TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
────────────────────────
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thanh Xuyến
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Trường 20214121
Trần Quang Minh 20214013
Mã lớp: 726374 TTA-02
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022
1
Mục lục
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp........................................................................................3
1. Sơ đồ nguyên lý...........................................................................................................3
2. Sơ đồ lắp ráp................................................................................................................3
a) Sơ đồ mạch in..........................................................................................................3
b) Sơ đồ mạch đi dây....................................................................................................4
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện...................................................................4
III. Nguyên lý hoạt động.....................................................................................................5
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều......................................................................5
1. Cách điều chỉnh:..........................................................................................................5
2. Bảng số liệu một chiều:...............................................................................................5
V. Trả lời câu hỏi................................................................................................................5
2
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp.
1. Sơ đồ nguyên lý.
2. Sơ đồ lắp ráp.
a) Sơ đồ mạch in.
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
3
b) Sơ đồ mạch đi dây.
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện.
Đây 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị điện
tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.1
Đèn Q đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu đưa sang tầng khuếch đại công2
suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q là C828, Q là A564 mắc3 4
theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
R1, R : điện trở định thiên của Q , tạo U để đền làm việc.2 1 mở
R3: tải xoay chiều của Q , điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ.1
VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R5: điện trở định thiên cho Q , Q và tạo chênh lệch điện áp Q , Q .3 4 2 3
R4, R : chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q .6 1
R7: tải xoay chiều.
4
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q thông1
qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra cực C của Q chia làm hai đường: 1 đường vào2
Bazơ của đèn Q . Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai đèn và được4
đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q và Q được mắc theo kiểu C chung.3 4
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều.
1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra biên độ 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω, tuy
nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở tức ta đã điều
chỉnh chế độ làm việc của Q làm cho tín hiệu hết méo.1
5
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được thì cả bốn đèn
phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
- U của Q : 2.4 V đến 3.0V.CE 1
- Để đèn Q mở thì U của Q3 là 0.4V đến 0.6V.3 BE
- Khi đó U ) - U ) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.CE(Q3 CE(Q2
2. Bảng số liệu một chiều:
U U UBE CE E – Đất
Q10,657 1,783 6,63
Q2-0,646 -4,39 8,41
Q30,277 5,04 4,02
Q4-0,651 -3,641 3,647
V. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Muốn tăng biên độ phải điều chỉnh linh kiện nào?
Trả lời: Điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Khi nào đèn thuận, đèn ngược ra các giá trị âm, dương. Giải thích?
Trả lời:
˗Bản chất của Transistor là 2 diot ghép ngược với nhau.
˗Đối với Transistor thuận PNP thì phân cực thuận cho U thì cực dương sẽ đặt tạiBE
chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên khi đo U ta luôn thấy âm, U cũngBE CE
tương tự U < 0.CE
˗Đối với Transistor ngược PNP thì phân cực thuận cho U thì cực dương sẽ đặt tạiBE
chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E nên khi đo U ta luôn thấy dương, U cũngBE CE
tương tự U > 0.CE
Câu 3:
6
Cần điều chỉnh Q : U = 0,5V, U = U = 3,8V thì điều chỉnh linh kiện nào?3 BE CE E-đất
Trả lời:
˗UBE = 0,5V thì điều chỉnh linh kiện R1.
˗UCE = U = 3,8V thì điều chỉnh R2 từ 100Ω xuống khoảng 70-75Ω.E-đất
Cần điều chỉnh Q : U = U = 4,0V thì điều chỉnh linh kiện nào?4 CE E-đất
Trả lời: U = U = 4,0V thì điều chỉnh R7.CE E-đất
Q2: U = 8,41V có phải điện áp nguồn 1 chiều hay không theo sơ đồ lý thuyết?E-đất
Trả lời: Theo sơ đồ nguyên lý U = 8,41V là điện áp nguồn 1 chiều.E-đất
Kết quả đo:
U = 0,079V, U = 1,381Vvào ra
Tín hiệu osilo hình sin tín hiệu cắt dưới.
