



















Preview text:
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2024 MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS 3
1.1. Giới thiệu về E-logistics 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại e-logistics. .................................................... 3
1.1.2. Sự khác biệt giữa logistics truyền thống và e-logistics ...................................... 7
1.2. Mô hình E-logistics trong Thương mại điện tử 8
1.2.1. E-logistics trong Thương mại điện tử ................................................................. 8
1.2.2. Mô hình e-logistics trong TMĐT ....................................................................... 9
1.2.3. Mô hình e-logistics định hướng khách hàng .................................................... 11
1.3. Lộ trình xây dựng năng lực E-logistics 13
1.3.1. Xây dựng năng lực e-logistics .......................................................................... 13
1.3.2. Lộ trình xây dựng năng lực e-log ..................................................................... 18
1.4. E-logistics và chuỗi cung ứng tinh gọn 22
1.4.1. Tổng quan về Chuỗi cung ứng tinh gọn (Lean Supply Chain) ........................ 22
1.4.2. Một số công cụ của Lean Supply Chain ........................................................... 25
1.4.3. Thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn ..................................................................... 26
1.4.4. Mối quan hệ giữa E-logistics và Lean Supply Chain ....................................... 27
1.4.5. Case Study: Lean Supply Chain tại Toyota ...................................................... 28
1.4.6. Áp dụng Lean Supply Chain tại Việt Nam hiện nay ........................................ 30
CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC E-LOGISTICS 30
2.1. Xây dựng chiến lược E-logistics 30
2.1.1. Khái niệm chiến lược e-logistics trong thương mại điện tử ............................. 30
2.1.2. Căn cứ xây dựng chiến lược e-logistics............................................................ 30
2.1.3. Quy trình chiến lược e-logistics ....................................................................... 33 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS
1.1. Giới thiệu về E-logistics
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại e-logistics. * Hướng 1:
● E-logistics là một quy trình hỗ trợ giao hàng để hoàn tất đơn đặt hàng thương mại
điện tử trực tuyến (Joseph, Laura và Srinivas, 2004).
● E-logistics là hoạt động trong môi trường kinh doanh trực tuyến giữa doanh nghiệp
với khách hàng (B2C) hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Theo TS. Nguyễn Xuân Quyết (2020): “E-logistics có thể hiểu là sự kết hợp của hệ
thống logistics với hệ thống TMĐT (E-commerce) để hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ
nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng một cách có hiệu quả nhất”.
Giai đoạn 2010 - 2015 có thể coi là thời kỳ đầu của TMĐT Việt Nam. Trong giai
đoạn này, các đơn vị kinh doanh TMĐT gặp nhiều khó khăn bởi người tiêu dùng Việt Nam
chưa quen với việc mua sắm trực tuyến. Trong khi đó, dịch vụ logistics giai đoạn này mới
chỉ đảm bảo quá trình tiếp nhận và giao hàng theo phương pháp bán thủ công, nên dịch vụ
logistics vẫn theo hướng truyền thống là chủ yếu.
Logistics tại Việt Nam bùng nổ vào giai đoạn 2015 - 2021, TMĐT dần trở thành
kênh tiêu dùng, mua sắm phổ biến của giới trẻ khi tỷ lệ sử dụng internet và các thiết bị điện 3
tử lên đến 70% dân số toàn quốc. Sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 cùng
với sự đầu tư của các doanh nghiệp viễn thông trong hạ tầng mạng, các doanh nghiệp dần
đầu tư vào nền tảng website và các ứng dụng công nghệ kết nối dạng nền tảng (platform)
tạo nên một thị trường mua sắm đa dạng và phong phú hơn, tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt
hơn cho người tiêu dùng trực tuyến (online shoppers). Từ đó, thúc đẩy dịch vụ logistics
phát triển mạnh, nhằm đáp ứng xu hướng phát triển của TMĐT, kết quả là dịch vụ e-
logistics ra đời (Nguyễn Xuân Quyết, 2019).
Tuy nhiên, với sự tác động của đại dịch COVID-19, từ cuối năm 2019 - đầu năm
2020, cùng với các lệnh giãn cách xã hội của Chính phủ các nước đã làm tăng tỷ lệ người
dùng internet và nhu cầu mua sắm trực tuyến trên các nền tảng như website, các sàn TMĐT,
các platform và các ứng dụng trên điện thoại tăng mạnh, lên 88% trong năm 2021 (BCT,
2021). Điều này đã giúp ngành TMĐT chiếm được nhiều lợi thế hơn thương mại truyền
thống về chi phí như mặt bằng bán hàng và chi phí nhân sự, góp phần đưa dịch vụ e-
logistics trở nên cần thiết và thậm chí đã quá tải trong mùa dịch (Hoàng Thị Hòa, 2021). * Hướng 2:
● E-logistics là việc ứng dụng CNTT-TT để quản lý thông tin và luồng thông tin trong
chuỗi cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng.
● E-logistics là việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ việc cung
cấp và thực hiện các hoạt động logistics (Daly và Cui, 2003; Gunasekaran, Ngai và Cheng, 2007).
