














Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ 1
ĐỀ TÀI: Phân tích mô hình lựa chọn sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận
của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo? Liên hệ thực tế với 1 doanh
nghiệp cụ thể và cho biết sự thay đổi giá thị trường tác động đến quyết
định sản xuất của doanh nghiệp đó như thế nào? Hà Nội, 2022 MỤC LỤC LỜI MỞ
ĐẦU…………………………………………………………………………......1
CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ DỰ LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG TỐI ƯU CỦA
DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH HOÀN HẢO ĐỂ TỐI ĐA HÓA LỢI
NHUẬN…………………………………………...….………...…………………………2
1.Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo...………….………..…………..………………. …...2
1.1. Khái niệm về thị trường cạnh tranh hoàn hảo….……………………………..…. …….2
1.2. Đặc trưng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo…..…………………….………. ……...2
1.3. Đường cầu và doanh thu biên của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo………...…... …..2
2. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận……………………………………………………………………. ………………...3
2.1. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn
hạn…………………………………………………………………………........................3
2.2. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong dài
hạn…...…………………………………………………………………..………………...5
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TẾ…………………………...…….…………...………7
1. Tổng quan về doanh nghiệp Kinh Đô…...……...….….
………………………...............7
1.1. Giới thiệu, lịch sử hình thành và phát triển……………………..………………. ….....7
1.2. Tổng quan về thực trạng sản xuất của doanh nghiệp…..……………. …………………7
2. Cách thức doanh nghiệp đưa ra quyết định lựa chọn sản lượng và lợi nhuận……. …........8
2.1. Trong ngắn hạn……………………………………………...………………………...8
2.2. Trong dài hạn……………………………………………………………………...…10
3. Sự thay đổi giá thị trường tác động đến quyết định sản xuất của doanh nghiệp…….....11
KẾT LUẬN, DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………. ………………..12 LỜI MỞ ĐẦU
Theo đà phát triển của văn hóa, xã hội, kinh tế nước ta trong những năm gần đây cũng có
những bước tiến đáng kể. Để ổn định, giữ vững và phát triển kinh tế đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nắm chắc cấu trúc của thị trường hiện nay. Cấu trúc thị trường đầy đủ bao
gồm thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh độc quyền, thị trường độc
quyền nhóm và thị trường độc quyền thuần túy.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có khả năng mang lại lợi ích lớn nhất cho cộng đồng,
ngoại trừ các trường hợp đặc biệt bởi trong đó có rất nhiều người mua, người bán và họ
không đủ lớn để ảnh hưởng đến giá cả của sản phẩm. Ngoài ra, để sản xuất, các doanh
nghiệp phải sử dụng một tập hợp các đầu vào để sản xuất hàng hóa hay dịch vụ đầu ra.
Trong ngắn hạn, ít nhất một đầu vào của doanh nghiệp là không thay đổi,còn trong dài
hạn, tất cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp đều có thể thay đổi. Quá trình sản xuất
trong ngắn hạn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của “Quy luật sản phẩm cận biên giảm
dần”. Để minh họa cho khả năng sản xuất trong dài hạn của doanh nghiệp, người ta có thể
sử dụng đồ thị đường đồng lượng. Đặc biệt, lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của các doanh
nghiệp. Muốn đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải lựa chọn sản lượng sản xuất
sao cho doanh thu cận biên phải bằng với chi phí cận biên. Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện
cần để các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận. Trong môi trường kinh doanh luôn biến
đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình một
hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không ngừng nâng cao được vị thế của
doanh nghiệp trên thương trường.Hiện nay, đòi hỏi của người dân đối với những nhu cầu
về cuộc sống nói chung và nhu cầu thực phẩm nói riêng cũng ngày càng cao.
Công ty cổ phần Kinh Đô là một doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực chế
biến thực phẩm. Tại hoàn cảnh nhu cầu về thực phẩm tăng nhanh và có rất nhiều đơn vị
trong và ngoài nước tham gia đáp ứng nhu cầu này, Công ty Kinh Đô cần phải có mô hình
lựa chọn sản lượng phù hợp.
