lOMoARcPSD|37682075
Thuyt Tm L văn hoá , xã hội
Nhập môn khoa học giáo dục (Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội)
lOMoARcPSD|37682075
NHÓM 2
Học thuyết hoạt động là một lý thuyết tâm lý học được phát triển bởi các nhà tâm lý
học Liên Xô, nổi bật là Lev VygotskyAlexei Leontiev. Nó cho rằng hoạt động là
đơn vị cơ bản của tâm lý con người và là chìa khóa để hiểu sự phát triển của các quá
trình tâm .
*Thuyết hoạt động của Lev Vygotsky: xuất phát từ công trình nghiên cứu của ông
về sự phát triển tâm lí trẻ em.Lý thuyết này cho rằng:
-Sự phát triển nhận thức: Bắt nguồn từ các hoạt động xã hội, từ việc học có hướng dẫn
bên trong vùng phát triển lân cận (ZPD) vì trẻ em có các đối tác của chúng cùng kiến
tạo nên kiến thức.
-Vùng phát triển lân cận: Là khoảng cách giữa mức độ phát triển thực tế của trẻ
(những gì trẻ thể tự làm) và mức độ phát triển tiềm năng (những gì trẻ có thể làm
với sự hỗ trợ của người khác).
- Vai trò của người lớn: Hỗ trtrẻ em trong ZPD bằng cách cung cấp hướng dẫn,
scaffolding (giàn giáo) và các công cụ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
-Học thuyết hướng sự phát triển của trẻ đến vùng phát triển lân cận giúp cho khả năng
của trẻ được phát triển ngoài phương thức phát triển một cách độc lập, có thể thêm
vào đó là sự động viên, giúp đỡ của những ngừơi xung quanh
+Ví dụ một đứa trẻ không thể tự giải quyết một bài toán và có thể mất khá lâu thời
gian để thực hiện việc đó nhưng trẻ có thể thực hiện được nếu có sự tương tác với
giáo viên, từ đó trẻ phát triển được kỹ năng này và khả năng ứng dụng vào những
lần giải toán trong tương lai.
-Đồng thời thuyết này nhấn mạnh vai trò nền tảng của sự tương tác xã hội và môi
trường văn hóa trong sự phát triển nhận thức của trẻ. Ông đã rất tin tưởng rằng cộng
đồng đóng vai trò trung tâm trong tiến trình “tạo ra nghĩa”nhấn mạnh về vai trò
của ngôn ngữ theo Vygotsky tư duy và ngôn ngữ lúc đầu đời là các hệ thống riêng biệt
trộn với nhau vào khoảng 3 tuổi tạo ra suy nghĩ bằng ngôn ngữ.
-Ứng dụng của thuyết được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, tuy nhiên tiêu biểu vẫn
là lĩnh vực giáo dục: Các nhà sư phạm sẽ điều chỉnh bài giảng, nội dung học tập để
khuyến khích sự hoạt động và tương tác của trẻ.
lOMoARcPSD|37682075
Xây dựng những bài giảng với dụng cụ trực quan hấp dẫn đã thu hút sự tò mò, khám
phá của trẻ
+Ngoài ra trong tâm lý học: Chẩn đoán và điều trị các rối loạn học tập và phát
triển.Công tác xã hội; Hỗ trợ các cá nhân và gia đình gặp khó khăn.
Tóm lại Thuyết hoạt động của Vygotsky là một lý thuyết có ảnh hưởng lớn đến lĩnh
vực tâm lý học và giáo dục. Lý thuyết này cung cấp một cách hiểu mới về quá trình
phát triển nhận thức của trẻ em và nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động xã hội
trong học tập.
-Một số hạn chế:
+Khó khăn trong việc xác định ZPD một cách chính xác.
+Chưa chú trọng đầy đủ đến vai trò của các yếu tố nhân trong quá trình phát triển.
+Ít được áp dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm.
*Thuyết hoạt động của Leontiev: Thuyết hoạt động của Leontiev là một thuyết
tâm lý học được phát triển bởi nhà tâm lý học người Nga Alexei Leontiev (19031979).
Nó tập trung vào vai trò của hoạt động trong việc phát triển tâm lý con người.
