trong lĩnh vực kinh tế: •
Thuế: mục tiêu của NN trong nền KTTT là lợi nhuận có những vùng,
những ngành, những lĩnh vực rất cần cho sự phát triển của nền KT.
Nhưng kém lợi thế, kém lợi nhuận, làm cho nền KT phát triển, không
cân đối, không bền vững. Từ đó, với công cụ thuế với nhiều loại thuế,
với các mức thuế suất theo hướng thuế đánh cao vào những ngành,
lĩnh vực chua cần thiết và thuế sẽ đánh thấp (giảm miễn) đối với những
ngành cần thiết cho nền KT nhằm tạo lợi nhuận ở những ngành này để
hướng dẫn DN đầu tư vào những ngành này. Qua đó thuế điều tiết vĩ mô nền KT. •
Chi NSNN: với các khoản chi xây dựng cơ sở hạ tầng như là đường cầu,
sân bay, cảng… NN sẽ tạo ra lợi nhuận cho những vùng, ngành kém lợi
thế qua đó hướng dẫn các DN đầu tư vào vùng, ngành này để phát
triển, từ đó giúp nền KT phát triển cân đối và ổn định Trong lĩnh vực xã hội: