Chương 1:
1. hình kinh tế gì? Ý nghĩa, cho dụ minh họa. Tại sao khi trình bày
hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh
tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế bản.
-Kn: hình kinh tế công cụ sử dụng trong nghiên cứu, phân tích kinh tế
nghĩa: được sử dụng nhằm biểu đạt các mối quan hệ kinh tế giữa các tác n
kinh tế hoạt động trong một nền kinh tế
-Cách thức tả: tả dưới hình thức đơn giản hoá, bỏ qua những yếu tố k
thiết, chỉ nhấn mạnh những tác nhân chủ yếu quan trọng nhất, làm cho người ta
bao quát vấn đề, dễ tiếp cận hơn.
-VD: hình về vòng chu chuyển của nền kinh tế biểu thị mối quan hệ tương
những hộ gia đình hãng kinh doanh trên các thị trường:
Thị trường hàng hoá dịch vụ: người mua(hộ gia đình)-người bán(hãng kinh
doanh)
Thị trường yếu tố sản xuất: người mua(hãng kinh doanh)-người bán(hộ gia
đình)
-Khi trình bày hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tấ
tác nhân kinh tế tham gia vì:
Để đơn giản hoá vấn đề, người ta chỉ nhấn mạnh chủ thể vai trò quan
nhất trong hoạt động kinh tế thị trường. Hai lực lượng quan trọng nhất ta
tích trong thị trường người mua, người bán. Chỉ cần đưa 2 tác nhân ra
phân tích thì ta đã hiểu được nền kinh tế hoạt động như thế nào một các
giản nhất.
Tuy nhiên khi nền kinh tế đi vào hoạt động thì lộ ra những vấn đề khá
ta mới nói đến tác nhân sẽ xuất hiện trong nền kinh tế bất ổn, đó chí
Chương 2,3:
1.Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa.
- Đường cầu đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng hàng hóa người m
khả năng sẵn sàng mua với các mức giá khác nhau
- 3 cách xác định đường cầu:
Xác định dựa vào biểu cầu, PT đường cầu
Dựa vào hệ số co dãn của cầu
Đo lường lợi ích cận biên MU = D
2.Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc độ co dãn khác nhau không?
- Quy luật đường cầu dốc xuống: Mối quan hệ của P Qd tỷ lệ nghịch.
lên, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khách hàng xu hướng
hàng hoá ít đi ngược lại. 2 do cho quy luật này:
Hiệu ứng thay thế: Khi giá của 1 hàng hoá tăng lên, người tiêu dùng sẽ th
bằng cách chuyển sang tiêu dùng 1 hàng hoá tương tự. VD: giá thịt
tăng, người tiêu dùng chuyển qua mua thịt nhiều hơn
Hiệu ứng thu nhập: Khi giá 1 hàng hoá tăng lên, người tiêu dùng thấy mình
nghèo hơn trước (do thu nhập không thay đổi). vậy người tiêu dùng tự
cắt giảm việc tiêu thụ hàng hoá đó. VD: giá trà sữa tăng lên gấp rưỡi, n
thu nhập của người tiêu dùng không thay đổi, họ sẽ chủ động mua ít hàn
này hơn
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của một hàng hoá ha
tiêu dùng thêm, xu hướng giảm đi khi lượng hàng hoá hay dịch vụ đó đ
dùng nhiều hơn trong một khoảng thời gian nhất định
- Độ dốc độ co dãn của đường cầu khác nhau:
+ Khái niệm:
Co dãn: đo mức độ phản ứng của người tiêu dùng
Độ dốc của đường cầu: độ nghiêng của đường cầu
+ Công thức tổng quát:
Co dãn:
Độ dốc:
+ Độ co dãn không phải độ dốc của đường cầu D nhưng chúng mối quan
chiều nhau.Độ dốc nhỏ thì độ co dãn lớn ngược lại
+ Dựa vào độ dốc ta phán đoán được độ co dãn tương ứng
+ Trên một đường cầu độ dốc tại mọi điểm không thay đổi còn độ co dãn
nhau tại các điểm khác nhau trên đường cầu
3.Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu thay đổi lượng cầu. ( sự khác
nhau giữa dịch chuyển vận động của cầu).
