TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
*************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp:
1
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Lớp:
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
ĐINH CÔNG SƠN
20224127
Điện Tử 05 K67
LÊ MẠNH QUỐC TRUNG
20224175
Lớp: Điện Tử 07 K67
1. Sơ đồ nguyên lí
2. Sơ đồ lắp ráp
3. Sơ đồ mạch in
R1R2 R3 R4R5 R6 R7C4B C E B C EB C E
B C E
C1 C2
2
4. Sơ đồ mạch đi dây
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện:
Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị
điện tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.1
Đèn Q đèn A564 làm nhiệm vụ kíchn hiệu đưa sang tầng khuếch2
đại công suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q C828, Q 3 4
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, tác dụng nâng cao công suất đưa
tải ra.
R1, R : điện trở định thiên của Q , tạo U để đền làm việc.2 1 mở
R3: tải xoay chiều của Q , điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho1
colectơ.
VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R5: điện trở định thiên cho Q , Q và tạo chênh lệch điện áp Q , Q .3 4 2 3
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
3
R4, R : chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q .6 1
R7: tải xoay chiều.
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q1
thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E
chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra cực C của Q chia làm hai đường: 1 đường2
vào Bazơ của đèn Q . Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai4
đèn được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q Q được mắc theo kiểu C3 4
chung.
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều:
1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra biên độ 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω,
tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở tức là ta
đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q làm cho tín hiệu hết méo.1
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được thì cả
bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
- U của Q : 2.4 V đến 3.0V.CE 1
- Để đèn Q mở thì U của Q3 là 0.4V đến 0.6V.3 BE
- Khi đó U ) - U ) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.CE(Q3 CE(Q2
2. Bảng số liệu một chiều:
U U UBE CE E – Đất
Q126mV -40mV 35mV
Q2-6mV 6,1mV 22mV
4
Q3-60,2mV -23,7mV 22mV
Q40,3mV -1,3mV 22mV
V. Hình ảnh trên oxilo
5
VI.Trả lời câu hỏi:
Câu 1. Muốn tăng biên độ thì điều chỉnh linh kiện nào?
-Muốn tăng biên độ thì cần chỉnh chiết áp ( biến trở ) giảm xuống
Câu 2.Tín hiệu lõm trên dưới do ảnh hưởng của linh kiện nào?
-Cần điều chỉnh chiết áp (biến trở) để thay đổi tín hiệu lõm trên dưới
Câu 3.Khi đo đèn thuận ngược giá trị âm dương,Giải thích?
-Bản chất transistor là 2 diot ghép vào nhau
-Đối với transistor thuận (PNP) thì khi phân cực thuận cho thì cực dương đặt
tại chân E và cực âm đặt tại chân B-> khi đo ta luôn thấy nó âm
- cũng tương tự cũng luôn có <0
-Đối với transistor ngược thì khi phân cực cho thì cực dương đặt chân tại B và
cực âm đặt chân E -> khi đo >0
- cũng tương tự cũng luôn có >0
Câu 4.
=22mV có phải điện áp nguồn 1 chiều hay không ,Theo sơ đồ lý
thuyết bằng bao nhiêu ?
- là điện áp nguồn 1 chiều
Khi hoạt động bình thường đóng vai trò là dây dẫn .Khi đó theo sơ đồ nguyên
lý,nếu đo sẽ tương đương với việc đo =9V
Câu 5.Muốn để , thì điều chỉnh linh kiện nào?
-Để điều chỉnh thì ta cần điều chỉnh R1
- Để điều chỉnh thì ta cần điều chỉnh R3
Câu 6. thì điều chỉnh linh kiện nào? Muốn
- Để điều chỉnh thì ta cần giảm giá trị của R5
6

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG *************
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN ĐINH CÔNG SƠN
Sinh viên thực hiện: 20224127 MSSV: Điện Tử 05 K67 Lớp: LÊ MẠNH QUỐC TRUNG
Sinh viên thực hiện: 20224175 MSSV: Lớp: Điện Tử 07 K67
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp: 1 1. Sơ đồ nguyên lí 2. Sơ đồ lắp ráp 3. Sơ đồ mạch in 2 B C E C1 C2 R1 R2 R3 B C E R4 R5 C4 R6 B C E R7
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • •
• • • • • • • • • • • • • • • • 4. Sơ đồ mạch đi dây
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện:
Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị
điện tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q1 là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q3 là C828, Q4 là
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
R1, R2: điện trở định thiên của Q1, tạo Umở để đền làm việc.
R3: tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ.
VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R5: điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3. 3
R4, R6: chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q1. R7: tải xoay chiều.
III. Nguyên lý hoạt động.
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q1
thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: 1 đường
vào Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai
đèn và được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q3 và Q4 được mắc theo kiểu C chung.
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều: 1. Cách điều chỉnh:
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω,
tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở tức là ta
đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo.
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được thì cả
bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
- UCE của Q1: 2.4 V đến 3.0V.
- Để đèn Q3 mở thì UBE của Q3 là 0.4V đến 0.6V.
- Khi đó UCE(Q3) - UCE(Q2) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
2. Bảng số liệu một chiều: UBE UCE UE – Đất Q126mV -40mV 35mV Q2-6mV 6,1mV 22mV 4 Q3-60,2mV -23,7mV 22mV Q40,3mV -1,3mV 22mV V. Hình ảnh trên oxilo 5 VI.Trả lời câu hỏi:
Câu 1. Muốn tăng biên độ thì điều chỉnh linh kiện nào?
-Muốn tăng biên độ thì cần chỉnh chiết áp ( biến trở ) giảm xuống
Câu 2.Tín hiệu lõm trên dưới do ảnh hưởng của linh kiện nào?
-Cần điều chỉnh chiết áp (biến trở) để thay đổi tín hiệu lõm trên dưới
Câu 3.Khi đo đèn thuận ngược giá trị âm dương,Giải thích?
-Bản chất transistor là 2 diot ghép vào nhau
-Đối với transistor thuận (PNP) thì khi phân cực thuận cho thì cực dương đặt
tại chân E và cực âm đặt tại chân B-> khi đo ta luôn thấy nó âm -
cũng tương tự cũng luôn có <0
-Đối với transistor ngược thì khi phân cực cho
thì cực dương đặt chân tại B và
cực âm đặt chân E -> khi đo >0 -
cũng tương tự cũng luôn có >0 Câu 4.
=22mV có phải điện áp nguồn 1 chiều hay không ,Theo sơ đồ lý thuyết bằng bao nhiêu ? -
là điện áp nguồn 1 chiều
Khi hoạt động bình thường
đóng vai trò là dây dẫn .Khi đó theo sơ đồ nguyên lý,nếu đo
sẽ tương đương với việc đo =9V Câu 5.Muốn để ,
thì điều chỉnh linh kiện nào? -Để điều chỉnh
thì ta cần điều chỉnh R1 - Để điều chỉnh
thì ta cần điều chỉnh R3 Câu 6. Muốn
thì điều chỉnh linh kiện nào? - Để điều chỉnh
thì ta cần giảm giá trị của R5 6