lOMoARcPSD| 47270246
Câu 1: Ch nghĩa xã hội khoa hc là gì ?
Ch nghĩa xã hội khoa hc là thut ng đưc Friedrich Engels nêu ra
[1]
để mô t các lý
thuyết v kinh tế-chính tr-xã hi do Karl Marx và ông sáng to. Thut ng này đối lp vi
ch nghĩa xã hội không tưởng vì nó trình bày mt cách có h thng và nêu bật lên được
những điều kin và tiền đề cho vic xây dng ch nghĩa xã hội khoa học đó là nó chỉ rõ con
đưng hin thc da vào khoa học để loi b tình trạng người bóc lt người và đưa ra một
t chc xã hi mi không biết đến nhng mâu thun ca ch nghĩa tư bản mà những người
theo ch nghĩa xã hội không tưởng đã mơ ước nhưng không thực hiện được.
[2]
Theo các nhà nghiên cu ch nghĩa Marx-Lenin thì ch nghĩa xã hội khoa hc v mt lý lun
nm trong khái nim "ch nghĩa xã hội", là mt trong ba b phn hp thành ca ch nghĩa
Marx-Lenin, nghiên cu s vận động xã hi nhm th tiêu ch nghĩa tư bản và xây dng
hi xã hi ch nghĩa, tiến ti xây dng xã hi cng sn ch nghĩa. Theo nghĩa hẹp thì ch
nghĩa xã hội khoa hc là mt trong ba b phn ca ch nghĩa Marx-Lenin. Ch nghĩa xã hội
khoa học đã dựa trên phương pháp luận triết hc duy vt bin chng và duy vt lch s,
đồng thời cũng dựa trên những cơ sở lý lun khoa hc v các quy lut kinh tế, quan h chính
tr - xã hội... để lun gii mt cách khoa hc v quá trình ny sinh cách mng xã hi ch
nghĩa, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hi cng sn ch nghĩa, gn lin vi s
mnh lch s có tính toàn thế gii ca giai cp công nhân hiện đại, nhm gii phóng con
người, gii phóng xã hi.
[3]
Theo nghĩa rộng, ch nghĩa xã hội khoa hc tc là ch nghĩa Marx-Lenin
(bao gm c ba b phn). Nghĩa rộng ca ch nghĩa xã hội khoa hc, V.I.Lenin khẳng định:
"ch nghĩa xã hội khoa hc tc là ch nghĩa Mác".
[3]
Vì triết hc Marx ln kinh tế chính tr
Marx đều dẫn đến cái tt yếu lch s là làm cách mng xã hi ch nghĩa và xây dng hình
thái kinh tế - xã hi cng sn ch nghĩa. Theo họ, những người lãnh đạo, t chc cùng nhân
dân thc hin s nghip cách mng lâu dài và triệt để đó chỉ có th là giai cp công nhân
hiện đại, thông qua đảng ca nó. V.I. Lenin nhận định: "b "Tư bản" - tác phm ch yếu và
cơ bản y trình bày ch nghĩa xã hội khoa hc... nhng yếu t t đó nảy sinh ra chế độ
tương lai"'.
[4]
Câu 2: Ch nghĩa xã hội khoa học liên quan đến ai?
Đối tượng nghiên cu ca ch nghĩa xã hội khoa hc
Đối tượng nghiên cu ca ch nghĩa xã hội khoa hc bao gm tt c các khía cnh và yếu t
ca xã hi. C th như sau:
Xã hi và cu trúc xã hi: Ch nghĩa xã hội khoa hc nghiên cu cách mà xã hội được
t chc và chia thành các tng lp, giai cp, nhóm và h thng quyn lc nhm khám
phá cu trúc xã hi và quan h gia các thành phn trong xã hi.
lOMoARcPSD| 47270246
Tương tác xã hội và hành vi con người: Ch nghĩa xã hội khoa hc tp trung vào
nghiên cứu tương tác xã hội giữa con người và nhóm xã hội. Nó quan tâm đến hành
vi xã hi, quan h gia cá nhân và nhóm, ảnh hưởng ca xã hi lên hành vi và cách
mà con người tương tác với nhau.
Quyn lc và bt công xã hi: Ch nghĩa xã hội khoa hc nghiên cu vấn đề quyn
lc trong xã hi, bao gm s phân chia quyn lc, áp bc, bt công và bất bình đẳng
xã hi. Nó giúp hiểu rõ các cơ chế quyn lực và tác động ca chúng lên xã hi.
Kinh tế và h thng kinh tế: Ch nghĩa xã hội khoa hc nghiên cu vai trò ca kinh tế
trong xã hi, bao gồm cơ cấu kinh tế, sn xut, phân phi và s phát trin kinh tế.
Hc thuyết này cũng khám phá quan hệ gia kinh tế và các yếu t xã hi khác.
Văn hóa và ý thức xã hi: Ch nghĩa xã hội khoa hc nghiên cứu văn hóa, giá trị, nim
tin, quan điểm và ý thc xã hội. Đồng thi ch nghĩa xã hội còn tìm hiu s tương tác
giữa văn hóa và xã hội, cũng như ảnh hưởng của văn hóa đến hành vi và quyết định
xã hi.
Câu 3. Ch nghĩa xã hội khoa hc ra đời đâu?
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời trong mt bi cnh lch s, kinh tế và xã hội đặc bit ca
châu Âu vào thế k 19, khi ch nghĩa tư bản phát trin mnh m nhưng cũng bộc l nhiu
mâu thun gay gắt. Để hiểu rõ hơn về s ra đời ca ch nghĩa xã hội khoa hc, cn xem xét
c v điu kin lch s, tiền đề tư tưởng và những đóng góp của Karl Marx và Friedrich
Engels.
1. Bi cnh lch s dẫn đến s ra đời ca ch nghĩa xã hội khoa hc
Vào cui thế k 18 và đầu thế k 19, cuc Cách mng công nghip din ra mnh mẽ, đặc
bit là tại Anh, Pháp, Đức. S phát trin ca k thut, máy móc và sn xut quy mô lớn đã
tạo điều kin cho giai cấp tư sản giàu lên nhanh chóng. Tuy nhiên, mt trái ca s phát trin
này là s bóc lt nng n đối vi giai cp công nhân những người bán sức lao động để
kiếm sng.
Tình trng bóc lột lao động: Công nhân làm việc trong điều kin khc nghit, thi gian
lao động kéo dài t 12-16 gi mỗi ngày, lương thấp, không bo him hay chế độ
phúc li.
S phân hóa giàu nghèo: bản tích lũy được ngày càng nhiu, trong khi phn ln
công nhân sng trong cảnh nghèo đói, không có quyền li chính tr và xã hi.
Mâu thun gia giai cấp sản giai cp sn: Công nhân ngày càng bt mãn,
nhiu cuộc đình công, nổi dy din ra nhằm đòi quyền li.
lOMoARcPSD| 47270246
Nhng mâu thuẫn này đặt ra câu hi v mt mô hình xã hi công bằng hơn, trong đó tư liệu
sn xut không b kim soát bi mt nhóm nh mà thuc v toàn th xã hi.
2 . Tiền đề tư tưởng ca ch nghĩa xã hội khoa hc
Trước khi Karl Marx và Friedrich Engels h thng hóa ch nghĩa xã hội khoa học, đã tồn ti
nhiều tư tưởng v ch nghĩa xã hội, nhưng chúng chủ yếu mang tính không tưởng. Nhng
nhà tư tưởng điển hình ca ch nghĩa xã hội không tưởng bao gm:
Claude Henri de Saint-Simon (Pháp): Đề xut mt xã hội trong đó giai cấp lao động
đưc qun lý bi nhng nhà khoa hc và k sư thay vì quý tộc hay nhà tư sản.
Charles Fourier (Pháp): Đưa ra mô hình xã hội lý tưởng gi là "Phalanstère" (cng
đồng hp tác) nhằm đảm bo s hài hòa giữa con người và xã hi.
Robert Owen (Anh): Thc nghim xây dng cộng đồng xã hi ch nghĩa tại New
Lanark (Scotland), nhn mnh vào giáo dục và điều kiện lao động tốt hơn.
Tuy nhiên, nhng hc thuyết trên b Marx và Engels phê phán là không tưởng, vì h cho
rng nhng ci cách da trên thin chí hoc lòng tt không th thay đổi tn gc h thống tư
bn. Ch nghĩa xã hội khoa hc của Marx và Engels ra đời nhm khc phc hn chế này bng
cách đưa ra một h thng lý lun cht ch, da trên phân tích khoa hc v lch s và kinh
tế.
3 . S ra đời ca ch nghĩa xã hội khoa hc
Ch nghĩa xã hội khoa hc do Karl Marx và Friedrich Engels xây dng da trên ba ngun gc
chính:
a) Triết hc c điển Đức
Marx chu ảnh hưởng sâu sc t triết học Hegel, đặc bit là phép bin chng duy tâm. Tuy
nhiên, ông đã cải biến thành bin chng duy vt, khẳng định rng s phát trin ca xã hi là
do mâu thun ni tại trong phương thức sn xut.
b) Kinh tế chính tr hc Anh
Marx tiếp thu các tư tưởng ca Adam SmithDavid Ricardo, đặc bit là lý thuyết v giá tr
lao động, nhưng ông phát triển thành hc thuyết giá tr thặng . Theo Marx, trong ch
nghĩa bn, giai cấp sn thu li nhun bng cách bóc lt giá tr thặng do công nhân
to ra. c) Ch nghĩa xã hội không tưởng Pháp
lOMoARcPSD| 47270246
Marx và Engels kế tha những ý tưởng ca các nhà xã hi ch nghĩa Pháp, nhưng thay vì kêu
gi ci cách t thin, h nhn mnh rng cách mng vô sn là con đường tt yếu để gii
phóng giai cp công nhân.
4. Nhng tác phm quan trọng đánh dấu s ra đời ca ch nghĩa xã hội khoa hc
Ch nghĩa xã hội khoa hc chính thc hình thành vi s ra đời ca các tác phm quan trng:
Tuyên ngôn của Đảng Cng sn (1848): Được viết bi Karl Marx và Friedrich Engels,
tác phm này nêu rõ s đối kháng giữa tư sản và vô sản, đồng thi khẳng định vai trò
ca giai cp công nhân trong cách mng xã hi.
Tư bản lun (1867): Marx phân tích sâu v bn cht ca ch nghĩa tư bản, làm rõ cơ
chế bóc lt giá tr thặng dư và dự báo s sụp đổ ca nó.
Chống Đuy-rinh (1878): Engels tng kết và h thng hóa các nguyên lý ca ch nghĩa
xã hi khoa hc.
5 . Ý nghĩa của ch nghĩa xã hội khoa hc
Ch nghĩa xã hội khoa hc không ch là mt lý thuyết mà còn tr thành kim ch nam cho các
phong trào cách mng trên thế gii. Những tưởng ca Marx Engels đã đặt nn tng
cho s ra đời ca phong trào công nhân quc tế các cuc cách mng sn trong thế k
20, điển hình như Cách mng Tháng ời Nga năm 1917.
Hc thuyết này cho rằng để xây dng mt xã hi không còn bóc lt, giai cp công nhân cn
t chc thành mt lực lượng chính tr độc lp, tiến hành cách mng lật đổ giai cấp tư sản,
thiết lp chuyên chính vô sn và tiến ti mt xã hi cng sn ch nghĩa.
Kết lun
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời ti châu Âu vào gia thế k 19, xut phát t nhng mâu
thun ca ch nghĩa tư bản và nhu cu gii phóng giai cấp công nhân. Nó được xây dng
da trên nn tng triết hc, kinh tế và phong trào công nhân, tr thành mt hc thuyết có
ảnh hưởng to ln trong lch s thế gii.
Nếu bn mun tìm hiểu sâu hơn về mt khía cnh c thể, như tác động ca ch nghĩa xã hội
khoa học đến phong trào cách mng Vit Nam, mình có th cung cp thêm thông tin!