E-logistics dựa vào ứng dụng công nghệ thông tin, có thể khai thác những lợi ích về
thuật toán xếp lịch tối ưu, khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và mạng toàn cầu để tạo lợi thế
về phạm vi thị trường rộng, mật độ lưu thông hàng hóa cao, tần suất mua lớn, mặt hàng đa
dạng và phong phú, thời gian giao hàng nhanh chóng và có thể thu tiền trực tiếp hoặc giao dịch điện tử. 4
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp E-logistics có thể tăng khả
năng kiểm soát đơn hàng và giải quyết tốt các bài toán về nguồn nguyên liệu đầu vào, số
lượng sản phẩm sản xuất ra, hành trình vận tải nhanh gọn, vấn đề kho bãi, giao hàng, lượng
hàng tồn kho ở mức tối thiểu, đặc biệt là sử dụng bên thứ 3 trong khâu vận tải một cách
hợp lý, cắt giảm chí phí các khâu trung gian. Những điều này khiến cho khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp đó tăng lên, thúc đẩy phát triển thương mại trong nước và quốc
tế, góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế nước nhà. 5
Hiện nay, thị trường logistics tại Việt Nam ứng dụng công nghệ vào 4 lĩnh vực chính, bao gồm:
(1) Các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực vận tải đường bộ nhằm tối ưu hóa năng
lực phương tiện, hoạch định và kiểm soát tuyến đường, lịch trình, thời gian, nâng cao tỷ lệ
đầy xe hàng (Ví dụ: Grab, Be, Gojek,…);
(2) Các giải pháp tự động hóa kho hàng thương mại điện tử, giao hàng chặng cuối
và chuyển phát nhanh (Ví dụ: Shopee, Lazada, Tiki,…);
(3) Các hệ thống điều hành kết hợp tự động hóa sản xuất với các nguyên tắc sản xuất
tinh gọn, hoạt động rất hiệu quả (ví dụ: nhà máy sản xuất của Samsung đưa robot vào quá
trình đưa linh kiện, bán thành phẩm, thành phẩm trong sản xuất và kiểm kê hàng bằng
drone (một loại phương tiện bay không người lái);
(4) Một số nhà bán lẻ trong nước triển khai ứng dụng kết hợp giữa hệ thống thông
tin - tự động hóa - trí tuệ nhân tạo trong quản lý chuỗi cung ứng từ khâu thu mua tới khâu
phân phối và đến người tiêu dùng cuối cùng. (Ví dụ: Các phần mềm vận hành & quản lý
được cung cấp bởi các công ty như Smartlog, nhanh.vn,...) 6
1.1.2. Sự khác biệt giữa logistics truyền thống và e-logistics
Logistics truyền thống E-Logistics Đơn đặt
Khối lượng lớn, ổn định, theo kế
Đa dạng, nhỏ, biến động, chu kỳ hàng
hoạch & chu kỳ theo tuần/tháng ngắn theo ngày/giờ
Khách hàng Khách hàng lớn, địa điểm giao hàng
Khách hàng đa dạng, địa điểm
và địa điểm tâp trung tại các kho, bãi, cửa hàng, giao hàng phân tán
giao hàng trung tâm phân phối,...
Tập trung Tối ưu hoá khối lượng hàng vận
Tối ưu hoá chi phí, giao hàng vào
chuyển & chi phí vận chuyển. nhanh, tần suất lớn.
Tập trung vào các thành phố lớn,
Tập trung vào mạng lưới dân cư, Độ phủ
trung tâm công nghiệp, các tuyến
trải dài rộng ở khắp mọi nơi từ
mạng lưới đường huyết mạch thương mại,…
thành thị tới nông thôn
Tập trung tối ưu điểm đầu và Quãng
Tối ưu hoá vị trí nhà máy, trung tâm
điểm cuối, tối giản các bước phải đường phân phối, kho hàng. đi qua.
Khối lượng Khối lượng lớn, vận chuyển bằng các Khối lượng hàng vận chuyển nhỏ hàng mỗi
đơn vị như pallet, cont,… Khai thác
lẻ, khai thác lợi thế dựa vào cả chuyến
các lợi thế dựa vào khối lượng hàng.
khối lượng và số lượng hàng.
Khối lượng hàng tương đối ổn định,
Khối lượng hàng biến thiên hàng
Biến thiên có thể được xác định & đặt trước.
ngày, phụ thuộc cả vào nhu cầu
khối lượng Ảnh hưởng bởi những sự kiện thường khách hàng lẻ nên khó dự báo và hàng hoá
niên như mùa vụ, lễ tết, giáng sinh,… xác định. Tốc độ giao hàng
Tổng hợp hàng hoá, tối ưu khối lượng Trải nghiệm của khách hàng Mục tiêu
hàng => Chi phí hiệu quả
Tăng khối lượng hàng hoá thông qua tăng thị phần 7
1.2. Mô hình E-logistics trong Thương mại điện tử
1.2.1. E-logistics trong Thương mại điện tử
● Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử (TMĐT) là quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thông tin
thông qua các phương tiện điện tử ● Lợi ích của TMĐT?