Để cung cấp những thông tin liên quan nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích mô
hình lựa chọn sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận của một doanh nghiệp cạnh tranh
hoàn hảo và sự thay đổi giá thị trường tác động đến quyết định sản xuất của Công ty cổ phần Kinh Đô.” 1
CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG TỐI ƯU CỦA
DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH HOÀN HẢO ĐỂ TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
1. DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH HOÀN HẢO
1.1. Khái niệm về thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (CTHH) là một thị trường có rất nhiều người mua và
người bán, trao đổi một loại sản phẩm đồng nhất, mọi thông tin trên thị trường này đều
được người bán, người mua nắm rõ và họ không có quyền quyết định đến mức giá cũng
như sản lượng hàng hóa trao đổi trên thị trường.
1.2. Đặc trưng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Có ba đặc trưng xác định cạnh tranh hoàn hảo:
- Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là những người chấp nhận giá bởi mỗi doanh
nghiệp cá biệt trên thị trường là quá nhỏ so với toàn bộ thị trường nên doanh nghiệp
không thể gây doanh nghiệp không thể gây ảnh hưởng lên giá thị trường của hàng hóa
hay dịch vụ doanh nghiệp sản xuất ra.
- Tất cả các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất một loại hàng hóa đồng nhất hay
được tiêu chuẩn hóa hoàn hảo. Sản phẩm của một doanh nghiệp này trong một thị trường
cạnh tranh hoàn hảo giống với sản phẩm của mọi doanh nghiệp khác.
- Việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường cạnh tranh hoàn hảo là không hạn chế. Không có
rào cản ngăn cản các doanh nghiệp mới thâm nhập thị trường hay các doanh nghiệp đang
tồn tại trên thị trường rút lui.
1.3. Đường cầu và doanh thu biên của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
- Doanh nghiệp CTHH không có sức mạnh thị trường và phải chấp nhận giá trên thị trường:
Doanh nghiệp không thể bán với giá cao hơn mức giá trên thị trường và cũng
không có lý do để bán với mức giá thấp hơn mức giá thị trường
Doanh nghiệp phải hoạt động tại mức giá được ấn định trên thị trường nhưng có
thể bán bất cứ mức sản lượng nào mà doanh nghiệp muốn ở mức giá thị trường.
- Đường cầu về sản phẩm của một hãng CTHH có dạng nằm ngang tại mức giá cân bằng của thị trường.
- Đường doanh thu cận biên của hãng trùng với đường cầu và đường doanh thu bình quân. 2
2. LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH HOÀN HẢO
NHẰM MỤC TIÊU TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
2.1 . Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
2.1.1. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
- Điều kiện chung để lựa chọn mức sản: MR=MC
- Đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo: P=MR
Vì vậy, đối với doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo: P=MC
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH
- Đối với doanh nghiệp CTHH không phải mọi mức sản lượng có P=MC, doanh nghiệp
cạnh tranh CTHH đều tối đa hóa lợi nhuận, chẳng hạn tại điểm B.
Lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH: π = TR – TC = P.Q – TC dπ dTC
Điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận (π max): = P -
= P – MC = 0 =>P=MC dQ dQ d2π −
Điều kiện đủ để tối đa hóa lợi nhuận:
= dMC < 0 => dMC > 0 dQ2 dQ dQ
2.1.2. Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn
Khả năng sinh lợi của hãng CTHH phụ thuộc vào giá thị trường. Khi giá thị trường thay
đổi thì lợi nhuận của hãng sẽ thay đổi. Khi đó hãng sẽ phải xem xét có nên tiếp tục sản
xuất hay ngừng sản xuất.
a, Xét trường hợp P > ATCmin
Doanh thu của doanh nghiệp CTHH là: TR = P.Q¿
=> π=¿ TR – TC > 0
Tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = ATC.Q¿
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH khi giá thị trường P > ATC min 3
Vậy lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được là dương nên doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
b, Xét trường hợp P = ATCmin
Doanh thu của doanh nghiệp CTHH là: TR = P. Q¿
Tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = ATC.Q¿
=> π=¿ TR – TC = 0
Lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0 nên doanh nghiệp hòa vốn.