Câu 4. Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời khi nào?
lOMoARcPSD| 47270246
S ra đời ca Ch nghĩa xã hội khoa hc Thời điểm, Bi cảnh và Ý nghĩa
1 . Khái quát v s ra đời ca Ch nghĩa xã hội khoa hc
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời vào gia thế k 19, được đánh dấu bi s xut hin ca tác
phm "Tuyên ngôn ca Đảng Cng sn" (1848) do Karl Marx Friedrich Engels son tho.
Đây là cột mc quan trọng đặt nn tng cho mt h thng lý lun khoa hc v cách mng
sn và s phát trin ca ch nghĩa xã hội.
Tuy nhiên, s hình thành đầy đủ ca ch nghĩa hội khoa hc không ch gói gn trong mt
năm nhất định mà là c mt quá trình nghiên cu, phát triển, được Marx và Engels xây dng
thông qua nhiu tác phẩm khác nhau, đặc bit là "Tư bản lun" (1867)"Chống Đuy-rinh"
(1878).
Để hiểu rõ hơn về s ra đời ca hc thuyết này, chúng ta cn xem xét k các yếu t sau:
Bi cnh lch s Ti sao ch nghĩa xã hội khoa hc xut hin vào thế k 19?
Nhng tiền đề lý luận và tư tưởng dẫn đến s ra đời ca hc thuyết này
Thời điểm chính xác và nhng tác phm ct lõi hình thành ch nghĩa xã hội khoa
hc
2. Bi cnh lch s dẫn đến s ra đời ca Ch nghĩa xã hội khoa hc
Vào thế k 19, ch nghĩa tư bản phát trin mnh m nh Cách mng công nghiệp, đặc bit
Anh, Pháp, Đức. Tuy nhiên, cùng vi s phát trin của bản, nhng u thun kinh tế
- xã hi sâu sc cũng bộc l rõ ràng:
Bóc lột lao động cực đoan: Công nhân b ép làm vic t 12-16 gi/ngày với đồng
lương ít ỏi, sống trong điều kin ti tàn.
S phân hóa giàu nghèo: Tư sản tích lũy được khối lượng tài sn khng l, trong khi
công nhân lâm vào cảnh đói nghèo.
Phong trào đấu tranh ca giai cp công nhân: Công nhân bắt đầu ý thc v s bóc
lt và t chức đình công, bãi công để đòi quyền li. Nhng cuc ni dậy như phong
trào Hiến chương ở Anh (1836-1848), Cách mng 1848 châu Âu là minh chng
cho điều này.
S phát trin ca giai cp công nhân và các phong trào đấu tranh chính là động lực thúc đẩy
Marx và Engels xây dng mt h thng lý lun khoa hc để giải thích và định hướng phong
trào cách mng vô sn.
lOMoARcPSD| 47270246
3. Tiền đề lý luận và tư tưởng dẫn đến s ra đời ca Ch nghĩa xã hội khoa hc
Trước Marx và Engels, đã nhiều tưởng v ch nghĩa hội, nhưng phần ln mang tính
không ng, nghĩa dựa trên lòng tt hoặc ý tưởng cải cách ôn hòa không s
khoa hc. Nhng tiền đề quan trng dẫn đến s ra đời ca ch nghĩa hội khoa hc bao
gm: a) Ảnh hưởng ca Triết hc c điển Đức
Hegel (1770-1831): Marx tiếp thu phép bin chng của Hegel nhưng thay vì "biện
chng duy tâm", ông phát trin thành bin chng duy vt, nhn mnh rng s phát
trin ca xã hi da vào mâu thuẫn trong phương thc sn xut và quan h sn
xut.
Feuerbach (1804-1872): Feuerbach phê phán duy tâm và đề cao duy vt, nhưng
Marx cho rằng Feuerbach chưa hiểu đúng bản cht ca con người trong thc tin
cách mng.
b) Ảnh hưởng ca Kinh tế chính tr hc Anh
Adam Smith (1723-1790) David Ricardo (1772-1823) đặt nn tng cho thuyết giá
tr lao động, nhưng chưa chỉ ra được cơ chế bóc lt trong ch nghĩa tư bản. Marx tiếp
thu và phát trin thành hc thuyết giá tr thặng dư, ch rõ rng li nhun của nhà
bn thc cht là giá tr lao động b chiếm đoạt t công nhân.
c) Ảnh hưởng ca Ch nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Các nhà tư tưởng như Saint-Simon, Charles Fourier, Robert Owen có những đề xut v
mt hi công bằng hơn nhưng không đưa ra được một con đường cách mng
ràng. Marx và Engels gi hnhng nhà xã hi ch nghĩa không tưởngphê phán
h vì thiếu tính khoa hc và thc tin.
4 . Thời điểm ra đời chính thc ca Ch nghĩa xã hội khoa hc
Mặc dù tư tưởng ca ch nghĩa xã hội khoa học đã hình thành từ trước đó, nhưng thời điểm
chính thức đánh dấu s ra đời ca hc thuyết này là năm 1848, khi Marx và Engels công b
tác phm "Tuyên ngôn của Đảng Cng sn".
Nhng tác phm quan trọng đánh dấu s ra đời và phát trin ca Ch nghĩa xã hội khoa
hc
"Tuyên ngôn của Đảng Cng sn" (1848): o Khẳng định lch s loài người là lch
s đấu tranh giai cp.
o D báo s sụp đổ ca ch nghĩa tư bản và tt yếu thng li ca ch nghĩa xã
hi.
lOMoARcPSD| 47270246
o Xác định giai cp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mng. "Tư bản
lun" (1867):
o Phân tích cơ chế vn hành ca ch nghĩa tư bản và ch rõ quy lut bóc lt giá
tr thặng dư.
o D báo khng hong ca ch nghĩa tư bản do mâu thun ni ti.
"Chống Đuy-rinh" (1878):
o Engels tng kết lại các nguyên lý cơ bản ca ch nghĩa xã hội khoa hc, phân
bit nó vi các lý thuyết không tưởng.
5. Kết luận: Ý nghĩa lịch s ca s ra đời Ch nghĩa xã hội khoa hc
S ra đời ca Ch nghĩa xã hội khoa hc vào gia thế k 19 không ch là mt ct mc lý lun
mà còn có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào công nhân quc tế và các cuc cách mng xã
hi trong thế k 20. Các tư tưởng của Marx và Engels đã góp phần dẫn đến:
S ra đời ca phong trào công nhân hiện đại, th hin qua vic thành lp Quc tế I
(1864) t chc quc tế đầu tiên ca công nhân.
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, dẫn đến s thành lập nhà nước xã hi ch
nghĩa đầu tiên trên thế gii.
Các cuộc đấu tranh gii phóng dân tc, trong đó có cách mạng Vit Nam, áp dng
ch nghĩa Marx-Lenin để đấu tranh giành độc lp.
Tóm li, ch nghĩa xã hội khoa học ra đời vào gia thế k 19 (1848), trong bi cnh ch
nghĩa tư bản phát triển nhưng bộc l nhiu mâu thun, dẫn đến phong trào đấu tranh ca
giai cp công nhân. Đây là học thuyết khoa học đầu tiên gii thích mt cách h thng v quy
lut phát trin ca xã hội loài người, đồng thi ch ra con đường đấu tranh cách mng ca
giai cp công nhân nhm xây dng mt xã hi công bằng hơn.
Câu 5. Ch nghĩa xã hội khoa hc hình thành và phát trin như thế nào?
S hình thành và phát trin ca Ch nghĩa xã hội khoa học qua các giai đoạn
Ch nghĩa xã hội khoa học không ra đời ngay lp tc mà tri qua mt quá trình hình thành
và phát trin da trên những điều kin lch s c th. Quá trình này có th chia thành ba
giai đoạn chính:
1. Giai đoạn tiền đề (trước gia thế k 19) S xut hin của các tư tưởng xã hi ch
nghĩa sơ khai.
lOMoARcPSD| 47270246
2. Giai đoạn hình thành (1848 - cui thế k 19) Marx và Engels xây dng và h thng
hóa ch nghĩa xã hội khoa hc.
3. Giai đoạn phát trin và hin thực hóa (đầu thế k 20 - nay) Ch nghĩa xã hội khoa
học được vn dng vào thc tin cách mng trên thế gii.
1 . Giai đoạn tiền đề Trước gia thế k 19 (trước 1848)
Trước khi Karl Marx và Friedrich Engels xây dng ch nghĩa xã hội khoa học, đã có nhiều tư
ng v ch nghĩa xã hội xut hiện, nhưng chúng chủ yếu mang tính không tưởng, chưa có
cơ sở khoa hc vng chc. Nhng tiền đề tư tưởng này gm:
a) Ch nghĩa xã hội không tưởng
Đầu thế k 19, các nhà tư tưởng như Saint-Simon, Charles Fourier (Pháp) và Robert Owen
(Anh) đã đưa ra những quan điểm v mt xã hội bình đẳng, nhưng chưa xác định được lc
lượng xã hi nào có th thc hiện điều đó. Họ hy vng xã hi s đưc ci to thông qua lòng
tt của con người, ch không dựa trên đấu tranh giai cp. b) Triết hc c điển Đức
Hegel phát trin phép bin chng, giúp Marx xây dng bin chng duy vt,
khẳng định rng xã hội thay đổi da trên mâu thun ni ti ca nó.
Feuerbach phê phán Hegel và nhn mnh duy vật, nhưng chưa hiểu đúng vai
trò ca thc tin cách mng.
c) Kinh tế chính tr học tư sản Anh
Adam Smith và David Ricardo đặt nn tng cho lý thuyết giá tr lao động, nhưng
chưa chỉ ra được cơ chế bóc lột tư bản ch nghĩa.
Marx tiếp thu và phát trin thành hc thuyết giá tr thặng dư, làm rõ rng li
nhuận tư bản thc cht là giá tr lao động b chiếm đoạt t công nhân.
Kết qu của giai đoạn này: Những tư tưởng trên là tiền đề giúp Marx và Engels xây dng
mt h thng lý lun khoa hc v ch nghĩa xã hội.
2. Giai đoạn hình thành Ch nghĩa xã hội khoa hc (1848 - cui thế k 19)
Giai đoạn này đánh dấu s ra đời chính thc ca ch nghĩa xã hội khoa hc thông qua các
công trình lý lun ca Marx và Engels.
a) S ra đời chính thc "Tuyên ngôn của Đảng Cng sn" (1848)
Năm 1848, Karl Marx Friedrich Engels công b "Tuyên ngôn của Đảng Cng sn", đặt
nn tng lý luận đầu tiên cho ch nghĩa xã hội khoa hc. Trong tác phẩm này, các ông đã:
lOMoARcPSD| 47270246
Khẳng định lch s loài người là lch s đấu tranh giai cp.
Ch rõ mâu thun gia giai cấp tư sản và giai cp vô sn trong ch nghĩa tư bản.
Kêu gi giai cấp công nhân đoàn kết, tiến hành cách mng vô sn để lật đổ tư bản.
b) Hoàn thin lý lun "Tư bản lun" (1867)
Marx đi sâu phân tích nền kinh tế tư bản, ch ra quy lut bóc lt giá tr thng dư
tt yếu dit vong ca ch nghĩa tư bản.
Ông d báo rng ch nghĩa tư bản s dẫn đến khng hong kinh tế, làm gia tăng
mâu thun giai cp, tạo điều kin cho cách mng vô sn.
c) H thng hóa lý lun "Chống Đuy-rinh" (1878)
Engels tng kết những nguyên lý cơ bản ca triết hc Marxist, kinh tế chính tr
ch nghĩa xã hội khoa hc.
Ông phê phán các quan điểm sai lm v ch nghĩa xã hội không tưởng.
Kết qu của giai đoạn này: Ch nghĩa xã hội khoa học đã trở thành mt h thng lý lun
hoàn chnh, cung cp kim ch nam cho phong trào công nhân quc tế.