7

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
────────────────────────
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thanh Xuyến
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Trường 20214121 Trần Quang Minh 20214013
Mã lớp: 726374 TTA-02
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022 1 Mục lục
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp........................................................................................3
1. Sơ đồ nguyên lý...........................................................................................................3
2. Sơ đồ lắp ráp................................................................................................................3
a) Sơ đồ mạch in..........................................................................................................3
b) Sơ đồ mạch đi dây....................................................................................................4
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện...................................................................4
III. Nguyên lý hoạt động.....................................................................................................5
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều......................................................................5
1. Cách điều chỉnh:..........................................................................................................5
2. Bảng số liệu một chiều:...............................................................................................5
V. Trả lời câu hỏi................................................................................................................5 2
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp. 1. Sơ đồ nguyên lý. 2. Sơ đồ lắp ráp. a) Sơ đồ mạch in.
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • • 3
b) Sơ đồ mạch đi dây.
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện.
 Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị điện tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q là dèn C828 làm nhiệm vụ khuế 1 ch đại tín hiệu.
Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q là C828, Q 3 là A564 mắc 4
theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
R1, R : điện trở định thiên củ 2 a Q , tạo U 1 mở để đền làm việc.
R3: tải xoay chiều của Q , điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ 1 .
VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R5: điện trở định thiên cho Q , Q 3
4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q . 3
R4, R : chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm 6
dòng điện về chân E của Q .1 R7: tải xoay chiều. 4
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q thông 1
qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: 1 đường vào
Bazơ của đèn Q . Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai đèn và được 4
đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q và Q 3
được mắc theo kiểu C chung. 4
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều.
1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω, tuy
nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở tức là ta đã điều
chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo. 5
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được thì cả bốn đèn
phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
- UCE của Q : 2.4 V đến 3.0V. 1
- Để đèn Q3 mở thì UBE của Q3 là 0.4V đến 0.6V. - Khi đó UCE(Q ) - U 3 CE(Q ) phải cỡ 0 2
.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
2. Bảng số liệu một chiều: UBE UCE UE – Đất Q10,657 1,783 6,63 Q2-0,646 -4,39 8,41 Q30,277 5,04 4,02 Q4-0,651 -3,641 3,647
V. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Muốn tăng biên độ phải điều chỉnh linh kiện nào?
Trả lời: Điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Khi nào đèn thuận, đèn ngược ra các giá trị âm, dương. Giải thích? Trả lời:
˗Bản chất của Transistor là 2 diot ghép ngược với nhau.
˗Đối với Transistor thuận PNP thì phân cực thuận cho UBE thì cực dương sẽ đặt tại
chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên khi đo UBE ta luôn thấy âm, UCE cũng tương tự UCE < 0.
˗Đối với Transistor ngược PNP thì phân cực thuận cho UBE thì
cực dương sẽ đặt tại
chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E nên khi đo UBE ta luôn thấy dương, UCE cũng tương tự UCE > 0. Câu 3: 6
Cần điều chỉnh Q3: UBE = 0,5V, UCE = UE-đất = 3,8V thì điều chỉnh linh kiện nào? Trả lời:
˗UBE = 0,5V thì điều chỉnh linh kiện R1.
˗UCE = UE-đất = 3,8V thì điều chỉnh R2 từ 100Ω xuống khoảng 70-75Ω.
Cần điều chỉnh Q4: UCE = UE-đất = 4,0V thì điều chỉnh linh kiện nào?
Trả lời: UCE = UE-đất = 4,0V thì điều chỉnh R7.
Q2: UE-đất = 8,41V có phải điện áp nguồn 1 chiều hay không theo sơ đồ lý thuyết?
Trả lời: Theo sơ đồ nguyên lý UE-đất = 8,41V là điện áp nguồn 1 chiều. Kết quả đo: Uvào = 0,079V, Ura = 1,381V
Tín hiệu osilo hình sin tín hiệu cắt dưới. 7