Điểm E là điểm hòa vốn với P = ATCmin => Phòa vốn = ATCmin mà ATCmin = ATC = MC
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH khi giá thị trường P > ATCmin
c, Xét trường hợp AVC < P < ATC min min
Doanh thu của doanh nghiệp CTHH là: TR = P.Q¿
=> π=¿ TR – TC < 0
Tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = ATC.Q¿
Vậy khi AVCmin < P < ATCmin thì doanh nghiệp bị lỗ.
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH khi AVC < P < ATC min min
Chi phí biến đổi tại mức sản lượng Q¿: TVC = AVC .Q¿ = NQ¿. Q¿
=> Chi phí cố định: TFC = TC – TVC
Nếu doanh nghiệp tiếp tục sản xuất thì chỉ bị thua lỗ một phần chi phí cố định.
Nếu ngừng sản xuất thì doanh nghiệp bị lỗ toàn bộ chi phí cố định.
d, Xét trường hợp P ≤ AVCmin 4
Doanh thu của doanh nghiệp CTHH là: TR = P.Q¿
Tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = ATC.Q
=> π=¿ TR – TC < 0 ¿
Doanh nghiệp bị lỗ phần diện tích SABEP0
So sánh phần thua lỗ với chi phí cố định:
Chi phí biến đổi tại mức sản lượng Q¿: TVC = AVC .Q¿ =EQ¿ .Q¿
=> Chi phí cố định: TFC = TC – TVC = phần thua lỗ nếu doanh nghiệp tiếp tục sản xuất.
Do đó, lỗ toàn bộ chi phí cố định.
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH khi P ≤ AVC min
Giả sử lúc này giá P < AVCmin thì doanh nghiệp bị lỗ toàn bộ chi phí cố định và một phần chi phí biến đổi.
Doanh nghiệp bắt đầu tính đến việc đóng cửa. Vì thế, E là điểm đóng cửa của doanh nghiệp.
Pđóng cửa ≤AVCmin mà AVCmin = MC
2.1.3. Đường cung của doanh nghiệp trong ngắn hạn
Đường cung của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn chính là đường MC, dốc lên về
phía phải và bắt đầu từ điểm đóng cửa sản xuất.
Đường cung của doanh nghiệp CTHH (đường MC) trong ngắn hạn
2.2. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn 5
2.2.1. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH trong dài hạn
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn: P = MR = LMC
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ điều chỉnh quy mô sao cho: SMC = LMC = P
- Nếu P > LACmin, doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế dương, còn tham gia vào thị trường.
- Nếu P = LACmin, doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng 0, còn tham gia vào thị trường.
- Nếu P < LACmin, doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế âm, sẽ có động cơ rời bỏ ngành.
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong CTHH dài hạn
Đường cung trong dài hạn của doanh nghiệp CTHH là đường LMC tính từ điểm LACmin trở lên.
2.2.2. Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành
Thị trường CTHH đạt trạng thái cân bằng khi: P = LACmin = LMC = ATCmin = SMC
2.2.3. Đường cung của ngành trong dài hạn
Trong dài hạn, cung của ngành không được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang
đường cung của các hãng trong ngành.
a, Ngành có chi phí không đổi
Khi có các doanh nghiệp mới gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành không làm thay đổi giá của
yếu tố đầu vào, điều đó làm cho chi phí dài hạn không đổi.
b, Ngành có chi phí tăng 6
Khi các doanh nghiệp mới tham gia vào ngành làm tăng giá của các yếu tố đầu vào làm
chi phí dài hạn tăng lên.
c, Ngành có chi phí giảm
Khi các doanh nghiệp tham gia vào ngành làm cho ngành có thể khai thác được lợi thế
theo quy mô của doanh nghiệp cung ứng đầu vào hoặc ứng dụng công nghệ mới, dẫn đến
giảm giá của các yếu tố đầu vào làm chi phí dài hạn giảm xuống.
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TẾ
1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH ĐÔ
1.1. Giới thiệu, lịch sử hình thành và phát triển
Kinh Đô là mô zt thương hiê zu thuô zc Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô Viê z t Nam,
chuyên sản xuất và kinh doanh các mă zt hàng bánh bông lan, bánh Trung Thu, bánh quy, bánh quế, snack…
– Năm 1993 Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô được thành lập
với vốn đầu tư là 1,4 tỷ VNĐ.