3 . Giai đoạn phát trin và hin thực hóa (đầu thế k 20 - nay )
T đầu thế k 20, ch nghĩa xã hội khoa hc không ch còn là lý luận mà đã trở thành nn
tng cho các phong trào cách mng trên thế gii.
a) ng dng vào thc tin cách mng Cách mạng Tháng Mười
Nga (1917)
Vladimir Lenin là người đầu tiên vn dng sáng to ch nghĩa Marx vào thực
tin, phát trin thành ch nghĩa Marx-Lenin.
Năm 1917, dưới s lãnh đạo của Lenin và Đảng Bolshevik, Cách mng Tháng
i Nga thành công, thiết lp nhà nước xã hi ch nghĩa đầu tiên trên thế
gii.
b) Ch nghĩa xã hội lan rng trên thế gii (gia thế k 20)
Sau Thế chiến II, nhiều nước Đông Âu, châu Á, Mỹ Latinh đã áp dụng mô hình ch
nghĩa xã hội, thành lập các nước như:
o Trung Quc (1949)
o Việt Nam (1945, sau đó phát triển sau 1975)
o Cuba (1959)
lOMoARcPSD| 47270246
c) S điu chỉnh và đổi mi (cui thế k 20 - nay)
T cui thế k 20, ch nghĩa xã hội tri qua nhiu thách thức, đặc bit là s tan rã
ca Liên Xô (1991).
Nhiều nước xã hi ch nghĩa, trong đó có Trung Quc, Vit Nam, đã điều chnh mô
hình phát trin, kết hp kinh tế th trường với định hướng xã hi ch nghĩa.
Kết qu của giai đoạn này: Ch nghĩa xã hội khoa học đã có những thành công trong thc
tiễn nhưng cũng gặp nhiu thách thức, đòi hỏi s vn dng linh hoạt để phù hp vi tng
quc gia.
4 . Kết lun
Ch nghĩa xã hội khoa học đã trải qua mt quá trình hình thành và phát trin lâu dài vi các
giai đoạn chính:
1. Giai đoạn tiền đề (trước 1848): Các tưởng hi ch nghĩa không tưởng, triết hc
Đức, kinh tế chính tr học tư sản đặt nn móng cho Marx và Engels.
2. Giai đoạn hình thành (1848 - cui thế k 19): Marx và Engels xây dng mt h thng
lý lun hoàn chnh thông qua các tác phẩm như "Tuyên ngôn của Đảng Cng sn" và
"Tư bản lun".
3. Giai đon phát trin và hin thc hóa (thế k 20 - nay): Ch nghĩa hi khoa hc
đưc vn dng vào thc tin cách mng, dẫn đến s ra đời của các nhà nước xã hi
ch nghĩa.
Dù gp nhiu thách thc, ch nghĩa xã hội khoa hc vn tiếp tc có ảnh hưởng sâu rộng, đặc
biệt trong các phong trào đấu tranh vì công bng xã hi và phát trin bn vng.
Câu 6. Ch nghĩa xã hội khoa hc ảnh hưởng mức độ nào?
Mức độ ảnh hưởng ca Ch nghĩa xã hội khoa hc
Ch nghĩa xã hội khoa học, do Karl Marx và Friedrich Engels đặt nn móng, không ch là mt
hc thuyết lý lun mà còn có ảnh hưởng sâu rng trên nhiều lĩnh vực: chính tr, kinh tế, xã
hội và tư tưởng trên toàn cu. S ảnh hưởng này có th đưc xem xét qua các khía cnh
chính sau:
lOMoARcPSD| 47270246
1 . Ảnh hưởng đến phong trào công nhân và cách mng vô sn
Ch nghĩa xã hội khoa học đã trực tiếp định hướng và dn dt phong trào công nhân quc
tế, đặc bit t cui thế k 19 đến gia thế k 20.
S ra đời ca phong trào công nhân hiện đại o Tác động mnh m đến s hình thành
các t chức công nhân và phong trào đấu tranh giai cp.
o S xut hin ca Quc tế I (1864) t chc quc tế đầu tiên ca công nhân,
vi s tham gia ca Marx.
o Quc tế II (1889) tiếp tc phát trin phong trào công nhân với các đảng theo
đưng li Marxist.
Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và s ra đời ca Liên Xô o Ch nghĩa
Marx-Lenin đã được Lenin vn dng thành công, dẫn đến s ra đời ca nhà
c xã hi ch nghĩa đầu tiên trên thế gii.
o Liên Xô tr thành trung tâm ca phong trào cng sn quc tế, thúc đẩy s hình
thành ca nhiều nước xã hi ch nghĩa khác.
S lan rng ca ch nghĩa xã hội trong thế k 20 o Sau Thế chiến II, mt lot
các quc gia xã hi ch nghĩa được thành lập, đặc bit là Đông Âu, Trung
Quc, Vit Nam, Triu Tiên, Cuba...
o Ch nghĩa Marx-Lenin tr thành h tư tưởng chính thng nhiều nước, nh
ng sâu rộng đến chính tr thế gii.
2 . Ảnh hưởng đến chính tr thế gii
Ch nghĩa xã hội khoa hc không ch tác động đến các quc gia xã hi ch nghĩa mà còn ảnh
ởng đến chính tr toàn cu theo nhiu cách khác nhau:
Đối trng vi ch nghĩa tư bản o Trong thế k 20, thế gii b
chia thành hai phe:
Phe xã hi ch nghĩa do Liên Xô lãnh đạo.
Phe tư bản ch nghĩa do M và các nước phương Tây đứng đầu.
o Cuộc đối đầu này được th hin qua Chiến tranh Lnh
(1947-1991), làm thay đổi sâu sc cc din chính tr thế gii.
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh
(trananh1406@gmail.com)
Phong trào gii phóng dân tc o Ch nghĩa hội khoa học đóng vai tquan trọng
trong các cuộc đấu tranh gii phóng dân tc châu Á, châu Phi và M Latinh.
o Vit Nam, H Chí Minh đã vận dng ch nghĩa Marx-Lenin vào cách mng,
dẫn đến thng li trong Cách mng Tháng Tám (1945), kháng chiến chng
Pháp (1954) và chng M (1975).
o các nước như Trung Quốc, Cuba, Angola... ch nghĩa xã hội cũng trở thành
nn tng lý lun cho phong trào gii phóng dân tc.
Ảnh hưởng đến các chính sách xã hi các nước tư bản o
i áp lc t phong trào công nhân và ảnh hưởng ca ch
nghĩa Marx, nhiều nước tư bản phương Tây đã phải điều chnh
chính sách để ci thiện đời sng cho công nhân.
o Chính sách phúc li xã hi ra đời các nước như Thụy Điển, Đức, Pháp...
nhm gim mâu thun giai cp, tránh cách mng vô sn.
3 . Ảnh hưởng đến kinh tế
Ch nghĩa xã hội khoa học đã dẫn đến s ra đời ca mt h thng kinh tế mi kinh tế kế
hoch tp trung, đối lp vi kinh tế th trường tư bản ch nghĩa.
Mô hình kinh tế hi ch nghĩa o Liên Xô các nước xã hi ch nghĩa, nền
kinh tế đưc t chc theo hình kế hoch hóa tp trung, nhà nước nm quyn
kiểm soát các phương tiện sn xut.
o Thành tu ni bt:
Liên Xô t một nước nông nghip lc hậu đã trở thành một cường
quc công nghip ch sau vài thp k.
Trung Quốc cũng đã xây dựng nn tng công nghip mnh m t
những năm 1950.
Nhng thách thc và s điu chnh o Cui thế k 20, nn kinh tế kế hoch hóa
tp trung bc l nhiu hn chế như thiếu linh hot, kém hiu qu.
o Nhiều nước xã hi ch nghĩa, điển hình là Trung Quc (1978) và Vit Nam
(1986), đã thực hin ci cách kinh tế theo mô hình "kinh tế th trường định
ng xã hi ch nghĩa", kết hp giữa nhà nước và th trường.
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com)
4 . Ảnh hưởng đến tư tưởng, văn hóa và khoa học xã hi
Làm thay đổi quan nim v lch s và xã hi o Ch nghĩa xã hội khoa hc đưa
ra quan điểm duy vt bin chng và duy vt lch s, giúp hiểu rõ hơn về quy
lut phát trin ca xã hi.
o Ảnh hưởng đến nhiu ngành khoa hc xã hội như triết hc, chính tr hc, kinh
tế hc, xã hi hc.
Ảnh hưởng đến văn hóa và nghệ thut
o Ch nghĩa hiện thc xã hi ch nghĩa trở thành trường phái ngh thut ch
đạo Liên Xô, Trung Quc, Vit Nam...
o Nhiu tác phẩm văn học, điện nh ly cm hng t ch nghĩa Marx, phản ánh
cuộc đấu tranh ca giai cp công nhân.
Tác động đến h thng giáo dc o các nước xã hi ch nghĩa, chủ nghĩa Marx-
Lenin là nn tng lý lun trong giáo dục, đặc bit trong các ngành triết hc, chính
tr.
o phương Tây, nhiều trường đại học cũng giảng dy các lý thuyết Marxist, mc
theo góc nhìn phê phán.
5 . Mức độ ảnh hưởng trong thế k 21
Mc dù h thng xã hi ch nghĩa đã suy giảm sau s sụp đổ của Liên Xô (1991) , nhưng chủ
nghĩa xã hội khoa hc vn tiếp tc có ảnh hưởng :
các nước xã hi ch nghĩa còn tồn ti o Trung Quc, Vit Nam, Cuba, Triu
Tiên vn da trên nn tng ch nghĩa xã hội khoa học, nhưng có sự điu chnh
phù hp vi thc tế.
o Đặc bit, Trung Quc và Việt Nam đã thành công trong việc phát trin
kinh tế theo mô hình "kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa".
Ảnh hưởng đến các phong trào tiến b trên thế gii o Phong trào hi ch nghĩa
dân ch phát trin mnh M Latinh (Venezuela, Bolivia, Chile...).
o Nhiu phong trào chng bt công xã hi, bo v môi trường, chng toàn
cầu hóa... cũng chịu ảnh hưởng t tư tưởng Marxist.
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh
(trananh1406@gmail.com)
6 . Kết lun
Ch nghĩa xã hội khoa hc có ảnh hưởng sâu rng trên nhiều lĩnh vực t chính tr, kinh tế,
xã hội đến văn hóa và khoa học.
Trong thế k 20, nó đã dẫn đến s ra đời ca hàng lot quc gia xã hi ch nghĩa và
làm thay đổi cc din thế gii.
Trong thế k 21, dù mô hình xã hi ch nghĩa cổ điển đã thay đổi, nhưng tư tưng
Marxist vn là ngun cm hng cho nhiu phong trào tiến b toàn cu.
Tóm li, ch nghĩa xã hội khoa hc không ch mt hc thuyết mà còn mt lực lượng tác
động mnh m đến s phát trin ca nhân loi, góp phn vào cuộc đấu tranh vì công bng,
dân ch và tiến b xã hi.
Câu 7 . Ti sao ch nghĩa xã hội khoa hc lại ra đời và được chp nhn?
Ti sao ch nghĩa xã hội khoa hc lại ra đời và được chp nhn?
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời không phi ngu nhiên, mà là kết qu ca những điều kin
lch s, kinh tế, xã hội và tư tưởng c th vào thế k 19. S xut hin và chp nhn ca nó
gn lin vi quá trình phát trin ca ch nghĩa tư bản, cuộc đấu tranh giai cp ca giai cp
công nhân, và s phát trin ca khoa hc, triết hc, kinh tế chính tr hc.
ới đây là các nguyên nhân chính dẫn đến s ra đời và s chp nhn ca ch nghĩa xã hội
khoa hc:
1. Bi cnh lch s S phát trin ca ch nghĩa tư bản và mâu thun giai cp
a) Cách mng công nghip và s phát trin ca ch nghĩa tư bản
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com)
T cui thế k 18 đến thế k 19, cuc Cách mng công nghip đã tạo ra s phát trin
mnh m ca ch nghĩa tư bản, đặc bit Anh, Pháp, Đức.
