2
Hà Ni, ngày 30 tháng 3 năm 2024
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VE-LOGISTICS 3
1.1. Gii thiu v E-logistics 3
1.1.1. Khái nim, đc đim và phân loi e-logistics. .................................................... 3
1.2. Mô hình E-logistics trong Thương mi đin t 8
1.2.2. Mô hình e-logistics trong TMĐT ....................................................................... 9
1.2.3. Mô hình e-logistics đnh hướng khách hàng .................................................... 11
1.3. Lộ trình xây dng năng lc E-logistics 13
1.3.1. Xây dng năng lc e-logistics .......................................................................... 13
1.3.2. Lộ trình xây dng năng lc e-log ..................................................................... 18
1.4. E-logistics và chui cung ng tinh gn 22
1.4.1. Tổng quan v Chui cung ng tinh gn (Lean Supply Chain) ........................ 22
1.4.2. Mt s công c ca Lean Supply Chain ........................................................... 25
1.4.3. Thiết kế chui cung ng tinh gn ..................................................................... 26
1.4.4. Mi quan h gia E-logistics và Lean Supply Chain ....................................... 27
1.4.5. Case Study: Lean Supply Chain ti Toyota ...................................................... 28
1.4.6. Áp dng Lean Supply Chain ti Vit Nam hin nay ........................................ 30
CHƯƠNG II: CHIẾN C E-LOGISTICS 30
2.1. Xây dng chiến lưc E-logistics 30
2.1.1. Khái nim chiến lưc e logistics trong thương mi đin t- ............................. 30
2.1.2. Căn c xây dng chiến lược e-logistics............................................................ 30
3
CHƯƠNG I: TNG QUAN V E-LOGISTICS
1.1. Gi i thi u v E-logistics
1.1.1. Khái nim, đc đim và phân loi e-logistics.
* Hưng 1:
E-logistics là mt quy trình h trgiao hàng đ hoàn tt đơn đt hàng thương mi
đin t trc tuyến (Joseph, Laura và Srinivas, 2004).
E-logistics là hot đng trong môi trường kinh doanh trc tuyến gia doanh nghip
với khách hàng (B2C) hoc doanh nghip với doanh nghip (B2B).
Theo TS. Nguyn Xuân Quyết (2020): E logistics có th hiu là s kết hợp ca h -
thng logistics với h thng TMĐT (E commerce) đ h trvic di chuyn hàng hóa t -
nơi cung ng đến nơi tiêu dùng mt cách có hiu qu nht.
Giai - đon 2010 2015 có th coi là thời k đu ca TMĐT Vit Nam. Trong giai
đon này, các đơn v kinh doanh TMĐT gp nhiu khó khăn bởi người tiêu dùng Vit Nam
chưa quen vi vic mua sm trc tuyến. Trong khi đó, dch v logistics giai đon này mi
ch đm bo quá trình tiếp nhn và giao hàng theo phương pháp bán th công, nên dch v
logistics vn theo hướng truyn thng là ch yếu.
Logistics ti Vit Nam bùng n vào giai đon 2015 2021, TMĐT dn trthành -
kênh tiêu dùng, mua sm ph biến ca giới tr khi t l s dng internet và các thiết b đin
4
t lên đến 70% dân s toàn quc. S bùng n ca cách mng công nghip ln th 4 cùng
với s đu tư ca các doanh nghip vin thông trong h tng mng, các doanh nghip dn
đu tư vào nn tng website và các ng dng công ngh kết ni dng nn tng (platform)
to nên mt th trường mua sm đa dng và phong phú hơn, to ra tri nghim mua sm tt
hơn cho người tiêu dùng trc tuyến (online shoppers). Từ đó, thúc đy dch v logistics
phát trin mnh, nhm đáp ng xu hướng phát trin ca TMĐT, kết qu là dch v e-
logistics ra đi (Nguyn Xuân Quyết, 2019).
Tuy nhiên, với s tác đng ca đi d 19, t cui năm 2019 đu năm ch COVID- -
2020, cùng vi các lnh giãn cách xã hi ca Chính ph các nước đã làm tăng t l người
dùng internet và nhu cu mua sm trc tuyến trên các nn tng như website, các sàn TMĐT,
các platform và các ng dng trên đin thoi tăng mnh, lên 88% trong năm 2021 (BCT,
2021). Điu này đã giúp ngành TMĐT chiếm được nhiu lợi thế hơn thương mi truyn
thng v chi phí như mt bng bán hàng và chi phí nhân s, góp phn đưa dch v e-
logistics trnên cn thiết và thm chí đã quá ti trong mùa dch (Hoàng Th Hòa, 2021).
* Hưng 2:
E-logistics là vic ng dng CNTT TT đ qun lý thông tin và lung thông tin trong -
chui cung ng hoc mng lưi cung ng.
E-logistics là vic s dng công ngh thông tin và truyn thông đ h tr vic cung
cp và thc hin các hot đng logistics (Daly và Cui, 2003; Gunasekaran, Ngai và
Cheng, 2007).
E-logistics da vào ng dng công ngh thông tin, có th khai thác nhng lợi ích v
thut toán xếp lch ti ưu, khai phá d liu, trí tu nhân to và mng toàn cu đ to lợi thế
v phm vi th trường rng, mt đ lưu thông hàng hóa cao, tn sut mua lớn, mt hàng đa
dng và phong phú, thời gian giao hàng nhanh chóng và có th thu tin trc tiếp hoc giao
dch đin t.
5
Với s trgiúp ca công ngh thông tin, doanh nghip E logistics có th tăng kh -
năng kim soát đơn hàng và gii quyết tt các bài toán v ngun nguyên liu đu vào, s
lượng sn phm sn xut ra, hành trình vn ti nhanh gn, vn đ kho bãi, giao hàng, lượng
hàng tn kho mc ti thiu, đc bit là s dng bên th 3 trong khâu vn ti mt cách
hợp lý, ct gim chí phí các khâu trung gian. Nhng điu này khiến cho kh năng cnh
tranh ca các doanh nghip đó tăng lên, thúc đy phát trin thương mi trong nước và quc
tế, góp phn làm tăng trưởng nn kinh tế nước nhà.
6
Hin nay, th trường logistics ti Vit Nam ng dng công ngh vào 4 lĩnh vc chính,
bao gm:
(1) Các ng dng công ngh trong lĩnh vc vn ti đường b nhm ti ưu hóa năng
lc phương tin, hoch đnh và kim soát tuyến đường, lch trình, thời gian, nâng cao t l
đy xe hàng (Ví d: Grab, Be, Gojek,);
(2) Các gii pháp t đng hóa kho hàng thương mi đin t, giao hàng chng cui
và chuyn phát nhanh (Ví d: Shopee, Lazada, Tiki,);
(3) Các h thng điu hành kết hợp t đng hóa sn xut với các nguyên tc sn xut
tinh gn, hot đng rt hiu qu (ví d: nhà máy sn xut ca Samsung đưa robot vào quá
trình đưa linh kin, bán thành phm, thành phm trong sn xut và kim kê hàng bng
drone (mt loi phương tin bay không người lái);
(4) Mt s nhà bán l trong nước trin khai ng dng kết hợp gia h thng thông
tin - - t đng hóa trí tu nhân to trong qun lý chui cung ng t khâu thu mua ti khâu
phân phi và đến người tiêu dùng cui cùng. (Ví d: Các phn mm vn hành & qun lý
được cung cp bởi các công ty như Smartlog, nhanh.vn,...)
7
1.1.2. S khác bit gia logistics truyn thng và e-logistics
Logistics truyn thng
E-Logistics
Đơn đt
hàng
Khi lượng ln, n đnh, theo kế
hoch & chu k theo tun/tháng
Đa dng, nh, biến đng, chu k
ngn theo ngày/gi
Khách hàng
và đa đim
giao hàng
Khách hàng ln, đa đim giao hàng
tâp trung ti các kho, bãi, ca hàng,
trung tâm phân phi,...
Khách hàng đa dng, đa đim
giao hàng phân tán
Tập trung
vào
Tối ưu hoá khi lượng hàng vn
chuyn & chi phí vn chuyn.
Tối ưu hoá chi phí, giao hàng
nhanh, tn sut lớn.
Đ ph
mng lưới
Tập trung vào các thành ph lớn,
trung tâm công nghip, các tuyến
đường huyết mch thương mi,
Tập trung vào mng lưới dân cư,
tri dài rng khp mi nơi t
thành th ti nông thôn
Quãng
đường
Tối ưu hoá v trí nhà máy, trung tâm
phân phi, kho hàng.
Tập trung ti ưu đim đu và
đim cui, ti gin các bưc phi
đi qua.
Khi lượng
hàng mi
chuyến
Khi lượng ln, vn chuyn bng các
đơn v như pallet, cont, Khai thác
các lợi thế da vào khi lưng hàng.
Khi lượng hàng vn chuyn nh
l, khai thác lợi thế da vào c
khi lượng và s lượng hàng.
Biến thiên
khi lượng
hàng hoá
Khi lượng hàng tương đi n đnh,
có th được xác đnh & đt trước.
nh hưởng bi nhng s kin thường
niên như mùa v, l tết, giáng sinh,
Khi lượng hàng biến thiên hàng
ngày, ph thuc c vào nhu cu
khách hàng l nên khó d báo và
xác đnh.
Mc tiêu
Tổng hợp hàng hoá, ti ưu khi lượng
hàng => Chi phí hiu qu
Tốc đ giao hàng
Tri nghim ca khách hàng
Tăng khi lưng hàng hoá thông
qua tăng th phn
8
1.2. Mô hình E-logistics trong Thương mi đin t
1.2.1. E-logistics trong Thương mi đin t
Thương mi đin t là gì?
Thương mi đin t (TMĐT) là quá trình mua bán, trao đi hàng hoá, dch v, thông tin
thông qua các phương tin đin t
Lợi ích ca TMĐT?
