



















Preview text:
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. Hiến chương LHQ 1945
2. Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản
3. Công ước Viene 1969 về điều ước quốc tế
4. Luật Điều ước quốc tế 2016
5. Luật Quốc tịch 2008
6. Luật sửa đổi bổ sung Luật quốc tịch 2014
7. Công ước của LHQ về Luật biển 1982
8. Công ước Viene 1961 về ngoại giao
9. Công ước Viene 1963 về lãnh sự 10.
Pháp lệnh về cấp hàm ngoại giao 11.
Luật cơ quan đại diện của nước CHXHVNVN ở nước ngoài 12.
Quy chế pháp lý của Tòa án công lý quốc tế 1945 13. Khái niệm
- Công pháp quốc tế hay Luật Quốc tế là một hệ thống
pháp luật độc lập bao gồm các quy phạm và các quy tắc
cơ bản được các quốc gia và các chủ thể khác của luật
quốc tế ban hành trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng để
điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ
thể đó và được đảm bảo thi hành bằng các biện pháp
cưỡng chế cá nhân hay tập thể cũng bởi chính các chủ thể
của quốc gia hay luật quốc tế.
-Luật QT là một hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật quốc tế.
-CPQT là 1 môn học nghiên cứu về Luật QT. 14. Chủ thể a. Quốc gia
Một quốc gia là một chủ thể của luật quốc tế phải đáp ứng
đầy đủ các tiêu chuẩn về: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định,
chính phủ và khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế.
(Điều 1 Công ước Montevideo 1933)
+ Dân cư: ổn định và bền vững
Thành phần dân cư: công dân (có quốc tịch của quốc gia
đó); người nước ngoài; thành phần dân cư khác (người tị
nạn và cư trú chính trị) => mang tính ổn định và bền vững
Người không có quốc tịchX(Người không quốc tịch: là người
không mang quốc tịch Việt Nam cũng không mang quốc
tịch nước ngoài. Tuy nhiên người không quốc tịch vẫn có
thể là người Việt Nam do chưa được đăng ký khai sinh và xác định quốc tịch)
+ Lãnh thổ: vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất
Không có yêu cầu về giới hạn diện tích lớn hay nhỏ; tối đa
hay tối thiểu; các bộ phận của lãnh thổ không nhất thiết phải
gắn liền với nhau; quốc gia có chủ quyền đối với lãnh thổ của mình.
Chủ quyền quốc gia có bị hạn chế hay không? => Tính hữu hiệu và hiệu quả.
Một quốc gia khi tham gia vào 1 tổ chức liên chính phủ phải tuân
theo điều lệ của tổ chức đó. Nhưng đó có gọi là hạn chế hay
không? Trong một phạm vi lãnh thổ có nhiều thế lực cạnh tranh
nhau, vì vậy vẫn có thể bị hạn chế.
Chủ quyền quốc gia là quyền lực tối cao và toàn vẹn của một quốc gia đối với lãnh thổ,
dân cư, và các vấn đề nội bộ của mình mà không bị can thiệp bởi các quốc gia khác. Tuy
nhiên, trong thực tế, chủ quyền quốc gia có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố khác nhau.
+ Chính phủ: cơ quan hành chính có nhiệm vụ tổ chức, thi
hành các nhiệm vụ, đại diện đất nước trong phạm vi trong và ngoài nước.
Đáp ứng được 2 yếu tố: thật sự và có hiệu quả b. Chủ thể khác
Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Tổ chức quốc tế: được thành lập bởi các quốc gia; có văn
bản điều lệ thành lập tổ chức quốc tế đó do các quốc gia;
có thẩm quyền phù hợp đối với tổ chức đó theo quy định; có tính độc lập.
Chủ thể tham gia phải là các quốc gia.
Tìm hiểu về cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Liên Hợp quốc?
Tiền thân là Hội Quốc liên (hình thành sau TG I); LHQ ( hình thành sau TG II)
Theo Điều 7 Hiến chương LHQ:
Theo Hiến chương, Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính là:
Đại hội đồng Liên hợp quốc: là cơ quan thảo luận và
hoạch định chính sách mang tính đại diện bao trùm nhất
của Liên hợp quốc, gồm tất cả 193 quốc gia thành viên.
