1
Chương 6: Chuyển động tròn các ng dng khác
của các định lut Newton
chương trước, hai hình kho sát áp dụng định luật Newton đã được đưa ra, tuy
nhiên các mô hình đó chỉ áp dng cho chuyển động thng.
Các định lut Newton còn có th áp dụng trong các trường hp khác như:
Các vt chuyển động trên đường tròn
Chuyển động được quan sát t mt h quy chiếu phi quán tính
Chuyển động ca mt vật trong môi trường có độ nht
Rt nhiu d s được minh ha cho vic áp dụng các định lut Newton trong các tình
hung mi này s được nêu ra chương này .
Chuyển động tròn đều và gia tc
Mt vt chuyển động vi vn tốc không đổi trên mt
đường tròn bán kính r vi gia tốc không đổi.
Độ ln ca gia tc cho bi công thc:
2
c
v
a
r
(6.1)
Vi gia tốc hướng tâm,
c
a
, có chiều hướng vào tâm
của đường tròn. Gia tốc hướng tâm luôn vuông góc vi
vectơ vận tc.
Lc gây ra gia tốc hướng tâm chiều hướng vào
tâm đường tròn. Lc này gây ra s thay đổi hướng ca
vectơ vận tc.
Nếu lc này mất đi, vật s tiếp tc chuyển động
thng theo phương tiếp tuyến với đường tròn. d
như một vật được ni vào si dây ri quay tròn như hình
6.1, khi si dây b đứt thì vt s chuyển động theo
phương tiếp tuyến với đường tròn ti v trí si dây b
đứt.
Áp dụng định luật 2 Newton theo phương dọc theo phương ca n kính, tng hp lc
gây ra gia tốc hướng tâm liên h vi gia tc theo công thc:

2
c
v
F ma m
r
(6.2)
Hình 6.1: Mt vt chuyển đng
theo qu đạo tròn cho đến khi si
dây b đứt.
2
Bài tp mu 6.1: Con lc hình nón
Mt qu bóng nh khối lượng m
được treo trên si dây chiu dài L.
Qu bóng quay vòng tròn vi vn tc
không đổi theo phương nm ngang vi
bán kính r. Hãy m vn tc v ca qu
bóng.
Gii:
Khái nim: Chuyển động ca qu
bóng trên hình 6.2a qu đạo tròn
theo phương ngang.
Phân loi: Qu bóng chuyển động
không gia tốc theo phương thẳng
đứng. Do đó, theo phương thẳng đứng
chúng ta s dng mô hình chất điểm
trng thái cân bng. Còn theo phương nm ngang thì s dng mô hình chất điểm
chuyển động tròn đều.
Phân tích: Vt trng thái cân bng theo chiu thẳng đứng vt chuyển động tròn
đều theo phương ngang.
Ta có:
∑F
y
= 0 → T cos θ = mg
∑F
x
= T sin θ = ma
c
Ta thu được kết qu v không ph thuc vào m theo công thc:

sin tanv Lg
(6.3)
Kết thúc: T kết qu (6.3), ta thy rng vn tc ca qu bóng không ph thuc vào
khối lượng ca nó. Một điểm đặc bit nữa, đó khi góc θ bằng 90
o
(si dây theo
phương nằm ngang), thì tan ca góc 90
o
bằng cùng, nghĩa tốc độ cũng bằng
cùng. Điều này cho chúng ta thy rng si dây không th theo phương nm ngang
được. Do đó, đi vi hình 6.1, vt nng ch th chuyển động theo phương nằm
ngang trên mt mt bàn không ma sát.
Chuyển động tròn theo phương ngang:
Vn tc ca vt chuyển động không ph thuc vào khối lượng ca vt lực căng của
dây. Nhưng lực hướng tâm gây ra do lực căng dây. Vn tc ln nht ph thuc vào lực căng
ln nht mà si dây chịu được.
Hình 6.2: Con lc hình nón
3
Bài tp mu 6.2: Có th quay nhanh nht vi tốc độ bao nhiêu?
Mt vt khối lượng 0,5kg được nối vào đu ca mt si dây dài 1,5m. Vt này
chuyển động vi qu đạo tròn theo phương nằm ngang như hình 6.1. Nếu si dây
th chịu được lực căng dây tối đa 50N. Hi tốc độ tối đa của vt trưc khi si dây
b đứt? (gi s rng sợi dây được gi theo phương thẳng đng trong sut quá trình
chuyển động)
Gii:
Khái nim: Chú ý rng si dây càng chc thì chịu được tốc độ ca vt càng nhanh
trưc khi b đứt. Và khối lượng ca vt càng nng thì si dây càng b đứt sm.
Phân loi: Bi vì vt chuyển động theo qu đo tròn nên s dng mô hình chất điểm
chuyển động tròn đều.
Phân tích: Lực căng dây chính lực gây ra gia tốc hướng tâm cho chuyển động ca
vt:
Suy ra:
Tr
v
m
Do đó, tốc độ tối đa của vật trước khi si dây b đứt:

ax
ax
50.1,5
=12,2m/s
0,5
m
m
Tr
v
m
Kết thúc: t phương trình của v, chúng ta thy rng vn tc v s tăng khi tăng lực
căng dây T và giảm độ lớn m, như đã dự đoán trước phn khái nim.
Bài tp mu 6.3: Tốc đ tối đa ca mt chiếc xe hơi trên đoạn đường cong bng
bao nhiêu?
Mt chiếc xe hơi chuyển động trên đường nằm ngang, thì trước mt xut hin mt
khúc cua như hình vẽ. Bán kính ca khúc cua r h s ma sát ngh gia bánh xe
và mặt đường là µ. Hãy tìm tốc độ ln nht mà xe có th thc hiện được vic ôm cua
trên đoạn đường này.
Gii:
Khái nim: Xem đoạn đường cong một đưng tròn khng l, thì chiếc xe hơi
chuyển động trên qu đạo tròn đó.
Phân loi: Bởi xe hơi chuyển động theo qu đạo tròn nên s dng mô hình cht
điểm chuyển động tròn đều theo phương nằm ngang. Do đó, th xem chiếc xe i
như mô hình chất điểm trng thái cân bng theo phương thẳng đứng.
4
Phân tích: Hình 6.3b th hin các lc tác dng lên chiếc xe
hơi. Lực làm cho chiếc xe th chuyển động được trên
khúc cua đó chính lực ma sát ngh gia bánh xe mt
đường. (là lc ma sát ngh vì không có s trưt gia bánh xe
và mặt đường. Trong trường hp lc ma sát ngh này bng 0
ví d mặt đường mt lớp băng thì chiếc xe s chuyn
động thng tiếp trên đoạn đường cong này, tc là b trưt ra
khi mặt đường).
Do đó, tốc độ tối đa của chiếc xe trên đoạn đường cong s
đạt được khi lc ma sát ngh đạt giá tr ln nht.
Áp dụng phương trình 6.2, chất điểm chuyển động trên qu
đạo tròn vi tốc độ đạt được là ln nht:

2
ax
, ax
.
m
s m s
v
f n m
r
Áp dng mô hình chất điểm trng thái cân bng theo
phương thẳng đứng:
00
y
F n mg n mg
T 2 phương trình trên, ta suy ra, tốc độ tối đa của xe trên đoạn đường cong:


ax
ss
m
nr mgr
v
mm
Vy trên một đoạn đường cong có bán kính r, h s ma sát trượt gia bánh xe và mt
đường là μ
s
, thì tốc đó tối đa của xe khi chạy đến đoạn cong đó, cho bởi công thc:
axms
v gr
(6.4)
Hoàn tt: vn tc này không ph thuc vào khối lượng ca xe. Đó là lý do tại sao c
đoạn cua ch có mt tốc độ gii hn cho mi loi xe.
Bài tp mu 6.3: Đưng cong nghng
Một thiết kế mới nghĩ ra mt cách gii quyết cho bài toán 6.2 để xe không cn
dùng lực ma sát để thc hin vic ôm cua. Nói mt cách khác, chiếc xe hơi có th ôm
cua trong trường hp mặt đường b ph băng. Mặt đường được chế to nghiêng mt
góc θ như hình vẽ. Hỏi góc θ phải bng bao nhiêu?
Gii:
Thiết kế này nhm m cho lc ma sát gim v 0. Xe i th xem như mt vt
trng thái cân bằng theo phương thẳng đứng. Có th xem chiếc xe như mt vt chuyn
động tròn đều theo phương ngang.
Hình 6.3: Mt chiếc xe
hơi chuyển động trên
đoạn đường cong
5
Vi thiết kế này, phn lc ca mặt đường s đóng vài trò
lực hướng tâm.
Góc nghiêng ca mặt đường được tính theo công thc:
2
tan
v
rg
(6.5)
Vi v tốc độ thiết kế, góc nghiêng này không ph thuc
vào khối lượng của phương tiện.
Nếu chiếc xe chạy trên đường cong nh hơn tốc độ thiết
kế, lc ma sát cn thiết để gi cho chiếc xe khỏi trượt
xung khỏi đường nghiêng.
Nếu chiếc xe chạy trên đường cong ln hơn tốc độ thiết
kế, thì lc ma sát cn thiết để gi cho xe khi trượt ln
trên đường nghiêng.
Bài tp mu 6.4: Trò chơi vòng quay khổng l
Một đứa tr khối lượng m ngồi trên trò chơi vòng quay
khng l như hình v. Biết bán kính vòng quay là R, tc
độ chuyển động của đa tr không đổi v. Xác định lc
tác dng lên ghế đứa tr ngi ti v trí thp nht và cao
nht ca vòng tròn.
Gii:
Khái nim: Da vào hình 6.6, ta thy rng ti v trí cao
nht (top) v trí thp nht (bottom) thì phn lc tiếp
tuyến và lc hp dẫn ngược chiều nhau. Nhưng tổng hp
lc ca 2 lực này có độ lớn không đổi để gi cho nhưng
đứa tr chuyển động vi tốc đ không đổi trên qu đạo
tròn. Nhưng lực hp dẫn thì không thay đổi, do đó, phản
lc tiếp tuyến ti v trí cao nht s nh hơn tại ví trí thp
nht.
Phân loi: Bi vì những đứa tr chuyển động vi tốc độ
không đổi nên s dng hình chất điểm chuyển động
tròn đều, và chu tác dng ca lc hp dn trong toàn b
quá trình chuyển động.
Phân tích: v trí thp nht ca qu đạo, lc hướng lên (phn lc pháp tuyến) tác
dng lên vt lớn hơn trọng lượng ca vt.
Hình 6.4: Mt chiếc xe hơi
chuyển động trên đường
thiết kế nghiêng khi đi qua
đoạn đường cong
Hình 6.4a: Những đứa tr
chơi trò chơi vòng quay
khng l
6




2
2
1
bot
bot
mv
F n mg
r
v
n mg
rg
Còn v trí trên cùng ca qu đạo, phn lc pháp tuyến
tác dng lên vt nh hơn trọng lc ca vt.





2
2
1
top
top
mv
F n mg
r
v
n mg
rg
Hoàn tt: ràng độ ln ca 2 lực tính được đúng như
d đoán ở phn khái nim.
Chuyển động tròn không đều
chương 4, chúng ta đã khảo sát chuyển đng trên mt
đoạn đường tròn vi tốc độ thay đổi thì ngoài gia tốc hướng tâm
s thêm thành phn gia tc tiếp tuyến. Điều đó, nghĩa
lc tác dng lên chất điểm cũng thể phân tích ra thành phn
hướng tâm và thành phn tiếp tuyến.
Bi vì, gia tc tng cng có dng:

rt
a a a
nên tng hp
lc tác dng lên chất điểm được biu din là:

rt
F F F
Vectơ
r
F
lực hướng tâm, chiu vào tâm ca qu
đạo tròn lc gây ra gia tốc hướng tâm, còn vectơ
r
F
tiếp tuyến với đường tròn, lc
gây ra gia tc tiếp tuyến làm thay đổi tốc độ ca chất điểm theo thi gian.
Câu hi 6.1: Mt ht g đục l trưt dc theo si dây
dạng như hình 6.6: a) Hãy v các vectơ lực tác dng lên ht
g ti các v trí A, B và C . b) Gi s rng ht g được tăng
tc vi gia tc tiếp tuyến không đổi khi chuyển động hướng
sang phi. Hãy v các vectơ lực tác dng lên ht g ti các
điểm A, B và C.
Hình 6.5: chuyển đng
tròn không đu
Hình 6.6: mt ht g chuyển động dc
theo si dây
Hình 6.4b,c: Phân tích lc
7
Bài tp mu 6.5: Chuyển động tròn không đều theo phương thẳng đng
Mt qu cu nh khối lượng m được gắn vào đầu mt si dây có chiều i R và đang
quay theo phương thẳng đứng quanh điểm O c định như hình vẽ. Hãy xác đnh gia
tc tiếp tuyến ca qu cu và lực căng dây khi vn tc ca qu cu là v và si dây to
mt với phương thẳng đứng mt góc θ.
Gii:
Khái nim: So sánh chuyển động ca qu cu
hình 6.7 và những đứa tr hình 6.4 thì thy rng
c hai đều chuyển động theo qu đạo tròn, nhưng
điều khác đây quả cu chuyển đng không
đều, do đó, ti hu hết các điểm trên qu đo
chuyển động ca qu cu, thành phn gia tc tiếp
tuyến được đóng góp bởi lc hp dn.
Phân loi: Bài toán này s s dng mô hình cht
điểm chuyển động dưới tng hp lc, và chu tác
dng ca lc hp dn trong toàn b quá trình
chuyển động.
Phân tích: T hình 6.7, các lc tác dng lên qu
cu ch 2 lc: lc hp dn của Trái Đất tác
dng lên qu cu
.
g
F m g
và
T
lực căng dây.
Trng lc
g
F
s được phân tích thành 2 thành
phần, theo phương tiếp tuyến mgsinθ và theo phương hướng tm là mgcosθ.
Áp dụng định luật 2 Newton theo phương tiếp tuyến:

sin sin
tt
t
F mg ma a g
Áp dụng định lut 2 Newton theo phương hướng tâm:
2
cos
r
r
mv
F T mg ma
R
Do đó, đối vi chuyển động tròn không đều. Lực căng dây được tính theo công thc:




2
cos
v
T mg
Rg
(6.6)
Xét điểm trên cùng và dưới cùng của đường tròn. Ta thy:
Lc căng tại điểm dưới cùng là ln nht:




2
1
bot
v
T mg
Rg
Hình 6.7: Mt qu cầu được gn vào
mt sợi dây quay theo phương
thẳng đứng.
8
Còn lực căng tại điểm trên cùng là nh nht





2
1
top
v
T mg
Rg
Nếu lực căng tại điểm trên cùng T
top
= 0, thì
top
v gR
Chuyển đng trong h quy chiếu phi qn
tính
Lc quán tính kết qu khi chúng ta xét chuyn
động trong mt h quy chiếu không (phi) quán tính.
Lc quán tính xut hin tác dng lên vt ging
như mt lc thc, tuy nhiên chúng ta không th phát hin
vt th hai nào gây ra lực quán tính đó. Nên nhớ rng lc
thc luôn gây ra bi tương tác giữa hai vật nào đó.
Lc quán tính d thy nht khi các vt chuyển động
thng có gia tc.
6.3.1 Lc ly tâm
Đối vi h quy chiếu gn vi hành khách (trên hình
6.8b), mt lc xut hin đẩy ta nghiêng khi ghế v
phía bên phi.
Đối vi h quy chiếu gn với Trái Đất, chiếc xe hơi
tác dng mt lc v bên trái vào hành khách (hình 6.8c).
Lc đẩy hành khách ra ngoài được gi là lc ly tâm.
lc quán tính do xut hin gia tốc hướng m khi
xe chuyển hướng.
Còn trên thc tế, lc ma sát chính lc gi cho hành
khách chuyển động cùng vi chiếc xe. Do đó, nếu lc
ma sát không đủ ln, hành khách s tiếp tc chuyển động
thẳng theo phương ban đầu theo định lut 1 Newton.
6.3.2 Lc Coriolis
Đây lực xut hin bi s thay đổi bán kính qu
đạo ca mt vt trong mt h quy chiếu đang quay.
Trong hình v 6.9, kết qu ca chuyển động quay
ca vòng xoay đường cong ca qu bóng ném.
Đối với người bt bóng, mt lc theo phương
ngang tác dng vào làm qu bóng chuyển động cong.
Hình 6.8: a. Khi chiếc xe đi vào
đoạn đường r sang trái thì hành
khách b nghiêng sang phi, lc
tác dng: b. đối vi hành khách. c.
đối với Trái Đất
9
Hình 6.9: Khi 2 người bạn đứng trên mt vòng xoay ln, bn c gng ném bóng thng v
phía bạn mình. a. đi với người quan sát đứng dưới mặt đất. b. đi với người quan sát
đứng cùng trên vòng quay.
Ví d v lc quán tính:
Mc lc quán tính không phi lc thực, nhưng nó li gây ra những tác đng thc.
d:
Nhng vt trên xe i thường b trưt đi.
Bn cảm giác như bị đẩy ra ngoài khi ngi trên mt b mặt đang quay.
Lc Coriolis chu trách nhim cho chuyển động quay trong h thng thi tiết, bao
gm c bão, và các dòng hải lưu.
Câu hi 6.2: Mt hành khách ngồi trên xe đang rẽ trái như hình 6.8. Chọn phát biểu đúng về
lực theo phương nm ngang nếu hành khách ấy đặt tay lên ca s: a) Hành khách y trng
thái cân bng bi lc thc tác dng sang n phi và lc thc tác dng sang bên trái. b) Hành
khách chu tác dng ca lc ch tác dng sang bên phi. c) Hành khách ch b lc thc tác
dng sang bên trái. d) Không có phát biu nào trên đúng.
6.3.3 Lc quán tính trong chuyn động thng
Đối vi quan sát viên ngoài xe (hình a), gia tc ca qu cu do thành phn nm ngang
ca lực căng dây gây ra. Còn vt trng thái cân bằng theo phương thẳng đứng