– Ngày 01/10/2002, Công ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công ty TNHH Xây dựng
và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty Cổ Phần Kinh Đô.
– Vào tháng 7/2015, Tập Đoàn Mondelez International của Mỹ mua lại 80% cổ phần
mảng bánh kẹo Kinh Đô của Tập Đoàn Kinh Đô, công ty Mondelez Kinh Đô đã ra đời.
– Kế thừa và phát huy các thành quả của những người đi trước, Mondelez Kinh Đô tiếp
tục cung cấp các sản phẩm bánh kẹo nổi tiếng đã gắn liền với tên tuổi của thương hiệu
Kinh Đô và phát triển những sản phẩm mới để mang lại cho người tiêu dùng Việt những
sản phẩm chất lượng, thơm ngon, an toàn, giá tốt.
– Hiện nay, bánh kẹo Kinh Đô đã được phân phối trên khắp 64 tỉnh thành với hơn 300
nhà phân phối, 200.000 điểm bán lẻ.
– Sản phẩm Kinh Đô đã được xuất khẩu đến hơn 30 nước trên thế giới, trong đó có Mỹ, Nhật.
– Sản phẩm và dây chuyền sản xuất của Kinh Đô được tổ chức BVQI của Anh Quốc
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 : 2000.
– Các sản phẩm được chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y Tế – Cục An toàn thực phẩm.
– Ngoài ra, các nhà máy của Kinh Đô còn đạt các chứng nhận khác như ISO 22.000 : 2005, HACCP…
– Kinh Đô đã 2 lần được nhà nước phong tặng Huân chương Lao Động, nhiều năm liền
được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao. Thương hiệu duy nhất
được 4 lần bình chọn là thương hiệu Quốc Gia…
1.2. Tổng quan về thực trạng sản xuất của doanh nghiệp
1.2.1. Tổng quan về các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp
Hiện nay, Kinh Đô đang kinh doanh các nhóm sản phẩm bánh kẹo chính như sau:
- Bánh cookies: Với công suất 10 tấn sản phẩm/ngày, sản phẩm cookies Kinh Đô chiếm
45% thị phần bánh cookies trong nước và cũng là sản phẩm truyền thống của Kinh Đô. 7
- Bánh crackers: Đây là sản phẩm có công suất tiêu thụ lớn nhất của Kinh Đô, với 02 dây
chuyền sản xuất và tổng công suất 50 tấn/ngày. Do ưu thế về công nghệ, hiện nay, Kinh
Đô là nhà sản xuất bánh crackers lớn nhất Việt Nam.
- Bánh quế: Bánh quế của Kinh Đô không có doanh thu lớn như cookies và crackers.
- Bánh snack: Snack là một trong những sản phẩm của Kinh Đô được áp dụng công nghệ
hiện đại của Nhật từ 1994.
- Bánh mì công nghiệp: Bánh mì công nghiệp được người tiêu dùng ưa chuộng. Ngoài ra
thuộc nhóm bánh mì còn có bánh bông lan công nghiệp.
- Kẹo cứng, mềm: Kẹo được đưa vào sản xuất 2001. Hiện nay, Kinh Đô có hơn 40 sản phẩm kẹo các loại.
- Chocolate: Hiện tại, Kinh Đô chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dây chuyền
công nghệ hiện đại, kẹo chocolate Kinh Đô có chất lượng ổn định và mẫu mã đẹp.
- Bánh trung thu: Bánh trung thu là sản phẩm có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh
thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Kinh Đô (khoảng 15%).
1.2.2. Thực trạng sản xuất của doanh nghiệp
- Sản lượng bánh kẹo bán ra của doanh nghiệp giai đoạn 2009-2013 khoảng 150.000 tấn.