-Theo leonchiev, 2 loại hoạt động hoạt động bên trong (hoạt động tinh thần )và
hoạt động bên ngoài (hoạt động thực tiễn). Hai loại hoạt động này có cấu tạo chung
giống nhau. Hoạt động bên trong có nguồn gốc từ hoạt động bên ngoài
- Về bản chất hai loại hoạt động này cấu trúc giống nhau
- Cấu trúc của hoạt động
+ Hoạt động trong mối quan hệ chuyển hóa với đối tượng. Đối tượng (vật chất, tinh
thần) với cách là động cơ hoạt động có chức năng kích thích hoạt động . Đằng sau
động cơ là nhu cầu, hoạt động đáp ứng nhu cầu chủ thể
+ Về sau do sự phát triển của chủ thể dẫn đến tách các đối tượng đóng vai trò trung
gian, là phương tiện dẫn chủ thể đến thỏa mãn nhu cầu. Đối tượng bộ phận được tách
ra đó chính là mục đích, tương ứng với mục đích là hành động
-Cấu trúc tâm lí của hoạt động ( còn gọi là cấu trúc vĩ mô của hoạt động) chia làm 6
thành tố ở 2 cột:
lOMoARcPSD|37682075
+ Các đơn vị của hoạt động ở cột bên trái gồm hoạt động, hành động và thao tác
+ Phản ánh tâm lí của hoạt động (nội dung đối tượng hoạt động), đó là động cơ, mục
đích, phương tiện. Trong đó động cơ giữ vai trò chủ đạo là thành phần quan trọng nhất
trong cấu trúc tâm lí hoạt động
Các loại hoạt động:
- Hoạt động tự nhiên
+Mục đích: Đáp ứng nhu cầu sinh học của con người.
+Đối tượng: Các yếu tố tự nhiên như thức ăn, nước uống, không khí, v.v.
+Kết quả: Duy trì sự sống và phát triển cơ thể con người.
+Đặc điểm:Mang tính bản năng, bẩm sinh; Diễn ra theo quy luật sinh học, Ít chịu ảnh
hưởng của ý thức con người.
- Hoạt động thực tiễn: Là hoạt động được thực hiện để thay đổi thế giới xung quanh.
+Mục đích: Thay đổi thế giới xung quanh con người.
+Đối tượng: Các vật chất, công cụ, và các hiện tượng trong thế giới xung quanh.
+Kết quả: Biến đổi thế giới xung quanh, tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần.
+Đặc điểm: Mang tính xã hội, được thực hiện thông qua các hoạt động lao động, học
tập, sáng tạo, v.v; Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của ý thức con người; Có tính mục đích
và kế hoạch rõ ràng.
- Hoạt động tinh thần
+Mục đích: Phản ánh thế giới xung quanh và bản thân con người trong tâm trí.
+Đối tượng: Hình ảnh, khái niệm, suy nghĩ, cảm xúc, v.v.
+Kết quả: Hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, và phẩm chất nhân cách.
+Đặc điểm: Diễn ra trong tâm trí con người; Bao gồm các hoạt động như tri giác, tư
duy, tưởng tượng, ghi nhớ, v.v; Chịu
lOMoARcPSD|37682075
Leontiev cũng phân tích cấu trúc động lực của hoạt động, bao gồm 3 thành phần:
+Nhu cầu: Là động lực thúc đẩy con người thực hiện hoạt động. Nhu cầuthể
nhu cầu sinh học (nhu cầu ăn uống, ngủ nghỉ) hoặc nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp,
được tôn trọng).
+Động cơ: Là những yếu tố bên trong con người, phản ánh nhu cầu và thúc đẩy con
người thực hiện hoạt động để thỏa mãn nhu cầu đó.
+Mục đích: Là mục tiêu mà con người muốn đạt được thông qua hoạt động.