Đối với t chức
Đối với người tiêu dùng o Mở rộng thị trường o Giảm chi phí sản xuất o
Nhiều sự lựa chọn về sản phẩm và o
Cải thiện hệ thống phân phối dịch vụ o
Sản xuất hàng theo yêu cầu o
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn o
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường o
Giảm chi phí thông tin liên lạc
● Thách thức của TMĐT?
o An ninh và quyền riêng tư o Lòng tin
o Chuyển đổi thói quen tiêu dùng
o Số lượng gian lận ngày càng tăng o Chính sách hỗ trợ
● Tác động của TMĐT tới e-logistics Tính cá nhân hoá Tính tương tác
Tính thông tin (Information) (Personalization) (Interactivity)
o Khả năng tiếp cận nhanh và dễ dàng o Đáp ứng nhu cầu
o Giao tiếp hai chiều và đa
o Chất lượng thông tin đầy khách hàng chiều đủ và chính xác 8
o Linh hoạt trong truy xuất, o Đảm bảo chất o Khả năng tương tác tìm kiếm và phân loại lượng dịch vụ nhanh chóng và chính xác
o Hợp tác chặt ch và hợp tác cao hơn
1.2.2. Mô hình e-logistics trong TMĐT
Logistics đầu vào: gồm các nghiệp vụ như mua sắm, dự trữ, bảo quản hàng hóa/
NVL... tương tác với nhà cung ứng thông qua mạng extranet và phần mềm quản lý nguồn cung (SRM)
Logistics đầu ra: gồm các nghiệp vụ liên quan như bán hàng, dịch vụ khách hàng,
hoàn tất đơn hàng... thông qua mạng internet và hệ thống quản trị khách hàng CRM
Logistics ngược: Hàng bị trả lại để đổi lấy hàng khác hoặc phải trả lại tiền cho khách hàng.
=> DN cần đổi mới quy trình thực thi các nghiệp vụ logistics, tích hợp các yếu tố con
người, quy trình và công nghệ 9
* Mô hình e-logistics của Amazon
Amazon đã biến bài toán Logistics trở thành thế mạnh khi ứng dụng công nghệ vào
hoạt động hậu cần phục vụ cho nền tảng TMĐT, một dịch vụ E-logistics được ứng dụng
cực kỳ thành công. Để một hệ thống lưu chuyển một số lượng lớn các loại hàng hóa một
cách trơn tru, các nhà quản lý đã tính toán và sắp xếp các công đoạn của từng tiến trình hết
sức cụ thể và hợp lý. Hiện nay các loại hàng hóa được bán trên amazon được chia thành 3
loại hàng hóa chính, với mỗi loại hàng hóa quy trình hệ thống của Amazon hoạt động khác nhau:
a. Ships from and sold by Amazon
Loại hàng hóa này được cung cấp, bảo quản, vận chuyển bởi chính Amazon.
Nhận đơn hàng từ khách hàng → Hệ thống tiến hành xử lý đơn hàng → Nhân viên kho
hàng phân loại theo chỉ dẫn → Phân loại tự động → Đóng gói, dán nhãn và vận chuyển →
Đóng bưu kiện, niêm phong → Bốc hàng → Giao hàng
b. Sold by “...” and Fulfilled by Amazon
Nhóm này là những sản phẩm được bán bởi nhà cung cấp và đã đảm bảo thương hiệu với
Amazon, được lưu trữ tại kho của Amazon, do Amazon đóng góp và giao hàng. 10
c. Ships from and sold by “...”
Loại hàng hóa thuộc sở hữu của một cá nhân, tổ chức, Amazon chỉ chịu trách nhiệm hỗ trợ
quảng cáo bán hàng, không chịu trách nhiệm kiểm định, lưu kho hay vận chuyển …
Các hoạt động trong E-logistics của Amazon
● Quy trình nhận hàng từ người bán: Hàng đóng gói theo yêu cầu của Amazon →
Scan mã vạch rồi chuyển đến trung tâm thực hiện → đánh giá để chuẩn bị thêm
→ tập hợp, dán nhãn định vị và xếp lên kệ
● Quy trình vận hành kho hàng: bộ phận thông tin tiếp nhận đơn hàng và phân phối
cho nhân viên → nhân viên sử dụng robot để lấy hàng cho vào thùng → hàng
chuyển đến nơi đóng và đưa đến các xe tải vận chuyển
● Quy trình vận chuyển đơn hàng: Hoàn thiện đơn hàng tại Trung tâm fulfillment
của Amazon → vận chuyển (máy bay, xe tải) → theo dõi đơn hàng với Amazon Map Tracking
1.2.3. Mô hình e-logistics định hướng khách hàng
● Khách hàng ngày càng mong muốn hàng hoá của mình được vận chuyển ở tốc độ
nhanh nhất, với sự tin cậy cao nhất.
● Do đó, chuỗi cung ứng truyền thống dần được thay bởi quy trình tích hợp giữa các
nhà cung ứng đầu vào, nhà sản xuất, trung tâm phân phối thành một thể thống nhất,
kết nối bởi mạng internet.