Ở giai đoạn 2014-2018, sản lượng bánh kẹo bán ra dao động từ 150.000 tấn đến 200.000 tấn. (Nguồn: CPM VietNam)
- Sản lượng bánh trung thu của Kinh Đô:
Quý 3 năm 2020, Kinh Đô đặt kế hoạch bán khoảng 8 triệu chiếc bánh trung
thu. Tuy nhiên đợt Covid-19 thứ 2 bùng phát ở Việt Nam nên Kinh Đô đã thay
đổi kế hoạch chỉ sản xuất 4 triệu chiếc bánh.
Năm 2021, nền kinh tế phục hồi, Kinh Đô kỳ vọng sản lượng bánh trung thu
có thể đạt 8 triệu chiếc bánh và tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép 17,2% giai đoạn 2022-2024.
Năm 2022, Kinh Đô đặt mục tiêu tung ra thị trường 300 tấn bánh nhưng kế
hoạch đã được thực hiện sớm khi bánh trung thu đã cháy hàng trên toàn quốc trước thềm trung thu.
2. CÁCH THỨC DOANH NGHIỆP ĐƯA RA LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN 2.1. Trong ngắn hạn 8
Tình huống giả định: Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo về mặt hàng bánh trung thu,
Kinh Đô dự định sản xuất mặt hàng bánh nướng truyền thống với hàm tổng chi phí như
sau: TC = 2Q2 +45000Q + 32000000.
Hãng phân tích ban đầu như sau:
Từ tổng chi phí là TC= 2Q2 +45000Q + 32000000
Tổng chi phí bình quân trên một sản phẩm là: ATC = 2Q + 45000 + 32000000 Q
Tổng chi phí biến đổi là : TVC = 2Q + 45000
Chi phí cố định bình quân là : AFC = 32000000 Q
Tổng chi phí cố định là : TFC = 32000000
Chi phí biến đổi bình quân là : AVC = 2Q + 45000
Chi phí cận biên là : MC = TC’ = 4Q + 45000
Hãng cũng đưa ra nhận định về giá bán ban đầu như sau :
Hãng xác định điểm hòa vốn (giá bán mà ở đó hãng có lợi nhuận bằng 0) như sau :
Vì là một hãng cạnh tranh hoàn hảo nên hãng phải chấp nhận giá, để tối đa hóa lợi nhuận
hãng phải bán với giá P = MC. Khi hãng hòa vốn có nghĩa là hãng bán với mức giá bằng
đúng tổng chi phí nhỏ nhất để tạo ra hàng hóa đó. Có nghĩa là P = MC = ATCmin
<=> 2Q + 4500 + 32000000 = 4Q + 4500 Q
<=> Q = 4000 <=> P = MC = 4.4000 + 45000 = 61000 (VNĐ)
Tương tự hãng cũng xác định được điểm đóng cửa (giá bán mà ở đó hãng phải đóng cửa) như sau :
Khi hãng phải đóng cửa có nghĩa là hãng có sản xuất hay không thì hãng vẫn bị lỗ phần
chi phí cố định hoặc nhiều hơn. Khi đó giá mà hãng bán nhỏ hơn cả chi phí biến đổi bình
quân tối thiểu. Khi đó P ≤ = MC AVCmin
<=> 2Q + 45000 = 4Q + 45000 <=> Q = 0 <=> P = MC = 45000 (VNĐ)
Doanh nghiệp nhận thấy để có thể có lợi nhuận dương thì giá của sản phẩm bánh trung
thu phải lớn hơn 61000 VNĐ. Và điều này là hoàn toàn thực hiện được.