-Ứng dụng thuyết hoạt động của leonchiev:
Có thể áp dụng lí thuyết của Lenontive để giải quyết hàng loạt vấn để lí luận và thực
tiễn dạy học trong đó chủ thể là việc hình thành hoạt động học tập cho ngừoi học
Hình thành cho ngừoi học các đơn chức năng của hoạt động bao gồm động cơ, mục
đích
*Thuyết hoạt động của Galperin
Galperin là nhà tâm lý học người Nga thuộc dòng phái tâm lý học hoạt động. Ông nổi
tiếng với Thuyết hoạt động (còn gọi là Lý thuyết hình thành hành động trí tuệ) giải
thích quá trình phát triển các chức năng tâm lý cao hơn của con người.
-Cốt lõi của Thuyết hoạt động:
Hoạt động là đơn vị cơ bản của sự phát triển tâm lý.
Sự phát triển quá trình chuyển đổi các hoạt động bên ngoài thành các hoạt động nội
tâm.
Học tập là quá trình hình thành các hành động trí tuệ.
-Nội dung chính của Thuyết hoạt động:
1. Các bước hình thành hành động trí tuệ:
Bước 1: Hoạt động vật chất đầy đủ: Hoạt động thực hiện bên ngoài với các đối ợng
vật chất.
Bước 2: Hoạt động vật chất rút gọn: Hoạt động được thực hiện với các biểu tượng
thay thế cho đối tượng vật chất.
lOMoARcPSD|37682075
Bước 3: Hoạt động trong tâm trí: Hoạt động được thực hiện hoàn toàn trong tâm trí
với các hình ảnh, khái niệm.
Bước 4: Hoạt động ngôn ngữ: Hoạt động được thể hiện bằng ngôn ngữ.
2. Các đặc điểm của hành động:
Mức độ thực hiện: Hoạt động được thực hiện như thế nào (bằng tay, bằng lời nói,...)
Độ khái quát: Mức độ chung chung của hành động (cụ thể hay trừu tượng)
Độ khai triển: Mức độ chi tiết của hành động (đơn giản hay phức tạp)
Độ thành thạo: Mức độ chính xác và nhanh chóng của hành động
3. Các phưng pháp định hướng người học:
Phương pháp tạo động cơ: Tạo hứng thú động lực cho người học.
Phương pháp định hướng mục tiêu: Giúp người học xác định mục tiêu rõ ràng.
Phương pháp cung cấp cơ sở vật chất: Cung cấp cho người học các công cụ cần thiết
để thực hiện hoạt động.
Phương pháp hướng dẫn: Hướng dẫn người học cách thực hiện hoạt động.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá: Đánh giá mức độ tiến bộ của người học.
-Ứng dụng của Thuyết hoạt động:
+Giáo dục: Giúp giáo viên thiết kế các bài giảng hiệu quả, phát triển khả năng tư duy
độc lập cho học sinh.
+Đào tạo: Giúp xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu và nhu cầu
của người học.
+Tâm lý học: Giúp giải thích các vấn đề tâm lý và phát triển các phương pháp trị liệu
hiệu quả.
Tóm lại: Thuyết hoạt động của Galperin là một lý thuyết quan trọng trong tâm lý học,
góp phần giải thích quá trình phát triển tâm lý của con người và cung cấp các phương
pháp hiệu quả cho giáo dục và đào tạo.
lOMoARcPSD|37682075
Việc vận dụng thuyết hoạt động trong thực tế các nhà trường:
Thuyết hoạt động được vận dụng trong các nhà trường ở nhiều mức độ khác nhau, tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường và từng giáo viên:
-Sử dụng phương pháp học tập dựa trên hoạt động:
+Học tập theo dự án: Học sinh được giao nhiệm vụ thực hiện một dự án cụ thể, trong
đó họ phải tự nghiên cứu, tìm tòi, phân tích, và giải quyết vấn đề.
+Học tập thông qua trải nghiệm: Học sinh được tham gia vào các hoạt động thực tế
như thí nghiệm, tham quan, thực tập, v.v. để học tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
+Học tập hợp tác: Học sinh được học tập cùng nhau trong nhóm để chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau.
- Tổ chức các hoạt động học tập nhóm:
+Học tập theo nhóm: Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ để cùng nhau thực hiện
nhiệm vụ học tập.
+Thảo luận nhóm: Học sinh được thảo luận về một chủ đề cụ thể để chia sẻ ý kiến và
quan điểm của mình.
+Giải quyết vấn đề theo nhóm: Học sinh được làm việc cùng nhau để giải quyết một
vấn đề cụ thể.