sin
cos 0
x
y
F T ma
F T mg
Đối vi quan sát viên trên xe (hình b), tng hp lc tác dng lên qu cu bng 0 và vt
trng thái cân bng theo c hai phương
10
Hình 6.10: Mt qu cu nh được treo trên mt si dây ct trên trn mt toa tàu. Các lc
tác dng lên qu cầu đối vi: a. h quy chiếu quán tính. b. h quy chiếu phi quán tính
' sin
' cos 0
x fictitious
y
F T F ma
F T mg
hai phương trình ở hai h quy chiếu s tha mãn khi:
F
fictiitous
= ma (6.7)
Chuyển động vi lc cn
Chuyển động ca mt vt th trong một môi trường nào đó như cht lng, hoc cht
khí. Và môi trường s tác dng lên vt mt lc cn,
R
, khi vt chuyển động trong nó.
Độ ln ca lc cn
R
ph thuộc vào môi trường.
ng ca lc cản ngược với hướng chuyển động ca vt hay không tùy thuc vào môi
trưng.
R
gần như luôn tăng cùng với s tăng của tốc độ. Độ ln ca lc cn
R
ph thuc rt
phc tp vào tốc độ. Chúng ta ch khảo sát 2 trường hp:
R
t l vi tc độ (v): đối vi các trường hp vt chuyển động vi tốc đ nh các
vật có kích thước nh (ví d như các hạt bi chuyển động trong không khí).
R
t l với bình phương tốc độ (v2): trong trường hp vật kích thước ln (ví d
như người nhy dù).
11
6.4.1 Lc cn t l vi tc độ
Lc cn có th cho bi công thc:
bRv
(6.8)
Vi b ph thuc vào tính cht của môi trường hình
dáng, kích thước ca vt.
Du tr trong công thc th hin lc cản ngược hướng
vi chiu chuyển đng.
Bài tp mu 6.6:
Xét mt qu cu nh khối lượng m đang i trong
cht lng t trng thái ngh.
Nhng lc tác dng lên vt:
Lc cn
Lc hp dn
Kết qu ca chuyển động là:
dv
mg bv ma m
dt
dv b
a g v
dt m
Lc cn t l vi tốc độ:
Ti thời điểm ban đầu, v = 0 và dv/dt = g
Theo thi gian, lc cản R tăng, còn gia tốc gim
dn.
Gia tc ca vt bng 0 khi R = mg
Lúc này, tốc độ v đạt đến tốc độ tc gii hn và không
thay đổi na.
Vn tc gii hn
Để tìm vn tc gii hn, ta a = 0
T
mg
v
b
Giải phương trình vi phân, ta được:

11
bt m t
T
mg
v e v e
b
Vi τ là hng s thi gian, có đ ln:
m
b
Hình 6.11: Chuyển động ca
mt vật rơi trong cht lng
a.,b. và đồ th tốc độ ph thuc
thi gian ca vật đó c.
12
6.4.2 Lc cn t l thun với bình phương tốc độ
Nhng vt chuyển động vi tốc độ ln trong không
khí, lc cn ca không khí s t l với bình phương vận tc:
R = ½ D
Av
2
(6.9)
Vi D là một đại lượng không th nguyên được gi là
h s cn,
mật độ ca không khí, A din tích tiết
din vuông góc vi vn tc ca vt, v tc độ ca vt.
Kho sát mt vật rơi trong không khí khi tính đến lc
cn ca không khí:
2
1
2
F mg D Av ma




2
2
DA
a g v
m
Vn tc gii hn s đạt được khi gia tc tiến ti 0.
Giải các phương trình trên ta s được:
2
T
mg
v
DA
(6.10)
Bng 6.1: Mt vài tốc độ gii hn
Vt th
Khi
ng (kg)
Din tích mt
ct (m
2
)
Vn tc gii
hn (m/s)
Ngưi nhy
75
0,7
60
Qu bóng chày (bán kính 3,7 cm)
0,145
4,2.10
-3
43
Qu golf (bán kính 2,1 cm)
0,046
1,4.10
-3
44
Hạt mưa đá (bán kính 0,5 cm)
4,8.10
-4
7,9.10
-5
14
Giọt mưa (bán kính 0,2 cm)
3,4.10
-5
1,3.10
-5
9
Hình 6.12: Chuyển động ca
mt vật rơi trong cht lng.
13
Bài tp mu 6.7: Người nhy
Quan sát một người nhy dù nhy t máy bay ra:
Vn tốc ban đầu bng 0
Rơi với gia tc trọng trường
Rơi với vn tốc tăng dần, nhưng sau đó tăng chm
dn do lc cản tăng.
Trên thc tế, khi lc hp dn cân bng vi lc cn,
người đó đạt đến vn tc gii hn.
Khi bung dù:
Đôi khi sau khi đt vn tc gii hn, s đưc
bung ra.
To ra s tăng lên rất ln ca lc cn. Dẫn đến tng
hp lc, và gia tc lúc này lại theo phương hướng
lên. Do đó, vận tốc rơi sẽ gim xung.
lúc này, s đạt đến mt vn tc gii hn mi,
nh hơn vận tốc cũ.
Bài tp mu 6.8: S rơi của tm lc cà phê
Mt lot các tm lc cà phê (dng cái bát) được cho rơi tự do và kho sát vn tc gii
hn.
Hng s thi gian nh, các tm lọc cà phê đạt vn tc gii hn rt nhanh.
Các thông s:
Khối lượng ca mi tm lc là m
each
= 1.64 g
Xếp các tm lc chng lên nhau sao cho din tích b mặt không tăng
Mô hình:
Xem như các tm lc là chất điểm trng thái cân bng
S liệu thu được t thc nghim:
Bng 6.2: Vn tc gii hn và lc tác dng lên tm lc cà phê
S tm lc
Vn tc gii hn (m/s)
Lc cn R (N)
1
1.01
0.0161
2
1.40
0.0322
3
1.63
0.0483
4
2.00
0.0644
5
2.25
0.0805
Hình 6.13: Một người nhy dù
14
6
2.40
0.0966
7
2.57
0.1127
8
2.80
0.1288
9
3.05
0.1449
10
3.22
0.1610
Khi đạt đến tc độ gii hn, lc cản hướng lên cân bng vi trng lực hướng xung:
R= mg
Khảo sát đ th:
Đồ th biu din trên cho thy s ph thuc ca lc cn vào tốc độ gii hn li không
phải là đường thng.
Nghĩa là lực cn không t l vi tốc độ ca vt.
15
Đồ th ph thuc ca lc cản vào bình phương tốc độ lại là đường thẳng. Nghĩa là lực
cn t l với bình phương tốc độ ca vt.
Bài tp mu 6.9: Lc cn tác dng lên mt qu bóng chày.
Vt th chuyển động theo phương ngang trong không khí. Lc cn không khí làm qu
bóng chuyển động chm dn. Còn lc hp dn làm qu đạo ca qu bóng b cong
xung. Qu bóng có th xem như chất điểm chuyển động dưới tác dng ca hp lc.
Hãy xét ti mt thời điểm, nên không lo ngi v gia tc.
Tìm D và R t công thc 6.9 và 6.10, ta có:
Câu hi lý thuyết chương 6
1. Lc nào làm cho các vật sau đây chuyển động: a. Ô tô; b. Máy bay trực thăng; c. Thuyền
chèo. d. Xe đạp.
2. Mt vt chuyển động tròn vi tốc độ không đi khi tng lc tác dụng đ ln không
đổi và vuông góc vi vn tốc. Điều gì xy ra nếu lc không vuông góc vi vn tc?
3. Nếu một người nói vi bn rng các phi hành gia trên qu đạo trng thái không trng
lc vì h đã thoát khỏi lc hp dn. Bạn có đồng ý vi nhận định đó không? Giải thích.
4. Một thùng đựng nước th quay được theo phương thẳng đứng mà nước không đ. Hãy
giải thích vì sao nước không đổ ra khi thùng ngay c khi thùng v tri trên đầu bn?
Bài tập chương 6:
1. Mt si dây mnh th treo được vt nặng 25kg trước
khi b đt. Gn vt khối lượng m = 3kg vi si dây trên
và cho vt m quay trên mt bàn nm ngang theo qu đạo
tròn bán kính r = 0,8m, đầu cui của dây được gi c định
như hình bên. Hi khong gtr tốc độ vật đạt được trước
khi dây đứt.
ĐS: 0 đến 8,1m/s
2.
Trong hình nguyên t Bohr ca nguyên t hydro, 1
electron di chuyn theo qu đạo tròn quanh 1 proton. Tốc độ electron xp x 2,2.10
6
m/s.
Tìm (a) lc tác dng lên electron khi nó chuyển động vi qu đạo tròn bán kính 0,529.10
-
10
m và (b) gia tốc hướng tâm ca electron.
2
2
T
mg
D
vA
2
1
2
R D Av
16
ĐS:8,3.10
-8
N; 9,15.10
22
m/s
2
3. Một đoạn đường cong được xemmt phn của đưng tròn nm ngang. Một ôđi đến
đoạn đường đó với tốc đ không đổi 14m/s, lực theo phương ngang đi vi tài xế
130N. Hi nếu tốc độ xe đi trên đường cong đó là 18m/s thì tng lực theo phương ngang
là bao nhiêu?
ĐS: 215N
4. Mt ô thi điểm ban đầu đang đi về hướng đông thì bắt
đầu quo v ng bc theo mt qu đạo tròn vi tốc độ không
đổi như hình. Chiều dài của cung tròn ABC 235m, ô đó
hoàn thành cú quo trong 36s. (a) Tính gia tc ca xe khi nó
B tọa độ góc 35
o
. (b) Tính tốc độ trung bình ca xe và (c) gia
tc trung bình ca xe trong khong thi gian 36s.
ĐS:    m/s
2
;6,5m/s;   m/s
2
5. Mt con lắc cho như hình bên vi vt nng m = 80kg gn vi dây
dài L = 10m tạo góc θ = 5
o
so với phương đứng. Tính (a) các
thành phn lực theo phương ngang đứng tác dng lên dây và
(b) gia tc pháp tuyến ca vt m.
ĐS:
󰇛
  