Tiêu chí Lượng cầu Qd Cầu D
Khái niệm 1 con số cụ thể nhưng chỉ
ý nghĩa trong mối quan hệ
với mức giá cố định nào đó
số lượng hàng hoá dịch
vụ NTD muốn mua
khả năng mua các mức giá
khác nhau như thế nào trong 1
khoảng thời gian nhất định với
các điều khiện khác không đổi
Nguyên nhân Do giá hàng hoá thay đổi Do các yếu tố ngoài giá thay
đổi
Biểu hiện Lượng cầu dịch chuyển dọc
theo đường cầu cố định
sự dịch chuyển của đường
cầu. Cầu dịch chuyển sang trái
hoặc sang phải tương ứng với
cầu giảm hoặc tăng
Đồ thị
4.Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
- Hàng hoá thay thế: để thoả mãn nhu cầu thì người tiêu dùng thể lựa chọ
loại hàng hoá này hoặc loại hàng hoá kia
Vd: Dùng giải khát người ta thể chọn nước ngọt thay thế cho bia
-Hàng hoá bổ sung: để thoả mãn nhu cầu thì người tiêu dùng phát sinh đồng
cầu sử dụng cả hai loại hàng hoá kết hợp với nhau
Vd: Khi mua xe máy thì cần phải mua thêm xăng để xe hoạt động
-Dựa vào hệ số co dãn chéo để phân biệt 2 loại hàng hoá: E chỉ số phảxy
độ phản ánh của người tiêu dùng trước hàng hoá x trước sự biến động về giá
hoá y
Exy >0: 2 hàng hoá quan hệ thay thế
Exy <0: 2 hàng hoá quan hệ bổ sung
Exy =0: 2 hàng hoá không mối quan hệ
5.Hàng hóa cao cấp / thứ cấp gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai
hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
- Hàng hoá thứ cấp hàng hoá khi thu nhập tăng thì lượng cầu của hàn
cấp giảm
Vd: 1 cái túi chỉ được may bình thường
- Hàng hoá cao cấp hàng hoá khi thu nhập tăng thì lượng cầu của hàn
cấp cũng tăng theo
Vd: 1 cái túi hàng hiệu
- Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập để phân biệt được hàng hoá
thứ cấp: phân loại theo EI
EI >0: hàng hoá thông thường
EI >1: hàng hoá xa xỉ
0<EI <1: hàng hoá thiết yếu
EI <0: hàng hoá thứ cấp
6.Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của cầu?
7.Trình bày nội dung phương pháp xác định hệ số co dãn điểm.
- Hệ số co giãn điểm: hệ số co giãn trên 1 điểm của đường cầu
- Phương pháp xác định hệ số co dãn điểm:
+ B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm cần đo độ co dãn (g
P)
+ B2: Dọc theo tiếp tuyến đó, đo độ dài từ điểm P tới trục hoành ta được
độ dài từ P tới trục tung ta được đoạn PO
+ B3: Hệ số co dãn điểm P càn đo được xác định bằng tỷ số:
8.Mất không gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng công cụ
giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho hội?
- Mất không phần sụt giảm trong tổng lợi ích hội, do một tác độn
chính phủ sử dụng gây ra
- Giá trần (P ): mức giá cao nhất được phép giao dịch, các mức giá cụ c
được phép cao hơn
-Để thấy được sự xuất hiện của DWL ta có:
Khi chưa P Pc c
CS A+B+C A+B+E
PS E+D+F F
TSB A+B+C+D+E+F A+B+E+F
DW
L
0 C+D
-Như vậy, khi áp dụng giá trần sẽ làm giảm động lực sản xuất của DN do
làm lượng cung giảm. Trong khi đó lượng cầu lại tăng do giá giảm xuống,
thiếu hụt trên thị trường
- Lợi ích của NTD người sản xuất thay đổi, cụ thể thặng sản xuất
kể, gây ra mất không hội
9.Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá lại thường làm
lợi cho nhóm người này, nhưng thể lại làm tổn hại đến nhóm người khác? Hãy
chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.