- Sử dụng các công cụ học tập:
+Sách vở, bút viết, máy tính: Đây là những công cụ cơ bản giúp học sinh học tập hiệu
quả hơn.
+Giáo cụ trực quan: Giáo viên sử dụng các giáo cụ trực quan như tranh ảnh, video,
mô hình, v.v. để giúp học sinh dễ hiểu bài học hơn.
+Công nghệ thông tin: Giáo viên sử dụng các công nghệ thông tin như internet, phần
mềm giáo dục, v.v. để giúp học sinh học tập hiệu quả hơn.
Ví dụ:
Sử dụng phương pháp học tập theo nhóm để học sinh tương tác và hỗ trợ lẫn nhau.
lOMoARcPSD|37682075
Cho học sinh thực hiện dự án để áp dụng kiến thức vào thực tế.
Sử dụng portfolio để đánh giá năng lực học tập của học sinh.
Lưu ý:
Các nhà trường cần lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với điều kiện cụ thể
của mình.
Việc vận dụng các học thuyết cần được thực hiện một cách sáng tạo và linh hoạt
- Tuy nhiên, việc vận dụng thuyết hoạt động trong các nhà trường cũng gặp phải một
số hạn chế:
+ Thiếu sự đầu tư: Nhiều nhà trường còn thiếu kinh phí để đầu tư cho các hoạt động
học tập dựa trên hoạt động.
+Thiếu sự chuẩn bị của giáo viên: Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về cách
sử dụng thuyết hoạt động trong giảng dạy.
+ Thiếu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình: Nhiều gia đình chưa hiểu rõ về
thuyết hoạt động và chưa phối hợp với nhà trường để giáo dục con em mình.
+Chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả: Việc vận dụng thuyết hoạt động
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực của giáo viên, cơ sở vật chất, điều kiện
kinh tế, v.v.
+Chưa có nhiều tài liệu và hướng dẫn cụ thể: Giáo viên còn gặp khó khăn trong việc
tìm kiếm tài liệu và hướng dẫn cụ thể để áp dụng thuyết hoạt động

Preview text:

lOMoARcPSD|37682075
Thuyết Tâm Lý văn hoá , xã hội
Nhập môn khoa học giáo dục (Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội) lOMoARcPSD|37682075 NHÓM 2
Học thuyết hoạt động là một lý thuyết tâm lý học được phát triển bởi các nhà tâm lý
học Liên Xô, nổi bật là Lev Vygotsky và Alexei Leontiev. Nó cho rằng hoạt động là
đơn vị cơ bản của tâm lý con người và là chìa khóa để hiểu sự phát triển của các quá trình tâm lý.
*Thuyết hoạt động của Lev Vygotsky: xuất phát từ công trình nghiên cứu của ông
về sự phát triển tâm lí trẻ em.Lý thuyết này cho rằng:
-Sự phát triển nhận thức: Bắt nguồn từ các hoạt động xã hội, từ việc học có hướng dẫn
bên trong vùng phát triển lân cận (ZPD) vì trẻ em có các đối tác của chúng cùng kiến tạo nên kiến thức.
-Vùng phát triển lân cận: Là khoảng cách giữa mức độ phát triển thực tế của trẻ
(những gì trẻ có thể tự làm) và mức độ phát triển tiềm năng (những gì trẻ có thể làm
với sự hỗ trợ của người khác).
- Vai trò của người lớn: Hỗ trợ trẻ em trong ZPD bằng cách cung cấp hướng dẫn,
scaffolding (giàn giáo) và các công cụ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
-Học thuyết hướng sự phát triển của trẻ đến vùng phát triển lân cận giúp cho khả năng
của trẻ được phát triển ngoài phương thức phát triển một cách độc lập, có thể thêm
vào đó là sự động viên, giúp đỡ của những ngừơi xung quanh
+Ví dụ một đứa trẻ không thể tự giải quyết một bài toán và có thể mất khá lâu thời
gian để thực hiện việc đó nhưng trẻ có thể thực hiện được nếu có sự tương tác với
giáo viên, từ đó trẻ phát triển được kỹ năng này và có khả năng ứng dụng vào những
lần giải toán trong tương lai.
