Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp phần mềm
Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần
mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm
nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
1. Hợp đồng nguyên tắc là gì?
Hợp đồng nguyên tắc thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại hoặc được áp dụng trong hợp
đồng đại lý phân phối… Nó thực chất là một cách gọi cụ thể tương tự như hợp đồng kinh tế. Về bản chất,
đây là một hợp đồng, là một sự thỏa thuận của các bên, theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngày nay hợp đồng nguyên tắc thường được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực, nhưng không cố định trong
bất kỳ lĩnh vực nào.
Hợp đồng này chính là một quy tắc thực nghiệm chi phối các mối quan hệ giữa các bên. Đây thường chỉ là
những thỏa thuận dành cho hành vi của các bên.
Sau khi kết thúc việc ký hợp đồng nguyên tắc các bên ký kết một số hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng lao
động trong đó nội dung, có thể là những vấn đề như : Giá cả, danh sách hàng hóa/dịch vụ, khối lượng, số
lượng… mà không thể hiện các quyền và nghĩa vụ các bên, hoặc theo các điều khoản giải quyết tranh
chấp…
Hợp đồng nguyên tắc là một trong những giấy tờ quan trọng đối với doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp
cần hiểu rõ về loại hợp đồng này để tránh xảy ra những vấn đề không mong muốn.
2. Khái quát về Dịch vụ phần mềm
Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần
mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm
nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm ứng dụng;
c) Phần mềm tiện ích;
d) Phần mềm công cụ,
đ) Các phần mềm khác.
Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.
3. Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp phần mềm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP PHẦN MỀM
Số: …/……./HĐNT/A-B
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;
Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay, ngày….tháng … năm 2020, chúng tôi gồm:
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN A): CÔNG TY…
Địa
chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế:
…………………………………………………………………………………………………………………..
Đại diện:………………………………………………………………….. Chức vụ:……………………………………
Số điện
thoại:………………………………………………………………………………………………………………..
Số tài khoản: ……………………………………………………………………. Tại ngân hàng:………………….
Chi nhánh:
……………………………………………………………………………………………………………………
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN B): CÔNG TY ….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………………………………………………………..
Đại diện: ………………………………………………………………………….. Chức
vụ:……………………………
Điện thoại:
……………………………………………………………………………………………………………………
Số tài khoản: …………………………………………………… Tại ngân hàng: …………………………………..
Chi
nhánh:…………………………………………………………………………………………………………………….
Hai bên đồng ý xác lập và ký kết bản Hợp đồng này để thực hiện việc cung cấp phần mềm của Công ty …
(“Hợp đồng”) với các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cung cấp phần mềm cho bên B để thực hiện các hoạt động kinh doanh sản xuất tại Công ty …
địa chỉ … trên nền tảng Internet trong thời hạn … tháng.
Các nội dung công việc được hai bên thỏa thuận và nêu rõ trong các điều khoản của Hợp đồng này.
Điều 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Bên A cung cấp phần mềm … cho bên B trong thời gian là …tháng.
2.1. Thời gian bắt đầu từ ngày: …/…/…
2.2. Thời gian kết thúc đến ngày: …/…/…
Điều 3. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
Các bên tham gia ký kết hợp đồng dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi theo đúng các quy định
của Pháp luật.
- Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và
được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục
và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
- Các nội dung quy định trong hợp đồng nguyên tắc này sẽ được cụ thể hóa trong các hợp đồng mua bán
cụ thể từng phần mềm sau này của hai bên.
- Trường hợp, điều khoản trong hợp đồng mua bán phần mềm có mâu thuẫn với các điều khoản trong hợp
đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.
Điều 4. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong phạm vi hợp đồng này và các hợp đồng khác gắn liền với hợp đồng này, các từ ngữ dưới dây được
hiểu như sau:
4.1. Hợp đồng nguyên tắc là hợp đồng thể hiện những nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa hai
bên trong quan hệ cung ứng dịch vụ phần mềm và làm cơ sở cho các Hợp đồng mua bán phần mềm cụ thể
sau này.