10.Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: 1.chính phủ không mua hết
số hàng hóa thừa 2.trường hợp chính phủ mua hết số hàng hóa thừa.
Hãy so sánh tổn thất hội chính sách gây ra trong hai trường hợp.
- Giá sàn (P ): mức giá thấp nhất được phép giao dịch, không được phép thF
TH1: Nếu chính phủ quy định giá sàn không thu
mua lượng thừa
DWL = (4) + (5)
TH2: Nếu chính phủ quy định giá sàn thu mua lượng thừa
Tại E => CS = 1,2,4 Tại K => CS =
PS = 3,5
TSB = 1,2,3,4,5
Suy ra: TSB = (4,5,7) = DWL
-Vậy chính phủ mua hết thừa làm tổn thất phúc lợi lớn hơn do phát si
phần sản xuất vượt mức hiệu quả (7)
11.Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của thị trường.
So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất đánh vào tiêu dùng. Nhân tố
nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữ người mua người bán?
12.Tại sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác định quy của
mất không?
13.Nếu đường cung hoàn toàn co dãn thì toàn bộ gánh nặng thuế do ai gánh
chịu? Nếu đường cung hoàn toàn không dãn thì gánh nặng thuế ai chịu?
14.Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt mức giá tối đa trên
thị trường, liệu gây ra mất không không? Tại sao?
15.Phân tích tác động của biện pháp cấm sử dụng biện pháp khuyên người
dân không nên sử dụng thuốc hại cho sức khỏe, tác động đến thị trường
tiêu thụ thuốc của Việt nam trong ngắn hạn.
16.Được mùa lại không tốt thu nhập của nông dân giảm, giải thích tại sao?
Biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này?
Chương 4:
1.Thực chất thặng tiêu dùng gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích tác
động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng tiêu dùng như thế nào?
- Thặng tiêu dùng: khái niệm phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích ng
dùng nhận được từ một đơn vị hàng hoá tiêu dùng thêm (MU) số tiền chỉ
được lợi ích đó (P)

Preview text:

Chương 1:
1. Mô hình kinh tế gì? Ý nghĩa, cho dụ minh họa. Tại sao khi trình bày
hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh
tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế bản.
-Kn: Mô hình kinh tế là công cụ sử dụng trong nghiên cứu, phân tích kinh tế
-Ý nghĩa: được sử dụng nhằm biểu đạt các mối quan hệ kinh tế giữa các tác n
kinh tế hoạt động trong một nền kinh tế
-Cách thức mô tả: mô tả dưới hình thức đơn giản hoá, bỏ qua những yếu tố k
thiết, chỉ nhấn mạnh những tác nhân chủ yếu quan trọng nhất, làm cho người ta
bao quát vấn đề, dễ tiếp cận hơn.
-VD: Mô hình về vòng chu chuyển của nền kinh tế biểu thị mối quan hệ tương
những hộ gia đình và hãng kinh doanh trên các thị trường:
Thị trường hàng hoá và dịch vụ: người mua(hộ gia đình)-người bán(hãng kinh doanh)
Thị trường yếu tố sản xuất: người mua(hãng kinh doanh)-người bán(hộ gia đình)
-Khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tấ
tác nhân kinh tế tham gia vì:
Để đơn giản hoá vấn đề, người ta chỉ nhấn mạnh chủ thể có vai trò quan
nhất trong hoạt động kinh tế thị trường. Hai lực lượng quan trọng nhất ta
tích trong thị trường là người mua, người bán. Chỉ cần đưa 2 tác nhân ra
phân tích thì ta đã hiểu được nền kinh tế hoạt động như thế nào một các giản nhất.
Tuy nhiên khi nền kinh tế đi vào hoạt động thì nó lộ ra những vấn đề khá
ta mới nói đến tác nhân sẽ xuất hiện trong nền kinh tế bất ổn, đó là chí Chương 2,3:
1.Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa.
- Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng hàng hóa mà người m
khả năng và sẵn sàng mua với các mức giá khác nhau
- Có 3 cách xác định đường cầu:
Xác định dựa vào biểu cầu, PT đường cầu
Dựa vào hệ số co dãn của cầu
Đo lường lợi ích cận biên MU = D
2.Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc độ co dãn khác nhau không?