Vào tháng 9 hằng năm, các nguyên thủ và lãnh đạo các
quốc gia thành viên Liên hợp quốc họp tại trụ sở Liên hợp
quốc ở New York (Hoa Kỳ) để tham gia phiên thảo luận của
Khóa họp hằng năm Đại hội đồng Liên hợp quốc. Các thành
viên Đại hội đồng đều bình đẳng, không phân biệt quốc gia
lớn hay nhỏ, mỗi quỗc gia thành viên đều được một phiếu
bầu. Hằng năm, Đại hội đồng bầu ra Chủ tịch các khóa họp
thường niên với nhiệm kỳ một năm.
Hội đồng Bảo an: có trách nhiệm chính là gìn giữ hòa bình
và an ninh quốc tế. Hội đồng Bảo an có 15 Ủy viên, trong
đó có 5 Ủy viên thường trực (gồm Mỹ, Nga, Trung Quốc,
Anh, Pháp) và 10 Ủy viên không thường trực được bầu đại
diện cho các nhóm khu vực. Mỗi ủy viên đều có một phiếu
bầu. Theo Hiến chương, Hội đồng Bảo an có thể áp dụng
các biện pháp nhằm giải quyết hòa bình các tranh chấp,
xung đột và khi cần thiết, có thể sử dụng các biện pháp, kể
cả trừng phát, cưỡng chế và vũ lực, nhằm loại trừ các mối
đe dọa, phá hoại hòa bình, hoặc các hành động xâm lược.
Các quyết định và nghị quyết của Hội đồng Bảo an khi đã
được thông qua đều mang tính chất ràng buộc và tất cả các
thành viên của Liên hợp quốc đều có trách nhiệm phải tôn
trọng và thi hành. Chức Chủ tịch Hội đồng Bảo an được luân
phiên giữa các nước ủy viên theo từng tháng.
Hội đồng Kinh tế-Xã hội (ECOSOC): là cơ quan soạn thảo
và điều phối các chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế trong
các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhân quyền của Liên hợp
quốc, và được đặt dưới quyền của Đại hội đồng Liên hợp
quốc. Phần lớn các nghị quyết và quyết định của Đại hội
đồng về kinh tế, xã hội, nhân quyền và nhân đạo đều bắt
nguồn từ các khuyến nghị do ECOSOC trình lên. Hội đồng
Kinh tế-Xã hội có 54 thành viên do Đại hội đồng bầu ra với
nhiệm kỳ ba năm. Đây cũng là diễn đàn chính của Liên hợp
quốc để thảo luận, đánh giá và đưa ra những ý tưởng, sáng
kiến thúc đẩy triển khai mục tiêu phát triển bền vững.
Hội đồng Quản thác: được thành lập theo Chương XIII của
Hiến chương Liên hợp quốc có nhiệm vụ giám sát quốc tế
đối với 11 vùng lãnh thổ quản thác được đặt trong hệ thống
theo các thoả thuận riêng với quốc gia quản lý các vùng
lãnh thổ này. Đến năm 1994, tất cả các vùng lãnh thổ quản
thác này đã trở thành các vùng tự trị hoặc giành được độc lập.
Toà án Quốc tế: là cơ quan pháp lý chính của Liên hợp
quốc và có trụ sở ở La Hay (Hà Lan). Chức năng chính của
Tòa án Quốc tế là giải quyết bằng biện pháp hoà bình các
tranh chấp quốc tế, các vụ kiện do các quốc gia đưa lên
phù hợp với luật pháp quốc tế. Mục tiêu của tòa án là áp
dụng các tập quán quốc tế để thiết lập các quy tắc được
các quốc gia liên quan chính thức công nhận, các thông lệ
quốc tế được chấp nhận như luật, các nguyên tắc chung
của luật pháp quốc tế được các quốc gia công nhận, các
phán quyết của các tòa án… Tòa án cũng khuyến nghị Đại
hội đồng, Hội đồng Bảo an về lĩnh vực luật pháp, các vấn đề
luật pháp nổi lên trong phạm vi hoạt động của các cơ quan này.
Ban Thư ký: gồm một Tổng Thư ký và các nhân viên giải
quyết các công việc hàng ngày của Liên hợp quốc. Tổng
Thư ký là viên chức quản lý cao nhất của tổ chức này, do
Đại hội đồng Liên hợp quốc bổ nhiệm theo kiến nghị của
Hội đồng Bảo an với nhiệm kỳ 5 năm. Kể từ khi thành lập
năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc đã có 9 vị Tổng Thư ký,
hiện là Tổng Thư ký Antonio Guterres (tháng 1/2017).