Tư bản ch nghĩa giúp tăng trưởng kinh tế, m rng sn xut công nghiệp nhưng cũng
kéo theo nhiu h ly xã hi nghiêm trng.
b) S bóc lt công nhân và mâu thun giai cp
Giai cấp tư sản nm gi tư liệu sn xut, chiếm đoạt li nhun, còn giai cp công
nhân b bóc lt, làm việc trong điều kin khc nghit vi mức lương thấp.
Mâu thun giai cp giữa tư sản và vô sn ngày càng gay gt, to tiền đề cho phong
trào đấu tranh ca công nhân.
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời đ giải thích và đưa ra giải pháp cho mâu thun giai cp
này, nhm xây dng mt xã hi công bằng hơn.
2 . S tht bi của các tư tưởng xã hi ch nghĩa trước đó
a) Ch nghĩa xã hội không tưởng (thế k 18-19) đã không thực tế
Trước Marx và Engels, nhiều nhà tư tưởng như Saint-Simon, Fourier, Robert Owen đã đưa
ra ý tưởng v mt xã hội bình đẳng. Tuy nhiên, nhng lý thuyết này b gi là "ch nghĩa xã
hội không tưởng" vì:
Không có cơ sở khoa hc, ch da trên mong muốn đạo đức v mt xã hội lý tưởng.
Không xác định được lực lượng nào có th thc hin cách mng.
Không ch ra quy lut vận động ca xã hi dẫn đến s thay đổi tt yếu t ch nghĩa tư
bn sang ch nghĩa xã hội.
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời đ khc phc nhng hn chế này, cung cp mt lý lun
khoa hc vng chc cho cách mng vô sn.
3 . Cơ sở lý lun S phát trin ca khoa hc và triết hc
Ch nghĩa hội khoa hc không xut hin t da trên các tiền đề lun vng
chắc, được xây dng t ba ngun chính: a) Triết hc c điển Đức Cơ sở triết hc
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh
(trananh1406@gmail.com)
Marx và Engels tiếp thu phép bin chng ca Hegel và chuyn nó thành bin chng
duy vt, giúp hiu rõ quy lut phát trin ca xã hi.
T Feuerbach, h rút ra tư tưởng duy vt, nhưng phát trin thêm bng cách nhn
mnh vai trò ca thc tiễn và đấu tranh giai cp.
b) Kinh tế chính tr hc Anh Cơ sở kinh tế
Marx kế tha t Adam Smith và David Ricardo, nhưng phát triển sâu hơn thành
hc thuyết giá tr thặng dư, ch ra bn cht bóc lt của tư bản ch nghĩa.
Ông chng minh rng li nhuận tư bản thc cht là phần lao động không được
tr công ca công nhân, do đó mâu thuẫn giữa tư bản và lao động là không th
tránh khi.
c) Ch nghĩa xã hội không tưởng Cơ sở xã hi
Marx và Engels phê phán ch nghĩa xã hội không tưởng, nhưng vẫn tiếp thu khát
vng v mt xã hi công bng.
H chuyn t tư tưởng đạo đức thun túy sang mt h thng lý lun khoa hc, cho
thy rng ch nghĩa xã hội là kết qu tt yếu ca s phát trin lch s.
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời vì nó được xây dng trên nn tng khoa hc, ch
không phi ch là ước mơ lý tưởng.
4. S chp nhn ca ch nghĩa xã hội khoa hc Ti sao công nhân và cách mng chp
nhn nó?
Ch nghĩa xã hội khoa hc không ch là lý thuyết mà còn được chp nhn và thc hin trong
thc tế. Điều này có th gii thích bi các lý do sau: a) Ch nghĩa xã hội khoa hc phn ánh
đúng hiện thc xã hi
Nó ch ra quy lut vận động ca lch s, cho thy rng ch nghĩa tư bản không phi
là h thống vĩnh viễn mà s b thay thế bi ch nghĩa xã hội.
Nó gii thích ti sao công nhân b bóc ltti sao h phải đoàn kết để giành
quyn lc chính tr.
b) Ch nghĩa xã hội khoa học đưa ra giải pháp thc tế cách mng vô sn
Khác vi ch nghĩa xã hội không tưởng, ch nghĩa xã hội khoa học xác định rõ:
o Lực lượng cách mng: Giai cp công nhân.
o Phương pháp cách mạng: Đấu tranh giai cp, lật đổ chính quyền tư sản.
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com)
o Mc tiêu: Xây dng xã hi không giai cp, công hữu tư liệu sn xut.
c) Thc tế chứng minh tính đúng đắn ca nó Cách mng thành công
Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) là minh chng rõ nht cho thy lý lun ca
Marx-Lenin có th thc hiện được trong thc tế.
Sau đó, hàng loạt nước xã hi ch nghĩa ra đời như Trung Quốc, Vit Nam, Cuba...,
chng minh tính kh thi ca lý lun này.
Ch nghĩa xã hội khoa học được chp nhn vì nó không ch gii thích thc tế mà còn
cung cp gii pháp rõ ràng và có th thc hiện được trong thc tế cách mng.
5 . Kết lun
Ch nghĩa xã hội khoa học ra đời và được chp nhn bi vì:
1. Hoàn cnh lch s: S phát trin ca ch nghĩa tư bản và mâu thun giai cp dẫn đến
nhu cu v mt h tư tưởng mi.
2. S tht bi ca ch nghĩa xã hội không tưởng: Đòi hỏi mt lý lun khoa hc thay thế.
3. Cơ sở lý lun vng chc: Được xây dng trên triết hc duy vt bin chng, kinh tế
chính tr hc và khoa hc xã hi.
4. Phản ánh đúng thực tế và đưa ra giải pháp: Ch nghĩa xã hội khoa hc xác định rõ
lực lượng cách mng (giai cấp công nhân) và con đường đi đến ch nghĩa xã hội.
5. Thc tế chứng minh tính đúng đắn: Thành công ca các cuc cách mng vô sn và
s hình thành các quc gia xã hi ch nghĩa.
Tóm li, ch nghĩa xã hội khoa học ra đời và được chp nhn vì nó là mt h thng lý
lun khoa hc, phản ánh đúng quy luật phát trin xã hi và cung cấp phương hướng đấu
tranh thc tin cho giai cp công nhân.
4 o
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh
(trananh1406@gmail.com)
Câu 8. Sau khi ch nghĩa xã hội khoa học ra đời thì điều gì din ra?
Sau khi ch nghĩa xã hội khoa học ra đời, điều gì din ra?
Ch nghĩa xã hi khoa học (CNXHKH) ra đời vào gia thế k 19, do Karl Marx và Friedrich
Engels sáng lập, đã tạo ra nhng ảnh hưởng sâu rng trong chính tr, kinh tế, xã hi trên
toàn thế gii. Sau khi CNXHKH xut hin, thế gii chng kiến s lan rng ca phong trào
công nhân, s thành lp các t chc xã hi ch nghĩa, các cuộc cách mng vô sn, và s
hình thành h thống các nước xã hi ch nghĩa.
ới đây là những din biến quan trọng sau khi CNXHKH ra đời:
1 . Phong trào công nhân quc tế phát trin mnh m
Ch nghĩa xã hội khoa học đã trang bị cho giai cp công nhân mt h tư tưởng khoa hc,
giúp h nhn thức được v trí ca mình trong xã hội tư bản và thúc đẩy các cuộc đấu tranh
chng bóc lt.
a) S ra đời ca Quc tế I (1864-1876) T chc công nhân quc tế đầu tiên
Năm 1864, Marx và Engels tham gia thành lp Hip hội Lao động Quc tế (Quc tế I)
ti London, tp hp các t chc công nhân t nhiều nước.
Quc tế I đã lãnh đạo nhiu phong trào công nhân như:
o Công xã Paris (1871) lần đầu tiên giai cp vô sn thiết lp chính quyn ca
mình.
o Các cuc đình công, đấu tranh Anh, Pháp, Đức.
Do mâu thun ni b và đàn áp của tư bản, Quc tế I tan rã vào năm 1876.
b) S ra đời ca Quc tế II (1889-1914) Phát triển các đảng xã hi ch nghĩa
Năm 1889, Quc tế II ra đời vi mc tiêu phát trin phong trào công nhân trên quy
mô rộng hơn.
Các đảng xã hi ch nghĩa, đảng cng sn bắt đầu hình thành ti nhiều nước như
Đức, Pháp, Nga.
Quc tế II đóng vai trò quan trng trong việc thúc đẩy ngày Quc tế Lao động 1/5
bo v quyn li công nhân.
CNXHKH đã giúp phong trào công nhân phát triển t t phát sang t giác, tr thành mt
lực lượng chính tr có t chc.
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com)
2. Cách mng vô sn bùng n S ra đời ca các c xã hi ch nghĩa
Mt trong nhng ảnh hưởng quan trng nht ca CNXHKH là s xut hin ca các cuc
cách mng vô sn, dẫn đến s ra đời của các nước xã hi ch nghĩa.
a) Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) Nhà nước xã hi ch nghĩa đầu tiên
i s lãnh đạo ca Vladimir Lenin, cách mng Nga thành công vào tháng
10/1917, lật đổ chế độ tư bản và thành lập nhà nước xã hi ch nghĩa đầu tiên trên
thế gii Liên Xô.
Lenin đã vận dng và phát trin CNXHKH, to ra ch nghĩa MarxLenin, làm nền tng
cho các cuc cách mng vô sn sau này.
b) S lan rng ca h thng xã hi ch nghĩa sau Thế chiến II
Sau chiến tranh thế gii th hai (1939-1945), phong trào cách mng xã hi ch nghĩa phát
trin mnh m:
Đông Âu: Hàng lot quốc gia như Ba Lan, Tiệp Khắc, Đông Đức, Hungary... tr thành
c xã hi ch nghĩa.
Châu Á: Trung Quc (1949), Vit Nam (1945-1954-1975), Triều Tiên (1948)... cũng
giành được độc lập và đi theo con đường xã hi ch nghĩa.
Châu M Latinh: Cách mạng Cuba (1959) đưa đất nước này tr thành quc gia xã hi
ch nghĩa đầu tiên Tây bán cu.
T mt hc thuyết, CNXHKH đã trở thành hin thc khi hàng loạt nước xã hi ch nghĩa
ra đời.
3. Xung đột gia hai h thống tư bản ch nghĩa và xã hội ch nghĩa
Sau khi nhiều nước đi theo CNXHKH, thế giới bước vào mt thi k đối đầu căng thẳng gia
hai h thng: bn ch nghĩa (do Mỹ phương Tây lãnh đạo) hi ch nghĩa (do
Liên Xô lãnh đạo).
a) Chiến tranh Lnh (1947-1991) Cuộc đối đu ý thc h toàn cu
Hai phe tiến hành mt cuc cnh tranh toàn din v chính tr, quân s, kinh tế
công ngh.
Các cuc chiến tranh y nhim n ra nhiều nơi:
o Chiến tranh Triu Tiên (1950-1953) gia Bc Triu Tiên (xã hi ch nghĩa) và
Nam Triều Tiên (tư bản ch nghĩa).
lOMoARcPSD| 47270246
Downloaded by Tran Anh
(trananh1406@gmail.com)
o Chiến tranh Vit Nam (1955-1975) gia min Bc (xã hi ch nghĩa) và miền
Nam (được M hu thun).
o Xung đột Trung Đông, châu Phi, Mỹ Latinh liên quan đến hai phe.
b) S sụp đổ ca Liên Xô và h thng xã hi ch nghĩa Đông Âu
(1989-1991)
Do nhiu nguyên nhân ni ti và áp lc t phương Tây, Liên Xô tan rã năm 1991,
kéo theo s sụp đổ ca hàng loạt nước xã hi ch nghĩa ở Đông Âu.