󰇜
; 0,86m/s
2
6. Mt cu nng 40kg ngi trên xích đu nối vi hai si dây xích
mi si dài 3m. Lực căng trên mi dây điểm thp nht là 350N.
Tìm (a) tốc đ ca tại điểm thp nht và (b) lc tác dng ca
ghế lên bé tại điểm thp nht. (B qua khối lượng ghế ngi).
ĐS: 4.8m/s
2
; 700N
7. Một tàu lượn siêu tốc như hình dưới đây khối lượng 500kg (tính luôn các hành khách).
Tàu lượn bắt đu di chuyn t v trí trên hình đến điểm B, ch di chuyn lên xung,
không chuyển động qua trái hay qua phi. (a) Nếu tàu lượn trên đạt tốc độ 20m/s ti
A, hi lực do đường ray tác dng lên tàu tại điểm đó là bao nhiêu? (b) Tốc độ tối đa của
17
tàu lượn tại B là bao nhiêu đểvẫn còn trên đường ray khi đến B? Gi s đường ray ti
A và B là mt phn của đường tròn bán kính lần lượt là r
1
= 10m và r
2
= 15m.
ĐS: 2.5.10
4
N; 12m/s
8. Một người (nng 85kg) mun th băng qua dòng sông bằng các đu mt cái dây leo. Biết
dây leo dài 10m, tốc độ ca anh ta tại điểm cui ca dây là 8m/s. Anh ta không biết rng
dây b đứt nếu lực căng dây đạt 1000N. Hỏi anh ta băng qua được dòng sông
không b rt xuống nước không?
ĐS: Không!!!
9. Mt vt khối lương m = 0,5kg treo trên mt dây
ni vi trn mt xe tải như hình bên. Xe tải đang
chuyển động vi gia tc a = 3m/s
2
. m (a) góc hp
bi dây với phương thẳng đứng và (b) đ ln lc
căng dây.
ĐS: 17
o
; 5,1N
10. Một người nhy nng 80kg nhy t mt máy bay đang di chuyn chậm và đạt tốc độ
cui cùng50m/s. (a) Gia tc của người này là bao nhiêu khi tốc đ đạt 30m/s? Lc cn
tác dng vào bà mp khi tốc độ là (b) 50m/s và (c) 30m/s.
ĐS: 6,3m/s
2
; 784N; 283N
11. Mt miếng vt liu xp nh rơi từ độ cao 2m so vi mặt đất. Gia tc ca vật đó có độ ln
a = g B.v cho đến khi nó đạt đến tốc độ cuối. Sau khi nó rơi đưc 0,5m, nó đạt đến tc
độ cui, và mt 5s nữa để đến mặt đất. (a) Xác định giá tr hng s B? (b) Gia tc ti t =
0? (c) Gia tc ca nó bao nhiêu khi tốc độ đạt 0,15m/s.
ĐS: 32,7s
-1
; 9,8m/s
2
; 4,9m/s
2
12. Mt dây ni vi mt hòn đá bằng lực căng 50N để giúp hòn đá
chuyển động tròn vi bán kính 2,5m, tốc độ đạt 20.4m/s trên
mt ngang không ma sát (hình bên). Khi kéo dây xung phía
dưới bàn thì tốc độ hòn đá tăng. Khi chiều dài dây trên bàn còn
1m thì tốc độ của hòn đá đạt 51m/s, lúc này dây đứt. Xác định
lực căng làm dây đứt.
ĐS: 781N
13. Mt xe tải đang lên dốc vi gia tốc không đổi, dc to
với phương ngang mt góc (hình). Mt qu cu nh
khối lượng m gn vi mt dây mnh treo trên trn xe
ti. Lúc này, góc hp bi con lc với phương vuông góc
vi trần là θ, hãy tìm biểu thc tính gia tốc a theo m, θ,
.
ĐS:
(cos tan sin )ag
18
14. Mt máy bay hình nng 0,75kg bay
vi tốc độ 35m/s theo một đường tròn
nm ngang bng mt si dây điều khin
dài 60m (hình a). Các lc tác dng vào
máy bay như hình b gm : lực căng dây,
trng lc và lực nâng k động hc
phương tạo với phương đứng mt góc
θ=20
o
. Tính lực căng trên dây, giả s
to mt góc không đổi so vi phương
ngang là θ=20
o
.
ĐS: 12.8N
15. Khi t < 0, mt vt khối lượng m đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương trục x
vi tốc độ v
i
. Ti thời điểm t = 0, vật đi qua v trí x = 0, nó chu tác dng ca lc cn biết
tng lc cn t l với bình phương tốc độ ca

󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
󰇍
= - mkv
2
 vi k là hng s. Tốc độ
ca sau thời điểm t = 0 được cho bi phương trình
󰇛 
󰇜. (a) Tìm hàm
ph thuc v trí ca vt theo thi gian x = f(t). (b) Tìm hàm vn tc ca vt theo v trí x.
ĐS:

󰇛

󰇜

Preview text:

Chương 6: Chuyển động tròn và các ứng dụng khác
của các định luật Newton

chương trước, hai mô hình khảo sát áp dụng định luật Newton đã được đưa ra, tuy
nhiên các mô hình đó chỉ áp dụng cho chuyển động thẳng. Ở
Các định luật Newton còn có thể áp dụng trong các trường hợp khác như:
 Các vật chuyển động trên đường tròn
 Chuyển động được quan sát từ một hệ quy chiếu phi quán tính
 Chuyển động của một vật trong môi trường có độ nhớt
Rất nhiều ví dụ sẽ được minh họa cho việc áp dụng các định luật Newton trong các tình
huống mới này sẽ được nêu ra ở chương này .
Chuyển động tròn đều và gia tốc
Một vật chuyển động với vận tốc không đổi trên một
đường tròn bán kính r với gia tốc không đổi.
Độ lớn của gia tốc cho bởi công thức: 2  v a (6.1) c r
Với gia tốc hướng tâm, a , có chiều hướng vào tâm c
của đường tròn. Gia tốc hướng tâm luôn vuông góc với vectơ vận tốc.
Lực gây ra gia tốc hướng tâm có chiều hướng vào
tâm đường tròn. Lực này gây ra sự thay đổi hướng của vectơ vận tốc.
Nếu lực này mất đi, vật sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng theo phương tiếp tuyến với đường tròn. Ví dụ như mộ
Hình 6.1: Một vật chuyển động
t vật được nối vào sợi dây rồi quay tròn như hình
theo quỹ đạo tròn cho đến khi sợi
6.1, khi sợi dây bị đứt thì vật sẽ chuyển động theo phương tiế dây bị đứt.
p tuyến với đường tròn tại vị trí sợi dây bị đứt.
Áp dụng định luật 2 Newton theo phương dọc theo phương của bán kính, tổng hợp lực
gây ra gia tốc hướng tâm liên hệ với gia tốc theo công thức:  2   v F ma m (6.2) c r 1
Bài tập mẫu 6.1: Con lắc hình nón
Một quả bóng nhỏ có khối lượng m
được treo trên sợi dây có chiều dài L.
Quả bóng quay vòng tròn với vận tốc
không đổi theo phương nằm ngang với
bán kính r. Hãy tìm vận tốc v của quả bóng. Giải:
Khái niệm: Chuyển động của quả
bóng trên hình 6.2a có quỹ đạo tròn theo phương ngang.
Phân loại: Quả bóng chuyển động
không gia tốc theo phương thẳng
Hình 6.2: Con lắc hình nón
đứng. Do đó, theo phương thẳng đứng
chúng ta sử dụng mô hình chất điểm ở
trạng thái cân bằng
. Còn theo phương nằm ngang thì sử dụng mô hình chất điểm
chuyển động tròn đều.