4.2. …
Điều 5. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
5.1. Giá: …………………………………………………………………………………………………………… VNĐ
VAT (10%): …………………………………………………………………………………………………….. VNĐ
Tổng tiền: ………………………………………………………………………………………………………… VNĐ
(Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………….. )
5.2. Phương thức thanh toán: (Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)
a. Bên B sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên A 100% phần giá trị của dịch vụ cung cấp
phần mềm kể trên và phát sinh (nếu có) và sẽ được thanh toán cho Bên A tại tài khoản với thông tin như
sau:
Tên tài khoản : ….
Số tài khoản : ….
Ngân hàng : … Chi nhánh: …
Cú pháp chuyển tiền : Tên cty viết tắt – MST- SĐT- Số hợp đồng
b. Sau thời gian 7 ngày làm việc, kể từ khi hai Hợp đồng này có hiệu lực mà bên B vẫn chưa thanh toán đầy
đủ cho bên A thì bên A sẽ tạm dừng cung cấp phần mềm cho bên B.
Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Nhận được đầy đủ thanh toán của bên B như điều 5.
6.2. Trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ phần mềm, bên A cam kết sẽ trực tiếp theo dõi, đảm bảo an toàn,
bảo mật và hỗ trợ trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ phần mềm cho bên B.
6.3. Giải quyết các sự cố của phần mềm trong thời gian sớm nhất.
6.4. Bên A cam kết không cung cấp và tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến các
hoạt động mà bên B đang thực hiện cũng như các nội dung khác cho bất kỳ bên thứ ba nào khi không có sự
đồng ý của bên A bằng văn bản.
Điều 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
7.1. Được cung cấp và có được sự hỗ trợ sử dụng dịch vụ đầy đủ từ bên A
7.2. Thanh toán cho bên A theo sự thỏa thuận tại Điều 5.
7.3. Phối hợp thực hiện với bên A giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm.
Điều 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt mà không cần thông báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
– Kết thúc thời hạn Hợp đồng theo Điều 2 của Hợp đồng này.
– Các bên có thỏa thuận bằng văn bản chấm dứt Hợp đồng.
– Một bên bị phá sản hoặc giải thể (trừ trường hợp nhằm tái cơ cấu) hoặc bị yêu cầu tuyên bố phá sản
hoặc mất khả năng thanh toán hoặc trong trường hợp Bên đó bị tịch thu tài sản bởi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Điều 9. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
9.1. Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng
này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện
không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.
9.2. Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu
một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền: … VNĐ
Điều 10. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
10.1. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc
và giải quyết trên tinh thần hợp tác, tự thỏa thuận, hòa giải.
10.2. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án
có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Quyết định của Tòa án là quyết
định cuối cùng để hai bên thực hiện.
Điều 11. BẢO MẬT
Các bên có trách nhiệm giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới hợp đồng, phụ lục hợp đồng, thông tin
liên quan khác mà mình nhận được từ phía bên kia trong thười gian thực hiện hợp đồng.
- Mỗi bên không được tiết lộ cho bất cứ bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp
thuận bằng văn bản của bên kia theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
- Mỗi bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên hay bất cứ ai thuộc
sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
- Điều khoàn này vẫn sẽ còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.
Điều 12. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong Hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia
biết trước ít nhất là 03 (ba) ngày bằng văn bản. Sau khi đã thảo luận và thống nhất, nếu xét thấy cần thiết,
các Bên sẽ ký các phụ lục bổ sung cho Hợp đồng này.
Điều 13. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG.
Hợp đồng này có 05 (năm) trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01
(một) bản.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B
4. Cung cấp dịch vụ phần mềm có chịu thuế không?
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
thì:
“3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác”.
Theo quy định tại Khoản 21, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT: “21... Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm
và dịch vụ phần mềm theo quy định” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
5. Phân biệt hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng kinh tế
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cung cấp các dịch vụ phần mềm được
quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP nêu trên thì các dịch vụ phần mềm đó thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT theo quy định.
Tiêu chí Hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng kinh tế
Nội dung
Sự thỏa thuận của các bên về nội dung hợp tác, giao dịch – quyền và nghĩa vụ trên cơ sở
tự nguyện và tuân thủ quy định của pháp luật.
Hình thức Bằng văn bản, có chữ ký của đại diện, đóng dấu xác nhận của các bên.