S lượng các nước đi theo CNXHKH giảm mnh, ch còn li mt s ớc như Trung
Quc, Vit Nam, Triu Tiên, Cuba.
Dù h thng xã hi ch nghĩa suy yếu, CNXHKH vn tiếp tục được duy trì và điều chnh
để phù hp vi thời đại mi.
4 . S điu chnh ca ch nghĩa xã hội khoa hc trong thế k 21
Sau khi Liên Xô tan rã, nhiều nước xã hi ch nghĩa còn lại đã điều chỉnh đường lối để thích
ng vi thời đại mi.
a) Chuyn sang mô hình "kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa"
Trung Quc (1978), Vit Nam (1986) thc hin ci cách kinh tế, kết hp kinh tế th
trường vi s lãnh đạo của Đảng Cng sn.
Mô hình này giúp hai nước phát trin mnh m, tr thành nhng nn kinh tế hàng
đầu châu Á.
b) S hi sinh của tư tưởng Marxist trong các phong trào xã hi
Các phong trào chng bt công xã hi, bo v môi trường, chng ch nghĩa tư bản
toàn cu chu ảnh hưởng t tư tưởng Marxist.
Nhiều đảng cánh t M Latinh (Venezuela, Bolivia, Chile...) tiếp tục theo đuổi con
đưng xã hi ch nghĩa.
Dù không còn ph biến như trước, CNXHKH vn tn ti và tiếp tc ảnh hưởng đến chính
tr, kinh tế thế gii.
5 . Kết lun
Sau khi ch nghĩa xã hội khoa hc ra đời, thế giới đã trải qua nhiu biến động quan trng:
1. Phong trào công nhân phát trin mnh m, dẫn đến s thành lp các t chc công
nhân quc tế.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 47270246
Câu 1: Chủ nghĩa xã hội khoa học là gì ?
Chủ nghĩa xã hội khoa học là thuật ngữ được Friedrich Engels nêu ra[1] để mô tả các lý
thuyết về kinh tế-chính trị-xã hội do Karl Marx và ông sáng tạo. Thuật ngữ này đối lập với
chủ nghĩa xã hội không tưởng vì nó trình bày một cách có hệ thống và nêu bật lên được
những điều kiện và tiền đề cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội khoa học đó là nó chỉ rõ con
đường hiện thực dựa vào khoa học để loại bỏ tình trạng người bóc lột người và đưa ra một
tổ chức xã hội mới không biết đến những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản mà những người
theo chủ nghĩa xã hội không tưởng đã mơ ước nhưng không thực hiện được.[2]
Theo các nhà nghiên cứu chủ nghĩa Marx-Lenin thì chủ nghĩa xã hội khoa học về mặt lý luận
nằm trong khái niệm "chủ nghĩa xã hội", là một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa
Marx-Lenin, nghiên cứu sự vận động xã hội nhằm thủ tiêu chủ nghĩa tư bản và xây dựng xã
hội xã hội chủ nghĩa, tiến tới xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa. Theo nghĩa hẹp thì chủ
nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Marx-Lenin. Chủ nghĩa xã hội
khoa học đã dựa trên phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
đồng thời cũng dựa trên những cơ sở lý luận khoa học về các quy luật kinh tế, quan hệ chính
trị - xã hội... để luận giải một cách khoa học về quá trình nảy sinh cách mạng xã hội chủ
nghĩa, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, gắn liền với sứ
mệnh lịch sử có tính toàn thế giới của giai cấp công nhân hiện đại, nhằm giải phóng con
người, giải phóng xã hội.[3]
Theo nghĩa rộng, chủ nghĩa xã hội khoa học tức là chủ nghĩa Marx-Lenin
(bao gồm cả ba bộ phận). Nghĩa rộng của chủ nghĩa xã hội khoa học, V.I.Lenin khẳng định:
"chủ nghĩa xã hội khoa học tức là chủ nghĩa Mác". [3] Vì triết học Marx lẫn kinh tế chính trị
Marx đều dẫn đến cái tất yếu lịch sử là làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng hình
thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa. Theo họ, những người lãnh đạo, tổ chức cùng nhân
dân thực hiện sự nghiệp cách mạng lâu dài và triệt để đó chỉ có thể là giai cấp công nhân
hiện đại, thông qua đảng của nó. V.I. Lenin nhận định: "bộ "Tư bản" - tác phẩm chủ yếu và
cơ bản ấy trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học... những yếu tố từ đó nảy sinh ra chế độ tương lai"'.[4]
Câu 2: Chủ nghĩa xã hội khoa học liên quan đến ai?
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm tất cả các khía cạnh và yếu tố
của xã hội. Cụ thể như sau: •
Xã hội và cấu trúc xã hội: Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu cách mà xã hội được
tổ chức và chia thành các tầng lớp, giai cấp, nhóm và hệ thống quyền lực nhằm khám
phá cấu trúc xã hội và quan hệ giữa các thành phần trong xã hội. lOMoAR cPSD| 47270246 •
Tương tác xã hội và hành vi con người: Chủ nghĩa xã hội khoa học tập trung vào
nghiên cứu tương tác xã hội giữa con người và nhóm xã hội. Nó quan tâm đến hành
vi xã hội, quan hệ giữa cá nhân và nhóm, ảnh hưởng của xã hội lên hành vi và cách
mà con người tương tác với nhau. •
Quyền lực và bất công xã hội: Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu vấn đề quyền
lực trong xã hội, bao gồm sự phân chia quyền lực, áp bức, bất công và bất bình đẳng
xã hội. Nó giúp hiểu rõ các cơ chế quyền lực và tác động của chúng lên xã hội. •
Kinh tế và hệ thống kinh tế: Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu vai trò của kinh tế
trong xã hội, bao gồm cơ cấu kinh tế, sản xuất, phân phối và sự phát triển kinh tế.
Học thuyết này cũng khám phá quan hệ giữa kinh tế và các yếu tố xã hội khác. •
Văn hóa và ý thức xã hội: Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu văn hóa, giá trị, niềm
tin, quan điểm và ý thức xã hội. Đồng thời chủ nghĩa xã hội còn tìm hiểu sự tương tác
giữa văn hóa và xã hội, cũng như ảnh hưởng của văn hóa đến hành vi và quyết định xã hội.
Câu 3. Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời ở đâu?
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong một bối cảnh lịch sử, kinh tế và xã hội đặc biệt của
châu Âu vào thế kỷ 19, khi chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ nhưng cũng bộc lộ nhiều
mâu thuẫn gay gắt. Để hiểu rõ hơn về sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học, cần xem xét
cả về điều kiện lịch sử, tiền đề tư tưởng và những đóng góp của Karl Marx và Friedrich Engels.
1. Bối cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Vào cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19, cuộc Cách mạng công nghiệp diễn ra mạnh mẽ, đặc
biệt là tại Anh, Pháp, Đức. Sự phát triển của kỹ thuật, máy móc và sản xuất quy mô lớn đã
tạo điều kiện cho giai cấp tư sản giàu lên nhanh chóng. Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển
này là sự bóc lột nặng nề đối với giai cấp công nhân – những người bán sức lao động để kiếm sống. •
Tình trạng bóc lột lao động: Công nhân làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, thời gian
lao động kéo dài từ 12-16 giờ mỗi ngày, lương thấp, không có bảo hiểm hay chế độ phúc lợi. •
Sự phân hóa giàu nghèo: Tư bản tích lũy được ngày càng nhiều, trong khi phần lớn
công nhân sống trong cảnh nghèo đói, không có quyền lợi chính trị và xã hội. •
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản: Công nhân ngày càng bất mãn,
nhiều cuộc đình công, nổi dậy diễn ra nhằm đòi quyền lợi. lOMoAR cPSD| 47270246
Những mâu thuẫn này đặt ra câu hỏi về một mô hình xã hội công bằng hơn, trong đó tư liệu
sản xuất không bị kiểm soát bởi một nhóm nhỏ mà thuộc về toàn thể xã hội.
2 . Tiền đề tư tưởng của chủ nghĩa xã hội khoa học
Trước khi Karl Marx và Friedrich Engels hệ thống hóa chủ nghĩa xã hội khoa học, đã tồn tại
nhiều tư tưởng về chủ nghĩa xã hội, nhưng chúng chủ yếu mang tính không tưởng. Những
nhà tư tưởng điển hình của chủ nghĩa xã hội không tưởng bao gồm: •
Claude Henri de Saint-Simon (Pháp): Đề xuất một xã hội trong đó giai cấp lao động
được quản lý bởi những nhà khoa học và kỹ sư thay vì quý tộc hay nhà tư sản. •
Charles Fourier (Pháp): Đưa ra mô hình xã hội lý tưởng gọi là "Phalanstère" (cộng
đồng hợp tác) nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa con người và xã hội. •
Robert Owen (Anh): Thực nghiệm xây dựng cộng đồng xã hội chủ nghĩa tại New
Lanark (Scotland), nhấn mạnh vào giáo dục và điều kiện lao động tốt hơn.
Tuy nhiên, những học thuyết trên bị Marx và Engels phê phán là không tưởng, vì họ cho
rằng những cải cách dựa trên thiện chí hoặc lòng tốt không thể thay đổi tận gốc hệ thống tư
bản. Chủ nghĩa xã hội khoa học của Marx và Engels ra đời nhằm khắc phục hạn chế này bằng
cách đưa ra một hệ thống lý luận chặt chẽ, dựa trên phân tích khoa học về lịch sử và kinh tế.
3 . Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học do Karl Marx và Friedrich Engels xây dựng dựa trên ba nguồn gốc chính:
a) Triết học cổ điển Đức
Marx chịu ảnh hưởng sâu sắc từ triết học Hegel, đặc biệt là phép biện chứng duy tâm. Tuy
nhiên, ông đã cải biến thành biện chứng duy vật, khẳng định rằng sự phát triển của xã hội là
do mâu thuẫn nội tại trong phương thức sản xuất.
b) Kinh tế chính trị học Anh
Marx tiếp thu các tư tưởng của Adam SmithDavid Ricardo, đặc biệt là lý thuyết về giá trị
lao động, nhưng ông phát triển thành học thuyết giá trị thặng dư. Theo Marx, trong chủ
nghĩa tư bản, giai cấp tư sản thu lợi nhuận bằng cách bóc lột giá trị thặng dư do công nhân
tạo ra. c) Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp lOMoAR cPSD| 47270246
Marx và Engels kế thừa những ý tưởng của các nhà xã hội chủ nghĩa Pháp, nhưng thay vì kêu
gọi cải cách từ thiện, họ nhấn mạnh rằng cách mạng vô sản là con đường tất yếu để giải
phóng giai cấp công nhân.
4. Những tác phẩm quan trọng đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học chính thức hình thành với sự ra đời của các tác phẩm quan trọng: •
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848): Được viết bởi Karl Marx và Friedrich Engels,
tác phẩm này nêu rõ sự đối kháng giữa tư sản và vô sản, đồng thời khẳng định vai trò
của giai cấp công nhân trong cách mạng xã hội. •
Tư bản luận (1867): Marx phân tích sâu về bản chất của chủ nghĩa tư bản, làm rõ cơ
chế bóc lột giá trị thặng dư và dự báo sự sụp đổ của nó. •
Chống Đuy-rinh (1878): Engels tổng kết và hệ thống hóa các nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học.
5 . Ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ là một lý thuyết mà còn trở thành kim chỉ nam cho các
phong trào cách mạng trên thế giới. Những tư tưởng của Marx và Engels đã đặt nền tảng
cho sự ra đời của phong trào công nhân quốc tế và các cuộc cách mạng vô sản trong thế kỷ
20, điển hình như Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917.