Trong những ngày đầu tiên từ ngày 5 đến 10 tháng 8 âm lịch hãng sẽ bán được bánh với
mức giá là 65000 VNĐ/chiếc. Để tối đa hóa lợi nhuận hãng cần bán với mức giá sao cho P = MC
<=> 65000 = 4Q + 45000 <=> Q = 5000 (chiếc)
Và hãng đã sản xuất 5000 chiếc bánh để bán, cuối cùng hãng thu được một khoản lợi
nhuận là: π = Q.P - TC = 5000.65000 - (2.5000 + 45000.5000 + 32000000) = 67990000 (VNĐ)
Từ ngày 10 đến ngày 14 cùng tháng, do nhu cầu bánh tăng nên giá của một chiếc bánh
trên thị trường được đẩy lên thành 70000 VNĐ/chiếc. Hãng có thể bán với mức giá 70000
VNĐ/chiếc. Để tối ưu hóa lợi nhuận hãng cần bán với sản lượng sao cho P= MC
<=> 70000 = 4Q + 45000 <=> Q = 6250 (chiếc)
Và khi đó hãng sẽ có được một khoản lợi nhuận là: 9
π = Q.P - TC = 6250.70000 - (2.6250 + 45000.6250 + 32000000) = 124237500 (VNĐ)
Nếu không sản xuất đủ mức sản lượng này hãng sẽ bị mất một phần lợi nhuận do không
sản lương. Nhưng nếu hãng sản xuất với mức sản lượng lớn hơn thì hãng sẽ không tối đa
hóa lợi nhuận được do có sự tăng nhanh của chi phí biến đổi bình quân.
Khi nhu cầu mua bánh trung thu đã hết, mức giá trên thị trường giá bánh chỉ còn 62000
VNĐ/chiếc, hãng cũng phải chịu bán với giá 62000 VNĐ/chiếc. Cũng để tối đa hóa lợi
nhuận thì hãng phải bán với sản lượng sao cho P = MC
<=> 62000 = 4Q + 45000 <=> Q = 4250 (chiếc)
Và khi đó hãng thu được một khoản lợi nhuận là:
π = Q.P - TC = 62000.4250 - (2.4250 + 45000.4250 + 32000000) = 42241500 (VNĐ) 2.2. Trong dài hạn
Tình huống giả định: Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo mặt hàng bánh trung thu, hãng
sản xuất Kinh Đô sản xuất bánh nướng thập cẩm trong dài hạn với tổng chi phí là: TC= Q2 + 45000Q.
Hãng phân tích ban đầu như sau:
Từ tổng chi phí là LTC = Q2 + 45000Q
Chi phí bình quân dài hạn trên một sản phẩm là: LAC = Q + 45000
Chi phí cận biên là : MC = TC’ = 2Q + 45000
Hãng cũng đưa ra nhận định về giá bán ban đầu như sau: Hãng xác định điểm hòa vốn
(giá bán mà ở đó hãng có lợi nhuận bằng 0) như sau :Vì là một hãng cạnh tranh hoàn hảo
nên hãng phải chấp nhận giá, để tối đa hóa lợi nhuận hãng phải bán với giá P = MC. Khi
hãng hòa vốn có nghĩa là hãng bán với mức giá bằng đúng chi phí bình quân dài hạn nhỏ
nhất để tạo ra hàng hóa đó. Có nghĩa là P = MC = LACmin
<=> 2Q + 45000 = Q + 45000 <=> Q = 0 <=> P = MC = 45000 (VNĐ)
Nếu giá của sản phẩm lớn hơn 45000 VNĐ thì hãng có lợi nhuận lớn hơn 0, khi đó hãng
có thể tiếp tục sản xuất. Nếu giá của sản phẩm bằng đúng 45000 VNĐ thì doanh nghiệp
có hai lựa chọn hoặc là tiếp tục sản xuất chờ cơ hội, hoặc là từ bỏ khỏi ngành. Vì lúc này
hãng luôn có lợi nhuận bằng 0 khi đã tối đa hoá lợi nhuận. Nếu giá của sản phẩm nhỏ hơn
45000 VNĐ thì hãng luôn bị lỗ dù có sản xuất hay không thậm chí lúc đó hãng bán càng
nhiều thì lỗ càng lớn do chi phí để sản xuất vẫn tăng lên. Lúc này là lúc hãng sẽ rút lui
khỏi ngành. Giá một chiếc bánh trên thị trường là 50000 VNĐ, có nghĩa là doanh nghiệp
sẽ có lợi nhuận dương. Để tối đa hóa lợi nhuận, hãng sẽ chọn sản lượng sao cho chênh
lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là nhỏ nhất. Nên theo quy tắc tối đa hóa lợi
