ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
*************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giảng viên hướng
dẫn:
Lê Thanh Xuyến
Sinh viên thực hiện:
Hà Nội, 09-2024
I.Sơ đồ nguyên lý và lắp ráp:
1. Sơ đồ nguyên lý
1
2. Sơ dồ lắp ráp
a) Sơ đồ mạch in
2
b) Sơ đồ mạch đi dây
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện:
Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị
điện tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.1
Đèn Q đèn A564 làm nhiệm vụ kíchn hiệu đưa sang tầng khuếch2
đại công suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q C828, Q 3 4
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, tác dụng nâng cao công suất đưa
tải ra.
R1, R : điện trở định thiên của Q , tạo U để đền làm việc.2 1 mở
R3: tải xoay chiều của Q , điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho1
colectơ.
RV: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R5: điện trở định thiên cho Q , Q và tạo chênh lệch điện áp Q , Q .3 4 2 3
3
R4, R : chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q .6 1
R7: tải xoay chiều.
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 1V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q1
thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E
chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra cực C của Q chia làm hai đường: 1 đường2
vào Bazơ của đèn Q . Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai4
đèn được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q Q được mắc theo kiểu C3 4
chung.
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều:
1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra biên độ 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω,
tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở tức là ta
đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q làm cho tín hiệu hết méo.1
2. Bảng số liệu một chiều:
U U UBE CE E – Đất
Q10.6 2.9 3.2
Q2-0.6 -4.8 9
Q30.35 4.8 4.6
Q4-0.65 -4.4 4.8
U =2vào V AC
Ura = 7V AC
K = 3.5
Hình ảnh tín hiệu đầu ra:
4
V. Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Muốn tăng biên độ điều chỉnh linh kiện nào?
- Điều chỉnh biến trở R để tăng giảm biên độ.v
Câu 2: Khi đo đèn thuận, đèn ngược ra giá trị âm dương giải thích;
UE-đất(Q2) = 9.2 Vcó phải nguồn điện áp 1 chiều không?
- Khi đo điện áp ở đèn thuận ta được giá trị âm, đo ở đèn ngược ta được giá trị
dương bởi vì:
+ Đối với đèn ngược (C828), dòng điện đi từ B đến E, ta có V > V , V > V C E B E
nên khi đo ta thấy U , U dương.BE CE
+Đối với đèn ngược (A564), dòng điện đi từ E đến B, ta có V < V , V < V C E B E
nên khi đo ta thấy U , U âm.BE CE
+ U (Q2) = 9.2V là nguồn điện áp 1 chiều vì đối với Q2 thì cực E được nối E-đất
trực tiếp với dương nguồn. Theo lý thuyết thì U (Q2) = 9V.E-đất
Câu 3: Điều chỉnh Q3 sao cho U =0.5V, U = U =3.8V thì cần điều chỉnh BE CE E-đất
linh kiện nào?
5
- Cần điều chỉnh điện trở R3 về mức 75 Ώ, khi đó tín hiệu ra bị méo thì cần điều
chỉnh biến trở tức là điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 để làm cho tín hiệu
hết méo.
Câu 4: Điều chỉnh Q4 để U = U = 4 cần điều chỉnh linh kiện nào?CE E-đất
-Cần điều chỉnh R5 về giá trị 80 Ώ. Sau đó điều chỉnh biến trở để tín hiệu hết
méo.
6

Preview text:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN-ĐIỆN TỬ *************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN Giảng viên hướng Lê Thanh Xuyến dẫn: Sinh viên thực hiện: Hà Nội, 09-2024
I.Sơ đồ nguyên lý và lắp ráp:
1. Sơ đồ nguyên lý 1
2. Sơ dồ lắp ráp a) Sơ đồ mạch in 2
b) Sơ đồ mạch đi dây
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện:
Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị
điện tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q1 là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q3 là C828, Q4 là
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
R1, R2: điện trở định thiên của Q1, tạo Umở để đền làm việc.
R3: tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ.
RV: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R5: điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3. 3
R4, R6: chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q1. R7: tải xoay chiều.
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 1V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q1
thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: 1 đường
vào Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai
đèn và được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q3 và Q4 được mắc theo kiểu C chung.
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều: 1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω,
tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở tức là ta
đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo.
2. Bảng số liệu một chiều: UBE UCE UE – Đất Q10.6 2.9 3.2 Q2-0.6 -4.8 9 Q30.35 4.8 4.6 Q4-0.65 -4.4 4.8 Uvào =2V AC Ura = 7V AC K = 3.5
Hình ảnh tín hiệu đầu ra: 4
V. Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Muốn tăng biên độ điều chỉnh linh kiện nào?
- Điều chỉnh biến trở Rv để tăng giảm biên độ.
Câu 2: Khi đo đèn thuận, đèn ngược ra giá trị âm dương giải thích;
UE-đất(Q2) = 9.2 Vcó phải nguồn điện áp 1 chiều không?

- Khi đo điện áp ở đèn thuận ta được giá trị âm, đo ở đèn ngược ta được giá trị dương bởi vì:
+ Đối với đèn ngược (C828), dòng điện đi từ B đến E, ta có VC > VE , VB > VE
nên khi đo ta thấy UBE, UCE dương.
+Đối với đèn ngược (A564), dòng điện đi từ E đến B, ta có VC < VE , VB < VE
nên khi đo ta thấy UBE, UCE âm.
+ UE-đất(Q2) = 9.2V là nguồn điện áp 1 chiều vì đối với Q2 thì cực E được nối
trực tiếp với dương nguồn. Theo lý thuyết thì UE-đất(Q2) = 9V.
Câu 3: Điều chỉnh Q3 sao cho UBE=0.5V, UCE = UE-đất=3.8V thì cần điều chỉnh linh kiện nào? 5
- Cần điều chỉnh điện trở R3 về mức 75 Ώ, khi đó tín hiệu ra bị méo thì cần điều
chỉnh biến trở tức là điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 để làm cho tín hiệu hết méo.
Câu 4: Điều chỉnh Q4 để UCE = UE-đất = 4 cần điều chỉnh linh kiện nào?
-Cần điều chỉnh R5 về giá trị 80 Ώ. Sau đó điều chỉnh biến trở để tín hiệu hết méo. 6