- Quy luật đường cầu dốc xuống: Mối quan hệ của P và Qd là tỷ lệ nghịch.
lên, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khách hàng có xu hướng
hàng hoá ít đi và ngược lại. Có 2 lý do cho quy luật này:
Hiệu ứng thay thế: Khi giá của 1 hàng hoá tăng lên, người tiêu dùng sẽ th
nó bằng cách chuyển sang tiêu dùng 1 hàng hoá tương tự. VD: giá thịt
tăng, người tiêu dùng chuyển qua mua thịt gà nhiều hơn
Hiệu ứng thu nhập: Khi giá 1 hàng hoá tăng lên, người tiêu dùng thấy mình
nghèo hơn trước (do thu nhập không thay đổi). Vì vậy người tiêu dùng tự
cắt giảm việc tiêu thụ hàng hoá đó. VD: giá trà sữa tăng lên gấp rưỡi, n
thu nhập của người tiêu dùng không thay đổi, họ sẽ chủ động mua ít hàn này hơn
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của một hàng hoá ha
tiêu dùng thêm, có xu hướng giảm đi khi lượng hàng hoá hay dịch vụ đó đ
dùng nhiều hơn trong một khoảng thời gian nhất định
- Độ dốc và độ co dãn của đường cầu khác nhau: + Khái niệm:
Co dãn: đo mức độ phản ứng của người tiêu dùng
Độ dốc của đường cầu: độ nghiêng của đường cầu + Công thức tổng quát: Co dãn: Độ dốc:
+ Độ co dãn không phải độ dốc của đường cầu D nhưng chúng có mối quan
chiều nhau.Độ dốc nhỏ thì độ co dãn lớn và ngược lại
+ Dựa vào độ dốc ta phán đoán được độ co dãn tương ứng
+ Trên một đường cầu độ dốc tại mọi điểm không thay đổi còn độ co dãn
nhau tại các điểm khác nhau trên đường cầu
3.Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu thay đổi lượng cầu. ( sự khác
nhau giữa dịch chuyển vận động của cầu). Tiêu chí Lượng cầu Qd Cầu D Khái niệm
Là 1 con số cụ thể nhưng Là chỉ
số lượng hàng hoá và dịch
có ý nghĩa trong mối quan vụhệ mà NTD muốn mua và có
với mức giá cố định nào đó
khả năng mua ở các mức giá
khác nhau như thế nào trong 1
khoảng thời gian nhất định với
các điều khiện khác không đổi Nguyên nhân Do giá hàng hoá thay đổi
Do các yếu tố ngoài giá thay đổi Biểu hiện
Lượng cầu dịch chuyển dọc
Có sự dịch chuyển của đường
theo đường cầu cố định
cầu. Cầu dịch chuyển sang trái
hoặc sang phải tương ứng với cầu giảm hoặc tăng Đồ thị
4.Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
- Hàng hoá thay thế: để thoả mãn nhu cầu thì người tiêu dùng có thể lựa chọ
loại hàng hoá này hoặc loại hàng hoá kia
Vd: Dùng giải khát người ta có thể chọn nước ngọt thay thế cho bia
-Hàng hoá bổ sung: để thoả mãn nhu cầu thì người tiêu dùng phát sinh đồng
cầu sử dụng cả hai loại hàng hoá kết hợp với nhau
Vd: Khi mua xe máy thì cần phải mua thêm xăng để xe hoạt động
-Dựa vào hệ số co dãn chéo để phân biệt 2 loại hàng hoá: Exy là chỉ số phả
độ phản ánh của người tiêu dùng trước hàng hoá x trước sự biến động về giá hoá y
Exy >0: 2 hàng hoá có quan hệ thay thế
Exy <0: 2 hàng hoá có quan hệ bổ sung
Exy =0: 2 hàng hoá không có mối quan hệ
5.Hàng hóa cao cấp / thứ cấp gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai
hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
- Hàng hoá thứ cấp là hàng hoá khi mà thu nhập tăng thì lượng cầu của hàn cấp giảm
Vd: 1 cái túi chỉ được may bình thường
- Hàng hoá cao cấp là hàng hoá khi mà thu nhập tăng thì lượng cầu của hàn cấp cũng tăng theo Vd: 1 cái túi hàng hiệu
- Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập để phân biệt được hàng hoá
thứ cấp: phân loại theo EI
EI >0: hàng hoá thông thường EI >1: hàng hoá xa xỉ
0EI <0: hàng hoá thứ cấp
6.Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của cầu?