Giá trị pháp
Đều có giá trị pháp lý dùng trong giao dịch thương mại, dân sự…
Mục đích
Chỉ thỏa thuận những vấn đề chung nên
được xem là 1 biên bản ghi nhớ hay là hợp
đồng khung.
Quy định chi tiết, cụ thể hơn các vấn đề có
trong hợp đồng nguyên tắc – chốt lại thỏa
thuận của các bên để tiến hành thực hiện.
Tên gọi + Thỏa thuận nguyên tắc + Hợp đồng vay vốn
+ Hợp đồng nguyên tắc bán hàng
+ Hợp đồng nguyên tắc đại lý…
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa
+ Hợp đồng mua bán nhà
+ Hợp đồng ủy quyền…
Thỏa thuận
trong hợp
đồng
Mang tính định hướng, làm cơ sở để các
bên ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hay
bổ sung thêm các phụ lục cho HĐ nguyên
tắc.
Có tính ràng buộc thực hiện, quyền lợi của
các bên cũng rõ ràng hơn.
Khả năng giải
quyết tranh
chấp
Chỉ quy định những vấn đề chung nên khi
xảy ra tranh chấp – rất khó để giải quyết rõ
ràng theo đúng quyền và nghĩa vụ các bên.
HĐ kinh tế quy định rõ ràng, chi tiết hơn nên
dễ giải quyết các tranh chấp.
Thời gian ký
kết
+ Theo thời gian nếu có thay đổi thì các bên
tiến hành ký phụ lục.
+ HĐ có giá trị theo thời gian nên không phụ
vào số lượng đơn hàng, thương vụ phát
sinh.
HĐ kinh tế sẽ chấm dứt theo từng đơn hàng,
thương vụ - sau khi các bên ký biên bản thanh
lý hợp đồng hoặc hoàn thành trách nhiệm.
Đối tượng áp
dụng
Các công ty có quan hệ giao dịch thường
xuyên, liên tục hay ở vị trí địa lý xa nhau.
Các công ty ít giao dịch với nhau; giao dịch
giá trị lớn hay cần quy định chi tiết về trách
nhiệm các bên.

Preview text:

Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp phần mềm
Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần
mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm
nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
1. Hợp đồng nguyên tắc là gì?
Hợp đồng nguyên tắc thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại hoặc được áp dụng trong hợp
đồng đại lý phân phối… Nó thực chất là một cách gọi cụ thể tương tự như hợp đồng kinh tế. Về bản chất,
đây là một hợp đồng, là một sự thỏa thuận của các bên, theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngày nay hợp đồng nguyên tắc thường được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực, nhưng không cố định trong bất kỳ lĩnh vực nào.
Hợp đồng này chính là một quy tắc thực nghiệm chi phối các mối quan hệ giữa các bên. Đây thường chỉ là
những thỏa thuận dành cho hành vi của các bên.
Sau khi kết thúc việc ký hợp đồng nguyên tắc các bên ký kết một số hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng lao
động trong đó nội dung, có thể là những vấn đề như : Giá cả, danh sách hàng hóa/dịch vụ, khối lượng, số
lượng… mà không thể hiện các quyền và nghĩa vụ các bên, hoặc theo các điều khoản giải quyết tranh chấp…
Hợp đồng nguyên tắc là một trong những giấy tờ quan trọng đối với doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp
cần hiểu rõ về loại hợp đồng này để tránh xảy ra những vấn đề không mong muốn.
2. Khái quát về Dịch vụ phần mềm
Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần
mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm
nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm: a) Phần mềm hệ thống; b) Phần mềm ứng dụng; c) Phần mềm tiện ích; d) Phần mềm công cụ, đ) Các phần mềm khác.
Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.
3. Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp phần mềm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————-
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP PHẦN MỀM
Số: …/……./HĐNT/A-B
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;
Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày….tháng … năm 2020, chúng tôi gồm:
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN A): CÔNG TY… Địa
chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………. Mã số thuế:
…………………………………………………………………………………………………………………..
Đại diện:………………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………… Số điện
thoại:………………………………………………………………………………………………………………..
Số tài khoản: ……………………………………………………………………. Tại ngân hàng:…………………. Chi nhánh:
……………………………………………………………………………………………………………………
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN B): CÔNG TY …. Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………………………………………… Mã số thuế:
…………………………………………………………………………………………………………………..