● Mô hình tuyến tính được thay thế bằng mô hình “mạng” định hướng khách hàng. 11 ● Lợi ích Tính Tính Tính Tính Tính tối ưu Tính gắn bó minh bạch hợp tác linh hoạt hiệu suất - Xây dựng và củng cố - Theo dõi - Phân tích, mối quan hệ - Hiệu suất
sát dòng sản - Phối hợp đánh giá đa với khách giao dịch phẩm nhịp nhành, chiều hang - Quan hệ cao - Tự kiểm đồng bộ và - Tối ưu - Đáp ứng với đối tác - Tích hợp tra mức dự kịp thời dòng vận dịch vụ - Đầu tư cơ liền mạch trữ, tình - Chia sẻ động vật khách hàng sở hạ tầng giữa các hình thực thường chất, tài chuyên dòng sản hiện đơn xuyên chính và vị nghiệp, phẩm hàng trí nhanh và chính xác hơn 12
1.3. Lộ trình xây dựng năng lực E-logistics
1.3.1. Xây dựng năng lực e-logistics
Trong e-logistics, xây dựng năng lực là quá trình tích hợp, xây dựng và điều chỉnh
các yếu tố như con người, công nghệ và quy trình để tạo ra khả năng linh hoạt và phản ứng
nhanh chóng đối với môi trường thay đổi.
a. Con người: Con người là yếu tố quan trọng trong xây dựng năng lực e-logistics. Để xây
dựng năng lực này, công ty cần có nhân viên có kiến thức và kỹ năng về e-logistics. Đào
tạo và phát triển nhân viên để họ hiểu và áp dụng những nguyên tắc và công nghệ mới
trong lĩnh vực này là rất quan trọng. Ngoài ra, tạo ra một môi trường làm việc thúc đẩy sự
sáng tạo, cộng tác và học hỏi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng lực e-logistics.
● Đào tạo và phát triển: Để xây dựng năng lực e-logistics, công ty cần đảm bảo rằng
nhân viên được đào tạo và phát triển những kiến thức, kỹ năng và khả năng cần
thiết. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp các khóa đào tạo về e-logistics, quản
lý chuỗi cung ứng, quản lý vận chuyển, quản lý kho và kỹ năng quản lý dự án. Đào
tạo giúp nhân viên hiểu rõ về các nguyên tắc và quy trình e-logistics, cũng như cung
cấp cho họ các kỹ năng cần thiết để áp dụng công nghệ và quy trình mới.
● Kiến thức về công nghệ: Để có khả năng xây dựng năng lực e-logistics, nhân viên
cần hiểu và nắm vững về các công nghệ liên quan. Ví dụ, họ cần hiểu về hệ thống
quản lý kho (WMS) để biết cách quản lý hàng tồn kho và áp dụng các phương pháp
tối ưu hoá. Họ cũng cần hiểu về hệ thống quản lý vận tải (TMS) để đảm bảo quá
trình vận chuyển được quản lý hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Đối với công nghệ IoT
và trí tuệ nhân tạo (AI), nhân viên cần hiểu cách áp dụng chúng để tối ưu hoá quy
trình và cải thiện hiệu suất.
● Sự sáng tạo và học hỏi: Xây dựng năng lực e-logistics cần sự sáng tạo và học hỏi
liên tục từ phía nhân viên. Công ty cần tạo ra một môi trường làm việc thúc đẩy sự
sáng tạo, nơi nhân viên được khuyến khích đưa ra ý tưởng mới và thử nghiệm các
giải pháp tối ưu. Họ cũng cần có tinh thần học hỏi, tìm hiểu về các xu hướng mới,
công nghệ mới và quy trình tốt nhất trong ngành để áp dụng vào công việc của họ.
● Cộng tác và giao tiếp: Trong e-logistics, cộng tác và giao tiếp hiệu quả là rất quan
trọng. Nhân viên cần có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp rõ ràng và hiểu vài trò
của mình trong quy trình e-logistics. Sự cộng tác giữa các bộ phận và nhân viên
trong công ty giúp tạo ra sự liên kết và tối ưu hoá hoạt động. 13
* Vai trò của yếu tố con người:
● Kỹ năng và đào tạo: Con người chơi một vai trò quan trọng trong việc xây dựng
năng lực e-logistics thông qua việc phát triển kỹ năng và đào tạo. Các nhân viên cần
được huấn luyện để nắm vững các công nghệ và quy trình e-logistics, từ việc sử
dụng phần mềm quản lý kho hàng đến việc vận hành hệ thống tự động hóa. Đào tạo
thường xuyên giúp cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, từ đó nâng cao năng lực và
hiệu suất làm việc của các thành viên trong đội ngũ.
● Quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng
lực e-logistics. Điều này bao gồm việc tuyển dụng, phân công nhiệm vụ phù hợp,
và tạo điều kiện để nhân viên phát triển trong lĩnh vực e-logistics. Quản lý nhân sự
cần đảm bảo rằng đội ngũ có đủ kỹ năng và kiến thức để thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến e-logistics.
● Sáng tạo và sự phát triển: Con người trong e-logistics đóng vai trò quan trọng trong
việc khám phá và áp dụng các giải pháp sáng tạo để cải thiện quy trình và tăng
cường hiệu suất. Sự phát triển liên tục của con người trong lĩnh vực này đóng vai
trò quan trọng trong việc đưa ra các ý tưởng mới và tiếp tục nâng cao năng lực e- logistics.
● Quản lý hiệu suất: Con người cần thực hiện vai trò quản lý hiệu suất trong e-
logistics. Điều này bao gồm việc đánh giá và theo dõi hiệu suất của quá trình, từ
việc đảm bảo đáp ứng yêu cầu thời gian giao hàng đúng hẹn cho đến việc giảm thiểu
lỗi và sự cố. Quản lý hiệu suất giúp đảm bảo rằng các hoạt động e-logistics được
thực hiện một cách hiệu quả và tối ưu.