Đ i vi t ch c
Đi vi ngưi tiêu dùng
o M rng th tr ng ư
o Gim chi ph sí n xu t
o Ci thin h th ng phân ph i
o Sn xut h ng theo y u c u à ê
o Tăng t tung s n ph m ra thc đ tr ng ư
o Gim chi ph th ng tin li n l c í ô ê
o Nhiu s la chn v sn phm và
dch v
o Thông tin phong phú, thun tin và
cht lượng cao hơn
Thách thc ca TMĐT?
o An ninh v quy n ri ng t à ê ư
o Lòng tin
o Chuyn đi thói quen ti u d ng ê ù
o S lưng gian l n ng y c ng t ng à à ă
o Chính sách h tr
Tác đng ca TMĐT tới e-logistics
nh thông tin (Information)
nh cá nhân hoá
(Personalization)
nh tương tác
(Interactivity)
o Kh năng tiếp c n nhanh
và d d ng à
o Cht lưng th y ông tin đ
đ í á và ch nh x c
o Đá p ng nhu cu
khách hàng
o Giao ti p hai chi u v ế à đa
chiu
9
o Linh ho t trong truy xu t,
tìm ki m vế à ph n lo i â
o H á p t c ch t ch v h p à
tác cao h n ơ
o Đ m b o ch t
lưng dch v
o Kh năng tương t c á
nhanh ch ng v chó à ính x c á
1.2.2. Mô hình e-logistics trong TMĐT
Logistics đu vào: gm các nghip v như mua sm, d tr, bo qun hàng hóa/
NVL... t ng t c v i nh cung ng th ng qua m ng extranet v ph n m m qu n l ngu n ươ á à ô à ý
cung (SRM)
Logistics đu ra: gm các nghip v liên quan như bán hàng, dch v khách hàng,
hoàn t n h ng... th ng qua m ng internet v h tht đơ à ô à ng qu án tr kh ch h ng CRM à
Logistics ng c: H ng b tr lư à i đ đi l y h ng kh c ho c ph i tr l i ti n cho khách à á
hàng.
=> DN c i mn đ i quy tr nh th c thi c c nghi p v logistics, t ch h p c c y u t con ì á í á ế
ngưi, quy tr nh v c ng ngh ì à ô
10
* Mô hình e-logistics ca Amazon
Amazon đã biến bài toán Logistics tr thành thế mnh khi ng dng công ngh vào
hot đng hu cn phc v cho nn tng TMĐT, mt dch v E logistics được ng dng -
cc k thành công. Đ mt h thng lưu chuyn mt s lượng lớn các loi hàng hóa mt
cách trơn tru, các nhà qun lý đã tính toán và sp xếp các công đon ca tng tiến trình hết
sc c th và hp lý. Hin nay các loi hàng hóa đưc bán trên amazon đưc chia thành 3
loi hàng hóa chính, vi mi loi hàng hóa quy trình h thng ca Amazon hot đng khác
nhau:
a. Ships from and sold by Amazon
Loi hàng hóa này được cung cp, bo qun, vn chuyn bởi chính Amazon.
Nhn đơn hàng t khách hàng H thng tiến hành x lý đơn hàng Nhân viên kho
hàng phân loi theo ch dn Phân loi t đng Đóng gói, dán nhãn và vn chuyn
Đóng bưu kin, niêm phong Bc hàng Giao hàng
b. Sold by ... and Fulfilled by Amazon
Nhóm này là nhng sn phm được bán bi nhà cung cp và đã đm bo thương hiu với
Amazon, đưc lưu tr ti kho ca Amazon, do Amazon đóng góp và giao hàng.
11
c. Ships from and sold by ...
Loi hàng hóa thuc shu ca mt cá nhân, t chc, Amazon ch chu trách nhim h tr
qung cáo bán hàng, không chu trách nhim kim đnh, lưu kho hay vn chuyn
Các hot đng trong E logistics ca Amazon-
Quy trình nhn hàng t ngưi bán: Hàng đóng gói theo yêu cu ca Amazon
Scan mã vch ri chuyn đến trung tâm thc hin đánh giá đ chun b thêm
tp hợp, dán nhãn đnh v và xếp lên k
Quy trình vn hành kho hàng: b phn thông tin tiếp nhn đơn hàng và phân phi
cho nhân viên nhân viên s dng robot đ ly hàng cho vào thùng hàng
chuyn đến nơi đóng và đưa đến các xe ti vn chuyn
Quy trình vn chuyn đơn hàng: Hoàn thin đơn hàng ti Trung tâm fulfillment
ca Amazon vn chuyn (máy bay, xe ti) theo dõi đơn hàng vi Amazon
Map Tracking
1.2.3. Mô hình e-logistics đnh hưng khách hàng
Khách hàng ngày càng mong mun hàng hoá ca mình được vn chuyn tc đ
nhanh nht, vi s tin cy cao nht.
ì Do đó, chui cung ng truy n th c thay bng dn đư i quy tr nh tích hp gi a các
nhà cung u vng đ ào, nh s n xuà t, trung t m ph n ph i th nh m t th th ng nh t, â â à
kết ni bi mng internet.
ì Mô h nh tuy n t c thay th b ng m hế ính đư ế ô ình mng đnh hưng kh ch h ng. á à
12
Lợi ích
nh
minh bch
nh
hp tác
nh ti ưu
nh
linh hot
nh
hiu sut
nh gn bó
- Theo d i õ
sát d ng s n ò
phm
- T ki m
tra m c d
tr, tình
hình th c
hin đơn
hàng
- Ph i h p
nhp nhành,
đng b và
kp th i
- Chia s
thưng
xuyên
- Ph n t ch, â í
đánh giá đa
chiu
- T i u ư
dòng v n
đ ng v t
cht, tài
chính v v à
trí
- Quan h
với đi tác
- u t c Đ ư ơ
s h t ng
- Hi u su t
giao d ch
cao
- T ch h p í
lin mch
gia các
dòng s n
phm
- X y d ng â
và cng c
mi quan h
vi kh ch á
hang
- p ng Đá
dch v
khách hàng
chuyên
nghip,
nhanh v à
chính xác
hơn
13
1.3. L trình xây d c E-logistics ng năng l
1.3.1. Xây dng năng lc e-logistics
Trong e-logistics, xây dng năng lc là quá trình tích hợp, xây dng và điu chnh
các yếu t như con người, công ngh và quy trình đ to ra kh năng linh hot và phn ng
nhanh chóng đi với môi trường thay đi.
a. Con ngưi: Con người là yếu t quan trng trong xây dng năng lc e logistics. Đ xây -
dng năng lc này, công ty cn có nhân viên có kiến thc và k năng v e logistics. Đào -
to và phát trin nhân viên đ h hiu và áp dng nhng nguyên tc và công ngh mới
trong lĩnh vc này là rt quan trng. Ngoài ra, to ra mt môi trường làm vic thúc đy s
sáng to, cng tác và hc hi cũng đóng vai trò quan trng trong vic xây dng năng lc
e-logistics.
Đào to và phát trin: Đ xây dng năng lc e logistics, công ty cn đm bo rng -
nhân viên được đào to và phát trin nhng kiến thc, k năng và kh năng cn
thiết. Điu này có th bao gm vic cung cp các khóa đào to v e logistics, qun -
lý chui cung ng, qun lý vn chuyn, qun lý kho và k năng qun lý d án. Đào
to giúp nhân viên hiu rõ v các nguyên tc và quy trình e logistics, cũng như cung -
cp cho h các k năng cn thiết đ áp dng công ngh và quy trình mới.
Kiến thc v công ngh: Đ có kh năng xây dng năng lc e-logistics, nhân viên
cn hiu và nm vng v các công ngh liên quan. Ví d, h cn hiu v h thng
qun lý kho (WMS) đ biết cách qun lý hàng tn kho và áp dng các phương pháp
ti ưu hoá. H cũng cn hiu v h thng qun lý vn ti (TMS) đ đm bo quá
trình vn chuyn được qun lý hiu qu và tiết kim chi phí. Đi với công ngh IoT
và trí tu nhân to (AI), nhân viên cn hiu cách áp dng chúng đ ti ưu hoá quy
trình và ci thin hiu sut.
S sáng to và hc hi: Xây dng năng lc e logistics cn s sáng to và hc hi -
liên tc t phía nhân viên. Công ty cn to ra mt môi trưng làm vic thúc đy s
sáng to, nơi nhân viên được khuyến khích đưa ra ý tưởng mới và th nghim các
gii pháp ti ưu. H cũng cn có tinh thn hc hi, tìm hiu v các xu hướng mới,
công ngh mi và quy trình tt nht trong ngành đ áp dng vào công vic ca h.
Cộng tác và giao tiếp: Trong e logistics, cng tác và giao tiếp hiu qu là rt quan -
trng. Nhân viên cn có kh năng làm vic nhóm, giao tiếp rõ ràng và hiu vài trò
ca mình trong quy trình e logistics. S cng tác gia các b phn và nhân viên -
trong công ty giúp to ra s liên kết và ti ưu hoá hot đng.
14
* Vai trò ca yếu t con ngưi:
K năng và đào to: Con người chơi mt vai trò quan trng trong vic xây dng
năng lc e logistics thông qua vic phát trin k năng và đào to. Các nhân viên cn -
được hun luyn đ nm vng các công ngh và quy trình e logistics, t vic s -
dng phn mm qun lý kho hàng đến vic vn hành h thng t đng hóa. Đào to
thường xuyên giúp cp nht kiến thc và k năng mới, t đó nâng cao năng lc và
hiu sut làm vic ca các thành viên trong đi ngũ.
Qun lý nhân s: Qun lý nhân s đóng vai trò quan trng trong vic xây dng năng
lc e logistics. Điu này bao gm vic tuyn dng, phân công nhim v phù hợp, -
và to điu kin đ nhân viên phát trin trong lĩnh vc e logistics. Qun lý nhân s -
cn đm bo rng đi ngũ có đ k năng và kiến thc đ thc hin các nhim v
liên quan đến e-logistics.
Sáng to và s phát trin: Con người trong e logistics đóng vai trò quan trng trong -
vic khám phá và áp dng các gii pháp sáng to đ ci thin quy trình và tăng
cường hiu sut. S phát trin liên tc ca con người trong lĩnh vc này đóng vai
trò quan trng trong vic đưa ra các ý tưởng mới và tiếp tc nâng cao năng lc e-
logistics.
Qun lý hiu sut: Con người cn thc hin vai trò qun lý hiu sut trong e-
logistics. Điu này bao gm vic đánh giá và theo dõi hiu sut ca quá trình, t
vic đm bo đáp ng yêu cu thời gian giao hàng đúng hn cho đến vic gim thiu
li và s c. Qun lý hiu sut giúp đm bo rng các hot đng e logistics được -
thc hin mt cách hiu qu và ti ưu.