Phân tích: Vật ở trạng thái cân bằng theo chiều thẳng đứng và vật chuyển động tròn đều theo phương ngang. Ta có: ∑Fy = 0 → T cos θ = mg ∑Fx = T sin θ = mac
Ta thu được kết quả v không phụ thuộc vào m theo công thức: v Lg si  n ta  n (6.3)
Kết thúc: Từ kết quả (6.3), ta thấy rằng vận tốc của quả bóng không phụ thuộc vào
khối lượng của nó. Một điểm đặc biệt nữa, đó là khi góc θ bằng 90o (sợi dây theo
phương nằm ngang), thì tan của góc 90o bằng vô cùng, nghĩa là tốc độ cũng bằng vô
cùng. Điều này cho chúng ta thấy rằng sợi dây không thể theo phương nằm ngang
được. Do đó, đối với hình 6.1, vật nặng chỉ có thể chuyển động theo phương nằm
ngang trên một mặt bàn không ma sát.
Chuyển động tròn theo phương ngang:
Vận tốc của vật chuyển động không phụ thuộc vào khối lượng của vật và lực căng của
dây. Nhưng lực hướng tâm gây ra do lực căng dây. Vận tốc lớn nhất phụ thuộc vào lực căng
lớn nhất mà sợi dây chịu được. 2
Bài tập mẫu 6.2: Có thể quay nhanh nhất với tốc độ bao nhiêu?
Một vật có khối lượng 0,5kg được nối vào đầu của một sợi dây dài 1,5m. Vật này
chuyển động với quỹ đạo tròn theo phương nằm ngang như hình 6.1. Nếu sợi dây có
thể chịu được lực căng dây tối đa là 50N. Hỏi tốc độ tối đa của vật trước khi sợi dây
bị đứt? (giả sử rằng sợi dây được giữ theo phương thẳng đứng trong suốt quá trình chuyển động) Giải:
Khái niệm: Chú ý rằng sợi dây càng chắc thì chịu được tốc độ của vật càng nhanh
trước khi bị đứt. Và khối lượng của vật càng nặng thì sợi dây càng bị đứt sớm.
Phân loại: Bởi vì vật chuyển động theo quỹ đạo tròn nên sử dụng mô hình chất điểm
chuyển động tròn đều.