-Đồng thời lý thuyết này nhấn mạnh vai trò nền tảng của sự tương tác xã hội và môi
trường văn hóa trong sự phát triển nhận thức của trẻ. Ông đã rất tin tưởng rằng cộng
đồng đóng vai trò trung tâm trong tiến trình “tạo ra nghĩa” và nhấn mạnh về vai trò
của ngôn ngữ theo Vygotsky tư duy và ngôn ngữ lúc đầu đời là các hệ thống riêng biệt
trộn với nhau vào khoảng 3 tuổi tạo ra suy nghĩ bằng ngôn ngữ.
-Ứng dụng của thuyết được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, tuy nhiên tiêu biểu vẫn
là lĩnh vực giáo dục: Các nhà sư phạm sẽ điều chỉnh bài giảng, nội dung học tập để
khuyến khích sự hoạt động và tương tác của trẻ. lOMoARcPSD|37682075
Xây dựng những bài giảng với dụng cụ trực quan hấp dẫn đã thu hút sự tò mò, khám phá của trẻ
+Ngoài ra trong tâm lý học: Chẩn đoán và điều trị các rối loạn học tập và phát
triển.Công tác xã hội; Hỗ trợ các cá nhân và gia đình gặp khó khăn.
Tóm lại Thuyết hoạt động của Vygotsky là một lý thuyết có ảnh hưởng lớn đến lĩnh
vực tâm lý học và giáo dục. Lý thuyết này cung cấp một cách hiểu mới về quá trình
phát triển nhận thức của trẻ em và nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động xã hội trong học tập. -Một số hạn chế:
+Khó khăn trong việc xác định ZPD một cách chính xác.
+Chưa chú trọng đầy đủ đến vai trò của các yếu tố cá nhân trong quá trình phát triển.
+Ít được áp dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm.
*Thuyết hoạt động của Leontiev: Thuyết hoạt động của Leontiev là một lý thuyết
tâm lý học được phát triển bởi nhà tâm lý học người Nga Alexei Leontiev (19031979).
Nó tập trung vào vai trò của hoạt động trong việc phát triển tâm lý con người.
-Theo leonchiev, có 2 loại hoạt động hoạt động bên trong (hoạt động tinh thần )và
hoạt động bên ngoài (hoạt động thực tiễn). Hai loại hoạt động này có cấu tạo chung
giống nhau. Hoạt động bên trong có nguồn gốc từ hoạt động bên ngoài
- Về bản chất hai loại hoạt động này có cấu trúc giống nhau
- Cấu trúc của hoạt động
+ Hoạt động trong mối quan hệ chuyển hóa với đối tượng. Đối tượng (vật chất, tinh
thần) với tư cách là động cơ hoạt động có chức năng kích thích hoạt động . Đằng sau
động cơ là nhu cầu, hoạt động đáp ứng nhu cầu chủ thể
+ Về sau do sự phát triển của chủ thể dẫn đến tách các đối tượng đóng vai trò trung
gian, là phương tiện dẫn chủ thể đến thỏa mãn nhu cầu. Đối tượng bộ phận được tách
ra đó chính là mục đích, tương ứng với mục đích là hành động
-Cấu trúc tâm lí của hoạt động ( còn gọi là cấu trúc vĩ mô của hoạt động) chia làm 6 thành tố ở 2 cột: lOMoARcPSD|37682075
+ Các đơn vị của hoạt động ở cột bên trái gồm hoạt động, hành động và thao tác
+ Phản ánh tâm lí của hoạt động (nội dung đối tượng hoạt động), đó là động cơ, mục
đích, phương tiện. Trong đó động cơ giữ vai trò chủ đạo là thành phần quan trọng nhất
trong cấu trúc tâm lí hoạt động Các loại hoạt động: - Hoạt động tự nhiên
+Mục đích: Đáp ứng nhu cầu sinh học của con người.
+Đối tượng: Các yếu tố tự nhiên như thức ăn, nước uống, không khí, v.v.
+Kết quả: Duy trì sự sống và phát triển cơ thể con người.