Theo Điều 1 của Hiến chương, Liên hợp quốc được thành
lập nhằmXbốn mục tiêuXsau:
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn
trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc
và nguyên tắc dân tộc tự quyết;
Thực hiện hợp tác quốc tế thông qua giải quyết các vấn đề
quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân
đạo trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự
do cơ bản cho tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc,
màu da, ngôn ngữ và tôn giáo;
Xây dựng Liên hợp quốc làm trung tâm điều hòa các nỗ lực
quốc tế vì các mục tiêu chung.
Một tổ chức liên chính phủ có thể tham gia một tổ chức liên
chính phủ khác miễn là nó phù hợp. Ví dụ EU ( tham gia với
tư cách chủ thể ví dụ EU có 27 thành viên nhưng khi bỏ
phiếu chỉ có 1 phiếu mà thôi).
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Phải thỏa mãn các điều kiện sau: + Bị đàn áp
+ Có cuộc đấu tranh chính nghĩa (với mục đích giải phóng dân tộc đó)
+ Có chính phủ tạm thời lãnh đạo
Vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt (Đài Loan,
Vatican, Hồng Kong, Macao) thiếu một trong những điều kiện + Dân cư
+ Lãnh thổ ( các quốc gia phải thực thi được chủ quyền
của mình trên phạm vi lãnh thổ quốc gia mình quản lý).
Đài Loan tuyên bố lãnh thổ của mình bao gồm cả Trung
Hoa nhưng nó lại không quản lý được khu vực này. + Chính phủ
+ Khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
1. Đối tượng điều chỉnh -Chủ thể:
-Mối quan hệ Công hay tư:
Tất cả các lĩnh vực mà các quốc gia sẵn sàng hợp tác mà thuộc về
lĩnh vực quan hệ công giữa các chủ thể.
2. Phương thức xây dựng
Không có cơ quan nào đảm bảo thi hành nên các biện pháp cưỡng
chế được thực hiện bằng các chủ thể đó.
II. Bản chất của Luật Quốc tế
-Là sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
III. Vai trò của Luật Quốc tế
-Điều chỉnh các hành vi của các quốc gia
-Tạo ra khung pháp lý chung đảm cho các quốc gia được
thực hiện, hoạt động trong phạm vi khuôn khổ đó
-Thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia
IV. Mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật quốc gia
-Nhất nguyên luận: Hai bộ phận cấu thành của 1 hệ thống pháp lý chung
-Nhị nguyên luận: Hai hệ thống hoàn toàn riêng biệt
V. Hệ thống pháp luật quốc tế
- Luật kinh doanh quốc tế - Luật hàng hải
- Luật hình sự quốc tế -…
VI. Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế (7 nguyên tắc)
Nguyên tắc "đất thống trị biển" là một nguyên tắc cơ
bản trong luật biển quốc tế. Nguyên tắc này xuất phát
từ thực tế rằng quyền của một quốc gia đối với các
vùng biển liền kề phụ thuộc vào việc kiểm soát lãnh
thổ đất liền. Điều này có nghĩa là quyền tài phán và
quyền lợi của một quốc gia trên biển xuất phát từ
quyền tài phán của quốc gia đó trên đất liền. => Là 1 nguyên tắc ngành
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là những tư tưởng
chính trị pháp lý mang tính chỉ đạo bao trùm có giá trị bắt
buộc chung đối với mọi chủ thể của Luật quốc tế.
Nguyên tắc chung là những nguyên tắc áp dụng cho mọi hệ
thống pháp luật (hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế).
Nó luôn đúng và ứng dụng trên cả thời gian và không gian.
Ví dụ về các nguyên tắc chung? Liệt kê ra và áp dụng như thế nào?