Phân tích: Lực căng dây chính là lực gây ra gia tốc hướng tâm cho chuyển động của vật: 2 v T m r Suy ra:  Tr v m
Do đó, tốc độ tối đa của vật trước khi sợi dây bị đứt: vT r 50.1,5 ax m  =12,2m/s ax m m 0,5
Kết thúc: từ phương trình của v, chúng ta thấy rằng vận tốc v sẽ tăng khi tăng lực
căng dây T và giảm độ lớn m, như đã dự đoán trước ở phần khái niệm.
Bài tập mẫu 6.3: Tốc độ tối đa của một chiếc xe hơi trên đoạn đường cong bằng bao nhiêu?
Một chiếc xe hơi chuyển động trên đường nằm ngang, thì trước mặt xuất hiện một
khúc cua như hình vẽ. Bán kính của khúc cua là r và hệ số ma sát nghỉ giữa bánh xe
và mặt đường là µ. Hãy tìm tốc độ lớn nhất mà xe có thể thực hiện được việc ôm cua trên đoạn đường này. Giải:
Khái niệm: Xem đoạn đường cong là một đường tròn khổng lồ, thì chiếc xe hơi
chuyển động trên quỹ đạo tròn đó.
Phân loại: Bởi vì xe hơi chuyển động theo quỹ đạo tròn nên sử dụng mô hình chất
điểm chuyển động tròn đều
theo phương nằm ngang. Do đó, có thể xem chiếc xe hơi
như mô hình chất điểm ở trạng thái cân bằng theo phương thẳng đứng. 3
Phân tích: Hình 6.3b thể hiện các lực tác dụng lên chiếc xe
hơi. Lực làm cho chiếc xe có thể chuyển động được ở trên
khúc cua đó chính là lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt
đường. (là lực ma sát nghỉ vì không có sự trượt giữa bánh xe
và mặt đường. Trong trường hợp lực ma sát nghỉ này bằng 0
– ví dụ mặt đường có một lớp băng thì chiếc xe sẽ chuyển
động thẳng tiếp trên đoạn đường cong này, tức là bị trượt ra khỏi mặt đường).
Do đó, tốc độ tối đa của chiếc xe trên đoạn đường cong sẽ
đạt được khi lực ma sát nghỉ đạt giá trị lớn nhất.
Áp dụng phương trình 6.2, chất điểm chuyển động trên quỹ
đạo tròn với tốc độ đạt được là lớn nhất: 2   v f .n  ax m m s, ax m s r
Áp dụng mô hình chất điểm ở trạng thái cân bằng theo
Hình 6.3: Một chiếc xe phương thẳng đứng:
hơi chuyển động trên đoạn đườ
F  0  n mg  0  n mg ng cong y
Từ 2 phương trình trên, ta suy ra, tốc độ tối đa của xe trên đoạn đường cong:  nrvmgr ss ax m m m
Vậy trên một đoạn đường cong có bán kính r, hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt
đường là μs, thì tốc đó tối đa của xe khi chạy đến đoạn cong đó, cho bởi công thức: v   gr (6.4) ax m s
Hoàn tất: vận tốc này không phụ thuộc vào khối lượng của xe. Đó là lý do tại sao các
đoạn cua chỉ có một tốc độ giới hạn cho mọi loại xe.
Bài tập mẫu 6.3: Đường cong nghiêng
Một kĩ sư thiết kế mới nghĩ ra một cách giải quyết cho bài toán 6.2 để xe không cần
dùng lực ma sát để thực hiện việc ôm cua. Nói một cách khác, chiếc xe hơi có thể ôm
cua trong trường hợp mặt đường bị phủ băng. Mặt đường được chế tạo nghiêng một
góc θ như hình vẽ. Hỏi góc θ phải bằng bao nhiêu? Giải:
Thiết kế này nhằm làm cho lực ma sát giảm về 0. Xe hơi có thể xem như một vật ở
trạng thái cân bằng theo phương thẳng đứng. Có thể xem chiếc xe như một vật chuyển
động tròn đều theo phương ngang. 4
Với thiết kế này, phản lực của mặt đường sẽ đóng vài trò lực hướng tâm.
Góc nghiêng của mặt đường được tính theo công thức: 2 v tan  (6.5) rg
Với v là tốc độ thiết kế, góc nghiêng này không phụ thuộc
vào khối lượng của phương tiện.
Nếu chiếc xe chạy trên đường cong nhỏ hơn tốc độ thiết
kế, lực ma sát cần thiết để giữ cho chiếc xe khỏi trượt
xuống khỏi đường nghiêng.
Nếu chiếc xe chạy trên đường cong lớn hơn tốc độ thiết
kế, thì lực ma sát cần thiết để giữ cho xe khỏi trượt lện
Hình 6.4: Một chiếc xe hơi trên đường nghiêng.
chuyển động trên đường
thiết kế nghiêng khi đi qua đoạn đường cong
Bài tập mẫu 6.4: Trò chơi vòng quay khổng lồ
Một đứa trẻ có khối lượng m ngồi trên trò chơi vòng quay
khổng lồ như hình vẽ. Biết bán kính vòng quay là R, tốc
độ chuyển động của đứa trẻ không đổi v. Xác định lực
tác dụng lên ghế đứa trẻ ngồi tại vị trí thấp nhất và cao nhất của vòng tròn. Giải:
Khái niệm: Dựa vào hình 6.6, ta thấy rằng tại vị trí cao
nhất (top) và vị trí thấp nhất (bottom) thì phản lực tiếp
tuyến và lực hấp dẫn ngược chiều nhau. Nhưng tổng hợp
lực của 2 lực này có độ lớn không đổi để giữ cho nhưng
đứa trẻ chuyển động với tốc độ không đổi trên quỹ đạo
tròn. Nhưng lực hấp dẫn thì không thay đổi, do đó, phản
lực tiếp tuyến tại vị trí cao nhất sẽ nhỏ hơn tại ví trí thấp nhất.
Hình 6.4a: Những đứa trẻ
Phân loại: Bởi vì những đứa trẻ chuyển động với tốc độ
chơi trò chơi vòng quay
không đổi nên sử dụng mô hình chất điểm chuyển động khổng lồ
tròn đều, và chịu tác dụng của lực hấp dẫn trong toàn bộ
quá trình chuyển động.
Phân tích: Ở vị trí thấp nhất của quỹ đạo, lực hướng lên (phản lực pháp tuyến) tác
dụng lên vật lớn hơn trọng lượng của vật. 5  2    mv F n mg bot r  2 v nmg bot 1   rg
Còn ở vị trí trên cùng của quỹ đạo, phản lực pháp tuyến
tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lực của vật.  2    mv F n mg top r  2 vnmg top    1  rg
Hình 6.4b,c: Phân tích lực
Hoàn tất: Rõ ràng độ lớn của 2 lực tính được đúng như
dự đoán ở phần khái niệm.
Chuyển động tròn không đều
Ở chương 4, chúng ta đã khảo sát chuyển động trên một
đoạn đường tròn với tốc độ thay đổi thì ngoài gia tốc hướng tâm
sẽ có thêm thành phần gia tốc tiếp tuyến. Điều đó, có nghĩa là
lực tác dụng lên chất điểm cũng có thể phân tích ra thành phần
hướng tâm và thành phần tiếp tuyến.
Bởi vì, gia tốc tổng cộng có dạng: a a a nên tổng hợp r t
lực tác dụng lên chất điểm được biểu diễn là:  F  F F rt
Hình 6.5: chuyển động tròn không đều
Vectơ F là lực hướng tâm, có chiều vào tâm của quỹ r
đạo tròn là lực gây ra gia tốc hướng tâm, còn vectơ F tiếp tuyến với đường tròn, là lực r
gây ra gia tốc tiếp tuyến làm thay đổi tốc độ của chất điểm theo thời gian.
Câu hỏi 6.1: Một hạt gỗ đục lỗ trượt dọc theo sợi dây có
dạng như hình 6.6: a) Hãy vẽ các vectơ lực tác dụng lên hạt
gỗ tại các vị trí A, B và C . b) Giả sử rằng hạt gỗ được tăng
tốc với gia tốc tiếp tuyến không đổi khi chuyển động hướng
sang phải. Hãy vẽ các vectơ lực tác dụng lên hạt gỗ tại các điểm A, B và C.
Hình 6.6: một hạt gỗ chuyển động dọc theo sợi dây 6
Bài tập mẫu 6.5: Chuyển động tròn không đều theo phương thẳng đứng
Một quả cầu nhỏ khối lượng m được gắn vào đầu một sợi dây có chiều dài R và đang
quay theo phương thẳng đứng quanh điểm O cố định như hình vẽ. Hãy xác định gia
tốc tiếp tuyến của quả cầu và lực căng dây khi vận tốc của quả cầu là v và sợi dây tạo
một với phương thẳng đứng một góc θ. Giải:
Khái niệm: So sánh chuyển động của quả cầu ở
hình 6.7 và những đứa trẻ ở hình 6.4 thì thấy rằng
cả hai đều chuyển động theo quỹ đạo tròn, nhưng
điều khác ở đây là quả cầu chuyển động không
đều, do đó, ở tại hầu hết các điểm trên quỹ đạo
chuyển động của quả cầu, thành phần gia tốc tiếp
tuyến được đóng góp bởi lực hấp dẫn.
Phân loại: Bài toán này sẽ sử dụng mô hình chất
điểm chuyển động dưới tổng hợp lực,
và chịu tác
dụng của lực hấp dẫn trong toàn bộ quá trình chuyển động.
Phân tích: Từ hình 6.7, các lực tác dụng lên quả
cầu chỉ có 2 lực: lực hấp dẫn của Trái Đất tác Hình 6.7: Một quả cầu được gắn vào
dụng lên quả cầu F  .
m g T lực căng dây. g
một sợi dây và quay theo phương
Trọng lực F sẽ được phân tích thành 2 thành thẳng đứng. g
phần, theo phương tiếp tuyến là mgsinθ và theo phương hướng tấm là mgcosθ.
Áp dụng định luật 2 Newton theo phương tiếp tuyến:
F mg sin  ma a g sin t t t
Áp dụng định luật 2 Newton theo phương hướng tâm:  2   mv F T mgc  os  ma r r R