+Đặc điểm:Mang tính bản năng, bẩm sinh; Diễn ra theo quy luật sinh học, Ít chịu ảnh
hưởng của ý thức con người.
- Hoạt động thực tiễn: Là hoạt động được thực hiện để thay đổi thế giới xung quanh.
+Mục đích: Thay đổi thế giới xung quanh con người.
+Đối tượng: Các vật chất, công cụ, và các hiện tượng trong thế giới xung quanh.
+Kết quả: Biến đổi thế giới xung quanh, tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần.
+Đặc điểm: Mang tính xã hội, được thực hiện thông qua các hoạt động lao động, học
tập, sáng tạo, v.v; Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của ý thức con người; Có tính mục đích và kế hoạch rõ ràng. - Hoạt động tinh thần
+Mục đích: Phản ánh thế giới xung quanh và bản thân con người trong tâm trí.
+Đối tượng: Hình ảnh, khái niệm, suy nghĩ, cảm xúc, v.v.
+Kết quả: Hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, và phẩm chất nhân cách.
+Đặc điểm: Diễn ra trong tâm trí con người; Bao gồm các hoạt động như tri giác, tư
duy, tưởng tượng, ghi nhớ, v.v; Chịu lOMoARcPSD|37682075
Leontiev cũng phân tích cấu trúc động lực của hoạt động, bao gồm 3 thành phần:
+Nhu cầu: Là động lực thúc đẩy con người thực hiện hoạt động. Nhu cầu có thể là
nhu cầu sinh học (nhu cầu ăn uống, ngủ nghỉ) hoặc nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp, được tôn trọng).
+Động cơ: Là những yếu tố bên trong con người, phản ánh nhu cầu và thúc đẩy con
người thực hiện hoạt động để thỏa mãn nhu cầu đó.
+Mục đích: Là mục tiêu mà con người muốn đạt được thông qua hoạt động.
-Ứng dụng thuyết hoạt động của leonchiev:
Có thể áp dụng lí thuyết của Lenontive để giải quyết hàng loạt vấn để lí luận và thực
tiễn dạy học trong đó chủ thể là việc hình thành hoạt động học tập cho ngừoi học
Hình thành cho ngừoi học các đơn chức năng của hoạt động bao gồm động cơ, mục đích
*Thuyết hoạt động của Galperin
Galperin là nhà tâm lý học người Nga thuộc dòng phái tâm lý học hoạt động. Ông nổi
tiếng với Thuyết hoạt động (còn gọi là Lý thuyết hình thành hành động trí tuệ) giải
thích quá trình phát triển các chức năng tâm lý cao hơn của con người.
-Cốt lõi của Thuyết hoạt động:
Hoạt động là đơn vị cơ bản của sự phát triển tâm lý.
Sự phát triển là quá trình chuyển đổi các hoạt động bên ngoài thành các hoạt động nội tâm.
Học tập là quá trình hình thành các hành động trí tuệ.
-Nội dung chính của Thuyết hoạt động:
1. Các bước hình thành hành động trí tuệ:
Bước 1: Hoạt động vật chất đầy đủ: Hoạt động thực hiện bên ngoài với các đối tượng vật chất.
Bước 2: Hoạt động vật chất rút gọn: Hoạt động được thực hiện với các biểu tượng
thay thế cho đối tượng vật chất. lOMoARcPSD|37682075
Bước 3: Hoạt động trong tâm trí: Hoạt động được thực hiện hoàn toàn trong tâm trí
với các hình ảnh, khái niệm.
Bước 4: Hoạt động ngôn ngữ: Hoạt động được thể hiện bằng ngôn ngữ.
2. Các đặc điểm của hành động:
Mức độ thực hiện: Hoạt động được thực hiện như thế nào (bằng tay, bằng lời nói,...)
Độ khái quát: Mức độ chung chung của hành động (cụ thể hay trừu tượng)
Độ khai triển: Mức độ chi tiết của hành động (đơn giản hay phức tạp)
Độ thành thạo: Mức độ chính xác và nhanh chóng của hành động
3. Các phưng pháp định hướng người học:
Phương pháp tạo động cơ: Tạo hứng thú và động lực cho người học.
Phương pháp định hướng mục tiêu: Giúp người học xác định mục tiêu rõ ràng.