nhuận đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo là lựa chọn sản lượng sao cho P = MC
<=> 50000 = 2Q + 45000 <=> Q = 2500 (chiếc)
Nếu hãng sản xuất sản lượng nhỏ hơn 2500 (MR>MC) tức là còn mang lại lợi nhuận cho
hãng. Do vậy, hãng không sản xuất những đơn vị sản lượng này thì sẽ không thu được
phần lợi nhuận do những đơn vị này mang lại. Tương tự, nếu sản xuất sản lượng lớn hơn
2500 (MRsản lượng này thì phải gánh chịu khoản lỗ do những đơn vị sản lượng này mang lại nên
tổng lợi nhuận của hãng sẽ giảm. Hãng sản xuất với sản lượng 2500 chiếc và thu được lợi
nhuận là : π = Q.P - LTC = 2500.50000 - (60000 + 45000.2500) = 12440000 (VNĐ) 10
Sau một thời gian, mặt hàng bánh trung thu lên giá. Lúc này giá của một chiếc bánh là
55000 VNĐ. Để tối đa hóa lợi nhuận thì hãng phải sản xuất và bán với sản lượng sao cho
P = MC <=> 55000 = 2Q + 45000 <=> Q = 5000 (chiếc)
Hãng sản xuất và bán 5000 chiếc bánh nướng thập cẩm và thu được lợi nhuận là:
π = Q.P - LTC = 2500.50000 - (60000 + 45000.2500) = 2494000 (VNĐ)
Một thời gian sau khi giá của một chiếc bánh nướng thập cẩm giảm xuống 45000 đồng,
bằng đúng điểm hòa vốn nên hãng không thu được lợi nhuận. Hãng đứng trước hai sự lựa
chọn: rời bỏ ngành hoặc tiếp tục sản xuất để chờ cơ hội bánh trung thu lên giá. Trong
hoàn cảnh này, hãng dù đã tối đa hóa lợi nhuận nhưng vẫn chỉ thu được lợi nhuận bằng 0.
Trong dài hạn, hãng có thể có đủ thời gian để thay đổi quy mô sản xuất hoặc gia nhập
ngành hoặc rời bỏ ngành khi lợi nhuận thay đổi. Và khi lợi nhuận của hãng sản xuất bánh
trung thu tăng thì sẽ có sự ra nhập ngành của những hãng đang kinh doanh mặt hàng khác
chuyển sang kinh doanh mặt hàng này làm cho số lượng hãng kinh doanh mặt hàng bánh
trung thu tăng lên dẫn đến lượng cung ứng bánh ra thị trường tăng lên. Do đó, đường
cung thị trường dịch chuyển xuống dưới ở mức giá thấp hơn. Và giá bánh sẽ giảm dần
cho đến khi lợi nhuận của hãng kinh doanh bánh giảm xuống bằng 0. Như vậy, đối với
hãng cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn cần có một sự lựa chọn sản lượng và quy mô sản
xuất phù hợp để thu được lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh.
3. SỰ THAY ĐỔI GIÁ THỊ TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
Sau 2 năm thị trường khá trầm lắng do ảnh hưởng của dịch COVID-19, năm 2022 thị
trường bánh Trung thu khởi động sớm. Từ khoảng 1 tháng trước trung thu, tại siêu thị,
quầy hàng, tạp hóa ở các chợ bánh đã bày bán khá đa dạng, phong phú.
Theo một số đại lý phân phối, giá bánh trung thu năm 2022 của tất cả các hãng, từ những
hãng bánh lâu đời đến những hãng bánh handmade, đều có sự điều chỉnh tăng. Đại diện
Mondelez Kinh Đô cho biết, trước diễn biến giá nguyên vật liệu và giá tiêu dùng tăng
cao, nhưng đơn vị vẫn nỗ lực ổn định giá bán cho các sản phẩm bánh trung thu, khi giữ
nguyên giá bán nhiều dòng bánh chủ lực và chỉ điều chỉnh tăng trung bình 2-3% cho toàn
danh mục sản phẩm bánh trung thu. Ví dụ như bánh trung thu Kinh Đô Trăng vàng Black
& Gold Kim Cương năm trước giá 4,5 triệu VNĐ/hộp thì năm nay đã tăng lên 4,9 triệu
VNĐ/hộp, loại Hoàng Kim Vinh Hiển đỏ tăng từ 1,2 triệu VNĐ/hộp lên 1,3 triệu VNĐ/hộp, ...