Học thuyết này cho rằng để xây dựng một xã hội không còn bóc lột, giai cấp công nhân cần
tổ chức thành một lực lượng chính trị độc lập, tiến hành cách mạng lật đổ giai cấp tư sản,
thiết lập chuyên chính vô sản và tiến tới một xã hội cộng sản chủ nghĩa. Kết luận
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời tại châu Âu vào giữa thế kỷ 19, xuất phát từ những mâu
thuẫn của chủ nghĩa tư bản và nhu cầu giải phóng giai cấp công nhân. Nó được xây dựng
dựa trên nền tảng triết học, kinh tế và phong trào công nhân, trở thành một học thuyết có
ảnh hưởng to lớn trong lịch sử thế giới.
Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về một khía cạnh cụ thể, như tác động của chủ nghĩa xã hội
khoa học đến phong trào cách mạng ở Việt Nam, mình có thể cung cấp thêm thông tin!
Câu 4. Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời khi nào? lOMoAR cPSD| 47270246
Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học – Thời điểm, Bối cảnh và Ý nghĩa
1 . Khái quát về sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời vào giữa thế kỷ 19, được đánh dấu bởi sự xuất hiện của tác
phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" (1848) do Karl MarxFriedrich Engels soạn thảo.
Đây là cột mốc quan trọng đặt nền tảng cho một hệ thống lý luận khoa học về cách mạng vô
sản và sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Tuy nhiên, sự hình thành đầy đủ của chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ gói gọn trong một
năm nhất định mà là cả một quá trình nghiên cứu, phát triển, được Marx và Engels xây dựng
thông qua nhiều tác phẩm khác nhau, đặc biệt là "Tư bản luận" (1867)"Chống Đuy-rinh" (1878).
Để hiểu rõ hơn về sự ra đời của học thuyết này, chúng ta cần xem xét kỹ các yếu tố sau:
Bối cảnh lịch sử – Tại sao chủ nghĩa xã hội khoa học xuất hiện vào thế kỷ 19?
Những tiền đề lý luận và tư tưởng dẫn đến sự ra đời của học thuyết này
Thời điểm chính xác và những tác phẩm cốt lõi hình thành chủ nghĩa xã hội khoa học
2. Bối cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
Vào thế kỷ 19, chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ nhờ Cách mạng công nghiệp, đặc biệt
là ở Anh, Pháp, Đức. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của tư bản, những mâu thuẫn kinh tế
- xã hội sâu sắc
cũng bộc lộ rõ ràng: •
Bóc lột lao động cực đoan: Công nhân bị ép làm việc từ 12-16 giờ/ngày với đồng
lương ít ỏi, sống trong điều kiện tồi tàn. •
Sự phân hóa giàu nghèo: Tư sản tích lũy được khối lượng tài sản khổng lồ, trong khi
công nhân lâm vào cảnh đói nghèo. •
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân: Công nhân bắt đầu ý thức về sự bóc
lột và tổ chức đình công, bãi công để đòi quyền lợi. Những cuộc nổi dậy như phong
trào Hiến chương ở Anh (1836-1848)
, Cách mạng 1848 ở châu Âu là minh chứng cho điều này.
Sự phát triển của giai cấp công nhân và các phong trào đấu tranh chính là động lực thúc đẩy
Marx và Engels xây dựng một hệ thống lý luận khoa học để giải thích và định hướng phong trào cách mạng vô sản. lOMoAR cPSD| 47270246
3. Tiền đề lý luận và tư tưởng dẫn đến sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
Trước Marx và Engels, đã có nhiều tư tưởng về chủ nghĩa xã hội, nhưng phần lớn mang tính
không tưởng, nghĩa là dựa trên lòng tốt hoặc ý tưởng cải cách ôn hòa mà không có cơ sở
khoa học. Những tiền đề quan trọng dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học bao
gồm: a) Ảnh hưởng của Triết học cổ điển Đức
Hegel (1770-1831): Marx tiếp thu phép biện chứng của Hegel nhưng thay vì "biện
chứng duy tâm", ông phát triển thành biện chứng duy vật, nhấn mạnh rằng sự phát
triển của xã hội dựa vào mâu thuẫn trong phương thức sản xuất và quan hệ sản xuất. •
Feuerbach (1804-1872): Feuerbach phê phán duy tâm và đề cao duy vật, nhưng
Marx cho rằng Feuerbach chưa hiểu đúng bản chất của con người trong thực tiễn cách mạng.
b) Ảnh hưởng của Kinh tế chính trị học Anh
Adam Smith (1723-1790) và David Ricardo (1772-1823) đặt nền tảng cho lý thuyết giá
trị lao động, nhưng chưa chỉ ra được cơ chế bóc lột trong chủ nghĩa tư bản. Marx tiếp
thu và phát triển thành học thuyết giá trị thặng dư, chỉ rõ rằng lợi nhuận của nhà tư
bản thực chất là giá trị lao động bị chiếm đoạt từ công nhân.
c) Ảnh hưởng của Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Các nhà tư tưởng như Saint-Simon, Charles Fourier, Robert Owen có những đề xuất về
một xã hội công bằng hơn nhưng không đưa ra được một con đường cách mạng rõ
ràng. Marx và Engels gọi họ là những nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng và phê phán
họ vì thiếu tính khoa học và thực tiễn.
4 . Thời điểm ra đời chính thức của Chủ nghĩa xã hội khoa học
Mặc dù tư tưởng của chủ nghĩa xã hội khoa học đã hình thành từ trước đó, nhưng thời điểm
chính thức đánh dấu sự ra đời của học thuyết này là năm 1848
, khi Marx và Engels công bố
tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản".
Những tác phẩm quan trọng đánh dấu sự ra đời và phát triển của Chủ nghĩa xã hội khoa học
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" (1848): o Khẳng định lịch sử loài người là lịch sử đấu tranh giai cấp.
o Dự báo sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản và tất yếu thắng lợi của chủ nghĩa xã hội. lOMoAR cPSD| 47270246
o Xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng. "Tư bản luận" (1867):
o Phân tích cơ chế vận hành của chủ nghĩa tư bản và chỉ rõ quy luật bóc lột giá trị thặng dư.
o Dự báo khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản do mâu thuẫn nội tại.
"Chống Đuy-rinh" (1878):
o Engels tổng kết lại các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học, phân
biệt nó với các lý thuyết không tưởng.
5. Kết luận: Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Chủ nghĩa xã hội khoa học
Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học vào giữa thế kỷ 19 không chỉ là một cột mốc lý luận
mà còn có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào công nhân quốc tế và các cuộc cách mạng xã
hội trong thế kỷ 20. Các tư tưởng của Marx và Engels đã góp phần dẫn đến: •
Sự ra đời của phong trào công nhân hiện đại, thể hiện qua việc thành lập Quốc tế I
(1864)
– tổ chức quốc tế đầu tiên của công nhân. •
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, dẫn đến sự thành lập nhà nước xã hội chủ
nghĩa đầu tiên trên thế giới. •
Các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, trong đó có cách mạng Việt Nam, áp dụng
chủ nghĩa Marx-Lenin để đấu tranh giành độc lập.
Tóm lại, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời vào giữa thế kỷ 19 (1848), trong bối cảnh chủ
nghĩa tư bản phát triển nhưng bộc lộ nhiều mâu thuẫn, dẫn đến phong trào đấu tranh của
giai cấp công nhân
. Đây là học thuyết khoa học đầu tiên giải thích một cách hệ thống về quy
luật phát triển của xã hội loài người, đồng thời chỉ ra con đường đấu tranh cách mạng của
giai cấp công nhân nhằm xây dựng một xã hội công bằng hơn.
Câu 5. Chủ nghĩa xã hội khoa học hình thành và phát triển như thế nào?
Sự hình thành và phát triển của Chủ nghĩa xã hội khoa học qua các giai đoạn
Chủ nghĩa xã hội khoa học không ra đời ngay lập tức mà trải qua một quá trình hình thành
và phát triển dựa trên những điều kiện lịch sử cụ thể. Quá trình này có thể chia thành ba giai đoạn chính:
1. Giai đoạn tiền đề (trước giữa thế kỷ 19) – Sự xuất hiện của các tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai. lOMoAR cPSD| 47270246
2. Giai đoạn hình thành (1848 - cuối thế kỷ 19) – Marx và Engels xây dựng và hệ thống
hóa chủ nghĩa xã hội khoa học.
3. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa (đầu thế kỷ 20 - nay) – Chủ nghĩa xã hội khoa
học được vận dụng vào thực tiễn cách mạng trên thế giới.
1 . Giai đoạn tiền đề – Trước giữa thế kỷ 19 (trước 1848)
Trước khi Karl Marx và Friedrich Engels xây dựng chủ nghĩa xã hội khoa học, đã có nhiều tư
tưởng về chủ nghĩa xã hội xuất hiện, nhưng chúng chủ yếu mang tính không tưởng, chưa có
cơ sở khoa học vững chắc. Những tiền đề tư tưởng này gồm:
a) Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Đầu thế kỷ 19, các nhà tư tưởng như Saint-Simon, Charles Fourier (Pháp) và Robert Owen
(Anh)
đã đưa ra những quan điểm về một xã hội bình đẳng, nhưng chưa xác định được lực
lượng xã hội nào có thể thực hiện điều đó. Họ hy vọng xã hội sẽ được cải tạo thông qua lòng
tốt của con người, chứ không dựa trên đấu tranh giai cấp. b) Triết học cổ điển Đức
Hegel phát triển phép biện chứng, giúp Marx xây dựng biện chứng duy vật,
khẳng định rằng xã hội thay đổi dựa trên mâu thuẫn nội tại của nó. •
Feuerbach phê phán Hegel và nhấn mạnh duy vật, nhưng chưa hiểu đúng vai
trò của thực tiễn cách mạng.
c) Kinh tế chính trị học tư sản Anh
Adam Smith và David Ricardo đặt nền tảng cho lý thuyết giá trị lao động, nhưng
chưa chỉ ra được cơ chế bóc lột tư bản chủ nghĩa. •
Marx tiếp thu và phát triển thành học thuyết giá trị thặng dư, làm rõ rằng lợi
nhuận tư bản thực chất là giá trị lao động bị chiếm đoạt từ công nhân
.
Kết quả của giai đoạn này: Những tư tưởng trên là tiền đề giúp Marx và Engels xây dựng
một hệ thống lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội.
2. Giai đoạn hình thành Chủ nghĩa xã hội khoa học (1848 - cuối thế kỷ 19)
Giai đoạn này đánh dấu sự ra đời chính thức của chủ nghĩa xã hội khoa học thông qua các
công trình lý luận của Marx và Engels.
a) Sự ra đời chính thức – "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" (1848)
Năm 1848, Karl Marx và Friedrich Engels công bố "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản", đặt
nền tảng lý luận đầu tiên cho chủ nghĩa xã hội khoa học. Trong tác phẩm này, các ông đã: lOMoAR cPSD| 47270246
Khẳng định lịch sử loài người là lịch sử đấu tranh giai cấp.
Chỉ rõ mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trong chủ nghĩa tư bản. •
Kêu gọi giai cấp công nhân đoàn kết, tiến hành cách mạng vô sản để lật đổ tư bản.
b) Hoàn thiện lý luận – "Tư bản luận" (1867)
Marx đi sâu phân tích nền kinh tế tư bản, chỉ ra quy luật bóc lột giá trị thặng dư
tất yếu diệt vong của chủ nghĩa tư bản. •
Ông dự báo rằng chủ nghĩa tư bản sẽ dẫn đến khủng hoảng kinh tế, làm gia tăng
mâu thuẫn giai cấp, tạo điều kiện cho cách mạng vô sản.
c) Hệ thống hóa lý luận – "Chống Đuy-rinh" (1878)
Engels tổng kết những nguyên lý cơ bản của triết học Marxist, kinh tế chính trị và
chủ nghĩa xã hội khoa học. •
Ông phê phán các quan điểm sai lầm về chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Kết quả của giai đoạn này: Chủ nghĩa xã hội khoa học đã trở thành một hệ thống lý luận
hoàn chỉnh, cung cấp kim chỉ nam cho phong trào công nhân quốc tế.