Tương tác và cng tác: Con người trong e logistics cn có kh năng tương tác và -
cng tác tt đ làm vic trong môi trường đa văn hóa và đa chc năng. Tính cng
tác trong vic làm vic với các bên liên quan, t nhà sn xut, nhà vn chuyn, đến
khách hàng, đóng vai trò quan trng trong vic xây dng năng lc e-logistics.
🡪 Con người đóng vai trò quan trng trong vic xây dng năng lc e-logistics thông qua
vic phát trin k năng và đào to, qun lý nhân s, sáng to và phát trin, qun lý hiu
sut
b. Công ngh: ng ngh đóng vai trò quan trng trong xây dng năng lc e-logistics.
Các công ngh s như h thng qun lý kho (WMS), h thng qun lý vn ti (TMS), h
thng qun lý doanh nghip (ERP), IoT và trí tu nhân to (AI) đu có th được s dng
15
đ ti ưu hóa hot đng và quy trình e logistics. Điu quan trng là chn và trin khai công -
ngh phù hp với nhu cu và mc tiêu ca công ty đ to ra giá tr và ci thin hiu sut.
H thng qun lý kho (WMS - Warehouse Management System): WMS là mt trong
nhng công ngh quan trng trong e logistics. H thng này giúp qun lý và theo -
dõi hàng tn kho t khi nhp khu đến khi xut khu. Với WMS, công ty có th biết
được v trí chính xác ca tng mt hàng trong kho, giúp ti ưu hoá vic lưu tr và
qun lý hàng hóa. Ví d, khi có yêu cu xut kho, WMS s t đng tìm kiếm và ch
đường cho nhân viên đ ly hàng nhanh chóng và chính xác.
H thng qun lý vn ti (TMS - Transportation Management System): TMS là mt
công ngh quan trng đ qun lý và ti ưu hoá quá trình vn chuyn hàng hóa. H
thng này giúp theo dõi và qun lý các đơn hàng, la chn đúng phương tin vn
chuyn, ti ưu hoá l trình giao hàng và giám sát tiến trình vn chuyn. Với TMS,
công ty có th nm rõ được lch trình vn chuyn, gim thiu thời gian chđợi và
chi phí vn chuyn không cn thiết, t đó tăng cường s linh hot và hiu qu trong
quá trình giao nhn hàng hóa.
H thng qun lý doanh nghip (ERP Enterprise Resource Planning): ERP là mt -
công ngh tích hợp thông tin và qun lý các hot đng ca mt công ty. Trong e-
logistics, h thng ERP giúp tích hợp các chc năng qun lý khác nhau như qun lý
kho, qun lý vn ti, qun lý đt hàng và qun lý tài chính. Bằng cách s dng ERP,
công ty có th tăng cường s hiu qu và s đng b gia các b phn, t đó ti ưu
hoá quy trình e-logistics và nâng cao kh năng đáp ng nhu cu ca khách hàng.
Internet of Things (IoT): IoT là mt công ngh mới mà các thiết b có th kết ni và
trao đi d liu với nhau thông qua mng internet. Trong e logistics, IoT có th -
được áp dng đ giám sát và qun lý hàng hóa trong thời gian thc. Ví d, các cm
biến IoT có th được gn trên các đơn v vn chuyn đ theo dõi v trí, nhit đ và
trng thái ca hàng hóa. Thông qua IoT, công ty có th nm bt thông tin quan trng
v hàng hóa và đưa ra các bin pháp phòng nga khi có s c xy ra.
Trí tu nhân to (AI là mt công ngh mnh m trong - Artificial Intelligence): AI
e-logistics. Vi AI, công ty có th t đng hóa nhiu quy trình và hot đng trong
e-logistics. Ví d, AI có th được s dng đ ti ưu hoá l trình vn chuyn, d
đoán nhu cu và d báo lượng hàng tn kho, cung cp h trt đng cho khách
hàng thông qua chatbotVy bn cn thêm gii thích hoc ví d c th hơn v bt k
yếu t công ngh nào không? Nếu không, chúng ta có th tiếp tc với phn tiếp theo
ca khóa hc.
* Vai trò ca yếu t công ngh
16
Tăng cường s hiu qu và ti ưu hoá: ng ngh giúp tăng cường s hiu qu và
ti ưu hoá quy trình e logistics. Với s h trca h thng qun lý kho (WMS) và -
h thng qun lý vn ti (TMS), công ty có th qun lý hàng tn kho và quá trình
vn chuyn mt cách chính xác và hiu qu. ng ngh cũng giúp gim bớt thời
gian và công sc ca nhân viên bng cách t đng hóa nhiu tác v, t đó tăng
cường năng sut và gim thiu sai sót.
Cung cp thông tin và giám sát tiến trình: ng ngh cung cp thông tin quan trng
và giám sát tiến trình logistics. H thng qun lý kho (WMS) và trong quy trình e-
h thng qun lý vn ti (TMS) giúp theo dõi lưu tr, vn chuyn và trng thái ca
hàng hóa. IoT và cm biến giúp giám sát v trí, nhit đ và điu kin ca hàng hóa
trong thời gian thc. Nhvào công ngh, công ty có th nm bt thông tin quan
trng và gii quyết vn đ kp thời.
Tăng cường kh năng đáp ng nhu cu ca khách hàng: ng ngh giúp tăng cường
kh năng đáp ng nhu cu ca khách hàng trong e logistics. Với s h trca h -
thng qun lý doanh nghip (ERP), công ty có th tích hợp thông tin, t đó cung
cp thông tin v tình trng hàng hóa, lch trình vn chuyn và dch v khách hàng.
AI và chatbot có th được s dng đ cung cp h trt đng cho khách hàng, giúp
gii đáp câu hi và x lý yêu cu mt cách nhanh chóng.
Đm bo tính an toàn và bo mt: Trong e logistics, công ngh đóng vai trò quan -
trng trong vic đm bo tính an toàn và bo mt thông tin. ng ty cn áp dng
các bin pháp bo mt đ bo v d liu v hàng hóa, đơn hàng và thông tin khách
hàng. Các công ngh như mã hóa d liu, chng thc hai yếu t và giám sát mng
giúp bo v thông tin quan trng và ngăn chn các mi đe da an ninh.
🡪 m li, công ngh đóng vai trò quan trng trong xây dng năng lc e logistics bng -
cách tăng cường hiu qu, cung cp thông tin và giám sát tiến trình, nâng cao kh năng đáp
ng nhu cu ca khách hàng và đm bo tính an toàn và bo mt.
c. Quy trình: Quy trình là cách mà các hot đng và tác v được t chc và thc hin
trong e-logistics. Xây dng quy trình ti ưu và linh hot giúp ti đa hoá hiu qu và hiu
sut trong vic thc hin các nhim v e logistics. Điu này bao gm vic xác đnh và loi -
b các bước không cn thiết, ti ưu hóa lung công vic và áp dng các tiêu chun và quy
trình tt nht trong ngành.
17
Quá trình xây dng năng lc e logistics là mt quá trình liên tc và không ngng. -
ng ty phi liên tc theo dõi và đánh giá năng lc hin ti ca mình, cp nht và ci tiến
theo xu hướng và yêu cu mới. Điu này giúp công ty duy trì s cnh tranh và kh năng
thích ng trong mt môi trưng kinh doanh thay đi liên tc.
* Vai trò ca yếu t quy trình
Tối ưu hóa hot đng: Quy trình giúp ti ưu hoá hot đng e-logistics bng cách
xác đnh các bước c th và chun hóa các quy trình. Điu này giúp tăng cường hiu
sut và gim thiu thời gian và tài nguyên phi s dng.
Đm bo cht lượng: Quy trình giúp đm bo cht lượng ca quá trình e-logistics
bng cách xác đnh các tiêu chun và quy đnh c th. Vic tuân th quy trình giúp
đm bo rng các hot đng được thc hin đúng cách và đm bo cht lượng hàng
hóa và dch v.
Tăng tính nht quán: Quy trình giúp tăng tính nht quán trong e logistics bng cách -
đm bo rng các bước và quy đnh được thc hin mt cách đng nht và theo cách
đã được đnh nghĩa trước. Điu này giúp loi b s chch hướng và đm bo rng
mi người và h thng đu hot đng theo cùng mt tiêu chun.
Tăng kh năng d đoán: Quy trình giúp tăng kh năng d đoán trong e-logistics
bng cách xác đnh các bước và tiêu chun c th. Vic theo dõi và đánh giá quy
trình giúp d đoán và ng phó với các vn đ và thay đi có th xy ra trong quá
trình e-logistics.
Tăng tính linh hot: Quy trình giúp tăng tính linh hot trong e-logistics bng cách
đnh rõ các bước và quy đnh, nhưng cũng cho phép điu chnh và thích ng với
tình hình thc tế. Điu này giúp đáp ng nhanh chóng với các yêu cu và biến đi
ca khách hàng và th trưng.
Qun lý ri ro: Quy trình giúp qun lý ri ro trong e-logistics bng cách xác đnh
các bước và quy đnh an toàn và bo mt. Vic tuân th quy trình giúp gim thiu
ri ro v mt mát hàng hoá, s c vn chuyn và vi phm bo mt thông tin.
🡪 m li, yếu t quy trình đóng vai trò quan trng trong vic ti ưu hoá hot đng, đm
bo cht lượng, tăng tính nht quán, tăng kh năng d đoán, tăng tính linh hot và qun lý
ri ro trong e cs. Quy trình đnh hình cách thc hot đng và đm bo s hiu qu -logisti
và thành công ca quá trình.
18
1.3.2. Lộ trình xây dng năng lc e-log
* Các bước cơ bn trong xây dng năng lc e-logistics:
Bước 1: Đánh giá nhu cu và mc tiêu ca t chc
- Xác đnh mc tiêu mà t chc mun đt được thông qua vic xây dng năng lc e-
logistics. Ví d, ci thin tc đ giao hàng, ti ưu hóa quy trình vn chuyn, hay tăng cường
tương tác vi khách hàng.
- Xác đnh nhu cu và yêu cu ca khách hàng và các bên liên quan khác. Điu này giúp
đnh hình các yếu t quan trng mà năng lc e logistics cn phi đáp ng.-
Bước 2: Xác đnh phm vi và quy mô ca năng lc e-logistics
- Xác đnh phm vi ca năng lc e logistics, bao gm các hot đng như đt hàng, qun lý -
kho, vn chuyn và giao hàng, qun lý đơn hàng, và tương tác khách hàng.