Do đó, đối với chuyển động tròn không đều. Lực căng dây được tính theo công thức:  2 vT mg   cos  (6.6)  Rg
Xét điểm trên cùng và dưới cùng của đường tròn. Ta thấy:
Lực căng tại điểm dưới cùng là lớn nhất:  2 v
T mg bot   1  Rg  7
Còn lực căng tại điểm trên cùng là nhỏ nhất  2 v
T mg top     1  Rg
Nếu lực căng tại điểm trên cùng Ttop = 0, thì vgR top
Chuyển động trong hệ quy chiếu phi quán tính
Lực quán tính là kết quả khi chúng ta xét chuyển
động trong một hệ quy chiếu không (phi) quán tính.
Lực quán tính xuất hiện và tác dụng lên vật giống
như một lực thực, tuy nhiên chúng ta không thể phát hiện
vật thứ hai nào gây ra lực quán tính đó. Nên nhớ rằng lực
thực luôn gây ra bởi tương tác giữa hai vật nào đó.
Lực quán tính dễ thấy nhất khi các vật chuyển động thẳng có gia tốc. 6.3.1 Lực ly tâm
Đối với hệ quy chiếu gắn với hành khách (trên hình
6.8b), một lực xuất hiện đẩy cô ta nghiêng khỏi ghế về phía bên phải.
Đối với hệ quy chiếu gắn với Trái Đất, chiếc xe hơi
tác dụng một lực về bên trái vào hành khách (hình 6.8c).
Lực đẩy hành khách ra ngoài được gọi là lực ly tâm.
Nó là lực quán tính do xuất hiện gia tốc hướng tâm khi xe chuyển hướng.
Còn trên thực tế, lực ma sát chính là lực giữ cho hành
khách chuyển động cùng với chiếc xe. Do đó, nếu lực
ma sát không đủ lớn, hành khách sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng theo phương ban đầu theo định luật 1 Newton. 6.3.2 Lực Coriolis
Đây là lực xuất hiện bởi sự thay đổi bán kính quỹ
Hình 6.8: a. Khi chiếc xe đi vào
đạo của một vật trong một hệ quy chiếu đang quay.
đoạn đường rẽ sang trái thì hành
khách bị nghiêng sang phải, lực
Trong hình vẽ 6.9, kết quả của chuyển động quay
tác dụng: b. đối với hành khách. c.
của vòng xoay là đường cong của quả bóng ném.
đối với Trái Đất
Đối với người bắt bóng, một lực theo phương
ngang tác dụng vào làm quả bóng chuyển động cong. 8
Hình 6.9: Khi 2 người bạn đứng trên một vòng xoay lớn, bạn cố gắng ném bóng thẳng về
phía bạn mình. a. đối với người quan sát đứng dưới mặt đất. b. đối với người quan sát
đứng cùng trên vòng quay.
Ví dụ về lực quán tính:
Mặc dù lực quán tính không phải lực thực, nhưng nó lại gây ra những tác động thực. Ví dụ:
 Những vật trên xe hơi thường bị trượt đi.
 Bạn cảm giác như bị đẩy ra ngoài khi ngồi trên một bề mặt đang quay.
 Lực Coriolis chịu trách nhiệm cho chuyển động quay trong hệ thống thời tiết, bao
gồm cả bão, và các dòng hải lưu.
Câu hỏi 6.2: Một hành khách ngồi trên xe đang rẽ trái như hình 6.8. Chọn phát biểu đúng về
lực theo phương nằm ngang nếu hành khách ấy đặt tay lên cửa sổ: a) Hành khách ấy ở trạng
thái cân bằng bởi lực thực tác dụng sang bên phải và lực thực tác dụng sang bên trái. b) Hành
khách chịu tác dụng của lực chỉ tác dụng sang bên phải. c) Hành khách chỉ bị lực thực tác
dụng sang bên trái. d) Không có phát biểu nào ở trên đúng.
6.3.3 Lực quán tính trong chuyển động thẳng
Đối với quan sát viên ở ngoài xe (hình a), gia tốc của quả cầu do thành phần nằm ngang
của lực căng dây gây ra. Còn vật ở trạng thái cân bằng theo phương thẳng đứng
F T sin  ma x
F T cos  mg  0 y
Đối với quan sát viên trên xe (hình b), tổng hợp lực tác dụng lên quả cầu bằng 0 và vật ở
trạng thái cân bằng theo cả hai phương 9
Hình 6.10: Một quả cầu nhỏ được treo trên một sợi dây cột trên trần một toa tàu. Các lực
tác dụng lên quả cầu đối với: a. hệ quy chiếu quán tính. b. hệ quy chiếu phi quán tính
F ' T sin Fma x fictitious
F '  T cos  mg  0 y
Và hai phương trình ở hai hệ quy chiếu sẽ thỏa mãn khi: Ffictiitous = ma (6.7)
Chuyển động với lực cản
Chuyển động của một vật có thể trong một môi trường nào đó như chất lỏng, hoặc chất
khí. Và môi trường sẽ tác dụng lên vật một lực cản, R , khi vật chuyển động trong nó.
Độ lớn của lực cản R phụ thuộc vào môi trường.
Hướng của lực cản ngược với hướng chuyển động của vật hay không tùy thuộc vào môi trường.
R gần như luôn tăng cùng với sự tăng của tốc độ. Độ lớn của lực cản R phụ thuộc rất
phức tạp vào tốc độ. Chúng ta chỉ khảo sát 2 trường hợp:
R tỉ lệ với tốc độ (v): đối với các trường hợp vật chuyển động với tốc độ nhỏ và các
vật có kích thước nhỏ (ví dụ như các hạt bụi chuyển động trong không khí).
R tỉ lệ với bình phương tốc độ (v2): trong trường hợp vật có kích thước lớn (ví dụ như người nhảy dù). 10
6.4.1 Lực cản tỉ lệ với tốc độ
Lực cản có thể cho bởi công thức:
R  bv (6.8)
Với b phụ thuộc vào tính chất của môi trường và hình
dáng, kích thước của vật.
Dấu trừ trong công thức thể hiện lực cản ngược hướng
với chiều chuyển động. Bài tập mẫu 6.6:
Xét một quả cầu nhỏ có khối lượng m đang rơi trong
chất lỏng từ trạng thái nghỉ.
Những lực tác dụng lên vật:  Lực cản  Lực hấp dẫn
Kết quả của chuyển động là:    dv mg bv ma m dt dv   b a g v dt m
Lực cản tỉ lệ với tốc độ:
 Tại thời điểm ban đầu, v = 0 và dv/dt = g
 Theo thời gian, lực cản R tăng, còn gia tốc giảm dần.
Gia tốc của vật bằng 0 khi R = mg
Lúc này, tốc độ v đạt đến tốc độ tốc giới hạn và không thay đổi nữa. Vận tốc giới hạn
Để tìm vận tốc giới hạn, ta có a = 0  mg v T b
Giải phương trình vi phân, ta được:  mg v   1 b t m e   v e
Hình 6.11: Chuyển động của T  t  1  b
một vật rơi trong chất lỏng a.,b. và đồ
Với τ là hằng số thời gian, có độ lớn:   m
thị tốc độ phụ thuộc b
thời gian của vật đó c. 11
6.4.2 Lực cản tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ
Những vật chuyển động với tốc độ lớn trong không
khí, lực cản của không khí sẽ tỉ lệ với bình phương vận tốc:
R = ½ DAv2 (6.9)
Với D là một đại lượng không thứ nguyên được gọi là
hệ số cản,  là mật độ của không khí, A là diện tích tiết
diện vuông góc với vận tốc của vật, v là tốc độ của vật.
Khảo sát một vật rơi trong không khí khi tính đến lực cản của không khí:   DA
F mg  1 D 2
Av ma a g    2 v 2  2m
Vận tốc giới hạn sẽ đạt được khi gia tốc tiến tới 0.
Hình 6.12: Chuyển động của
một vật rơi trong chất lỏng. mg
Giải các phương trình trên ta sẽ được: v  2 T DA (6.10)
Bảng 6.1: Một vài tốc độ giới hạn Khối Diện tích mặt Vận tốc giới Vật thể lượng (kg) cắt (m2) hạn (m/s) Người nhảy dù 75 0,7 60
Quả bóng chày (bán kính 3,7 cm) 0,145 4,2.10-3 43
Quả golf (bán kính 2,1 cm) 0,046 1,4.10-3 44
Hạt mưa đá (bán kính 0,5 cm) 4,8.10-4 7,9.10-5 14
Giọt mưa (bán kính 0,2 cm) 3,4.10-5 1,3.10-5 9 12
Bài tập mẫu 6.7: Người nhảy dù
Quan sát một người nhảy dù nhảy từ máy bay ra:
 Vận tốc ban đầu bằng 0
 Rơi với gia tốc trọng trường
 Rơi với vận tốc tăng dần, nhưng sau đó tăng chậm dần do lực cản tăng.
Trên thực tế, khi lực hấp dẫn cân bằng với lực cản,
người đó đạt đến vận tốc giới hạn. Khi bung dù:
 Đôi khi sau khi đạt vận tốc giới hạn, dù sẽ được bung ra.
 Tạo ra sự tăng lên rất lớn của lực cản. Dẫn đến tổng
hợp lực, và gia tốc lúc này lại theo phương hướng
lên. Do đó, vận tốc rơi sẽ giảm xuống.
 Và lúc này, sẽ đạt đến một vận tốc giới hạn mới, nhỏ hơn vận tốc cũ.
Hình 6.13: Một người nhảy dù
Bài tập mẫu 6.8: Sự rơi của tấm lọc cà phê
Một loạt các tấm lọc cà phê (dạng cái bát) được cho rơi tự do và khảo sát vận tốc giới hạn.
Hằng số thời gian  là nhỏ, các tấm lọc cà phê đạt vận tốc giới hạn rất nhanh. Các thông số:
 Khối lượng của mỗi tấm lọc là meach = 1.64 g
 Xếp các tấm lọc chồng lên nhau sao cho diện tích bề mặt không tăng  Mô hình:
 Xem như các tấm lọc là chất điểm ở trạng thái cân bằng
Số liệu thu được từ thực nghiệm:
Bảng 6.2: Vận tốc giới hạn và lực tác dụng lên tấm lọc cà phê Số tấm lọc