Dù giá tăng, nhưng trước những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng như mẫu mã đẹp,
chất lượng tốt, … cũng như sự phát triển của nhiều hãng bánh handmade, vừa qua, Kinh
Đô đã tung ra thị trường 300 tấn bánh trung thu, tăng 20% sản lượng so với năm trước
cùng các mẫu bao bì mới sang trọng hơn cũng như nhiều đổi mới khác nhằm kích cầu và giữ chân khách hàng.
Cuối mùa, các nhãn hàng bánh trung thu, bao gồm cả Kinh Đô, đồng loạt giảm giá
khoảng 50% đối với những loại bánh truyền thống, khoảng 20-30% đối với những loại
bánh cao cấp hay khuyến mãi mua 4 tặng 1, ... nhằm đẩy hàng tồn, thu hút khách. Bên
cạnh đó, để cân bằng doanh thu và do nhu cầu tiêu thụ bánh của người dùng ít hơn so với 11
khoảng thời gian đầu mùa, Kinh Đô cần phải tập trung vào sản xuất những mặt hàng bánh
kẹo khác nên sản lượng bánh trung thu được làm ra vào giai đoạn này giảm đi đáng kể.
Như vậy có thể thấy, đối với thị trường bánh trung thu những năm gần đây, dù giá sản
phẩm mỗi năm đều tăng lên so với năm trước nhưng số lượng bánh được sản xuất lại
không có dấu hiệu giảm. Còn vào thời điểm mùa vụ kết thúc, khi giá thành giảm, trái với
quy luật cung cầu, các doanh nghiệp lại giảm sản lượng sản xuất bánh. KẾT LUẬN
Như đã phân tích ở trên thì thị trường bánh Trung Thu là một thị trường đầy tiềm năng
cho các doanh nghiệp tham gia, khai thác và phát triển. Bài thảo luận của nhóm cũng
phần nào cung cấp được những thực trạng sản xuất của doanh nghiệp cung ứng bánh
trong giai đoạn hiện nay. Nhóm đã phân tích về hành vi của doanh nghiệp cạnh tranh
hoàn hảo, tìm cách lựa chọn tối đa hóa sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn.
Và chúng ta cũng đã biết được rằng khi mua hàng hóa của một doanh nghiệp trong thị
trường cạnh tranh, ta có thể tin chắc rằng giá mà chúng ta phải trả gần với chi phí sản
xuất ra hàng hóa đó. Đặc biệt nếu các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau và tìm cách tối
đa hóa lợi nhuận, giá hàng hóa sẽ bằng chi phí cận biên để sản xuất ra hàng hóa đó. Ngoài
ra nếu các doanh nghiệp có thể tự do gia nhập cũng như rời bỏ thị trường, giá cũng bằng
tổng chi phí sản xuất bình quân thấp nhất đến mức cho phép. Bài thảo luận của nhóm
cũng đã vận dụng các cơ sở lý thuyết về thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong học phần
Kinh tế vi mô, từ đó đưa ra các giải pháp của doanh nghiệp nhằm đem lại lợi nhuận tối
đa. Do thời gian tìm hiểu và nguồn thông tin thu thập được có hạn, nên bài thảo luận của
nhóm có lẽ còn nhiều thiếu sót về số liệu, bảng biểu,… cũng như cách trình bày. Rất
mong cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để bài thảo luận được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế vi mô 1 trường Đại học Thương Mại
2. Đề tài nghiên cứu: “Thị trường cạnh tranh hoàn hảo” (Nhóm sinh viên trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng)
3. Tiểu luận: “Thị trường cạnh tranh hoàn hảo” (Nhiều tác giả)
4. Các bài viết giới thiệu về Kinh Đô
5. Luận văn: “Chiến lược kinh doanh Công ty cổ phần Kinh Đô” (Tác giả: Võ Quốc Huy)
6. Bài báo: “Thị trường bánh Trung thu 2022: Giá tăng nhẹ, sức mua chậm” (Trang Thủ đô Hà Nội) 12