- Xác đnh quy mô ca năng lc e-logistics, bao gm s lượng và đc đim ca sn phm
và dch v, s lưng khách hàng, và quy mô hot đng vn chuyn.
Bước 3: Xác đnh công ngh và h thng h tr
- -logistics. Ví Xác đnh công ngh và h thng thông tin cn thiết đ xây dng năng lc e
d, h thng qun lý đt hàng, h thng theo dõi GPS, ng dng di đng, và công ngh
phân tích d liu.
- Đánh giá công ngh hin có trong t chc và xác đnh nhng ci tiến và đu tư mới cn
thiết đ đáp ng yêu cu năng lc e-logistics.
Bước 4: Xác đnh các quy trình và quy đnh
- -logistics, bao Xác đnh các quy trình và quy đnh cn thiết đ thc hin các hot đng e
gm quy trình đt hàng, qun lý kho, vn chuyn và giao hàng, qun lý đơn hàng, và tương
tác khách hàng.
- Đm bo tuân th các quy đnh v an toàn, bo mt d liu, và bo v quyn riêng tư.
Bước 5: Xác đnh nhân lc và đào to
- Xác đnh nhân lc cn thiết đ xây dng và qun lý năng lc e-logistics, bao gm các
chuyên gia công ngh thông tin, nhân viên qun lý, và nhân viên vn chuyn.
- Cung cp đào to và h tr cho nhân viên đ h có đ k năng và kiến thc đ thc hin
các hot đng e-logistics.
19
Bước 6: Đánh giá và ci thin liên tc
- Đánh giá hiu sut và hiu lc ca năng lc e-logistics thông qua các ch s và phn hi
t khách hàng và các bên liên quan.
- Đưa ra các bin pháp ci thin đ ti ưu hóa năng lc e logistics, bao gm vic điu chnh -
quy trình, nâng cp công ngh, và cung cp đào to
Đ hiu rõ hơn v bước này, hãy xem qua ví d sau:
Bên cnh đó, có th xây dng năng lc e logistics da trên ba cp đ:-
HIỆU SUT:
Hiu sut trong e logistics đòi hi vic khai thác d liu phù hợp và trang b nhng -
điu cơ bn trưc khi áp dng và trin khai bt k gii pháp công ngh thông tin nào.
Nhng yếu t cơ bn đ đt được hiu sut trong e-logistics:
1. Khai thác d liu phù hp:
- Phân tích d liu: Tận dng công ngh phân tích d liu đ khám phá thông tin quan trng
t d liu thu thp được. Điu này giúp hiu rõ hơn v quy trình e logistics hin ti, nhn -
din các đim mnh và yếu, và đưa ra các bin pháp ci tiến.
- Theo dõi hiu sut: S dng h thng theo dõi và báo cáo đ đánh giá hiu sut ca quy
trình e-logistics. Theo dõi các ch s hiu sut quan trng như thời gian x lý đơn hàng, t
l giao hàng đúng hn, và đ chính xác trong qun lý kho hàng. Da vào d liu này, ta có
th xác đnh đưc nhng đim cn ci thin và ti ưu hóa.
2. Trang b điu cơ bn:
- H tng công ngh thông tin: Đm bo h thng mng và h tng công ngh thông tin đáp
ng đ yêu cu đ h trquy trình e logistics. Điu này bao gm vic cung cp đ tài -
nguyên máy ch, mng LAN/WAN n đnh, và các phn mm cn thiết đ qun lý d liu
và quy trình.
- Quy trình và chính sách: Xây dng và tuân th các quy trình và chính sách rõ ràng và
hiu qu. Điu này giúp đm bo s nht quán và tuân th trong vic x lý đơn hàng, qun
lý kho hàng, và vn chuyn.
- Đào to nhân viên: Đào to nhân viên v các quy trình và công ngh mi. Điu này giúp
tăng cường hiu biết và năng lc ca nhân viên trong vic s dng các công ngh và công
c h tre-logistics.
20
3. Áp dng và trin khai gii pháp công ngh thông tin:
- Chn la gii pháp phù hợp: Da trên yêu cu c th ca quy trình e-logistics, chn la
gii pháp công ngh thông tin phù hợp như h thng qun lý kho, h thng theo dõi GPS,
h thng qun lý đt hàng, và các phn mm phân tích d liu.
- Th nghim và trin khai: Tiến hành th nghim gii pháp công ngh thông tin trong mt
môi trường thc tế và đm bo tính n đnh và hiu qu trước khi trin khai rng rãi. Đng
thời, lên kế hoch trin khai các bước và công vic liên quan, đm bo s suôn s và thành
công trong quá trình trin khai.
HIỆU QU
Hiu qu trong e-logistics tp trung vào kh năng "làm đúng" công vic. Đ đt được
hiu qu, năng lc e logistics cn được xây dng nhm đm bo cht lượng và tc đ chia -
s thông tin trong và gia các t chc, cũng như hợp lý hóa và ti ưu hóa các quy trình hin
ti. Ch yếu gm hai yếu t:
1. Đm bo cht lưng và tc đ chia s thông tin:
- H thng thông tin tích hợp: Xây dng h thng thông tin tích hợp gia các bên liên quan
trong quy trình e-logistics. Điu này đm bo rng thông tin quan trng được chia s mt
cách nhanh chóng và chính xác gia các bên liên quan như nhà sn xut, nhà vn chuyn,
và khách hàng.
- Tiêu chun hóa d liu: S dng các tiêu chun và quy tc chung đ đm bo tính nht
quán và chính xác ca d liu. Điu này giúp tránh sai sót và hiu lm trong quá trình trao
đi thông tin, đng thời tăng cường tính chính xác và hiu qu trong quy trình e-logistics.
- ng ngh mng nhanh và bo mt: Đm bo s n đnh và bo mt ca h thng mng
đ đm bo tc đ chia s thông tin và tránh ri ro v an ninh thông tin.
2. Hp lý hóa và ti ưu hóa các quy trình hin ti:
- Phân tích quy trình: Tiến hành phân tích và đánh giá các quy trình e-logistics hin ti đ
xác đnh các đim yếu, các bước không cn thiết, và các khía cnh cn ci thin. Qua đó,
ta có th tìm ra nhng cách ti ưu hóa và ci tiến quy trình.
- S dng công ngh ti ưu: Áp dng các công ngh ti ưu như h thng qun lý kho thông
minh, h thng đnh v GPS, và phân tích d liu đ ci thin hiu qu và tăng cường kh
năng d đoán trong quy trình e-logistics.
- Đào to và h trnhân viên: Đm bo đi ngũ nhân viên được đào to v các quy trình
và công ngh mới, đng thời cung cp h trvà s h trv công ngh đ h có th áp
dng ti đa các quy trình ti ưu.
21
HIỆU LỰC
Hiu lc trong logistics là vic "làm nhng điu đúng đn" nhm mang li giá tr e-
cho khách hàng và các bên liên quan, ci thin hiu qu hot đng hin có, và/hoc cung
cp các sn phm và dch v sáng to.
1. Mang li giá tr cho khách hàng và các bên liên quan:
- Tn dng công ngh: Áp dng công ngh thông tin và các công c h trnhư h thng
qun lý đt hàng, h thng theo dõi GPS, và các ng dng di đng đ cung cp thông tin
và dch v nhanh chóng và chính xác đến khách hàng và các bên liên quan.
- Ti ưu hóa quy trình: Cải thin quy trình e-logistics đ đáp ng nhu cu khách hàng và
các bên liên quan. Điu này có th bao gm vic rút ngn thời gian giao hàng, tăng cưng
tính chính xác trong qun lý kho hàng, và cung cp các dch v gia tăng như thông tin theo
dõi đơn hàng.
- Tăng cường tương tác: Xây dng các kênh tương tác và giao tiếp hiu qu đ to lòng tin
và tăng cường quan h với khách hàng và các bên liên quan. Điu này có th bao gm vic
cung cp dch v chăm sóc khách hàng tn tâm, h trtrc tuyến, và cung cp thông tin
chi tiết v tiến trình vn chuyn.
2. Cải thin hiu qu hot đng hin có:
- Phân tích d liu: S dng công ngh phân tích d liu đ đánh giá và ci thin hiu qu
hot đng hin có. Phân tích d liu giúp xác đnh các vn đ, nhn din cơ hi ti ưu hóa,
và đưa ra các bin pháp ci thin hiu qu.
- Tối ưu hóa tài nguyên: Đm bo s dng tài nguyên mt cách hiu qu và ti ưu đ gim
thiu lãng phí và tăng cường hiu qu. Điu này có th bao gm vic ti ưu hóa l trình
vn chuyn, qun lý kho hàng thông minh, và s dng các công ngh tiên tiến như t đng
hóa và trí tu nhân to.
- Cải thin qun lý ri ro: Đưa ra các bin pháp đ gim thiu ri ro và tăng cường an toàn
trong quy trình e-logistics. Điu này có th bao gm vic áp dng các quy đnh an toàn,
đm bo vic bo v d liu, và có các kế hoch phòng chng thiên tai hoc s c.
3. Cung cp các sn phm và dch v sáng to:
- -Nâng cao cht lượng sn phm: Đm bo cht lượng ca sn phm trong quy trình e
logistics bng cách áp dng các quy trình kim tra và đánh giá cht lượng. Điu này đm
bo rng khách hàng nhn được sn phm đáng tin cy và cht lượng cao.