Phương pháp cung cấp cơ sở vật chất: Cung cấp cho người học các công cụ cần thiết
để thực hiện hoạt động.
Phương pháp hướng dẫn: Hướng dẫn người học cách thực hiện hoạt động.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá: Đánh giá mức độ tiến bộ của người học.
-Ứng dụng của Thuyết hoạt động:
+Giáo dục: Giúp giáo viên thiết kế các bài giảng hiệu quả, phát triển khả năng tư duy độc lập cho học sinh.
+Đào tạo: Giúp xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu và nhu cầu của người học.
+Tâm lý học: Giúp giải thích các vấn đề tâm lý và phát triển các phương pháp trị liệu hiệu quả.
Tóm lại: Thuyết hoạt động của Galperin là một lý thuyết quan trọng trong tâm lý học,
góp phần giải thích quá trình phát triển tâm lý của con người và cung cấp các phương
pháp hiệu quả cho giáo dục và đào tạo. lOMoARcPSD|37682075
Việc vận dụng thuyết hoạt động trong thực tế các nhà trường:
Thuyết hoạt động được vận dụng trong các nhà trường ở nhiều mức độ khác nhau, tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường và từng giáo viên:
-Sử dụng phương pháp học tập dựa trên hoạt động:
+Học tập theo dự án: Học sinh được giao nhiệm vụ thực hiện một dự án cụ thể, trong
đó họ phải tự nghiên cứu, tìm tòi, phân tích, và giải quyết vấn đề.
+Học tập thông qua trải nghiệm: Học sinh được tham gia vào các hoạt động thực tế
như thí nghiệm, tham quan, thực tập, v.v. để học tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
+Học tập hợp tác: Học sinh được học tập cùng nhau trong nhóm để chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau.
- Tổ chức các hoạt động học tập nhóm:
+Học tập theo nhóm: Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Thảo luận nhóm: Học sinh được thảo luận về một chủ đề cụ thể để chia sẻ ý kiến và quan điểm của mình.
+Giải quyết vấn đề theo nhóm: Học sinh được làm việc cùng nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể.
- Sử dụng các công cụ học tập:
+Sách vở, bút viết, máy tính: Đây là những công cụ cơ bản giúp học sinh học tập hiệu quả hơn.
+Giáo cụ trực quan: Giáo viên sử dụng các giáo cụ trực quan như tranh ảnh, video,
mô hình, v.v. để giúp học sinh dễ hiểu bài học hơn.
+Công nghệ thông tin: Giáo viên sử dụng các công nghệ thông tin như internet, phần
mềm giáo dục, v.v. để giúp học sinh học tập hiệu quả hơn. Ví dụ:
• Sử dụng phương pháp học tập theo nhóm để học sinh tương tác và hỗ trợ lẫn nhau. lOMoARcPSD|37682075
• Cho học sinh thực hiện dự án để áp dụng kiến thức vào thực tế.
• Sử dụng portfolio để đánh giá năng lực học tập của học sinh. Lưu ý:
• Các nhà trường cần lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với điều kiện cụ thể của mình.
• Việc vận dụng các học thuyết cần được thực hiện một cách sáng tạo và linh hoạt
- Tuy nhiên, việc vận dụng thuyết hoạt động trong các nhà trường cũng gặp phải một số hạn chế:
+ Thiếu sự đầu tư: Nhiều nhà trường còn thiếu kinh phí để đầu tư cho các hoạt động
học tập dựa trên hoạt động.
+Thiếu sự chuẩn bị của giáo viên: Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về cách
sử dụng thuyết hoạt động trong giảng dạy.
+ Thiếu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình: Nhiều gia đình chưa hiểu rõ về
thuyết hoạt động và chưa phối hợp với nhà trường để giáo dục con em mình.
+Chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả: Việc vận dụng thuyết hoạt động
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực của giáo viên, cơ sở vật chất, điều kiện kinh tế, v.v.
+Chưa có nhiều tài liệu và hướng dẫn cụ thể: Giáo viên còn gặp khó khăn trong việc
tìm kiếm tài liệu và hướng dẫn cụ thể để áp dụng thuyết hoạt động