3 . Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa (đầu thế kỷ 20 - nay )
Từ đầu thế kỷ 20, chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ còn là lý luận mà đã trở thành nền
tảng cho các phong trào cách mạng trên thế giới.
a) Ứng dụng vào thực tiễn cách mạng – Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)
Vladimir Lenin là người đầu tiên vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx vào thực
tiễn, phát triển thành chủ nghĩa Marx-Lenin. •
Năm 1917, dưới sự lãnh đạo của Lenin và Đảng Bolshevik, Cách mạng Tháng
Mười Nga
thành công, thiết lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
b) Chủ nghĩa xã hội lan rộng trên thế giới (giữa thế kỷ 20)
Sau Thế chiến II, nhiều nước ở Đông Âu, châu Á, Mỹ Latinh đã áp dụng mô hình chủ
nghĩa xã hội, thành lập các nước như: o Trung Quốc (1949)
o Việt Nam (1945, sau đó phát triển sau 1975) o Cuba (1959) lOMoAR cPSD| 47270246
c) Sự điều chỉnh và đổi mới (cuối thế kỷ 20 - nay)
Từ cuối thế kỷ 20, chủ nghĩa xã hội trải qua nhiều thách thức, đặc biệt là sự tan rã của Liên Xô (1991). •
Nhiều nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Trung Quốc, Việt Nam, đã điều chỉnh mô
hình phát triển, kết hợp kinh tế thị trường với định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kết quả của giai đoạn này: Chủ nghĩa xã hội khoa học đã có những thành công trong thực
tiễn nhưng cũng gặp nhiều thách thức, đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt để phù hợp với từng quốc gia. 4 . Kết luận
Chủ nghĩa xã hội khoa học đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài với các giai đoạn chính:
1. Giai đoạn tiền đề (trước 1848): Các tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng, triết học
Đức, kinh tế chính trị học tư sản đặt nền móng cho Marx và Engels.
2. Giai đoạn hình thành (1848 - cuối thế kỷ 19): Marx và Engels xây dựng một hệ thống
lý luận hoàn chỉnh thông qua các tác phẩm như "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" và "Tư bản luận".
3. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa (thế kỷ 20 - nay): Chủ nghĩa xã hội khoa học
được vận dụng vào thực tiễn cách mạng, dẫn đến sự ra đời của các nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Dù gặp nhiều thách thức, chủ nghĩa xã hội khoa học vẫn tiếp tục có ảnh hưởng sâu rộng, đặc
biệt trong các phong trào đấu tranh vì công bằng xã hội và phát triển bền vững.
Câu 6. Chủ nghĩa xã hội khoa học ảnh hưởng ở mức độ nào?
Mức độ ảnh hưởng của Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học, do Karl Marx và Friedrich Engels đặt nền móng, không chỉ là một
học thuyết lý luận mà còn có ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã
hội và tư tưởng trên toàn cầu. Sự ảnh hưởng này có thể được xem xét qua các khía cạnh chính sau: lOMoAR cPSD| 47270246
1 . Ảnh hưởng đến phong trào công nhân và cách mạng vô sản
Chủ nghĩa xã hội khoa học đã trực tiếp định hướng và dẫn dắt phong trào công nhân quốc
tế, đặc biệt từ cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20.
Sự ra đời của phong trào công nhân hiện đại o Tác động mạnh mẽ đến sự hình thành
các tổ chức công nhân và phong trào đấu tranh giai cấp.
o Sự xuất hiện của Quốc tế I (1864) – tổ chức quốc tế đầu tiên của công nhân,
với sự tham gia của Marx.
o Quốc tế II (1889) tiếp tục phát triển phong trào công nhân với các đảng theo đường lối Marxist.
Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của Liên Xô o Chủ nghĩa
Marx-Lenin đã được Lenin vận dụng thành công, dẫn đến sự ra đời của nhà
nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
o Liên Xô trở thành trung tâm của phong trào cộng sản quốc tế, thúc đẩy sự hình
thành của nhiều nước xã hội chủ nghĩa khác.
Sự lan rộng của chủ nghĩa xã hội trong thế kỷ 20 o Sau Thế chiến II, một loạt
các quốc gia xã hội chủ nghĩa được thành lập, đặc biệt là ở Đông Âu, Trung
Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Cuba...
o Chủ nghĩa Marx-Lenin trở thành hệ tư tưởng chính thống ở nhiều nước, ảnh
hưởng sâu rộng đến chính trị thế giới.
2 . Ảnh hưởng đến chính trị thế giới
Chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ tác động đến các quốc gia xã hội chủ nghĩa mà còn ảnh
hưởng đến chính trị toàn cầu theo nhiều cách khác nhau: •
Đối trọng với chủ nghĩa tư bản o Trong thế kỷ 20, thế giới bị chia thành hai phe:
Phe xã hội chủ nghĩa do Liên Xô lãnh đạo.
Phe tư bản chủ nghĩa do Mỹ và các nước phương Tây đứng đầu.
o Cuộc đối đầu này được thể hiện qua Chiến tranh Lạnh
(1947-1991), làm thay đổi sâu sắc cục diện chính trị thế giới. lOMoAR cPSD| 47270246
Phong trào giải phóng dân tộc o Chủ nghĩa xã hội khoa học đóng vai trò quan trọng
trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.
o Ở Việt Nam, Hồ Chí Minh đã vận dụng chủ nghĩa Marx-Lenin vào cách mạng,
dẫn đến thắng lợi trong Cách mạng Tháng Tám (1945), kháng chiến chống
Pháp (1954) và chống Mỹ (1975)
.
o Ở các nước như Trung Quốc, Cuba, Angola... chủ nghĩa xã hội cũng trở thành
nền tảng lý luận cho phong trào giải phóng dân tộc. •
Ảnh hưởng đến các chính sách xã hội ở các nước tư bản o
Dưới áp lực từ phong trào công nhân và ảnh hưởng của chủ
nghĩa Marx, nhiều nước tư bản phương Tây đã phải điều chỉnh
chính sách để cải thiện đời sống cho công nhân.
o Chính sách phúc lợi xã hội ra đời ở các nước như Thụy Điển, Đức, Pháp...
nhằm giảm mâu thuẫn giai cấp, tránh cách mạng vô sản.
3 . Ảnh hưởng đến kinh tế
Chủ nghĩa xã hội khoa học đã dẫn đến sự ra đời của một hệ thống kinh tế mới – kinh tế kế
hoạch tập trung
, đối lập với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. •
Mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa o Ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, nền
kinh tế được tổ chức theo mô hình kế hoạch hóa tập trung, nhà nước nắm quyền
kiểm soát các phương tiện sản xuất. o Thành tựu nổi bật:
Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu đã trở thành một cường
quốc công nghiệp chỉ sau vài thập kỷ.
Trung Quốc cũng đã xây dựng nền tảng công nghiệp mạnh mẽ từ những năm 1950. •
Những thách thức và sự điều chỉnh o Cuối thế kỷ 20, nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung bộc lộ nhiều hạn chế như thiếu linh hoạt, kém hiệu quả.
o Nhiều nước xã hội chủ nghĩa, điển hình là Trung Quốc (1978) và Việt Nam
(1986), đã thực hiện cải cách kinh tế theo mô hình "kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa"
, kết hợp giữa nhà nước và thị trường. Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246
4 . Ảnh hưởng đến tư tưởng, văn hóa và khoa học xã hội
Làm thay đổi quan niệm về lịch sử và xã hội o Chủ nghĩa xã hội khoa học đưa
ra quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, giúp hiểu rõ hơn về quy
luật phát triển của xã hội.
o Ảnh hưởng đến nhiều ngành khoa học xã hội như triết học, chính trị học, kinh
tế học, xã hội học.
Ảnh hưởng đến văn hóa và nghệ thuật
o Chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa trở thành trường phái nghệ thuật chủ
đạo ở Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam...
o Nhiều tác phẩm văn học, điện ảnh lấy cảm hứng từ chủ nghĩa Marx, phản ánh
cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân.
Tác động đến hệ thống giáo dục o Ở các nước xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa Marx-
Lenin là nền tảng lý luận trong giáo dục, đặc biệt trong các ngành triết học, chính trị.
o Ở phương Tây, nhiều trường đại học cũng giảng dạy các lý thuyết Marxist, mặc
dù theo góc nhìn phê phán.
5 . Mức độ ảnh hưởng trong thế kỷ 21
Mặc dù hệ thống xã hội chủ nghĩa đã suy giảm sau sự sụp đổ của Liên Xô (1991) , nhưng chủ
nghĩa xã hội khoa học vẫn tiếp tục có ảnh hưởng :
Ở các nước xã hội chủ nghĩa còn tồn tại o Trung Quốc, Việt Nam, Cuba, Triều
Tiên vẫn dựa trên nền tảng chủ nghĩa xã hội khoa học, nhưng có sự điều chỉnh phù hợp với thực tế.
o Đặc biệt, Trung Quốc và Việt Nam đã thành công trong việc phát triển
kinh tế theo mô hình "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa".
Ảnh hưởng đến các phong trào tiến bộ trên thế giới o Phong trào xã hội chủ nghĩa
dân chủ phát triển mạnh ở Mỹ Latinh (Venezuela, Bolivia, Chile...).
o Nhiều phong trào chống bất công xã hội, bảo vệ môi trường, chống toàn
cầu hóa... cũng chịu ảnh hưởng từ tư tưởng Marxist.
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246 6 . Kết luận
Chủ nghĩa xã hội khoa học có ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực – từ chính trị, kinh tế,
xã hội đến văn hóa và khoa học. •
Trong thế kỷ 20, nó đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt quốc gia xã hội chủ nghĩa và
làm thay đổi cục diện thế giới. •
Trong thế kỷ 21, dù mô hình xã hội chủ nghĩa cổ điển đã thay đổi, nhưng tư tưởng
Marxist vẫn là nguồn cảm hứng cho nhiều phong trào tiến bộ toàn cầu.
Tóm lại, chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ là một học thuyết mà còn là một lực lượng tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển của nhân loại
, góp phần vào cuộc đấu tranh vì công bằng,
dân chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 7 . Tại sao chủ nghĩa xã hội khoa học lại ra đời và được chấp nhận?
Tại sao chủ nghĩa xã hội khoa học lại ra đời và được chấp nhận?
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của những điều kiện
lịch sử, kinh tế, xã hội và tư tưởng cụ thể vào thế kỷ 19. Sự xuất hiện và chấp nhận của nó
gắn liền với quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp
công nhân, và sự phát triển của khoa học, triết học, kinh tế chính trị học
.
Dưới đây là các nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời và sự chấp nhận của chủ nghĩa xã hội khoa học:
1. Bối cảnh lịch sử – Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và mâu thuẫn giai cấp
a) Cách mạng công nghiệp và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246
Từ cuối thế kỷ 18 đến thế kỷ 19, cuộc Cách mạng công nghiệp đã tạo ra sự phát triển
mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản, đặc biệt ở Anh, Pháp, Đức.
Tư bản chủ nghĩa giúp tăng trưởng kinh tế, mở rộng sản xuất công nghiệp nhưng cũng
kéo theo nhiều hệ lụy xã hội nghiêm trọng.
b) Sự bóc lột công nhân và mâu thuẫn giai cấp
Giai cấp tư sản nắm giữ tư liệu sản xuất, chiếm đoạt lợi nhuận, còn giai cấp công
nhân
bị bóc lột, làm việc trong điều kiện khắc nghiệt với mức lương thấp. •
Mâu thuẫn giai cấp giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt, tạo tiền đề cho phong
trào đấu tranh của công nhân.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời để giải thích và đưa ra giải pháp cho mâu thuẫn giai cấp
này, nhằm xây dựng một xã hội công bằng hơn.