- Tạo ra dch v đt phá: Đi mới trong e logistics bng cách cung cp các dch v đt phá -
và sáng to. Ví d, vic s dng công ngh trí tu nhân to đ d đoán và đưa ra các gii

Preview text:

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2024 MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS 3
1.1. Giới thiệu về E-logistics 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại e-logistics. .................................................... 3
1.1.2. Sự khác biệt giữa logistics truyền thống và e-logistics ...................................... 7
1.2. Mô hình E-logistics trong Thương mại điện tử 8
1.2.1. E-logistics trong Thương mại điện tử ................................................................. 8
1.2.2. Mô hình e-logistics trong TMĐT ....................................................................... 9
1.2.3. Mô hình e-logistics định hướng khách hàng .................................................... 11
1.3. Lộ trình xây dựng năng lực E-logistics 13
1.3.1. Xây dựng năng lực e-logistics .......................................................................... 13
1.3.2. Lộ trình xây dựng năng lực e-log ..................................................................... 18
1.4. E-logistics và chuỗi cung ứng tinh gọn 22
1.4.1. Tổng quan về Chuỗi cung ứng tinh gọn (Lean Supply Chain) ........................ 22
1.4.2. Một số công cụ của Lean Supply Chain ........................................................... 25
1.4.3. Thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn ..................................................................... 26
1.4.4. Mối quan hệ giữa E-logistics và Lean Supply Chain ....................................... 27
1.4.5. Case Study: Lean Supply Chain tại Toyota ...................................................... 28
1.4.6. Áp dụng Lean Supply Chain tại Việt Nam hiện nay ........................................ 30
CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC E-LOGISTICS 30
2.1. Xây dựng chiến lược E-logistics 30
2.1.1. Khái niệm chiến lược e-logistics trong thương mại điện tử ............................. 30
2.1.2. Căn cứ xây dựng chiến lược e-logistics............................................................ 30
2.1.3. Quy trình chiến lược e-logistics ....................................................................... 33 2
CHƯƠNG I: TNG QUAN V E-LOGISTICS
1.1. Gii thiu v E-logistics
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại e-logistics. * Hướng 1:
● E-logistics là một quy trình hỗ trợ giao hàng để hoàn tất đơn đặt hàng thương mại
điện tử trực tuyến (Joseph, Laura và Srinivas, 2004).
● E-logistics là hoạt động trong môi trường kinh doanh trực tuyến giữa doanh nghiệp
với khách hàng (B2C) hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Theo TS. Nguyễn Xuân Quyết (2020): “E-logistics có thể hiểu là sự kết hợp của hệ
thống logistics với hệ thống TMĐT (E-commerce) để hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ
nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng một cách có hiệu quả nhất”.
Giai đoạn 2010 - 2015 có thể coi là thời kỳ đầu của TMĐT Việt Nam. Trong giai
đoạn này, các đơn vị kinh doanh TMĐT gặp nhiều khó khăn bởi người tiêu dùng Việt Nam
chưa quen với việc mua sắm trực tuyến. Trong khi đó, dịch vụ logistics giai đoạn này mới
chỉ đảm bảo quá trình tiếp nhận và giao hàng theo phương pháp bán thủ công, nên dịch vụ
logistics vẫn theo hướng truyền thống là chủ yếu.
Logistics tại Việt Nam bùng nổ vào giai đoạn 2015 - 2021, TMĐT dần trở thành
kênh tiêu dùng, mua sắm phổ biến của giới trẻ khi tỷ lệ sử dụng internet và các thiết bị điện 3
tử lên đến 70% dân số toàn quốc. Sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 cùng
với sự đầu tư của các doanh nghiệp viễn thông trong hạ tầng mạng, các doanh nghiệp dần
đầu tư vào nền tảng website và các ứng dụng công nghệ kết nối dạng nền tảng (platform)
tạo nên một thị trường mua sắm đa dạng và phong phú hơn, tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt
hơn cho người tiêu dùng trực tuyến (online shoppers). Từ đó, thúc đẩy dịch vụ logistics
phát triển mạnh, nhằm đáp ứng xu hướng phát triển của TMĐT, kết quả là dịch vụ e-
logistics ra đời (Nguyễn Xuân Quyết, 2019).
Tuy nhiên, với sự tác động của đại dịch COVID-19, từ cuối năm 2019 - đầu năm
2020, cùng với các lệnh giãn cách xã hội của Chính phủ các nước đã làm tăng tỷ lệ người
dùng internet và nhu cầu mua sắm trực tuyến trên các nền tảng như website, các sàn TMĐT,
các platform và các ứng dụng trên điện thoại tăng mạnh, lên 88% trong năm 2021 (BCT,
2021). Điều này đã giúp ngành TMĐT chiếm được nhiều lợi thế hơn thương mại truyền
thống về chi phí như mặt bằng bán hàng và chi phí nhân sự, góp phần đưa dịch vụ e-
logistics trở nên cần thiết và thậm chí đã quá tải trong mùa dịch (Hoàng Thị Hòa, 2021). * Hướng 2:
● E-logistics là việc ứng dụng CNTT-TT để quản lý thông tin và luồng thông tin trong
chuỗi cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng.
● E-logistics là việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ việc cung
cấp và thực hiện các hoạt động logistics (Daly và Cui, 2003; Gunasekaran, Ngai và Cheng, 2007).
E-logistics dựa vào ứng dụng công nghệ thông tin, có thể khai thác những lợi ích về
thuật toán xếp lịch tối ưu, khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và mạng toàn cầu để tạo lợi thế
về phạm vi thị trường rộng, mật độ lưu thông hàng hóa cao, tần suất mua lớn, mặt hàng đa
dạng và phong phú, thời gian giao hàng nhanh chóng và có thể thu tiền trực tiếp hoặc giao dịch điện tử. 4
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp E-logistics có thể tăng khả
năng kiểm soát đơn hàng và giải quyết tốt các bài toán về nguồn nguyên liệu đầu vào, số
lượng sản phẩm sản xuất ra, hành trình vận tải nhanh gọn, vấn đề kho bãi, giao hàng, lượng
hàng tồn kho ở mức tối thiểu, đặc biệt là sử dụng bên thứ 3 trong khâu vận tải một cách
hợp lý, cắt giảm chí phí các khâu trung gian. Những điều này khiến cho khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp đó tăng lên, thúc đẩy phát triển thương mại trong nước và quốc
tế, góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế nước nhà. 5
Hiện nay, thị trường logistics tại Việt Nam ứng dụng công nghệ vào 4 lĩnh vực chính, bao gồm:
(1) Các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực vận tải đường bộ nhằm tối ưu hóa năng
lực phương tiện, hoạch định và kiểm soát tuyến đường, lịch trình, thời gian, nâng cao tỷ lệ
đầy xe hàng (Ví dụ: Grab, Be, Gojek,…);
(2) Các giải pháp tự động hóa kho hàng thương mại điện tử, giao hàng chặng cuối
và chuyển phát nhanh (Ví dụ: Shopee, Lazada, Tiki,…);
(3) Các hệ thống điều hành kết hợp tự động hóa sản xuất với các nguyên tắc sản xuất
tinh gọn, hoạt động rất hiệu quả (ví dụ: nhà máy sản xuất của Samsung đưa robot vào quá
trình đưa linh kiện, bán thành phẩm, thành phẩm trong sản xuất và kiểm kê hàng bằng
drone (một loại phương tiện bay không người lái);
(4) Một số nhà bán lẻ trong nước triển khai ứng dụng kết hợp giữa hệ thống thông
tin - tự động hóa - trí tuệ nhân tạo trong quản lý chuỗi cung ứng từ khâu thu mua tới khâu
phân phối và đến người tiêu dùng cuối cùng. (Ví dụ: Các phần mềm vận hành & quản lý
được cung cấp bởi các công ty như Smartlog, nhanh.vn,...) 6
1.1.2. Sự khác biệt giữa logistics truyền thống và e-logistics
Logistics truyền thống E-Logistics Đơn đặt
Khối lượng lớn, ổn định, theo kế
Đa dạng, nhỏ, biến động, chu kỳ hàng
hoạch & chu kỳ theo tuần/tháng ngắn theo ngày/giờ
Khách hàng Khách hàng lớn, địa điểm giao hàng
Khách hàng đa dạng, địa điểm
và địa điểm tâp trung tại các kho, bãi, cửa hàng, giao hàng phân tán
giao hàng trung tâm phân phối,...
Tập trung Tối ưu hoá khối lượng hàng vận
Tối ưu hoá chi phí, giao hàng vào
chuyển & chi phí vận chuyển. nhanh, tần suất lớn.
Tập trung vào các thành phố lớn,
Tập trung vào mạng lưới dân cư, Độ phủ
trung tâm công nghiệp, các tuyến
trải dài rộng ở khắp mọi nơi từ
mạng lưới đường huyết mạch thương mại,…
thành thị tới nông thôn
Tập trung tối ưu điểm đầu và Quãng
Tối ưu hoá vị trí nhà máy, trung tâm
điểm cuối, tối giản các bước phải đường phân phối, kho hàng. đi qua.
Khối lượng Khối lượng lớn, vận chuyển bằng các Khối lượng hàng vận chuyển nhỏ hàng mỗi
đơn vị như pallet, cont,… Khai thác
lẻ, khai thác lợi thế dựa vào cả chuyến
các lợi thế dựa vào khối lượng hàng.
khối lượng và số lượng hàng.
Khối lượng hàng tương đối ổn định,
Khối lượng hàng biến thiên hàng
Biến thiên có thể được xác định & đặt trước.
ngày, phụ thuộc cả vào nhu cầu
khối lượng Ảnh hưởng bởi những sự kiện thường khách hàng lẻ nên khó dự báo và hàng hoá
niên như mùa vụ, lễ tết, giáng sinh,… xác định. Tốc độ giao hàng
Tổng hợp hàng hoá, tối ưu khối lượng Trải nghiệm của khách hàng Mục tiêu
hàng => Chi phí hiệu quả
Tăng khối lượng hàng hoá thông qua tăng thị phần 7
1.2. Mô hình E-logistics trong Thương mại điện t
1.2.1. E-logistics trong Thương mại điện tử
● Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử (TMĐT) là quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thông tin
thông qua các phương tiện điện tử ● Lợi ích của TMĐT?