Nguyên tắc ngành chỉ áp dụng cho 1 ngành luật dặc thù và cụ thể. -Nội dung
Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc và Tuyên bố về các nguyên tắc 1970
+ Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền: (tuyên bố 1970)
Các quốc gia bình đẳng khi cùng tham gia vào 1 quan hệ quốc tế
+ Không can thiệp vào nội bộ của các quốc gia khác (tuyên bố 1970)
Trong phạm vi lãnh thổ nhưng không phải là nội bộ: đại sứ quán Can thiệp: + Gián tiếp (phi vũ trang) + Trực tiếp (vũ trang)
Ngoại lệ: (chương 7_ Điều 41: phi vũ trang; Điều 42: vũ trang)
+ Nghị quyết của HĐBA LHQ trong TH có hành vi vi phạm
nghiêm trọng các quy định của LQT, quyền con người, an ninh, hòa bình thế giới
+ Có sự đồng ý của các quốc gia sở tại
+ Cấm sử dụng vũ lực và đe dọa vũ lực sử dụng vũ lực (khoản 4 Điều 2)
Vũ lực: sức mạnh vũ trang về khí tài, quân sự,…
Sức ép về kinh tế, chính trị không xem là vũ lực nhưng chỉ
khi dẫn đến hệ quả là việc sử dụng vũ lực để giải quyết
Hành vi xâm lược: Nghị quyết 1974 của ĐHĐ bảo an LHQ (đọc) Ngoại lệ: + Nghị quyết của HĐBA
+ Các dân tộc đang đấu tranh về quyền tự quyết
+ Quyền tự vệ (Điều 51 Hiến chương LHQ) phải đáp ứng 3 điều kiện:
_ Phải bị tấn công vũ trang
_ HĐBA chưa có hành động phù hợp
_ Quốc gia đó phải báo ngay cho HĐBA về hành vi tự vệ của mình
+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình (chương 6)
Các biện pháp: Điều 33 Hiến chương LHQ + Ngoại giao: đàm phán
+ Thông qua bên thứ 3 (xung đột quá lớn các bên không
thể đàm phán): trung gian, điều tra, hòa giải
Phân biệt trung gian, hòa giải
+ Tài phán: Tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế
Khi có tranh chấp quốc tế thì các quốc gia có quyền không giải quyết không?
Có thể không giải quyết
Nếu giải quyết phải bằng các biện pháp hòa bình
Đối với các tranh chấp ảnh hưởng đến an ninh, hòa bình thế
giới thì phải giải quyết bằng các biện pháp hòa bình
Tranh chấp là gì?
+ Nguyên tắc Pactasuntsenvanda (tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế)
Xuất phát từ các điều ước, nguyên tắc, tập quán quốc tế,…
Tận tâm: sử dụng các biện pháp, chế tài trong khả năng để
có thể tuân theo cam kết; không được viện dẫn các điều
luật, luật pháp của quốc gia để từ chối thực hiện cam kết
Ngoại lệ: (Điều 46 đến 53)
+ Điều ước quốc tế kí kết trái thủ tục, thẩm quyền
+ Điều ước quốc tế hết thời hạn
+ Hoàn cảnh thay đổi 1 cách cơ bản: sự thay đổi về lãnh
thổ, về chính trị, chính phủ,.. (như sáp nhập, chia tách với quốc gia khác)
+ Trường hợp bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh,…
+ Các dân tộc có quyền tự quyết (như phần chủ thể)
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
Liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới: dịch bệnh
Chống tội phạm có tính chất quốc tế: buôn người, khủng bố
Nguyên tắc này không có ngoại lệ
Xem xét nội dung các nguyên tắc 1970
-Các trường hợp ngoại lệ: Trường hợp ngoại lệ:
Mặc dù các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc và Tuyên
bố 1970 đều nhấn mạnh việc tôn trọng hòa bình và quyền tự
quyết, vẫn có một số ngoại lệ và điều chỉnh dựa trên tình hình thực tế quốc tế, bao gồm:
1. Quyền tự vệ: Điều 51 của Hiến chương Liên Hợp Quốc cho
phép các quốc gia thành viên sử dụng vũ lực trong trường
hợp tự vệ nếu bị tấn công, cho đến khi Hội đồng Bảo an có
thể can thiệp và giải quyết vấn đề. Đây là ngoại lệ lớn nhất
đối với nguyên tắc không sử dụng vũ lực.
2. Quyết định của Hội đồng Bảo an: Hội đồng Bảo an LHQ có
quyền quyết định áp dụng các biện pháp, bao gồm cả sử
dụng vũ lực, để duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh
quốc tế. Đây là ngoại lệ quan trọng cho nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực.
3. Can thiệp nhân đạo: Dù không được quy định rõ trong Hiến
chương, khái niệm can thiệp nhân đạo đã phát triển và được
một số quốc gia sử dụng như một ngoại lệ đối với nguyên tắc
không can thiệp, nhằm bảo vệ dân thường khỏi các tội ác
chiến tranh, tội ác chống lại loài người, hoặc diệt chủng. Tuy
nhiên, vấn đề này còn gây tranh cãi và không được tất cả các quốc gia công nhận.