Đại diện: ………………………………………………………………………….. Chức
vụ:…………………………… Điện thoại:
……………………………………………………………………………………………………………………
Số tài khoản: …………………………………………………… Tại ngân hàng: ………………………………….. Chi
nhánh:…………………………………………………………………………………………………………………….
Hai bên đồng ý xác lập và ký kết bản Hợp đồng này để thực hiện việc cung cấp phần mềm của Công ty …
(“Hợp đồng”) với các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cung cấp phần mềm cho bên B để thực hiện các hoạt động kinh doanh sản xuất tại Công ty …
địa chỉ … trên nền tảng Internet trong thời hạn … tháng.
Các nội dung công việc được hai bên thỏa thuận và nêu rõ trong các điều khoản của Hợp đồng này.
Điều 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Bên A cung cấp phần mềm … cho bên B trong thời gian là …tháng.
2.1. Thời gian bắt đầu từ ngày: …/…/…
2.2. Thời gian kết thúc đến ngày: …/…/…
Điều 3. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
Các bên tham gia ký kết hợp đồng dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi theo đúng các quy định của Pháp luật.
- Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và
được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục
và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
- Các nội dung quy định trong hợp đồng nguyên tắc này sẽ được cụ thể hóa trong các hợp đồng mua bán
cụ thể từng phần mềm sau này của hai bên.
- Trường hợp, điều khoản trong hợp đồng mua bán phần mềm có mâu thuẫn với các điều khoản trong hợp
đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.
Điều 4. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong phạm vi hợp đồng này và các hợp đồng khác gắn liền với hợp đồng này, các từ ngữ dưới dây được hiểu như sau:
4.1. Hợp đồng nguyên tắc là hợp đồng thể hiện những nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa hai
bên trong quan hệ cung ứng dịch vụ phần mềm và làm cơ sở cho các Hợp đồng mua bán phần mềm cụ thể sau này. 4.2. …
Điều 5. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
5.1. Giá: …………………………………………………………………………………………………………… VNĐ
VAT (10%): …………………………………………………………………………………………………….. VNĐ
Tổng tiền: ………………………………………………………………………………………………………… VNĐ
(Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………….. )
5.2. Phương thức thanh toán: (Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)
a. Bên B sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên A 100% phần giá trị của dịch vụ cung cấp
phần mềm kể trên và phát sinh (nếu có) và sẽ được thanh toán cho Bên A tại tài khoản với thông tin như sau: Tên tài khoản : …. Số tài khoản : ….
Ngân hàng : … Chi nhánh: …
Cú pháp chuyển tiền : Tên cty viết tắt – MST- SĐT- Số hợp đồng
b. Sau thời gian 7 ngày làm việc, kể từ khi hai Hợp đồng này có hiệu lực mà bên B vẫn chưa thanh toán đầy
đủ cho bên A thì bên A sẽ tạm dừng cung cấp phần mềm cho bên B.
Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Nhận được đầy đủ thanh toán của bên B như điều 5.
6.2. Trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ phần mềm, bên A cam kết sẽ trực tiếp theo dõi, đảm bảo an toàn,
bảo mật và hỗ trợ trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ phần mềm cho bên B.
6.3. Giải quyết các sự cố của phần mềm trong thời gian sớm nhất.
6.4. Bên A cam kết không cung cấp và tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến các
hoạt động mà bên B đang thực hiện cũng như các nội dung khác cho bất kỳ bên thứ ba nào khi không có sự
đồng ý của bên A bằng văn bản.
Điều 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
7.1. Được cung cấp và có được sự hỗ trợ sử dụng dịch vụ đầy đủ từ bên A
7.2. Thanh toán cho bên A theo sự thỏa thuận tại Điều 5.
7.3. Phối hợp thực hiện với bên A giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm.
Điều 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt mà không cần thông báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Kết thúc thời hạn Hợp đồng theo Điều 2 của Hợp đồng này.
– Các bên có thỏa thuận bằng văn bản chấm dứt Hợp đồng.