Đối vi t chc
Đối với người tiêu dùng o Mở rộng thị trường o Giảm chi phí sản xuất o
Nhiều sự lựa chọn về sản phẩm và o
Cải thiện hệ thống phân phối dịch vụ o
Sản xuất hàng theo yêu cầu o
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn o
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường o
Giảm chi phí thông tin liên lạc
● Thách thức của TMĐT?
o An ninh và quyền riêng tư o Lòng tin
o Chuyển đổi thói quen tiêu dùng
o Số lượng gian lận ngày càng tăng o Chính sách hỗ trợ
● Tác động của TMĐT tới e-logistics Tính cá nhân hoá Tính tương tác
Tính thông tin (Information) (Personalization) (Interactivity)
o Khả năng tiếp cận nhanh và dễ dàng o Đáp ứng nhu cầu
o Giao tiếp hai chiều và đa
o Chất lượng thông tin đầy khách hàng chiều đủ và chính xác 8
o Linh hoạt trong truy xuất, o Đảm bảo chất o Khả năng tương tác tìm kiếm và phân loại lượng dịch vụ nhanh chóng và chính xác
o Hợp tác chặt ch và hợp tác cao hơn
1.2.2. Mô hình e-logistics trong TMĐT
Logistics đầu vào: gồm các nghiệp vụ như mua sắm, dự trữ, bảo quản hàng hóa/
NVL... tương tác với nhà cung ứng thông qua mạng extranet và phần mềm quản lý nguồn cung (SRM)
Logistics đầu ra: gồm các nghiệp vụ liên quan như bán hàng, dịch vụ khách hàng,
hoàn tất đơn hàng... thông qua mạng internet và hệ thống quản trị khách hàng CRM
Logistics ngược: Hàng bị trả lại để đổi lấy hàng khác hoặc phải trả lại tiền cho khách hàng.
=> DN cần đổi mới quy trình thực thi các nghiệp vụ logistics, tích hợp các yếu tố con
người, quy trình và công nghệ 9
* Mô hình e-logistics của Amazon
Amazon đã biến bài toán Logistics trở thành thế mạnh khi ứng dụng công nghệ vào
hoạt động hậu cần phục vụ cho nền tảng TMĐT, một dịch vụ E-logistics được ứng dụng
cực kỳ thành công. Để một hệ thống lưu chuyển một số lượng lớn các loại hàng hóa một
cách trơn tru, các nhà quản lý đã tính toán và sắp xếp các công đoạn của từng tiến trình hết
sức cụ thể và hợp lý. Hiện nay các loại hàng hóa được bán trên amazon được chia thành 3
loại hàng hóa chính, với mỗi loại hàng hóa quy trình hệ thống của Amazon hoạt động khác nhau:
a. Ships from and sold by Amazon
Loại hàng hóa này được cung cấp, bảo quản, vận chuyển bởi chính Amazon.
Nhận đơn hàng từ khách hàng → Hệ thống tiến hành xử lý đơn hàng → Nhân viên kho
hàng phân loại theo chỉ dẫn → Phân loại tự động → Đóng gói, dán nhãn và vận chuyển →
Đóng bưu kiện, niêm phong → Bốc hàng → Giao hàng
b. Sold by “...” and Fulfilled by Amazon
Nhóm này là những sản phẩm được bán bởi nhà cung cấp và đã đảm bảo thương hiệu với
Amazon, được lưu trữ tại kho của Amazon, do Amazon đóng góp và giao hàng. 10
c. Ships from and sold by “...”
Loại hàng hóa thuộc sở hữu của một cá nhân, tổ chức, Amazon chỉ chịu trách nhiệm hỗ trợ
quảng cáo bán hàng, không chịu trách nhiệm kiểm định, lưu kho hay vận chuyển …
Các hoạt động trong E-logistics của Amazon
● Quy trình nhận hàng từ người bán: Hàng đóng gói theo yêu cầu của Amazon →
Scan mã vạch rồi chuyển đến trung tâm thực hiện → đánh giá để chuẩn bị thêm
→ tập hợp, dán nhãn định vị và xếp lên kệ
● Quy trình vận hành kho hàng: bộ phận thông tin tiếp nhận đơn hàng và phân phối
cho nhân viên → nhân viên sử dụng robot để lấy hàng cho vào thùng → hàng
chuyển đến nơi đóng và đưa đến các xe tải vận chuyển
● Quy trình vận chuyển đơn hàng: Hoàn thiện đơn hàng tại Trung tâm fulfillment
của Amazon → vận chuyển (máy bay, xe tải) → theo dõi đơn hàng với Amazon Map Tracking
1.2.3. Mô hình e-logistics định hướng khách hàng
● Khách hàng ngày càng mong muốn hàng hoá của mình được vận chuyển ở tốc độ
nhanh nhất, với sự tin cậy cao nhất.
● Do đó, chuỗi cung ứng truyền thống dần được thay bởi quy trình tích hợp giữa các
nhà cung ứng đầu vào, nhà sản xuất, trung tâm phân phối thành một thể thống nhất,
kết nối bởi mạng internet.
● Mô hình tuyến tính được thay thế bằng mô hình “mạng” định hướng khách hàng. 11 ● Lợi ích Tính Tính Tính Tính Tính tối ưu Tính gắn bó minh bạch hợp tác linh hoạt hiệu suất - Xây dựng và củng cố - Theo dõi - Phân tích, mối quan hệ - Hiệu suất
sát dòng sản - Phối hợp đánh giá đa với khách giao dịch phẩm nhịp nhành, chiều hang - Quan hệ cao - Tự kiểm đồng bộ và - Tối ưu - Đáp ứng với đối tác - Tích hợp tra mức dự kịp thời dòng vận dịch vụ - Đầu tư cơ liền mạch trữ, tình - Chia sẻ động vật khách hàng sở hạ tầng giữa các hình thực thường chất, tài chuyên dòng sản hiện đơn xuyên chính và vị nghiệp, phẩm hàng trí nhanh và chính xác hơn 12
1.3. L trình xây dựng năng lực E-logistics
1.3.1. Xây dựng năng lực e-logistics
Trong e-logistics, xây dựng năng lực là quá trình tích hợp, xây dựng và điều chỉnh
các yếu tố như con người, công nghệ và quy trình để tạo ra khả năng linh hoạt và phản ứng
nhanh chóng đối với môi trường thay đổi.
a. Con người: Con người là yếu tố quan trọng trong xây dựng năng lực e-logistics. Để xây
dựng năng lực này, công ty cần có nhân viên có kiến thức và kỹ năng về e-logistics. Đào
tạo và phát triển nhân viên để họ hiểu và áp dụng những nguyên tắc và công nghệ mới
trong lĩnh vực này là rất quan trọng. Ngoài ra, tạo ra một môi trường làm việc thúc đẩy sự
sáng tạo, cộng tác và học hỏi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng lực e-logistics.
● Đào tạo và phát triển: Để xây dựng năng lực e-logistics, công ty cần đảm bảo rằng
nhân viên được đào tạo và phát triển những kiến thức, kỹ năng và khả năng cần
thiết. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp các khóa đào tạo về e-logistics, quản
lý chuỗi cung ứng, quản lý vận chuyển, quản lý kho và kỹ năng quản lý dự án. Đào
tạo giúp nhân viên hiểu rõ về các nguyên tắc và quy trình e-logistics, cũng như cung
cấp cho họ các kỹ năng cần thiết để áp dụng công nghệ và quy trình mới.
● Kiến thức về công nghệ: Để có khả năng xây dựng năng lực e-logistics, nhân viên
cần hiểu và nắm vững về các công nghệ liên quan. Ví dụ, họ cần hiểu về hệ thống
quản lý kho (WMS) để biết cách quản lý hàng tồn kho và áp dụng các phương pháp
tối ưu hoá. Họ cũng cần hiểu về hệ thống quản lý vận tải (TMS) để đảm bảo quá
trình vận chuyển được quản lý hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Đối với công nghệ IoT
và trí tuệ nhân tạo (AI), nhân viên cần hiểu cách áp dụng chúng để tối ưu hoá quy
trình và cải thiện hiệu suất.
● Sự sáng tạo và học hỏi: Xây dựng năng lực e-logistics cần sự sáng tạo và học hỏi
liên tục từ phía nhân viên. Công ty cần tạo ra một môi trường làm việc thúc đẩy sự
sáng tạo, nơi nhân viên được khuyến khích đưa ra ý tưởng mới và thử nghiệm các
giải pháp tối ưu. Họ cũng cần có tinh thần học hỏi, tìm hiểu về các xu hướng mới,
công nghệ mới và quy trình tốt nhất trong ngành để áp dụng vào công việc của họ.
● Cộng tác và giao tiếp: Trong e-logistics, cộng tác và giao tiếp hiệu quả là rất quan
trọng. Nhân viên cần có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp rõ ràng và hiểu vài trò
của mình trong quy trình e-logistics. Sự cộng tác giữa các bộ phận và nhân viên
trong công ty giúp tạo ra sự liên kết và tối ưu hoá hoạt động. 13
* Vai trò của yếu tố con người:
● Kỹ năng và đào tạo: Con người chơi một vai trò quan trọng trong việc xây dựng
năng lực e-logistics thông qua việc phát triển kỹ năng và đào tạo. Các nhân viên cần
được huấn luyện để nắm vững các công nghệ và quy trình e-logistics, từ việc sử
dụng phần mềm quản lý kho hàng đến việc vận hành hệ thống tự động hóa. Đào tạo
thường xuyên giúp cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, từ đó nâng cao năng lực và
hiệu suất làm việc của các thành viên trong đội ngũ.
● Quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng
lực e-logistics. Điều này bao gồm việc tuyển dụng, phân công nhiệm vụ phù hợp,
và tạo điều kiện để nhân viên phát triển trong lĩnh vực e-logistics. Quản lý nhân sự
cần đảm bảo rằng đội ngũ có đủ kỹ năng và kiến thức để thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến e-logistics.
● Sáng tạo và sự phát triển: Con người trong e-logistics đóng vai trò quan trọng trong
việc khám phá và áp dụng các giải pháp sáng tạo để cải thiện quy trình và tăng
cường hiệu suất. Sự phát triển liên tục của con người trong lĩnh vực này đóng vai
trò quan trọng trong việc đưa ra các ý tưởng mới và tiếp tục nâng cao năng lực e- logistics.
● Quản lý hiệu suất: Con người cần thực hiện vai trò quản lý hiệu suất trong e-
logistics. Điều này bao gồm việc đánh giá và theo dõi hiệu suất của quá trình, từ
việc đảm bảo đáp ứng yêu cầu thời gian giao hàng đúng hẹn cho đến việc giảm thiểu
lỗi và sự cố. Quản lý hiệu suất giúp đảm bảo rằng các hoạt động e-logistics được
thực hiện một cách hiệu quả và tối ưu.
● Tương tác và cộng tác: Con người trong e-logistics cần có khả năng tương tác và
cộng tác tốt để làm việc trong môi trường đa văn hóa và đa chức năng. Tính cộng
tác trong việc làm việc với các bên liên quan, từ nhà sản xuất, nhà vận chuyển, đến
khách hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng lực e-logistics.