4. Quyền tự quyết và các tình huống đặc biệt: Trong một số
trường hợp, quyền tự quyết của các dân tộc có thể dẫn đến
sự xung đột với nguyên tắc không can thiệp và sự toàn vẹn
lãnh thổ. Ví dụ, việc một dân tộc hoặc nhóm sắc tộc đòi độc
lập có thể gây ra tranh cãi với chính quyền trung ương và có
thể dẫn đến những tình huống đặc biệt về pháp lý quốc tế. CHƯƠNG II:
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế 1945
-Nguồn: điều ước quốc tế; tập quán quốc tế (Nguyên tắc xử
sự được lặp đi lặp lại); nguyên tắc chung
-Phương tiện bổ trợ nguồn: học thuyết, án lệ,..
Phương tiện bổ trợ để xác định các quy phạm pháp luật. 1. Điều ước quốc tế
Điều 2 Công ước Vienna về Điều ước quốc tế 1969
-Một thỏa thuận quốc tế bằng văn bản
-Các chủ thể của Luật quốc tế mà chủ yếu là các quốc gia
-Ghi nhận trong nhiều văn kiện có quan hệ với nhau
-Nguồn của pháp luật điều chỉnh là luật quốc tế
Để trở thành nguồn thì:
-Tuân thủ theo trình tự, thủ tục kí kết
-Nội dung không trái với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế Quy trình
-GD 1: Xây dựng văn bản ĐƯQT
+ Đàm phán: các bên thỏa thuận, thống nhất các chủ trương.
+ Soạn thảo: tự soạn thảo nội dung hoặc lập nên 1 ban
soạn thảo Điều ước quốc tế; kết quả là 1 dự thảo Điều ước quốc tế
+ Thông qua: các bên xác nhận lại nội dung cuối cùng của
dự thảo Điều ước quốc tế; bỏ phiếu kín để thông qua (quá
bán,2/3, hoặc đa số) hoặc biểu quyết công khai.
+ Ký (***): đều xác thực nội dung văn bản Điều ước; Thẩm
quyền: ký tắt ít hơn ký tượng trưng; ký tượng trưng ít hơn ký đầy đủ.
_ Ký tắt: (ký xác nhận văn bản), ký xác nhận vào từng
trang dự thảo Điều ước pháp lý
Hệ quả pháp lý: Không phát sinh hiệu lực pháp lý
_ Ký adreferendum (ký tượng trưng): người ký chưa đủ
thẩm quyền chỉ là ký tạm thời chờ có chữ ký chính thức; (có
thể trở thành ký đầy đủ với điều kiện cơ quan thẩm quyền
của chủ thể chấp nhận, đồng ý)
Hệ quả pháp lý: Không phát sinh hiệu lực pháp lý
_ Ký đầy đủ (ký chính thức): (người có đầy đủ thẩm
quyền đại diện) ký và ghi rõ, người đó phải có thẩm quyền
đầy đủ; không vi phạm thẩm quyền, hình thức, nguyên tắc, …
Hệ quả pháp lý: Làm phát sinh hiệu lực pháp lý
nếu không có quy định gì quy định gì về hiệu lực pháp lý
Hệ quả pháp lý: Không làm phát sinh hiệu lực
pháp lý nếu như có quy định về hiệu lực pháp lý
Nếu như pháp luật của chủ thể yêu cầu phê duyệt,
phê chuẩn thì nó vẫn chưa tạo ra sự ràng buộc
Sự khác biệt giữa 3 hình thức ký: như trên
-GD2: Các hoạt động tạo ra sự ràng buộc giữa chủ
thể và điều ước
Những hành động ở đây có phát sinh hiệu lực hay không
còn tùy vào điều kiện nhưng chắc chắn nó tạo ra sự ràng
buộc giữa chủ thể và điều ước
+ Phê chuẩn: điểm b khoản 1 Điều 2 Công ước Viena + Phê duyệt: Phân biệt:
+ phê chuẩn: k8D2 -> D28 -> k1D4 Luật hiệp ước qt 2016
+ phê duyệt: k9D2 -> D37 -> k2D4 -Thẩm quyền: + Phê chuẩn: QH hoặc CTN + Phê duyệt: Chính phủ
-Loại điều ước quốc tế:
+ Phê chuẩn: DUQT có quy định phải phê chuẩn; DUQT
nhân danh NN; DUQT nhân danh CP có quy định trái với
luật, nghị quyệt của QH
+ Phê duyệt: trừ những ĐU thuộc thẩm quyền phê chuẩn
của QH; ĐUQT nhân danh CP phải phê duyệt…; DUQT
nhân danh CP có quy định… ** Kết luận:
-Phê chuẩn: Thường thuộc thẩm quyền của cơ quan lập
pháp; loại ĐƯđặc biệt quan trọng với quốc gia
-Phê duyệt: Thường thuộc thẩm quyền của cơ quan hành
pháp; loại ĐƯ ít quan trọng hơn với quốc gia
-Phê chuẩn và phê duyệt là không bắt buộc trong Luật QT.