2 . Sự thất bại của các tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước đó
a) Chủ nghĩa xã hội không tưởng (thế kỷ 18-19) đã không thực tế
Trước Marx và Engels, nhiều nhà tư tưởng như Saint-Simon, Fourier, Robert Owen đã đưa
ra ý tưởng về một xã hội bình đẳng. Tuy nhiên, những lý thuyết này bị gọi là "chủ nghĩa xã
hội không tưởng"
vì:
Không có cơ sở khoa học, chỉ dựa trên mong muốn đạo đức về một xã hội lý tưởng.
Không xác định được lực lượng nào có thể thực hiện cách mạng.
Không chỉ ra quy luật vận động của xã hội dẫn đến sự thay đổi tất yếu từ chủ nghĩa tư
bản sang chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời để khắc phục những hạn chế này, cung cấp một lý luận
khoa học vững chắc cho cách mạng vô sản.
3 . Cơ sở lý luận – Sự phát triển của khoa học và triết học
Chủ nghĩa xã hội khoa học không xuất hiện từ hư vô mà dựa trên các tiền đề lý luận vững
chắc, được xây dựng từ ba nguồn chính: a) Triết học cổ điển Đức – Cơ sở triết học
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246
Marx và Engels tiếp thu phép biện chứng của Hegel và chuyển nó thành biện chứng
duy vật, giúp hiểu rõ quy luật phát triển của xã hội.
Từ Feuerbach, họ rút ra tư tưởng duy vật, nhưng phát triển thêm bằng cách nhấn
mạnh vai trò của thực tiễn và đấu tranh giai cấp.
b) Kinh tế chính trị học Anh – Cơ sở kinh tế
Marx kế thừa từ Adam Smith và David Ricardo, nhưng phát triển sâu hơn thành
học thuyết giá trị thặng dư, chỉ ra bản chất bóc lột của tư bản chủ nghĩa. •
Ông chứng minh rằng lợi nhuận tư bản thực chất là phần lao động không được
trả công của công nhân
, do đó mâu thuẫn giữa tư bản và lao động là không thể tránh khỏi.
c) Chủ nghĩa xã hội không tưởng – Cơ sở xã hội
Marx và Engels phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng, nhưng vẫn tiếp thu khát
vọng về một xã hội công bằng.
Họ chuyển từ tư tưởng đạo đức thuần túy sang một hệ thống lý luận khoa học, cho
thấy rằng chủ nghĩa xã hội là kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời vì nó được xây dựng trên nền tảng khoa học, chứ
không phải chỉ là ước mơ lý tưởng.
4. Sự chấp nhận của chủ nghĩa xã hội khoa học – Tại sao công nhân và cách mạng chấp nhận nó?
Chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ là lý thuyết mà còn được chấp nhận và thực hiện trong
thực tế. Điều này có thể giải thích bởi các lý do sau: a) Chủ nghĩa xã hội khoa học phản ánh
đúng hiện thực xã hội
Nó chỉ ra quy luật vận động của lịch sử, cho thấy rằng chủ nghĩa tư bản không phải
là hệ thống vĩnh viễn mà sẽ bị thay thế bởi chủ nghĩa xã hội.
Nó giải thích tại sao công nhân bị bóc lộttại sao họ phải đoàn kết để giành
quyền lực chính trị
.
b) Chủ nghĩa xã hội khoa học đưa ra giải pháp thực tế – cách mạng vô sản
Khác với chủ nghĩa xã hội không tưởng, chủ nghĩa xã hội khoa học xác định rõ:
o Lực lượng cách mạng: Giai cấp công nhân.
o Phương pháp cách mạng: Đấu tranh giai cấp, lật đổ chính quyền tư sản. Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246
o Mục tiêu: Xây dựng xã hội không giai cấp, công hữu tư liệu sản xuất.
c) Thực tế chứng minh tính đúng đắn của nó – Cách mạng thành công
Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) là minh chứng rõ nhất cho thấy lý luận của
Marx-Lenin có thể thực hiện được trong thực tế. •
Sau đó, hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa ra đời như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba...,
chứng minh tính khả thi của lý luận này.
Chủ nghĩa xã hội khoa học được chấp nhận vì nó không chỉ giải thích thực tế mà còn
cung cấp giải pháp rõ ràng và có thể thực hiện được trong thực tế cách mạng. 5 . Kết luận
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời và được chấp nhận bởi vì:
1. Hoàn cảnh lịch sử: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và mâu thuẫn giai cấp dẫn đến
nhu cầu về một hệ tư tưởng mới.
2. Sự thất bại của chủ nghĩa xã hội không tưởng: Đòi hỏi một lý luận khoa học thay thế.
3. Cơ sở lý luận vững chắc: Được xây dựng trên triết học duy vật biện chứng, kinh tế
chính trị học và khoa học xã hội.
4. Phản ánh đúng thực tế và đưa ra giải pháp: Chủ nghĩa xã hội khoa học xác định rõ
lực lượng cách mạng (giai cấp công nhân) và con đường đi đến chủ nghĩa xã hội.
5. Thực tế chứng minh tính đúng đắn: Thành công của các cuộc cách mạng vô sản và
sự hình thành các quốc gia xã hội chủ nghĩa.
Tóm lại, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời và được chấp nhận vì nó là một hệ thống lý
luận khoa học, phản ánh đúng quy luật phát triển xã hội và cung cấp phương hướng đấu
tranh thực tiễn cho giai cấp công nhân.
4 o
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246
Câu 8. Sau khi chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời thì điều gì diễn ra?
Sau khi chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, điều gì diễn ra?
Chủ nghĩa xã hội khoa học (CNXHKH) ra đời vào giữa thế kỷ 19, do Karl Marx và Friedrich
Engels sáng lập, đã tạo ra những ảnh hưởng sâu rộng trong chính trị, kinh tế, xã hội trên
toàn thế giới. Sau khi CNXHKH xuất hiện, thế giới chứng kiến sự lan rộng của phong trào
công nhân, sự thành lập các tổ chức xã hội chủ nghĩa, các cuộc cách mạng vô sản, và sự
hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

Dưới đây là những diễn biến quan trọng sau khi CNXHKH ra đời:
1 . Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh mẽ
Chủ nghĩa xã hội khoa học đã trang bị cho giai cấp công nhân một hệ tư tưởng khoa học,
giúp họ nhận thức được vị trí của mình trong xã hội tư bản và thúc đẩy các cuộc đấu tranh chống bóc lột.
a) Sự ra đời của Quốc tế I (1864-1876) – Tổ chức công nhân quốc tế đầu tiên
Năm 1864, Marx và Engels tham gia thành lập Hiệp hội Lao động Quốc tế (Quốc tế I)
tại London, tập hợp các tổ chức công nhân từ nhiều nước. •
Quốc tế I đã lãnh đạo nhiều phong trào công nhân như:
o Công xã Paris (1871) – lần đầu tiên giai cấp vô sản thiết lập chính quyền của mình.
o Các cuộc đình công, đấu tranh ở Anh, Pháp, Đức. •
Do mâu thuẫn nội bộ và đàn áp của tư bản, Quốc tế I tan rã vào năm 1876.
b) Sự ra đời của Quốc tế II (1889-1914) – Phát triển các đảng xã hội chủ nghĩa
Năm 1889, Quốc tế II ra đời với mục tiêu phát triển phong trào công nhân trên quy mô rộng hơn. •
Các đảng xã hội chủ nghĩa, đảng cộng sản bắt đầu hình thành tại nhiều nước như Đức, Pháp, Nga. •
Quốc tế II đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ngày Quốc tế Lao động 1/5
bảo vệ quyền lợi công nhân.
CNXHKH đã giúp phong trào công nhân phát triển từ tự phát sang tự giác, trở thành một
lực lượng chính trị có tổ chức. Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246
2. Cách mạng vô sản bùng nổ – Sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa
Một trong những ảnh hưởng quan trọng nhất của CNXHKH là sự xuất hiện của các cuộc
cách mạng vô sản
, dẫn đến sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa.
a) Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) – Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên
Dưới sự lãnh đạo của Vladimir Lenin, cách mạng Nga thành công vào tháng
10/1917, lật đổ chế độ tư bản và thành lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên
thế giới – Liên Xô. •
Lenin đã vận dụng và phát triển CNXHKH, tạo ra chủ nghĩa MarxLenin, làm nền tảng
cho các cuộc cách mạng vô sản sau này.
b) Sự lan rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Thế chiến II
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ: •
Đông Âu: Hàng loạt quốc gia như Ba Lan, Tiệp Khắc, Đông Đức, Hungary... trở thành
nước xã hội chủ nghĩa. •
Châu Á: Trung Quốc (1949), Việt Nam (1945-1954-1975), Triều Tiên (1948)... cũng
giành được độc lập và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. •
Châu Mỹ Latinh: Cách mạng Cuba (1959) đưa đất nước này trở thành quốc gia xã hội
chủ nghĩa đầu tiên ở Tây bán cầu.
Từ một học thuyết, CNXHKH đã trở thành hiện thực khi hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa ra đời.
3. Xung đột giữa hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
Sau khi nhiều nước đi theo CNXHKH, thế giới bước vào một thời kỳ đối đầu căng thẳng giữa
hai hệ thống: tư bản chủ nghĩa (do Mỹ và phương Tây lãnh đạo) và xã hội chủ nghĩa (do Liên Xô lãnh đạo).
a) Chiến tranh Lạnh (1947-1991) – Cuộc đối đầu ý thức hệ toàn cầu
Hai phe tiến hành một cuộc cạnh tranh toàn diện về chính trị, quân sự, kinh tế và công nghệ. •
Các cuộc chiến tranh ủy nhiệm nổ ra ở nhiều nơi:
o Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) giữa Bắc Triều Tiên (xã hội chủ nghĩa) và
Nam Triều Tiên (tư bản chủ nghĩa).
Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47270246
o Chiến tranh Việt Nam (1955-1975) giữa miền Bắc (xã hội chủ nghĩa) và miền
Nam (được Mỹ hậu thuẫn).
o Xung đột ở Trung Đông, châu Phi, Mỹ Latinh liên quan đến hai phe.
b) Sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa Đông Âu (1989-1991)
Do nhiều nguyên nhân nội tại và áp lực từ phương Tây, Liên Xô tan rã năm 1991,
kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. •
Số lượng các nước đi theo CNXHKH giảm mạnh, chỉ còn lại một số nước như Trung
Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Cuba
.
Dù hệ thống xã hội chủ nghĩa suy yếu, CNXHKH vẫn tiếp tục được duy trì và điều chỉnh
để phù hợp với thời đại mới.
4 . Sự điều chỉnh của chủ nghĩa xã hội khoa học trong thế kỷ 21
Sau khi Liên Xô tan rã, nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại đã điều chỉnh đường lối để thích
ứng với thời đại mới.
a) Chuyển sang mô hình "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa"
Trung Quốc (1978), Việt Nam (1986) thực hiện cải cách kinh tế, kết hợp kinh tế thị
trường với sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. •
Mô hình này giúp hai nước phát triển mạnh mẽ, trở thành những nền kinh tế hàng đầu châu Á.
b) Sự hồi sinh của tư tưởng Marxist trong các phong trào xã hội
Các phong trào chống bất công xã hội, bảo vệ môi trường, chống chủ nghĩa tư bản
toàn cầu
chịu ảnh hưởng từ tư tưởng Marxist.
Nhiều đảng cánh tả ở Mỹ Latinh (Venezuela, Bolivia, Chile...) tiếp tục theo đuổi con
đường xã hội chủ nghĩa.
Dù không còn phổ biến như trước, CNXHKH vẫn tồn tại và tiếp tục ảnh hưởng đến chính
trị, kinh tế thế giới. 5 . Kết luận
Sau khi chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, thế giới đã trải qua nhiều biến động quan trọng:
1. Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, dẫn đến sự thành lập các tổ chức công nhân quốc tế. Downloaded by Tran Anh (trananh1406@gmail.com)