● Tương tác và cộng tác: Con người trong e-logistics cần có khả năng tương tác và
cộng tác tốt để làm việc trong môi trường đa văn hóa và đa chức năng. Tính cộng
tác trong việc làm việc với các bên liên quan, từ nhà sản xuất, nhà vận chuyển, đến
khách hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng lực e-logistics.
🡪 Con người đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng lực e-logistics thông qua
việc phát triển kỹ năng và đào tạo, quản lý nhân sự, sáng tạo và phát triển, quản lý hiệu suất
b. Công nghệ: Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong xây dựng năng lực e-logistics.
Các công nghệ số như hệ thống quản lý kho (WMS), hệ thống quản lý vận tải (TMS), hệ
thống quản lý doanh nghiệp (ERP), IoT và trí tuệ nhân tạo (AI) đều có thể được sử dụng 14
để tối ưu hóa hoạt động và quy trình e-logistics. Điều quan trọng là chọn và triển khai công
nghệ phù hợp với nhu cầu và mục tiêu của công ty để tạo ra giá trị và cải thiện hiệu suất.
● Hệ thống quản lý kho (WMS - Warehouse Management System): WMS là một trong
những công nghệ quan trọng trong e-logistics. Hệ thống này giúp quản lý và theo
dõi hàng tồn kho từ khi nhập khẩu đến khi xuất khẩu. Với WMS, công ty có thể biết
được vị trí chính xác của từng mặt hàng trong kho, giúp tối ưu hoá việc lưu trữ và
quản lý hàng hóa. Ví dụ, khi có yêu cầu xuất kho, WMS s tự động tìm kiếm và chỉ
đường cho nhân viên để lấy hàng nhanh chóng và chính xác.
● Hệ thống quản lý vận tải (TMS - Transportation Management System): TMS là một
công nghệ quan trọng để quản lý và tối ưu hoá quá trình vận chuyển hàng hóa. Hệ
thống này giúp theo dõi và quản lý các đơn hàng, lựa chọn đúng phương tiện vận
chuyển, tối ưu hoá lộ trình giao hàng và giám sát tiến trình vận chuyển. Với TMS,
công ty có thể nắm rõ được lịch trình vận chuyển, giảm thiểu thời gian chờ đợi và
chi phí vận chuyển không cần thiết, từ đó tăng cường sự linh hoạt và hiệu quả trong
quá trình giao nhận hàng hóa.
● Hệ thống quản lý doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning): ERP là một
công nghệ tích hợp thông tin và quản lý các hoạt động của một công ty. Trong e-
logistics, hệ thống ERP giúp tích hợp các chức năng quản lý khác nhau như quản lý
kho, quản lý vận tải, quản lý đặt hàng và quản lý tài chính. Bằng cách sử dụng ERP,
công ty có thể tăng cường sự hiệu quả và sự đồng bộ giữa các bộ phận, từ đó tối ưu
hoá quy trình e-logistics và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
● Internet of Things (IoT): IoT là một công nghệ mới mà các thiết bị có thể kết nối và
trao đổi dữ liệu với nhau thông qua mạng internet. Trong e-logistics, IoT có thể
được áp dụng để giám sát và quản lý hàng hóa trong thời gian thực. Ví dụ, các cảm
biến IoT có thể được gắn trên các đơn vị vận chuyển để theo dõi vị trí, nhiệt độ và
trạng thái của hàng hóa. Thông qua IoT, công ty có thể nắm bắt thông tin quan trọng
về hàng hóa và đưa ra các biện pháp phòng ngừa khi có sự cố xảy ra.
● Trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence): AI là một công nghệ mạnh m trong
e-logistics. Với AI, công ty có thể tự động hóa nhiều quy trình và hoạt động trong
e-logistics. Ví dụ, AI có thể được sử dụng để tối ưu hoá lộ trình vận chuyển, dự
đoán nhu cầu và dự báo lượng hàng tồn kho, cung cấp hỗ trợ tự động cho khách
hàng thông qua chatbotVậy bạn cần thêm giải thích hoặc ví dụ cụ thể hơn về bất kỳ
yếu tố công nghệ nào không? Nếu không, chúng ta có thể tiếp tục với phần tiếp theo của khóa học.
* Vai trò của yếu tố công nghệ 15
● Tăng cường sự hiệu quả và tối ưu hoá: Công nghệ giúp tăng cường sự hiệu quả và
tối ưu hoá quy trình e-logistics. Với sự hỗ trợ của hệ thống quản lý kho (WMS) và
hệ thống quản lý vận tải (TMS), công ty có thể quản lý hàng tồn kho và quá trình
vận chuyển một cách chính xác và hiệu quả. Công nghệ cũng giúp giảm bớt thời
gian và công sức của nhân viên bằng cách tự động hóa nhiều tác vụ, từ đó tăng
cường năng suất và giảm thiểu sai sót.
● Cung cấp thông tin và giám sát tiến trình: Công nghệ cung cấp thông tin quan trọng
và giám sát tiến trình trong quy trình e-logistics. Hệ thống quản lý kho (WMS) và
hệ thống quản lý vận tải (TMS) giúp theo dõi lưu trữ, vận chuyển và trạng thái của
hàng hóa. IoT và cảm biến giúp giám sát vị trí, nhiệt độ và điều kiện của hàng hóa
trong thời gian thực. Nhờ vào công nghệ, công ty có thể nắm bắt thông tin quan
trọng và giải quyết vấn đề kịp thời.
● Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Công nghệ giúp tăng cường
khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong e-logistics. Với sự hỗ trợ của hệ
thống quản lý doanh nghiệp (ERP), công ty có thể tích hợp thông tin, từ đó cung
cấp thông tin về tình trạng hàng hóa, lịch trình vận chuyển và dịch vụ khách hàng.
AI và chatbot có thể được sử dụng để cung cấp hỗ trợ tự động cho khách hàng, giúp
giải đáp câu hỏi và xử lý yêu cầu một cách nhanh chóng.
● Đảm bảo tính an toàn và bảo mật: Trong e-logistics, công nghệ đóng vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin. Công ty cần áp dụng
các biện pháp bảo mật để bảo vệ dữ liệu về hàng hóa, đơn hàng và thông tin khách
hàng. Các công nghệ như mã hóa dữ liệu, chứng thực hai yếu tố và giám sát mạng
giúp bảo vệ thông tin quan trọng và ngăn chặn các mối đe dọa an ninh.
🡪 Tóm lại, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong xây dựng năng lực e-logistics bằng
cách tăng cường hiệu quả, cung cấp thông tin và giám sát tiến trình, nâng cao khả năng đáp
ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo tính an toàn và bảo mật.
c. Quy trình: Quy trình là cách mà các hoạt động và tác vụ được tổ chức và thực hiện
trong e-logistics. Xây dựng quy trình tối ưu và linh hoạt giúp tối đa hoá hiệu quả và hiệu
suất trong việc thực hiện các nhiệm vụ e-logistics. Điều này bao gồm việc xác định và loại
bỏ các bước không cần thiết, tối ưu hóa luồng công việc và áp dụng các tiêu chuẩn và quy
trình tốt nhất trong ngành. 16
Quá trình xây dựng năng lực e-logistics là một quá trình liên tục và không ngừng.
Công ty phải liên tục theo dõi và đánh giá năng lực hiện tại của mình, cập nhật và cải tiến
theo xu hướng và yêu cầu mới. Điều này giúp công ty duy trì sự cạnh tranh và khả năng
thích ứng trong một môi trường kinh doanh thay đổi liên tục.
* Vai trò của yếu tố quy trình
● Tối ưu hóa hoạt động: Quy trình giúp tối ưu hoá hoạt động e-logistics bằng cách
xác định các bước cụ thể và chuẩn hóa các quy trình. Điều này giúp tăng cường hiệu
suất và giảm thiểu thời gian và tài nguyên phải sử dụng.
● Đảm bảo chất lượng: Quy trình giúp đảm bảo chất lượng của quá trình e-logistics
bằng cách xác định các tiêu chuẩn và quy định cụ thể. Việc tuân thủ quy trình giúp
đảm bảo rằng các hoạt động được thực hiện đúng cách và đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ.
● Tăng tính nhất quán: Quy trình giúp tăng tính nhất quán trong e-logistics bằng cách
đảm bảo rằng các bước và quy định được thực hiện một cách đồng nhất và theo cách
đã được định nghĩa trước. Điều này giúp loại bỏ sự chệch hướng và đảm bảo rằng
mọi người và hệ thống đều hoạt động theo cùng một tiêu chuẩn.
● Tăng khả năng dự đoán: Quy trình giúp tăng khả năng dự đoán trong e-logistics
bằng cách xác định các bước và tiêu chuẩn cụ thể. Việc theo dõi và đánh giá quy
trình giúp dự đoán và ứng phó với các vấn đề và thay đổi có thể xảy ra trong quá trình e-logistics.
● Tăng tính linh hoạt: Quy trình giúp tăng tính linh hoạt trong e-logistics bằng cách
định rõ các bước và quy định, nhưng cũng cho phép điều chỉnh và thích ứng với
tình hình thực tế. Điều này giúp đáp ứng nhanh chóng với các yêu cầu và biến đổi
của khách hàng và thị trường.
● Quản lý rủi ro: Quy trình giúp quản lý rủi ro trong e-logistics bằng cách xác định
các bước và quy định an toàn và bảo mật. Việc tuân thủ quy trình giúp giảm thiểu
rủi ro về mất mát hàng hoá, sự cố vận chuyển và vi phạm bảo mật thông tin.
🡪 Tóm lại, yếu tố quy trình đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá hoạt động, đảm
bảo chất lượng, tăng tính nhất quán, tăng khả năng dự đoán, tăng tính linh hoạt và quản lý
rủi ro trong e-logistics. Quy trình định hình cách thức hoạt động và đảm bảo sự hiệu quả
và thành công của quá trình. 17
1.3.2. Lộ trình xây dựng năng lực e-log
* Các bước cơ bản trong xây dựng năng lực e-logistics:
Bước 1: Đánh giá nhu cầu và mục tiêu của tổ chức
- Xác định mục tiêu mà tổ chức muốn đạt được thông qua việc xây dựng năng lực e-
logistics. Ví dụ, cải thiện tốc độ giao hàng, tối ưu hóa quy trình vận chuyển, hay tăng cường
tương tác với khách hàng.