Xem xét lại 1 lần nữa có nên là thành viên của ĐƯ đó hay không
** Khi có câu hỏi phải ưu tiên lấy cơ sở pháp lý quốc tế, nếu như
hỏi VN thì phải lấy quốc tế + VN.
+ Gia nhập: điểm b khoản 1 Điều 2 Công ước Viena
Khác với phê chuẩn, phê duyệt ở thời điểm đó là: khi chủ thể
không tham gia vào quá trình ký kết hoặc khi điều ước đã phát
sinh hiệu lực bằng nhiều cách khác nhau kí trực tiếp, trao đổi văn kiện.
>> Bảo lưu điều ước: được thực hiện từ quá trình thông qua
đến phê duyệt, phê chuẩn, gia nhập. Điểm d khoản 1 Điều 2
+ Hành vi đơn phương của chủ thể Luật quốc tế
+ Bỏ hoặc sửa đổi một số ĐƯ
+ Có 4 TH không được bảo lưu: Điều 19 Công ước Viena
Không được bảo lưu đối với điều ước song phương. (tại sao
lại là song phương? -> không tạo ra được điều ước; không
áp dụng được điều ước)
Điều ước quốc tế X có 50 điều khoản, có 4 thành viên A B C
D. Điều ước này cho phép bảo lưu Điều số 10.
+ Quốc gia A là quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu
+ Quốc gia B là quốc gia đồng ý với A
+ Quốc gia C là quốc gia phản đối A
+ Quốc gia D là quốc gia im lặng
Khi điều ước phát sinh hiệu lực, trong quan hệ giữa quốc gia A và
quốc gia B có áp dụng Điều số 10 không? A và C có áp dụng điều
10 không? A và D có áp dụng điều 10 không? B C D có áp dụng
điều 10 không? _ Đọc Điều 20 và 21 trả lời?
Phân tích trường hợp:
1. Quan hệ giữa quốc gia A và quốc gia B:
oQuốc gia B đã đồng ý với tuyên bố bảo lưu của A.
oTheo điểm a khoản 4 Điều 21, Điều 10 sẽ không được
áp dụng giữa A và B vì B đã chấp nhận bảo lưu của A.
2. Quan hệ giữa quốc gia A và quốc gia C:
oQuốc gia C đã phản đối bảo lưu của A.
oTheo điểm b khoản 4 Điều 20 và Điều 21 khoản 3, Điều
10 sẽ được áp dụng giữa A và C vì C đã phản đối bảo lưu.
3. Quan hệ giữa quốc gia A và quốc gia D: khoản 5 Điều 20
oQuốc gia D đã im lặng, không đưa ra tuyên bố chấp
nhận hay phản đối bảo lưu.
oD đồng ý trong 12 tháng thì như B
oD im lặng trong 12 tháng thì như C
oTheo Điều 20 khoản 5, quốc gia im lặng sẽ được coi như
đã chấp nhận bảo lưu. Do đó, điều khoản 10 sẽ
không được áp dụng giữa A và D.