– Một bên bị phá sản hoặc giải thể (trừ trường hợp nhằm tái cơ cấu) hoặc bị yêu cầu tuyên bố phá sản
hoặc mất khả năng thanh toán hoặc trong trường hợp Bên đó bị tịch thu tài sản bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 9. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
9.1. Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng
này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện
không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.
9.2. Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu
một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền: … VNĐ
Điều 10. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
10.1. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc
và giải quyết trên tinh thần hợp tác, tự thỏa thuận, hòa giải.
10.2. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án
có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Quyết định của Tòa án là quyết
định cuối cùng để hai bên thực hiện. Điều 11. BẢO MẬT
Các bên có trách nhiệm giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới hợp đồng, phụ lục hợp đồng, thông tin
liên quan khác mà mình nhận được từ phía bên kia trong thười gian thực hiện hợp đồng.
- Mỗi bên không được tiết lộ cho bất cứ bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp
thuận bằng văn bản của bên kia theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
- Mỗi bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên hay bất cứ ai thuộc
sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
- Điều khoàn này vẫn sẽ còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.
Điều 12. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong Hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia
biết trước ít nhất là 03 (ba) ngày bằng văn bản. Sau khi đã thảo luận và thống nhất, nếu xét thấy cần thiết,
các Bên sẽ ký các phụ lục bổ sung cho Hợp đồng này.
Điều 13. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG.
Hợp đồng này có 05 (năm) trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B
4. Cung cấp dịch vụ phần mềm có chịu thuế không?
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin thì:
“3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác”.
Theo quy định tại Khoản 21, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT: “21... Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm
và dịch vụ phần mềm theo quy định” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
5. Phân biệt hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng kinh tế
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cung cấp các dịch vụ phần mềm được
quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP nêu trên thì các dịch vụ phần mềm đó thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT theo quy định. Tiêu chí
Hợp đồng nguyên tắc
Hợp đồng kinh tế
Sự thỏa thuận của các bên về nội dung hợp tác, giao dịch – quyền và nghĩa vụ trên cơ sở Nội dung
tự nguyện và tuân thủ quy định của pháp luật. Hình thức
Bằng văn bản, có chữ ký của đại diện, đóng dấu xác nhận của các bên. Giá trị pháp
Đều có giá trị pháp lý dùng trong giao dịch thương mại, dân sự…
Chỉ thỏa thuận những vấn đề chung nên
Quy định chi tiết, cụ thể hơn các vấn đề có Mục đích
được xem là 1 biên bản ghi nhớ hay là hợp
trong hợp đồng nguyên tắc – chốt lại thỏa đồng khung.
thuận của các bên để tiến hành thực hiện. Tên gọi
+ Thỏa thuận nguyên tắc + Hợp đồng vay vốn
+ Hợp đồng nguyên tắc bán hàng
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa
+ Hợp đồng nguyên tắc đại lý… + Hợp đồng mua bán nhà
+ Hợp đồng ủy quyền…
Mang tính định hướng, làm cơ sở để các Thỏa thuận
bên ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hay Có tính ràng buộc thực hiện, quyền lợi của trong hợp
bổ sung thêm các phụ lục cho HĐ nguyên
các bên cũng rõ ràng hơn. đồng tắc.
Khả năng giải Chỉ quy định những vấn đề chung nên khi
HĐ kinh tế quy định rõ ràng, chi tiết hơn nên quyết tranh
xảy ra tranh chấp – rất khó để giải quyết rõ
dễ giải quyết các tranh chấp. chấp
ràng theo đúng quyền và nghĩa vụ các bên.
+ Theo thời gian nếu có thay đổi thì các bên tiến hành ký phụ lục.
HĐ kinh tế sẽ chấm dứt theo từng đơn hàng, Thời gian ký
thương vụ - sau khi các bên ký biên bản thanh kết
+ HĐ có giá trị theo thời gian nên không phụ
vào số lượng đơn hàng, thương vụ phát
lý hợp đồng hoặc hoàn thành trách nhiệm. sinh.
Các công ty ít giao dịch với nhau; giao dịch
Đối tượng áp Các công ty có quan hệ giao dịch thường
giá trị lớn hay cần quy định chi tiết về trách dụng
xuyên, liên tục hay ở vị trí địa lý xa nhau. nhiệm các bên.