- Xác định nhu cầu và yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan khác. Điều này giúp
định hình các yếu tố quan trọng mà năng lực e-logistics cần phải đáp ứng.
Bước 2: Xác định phạm vi và quy mô của năng lực e-logistics
- Xác định phạm vi của năng lực e-logistics, bao gồm các hoạt động như đặt hàng, quản lý
kho, vận chuyển và giao hàng, quản lý đơn hàng, và tương tác khách hàng.
- Xác định quy mô của năng lực e-logistics, bao gồm số lượng và đặc điểm của sản phẩm
và dịch vụ, số lượng khách hàng, và quy mô hoạt động vận chuyển.
Bước 3: Xác định công nghệ và hệ thống hỗ trợ
- Xác định công nghệ và hệ thống thông tin cần thiết để xây dựng năng lực e-logistics. Ví
dụ, hệ thống quản lý đặt hàng, hệ thống theo dõi GPS, ứng dụng di động, và công nghệ phân tích dữ liệu.
- Đánh giá công nghệ hiện có trong tổ chức và xác định những cải tiến và đầu tư mới cần
thiết để đáp ứng yêu cầu năng lực e-logistics.
Bước 4: Xác định các quy trình và quy định
- Xác định các quy trình và quy định cần thiết để thực hiện các hoạt động e-logistics, bao
gồm quy trình đặt hàng, quản lý kho, vận chuyển và giao hàng, quản lý đơn hàng, và tương tác khách hàng.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật dữ liệu, và bảo vệ quyền riêng tư.
Bước 5: Xác định nhân lực và đào tạo
- Xác định nhân lực cần thiết để xây dựng và quản lý năng lực e-logistics, bao gồm các
chuyên gia công nghệ thông tin, nhân viên quản lý, và nhân viên vận chuyển.
- Cung cấp đào tạo và hỗ trợ cho nhân viên để họ có đủ kỹ năng và kiến thức để thực hiện
các hoạt động e-logistics. 18
Bước 6: Đánh giá và cải thiện liên tục
- Đánh giá hiệu suất và hiệu lực của năng lực e-logistics thông qua các chỉ số và phản hồi
từ khách hàng và các bên liên quan.
- Đưa ra các biện pháp cải thiện để tối ưu hóa năng lực e-logistics, bao gồm việc điều chỉnh
quy trình, nâng cấp công nghệ, và cung cấp đào tạo
Để hiểu rõ hơn về bước này, hãy xem qua ví dụ sau:
Bên cạnh đó, có thể xây dựng năng lực e-logistics dựa trên ba cấp độ: ● HIỆU SUẤT:
Hiệu suất trong e-logistics đòi hỏi việc khai thác dữ liệu phù hợp và trang bị những
điều cơ bản trước khi áp dụng và triển khai bất kỳ giải pháp công nghệ thông tin nào.
Những yếu tố cơ bản để đạt được hiệu suất trong e-logistics:
1. Khai thác dữ liệu phù hợp:
- Phân tích dữ liệu: Tận dụng công nghệ phân tích dữ liệu để khám phá thông tin quan trọng
từ dữ liệu thu thập được. Điều này giúp hiểu rõ hơn về quy trình e-logistics hiện tại, nhận
diện các điểm mạnh và yếu, và đưa ra các biện pháp cải tiến.
- Theo dõi hiệu suất: Sử dụng hệ thống theo dõi và báo cáo để đánh giá hiệu suất của quy
trình e-logistics. Theo dõi các chỉ số hiệu suất quan trọng như thời gian xử lý đơn hàng, tỷ
lệ giao hàng đúng hẹn, và độ chính xác trong quản lý kho hàng. Dựa vào dữ liệu này, ta có
thể xác định được những điểm cần cải thiện và tối ưu hóa.
2. Trang bị điều cơ bản:
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Đảm bảo hệ thống mạng và hạ tầng công nghệ thông tin đáp
ứng đủ yêu cầu để hỗ trợ quy trình e-logistics. Điều này bao gồm việc cung cấp đủ tài
nguyên máy chủ, mạng LAN/WAN ổn định, và các phần mềm cần thiết để quản lý dữ liệu và quy trình.
- Quy trình và chính sách: Xây dựng và tuân thủ các quy trình và chính sách rõ ràng và
hiệu quả. Điều này giúp đảm bảo sự nhất quán và tuân thủ trong việc xử lý đơn hàng, quản
lý kho hàng, và vận chuyển.
- Đào tạo nhân viên: Đào tạo nhân viên về các quy trình và công nghệ mới. Điều này giúp
tăng cường hiểu biết và năng lực của nhân viên trong việc sử dụng các công nghệ và công cụ hỗ trợ e-logistics. 19
3. Áp dụng và triển khai giải pháp công nghệ thông tin:
- Chọn lựa giải pháp phù hợp: Dựa trên yêu cầu cụ thể của quy trình e-logistics, chọn lựa
giải pháp công nghệ thông tin phù hợp như hệ thống quản lý kho, hệ thống theo dõi GPS,
hệ thống quản lý đặt hàng, và các phần mềm phân tích dữ liệu.