4. Quan hệ giữa quốc gia B, C và D: khoản 2 Điều 21
oQuốc gia A là quốc gia duy nhất bảo lưu Điều 10. Quốc
gia B, C và D không bảo lưu Điều 10, nên giữa B, C và
D, Điều 10 vẫn được áp dụng bình thường. Kết luận:
***** Hệ quả pháp lý của việc bảo lưu:
-Trong quan hệ, quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu và quốc
gia chấp nhận bảo lưu thì áp dụng điều ước quốc tế đã được bảo lưu
-Trong quan hệ, quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu và quốc
gia phản đối bảo lưu thì áp dụng điều ước ban đầu (điều ước không có bảo lưu)
-Trường hợp các quốc gia im lặng thì áp dụng khoản 5 Điều 20
-Trong mối quan hệ giữa các quốc gia không đưa ra tuyên
bố bảo lưu thì áp dụng khoản 2 Điều 21 (điều ước quốc tế không có bảo lưu)
>> Chấm dứt hiệu lực
** Điều kiện có hiệu lực (điều kiện trở thành nguồn của điều ước quốc tế)
-Việc kí kết điều ước phải trên cơ sở bình đẳng và tự
nguyện (Điều 46 đến 53)
-Việc kí kết điều ước phải đảm bảo về thẩm quyền và trình
tự thủ tục kí kết (Đọc Điều 7, Điều 8)
-Việc kí kết điều ước phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản của Luật QT (có 7 nguyên tắc cơ bản nhằm đảm
bảo duy trì an ninh, hòa bình,…)
** Áp dụng điều ước quốc tế
-Áp dụng trực tiếp: áp dụng trực tiếp điều ước là việc các
chủ thể luật quốc tế sử dụng các quy phạm pháp luật quốc
tế trong điều ước để điều chỉnh trực tiếp cho các quan hệ
xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật của chính chủ thể đó (của mình)
-Áp dụng gián tiếp (nội luật hóa): chủ thể sẽ biến (đưa) các
quy phạm pháp luật quốc tế trong điều ước thành quy
phạm pháp luật của mình sau đó mới điều chỉnh cho các
mối quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp
luật của chính chủ thể đó (của mình)
Quá trình biến đổi qppl quốc tế thành qppl quốc gia được gọi là nội luật hóa
Điều 26 27 Công ước Viena; Điều 12 HP 2013 không cần quan tâm
khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế (phải ưu tiên nguyên tắc pacta,..)
*** Hiệu lực điều ước quốc tế Câu hỏi:
Hiệu lực về thời gian của điều ước: khi 1 điều ước không nói gì về
hiệu lực về thời gian thì nó sẽ vô hạn trừ khi điều ước có quy định cụ thể
Hiệu lực về không gian của điều ước: nếu chủ thể là thành viên
của điều ước thì quyền tài phán sẽ bao trùm lên lãnh thổ chủ thể đó
Hiệu lực của điều ước đối với bên thứ ba (bên không phải là thành
viên của điều ước thì điều ước có áp dụng không?)_ Đôi khi sẽ có ví
dụ Hiến chương LHQ – là văn bản bắt buộc toàn cầu dù là thành
viên hay không thì cũng phải tuân thủ
Khi nào điều ước chấm dứt hiệu lực
Vai trò Hiến chương: tạo ra Luật QT hiện đại
Tại sao quan trọng: là nền tảng quan trọng để các quốc gia tồn tại và phát triển
2. Khái quát về tập quán quốc tế
Là những quy tắc xử sự bất thành văn được hình thành trong thực
tiễn các quan hệ pháp lý quốc tế một cách lặp đi lặp lại nhiều lần
được các chủ thể thừa nhận như là các quy phạm bắt buộc.
Điều kiện trở thành nguồn của tập quán quốc tế
•Được áp dụng lặp đi lặp lại qua một thời gian dài trong thực tiễn pháp lý quốc tế
•Thừa nhận rộng rãi như những quy phạm pháp lý có tính chất bắt buộc.
•Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại.
Cơ sở hình thành tập quán quốc tế
•Từ hành vi sử xự của các quốc gia (quan hệ song phương, khu vực…)
•Từ Nghị quyết của các tổ chức quốc tế
•Từ các phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
•Từ các quy phạm điều ước quốc tế
•Hành vi đơn phương của quốc gia (luật pháp quốc gia, tuyên bố,
thông cáo, bản án, quyết định của cơ quan hành chính, tư pháp…)
Những điểm khác biệt cơ bản giữa điều ước quốc tế và tập quán
quốc tế Điều ước quốc tế
Hình thức; Áp dụng; Thủ tục; Điều kiện trở thành nguồn
? Tại sao giá trị pháp lý của tập quán quốc tế và điều ước là ngang nhau
Có sự phân chia về quyền lực nhà nước (luật quốc gia)
Chủ thể luật quốc tế không phân chia thứ bậc quyền lực vì vậy QPPL QT do các chủ thể
Giá trị áp dụng của điều ước thuận tiện hơn, dễ hiểu và áp dụng 1 cách dễ dàng
Còn tập quán do không thành văn sẽ khó hiểu, khó áp dụng. Việc
áp dụng do các chủ thể tùy vào TH
Ông A sinh 1960 tại miền Nam Việt Nam. Năm 1974 ông sang
Pháp có quốc tịch Pháp và sinh sống, cư trú tại Pháp. Năm 2015,
ông về VN và có quốc tịch VN cư trú, sinh sống tại TP X. Ngày hôm
nay ông có hành vi phương hại nghiêm trọng đến sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ TQ VN và bị áp dụng biện pháp tước quốc tịch VN.
