




Preview text:
Lý thuyết vi mô thi kết thúc học phần
Câu 1: Phân tích đường PPF
- Đường ppf là đường mô tả các kết hợp sản suất tối đa mà 1 nền kinh tế
có thể đạt được với nguồn lực và công nghệ nhất định.
- Điểm nằm trên đường ppf là điểm sản xuất có hiệu quả vì đã sd hết
nguồn lực. Điểm ABC là điểm sản xuất có hiệu quả
- Điểm nằm trong đường ppf là điểm có khả năng đạt được nhưng bị
hoang phí nguồn lực. điểm H
- Điểm nằm ngoài đường ppf là điểm không thể xảy ra vì không đủ nguồn lực hiện có
Ý NGHĨA: 1. Phản ánh đúng quy luật chi phí cơ hội tăng dần
2. Đường cong lõm so với gốc toạ độ
3. Có thể dịch chuyển ra ngoài nếu tăng sd nguồn lực hoặc có
sự cải tiến tring công nghệ.
Câu 2: Giả sử đường cung của 1 sản phẩm hoàn toàn không co giãn. Nếu chính
phủ áp đặt mức giá tối đa trên thị trường, liệu có đưa đến mất không không? Tại sao? HỌC TRONG TÀI LIỆU
Câu 3: Vận dụng lý thuyết thặng dư để giải thích tại sao chính phủ thực hiện
chính sách kiểm soát giá lại thường làm lợi cho nhóm ng này và lại tổn hại cho nhóm người khác ?
- Tổng thặng dư (TSB) : CS+PS Là tổng lợi ích của các chủ thể khi tham gia vào thị trường
- Thặng dư tiêu dùng CS : Là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng phải trả
và giá họ sẵn sàng trả
- Thặng dư sản suất PS : Là sự chênh lệch giữa giá ng sx nhận và phi phí sx cận biên.
*Chính phủ kiểm soát giá: Áp đặt mức giá trần PC, là mức giá tối đa đc
phép giao dịch trên thị trường, nhằm có lợi cho người tiêu dùng
-PC - Tác động: giúp ng tiêu dùng mâu dc hàng hoá vs giá cả hợp lý, đặc biệt
là ng nghèo. Cung và cầu k cân đối dẫn tới thiếu hụt. Cung giảm, TSB giảm, gây ra mất không.
Câu 4: Giải thích tại sao doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo không có sức mạnh thị trường?
- Vì đây là thị trường có nhiều người bán và nhiều người mua tham gia
vào, nhưng không có người mua và người bán nào có quyền chi phối giá cả thị trường
- Còn sức mạnh thị trường là khả năng định giá cao hơn chi phí cận biên P>MC
- Dn cạnh tranh hoàn hảo không có sức mạnh độc quyền vì:
1. Người bán hay doanh nghiệp là người chấp nhận giá trên thị trường
2. Lựa chọn sản lượng tối ưu theo nguyên tắc P=MC
3. Do những doanh nghiệp cùng cung cấp 1 sản phẩm đồng nhất-
doanh nghiệp cung ứng 1 số ít ra thị trường không ảnh hưởng đến
thị trường, không thể chi phối thị trường.
Câu 5: Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn, dài hạn của
doanh nghiệp cạnh tranh có tính độc quyền
- Thị trường cạnh tranh có tính độc quyền:
1. Số lượng ng mua và người bán nhiều
2. Sản phẩm phân phối ra thị trường có phân biệt, là hàng hoá thay thế 3. Thông tin: đầy đủ
4. Trở ngại gia nhập và rút lui: có nhưng không nhiều
- Đặc điểm doanh nghiệp: Doanh nghiệp bán theo giá thị trường nhưng
vẫn có quyền bán theo giá mình đưa ra , phụ thuộc vào sở thích của
người tiêu dùng. Đường cầu xuống dốc và tương đối co giãn.
- Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn:
Q* TẠI MR=MC…ĐỌC TRONG TÀI LIỆU
- Lựa chọn sản lượng trong dài hạn: Q* TẠI LMR=LMC +Gây ra mất không
+Tại E tp KTE=0, tp KTOAN lớn hơn không
+ DN mới không ra nhập, doanh nghiệp cũ không rút lui -Thế cb dài hạn
Câu 6: Phân tích tác động của thuế đánh vào đvs đầu ra đối với nhà tb độc quyền
bán đến phân chia gánh nặng về thuế - Thuế t/1đvsp - Khi có thuế: MCt= MC+ t Qt*: MR=MC
- Thuế tác động làm cho Giá tăng P*-P1, Q giảm Q*-Q1
- Cả doanh nghiệp và người tiêu dùng đều chịu thuế
- Do D dốc, cầu kém co dãn. Nên người tiêu dùng chịu nhiều thuế hơn
Câu 7: Trường hợp nào doanh nghiệp độc quyền bán chịu 100% thuế?
- Khi chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp đôc quyền bán thì không lam thay đổi P Q
- Lợi nhuận giảm xuống 1 khoảng bằng thuế, vì MC không thay đổi TPt= TP-t
DOANH NGHIỆP CHỊU 100 thuế
Câu 8: khi chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo, có làm thay đổi Q hay không
- Khi chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có làm
thay đổi Q cụ thể Q sẽ giảm về Q1
- Vì: cạnh tranh hoàn hảo là doanh nghiệp trong đó có nhiều người mua
và nhiều người bán, không người mua hay người bán nào có thể lam
ảnh hưởng đến thị trường. - Học trong tài liệu - MC TĂNG 1 KHOẢNG T - ATC TƯƠNG TỰ - DN CHỊU HẾT THUẾ
Câu 15: Phân tích tác động thuế HỌC TRONG TÀI LIỆU