- Thử nghiệm và triển khai: Tiến hành thử nghiệm giải pháp công nghệ thông tin trong một
môi trường thực tế và đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trước khi triển khai rộng rãi. Đồng
thời, lên kế hoạch triển khai các bước và công việc liên quan, đảm bảo sự suôn sẻ và thành
công trong quá trình triển khai. ● HIỆU QUẢ
Hiệu quả trong e-logistics tập trung vào khả năng "làm đúng" công việc. Để đạt được
hiệu quả, năng lực e-logistics cần được xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và tốc độ chia
sẻ thông tin trong và giữa các tổ chức, cũng như hợp lý hóa và tối ưu hóa các quy trình hiện
tại. Chủ yếu gồm hai yếu tố:
1. Đảm bảo chất lượng và tốc độ chia sẻ thông tin:
- Hệ thống thông tin tích hợp: Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp giữa các bên liên quan
trong quy trình e-logistics. Điều này đảm bảo rằng thông tin quan trọng được chia sẻ một
cách nhanh chóng và chính xác giữa các bên liên quan như nhà sản xuất, nhà vận chuyển, và khách hàng.
- Tiêu chuẩn hóa dữ liệu: Sử dụng các tiêu chuẩn và quy tắc chung để đảm bảo tính nhất
quán và chính xác của dữ liệu. Điều này giúp tránh sai sót và hiểu lầm trong quá trình trao
đổi thông tin, đồng thời tăng cường tính chính xác và hiệu quả trong quy trình e-logistics.
- Công nghệ mạng nhanh và bảo mật: Đảm bảo sự ổn định và bảo mật của hệ thống mạng
để đảm bảo tốc độ chia sẻ thông tin và tránh rủi ro về an ninh thông tin.
2. Hợp lý hóa và tối ưu hóa các quy trình hiện tại:
- Phân tích quy trình: Tiến hành phân tích và đánh giá các quy trình e-logistics hiện tại để
xác định các điểm yếu, các bước không cần thiết, và các khía cạnh cần cải thiện. Qua đó,
ta có thể tìm ra những cách tối ưu hóa và cải tiến quy trình.
- Sử dụng công nghệ tối ưu: Áp dụng các công nghệ tối ưu như hệ thống quản lý kho thông
minh, hệ thống định vị GPS, và phân tích dữ liệu để cải thiện hiệu quả và tăng cường khả
năng dự đoán trong quy trình e-logistics.
- Đào tạo và hỗ trợ nhân viên: Đảm bảo đội ngũ nhân viên được đào tạo về các quy trình
và công nghệ mới, đồng thời cung cấp hỗ trợ và sự hỗ trợ về công nghệ để họ có thể áp
dụng tối đa các quy trình tối ưu. 20 ● HIỆU LỰC
Hiệu lực trong e-logistics là việc "làm những điều đúng đắn" nhằm mang lại giá trị
cho khách hàng và các bên liên quan, cải thiện hiệu quả hoạt động hiện có, và/hoặc cung
cấp các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo.
1. Mang lại giá trị cho khách hàng và các bên liên quan:
- Tận dụng công nghệ: Áp dụng công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ như hệ thống
quản lý đặt hàng, hệ thống theo dõi GPS, và các ứng dụng di động để cung cấp thông tin
và dịch vụ nhanh chóng và chính xác đến khách hàng và các bên liên quan.
- Tối ưu hóa quy trình: Cải thiện quy trình e-logistics để đáp ứng nhu cầu khách hàng và
các bên liên quan. Điều này có thể bao gồm việc rút ngắn thời gian giao hàng, tăng cường
tính chính xác trong quản lý kho hàng, và cung cấp các dịch vụ gia tăng như thông tin theo dõi đơn hàng.
- Tăng cường tương tác: Xây dựng các kênh tương tác và giao tiếp hiệu quả để tạo lòng tin
và tăng cường quan hệ với khách hàng và các bên liên quan. Điều này có thể bao gồm việc
cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, hỗ trợ trực tuyến, và cung cấp thông tin
chi tiết về tiến trình vận chuyển.
2. Cải thiện hiệu quả hoạt động hiện có:
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng công nghệ phân tích dữ liệu để đánh giá và cải thiện hiệu quả
hoạt động hiện có. Phân tích dữ liệu giúp xác định các vấn đề, nhận diện cơ hội tối ưu hóa,
và đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả.
- Tối ưu hóa tài nguyên: Đảm bảo sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả và tối ưu để giảm
thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả. Điều này có thể bao gồm việc tối ưu hóa lộ trình
vận chuyển, quản lý kho hàng thông minh, và sử dụng các công nghệ tiên tiến như tự động
hóa và trí tuệ nhân tạo.
- Cải thiện quản lý rủi ro: Đưa ra các biện pháp để giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn
trong quy trình e-logistics. Điều này có thể bao gồm việc áp dụng các quy định an toàn,
đảm bảo việc bảo vệ dữ liệu, và có các kế hoạch phòng chống thiên tai hoặc sự cố.
3. Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đảm bảo chất lượng của sản phẩm trong quy trình e-
logistics bằng cách áp dụng các quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng. Điều này đảm
bảo rằng khách hàng nhận được sản phẩm đáng tin cậy và chất lượng cao.
- Tạo ra dịch vụ đột phá: Đổi mới trong e-logistics bằng cách cung cấp các dịch vụ đột phá
và sáng tạo. Ví dụ, việc sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để dự đoán và đưa ra các giải 21