Hỏi cơ sở pháp lý để áp dụng biện pháp này là gì?
Đề bài không rõ phải giả định, chia TH.
Không áp dụng khoản 1 vì ông ở Vn đang sinh sống và cư trú tại VN.
Phải xét xem 2015 ông về VN là trong TH nào. Ông về VN
và xin gia nhập QT theo Điều 19 “người có quốc tịch nước
ngoài theo Điều 19” thì áp dụng được. (không về theo
Điều 19 thì không tước quốc tịch được)
Nếu như theo Điều 23, trở lại, xác nhận QT cho người VN
định cư nước ngoài thì không áp dụng tước QT được. TRANH CHẤP QUỐC TẾ
1. Khái niệm, phân loại tranh chấp quốc tế
-Một tranh chấp quốc tế là một sự bất đồng về một vấn đề
pháp lý hay thực tế (sự kiện pháp lý), một sự xung đột về
quan điểm pháp lý hay lợi ích giữa các bên.
??? Phân biệt “tranh chấp” và “tình thế”
Tình thế (tình huống) là những sự kiện sẵn có. Tranh chấp quốc tế: + Chủ thể + Lĩnh vực tranh chấp + Luật áp dụng Ví dụ:
+ Chủ thể: chủ thể của Luật quốc tế
+ Lĩnh vực tranh chấp: quốc gia hợp tác ở lĩnh vực nào thì tranh
chấp ở lĩnh vực đó (tức là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế:
các quan hệ xã hội có sự tham gia các chủ thể của Luật quốc tế)
+ Luật áp dụng: luật quốc tế; Có thể dùng luật quốc gia để xử lý
tranh chấp quốc tế nếu các quốc gia thỏa thuận áp dụng Trọng tài
Quốc tế và trong trường hợp cần thiết.
Phân tích mối quan hệ giữa luật quốc gia và luật quốc tế
Luật quốc gia là 1 bộ phận tương tự của Luật quốc tế -> Sai.
Dựa vào thuyết nhất nguyên luận, nhị nguyên luận.
Phân loại tranh chấp quốc tế:
*** Phân loại theo số lượng chủ thể: + Tranh chấp song phương: + Tranh chấp đa phương:
*** Đối tượng tranh chấp: lãnh sự, dân cư,…
*** Theo tính chất của tranh chấp
+ Tranh chấp pháp lý: khi các bên vi phạm xuất phát từ quy phạm pháp lý điều chỉnh.
Nguồn của Luật quốc tế: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế
+ Tranh chấp chính trị: không có một cơ sở pháp lý nào trực tiếp
điều chỉnh tranh chấp đó.
*** Theo mức độ ảnh hưởng tới hòa bình và an ninh thế giới:
+ Tranh chấp ảnh hưởng tới hòa bình và an ninh thế giới
+ Tranh chấp không ảnh hưởng tới hòa bình và an ninh thế giới
2. Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế
( Điều 2 Hiến chương LHQ; Tuyên bố 1970)
Đối với một tranh chấp quốc tế thì các quốc gia có nghĩa vụ
phải giải quyết tranh chấp đó hay không?
Phải giải quyết nếu các tranh chấp đó liên quan đến an ninh và hòa bình thế giới.
Điều 33 Hiến chương LHQ và Tuyên bố 1970. Chia thành 4 nhóm chính:
1. Các biện pháp ngoại giao
-Phương pháp giải quyết trực tiếp (đàm phán: các bên trực
tiếp thỏa thuận với nhau; thương lượng)
+ Có vai trò quan trọng, được sử dụng thường xuyên và có hiệu quả nhất
+ Hình thức, địa điểm, thành phần… phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên.
2. Giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba a. Trung gian
-Khuyến khích, động viên các bên tiến hành đàm phán chính thức