7.Trình bày nội dung phương pháp xác định hệ số co dãn điểm.
- Hệ số co giãn điểm: là hệ số co giãn trên 1 điểm của đường cầu
- Phương pháp xác định hệ số co dãn điểm:
+ B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm cần đo độ co dãn (g P)
+ B2: Dọc theo tiếp tuyến đó, đo độ dài từ điểm P tới trục hoành ta được
độ dài từ P tới trục tung ta được đoạn PO
+ B3: Hệ số co dãn ở điểm P càn đo được xác định bằng tỷ số:
8.Mất không gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng công cụ
giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho hội?
- Mất không là phần sụt giảm trong tổng lợi ích xã hội, do có một tác độn
chính phủ sử dụng gây ra
- Giá trần (Pc ): là mức giá cao nhất được phép giao dịch, các mức giá cụ được phép cao hơn
-Để thấy được sự xuất hiện của DWL ta có: Khi chưa có PcCó Pc CS A+B+C A+B+E PS E+D+F F TSB A+B+C+D+E+F A+B+E+F DW 0 C+D L
-Như vậy, khi áp dụng giá trần sẽ làm giảm động lực sản xuất của DN do
làm lượng cung giảm. Trong khi đó lượng cầu lại tăng do giá giảm xuống, gâ
thiếu hụt trên thị trường
- Lợi ích của NTD và người sản xuất thay đổi, cụ thể là thặng dư sản xuất
kể, gây ra mất không xã hội
9.Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá lại thường làm
lợi cho nhóm người này, nhưng thể lại làm tổn hại đến nhóm người khác? Hãy
chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.
10.Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: 1.chính phủ không mua hết
số hàng hóa thừa 2.trường hợp chính phủ mua hết số hàng hóa thừa.
Hãy so sánh tổn thất hội chính sách gây ra trong hai trường hợp.
- Giá sàn (PF): là mức giá thấp nhất được phép giao dịch, không được phép th TH1: Nếu chính phủ quy
định giá sàn và không thu mua lượng dư thừa DWL = (4) + (5)
TH2: Nếu chính phủ quy định giá sàn và thu mua lượng dư thừa
Tại E => CS = 1,2,4 Tại K => CS = PS = 3,5 TSB = 1,2,3,4,5 Suy ra: TSB = (4,5,7) = DWL
-Vậy chính phủ mua hết dư thừa làm tổn thất phúc lợi lớn hơn do phát si
phần sản xuất vượt mức hiệu quả (7)
11.Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của thị trường.
So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất đánh vào tiêu dùng. Nhân tố
nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữ người mua người bán?
12.Tại sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác định quy của mất không?
13.Nếu đường cung hoàn toàn co dãn thì toàn bộ gánh nặng thuế do ai gánh
chịu? Nếu đường cung hoàn toàn không dãn thì gánh nặng thuế ai chịu?
14.Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt mức giá tối đa trên
thị trường, liệu gây ra mất không không? Tại sao?
15.Phân tích tác động của biện pháp cấm sử dụng biện pháp khuyên người
dân không nên sử dụng thuốc hại cho sức khỏe, tác động đến thị trường
tiêu thụ thuốc của Việt nam trong ngắn hạn.
16.Được mùa lại không tốt thu nhập của nông dân giảm, giải thích tại sao?
Biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này? Chương 4:
1.Thực chất thặng tiêu dùng gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích tác
động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng tiêu dùng như thế nào?
- Thặng dư tiêu dùng: là khái niệm phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích ng
dùng nhận được từ một đơn vị hàng hoá tiêu dùng thêm (MU) và số tiền chỉ được lợi ích đó (P)