🡪 Con người đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng năng lực e-logistics thông qua
việc phát triển kỹ năng và đào tạo, quản lý nhân sự, sáng tạo và phát triển, quản lý hiệu suất
b. Công nghệ: Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong xây dựng năng lực e-logistics.
Các công nghệ số như hệ thống quản lý kho (WMS), hệ thống quản lý vận tải (TMS), hệ
thống quản lý doanh nghiệp (ERP), IoT và trí tuệ nhân tạo (AI) đều có thể được sử dụng 14
để tối ưu hóa hoạt động và quy trình e-logistics. Điều quan trọng là chọn và triển khai công
nghệ phù hợp với nhu cầu và mục tiêu của công ty để tạo ra giá trị và cải thiện hiệu suất.
● Hệ thống quản lý kho (WMS - Warehouse Management System): WMS là một trong
những công nghệ quan trọng trong e-logistics. Hệ thống này giúp quản lý và theo
dõi hàng tồn kho từ khi nhập khẩu đến khi xuất khẩu. Với WMS, công ty có thể biết
được vị trí chính xác của từng mặt hàng trong kho, giúp tối ưu hoá việc lưu trữ và
quản lý hàng hóa. Ví dụ, khi có yêu cầu xuất kho, WMS s tự động tìm kiếm và chỉ
đường cho nhân viên để lấy hàng nhanh chóng và chính xác.
● Hệ thống quản lý vận tải (TMS - Transportation Management System): TMS là một
công nghệ quan trọng để quản lý và tối ưu hoá quá trình vận chuyển hàng hóa. Hệ
thống này giúp theo dõi và quản lý các đơn hàng, lựa chọn đúng phương tiện vận
chuyển, tối ưu hoá lộ trình giao hàng và giám sát tiến trình vận chuyển. Với TMS,
công ty có thể nắm rõ được lịch trình vận chuyển, giảm thiểu thời gian chờ đợi và
chi phí vận chuyển không cần thiết, từ đó tăng cường sự linh hoạt và hiệu quả trong
quá trình giao nhận hàng hóa.
● Hệ thống quản lý doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning): ERP là một
công nghệ tích hợp thông tin và quản lý các hoạt động của một công ty. Trong e-
logistics, hệ thống ERP giúp tích hợp các chức năng quản lý khác nhau như quản lý
kho, quản lý vận tải, quản lý đặt hàng và quản lý tài chính. Bằng cách sử dụng ERP,
công ty có thể tăng cường sự hiệu quả và sự đồng bộ giữa các bộ phận, từ đó tối ưu
hoá quy trình e-logistics và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
● Internet of Things (IoT): IoT là một công nghệ mới mà các thiết bị có thể kết nối và
trao đổi dữ liệu với nhau thông qua mạng internet. Trong e-logistics, IoT có thể
được áp dụng để giám sát và quản lý hàng hóa trong thời gian thực. Ví dụ, các cảm
biến IoT có thể được gắn trên các đơn vị vận chuyển để theo dõi vị trí, nhiệt độ và
trạng thái của hàng hóa. Thông qua IoT, công ty có thể nắm bắt thông tin quan trọng
về hàng hóa và đưa ra các biện pháp phòng ngừa khi có sự cố xảy ra.
● Trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence): AI là một công nghệ mạnh m trong
e-logistics. Với AI, công ty có thể tự động hóa nhiều quy trình và hoạt động trong
e-logistics. Ví dụ, AI có thể được sử dụng để tối ưu hoá lộ trình vận chuyển, dự
đoán nhu cầu và dự báo lượng hàng tồn kho, cung cấp hỗ trợ tự động cho khách
hàng thông qua chatbotVậy bạn cần thêm giải thích hoặc ví dụ cụ thể hơn về bất kỳ
yếu tố công nghệ nào không? Nếu không, chúng ta có thể tiếp tục với phần tiếp theo của khóa học.
* Vai trò của yếu tố công nghệ 15
● Tăng cường sự hiệu quả và tối ưu hoá: Công nghệ giúp tăng cường sự hiệu quả và
tối ưu hoá quy trình e-logistics. Với sự hỗ trợ của hệ thống quản lý kho (WMS) và
hệ thống quản lý vận tải (TMS), công ty có thể quản lý hàng tồn kho và quá trình
vận chuyển một cách chính xác và hiệu quả. Công nghệ cũng giúp giảm bớt thời
gian và công sức của nhân viên bằng cách tự động hóa nhiều tác vụ, từ đó tăng
cường năng suất và giảm thiểu sai sót.
● Cung cấp thông tin và giám sát tiến trình: Công nghệ cung cấp thông tin quan trọng
và giám sát tiến trình trong quy trình e-logistics. Hệ thống quản lý kho (WMS) và
hệ thống quản lý vận tải (TMS) giúp theo dõi lưu trữ, vận chuyển và trạng thái của
hàng hóa. IoT và cảm biến giúp giám sát vị trí, nhiệt độ và điều kiện của hàng hóa
trong thời gian thực. Nhờ vào công nghệ, công ty có thể nắm bắt thông tin quan
trọng và giải quyết vấn đề kịp thời.
● Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Công nghệ giúp tăng cường
khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong e-logistics. Với sự hỗ trợ của hệ
thống quản lý doanh nghiệp (ERP), công ty có thể tích hợp thông tin, từ đó cung
cấp thông tin về tình trạng hàng hóa, lịch trình vận chuyển và dịch vụ khách hàng.
AI và chatbot có thể được sử dụng để cung cấp hỗ trợ tự động cho khách hàng, giúp
giải đáp câu hỏi và xử lý yêu cầu một cách nhanh chóng.
● Đảm bảo tính an toàn và bảo mật: Trong e-logistics, công nghệ đóng vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin. Công ty cần áp dụng
các biện pháp bảo mật để bảo vệ dữ liệu về hàng hóa, đơn hàng và thông tin khách
hàng. Các công nghệ như mã hóa dữ liệu, chứng thực hai yếu tố và giám sát mạng
giúp bảo vệ thông tin quan trọng và ngăn chặn các mối đe dọa an ninh.
🡪 Tóm lại, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong xây dựng năng lực e-logistics bằng
cách tăng cường hiệu quả, cung cấp thông tin và giám sát tiến trình, nâng cao khả năng đáp
ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo tính an toàn và bảo mật.
c. Quy trình: Quy trình là cách mà các hoạt động và tác vụ được tổ chức và thực hiện
trong e-logistics. Xây dựng quy trình tối ưu và linh hoạt giúp tối đa hoá hiệu quả và hiệu
suất trong việc thực hiện các nhiệm vụ e-logistics. Điều này bao gồm việc xác định và loại
bỏ các bước không cần thiết, tối ưu hóa luồng công việc và áp dụng các tiêu chuẩn và quy
trình tốt nhất trong ngành. 16
Quá trình xây dựng năng lực e-logistics là một quá trình liên tục và không ngừng.
Công ty phải liên tục theo dõi và đánh giá năng lực hiện tại của mình, cập nhật và cải tiến
theo xu hướng và yêu cầu mới. Điều này giúp công ty duy trì sự cạnh tranh và khả năng
thích ứng trong một môi trường kinh doanh thay đổi liên tục.
* Vai trò của yếu tố quy trình
● Tối ưu hóa hoạt động: Quy trình giúp tối ưu hoá hoạt động e-logistics bằng cách
xác định các bước cụ thể và chuẩn hóa các quy trình. Điều này giúp tăng cường hiệu
suất và giảm thiểu thời gian và tài nguyên phải sử dụng.
● Đảm bảo chất lượng: Quy trình giúp đảm bảo chất lượng của quá trình e-logistics
bằng cách xác định các tiêu chuẩn và quy định cụ thể. Việc tuân thủ quy trình giúp
đảm bảo rằng các hoạt động được thực hiện đúng cách và đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ.
● Tăng tính nhất quán: Quy trình giúp tăng tính nhất quán trong e-logistics bằng cách
đảm bảo rằng các bước và quy định được thực hiện một cách đồng nhất và theo cách
đã được định nghĩa trước. Điều này giúp loại bỏ sự chệch hướng và đảm bảo rằng
mọi người và hệ thống đều hoạt động theo cùng một tiêu chuẩn.
● Tăng khả năng dự đoán: Quy trình giúp tăng khả năng dự đoán trong e-logistics
bằng cách xác định các bước và tiêu chuẩn cụ thể. Việc theo dõi và đánh giá quy
trình giúp dự đoán và ứng phó với các vấn đề và thay đổi có thể xảy ra trong quá trình e-logistics.
● Tăng tính linh hoạt: Quy trình giúp tăng tính linh hoạt trong e-logistics bằng cách
định rõ các bước và quy định, nhưng cũng cho phép điều chỉnh và thích ứng với
tình hình thực tế. Điều này giúp đáp ứng nhanh chóng với các yêu cầu và biến đổi
của khách hàng và thị trường.
● Quản lý rủi ro: Quy trình giúp quản lý rủi ro trong e-logistics bằng cách xác định
các bước và quy định an toàn và bảo mật. Việc tuân thủ quy trình giúp giảm thiểu
rủi ro về mất mát hàng hoá, sự cố vận chuyển và vi phạm bảo mật thông tin.
🡪 Tóm lại, yếu tố quy trình đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá hoạt động, đảm
bảo chất lượng, tăng tính nhất quán, tăng khả năng dự đoán, tăng tính linh hoạt và quản lý
rủi ro trong e-logistics. Quy trình định hình cách thức hoạt động và đảm bảo sự hiệu quả
và thành công của quá trình. 17
1.3.2. Lộ trình xây dựng năng lực e-log
* Các bước cơ bản trong xây dựng năng lực e-logistics:
Bước 1: Đánh giá nhu cầu và mục tiêu của tổ chức
- Xác định mục tiêu mà tổ chức muốn đạt được thông qua việc xây dựng năng lực e-
logistics. Ví dụ, cải thiện tốc độ giao hàng, tối ưu hóa quy trình vận chuyển, hay tăng cường
tương tác với khách hàng.
- Xác định nhu cầu và yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan khác. Điều này giúp
định hình các yếu tố quan trọng mà năng lực e-logistics cần phải đáp ứng.
Bước 2: Xác định phạm vi và quy mô của năng lực e-logistics
- Xác định phạm vi của năng lực e-logistics, bao gồm các hoạt động như đặt hàng, quản lý
kho, vận chuyển và giao hàng, quản lý đơn hàng, và tương tác khách hàng.
- Xác định quy mô của năng lực e-logistics, bao gồm số lượng và đặc điểm của sản phẩm
và dịch vụ, số lượng khách hàng, và quy mô hoạt động vận chuyển.
Bước 3: Xác định công nghệ và hệ thống hỗ trợ
- Xác định công nghệ và hệ thống thông tin cần thiết để xây dựng năng lực e-logistics. Ví
dụ, hệ thống quản lý đặt hàng, hệ thống theo dõi GPS, ứng dụng di động, và công nghệ phân tích dữ liệu.
- Đánh giá công nghệ hiện có trong tổ chức và xác định những cải tiến và đầu tư mới cần
thiết để đáp ứng yêu cầu năng lực e-logistics.
Bước 4: Xác định các quy trình và quy định
- Xác định các quy trình và quy định cần thiết để thực hiện các hoạt động e-logistics, bao
gồm quy trình đặt hàng, quản lý kho, vận chuyển và giao hàng, quản lý đơn hàng, và tương tác khách hàng.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật dữ liệu, và bảo vệ quyền riêng tư.
Bước 5: Xác định nhân lực và đào tạo
- Xác định nhân lực cần thiết để xây dựng và quản lý năng lực e-logistics, bao gồm các
chuyên gia công nghệ thông tin, nhân viên quản lý, và nhân viên vận chuyển.
- Cung cấp đào tạo và hỗ trợ cho nhân viên để họ có đủ kỹ năng và kiến thức để thực hiện
các hoạt động e-logistics. 18
Bước 6: Đánh giá và cải thiện liên tục
- Đánh giá hiệu suất và hiệu lực của năng lực e-logistics thông qua các chỉ số và phản hồi
từ khách hàng và các bên liên quan.
- Đưa ra các biện pháp cải thiện để tối ưu hóa năng lực e-logistics, bao gồm việc điều chỉnh
quy trình, nâng cấp công nghệ, và cung cấp đào tạo
Để hiểu rõ hơn về bước này, hãy xem qua ví dụ sau:
Bên cạnh đó, có thể xây dựng năng lực e-logistics dựa trên ba cấp độ: ● HIỆU SUẤT:
Hiệu suất trong e-logistics đòi hỏi việc khai thác dữ liệu phù hợp và trang bị những
điều cơ bản trước khi áp dụng và triển khai bất kỳ giải pháp công nghệ thông tin nào.
Những yếu tố cơ bản để đạt được hiệu suất trong e-logistics:
1. Khai thác dữ liệu phù hợp:
- Phân tích dữ liệu: Tận dụng công nghệ phân tích dữ liệu để khám phá thông tin quan trọng
từ dữ liệu thu thập được. Điều này giúp hiểu rõ hơn về quy trình e-logistics hiện tại, nhận
diện các điểm mạnh và yếu, và đưa ra các biện pháp cải tiến.
- Theo dõi hiệu suất: Sử dụng hệ thống theo dõi và báo cáo để đánh giá hiệu suất của quy
trình e-logistics. Theo dõi các chỉ số hiệu suất quan trọng như thời gian xử lý đơn hàng, tỷ
lệ giao hàng đúng hẹn, và độ chính xác trong quản lý kho hàng. Dựa vào dữ liệu này, ta có
thể xác định được những điểm cần cải thiện và tối ưu hóa.
2. Trang bị điều cơ bản:
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Đảm bảo hệ thống mạng và hạ tầng công nghệ thông tin đáp
ứng đủ yêu cầu để hỗ trợ quy trình e-logistics. Điều này bao gồm việc cung cấp đủ tài
nguyên máy chủ, mạng LAN/WAN ổn định, và các phần mềm cần thiết để quản lý dữ liệu và quy trình.
- Quy trình và chính sách: Xây dựng và tuân thủ các quy trình và chính sách rõ ràng và
hiệu quả. Điều này giúp đảm bảo sự nhất quán và tuân thủ trong việc xử lý đơn hàng, quản
lý kho hàng, và vận chuyển.
- Đào tạo nhân viên: Đào tạo nhân viên về các quy trình và công nghệ mới. Điều này giúp
tăng cường hiểu biết và năng lực của nhân viên trong việc sử dụng các công nghệ và công cụ hỗ trợ e-logistics. 19
3. Áp dụng và triển khai giải pháp công nghệ thông tin:
- Chọn lựa giải pháp phù hợp: Dựa trên yêu cầu cụ thể của quy trình e-logistics, chọn lựa
giải pháp công nghệ thông tin phù hợp như hệ thống quản lý kho, hệ thống theo dõi GPS,
hệ thống quản lý đặt hàng, và các phần mềm phân tích dữ liệu.
- Thử nghiệm và triển khai: Tiến hành thử nghiệm giải pháp công nghệ thông tin trong một
môi trường thực tế và đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trước khi triển khai rộng rãi. Đồng
thời, lên kế hoạch triển khai các bước và công việc liên quan, đảm bảo sự suôn sẻ và thành
công trong quá trình triển khai. ● HIỆU QUẢ
Hiệu quả trong e-logistics tập trung vào khả năng "làm đúng" công việc. Để đạt được
hiệu quả, năng lực e-logistics cần được xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và tốc độ chia
sẻ thông tin trong và giữa các tổ chức, cũng như hợp lý hóa và tối ưu hóa các quy trình hiện
tại. Chủ yếu gồm hai yếu tố:
1. Đảm bảo chất lượng và tốc độ chia sẻ thông tin:
- Hệ thống thông tin tích hợp: Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp giữa các bên liên quan
trong quy trình e-logistics. Điều này đảm bảo rằng thông tin quan trọng được chia sẻ một
cách nhanh chóng và chính xác giữa các bên liên quan như nhà sản xuất, nhà vận chuyển, và khách hàng.
- Tiêu chuẩn hóa dữ liệu: Sử dụng các tiêu chuẩn và quy tắc chung để đảm bảo tính nhất
quán và chính xác của dữ liệu. Điều này giúp tránh sai sót và hiểu lầm trong quá trình trao
đổi thông tin, đồng thời tăng cường tính chính xác và hiệu quả trong quy trình e-logistics.
- Công nghệ mạng nhanh và bảo mật: Đảm bảo sự ổn định và bảo mật của hệ thống mạng
để đảm bảo tốc độ chia sẻ thông tin và tránh rủi ro về an ninh thông tin.
2. Hợp lý hóa và tối ưu hóa các quy trình hiện tại:
- Phân tích quy trình: Tiến hành phân tích và đánh giá các quy trình e-logistics hiện tại để
xác định các điểm yếu, các bước không cần thiết, và các khía cạnh cần cải thiện. Qua đó,
ta có thể tìm ra những cách tối ưu hóa và cải tiến quy trình.
- Sử dụng công nghệ tối ưu: Áp dụng các công nghệ tối ưu như hệ thống quản lý kho thông
minh, hệ thống định vị GPS, và phân tích dữ liệu để cải thiện hiệu quả và tăng cường khả
năng dự đoán trong quy trình e-logistics.
- Đào tạo và hỗ trợ nhân viên: Đảm bảo đội ngũ nhân viên được đào tạo về các quy trình
và công nghệ mới, đồng thời cung cấp hỗ trợ và sự hỗ trợ về công nghệ để họ có thể áp
dụng tối đa các quy trình tối ưu. 20 ● HIỆU LỰC
Hiệu lực trong e-logistics là việc "làm những điều đúng đắn" nhằm mang lại giá trị
cho khách hàng và các bên liên quan, cải thiện hiệu quả hoạt động hiện có, và/hoặc cung
cấp các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo.
1. Mang lại giá trị cho khách hàng và các bên liên quan:
- Tận dụng công nghệ: Áp dụng công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ như hệ thống
quản lý đặt hàng, hệ thống theo dõi GPS, và các ứng dụng di động để cung cấp thông tin
và dịch vụ nhanh chóng và chính xác đến khách hàng và các bên liên quan.
- Tối ưu hóa quy trình: Cải thiện quy trình e-logistics để đáp ứng nhu cầu khách hàng và
các bên liên quan. Điều này có thể bao gồm việc rút ngắn thời gian giao hàng, tăng cường
tính chính xác trong quản lý kho hàng, và cung cấp các dịch vụ gia tăng như thông tin theo dõi đơn hàng.
- Tăng cường tương tác: Xây dựng các kênh tương tác và giao tiếp hiệu quả để tạo lòng tin
và tăng cường quan hệ với khách hàng và các bên liên quan. Điều này có thể bao gồm việc
cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, hỗ trợ trực tuyến, và cung cấp thông tin
chi tiết về tiến trình vận chuyển.
2. Cải thiện hiệu quả hoạt động hiện có:
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng công nghệ phân tích dữ liệu để đánh giá và cải thiện hiệu quả
hoạt động hiện có. Phân tích dữ liệu giúp xác định các vấn đề, nhận diện cơ hội tối ưu hóa,
và đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả.
- Tối ưu hóa tài nguyên: Đảm bảo sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả và tối ưu để giảm
thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả. Điều này có thể bao gồm việc tối ưu hóa lộ trình
vận chuyển, quản lý kho hàng thông minh, và sử dụng các công nghệ tiên tiến như tự động
hóa và trí tuệ nhân tạo.
- Cải thiện quản lý rủi ro: Đưa ra các biện pháp để giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn
trong quy trình e-logistics. Điều này có thể bao gồm việc áp dụng các quy định an toàn,
đảm bảo việc bảo vệ dữ liệu, và có các kế hoạch phòng chống thiên tai hoặc sự cố.
3. Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đảm bảo chất lượng của sản phẩm trong quy trình e-
logistics bằng cách áp dụng các quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng. Điều này đảm
bảo rằng khách hàng nhận được sản phẩm đáng tin cậy và chất lượng cao.
- Tạo ra dịch vụ đột phá: Đổi mới trong e-logistics bằng cách cung cấp các dịch vụ đột phá
và sáng tạo. Ví dụ, việc sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để dự đoán và đưa ra các giải 21