Vận tốc giới hạn (m/s) Lực cản R (N) 1 1.01 0.0161 2 1.40 0.0322 3 1.63 0.0483 4 2.00 0.0644 5 2.25 0.0805 13 6 2.40 0.0966 7 2.57 0.1127 8 2.80 0.1288 9 3.05 0.1449 10 3.22 0.1610
Khi đạt đến tốc độ giới hạn, lực cản hướng lên cân bằng với trọng lực hướng xuống: R= mg Khảo sát đồ thị:
Đồ thị biểu diễn trên cho thấy sự phụ thuộc của lực cản vào tốc độ giới hạn lại không phải là đường thẳng.
Nghĩa là lực cản không tỉ lệ với tốc độ của vật. 14
Đồ thị phụ thuộc của lực cản vào bình phương tốc độ lại là đường thẳng. Nghĩa là lực
cản tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
Bài tập mẫu 6.9: Lực cản tác dụng lên một quả bóng chày.
Vật thể chuyển động theo phương ngang trong không khí. Lực cản không khí làm quả
bóng chuyển động chậm dần. Còn lực hấp dẫn làm quỹ đạo của quả bóng bị cong
xuống. Quả bóng có thể xem như chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hợp lực.
Hãy xét tại một thời điểm, nên không lo ngại về gia tốc.
Tìm D và R từ công thức 6.9 và 6.10, ta có:  2m g D 2 v A T 1 R D  2 Av 2
Câu hỏi lý thuyết chương 6
1. Lực nào làm cho các vật sau đây chuyển động: a. Ô tô; b. Máy bay trực thăng; c. Thuyền chèo. d. Xe đạp.
2. Một vật chuyển động tròn với tốc độ không đổi khi tổng lực tác dụng có độ lớn không
đổi và vuông góc với vận tốc. Điều gì xảy ra nếu lực không vuông góc với vận tốc?
3. Nếu một người nói với bạn rằng các phi hành gia trên quỹ đạo ở trạng thái không trọng
lực vì họ đã thoát khỏi lực hấp dẫn. Bạn có đồng ý với nhận định đó không? Giải thích.
4. Một thùng đựng nước có thể quay được theo phương thẳng đứng mà nước không đổ. Hãy
giải thích vì sao nước không đổ ra khỏi thùng ngay cả khi thùng ở vị tri trên đầu bạn? Bài tập chương 6:
1. Một sợi dây mảnh có thể treo được vật nặng 25kg trước
khi bị đứt. Gắn vật khối lượng m = 3kg với sợi dây trên
và cho vật m quay trên mặt bàn nằm ngang theo quỹ đạo
tròn bán kính r = 0,8m, đầu cuối của dây được giữ cố định
như hình bên. Hỏi khoảng giá trị tốc độ vật đạt được trước khi dây đứt. ĐS: 0 đến 8,1m/s
2. Trong mô hình nguyên tử Bohr của nguyên tử hydro, 1
electron di chuyển theo quỹ đạo tròn quanh 1 proton. Tốc độ electron xấp xỉ 2,2.106m/s.
Tìm (a) lực tác dụng lên electron khi nó chuyển động với quỹ đạo tròn bán kính 0,529.10-
10m và (b) gia tốc hướng tâm của electron. 15 ĐS:8,3.10-8N; 9,15.1022m/s2
3. Một đoạn đường cong được xem là một phần của đường tròn nằm ngang. Một ô tô đi đến
đoạn đường đó với tốc độ không đổi 14m/s, lực theo phương ngang đối với tài xế là
130N. Hỏi nếu tốc độ xe đi trên đường cong đó là 18m/s thì tổng lực theo phương ngang là bao nhiêu? ĐS: 215N
4. Một ô tô ở thời điểm ban đầu đang đi về hướng đông thì bắt
đầu quẹo về hướng bắc theo một quỹ đạo tròn với tốc độ không
đổi như hình. Chiều dài của cung tròn ABC là 235m, ô tô đó
hoàn thành cú quẹo trong 36s. (a) Tính gia tốc của xe khi nó ở
B – tọa độ góc 35o. (b) Tính tốc độ trung bình của xe và (c) gia
tốc trung bình của xe trong khoảng thời gian 36s.
ĐS:−𝟎, 𝟐𝟑𝐢⃗ + 𝟎, 𝟏𝟔𝐣⃗ m/s2;6,5m/s;−𝟎, 𝟏𝟖𝐢⃗ + 𝟎, 𝟏𝟖𝐣⃗ m/s2
5. Một con lắc cho như hình bên với vật nặng m = 80kg gắn với dây
dài L = 10m và tạo góc θ = 5o so với phương đứng. Tính (a) các
thành phần lực theo phương ngang và đứng tác dụng lên dây và
(b) gia tốc pháp tuyến của vật m.
ĐS: (𝟔𝟖, 𝟔𝐢⃗ + 𝟕𝟖𝟒𝐣⃗)𝐍; 0,86m/s2
6. Một cậu bé nặng 40kg ngồi trên xích đu nối với hai sợi dây xích
mỗi sợi dài 3m. Lực căng trên mỗi dây ở điểm thấp nhất là 350N.
Tìm (a) tốc độ của bé tại điểm thấp nhất và (b) lực tác dụng của
ghế lên bé tại điểm thấp nhất. (Bỏ qua khối lượng ghế ngồi). ĐS: 4.8m/s2; 700N
7. Một tàu lượn siêu tốc như hình dưới đây có khối lượng 500kg (tính luôn các hành khách).
Tàu lượn bắt đầu di chuyển từ vị trí trên hình đến điểm B, nó chỉ di chuyển lên xuống,
không có chuyển động qua trái hay qua phải. (a) Nếu tàu lượn trên đạt tốc độ 20m/s tại
A, hỏi lực do đường ray tác dụng lên tàu tại điểm đó là bao nhiêu? (b) Tốc độ tối đa của 16
tàu lượn tại B là bao nhiêu để nó vẫn còn trên đường ray khi đến B? Giả sử đường ray tại
A và B là một phần của đường tròn bán kính lần lượt là r1 = 10m và r2 = 15m. ĐS: 2.5.104N; 12m/s
8. Một người (nặng 85kg) muốn thử băng qua dòng sông bằng các đu một cái dây leo. Biết
dây leo dài 10m, tốc độ của anh ta tại điểm cuối của dây là 8m/s. Anh ta không biết rằng
dây bị đứt nếu nó lực căng dây đạt 1000N. Hỏi anh ta có băng qua được dòng sông mà
không bị rớt xuống nước không? ĐS: Không!!!
9. Một vật khối lương m = 0,5kg treo trên một dây
nối với trần một xe tải như hình bên. Xe tải đang
chuyển động với gia tốc a = 3m/s2. Tìm (a) góc hợp
bởi dây với phương thẳng đứng và (b) độ lớn lực căng dây. ĐS: 17o; 5,1N
10. Một người nhảy dù nặng 80kg nhảy từ một máy bay đang di chuyển chậm và đạt tốc độ
cuối cùng là 50m/s. (a) Gia tốc của người này là bao nhiêu khi tốc độ đạt 30m/s? Lực cản
tác dụng vào bà mập khi tốc độ là (b) 50m/s và (c) 30m/s.
ĐS: 6,3m/s2; 784N; 283N
11. Một miếng vật liệu xốp nhỏ rơi từ độ cao 2m so với mặt đất. Gia tốc của vật đó có độ lớn
a = g – B.v cho đến khi nó đạt đến tốc độ cuối. Sau khi nó rơi được 0,5m, nó đạt đến tốc
độ cuối, và mất 5s nữa để đến mặt đất. (a) Xác định giá trị hằng số B? (b) Gia tốc tại t =
0? (c) Gia tốc của nó bao nhiêu khi tốc độ đạt 0,15m/s.
ĐS: 32,7s-1; 9,8m/s2; 4,9m/s2
12. Một dây nối với một hòn đá bằng lực căng 50N để giúp hòn đá
chuyển động tròn với bán kính 2,5m, tốc độ đạt 20.4m/s trên
mặt ngang không ma sát (hình bên). Khi kéo dây xuống phía
dưới bàn thì tốc độ hòn đá tăng. Khi chiều dài dây trên bàn còn
1m thì tốc độ của hòn đá đạt 51m/s, lúc này dây đứt. Xác định lực căng làm dây đứt. ĐS: 781N
13. Một xe tải đang lên dốc với gia tốc không đổi, dốc tạo
với phương ngang một góc ϕ (hình). Một quả cầu nhỏ
khối lượng m gắn với một dây mảnh treo trên trần xe
tải. Lúc này, góc hợp bởi con lắc với phương vuông góc
với trần là θ, hãy tìm biểu thức tính gia tốc a theo m, θ, ϕ.
ĐS: a g(cos tan  sin) 17
14. Một máy bay mô hình nặng 0,75kg bay
với tốc độ 35m/s theo một đường tròn
nằm ngang bằng một sợi dây điều khiển
dài 60m (hình a). Các lực tác dụng vào
máy bay như hình b gồm có: lực căng dây,
trọng lực và lực nâng khí động học có
phương tạo với phương đứng một góc
θ=20o. Tính lực căng trên dây, giả sử nó
tạo một góc không đổi so với phương ngang là θ=20o. ĐS: 12.8N
15. Khi t < 0, một vật khối lượng m đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương trục x
với tốc độ vi. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí x = 0, nó chịu tác dụng của lực cản biết
tổng lực cản tỷ lệ với bình phương tốc độ của nó F ⃗⃗⃗⃗⃗
net= - mkv2î với k là hằng số. Tốc độ
của nó sau thời điểm t = 0 được cho bởi phương trình v = vi/(1 + kvit). (a) Tìm hàm
phụ thuộc vị trí của vật theo thời gian x = f(t). (b) Tìm hàm vận tốc của vật theo vị trí x. ĐS: 𝟏 𝐱 = 𝐥𝐧(𝟏 + 𝐯 𝐤 𝐢𝐤𝐭) 18
Document Outline

  • Chương 6: Chuyển động tròn và các ứng dụng khác của các định luật Newton
    • 1
    • 2
    • 3
    • 4
    • 5
    • 6
    • 6.1 Chuyển động tròn đều và gia tốc
    • 6.2 Chuyển động tròn không đều
    • 6.3 Chuyển động trong hệ quy chiếu phi quán tính
      • 6.3.1 Lực ly tâm
      • 6.3.2 Lực Coriolis
      • 6.3.3 Lực quán tính trong chuyển động thẳng
    • 6.4 Chuyển động với lực cản
      • 6.4.1 Lực cản tỉ lệ với tốc độ
      • 6.4.2 Lực cản tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ
    • Câu hỏi lý thuyết chương 6
    • Bài tập chương 6: