MODULE 01: RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
* Mục tiêu:
- Biết được vị trí của rèn luyện nghiệp vụ phạm thường xuyên trong quá
trình đào tạo giáo viên.
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung của rèn luyện nghiệp vụ phạm thường xuyên
trong quá trình đào tạo giáo viên.
- Vận dụng kiến thức đã học để y dựng 1 số tình huống cụ thđể rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm thường xuyên trong quá trình đào tạo giáo viên.
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện một số kĩ năng nghiệp vụ sư phạm
thường xuyên trong quá trình đào tạo giáo viên.
- Thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập, tự ch đồng thời chịu
trách nhiệm với kết quả học tập, rút kinh nghiệm nâng cao năng lực chuyên
môn của bản thân.
* Nội dung:
1.1. VỊ TRÍ CỦA RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
1.1.1. Đối với bản thân giáo sinh
- Trang bị về kiến thức
+ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm giúp sinh viên hình thành các kỹ năng hoạt
động nghề nghiệp phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của người giáo viên sẽ giảng
dạy, giáo dục tại trường học.
+ Nắm vững vai trò, vị trí, ý nghĩa cũng như nội dung, phương pháp tự đánh
giá kết quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
+ Được tập luyện các thao tác cụ thể của hoạt động giảng dạy giáo dục,
giúp hình thành những kỹ năng bản, các phương pháp sư phạm, tư duy phạm
và lòng yêu nghề.
+ Thông qua rèn luyện Nghiệp vụ phạm, sinh viên được tay nghề khi
ra trường.
- Trang bị các kỹ năng
+ Kỹ năng nghiệp vụ dạy học: Thiết kế kế hoạch dạy học; Lựa chọn tri thức;
Phân loại, phối hợp các phương pháp dạy học; Tìm hiểu và nắm vững đối tượng,
môi trường dạy học; Khả năng ngôn ngữ, diễn đạt ý tưởng; Sử dụng các phương
tiện dạy học; Tổ chức, quản lí, điều khiển học sinh; Ứng xử sư phạm nhanh, đúng
các tình huống có vấn đề trong dạy học; Thuyết phục học sinh; Kiểm tra đánh giá
kết quả dạy học và một số kỹ năng khác…
+ Kỹ năng nghiệp vụ giáo dục: Xây dựng kế hoạch giáo dục; Tổ chức, chỉ
đạo các hoạt động giáo dục; Khả năng đối xử cá biệt; Điều chỉnh hoạt động giáo
dục; Thuyết phục, cảm hoá học sinh; Vận động, lôi cuốn, phối hợp giáo dục; Xây
dựng tập thể học sinh; Giao tiếp, ứng xử sư phạm…
Mặc dù, rèn luyện nghiệp vụ phạm giúp sinh viên trau dồi kiến thức, kỹ
năng, phương pháp dạy học, nhưng chỉ mức căn bản. Để trở thành một người
thầy giáo giỏi, ưu thì cần phải vừa công tác vừa rút kinh nghiệm, nghiên cứu
khoa học giáo dục, học tập đồng nghiệp và luôn luôn kiểm tra, đánh giá bản thân
nhằm không ngừng điều chỉnh và hoàn thiện nhân cách sư phạm.
1.1.2. Đối với trường đại học đào tạo giáo viên
Rèn luyện nghiệp vụ phạm một hoạt động bản, ý nghĩa quyết định
trong việc hình thành phẩm chất năng lực nghề nghiệp của sinh viên. Rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm được coi là trục “chính” của trường sư phạm, mọi hoạt
động của nhà trường đều xoay quanh hoạt động này. Việc tổ chức tốt, hiệu quả
và thường xuyên công tác rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên sẽ góp phần làm cho
chất lượng đào tạo của nhà trường được khẳng định, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Giáo dc ph thông là mt bc hc quan trng trong h thng giáo dc quc
dân, nâng cao cht lượng giáo dc ph thông s góp phn nâng cao cht lượng
nn giáo dc nước nhà. Để giáo dc ph thông có cht lượng cao thì đội ngũ nhà
giáo ph thông phải đảm bảo được yêu cu dy và hc trường ph thông. Vì
vy, vic rèn luyn nghip v sư phm trường sư phm là mt vic làm rt cn
thiết đ đội ngũ nhà giáo khi ra trường có mt tay ngh vng vàng trên bc ging.
Trong quá trình đào to trường sư phm, sinh viên được tạo điều kin hc
tp và tham gia nhiu hoạt động khác nhau để rèn luyn, chun b tt v chuyên
môn, nghip v trong đó RLNVSP là hoạt động rt quan trng, mt b phn cơ
bn, nòng cốt đ rèn ngh- đây được xem là một đặc thù ca các trường sư phm,
là yếu t cơ bản để to dựng “thương hiệu” của các cơ s đào to giáo viên.
1.1.3. Đối với xã hội
Giáo dc là quc sách hàng đầu, là mc tiêu đầu tiên và cn thiết để phát
triển đất nước. Mt quc gia ch có th phát trin vng mnh nếu có mt nn giáo
dc cht lượng, hiu qu đáp ng yêu cu phát trin ca kinh tế xã hội. Để giáo
dc thc s vng mnh và vng chc thc s thì cn có một đội ngũ nhà giáo có
trình độ đảm bo cht lượng và biết vn dng các kiến thc ca mình vào vic
dy hc.
Thành công của việc đào tạo sinh viên sư phạm hiện nay phụ thuộc rất nhiều
vào chất lượng kết quả của công tác rèn luyện nghiệp vphạm. Năng lực
phạm của mỗi sinh viên được phụ thuộc rất nhiều vào kết quả rèn nghề trong
chương trình đào tạo. Bởi vậy, đổi mới phương phương thức tổ chức hoạt động
rèn luyện nghiệp vụ phạm một trong những yêu cầu ý nghĩa quan trọng
trong mục tiêu đào tạo nghnghiệp cho sinh viên, đáp ứng được yêu cầu cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay.
1.2. Ý NGHĨA CỦA RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ PHẠM THƯỜNG
XUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
1.2.1. Ý nghĩa lý luận
RLNVSPTX là cu ni gia lí lun và thc tin giáo dc ph thông. Yêu cu
v ni dung, phương pháp giáo dục đại hc là: “...Đào to trình độ đi hc phi
bảo đm cho sinh viên có nhng kiến thc khoa hc cơ bn và kiến thc chuyên
môn tương đối hoàn chnh; có phương pháp làm vic khoa hc; có năng lc vn
dng lý thuyết vào công tác chuyên môn” (Khoản 1, Điều 40 Lut GD).
“Phương pháp đào to trình độ cao đẳng, trình đ đại hc phi coi trng vic
bi dưng ý thc t giác trong hc tp, năng lc t hc, t nghiên cu, phát trin
tư duy sáng to, rèn luyn k năng thc hành, tạo điu kin cho người hc tham
gia nghiên cu, thc nghim, ng dụng” (Khoản 2, Điều 40 Lut GD).
T chc và qun lý tt RLNVSPTX s góp phn hin thc hóa mc tiêu đào
tạo, đáp ng yêu cu ca chuẩn đầu ra c th đối vi tng chuyên ngành đào to.
Như vy, cùng vi các hc phn khác, RLNVSPTX làm cho chương trình đào to
giáo viên THPT tr nên hoàn chnh, toàn din, thiết thc hơn.
Nội dung RLNVSPTX được sp xếp, b trí hp lý, logic (k năng chung-->
k năng riêng, đơn gin --> phc tp...)
RLNVSP trang b cho sinh viên nhng hiu biết sâu sc v quan điểm, đường
lối đổi mi của Đng và Nhà nước trong các lĩnh vc chính tr, kinh tế, văn hóa,
xã hi... và nht là trong lĩnh vc giáo dc và đào to.
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
RLNVSP giúp sinh viên nm vng s đổi mi v chương trình, ni dung,
phương pháp giáo dc nói chung; phương pháp t chc quá trình dy hc và giáo
dc ph thông nói riêng; nắm được phương pháp và bước đầu rèn luyn k năng
x lý các tình hung có th xy ra trong hoạt động sư phm.
RLNVSP giúp sinh viên có điu kin th hin năng lc thc tin ca mình.
Đây chính là cơ hi cho sinh viên rèn luyn các k năng, k xo ngh nghip trong
sut quá trình hc tp trường sư phm. vì vy, nếu biết tn dng cơ hi này, sinh
viên s trưng thành r rt v năng lc sư phm.
RLNVSP mang tính cht thc hành sư phm, vì vy nó đòi hi sinh viên phi
có ý thc t giác, ch động, tích cc rèn luyện để hình thành và phát trin các kĩ
năng, k xo dy hc, giáo dc và biết cách t chc các hoạt động trong, ngoài
nhà trường...
Vic RLNVSP là ngun gc làm ny sinh tính tích cc hoạt động nghip v,
đồng thi phát trin nhu cầu, động cơ, hng thú ngh nghiệp đối vi sinh viên. T
đó, sinh viên có mong mun, khát vng có them hiu biết, k năng, k xo cn
thiết cho ngh nghip tương lai. Đó chính là ngun gốc để hình thành nên phm
cht nhân cách ca người giáo viên. Do vy, bên cnh nhu cu, tinh thn, thái độ
hc tp và rèn luyn thì SV phi thc s hng thú đối vi các hoạt động RLNVSP,
sn sàng khc phc, vượt qua mi khó khăn, tr ngại để đạt mc tiêu đã xác đnh,
biến yêu cu ca quá trình đào to thành nhu cu ca bn thân mi tạo được động
lc thúc đẩy quá trình RLNVSP đạt hiu qu.
1.3. NỘI DUNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
1.3.1. Xây dựng phương pháp học tập, nghiên cứu cho giáo sinh trường
phạm
Để hc tp tt bậc đại học đòi hi sinh viên phi:
a. Xác định mc đch, đng c hc tp, nghin cu
- Xác định mục đích hc tp, nghiên cu: Muốn đạt được kết qu hc tp,
nghiên cu tốt, điều đầu tiên sinh viên phi làm là xác định đúng đắn mục đích
hc tp, tc là phi tr lời được hc hi hc cái gì? Hc để làm gì? Hc bng cách
nào? Xác định đúng mục đích tc là hiểu được mình phi hc tp, nghiên cu và
phn đấu tr thành người như thế nào. Thc tế cho thy trong trường đại hc, còn
không ít sinh viên vn xác định mục đích hc tp mt cách chung chung, thiếu c
th, hc vi mục đích ch mong sao vượt qua k thi để có tm bng tt nghip.
Chính vì thế nên có nhiu sinh viên chưa tìm được phương pháp hc tp, nghiên
cu mt cách khoa học, đúng đắn, do đó hiu qu đào to chưa cao, chưa có nhiu
sinh viên tr thành nhng tm gương điển hình, tiêu biu.
Vic xác định mục đích hc tp, nghiên cu ca sinh viên không ch din ra
trong giai đoạn mi vào trưng mà phải được hình thành trong sut quá trình đào
to. Mi giáo sinh phi xác định được mục đích hc tp, nghiên cu ngày nay là
học để biết, học để hành, học đ chung sng cùng nhau, hc để tn ti và phát
trin.
- Hình thành động cơ hc tp, nghiên cứu: Động cơva bao hàm mục đích
ca hành động, va chứa đựng nguyên nhân gây ra hành động. Khi đng cơ vi
tư cách là nguyên nhân ca hành động s tr thành động lc bên trong thôi thúc
con người hành động. Mt khác, động cơ vi tư cách là mục đích ca hành động
s quy định chiu hướng ca hành động, quy định thái độ ca con người đối vi
hành động.
Xác định được động cơ, nhim v hc tập đúng đắn tc là ý thức được nhim
v hc tp ca mình. Sinh viên mun hc tp, nghiên cu tt phi có đng cơ
mnh mẽ, động cơ yếu s không đủ dũng cảm đ vượt qua khó khăn trong hc
tp.
Khi xây dựng động cơ hc tp cn chú ý đến những đặc điểm tâm sinh lý ca
bn thân và đặc điểm ngh nghiệp đang theo học.
Có th khẳng định giá tr ca vic xác định động cơ đúng đắn là ch nó có
tính cht quyết định ni dung, phương hướng và phương pháp hc tp, nghiên cu
ca sinh viên.
b. Xy dng thái đ hc tp đng đn: : ý thc và thái độ là yếu t hết sc quan
trng trong vic cng hưởng vi các yếu t khác để to nên s thành công trong
quá trình hc tp.
- Ch động, t giác, tích cc, hăng say..
- thc vươn lên mi khó khăn, tr ngi vi ý chí quyết tâm cao (chăm ch, chu
khó)
- Tinh thn cu th, khiêm tn trong hc tp.
- Luôn có ý thc tìm tòi, khám phá, sáng to
- Chia s, hp tác vi ging viên và nhng người cùng hc tp.
- Xây dng phong trào hc tp trong nhóm/t/lp/khoa...
c. Hnh thnh phng pháp hc tp khoa hc, ph hp
Không ít sinh viên khi mi vào trường đã gp phi nhng khó khăn nhất định
trong vic thích ng vi cách hc mi, lúng túng trong vic xây dng cho mình
mt phương pháp hc tp phù hp, hiu qu.
* Hc tp, nghiên cu trên lp:
- Trước khi đến lp:
+ Chun b tt bài tập được giao
+ Nghiên cu bài s hc, nm bt ni dung ct li và mi liên h vi kiến thc cũ
+ Chun b đầy đủ ngun tài liu phc v cho quá trình hc tp trên lp
- Trong quá trình hc trên lp:
+ Nghiêm túc, tp trung nghe ging, kết hp tt vic nghe ging và la chn thông
tin để ghi chp
+ Tích cc hp tác vi ging viên: Suy nghĩ nhng vấn đề ging viên đưa ra, nêu
câu hi, tìm cách gii quyết vấn đ, mnh dn chia s suy nghĩ, ý kiến ca mình
trước các vn đề đó. Huy động tối đa vốn sng ca bn thân...
+ Tích cc hp tác vi bn cùng hc: Sn sàng nhn nhim v trong t/nhóm, làm
vic tích cc, có trách nhim vi các nhim v chung.
Kh năng lưu gi thông tin: - Nghe (Lecture) 5%
- Đọc (Reading) 10- 15%%
- Nghe nhìn (Audio Visual) 20- 25%
- Làm thí nghim thc tế (Demostration) 30%
- Tho lun nhóm (Dícussion group) 50- 55%
- Làm bài nhà, ghi li, viết li (Practice by doing) 75%
- Dy li cho người khác (Teach others/immediate use of learning) 90%
(Tài liu do trung tâm thc nghim v đào to quốc gia, đại hc Maine - M công
b)
* Hc tp, nghiên cu nhà (t hc):
- Xây dng kế hoch hc tp khoa hc, c th, chi tiết, phù hp vi bn thân và
nghiêm túc thc hin.
Vic xây dng kế hoch hc tp, nghiên cu có th phân thành ba bước:
+ Bước 1: Giáo sinh cần điều tra cơ bn v bn thân mình thông qua phương pháp
t quan sát, t đánh giá, kết hp vi s nhn xt ca thy giáo, bn bè, tp th để
xác định tim năng ca mình; nhng mt mnh, mt yếu, nhng thun li, khó
khăn trong hoạt động hc tp, nghiên cu.
+ Bước 2: Giáo sinh cn phân tích kĩ các yêu cu ca nhim v hc tp, nghiên
cứu được giao, đối chiếu vi kh năng ca bn thân, trên cơ s đó d kiến các
mc tiêu, ni dung ca kế hoch, kèm theo s la chn các phương pháp, phương
tin thc hin mt cách phù hp.
+ Bước 3: Giáo sinh cn tranh th ý kiến đóng góp ca thy giáo, bn bè trong
lp và chi đoàn, nht là nhng cán b Đoàn và Hi sinh viên. Cht lc nhng ý
kiến b ích, phù hp vi các điều kin khách quan và chu quan ca bn thân đ
hoàn thin bn kế hoch ca mình và đưa vào thc hin mt cách phù hp.
- La chn cách ôn tp, cng c hiu qu
- Tích cc thc hành, vn dng
* Hc tp, nghiên cu tp th
Hc tp nghiên cu tp th là rt quan trng, nhưng nó ch có tác dng khi
được da trên cơ s s n lc suy nghĩ ca mi cá nhân, đồng thi làm tt nhng
yêu cu cơ bn sau:
- Cùng nhau gii quyết nhng khó khăn trong hc tp, nghiên cu khi nhng khó
khăn đó chưa cần đến s giúp đ ca ging viên.
- Cùng nhau xoá b được tính t kiêu hoc t ti và chú ý đến vic nâng cao cht
lượng ca các hình thc hc tp, nghiên cu tp th.
- Mnh dạn trao đổi, tho lun, phân tích để hiu r vấn đề nêu ra.
- Có ý thc chuyn dn t hình thc hc tp, nghiên cu tp th sang hình thc
sinh hot khoa hc tp th.
Vi tinh thn hc tp, nhiên cu tp th, s tng hp tài năng, trí tu ca nhiu
người tt yếu s to ra những điều kin thuân lợi để đi đến nhng thành công,
sáng to to ln.
- Vic hc tp, nghiên cu theo nhóm, t:
Nhóm là mt tp th nh, có t 2 - 4 người. Ni dung hc nhóm là giải đáp
cho nhau nhng vấn đề còn vướng mc, kim tra ln nhau những điều đã nm
được sau khi hc cá nhân, tho lun nhng phn cơ bn, trng tâm ca bài, vch
phương hướng gii quyết nhng bài tp khó...
Trong tp th lp, t được coi là một đơn v cơ s, có s lượng t 10 15 t
viên. T có trách nhim qun lý vic thc hin quy chế đào to, ni quy ca nhà
trường đối vi các tô viên và cùng nhau rèn luyn, tu dưng, phấn đấu. Vic hc
tp, nghiên cu tp th có th tiến hành bng nhiu hình thc khác nhau, ví d:
+ Giao cho tng cá nhân thc hin tng chuyên đề, hoc lp bng tng kết hc
phn, gii thiu ni dung mt cun sách mới, sau đó trình bày trước t để các
thành viên trong t góp ý, trao đổi , hoàn thin.
+ T có th mi ging viên xuống đi u phân tích, trình bày nhng vấn đề mà
giáo sinh quan tâm, hng thú tìm hiu.
=> Điều cn chú ý là khi làm vic nhóm, t không th thay thế được vic
hc tp, nghiên cu cá nhân. Kết qu ca vic hc tp, nghiên cu nhóm, t ph
thuc vào mi cá nhân. Ch khi nào mi giáo sinh phát huy cao độ tinh thần độc
lp, suy nghĩ v nhng vấn đề cần đưa ra hc tp, nghiên cu tp th thì khi đó
vic hc nhóm, t mơi phát huy được tác dng. đây cần đề phòng tư tưởng
li, trông ch vào người khác. Vic hc tp, nghiêm cu theo nhóm, t có nhng
ưu và nhược điểm sau:
- u điểm:
Hc tp trong môi trường nhóm s thúc đẩy s tích cc hc tp ca cá nhân,
to s gn kết trong mt cộng đồng. Trong khi làm vic nhóm, nhng mâu thun
s ny sinh t đó sinh viên phi gii quyết “xung đột”. Từ đó, h s có kh năng
gii quyết nhng mâu thun, thuyết phc người khác trong nhng hoàn cnh có
th bt gp trong cuc sng sau này.
Tinh thn hc hi và kh năng lng nghe người khác cũng s là điu mà sinh
viên s hc hỏi được. Nhng kĩ năng này là rt quan trng khi các bn bước ra
môi trường làm vic và đây s là tiền đề tốt để biết cách làm vic trong mt môi
trường tp th.
Làm vic, tho lun theo nhóm không ch đơn thun là do yêu cu ca ging
viên đề ra cho sinh viên mà quan trng hơn nó còn là cách hc tp, nghiên cu
ca sinh viên. Hc tp nhóm s tp hợp được nhng ý kiến sáng to ca tng cá
nhân, t đó sn phm hc tp s giàu tính sáng to. Nhng phương pháp ti ưu
nht s được la chn t nhng ý kiến đưc nêu ra. Sn phm hc tp lúc này
cũng s là kết qu ca tt c các thành viên.
- Nhược điểm:
Th nht, mt s sinh viên coi bài tp nhóm là công vic ca tp th nên
thường có tâm lí “không phi vic ca mình”, ai ng tr mình ra. Và kết qu là
“cha chung kng ai khóc”. Nhiều bn nghĩ rng hc nhóm s rt thoi mái vì nó
là hình thc va hc va chơi, va hc va nói chuyn, "tt ngang tt nga" bàn
chuyn này chuyn khác... Điều y tht sai lm. Vì bạn đang tự hao tn thi gian
ca mình mt cách vô ích.
Th hai, hc nhóm đòi hi s t giác ca tng thành viên trong nhóm. S
làm vic này tương t như s hoạt động ca mt dây chuyn sn xut. Dây chuyn
s không th hoạt động, hoc hoạt động km hiu qu nếu mt b phn không làm
vic hoc làm vic không đúng chc năng. Nếu mt thành viên trong nhóm không
làm vic như đã phân công s dn đến công vic nhóm s b ngưng tr.
Nguyên nhân th ba, đó là s phân công công vic không r ràng. Đôi khi
mt thành viên trong nhóm phải đảm nhim quá nhiu công vic, trong khi có
thành viên không có vic gì để làm.
Công vic ca nhóm thường b dn quá nhiu cho nhóm trưởng, thm chí sn
phẩm đôi khi là kết qu ca riêng nhóm trưởng ch không phi là sn phm ca
c nhóm. Ngược lại, đôi khi người nhóm trưởng “ôm” quá nhiu công vic v
mình dn đến nhng thành viên khác “tự ái” và kết qu là s bt hp tác.
=> Vì vy mun vic hc nhóm, t ch đạt được hiu sut cao khi nó được
th hin trên cơ s s chun b chu đáo v c mt ni dung ln phương pháp t
chc ca mi thành viên, nht là nhng giáo sinh có trách nhim chính vi công
vic. Trong quá trình hc tp, nghiên cu nhóm, t, mi giáo sinh cn phi th
hiện được lp trường, quan điểm riêng ca mình v các vấn đề được đặt ra trao
đổi. S tranh lun sôi ni, thng thn gia các thành viên trong nhóm, t s góp
phn quan trng làm sáng t nhng ni dung và bin pháp gii quyết đối vi các
vấn đề đã được la chn.
-Hc tp, nghiên cu theo hình thc xêmina:
Xêmina là mt hình thc hc tp, nghiên cu rt thích hp vi phương pháp
hc tp, nghiên cu các bậc cao đẳng, đi hc vì nó phát huy được tính tích cc
hoạt động ca giáo sinh và phương thức đào to ca nhà trường, có tác dng phát
trin trí tu và hình thành phương pháp làm vic khoa hc cho giáo sinh.
Mục đích ca xêmina là làm cho giao sinh có ý thc t giacstimf tòi, nghiên cu
các gii pháp theo một quan điểm khoa hc nhất định đã được ging viên phân
công, hướng dn đi sâu đối vi mt vấn đề nào đó. Điều quan trng là trong quá
trình chun b, giáo sinh phi nhn thức được s đúng, sai ca các quan điểm khác
nhau.
Để đm bo cht lượng ca hình thc hc tp, nghiên cu xêmina , giáo sinh
cn làm tt mt s yêu cu sau:
+ Phi làm cho các thành viên tham gia nhn thức được mt cách đầy đủ, r ràng
mục đich, nội dung, phương pháp tiến hành xêmina.
+ Có kế hoch phân công c th, chi tiết cho các cá nhân hoc nhóm, t chun b
tng khí cnh ca ni dung.
+ Các thành viên được giao nhim v phi chun b nghiêm túc, chu đáo bng văn
bn các ni dung cn thiết.
+ Mi thành viên tham gia xêmina phi có ý thc kết hp cht ch vic t chc
xêmina vi vic rèn luyn nghip v sư phm: vic nói, diễn đạt, trình bày...
Trong xêmina giáo sinh có th trình bày s phát triển đa dạng và bin chng
mt vấn đề nào đó theo quan điểm riêng ca mình hoc nêu ra nhng bin pháp,
quan điểm đã có trong các tài liệu đã công b để mi người tham kho, cùng nhau
tho lun, bàn bc la chn phương án ti ưu. Nếu không có s tranh lun s
không co s phát trin khoa hc c v mt lý lun ln kinh nghim thc tin.
T chc hc tp, nghiên cu theo hình thc xêmina theo đúng nghĩa ca nó
thì không nhng to ra s hng thú, say mê nghiên cu tìm hiu chân lý mà còn
có tác dng dn đến s sáng to nhng phương pháp, cách làm hay đ thc hin
lòng ham muốn, đồng thi qua xêmina giáo sinh có th xây dng cho mình mt
phm cht quý giá, đó là s nhn thức đi từ lí luận đến thc tế.
Trong lúc tham gia xêmina, nếu giáo sinh không làm thc tỉnh được trí tu
và nhy bn tiếp thu nhng tri thc mi thì nghĩa là chưa đạt đưc mong mun
đặt ra. Phi quyết tâm thông qua xêmina để đẩy lùi cách hc giáo điu, sách v.
Hc tp, nghiên cu theo hình thc xêmina s làm cho giáo sinh quen cách
cư x bình đẳng vi mi người, k c vi thy giáo và qua đó giáo sinh s nhn
ra sc mnh ln nht trong khoa hc là bng chng và s kiên nhn dn đến chân
lý.
Hc tp, nghiên cu theo hình thc xêmina s làm cho giáo sinh trưởng thành
c v lp trường khoa hc ln tinh thần đu tranh phê và t phê, ý chí kiên trì, bn
bỉ, đức tính thn trng và khiêm tốn, đặc bit là phm cht trung thc vi kết qu
và mi người.
* Có phương pháp tìm tòi, tích lũy kiến thc t các ngun tài liu khác (sách, báo,
tp chí chuyên ngành, internet...)
- Phi có phương pháp đc hiu quả; đọc lướt, đọc nghin ngm, đọc có suy nghĩ,
trích ghi, highline...
- Biết cách search và share tài liu trên Internet.
- Biết cách lưu gi tài liu, lp h sơ hc tp (Portfolio)
1.3.2. Kĩ năng trình bày khoa học
Khi đã xây dựng được bn thiết kế bài ging có cht lượng thì vấn đ đặt ra
là giáo sinh phI tp ging nghiêm túc để biết được năng lc thc tin ca mình.
Bi vì qua tp ging giáo sinh s bc l nhng ch mnh và ch yếu trong khi t
chc mt gi lên lp. Trên cơ s đó mà tìm kiếm các bin pháp nhm cng c
phát huy cái tốt đã đạt được, nhanh chóng khc phc nhng mt còn hn chế.
Mun cho vic tp ging có hiu qu cao, giáo sinh cn thc hin đầy đủ các
yêu cu sau:
+ Nm vng ni dung thiết kế bài ging. Nên hc thuộc sau khi đã hiu nhm có
th thoát li được giáo án trong khi lên lp. Coi bn thiết kế bài ging là ch da
tinh thần để yên tâm, bĩnh tĩnh trong khi trình bày kiến thc. Nếu do lúng túng
hoc có vướng mc gì thì kp thi nhìn và giáo án để tháo g.
+ Bảo đảm tính cân đối và nht quán khi th hin ni dung bài ging.
Khi la chn và trình bày ni dung bài ging, giáo sinh phi chú ý đến tính
lôgích, s dng nhng s liu, s kin, ví d đúng lúc đúng chỗ, sinh động và đin
hình...
+ Phi chn lc ngôn ng để th hin ni dung bài ging.
Trong khi tp ging, giáo sinh phi dành nhiu thời gian để suy nghĩ v hình
thc và phương pháp th hin ni dung. Bi vì gia ni dung bài ging và hình
thc th hin luôn luôn có mi quan h gn bó vi nhau. Có th nói rng, giáo
sinh phi có ý thc trau di, rèn luyn ngôn ng, chn lc nhng t hay, đơn gin
chính xác, tinh tế, không dài dòng mà lại sinh động.
Vic la chn t ng để diễn đạt ni dung, giáo sinh cn quan tâm đến vic s
dng câu văn. Bi vì hc sinh khó tiếp thu nhng câu văn dài dòng, có nhiu mnh
đề ph...
Nói tóm li, muốn đạt được s thành công trong khi tp ging, xt v mt s
dng t ng, giáo sinh cn phi biết nói gì, nói đâu vào lúc nào và nói như thế
nào.
+ Phi có thái đ nghiêm túc trong tp luyn
Giai đoạn 1: Tp ging cá nhân.
Giai đoạn 2: Tp ging trước nhóm.
Lên lp chính là quá trình th hin các phần đã rèn luyn trước đó. Bi thế vic
tng hp các k năng khi lên lp là một điều rt quan trng cn thc hành rèn
luyn (tp ging) mt cách thc s nghiêm túc, tích cc.
1.3.3. Phong cách văn hóa sư phạm
1.3.3.1. Các nguyên tắc trong giao tiếp văn hoá sư phạm
Mun giao tiếp đạt kết qu, ngoài vic hiu mục đích, ni dung cu trúc,
phương tin giao tiếp người ta còn cn phi nắm được nguyên tc cơ bn ca giao
tiếp.
Nguyên tc giao tiếp là nhng yêu cu mang tính ch đạo, định hướng cho
hành vi, ng x, thái độ trong quá trình trao đổi, tiếp xúc ca các ch th giao tiếp
nhằm đảm bo hiu qu ca quá trình giao tiếp đó.
Sau đây là các nguyên tc mà các ch th giao tiếp cần đm bo trong quá
trình thc hin giao tiếp ca mình được áp dng cho tt c mi cá nhân, tt c mi
tình hung giao tiếp, tuy nhiên có xem xt đến các khía cnh, mục đích, ni dung
hoàn cnh ...
a. Tôn trng nhân cách đối tượng giao tiếp
Tôn trng nhân cách đối tượng giao tiếp là phi coi hc sinh là mt cá nhân,
mt con người và đầy đủ các quyền được vui chơi, hc tp, nhn thc... vi nhng
đặc điểm tâm lý riêng, bình đẳng vi mi người trong các quan h xã hi.
Tôn trng nhân cách học sinh được biu hin rt phong phú và đa dạng các
tình hung gao tiếp sư phm khác nhau.
- Tôn trng nhân cách hc sinh được th hin ch: Biết lng nghe hc sinh nói
chuyn, trình bày ý mun, nhu cu, nguyn vng ca mình...; không ngt li bng
các c ch, điệu b như phẩy tay, xem đng h hoc ngonh mặt đi chỗ khác vi
v khó chu khi hc sinh trình bày; thường các em khó nói, khó diễn đạt, nên gi
ý nh nhàng nếu thy cn thiết hoc biu hin thái độ khích l, đng viên các em
nói được suy nghĩ, mong mun ca mình.
- Tôn trng nhân cách ca các em th hin r nht qua hành vi, ngôn ng. Bt
lun trong trường hp nào cũng không nên dùng nhng câu, t xúc phạm đến
nhân cách ca các em, nht là trước lp hc, nơi đông người,...
- Tôn trng các em còn th hin trang phc gn gàng, sch s, lch s. Qun áo
lôi thôi, lum thum, không sch s cũng là biu hin thiếu tôn trng hc sinh.
b. Đảm bo tính mô phm trong giao tiếp
Đảm bo tính mô phm trong giao tiếp có nghĩa là nhân cách ca người giáo
viên luôn luôn phi mu mc, có s thng nht gia li nói và hành động. Th
hin:
- Ngôn ng, hành vi, c chỉ, điệu b, trang phc ca giáo viên th hin s chun
mc, làm gương cho hc sinh noi theo mi nơi, mi lúc.
- Li nói và hành động luôn thng nht vi nhau.
Để th hiện được tính mô phm trong giao tiếp, mi giáo viên phi ý thc r
v trí, trách nhim ca mình trong ngh nghip, tích cc phấn đấu toàn din v
chuyên môn và li sng, luôn làm ch được bn thân mình.
c. Có thin ý trong giao tiếp
Thin ý trong giao tiếp sư phm là ý tt ca thy cô giáo đối vi hc sinh,
th hin s yêu thương, tin tưởng các em, to mọi điều kin thun li, khuyến
khích các em tích cc hoàn thành tt nhim v trong hc tp và trong hoạt động
khác nhà trưng.
Thin ý ca giáo vi vi hc sinh th hin:
- Trong giao tiếp, giáo viên luôn đặt quyn li ca hc sinh lên trên hết, chun b
k giáo án, hưng dn các em tiếp thu tri thc bng tt c kh năng và lòng nhit
tình ca mình.
- Tin tưởng hc sinh, khích lệ, động viên các em. Không được định kiến vi hc
sinh. Cho dù hc sinh có yếu km thc s v năng lực hay đạo đức thì cũng luôn
nghĩ đó là tính cách chưa hoàn thiện, được yêu thương, giúp đ, nhất định các em
s tr thành người tt.
- Đánh giá, nhn xt bài làm ca các em phi thc s công bng, khách quan,
khích lệ, động viên các em gii vươn lên, nhng hc sinh trung bình và yếu c
gng hết sc.
- Tu tình hung, hoàn cnh, kh năng ca từng em để giao nhng công vic phù
hp. Tuyệt đối không nho báng, giu ct, chê bai trước nhng tht bi ca các
em.
- Mi khi gii quyết mâu thun, s vic bt thường xy ra trong lp thy cô phi
phân x công minh. Mi hình thc x phát đều xut phát t ý tt, mong mun hc
sinh tiến b, sao cho tt c các em đều hài lòng, đồng tình vi cách gii quyết ca
giáo viên.
d. Đồng cm trong giao tiếp
Đồng cm vi hc sinh trong giao tiếp có nghĩa là giáo viên phải đt mình
vào v trí ca học sinh để hiu được nhng suy nghĩ, tâm tư, tình cm ca các em,
t đó mi có nhng hành ng x phù hợp. Để đồng cm vi hc sinh trong giao
tiếp cn chú ý:
- Nm vững đặc điểm tâm lý la tui hc sinh.
- Tìm hiu hoàn cảnh gia đình và đặc điểm tâm lý riêng ca tng hc sinh, trên cơ
s đó phác tho chân dung tâm lý của đối tượng giao tiếp.
- Đặt mình vào v trí ca hc sinh trong nhng tình hung giao tiếp c th, biết
gi lên những điều hc sinh mun nói mà không dám nói và tạo điều kiện để tho
mãn nguyn vng chính đáng ca các em.
Nhng nguyên tc giao tiếp sư phm trên đây bao gi cũng thng nht vi
nhau trong quá trình gii quyết tình hung sư phm c th, chúng tác đng qua li
bin chng cho nhau. Vì vậy, đề giao tiếp vi hc sinh thành công, mi giáo viên
phi luôn thc hin triệt đệ các nguyên tc này.
1.3.3.2. Phong cách giao tiếp sư phm
a. Phong cách giao tiếp sư phm là gì ?
Phong cách giao tiếp sư phm là toàn b h thng nhng phương pháp, th
thut tiếp nhn, phn ng hành động tương đối ổn định, bn vng ca giáo viên
trong quá trình giao tiếp sư phm.
Phong cách gm 2 phn:
- n đnh bn vng: do thói quen ng x, yếu t sinh vt, di truyền, đặc điểm thn
kinh.
- Linh hot cơ động: do hoàn cnh sống, điều kin môi trường, do s t rèn luyn,
đặc điểm ngh nghip, la tui, sc khe, tâm trng.
b. Các loi phong cách giao tiếp sư phm:
* Phong cách dân ch: Là phong cách giao tiếp mà thy cô giáo coi trng nhng
đặc điểm tâm lý cá nhân, vn sng, kinh nghim, trình độ nhn thc, nhu cu,
động cơ, hng thú và các mức độ tích cc nhn thc ca hc sinh. Biết lng nghe,
tôn trng và đáp ng kp thi nguyn vng chính đáng ca HS
- Biu hin:
+ Bình đẳng, coi trọng đối tượng giao tiếp, lng nghe, tin vào đối tượng giao tiếp,
to ra các cơ hội để đối tượng giao tiếp t bc l, không dùng các bin pháp mnh
lnh, áp đặt, gi lòng hăng hái, t tin của đối tượng.
+ Gn gũi, thân mt vi hc sinh
- u điểm:
+ To nim tin yêu, kính trng ca học sinh đối vi thy cô giáo.
+ To ra các em hc sinh tính độc lp, sáng to, s ham mê hiu biết, kích thích
hoạt động nhn thc các em.
+ To cho các em tính tích cc, t giáo dc, t rèn luyện đ nhân cách càng phát
trin và hoàn thin tng bước theo yêu cu ca xã hi.
+ Giúp hc sinh nhn biết vai trò, v trí ca mình trong giao tiếp
+ Giáo viên d đoán khá chính xác phn ng ca hc sinh
- Hn chế:
+ Tính cá nhân trong hc sinh d ni lên
+ S xy ra hin tượng dân ch quá trn, vô nguyên tc theo kiểu “cá mè mt la’
- Khi giáo viên s dng phong cách giao tiếp này cũng cn lưu ý :
+ Không nên nuông chiu th mc hc sinh.
+ Không đ cao cá nhân, không theo đuôi những đòi hi không xut phát t li
ích chung.
+ Không dân ch quá trn, d mất đi ranh giới gia thy và trò
* Phong cách độc đoán: Là phong cách giao tiếp mà giáo viên ch chú ý đến ni
dung công vic và gii hn thi gian thc hin công vic mt cách cng nhc mà
không chú ý đến đặc điểm tâm lý riêng của đối tượng.
- Biu hin:
+ Ly công vic và s hoàn thành công vic là mc tiêu duy nht, không tính đến
đặc điểm cá nhân, hoàn cnh c th của đối tượng, giao tiếp bng cách cưng chế,
mnh lnh, có th được vic tuy nhiên thường gây ra s căng thng.
- u điểm:
+ Gii quyết công vic nhanh, gọn đặc biệt đối vi nhng công việc đòi hi thi
gian ngn, nếu không kiên quyết, dt khoát, cng rn... thì không hoàn thành
được.
+ Phong cách này phù hp vi nhng hc sinh có khí cht linh hot, nóng ny
thường có thói quen dứt điểm nhanh chóng khi thc hin công vic
- Hn chế:
+ Giáo viên thiếu tế nh trong giao tiếp
+ Giáo viên độc đn, lnh lung, nguyên tc cng nhc
+ Gii quyết công vic mà không cn quan tâm đến cm xúc ca hc sinh
- Phong cách giao tiếp này có mt s đim cn lưu ý:
+ D gây ra s chng đối “ngầm” của học sinh đối vi giáo viên.
+ Thng thn quá, nhiu khi thiếu tế nh.
* Phong cách t do: Là phong cách mà giáo viên linh hoạt thay đổi cách ng x
theo s thay đổi ca hoàn cnh giao tiếp.
- Biu hin: Không tôn trng người khác, không theo chun mc, d thay đổi, linh
hot mm do vô nguyên tc dn đến không làm ch bn thân, coi nh các chun
mc, các quy định, d b coi thường
- u điểm:
+ Mm do, linh hot, d dàng thay đổi ni dung, mục đích thm chí thay đổi c
đối tượng giao tiếp.
+ Có th phát huy đưc tính tích cc ca hc sinh
- Hn chế:
+ Phm vi giao tiếp rng, hi ht, không sâu sc
+ Hc sinh có th coi thường giáo viên
- Đôi khi không làm ch được xúc cm ca mình và thường nhng người có phong
cách giao tiếp này thường quá d dãi, xu xòa...
Tóm li, ba loi phong cách giao tiếp trên đây đều có nhng ưu điểm và
nhng hn chế nhất định. Để quá trình giao tiếp đạt hiu qa cao, giáo viên cn
phi biết phi hp linh hot c ba loi phong cách giao tiếp trên.
1.3.3.3. K năng giao tiếp sư phm
K năng nói chung là năng lc vn dng có hiu qu nhng tri thức đã được
lĩnh h để thc hin mt nhim v (mt hoạt động) tương ng.
K năng giao tiếp là năng lc vn dng có hiu qu nhng tri thc, hiu biết v
quá trình giao tiếp, các yếu t tham gia và nh hưởng ti quá trình giao tiếp cũng
như s dng có hiu qu các phương tin giao tiếp, phi hp hài hoà toàn b hành
vi, ng x, c ch ... để giúp ch th đạt được mục đích nhất định ca hoạt động
giao tiếp đó. S s dng nhun nhuyn các k năng giao tiếp giúp người ta có
được các k xo và đạt ti trình độ ngh thut trong giao tiếp. Cũng chính vì vy
khi nói ti giao tiếp người ta thường nói ti ngh thut giao tiếp.
a. Nhóm các k năng định hướng:
Kĩ năng định hướng là kĩ năng tri giác ban đu v các biu hin bên ngoài
(hình thức, đng tác, c ch, ngôn ng...) trong thi gian và không gian giao tiếp
để xác định được đng cơ, nhu cu, mục đích, s thích của đối tượng giao tiếp.
Là kh năng d đoán được các din biến tâm lý của đối tượng để định hướng cho
mi quan h tiếp theo.
VD: da vào nhng biu hin bc l ra bên ngoài (li nói, c chỉ, điệu b,
động tác..) để phán đoán chính xác những đặc đim tâm lí bên trong (chuyn t
s tri giác bên ngoài để phán đoán bn cht bên trong ca đối tượng). Biu hin
trên nt mt:
(Nhn xt tâm trng bên trong ca con người qua b nh chun ca E.Izard tài
liu Thc hành tâm lí hc ca Trn Trng Thu ch biên)
Người ta phân thành định hướng trước khi tiếp xúc và đnh hướng trong quá
trình tiếp xúc (k t khi bắt đầu cho đến khi kết thúc).
- Định hướng trước khi tiếp xúc là quá trình tìm hiểu đối tượng, xây dng phác
tho mô hình, chân dung tâm lý v đối tượng, d đoán nhng đặc điểm, hoàn cnh
của đối tượng t đó có nhng phương án ng x phù hp.
Để có được điều này ch th giao tiếp cn có thái độ thin cm, t ra chân
thành, ci m và to s tin cy, an toàn của đối tượng.
Vn sng, kinh nghim và s rèn luyn s giúp ch th giao tiếp có kh năng định
hướng cao.
- Định hướng trong quá trình tiếp xúc; là kh năng ch th giao tiếp hiu biết đối
tượng t đó điu chnh hành vi c ch ca mình, định hướng đối tượng theo ch
đề.
b. Nhóm các k năng định v:
Kĩ năng định v là kh năng xác định v trí giao tiếp đ t đó tạo điều kin
cho đối tượng ch động (ai đóng vai gì). Chúng ta cn hiu r tm quan trng ca
tình cm bn thân, tôn trng tình cm ca người khác, hiểu được điều cm nhn
ca h và nguyên nhân ca s cm nhận đó. Khi xác định v trí ca mình cũng
như của đối tượng, đt mình vào v trí ca h, cùng chia s và tạo điều kiện để h
chia s và hp tác. Đó chính là s đồng cm. Việc đặt mình vào v trí ca h s
giúp cá nhân đưa ra mô hình tâm lý của đi tượng mt cách đúng đắn, chính xác.
K năng định v bao gm kh năng hiểu đúng đối tượng và hiu c chính bn
thân mình, kh năng to s đồng cm t c hai phía và xác định đúng thi gian
không gian để giao tiếp, chọn đúng thời điểm m đầu, thời điểm ngng hay tiếp
tc cũng như kết thúc quá trình giao tiếp đúng lúc.
c. Nhóm k năng điều khin các quá trình giao tiếp
K năng điều khin là kh năng lôi cun, thu hút đối tượng giao tiếp, biết
duy trì s hng thú, s tp trung chú ý của đối tượng (kh năng t kim chế cm
xúc, kh năng làm ch các phương tin giao tiếp như ngôn t và phi ngôn t). K
năng th hin ch cá nhân biết cách thu hút đối tượng tham gia vào quá trình
giao tiếp, biết cách làm ch được cm xúc ca mình và s dng các phương tin
giao tiếp hp lý cũng như quan sát và lắng nghe đối tượng để thu thp thông tin
và x lý thông tin. S điu chỉnh, điều khin quá trình giao tiếp bao gm c điu
khiển, điều chnh chính bn thân mình vi tư cách là mt ch th giao tiếp.
+ K năng điều khiển, điều chỉnh đối tượng giao tiếp bao gm:
- Tìm ra đề tài, ch đề để hình thành và duy trì cuc tiếp xúc, biết xác định được
nên nói gì, làm gì và khi nào.
- Biết kim soát tc độ ca quá trình giao tiếp như tăng tốc độ hay gim tốc độ
giao tiếp, duy trì hay ch động dng li, hoc chuyn s chú ý của đi tượng sang
vấn đề khác.
- Đưa ra nhng câu nói hành vi c ch có kh năng to ra nhng cm xúc tình cm
đối tượng.
- Biết cách khuyến khích, thu hút s quan tâm của đi tượng thông qua vic khơi
dy nhng nhu cu hay hng thú của đối tượng.
+ K năng điều khiển, điều chnh chính bn thân mình:
- Biết khng chế, làm ch tâm trng, cm xúc và các din biến tâm lý ca mình,
không đ cho tâm trng ca mình nh hưởng không tt tới đối tượng, ti người
khác.
- Biết to ra nhng cm xúc tích cc cho bn thân.
- Điu chnh s th hin tâm trng, cm xúc sao cho phù hp vi hoàn cnh giao
tiếp.
+ K năng s dng các phương tin giao tiếp:
Là kh năng s dng mt cách kho lo, linh hot ngôn ng cũng như các
phương tin phi ngôn ng, biết phi hp chúng mt cách hài hoà, tế nh. K năng
này có nh hưởng rt ln và r nt đối vi hiu qu giao tiếp.
- Tâm lý hc khẳng định li nói tác động vào ý thc, ng điu tác động vào tình
cm, âm điệu ng điu có th làm tăng hay gim tính sâu sc ca t đó, giúp người
ta diễn đạt chính xác tình cm ca người đó.
Nhà sư phm Xukhomlinxki viết: "T là s tác động mnh m nhất đến trái
tim ... mt t thông minh và hin hoà to ra nim vui, mt t ngu xun hay tàn ác,
không suy nghĩ, không lch s đem lại ti ho, t đó có th giết chết hoc làm suy
gim s tin tưởng, s c vũ hoc dn đến làm gim sc mnh".
Vic s dng nhng li nói khôn kho, tế nh lch thip trong giao tiếp s là
mt trong nhng yếu t thúc đẩy quá trình hp tác ca các bên giúp bạn đi đến
mục đích ca mình. Người xưa có câu: "Li nói không mt tin mua, la li mà
nói cho va lòng nhau".
Ngược li, nhng li nói đay nghiến, cnh kho, hách dch ... s là bạn đng
hành ca nhng "ngòi n", "mi la" cho s gin d, tn công của đối tác và dn
đến cắt đứt quan h giao tiếp.
- Vic s dng các c ch, hành vi, tư thế ... kho lo s h tr rt nhiu cho
phương tin ngôn ng, góp phn thúc đy quá trình giao tiếp din ra d dàng
nhanh chóng và có hiu qu.
+ K năng quan sát: là kh năng quan sát các hành vi c ch, nt mặt, điu b ca
đối tượng để nhn biết nhng din biến tâm lý, nhng suy nghĩ ca h để thu thp
thông tin, so sánh nhng thông tin đó vi thông tin qua ngôn ng để khẳng định
tính xác thc ca thông tin và hiu chính xác đi tượng.
- Biết lng nghe và lng nghe là mt trong nhng k năng vô cùng quan trng
không th thiếu được đối vi mt quá trình giao tiếp có hiu qu
- Biết x lý các thông tin thu được t nhiu kênh cũng là mt yếu t giúp cho quá
trình giao tiếp có hiu quả. Điều này ph thuc vào trình độ, kinh nghim, vn
sng cũng như tâm trng, trng thái cm xúc ca cá nhân trong lúc giao tiếp.
- K năng ng x linh hot, cơ động để phù hp vi nhu cu, mong mun của đối
tượng, mm do c vi những thay đổi rt nh của đối tượng, cũng như tình hung

Preview text:

MODULE 01: RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN * Mục tiêu:
- Biết được vị trí của rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên trong quá
trình đào tạo giáo viên.
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung của rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
trong quá trình đào tạo giáo viên.
- Vận dụng kiến thức đã học để xây dựng 1 số tình huống cụ thể để rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm thường xuyên trong quá trình đào tạo giáo viên.
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện một số kĩ năng nghiệp vụ sư phạm
thường xuyên trong quá trình đào tạo giáo viên.
- Thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập, tự chủ đồng thời chịu
trách nhiệm với kết quả học tập, rút kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân. * Nội dung:
1.1. VỊ TRÍ CỦA RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
1.1.1. Đối với bản thân giáo sinh
- Trang bị về kiến thức
+ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm giúp sinh viên hình thành các kỹ năng hoạt
động nghề nghiệp phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của người giáo viên sẽ giảng
dạy, giáo dục tại trường học.
+ Nắm vững vai trò, vị trí, ý nghĩa cũng như nội dung, phương pháp tự đánh
giá kết quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
+ Được tập luyện các thao tác cụ thể của hoạt động giảng dạy và giáo dục,
giúp hình thành những kỹ năng cơ bản, các phương pháp sư phạm, tư duy sư phạm và lòng yêu nghề.
+ Thông qua rèn luyện Nghiệp vụ sư phạm, sinh viên có được tay nghề khi ra trường.
- Trang bị các kỹ năng
+ Kỹ năng nghiệp vụ dạy học: Thiết kế kế hoạch dạy học; Lựa chọn tri thức;
Phân loại, phối hợp các phương pháp dạy học; Tìm hiểu và nắm vững đối tượng,
môi trường dạy học; Khả năng ngôn ngữ, diễn đạt ý tưởng; Sử dụng các phương
tiện dạy học; Tổ chức, quản lí, điều khiển học sinh; Ứng xử sư phạm nhanh, đúng
các tình huống có vấn đề trong dạy học; Thuyết phục học sinh; Kiểm tra đánh giá
kết quả dạy học và một số kỹ năng khác…
+ Kỹ năng nghiệp vụ giáo dục: Xây dựng kế hoạch giáo dục; Tổ chức, chỉ
đạo các hoạt động giáo dục; Khả năng đối xử cá biệt; Điều chỉnh hoạt động giáo
dục; Thuyết phục, cảm hoá học sinh; Vận động, lôi cuốn, phối hợp giáo dục; Xây
dựng tập thể học sinh; Giao tiếp, ứng xử sư phạm…
Mặc dù, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm giúp sinh viên trau dồi kiến thức, kỹ
năng, phương pháp dạy học, nhưng chỉ ở mức căn bản. Để trở thành một người
thầy giáo giỏi, ưu tú thì cần phải vừa công tác vừa rút kinh nghiệm, nghiên cứu
khoa học giáo dục, học tập đồng nghiệp và luôn luôn kiểm tra, đánh giá bản thân
nhằm không ngừng điều chỉnh và hoàn thiện nhân cách sư phạm.
1.1.2. Đối với trường đại học đào tạo giáo viên
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm là một hoạt động cơ bản, có ý nghĩa quyết định
trong việc hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của sinh viên. Rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm được coi là trục “chính” của trường sư phạm, mọi hoạt
động của nhà trường đều xoay quanh hoạt động này. Việc tổ chức tốt, có hiệu quả
và thường xuyên công tác rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên sẽ góp phần làm cho
chất lượng đào tạo của nhà trường được khẳng định, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Giáo dục phổ thông là một bậc học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc
dân, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông sẽ góp phần nâng cao chất lượng
nền giáo dục nước nhà. Để giáo dục phổ thông có chất lượng cao thì đội ngũ nhà
giáo phổ thông phải đảm bảo được yêu cầu dạy và học ở trường phổ thông. Vì
vậy, việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm ở trường sư phạm là một việc làm rất cần
thiết để đội ngũ nhà giáo khi ra trường có một tay nghề vững vàng trên bục giảng.
Trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm, sinh viên được tạo điều kiện học
tập và tham gia nhiều hoạt động khác nhau để rèn luyện, chuẩn bị tốt về chuyên
môn, nghiệp vụ trong đó RLNVSP là hoạt động rất quan trọng, một bộ phận cơ
bản, nòng cốt để rèn nghề- đây được xem là một đặc thù của các trường sư phạm,
là yếu tố cơ bản để tạo dựng “thương hiệu” của các cơ sở đào tạo giáo viên.
1.1.3. Đối với xã hội
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là mục tiêu đầu tiên và cần thiết để phát
triển đất nước. Một quốc gia chỉ có thể phát triển vững mạnh nếu có một nền giáo
dục chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội. Để giáo
dục thực sự vững mạnh và vững chắc thực sự thì cần có một đội ngũ nhà giáo có
trình độ đảm bảo chất lượng và biết vận dụng các kiến thức của mình vào việc dạy học.
Thành công của việc đào tạo sinh viên sư phạm hiện nay phụ thuộc rất nhiều
vào chất lượng và kết quả của công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm. Năng lực sư
phạm của mỗi sinh viên có được phụ thuộc rất nhiều vào kết quả rèn nghề trong
chương trình đào tạo. Bởi vậy, đổi mới phương phương thức tổ chức hoạt động
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm là một trong những yêu cầu có ý nghĩa quan trọng
trong mục tiêu đào tạo nghề nghiệp cho sinh viên, đáp ứng được yêu cầu cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay.
1.2. Ý NGHĨA CỦA RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG
XUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
1.2.1. Ý nghĩa lý luận

RLNVSPTX là cầu nối giữa lí luận và thực tiễn giáo dục phổ thông. Yêu cầu
về nội dung, phương pháp giáo dục đại học là: “...Đào tạo trình độ đại học phải
bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên
môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận
dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn” (Khoản 1, Điều 40 Luật GD).
“Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc
bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển
tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham
gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” (Khoản 2, Điều 40 Luật GD).
Tổ chức và quản lý tốt RLNVSPTX sẽ góp phần hiện thực hóa mục tiêu đào
tạo, đáp ứng yêu cầu của chuẩn đầu ra cụ thể đối với từng chuyên ngành đào tạo.
Như vậy, cùng với các học phần khác, RLNVSPTX làm cho chương trình đào tạo
giáo viên THPT trở nên hoàn chỉnh, toàn diện, thiết thực hơn.
Nội dung RLNVSPTX được sắp xếp, bố trí hợp lý, logic (kỹ năng chung-->
kỹ năng riêng, đơn giản --> phức tạp...)
RLNVSP trang bị cho sinh viên những hiểu biết sâu sắc về quan điểm, đường
lối đổi mới của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội... và nhất là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
RLNVSP giúp sinh viên nắm vững sự đổi mới về chương trình, nội dung,
phương pháp giáo dục nói chung; phương pháp tổ chức quá trình dạy học và giáo
dục ở phổ thông nói riêng; nắm được phương pháp và bước đầu rèn luyện kỹ năng
xử lý các tình huống có thể xảy ra trong hoạt động sư phạm.
RLNVSP giúp sinh viên có điều kiện thể hiện năng lực thực tiễn của mình.
Đây chính là cơ hội cho sinh viên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trong
suốt quá trình học tập ở trường sư phạm. vì vậy, nếu biết tận dụng cơ hội này, sinh
viên sẽ trưởng thành rõ rệt về năng lực sư phạm.
RLNVSP mang tính chất thực hành sư phạm, vì vậy nó đòi hỏi sinh viên phải
có ý thức tự giác, chủ động, tích cực rèn luyện để hình thành và phát triển các kĩ
năng, kỹ xảo dạy học, giáo dục và biết cách tổ chức các hoạt động trong, ngoài nhà trường...
Việc RLNVSP là nguồn gốc làm nảy sinh tính tích cực hoạt động nghiệp vụ,
đồng thời phát triển nhu cầu, động cơ, hứng thú nghề nghiệp đối với sinh viên. Từ
đó, sinh viên có mong muốn, khát vọng có them hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo cần
thiết cho nghề nghiệp tương lai. Đó chính là nguồn gốc để hình thành nên phẩm
chất nhân cách của người giáo viên. Do vậy, bên cạnh nhu cầu, tinh thần, thái độ
học tập và rèn luyện thì SV phải thực sự hứng thú đối với các hoạt động RLNVSP,
sắn sàng khắc phục, vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để đạt mục tiêu đã xác định,
biến yêu cầu của quá trình đào tạo thành nhu cầu của bản thân mới tạo được động
lực thúc đẩy quá trình RLNVSP đạt hiệu quả.
1.3. NỘI DUNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
1.3.1. Xây dựng phương pháp học tập, nghiên cứu cho giáo sinh trường sư phạm

Để học tập tốt ở bậc đại học đòi hỏi sinh viên phải:
a. Xác định mục đích, động cơ học tập, nghiên cứu
- Xác định mục đích học tập, nghiên cứu: Muốn đạt được kết quả học tập,
nghiên cứu tốt, điều đầu tiên sinh viên phải làm là xác định đúng đắn mục đích
học tập, tức là phải trả lời được học hỏi học cái gì? Học để làm gì? Học bằng cách
nào? Xác định đúng mục đích tức là hiểu được mình phải học tập, nghiên cứu và
phấn đấu trở thành người như thế nào. Thực tế cho thấy trong trường đại học, còn
không ít sinh viên vẫn xác định mục đích học tập một cách chung chung, thiếu cụ
thể, học với mục đích chỉ mong sao vượt qua kỳ thi để có tấm bằng tốt nghiệp.
Chính vì thế nên có nhiều sinh viên chưa tìm được phương pháp học tập, nghiên
cứu một cách khoa học, đúng đắn, do đó hiệu quả đào tạo chưa cao, chưa có nhiều
sinh viên trở thành những tấm gương điển hình, tiêu biểu.
Việc xác định mục đích học tập, nghiên cứu của sinh viên không chỉ diễn ra
trong giai đoạn mới vào trường mà phải được hình thành trong suốt quá trình đào
tạo. Mỗi giáo sinh phải xác định được mục đích học tập, nghiên cứu ngày nay là
học để biết, học để hành, học để chung sống cùng nhau, học để tồn tại và phát triển.
- Hình thành động cơ học tập, nghiên cứu: Động cơvừa bao hàm mục đích
của hành động, vừa chứa đựng nguyên nhân gây ra hành động. Khi động cơ với
tư cách là nguyên nhân của hành động sẽ trở thành động lực bên trong thôi thúc
con người hành động. Mặt khác, động cơ với tư cách là mục đích của hành động
sẽ quy định chiều hướng của hành động, quy định thái độ của con người đối với hành động.
Xác định được động cơ, nhiệm vụ học tập đúng đắn tức là ý thức được nhiệm
vụ học tập của mình. Sinh viên muốn học tập, nghiên cứu tốt phải có động cơ
mạnh mẽ, động cơ yếu sẽ không đủ dũng cảm để vượt qua khó khăn trong học tập.
Khi xây dựng động cơ học tập cần chú ý đến những đặc điểm tâm sinh lý của
bản thân và đặc điểm nghề nghiệp đang theo học.
Có thể khẳng định giá trị của việc xác định động cơ đúng đắn là ở chỗ nó có
tính chất quyết định nội dung, phương hướng và phương pháp học tập, nghiên cứu của sinh viên.
b. Xây dựng thái độ học tập đúng đắn: : ý thức và thái độ là yếu tố hết sức quan
trọng trong việc cộng hưởng với các yếu tố khác để tạo nên sự thành công trong quá trình học tập.
- Chủ động, tự giác, tích cực, hăng say..
- Ý thức vươn lên mọi khó khăn, trở ngại với ý chí quyết tâm cao (chăm chỉ, chịu khó)
- Tinh thần cầu thị, khiêm tốn trong học tập.
- Luôn có ý thức tìm tòi, khám phá, sáng tạo
- Chia sẻ, hợp tác với giảng viên và những người cùng học tập.
- Xây dựng phong trào học tập trong nhóm/tổ/lớp/khoa...
c. Hình thành phương pháp học tập khoa học, phù hợp
Không ít sinh viên khi mới vào trường đã gặp phải những khó khăn nhất định
trong việc thích ứng với cách học mới, lúng túng trong việc xây dựng cho mình
một phương pháp học tập phù hợp, hiệu quả.
* Học tập, nghiên cứu trên lớp: - Trước khi đến lớp:
+ Chuẩn bị tốt bài tập được giao
+ Nghiên cứu bài sẽ học, nắm bắt nội dung cốt lõi và mối liên hệ với kiến thức cũ
+ Chuẩn bị đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho quá trình học tập trên lớp
- Trong quá trình học trên lớp:
+ Nghiêm túc, tập trung nghe giảng, kết hợp tốt việc nghe giảng và lựa chọn thông tin để ghi chép
+ Tích cực hợp tác với giảng viên: Suy nghĩ những vấn đề giảng viên đưa ra, nêu
câu hỏi, tìm cách giải quyết vấn đề, mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ, ý kiến của mình
trước các vấn đề đó. Huy động tối đa vốn sống của bản thân...
+ Tích cực hợp tác với bạn cùng học: Sẵn sàng nhận nhiệm vụ trong tổ/nhóm, làm
việc tích cực, có trách nhiệm với các nhiệm vụ chung.
Khả năng lưu giữ thông tin: - Nghe (Lecture) 5% - Đọc (Reading) 10- 15%%
- Nghe nhìn (Audio Visual) 20- 25%
- Làm thí nghiệm thực tế (Demostration) 30%
- Thảo luận nhóm (Dícussion group) 50- 55%
- Làm bài ở nhà, ghi lại, viết lại (Practice by doing) 75%
- Dạy lại cho người khác (Teach others/immediate use of learning) 90%
(Tài liệu do trung tâm thực nghiệm về đào tạo quốc gia, đại học Maine - Mỹ công bố)
* Học tập, nghiên cứu ở nhà (tự học):
- Xây dựng kế hoạch học tập khoa học, cụ thể, chi tiết, phù hợp với bản thân và nghiêm túc thực hiện.
Việc xây dựng kế hoạch học tập, nghiên cứu có thể phân thành ba bước:
+ Bước 1: Giáo sinh cần điều tra cơ bản về bản thân mình thông qua phương pháp
tự quan sát, tự đánh giá, kết hợp với sự nhận xét của thầy giáo, bạn bè, tập thể để
xác định tiềm năng của mình; những mặt mạnh, mặt yếu, những thuận lợi, khó
khăn trong hoạt động học tập, nghiên cứu.
+ Bước 2: Giáo sinh cần phân tích kĩ các yêu cầu của nhiệm vụ học tập, nghiên
cứu được giao, đối chiếu với khả năng của bản thân, trên cơ sở đó dự kiến các
mục tiêu, nội dung của kế hoạch, kèm theo sự lựa chọn các phương pháp, phương
tiện thực hiện một cách phù hợp.
+ Bước 3: Giáo sinh cần tranh thủ ý kiến đóng góp của thầy giáo, bạn bè trong
lớp và chi đoàn, nhất là những cán bộ Đoàn và Hội sinh viên. Chắt lọc những ý
kiến bổ ích, phù hợp với các điều kiện khách quan và chu quan của bản thân để
hoàn thiện bản kế hoạch của mình và đưa vào thực hiện một cách phù hợp.
- Lựa chọn cách ôn tập, củng cố hiệu quả
- Tích cực thực hành, vận dụng
* Học tập, nghiên cứu tập thể
Học tập nghiên cứu tập thể là rất quan trọng, nhưng nó chỉ có tác dụng khi
được dựa trên cơ sở sự nỗ lực suy nghĩ của mỗi cá nhân, đồng thời làm tốt những yêu cầu cơ bản sau:
- Cùng nhau giải quyết những khó khăn trong học tập, nghiên cứu khi những khó
khăn đó chưa cần đến sự giúp đỡ của giảng viên.
- Cùng nhau xoá bỏ được tính tự kiêu hoặc tự ti và chú ý đến việc nâng cao chất
lượng của các hình thức học tập, nghiên cứu tập thể.
- Mạnh dạn trao đổi, thảo luận, phân tích để hiểu rõ vấn đề nêu ra.
- Có ý thức chuyển dần từ hình thức học tập, nghiên cứu tập thể sang hình thức
sinh hoạt khoa học tập thể.
Với tinh thần học tập, nhiên cứu tập thể, sự tổng hợp tài năng, trí tuệ của nhiều
người tất yếu sẽ tạo ra những điều kiện thuân lợi để đi đến những thành công, sáng tạo to lớn.
- Việc học tập, nghiên cứu theo nhóm, tổ:
Nhóm là một tập thể nhỏ, có từ 2 - 4 người. Nội dung học nhóm là giải đáp
cho nhau những vấn đề còn vướng mắc, kiểm tra lẫn nhau những điều đã nắm
được sau khi học cá nhân, thảo luận những phần cơ bản, trọng tâm của bài, vạch
phương hướng giải quyết những bài tập khó...
Trong tập thể lớp, tỏ được coi là một đơn vị cơ sở, có số lượng từ 10 – 15 tổ
viên. Tổ có trách nhiệm quản lý việc thực hiện quy chế đào tạo, nội quy của nhà
trường đối với các tô viên và cùng nhau rèn luyện, tu dưỡng, phấn đấu. Việc học
tập, nghiên cứu tập thể có thể tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau, ví dụ:
+ Giao cho từng cá nhân thực hiện từng chuyên đề, hoặc lập bảng tổng kết học
phần, giới thiệu nội dung một cuốn sách mới, sau đó trình bày trước tổ để các
thành viên trong tổ góp ý, trao đổi , hoàn thiện.
+ Tổ có thể mời giảng viên xuống đi sâu phân tích, trình bày những vấn đề mà
giáo sinh quan tâm, hứng thú tìm hiểu.
=> Điều cần chú ý là khi làm việc nhóm, tổ không thể thay thế được việc
học tập, nghiên cứu cá nhân. Kết quả của việc học tập, nghiên cứu nhóm, tổ phụ
thuộc vào mỗi cá nhân. Chỉ khi nào mỗi giáo sinh phát huy cao độ tinh thần độc
lập, suy nghĩ về những vấn đề cần đưa ra học tập, nghiên cứu tập thể thì khi đó
việc học nhóm, tổ mơi phát huy được tác dụng. Ở đây cần đề phòng tư tưởng ỷ
lại, trông chờ vào người khác. Việc học tập, nghiêm cứu theo nhóm, tổ có những ưu và nhược điểm sau: - Ưu điểm:
Học tập trong môi trường nhóm sẽ thúc đẩy sự tích cực học tập của cá nhân,
tạo sự gắn kết trong một cộng đồng. Trong khi làm việc nhóm, những mâu thuẫn
sẽ nảy sinh từ đó sinh viên phải giải quyết “xung đột”. Từ đó, họ sẽ có khả năng
giải quyết những mâu thuẫn, thuyết phục người khác trong những hoàn cảnh có
thể bắt gặp trong cuộc sống sau này.
Tinh thần học hỏi và khả năng lắng nghe người khác cũng sẽ là điều mà sinh
viên sẽ học hỏi được. Những kĩ năng này là rất quan trọng khi các bạn bước ra
môi trường làm việc và đây sẽ là tiền đề tốt để biết cách làm việc trong một môi trường tập thể.
Làm việc, thảo luận theo nhóm không chỉ đơn thuần là do yêu cầu của giảng
viên đề ra cho sinh viên mà quan trọng hơn nó còn là cách học tập, nghiên cứu
của sinh viên. Học tập nhóm sẽ tập hợp được những ý kiến sáng tạo của từng cá
nhân, từ đó sản phẩm học tập sẽ giàu tính sáng tạo. Những phương pháp tối ưu
nhất sẽ được lựa chọn từ những ý kiến được nêu ra. Sản phẩm học tập lúc này
cũng sẽ là kết quả của tất cả các thành viên. - Nhược điểm:
Thứ nhất, một số sinh viên coi bài tập nhóm là công việc của tập thể nên
thường có tâm lí “không phải việc của mình”, ai cũng trừ mình ra. Và kết quả là
“cha chung không ai khóc”. Nhiều bạn nghĩ rằng học nhóm sẽ rất thoải mái vì nó
là hình thức vừa học vừa chơi, vừa học vừa nói chuyện, "tạt ngang tạt ngửa" bàn
chuyện này chuyện khác... Điều ấy thật sai lầm. Vì bạn đang tự hao tốn thời gian
của mình một cách vô ích.
Thứ hai, học nhóm đòi hỏi sự tự giác của từng thành viên trong nhóm. Sự
làm việc này tương tự như sự hoạt động của một dây chuyền sản xuất. Dây chuyền
sẽ không thể hoạt động, hoặc hoạt động kém hiệu quả nếu một bộ phận không làm
việc hoặc làm việc không đúng chức năng. Nếu một thành viên trong nhóm không
làm việc như đã phân công sẽ dẫn đến công việc nhóm sẽ bị ngưng trệ.
Nguyên nhân thứ ba, đó là sự phân công công việc không rõ ràng. Đôi khi
một thành viên trong nhóm phải đảm nhiệm quá nhiều công việc, trong khi có
thành viên không có việc gì để làm.
Công việc của nhóm thường bị dồn quá nhiều cho nhóm trưởng, thậm chí sản
phẩm đôi khi là kết quả của riêng nhóm trưởng chứ không phải là sản phẩm của
cả nhóm. Ngược lại, đôi khi người nhóm trưởng “ôm” quá nhiều công việc về
mình dẫn đến những thành viên khác “tự ái” và kết quả là sự bất hợp tác.
=> Vì vậy muốn việc học nhóm, tổ chỉ đạt được hiệu suất cao khi nó được
thự hiện trên cơ sở sự chuẩn bị chu đáo về cả mặt nội dung lẫn phương pháp tổ
chức của mọi thành viên, nhất là những giáo sinh có trách nhiệm chính với công
việc. Trong quá trình học tập, nghiên cứu nhóm, tổ, mỗi giáo sinh cần phải thể
hiện được lập trường, quan điểm riêng của mình về các vấn đề được đặt ra trao
đổi. Sự tranh luận sôi nổi, thẳng thắn giữa các thành viên trong nhóm, tổ sẽ góp
phần quan trọng làm sáng tỏ những nội dung và biện pháp giải quyết đối với các
vấn đề đã được lựa chọn.
-Học tập, nghiên cứu theo hình thức xêmina:
Xêmina là một hình thức học tập, nghiên cứu rất thích hợp với phương pháp
học tập, nghiên cứu ở các bậc cao đẳng, đại học vì nó phát huy được tính tích cực
hoạt động của giáo sinh và phương thức đào tạo của nhà trường, có tác dụng phát
triển trí tuệ và hình thành phương pháp làm việc khoa học cho giáo sinh.
Mục đích của xêmina là làm cho giao sinh có ý thức tự giacstimf tòi, nghiên cứu
các giải pháp theo một quan điểm khoa học nhất định đã được giảng viên phân
công, hướng dẫn đi sâu đối với một vấn đề nào đó. Điều quan trọng là trong quá
trình chuẩn bị, giáo sinh phải nhận thức được sự đúng, sai của các quan điểm khác nhau.
Để đảm bảo chất lượng của hình thức học tập, nghiên cứu xêmina , giáo sinh
cần làm tốt một số yêu cầu sau:
+ Phải làm cho các thành viên tham gia nhận thức được một cách đầy đủ, rõ ràng
mục đich, nội dung, phương pháp tiến hành xêmina.
+ Có kế hoạch phân công cụ thể, chi tiết cho các cá nhân hoặc nhóm, tổ chuẩn bị
từng khí cạnh của nội dung.
+ Các thành viên được giao nhiệm vụ phải chuẩn bị nghiêm túc, chu đáo bằng văn
bản các nội dung cần thiết.
+ Mọi thành viên tham gia xêmina phải có ý thức kết hợp chặt chẽ việc tổ chức
xêmina với việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm: việc nói, diễn đạt, trình bày...
Trong xêmina giáo sinh có thể trình bày sự phát triển đa dạng và biện chứng
một vấn đề nào đó theo quan điểm riêng của mình hoặc nêu ra những biện pháp,
quan điểm đã có trong các tài liệu đã công bố để mọi người tham khảo, cùng nhau
thảo luận, bàn bạc lựa chọn phương án tối ưu. Nếu không có sự tranh luận sẽ
không co sự phát triển khoa học cả về mặt lý luận lẫn kinh nghiệm thực tiễn.
Tổ chức học tập, nghiên cứu theo hình thức xêmina theo đúng nghĩa của nó
thì không những tạo ra sự hứng thú, say mê nghiên cứu tìm hiểu chân lý mà còn
có tác dụng dẫn đến sự sáng tạo những phương pháp, cách làm hay để thực hiện
lòng ham muốn, đồng thời qua xêmina giáo sinh có thể xây dựng cho mình một
phẩm chất quý giá, đó là sự nhận thức đi từ lí luận đến thực tế.
Trong lúc tham gia xêmina, nếu giáo sinh không làm thức tỉnh được trí tuệ
và nhạy bén tiếp thu những tri thức mới thì nghĩa là chưa đạt được mong muốn
đặt ra. Phải quyết tâm thông qua xêmina để đẩy lùi cách học giáo điều, sách vở.
Học tập, nghiên cứu theo hình thức xêmina sẽ làm cho giáo sinh quen cách
cư xử bình đẳng với mọi người, kể cả với thầy giáo và qua đó giáo sinh sẽ nhận
ra sức mạnh lớn nhất trong khoa học là bằng chứng và sự kiên nhẫn dẫn đến chân lý.
Học tập, nghiên cứu theo hình thức xêmina sẽ làm cho giáo sinh trưởng thành
cả về lập trường khoa học lẫn tinh thần đấu tranh phê và tự phê, ý chí kiên trì, bền
bỉ, đức tính thận trọng và khiêm tốn, đặc biệt là phẩm chất trung thực với kết quả và mọi người.
* Có phương pháp tìm tòi, tích lũy kiến thức từ các nguồn tài liệu khác (sách, báo,
tạp chí chuyên ngành, internet...)
- Phải có phương pháp đọc hiệu quả; đọc lướt, đọc nghiền ngẫm, đọc có suy nghĩ, trích ghi, highline...
- Biết cách search và share tài liệu trên Internet.
- Biết cách lưu giữ tài liệu, lập hồ sơ học tập (Portfolio)
1.3.2. Kĩ năng trình bày khoa học
Khi đã xây dựng được bản thiết kế bài giảng có chất lượng thì vấn đề đặt ra
là giáo sinh phảI tập giảng nghiêm túc để biết được năng lực thực tiễn của mình.
Bởi vì qua tập giảng giáo sinh sẽ bộc lộ những chỗ mạnh và chỗ yếu trong khi tổ
chức một giờ lên lớp. Trên cơ sở đó mà tìm kiếm các biện pháp nhằm củng cố
phát huy cái tốt đã đạt được, nhanh chóng khắc phục những mặt còn hạn chế.
Muốn cho việc tập giảng có hiệu quả cao, giáo sinh cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau:
+ Nắm vững nội dung thiết kế bài giảng. Nên học thuộc sau khi đã hiểu nhằm có
thể thoát li được giáo án trong khi lên lớp. Coi bản thiết kế bài giảng là chỗ dựa
tinh thần để yên tâm, bĩnh tĩnh trong khi trình bày kiến thức. Nếu do lúng túng
hoặc có vướng mắc gì thì kịp thời nhìn và giáo án để tháo gỡ.
+ Bảo đảm tính cân đối và nhất quán khi thể hiện nội dung bài giảng.
Khi lựa chọn và trình bày nội dung bài giảng, giáo sinh phải chú ý đến tính
lôgích, sử dụng những số liệu, sự kiện, ví dụ đúng lúc đúng chỗ, sinh động và điển hình...
+ Phải chọn lọc ngôn ngữ để thể hiện nội dung bài giảng.
Trong khi tập giảng, giáo sinh phải dành nhiều thời gian để suy nghĩ về hình
thức và phương pháp thể hiện nội dung. Bởi vì giữa nội dung bài giảng và hình
thức thể hiện luôn luôn có mối quan hệ gắn bó với nhau. Có thể nói rằng, giáo
sinh phải có ý thức trau dồi, rèn luyện ngôn ngữ, chọn lọc những từ hay, đơn giản
chính xác, tinh tế, không dài dòng mà lại sinh động.
Việc lựa chọn từ ngữ để diễn đạt nội dung, giáo sinh cần quan tâm đến việc sử
dụng câu văn. Bởi vì học sinh khó tiếp thu những câu văn dài dòng, có nhiều mệnh đề phụ...
Nói tóm lại, muốn đạt được sự thành công trong khi tập giảng, xét về mặt sử
dụng từ ngữ, giáo sinh cần phải biết nói gì, nói ở đâu vào lúc nào và nói như thế nào.
+ Phải có thái độ nghiêm túc trong tập luyện
Giai đoạn 1: Tập giảng cá nhân.
Giai đoạn 2: Tập giảng trước nhóm.
Lên lớp chính là quá trình thể hiện các phần đã rèn luyện trước đó. Bởi thế việc
tổng hợp các kỹ năng khi lên lớp là một điều rất quan trọng cần thực hành rèn
luyện (tập giảng) một cách thực sự nghiêm túc, tích cực.
1.3.3. Phong cách văn hóa sư phạm
1.3.3.1. Các nguyên tắc trong giao tiếp văn hoá sư phạm

Muốn giao tiếp đạt kết quả, ngoài việc hiểu mục đích, nội dung cấu trúc,
phương tiện giao tiếp người ta còn cần phải nắm được nguyên tắc cơ bản của giao tiếp.
Nguyên tắc giao tiếp là những yêu cầu mang tính chỉ đạo, định hướng cho
hành vi, ứng xử, thái độ trong quá trình trao đổi, tiếp xúc của các chủ thể giao tiếp
nhằm đảm bảo hiệu quả của quá trình giao tiếp đó.
Sau đây là các nguyên tắc mà các chủ thể giao tiếp cần đảm bảo trong quá
trình thực hiện giao tiếp của mình được áp dụng cho tất cả mọi cá nhân, tất cả mọi
tình huống giao tiếp, tuy nhiên có xem xét đến các khía cạnh, mục đích, nội dung hoàn cảnh ...
a. Tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp
Tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp là phải coi học sinh là một cá nhân,
một con người và đầy đủ các quyền được vui chơi, học tập, nhận thức... với những
đặc điểm tâm lý riêng, bình đẳng với mọi người trong các quan hệ xã hội.
Tôn trọng nhân cách học sinh được biểu hiện rất phong phú và đa dạng ở các
tình huống gao tiếp sư phạm khác nhau.
- Tôn trọng nhân cách học sinh được thể hiện ở chỗ: Biết lắng nghe học sinh nói
chuyện, trình bày ý muốn, nhu cầu, nguyện vọng của mình...; không ngắt lời bằng
các cử chỉ, điệu bộ như phẩy tay, xem đồng hồ hoặc ngoảnh mặt đi chỗ khác với
vẻ khó chịu khi học sinh trình bày; thường các em khó nói, khó diễn đạt, nên gợi
ý nhẹ nhàng nếu thấy cần thiết hoặc biểu hiện thái độ khích lệ, động viên các em
nói được suy nghĩ, mong muốn của mình.
- Tôn trọng nhân cách của các em thể hiện rõ nhất qua hành vi, ngôn ngữ. Bất
luận trong trường hợp nào cũng không nên dùng những câu, từ xúc phạm đến
nhân cách của các em, nhất là trước lớp học, nơi đông người,...
- Tôn trọng các em còn thể hiện ở trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sử. Quần áo
lôi thôi, luộm thuộm, không sạch sẽ cũng là biểu hiện thiếu tôn trọng học sinh.
b. Đảm bảo tính mô phạm trong giao tiếp
Đảm bảo tính mô phạm trong giao tiếp có nghĩa là nhân cách của người giáo
viên luôn luôn phải mẫu mực, có sự thống nhất giữa lời nói và hành động. Thể hiện:
- Ngôn ngữ, hành vi, cử chỉ, điệu bộ, trang phục của giáo viên thể hiện sự chuẩn
mực, làm gương cho học sinh noi theo ở mọi nơi, mọi lúc.
- Lời nói và hành động luôn thống nhất với nhau.
Để thể hiện được tính mô phạm trong giao tiếp, mỗi giáo viên phải ý thức rõ
vị trí, trách nhiệm của mình trong nghề nghiệp, tích cực phấn đấu toàn diện về
chuyên môn và lối sống, luôn làm chủ được bản thân mình.
c. Có thiện ý trong giao tiếp
Thiện ý trong giao tiếp sư phạm là ý tốt của thầy cô giáo đối với học sinh,
thể hiện ở sự yêu thương, tin tưởng các em, tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến
khích các em tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ trong học tập và trong hoạt động khác ở nhà trường.
Thiện ý của giáo với với học sinh thể hiện:
- Trong giao tiếp, giáo viên luôn đặt quyền lợi của học sinh lên trên hết, chuẩn bị
kỹ giáo án, hướng dẫn các em tiếp thu tri thức bằng tất cả khả năng và lòng nhiệt tình của mình.
- Tin tưởng học sinh, khích lệ, động viên các em. Không được định kiến với học
sinh. Cho dù học sinh có yếu kém thực sự về năng lực hay đạo đức thì cũng luôn
nghĩ đó là tính cách chưa hoàn thiện, được yêu thương, giúp đỡ, nhất định các em
sẽ trở thành người tốt.
- Đánh giá, nhận xét bài làm của các em phải thực sự công bằng, khách quan,
khích lệ, động viên các em giỏi vươn lên, những học sinh trung bình và yếu cố gắng hết sức.
- Tuỳ tình huống, hoàn cảnh, khả năng của từng em để giao những công việc phù
hợp. Tuyệt đối không nhạo báng, giễu cợt, chê bai trước những thất bại của các em.
- Mỗi khi giải quyết mâu thuẫn, sự việc bất thường xảy ra trong lớp thầy cô phải
phân xử công minh. Mọi hình thức xử phát đều xuất phát từ ý tốt, mong muốn học
sinh tiến bộ, sao cho tất cả các em đều hài lòng, đồng tình với cách giải quyết của giáo viên.
d. Đồng cảm trong giao tiếp
Đồng cảm với học sinh trong giao tiếp có nghĩa là giáo viên phải đặt mình
vào vị trí của học sinh để hiểu được những suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của các em,
từ đó mới có những hành ứng xử phù hợp. Để đồng cảm với học sinh trong giao tiếp cần chú ý:
- Nắm vững đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh.
- Tìm hiểu hoàn cảnh gia đình và đặc điểm tâm lý riêng của từng học sinh, trên cơ
sở đó phác thảo chân dung tâm lý của đối tượng giao tiếp.
- Đặt mình vào vị trí của học sinh trong những tình huống giao tiếp cụ thể, biết
gợi lên những điều học sinh muốn nói mà không dám nói và tạo điều kiện để thoả
mãn nguyện vọng chính đáng của các em.
Những nguyên tắc giao tiếp sư phạm trên đây bao giờ cũng thống nhất với
nhau trong quá trình giải quyết tình huống sư phạm cụ thể, chúng tác động qua lại
biện chứng cho nhau. Vì vậy, đề giao tiếp với học sinh thành công, mỗi giáo viên
phải luôn thực hiện triệt đệ các nguyên tắc này.
1.3.3.2. Phong cách giao tiếp sư phạm
a. Phong cách giao tiếp sư phạm là gì ?
Phong cách giao tiếp sư phạm là toàn bộ hệ thống những phương pháp, thủ
thuật tiếp nhận, phản ứng hành động tương đối ổn định, bền vững của giáo viên
trong quá trình giao tiếp sư phạm. Phong cách gồm 2 phần:
- Ổn định bền vững: do thói quen ứng xử, yếu tố sinh vật, di truyền, đặc điểm thần kinh.
- Linh hoạt cơ động: do hoàn cảnh sống, điều kiện môi trường, do sự tự rèn luyện,
đặc điểm nghề nghiệp, lứa tuổi, sức khỏe, tâm trạng.
b. Các loại phong cách giao tiếp sư phạm:
* Phong cách dân chủ: Là phong cách giao tiếp mà thầy cô giáo coi trọng những
đặc điểm tâm lý cá nhân, vốn sống, kinh nghiệm, trình độ nhận thức, nhu cầu,
động cơ, hứng thú và các mức độ tích cực nhận thức của học sinh. Biết lắng nghe,
tôn trọng và đáp ứng kịp thời nguyện vọng chính đáng của HS - Biểu hiện:
+ Bình đẳng, coi trọng đối tượng giao tiếp, lắng nghe, tin vào đối tượng giao tiếp,
tạo ra các cơ hội để đối tượng giao tiếp tự bộc lộ, không dùng các biện pháp mệnh
lệnh, áp đặt, gợi lòng hăng hái, tự tin của đối tượng.
+ Gần gũi, thân mật với học sinh - Ưu điểm:
+ Tạo niềm tin yêu, kính trọng của học sinh đối với thầy cô giáo.
+ Tạo ra ở các em học sinh tính độc lập, sáng tạo, sự ham mê hiểu biết, kích thích
hoạt động nhận thức ở các em.
+ Tạo cho các em tính tích cực, tự giáo dục, tự rèn luyện để nhân cách càng phát
triển và hoàn thiện từng bước theo yêu cầu của xã hội.
+ Giúp học sinh nhận biết vai trò, vị trí của mình trong giao tiếp
+ Giáo viên dự đoán khá chính xác phản ứng của học sinh - Hạn chế:
+ Tính cá nhân trong học sinh dễ nổi lên
+ Sẽ xảy ra hiện tượng dân chủ quá trớn, vô nguyên tắc theo kiểu “cá mè một lứa’
- Khi giáo viên sử dụng phong cách giao tiếp này cũng cần lưu ý :
+ Không nên nuông chiều thả mặc học sinh.
+ Không đề cao cá nhân, không theo đuôi những đòi hỏi không xuất phát từ lợi ích chung.
+ Không dân chủ quá trớn, dễ mất đi ranh giới giữa thầy và trò
* Phong cách độc đoán: Là phong cách giao tiếp mà giáo viên chỉ chú ý đến nội
dung công việc và giới hạn thời gian thực hiện công việc một cách cứng nhắc mà
không chú ý đến đặc điểm tâm lý riêng của đối tượng. - Biểu hiện:
+ Lấy công việc và sự hoàn thành công việc là mục tiêu duy nhất, không tính đến
đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh cụ thể của đối tượng, giao tiếp bằng cách cưỡng chế,
mệnh lệnh, có thể được việc tuy nhiên thường gây ra sự căng thẳng. - Ưu điểm:
+ Giải quyết công việc nhanh, gọn đặc biệt đối với những công việc đòi hỏi thời
gian ngắn, nếu không kiên quyết, dứt khoát, cứng rắn... thì không hoàn thành được.
+ Phong cách này phù hợp với những học sinh có khí chất linh hoạt, nóng nảy
thường có thói quen dứt điểm nhanh chóng khi thực hiện công việc - Hạn chế:
+ Giáo viên thiếu tế nhị trong giao tiếp
+ Giáo viên độc đoán, lạnh lung, nguyên tắc cứng nhắc
+ Giải quyết công việc mà không cần quan tâm đến cảm xúc của học sinh
- Phong cách giao tiếp này có một số điểm cần lưu ý:
+ Dễ gây ra sự chống đối “ngầm” của học sinh đối với giáo viên.
+ Thẳng thắn quá, nhiều khi thiếu tế nhị.
* Phong cách tự do: Là phong cách mà giáo viên linh hoạt thay đổi cách ứng xử
theo sự thay đổi của hoàn cảnh giao tiếp.
- Biểu hiện: Không tôn trọng người khác, không theo chuẩn mực, dễ thay đổi, linh
hoạt mềm dẻo vô nguyên tắc dẫn đến không làm chủ bản thân, coi nhẹ các chuẩn
mực, các quy định, dễ bị coi thường - Ưu điểm:
+ Mềm dẻo, linh hoạt, dễ dàng thay đổi nội dung, mục đích thậm chí thay đổi cả đối tượng giao tiếp.
+ Có thể phát huy được tính tích cực của học sinh - Hạn chế:
+ Phạm vi giao tiếp rộng, hời hợt, không sâu sắc
+ Học sinh có thể coi thường giáo viên
- Đôi khi không làm chủ được xúc cảm của mình và thường những người có phong
cách giao tiếp này thường quá dễ dãi, xuề xòa...
Tóm lại, ba loại phong cách giao tiếp trên đây đều có những ưu điểm và
những hạn chế nhất định. Để quá trình giao tiếp đạt hiệu qủa cao, giáo viên cần
phải biết phối hợp linh hoạt cả ba loại phong cách giao tiếp trên.
1.3.3.3. Kỹ năng giao tiếp sư phạm
Kỹ năng nói chung là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức đã được
lĩnh hộ để thực hiện một nhiệm vụ (một hoạt động) tương ứng.
Kỹ năng giao tiếp là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức, hiểu biết về
quá trình giao tiếp, các yếu tố tham gia và ảnh hưởng tới quá trình giao tiếp cũng
như sử dụng có hiệu quả các phương tiện giao tiếp, phối hợp hài hoà toàn bộ hành
vi, ứng xử, cử chỉ ... để giúp chủ thể đạt được mục đích nhất định của hoạt động
giao tiếp đó. Sự sử dụng nhuần nhuyễn các kỹ năng giao tiếp giúp người ta có
được các kỹ xảo và đạt tới trình độ nghệ thuật trong giao tiếp. Cũng chính vì vậy
khi nói tới giao tiếp người ta thường nói tới nghệ thuật giao tiếp.
a. Nhóm các kỹ năng định hướng:
Kĩ năng định hướng là kĩ năng tri giác ban đầu về các biểu hiện bên ngoài
(hình thức, động tác, cử chỉ, ngôn ngữ...) trong thời gian và không gian giao tiếp
để xác định được động cơ, nhu cầu, mục đích, sở thích của đối tượng giao tiếp.
Là khả năng dự đoán được các diễn biến tâm lý của đối tượng để định hướng cho mối quan hệ tiếp theo.
VD: dựa vào những biểu hiện bộc lộ ra bên ngoài (lời nói, cử chỉ, điệu bộ,
động tác..) để phán đoán chính xác những đặc điểm tâm lí bên trong (chuyển từ
sự tri giác bên ngoài để phán đoán bản chất bên trong của đối tượng). Biểu hiện trên nét mặt:
(Nhận xét tâm trạng bên trong của con người qua bộ ảnh chuẩn của E.Izard ở tài
liệu Thực hành tâm lí học của Trần Trọng Thuỷ chủ biên)
Người ta phân thành định hướng trước khi tiếp xúc và định hướng trong quá
trình tiếp xúc (kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc).
- Định hướng trước khi tiếp xúc là quá trình tìm hiểu đối tượng, xây dựng phác
thảo mô hình, chân dung tâm lý về đối tượng, dự đoán những đặc điểm, hoàn cảnh
của đối tượng từ đó có những phương án ứng xử phù hợp.
Để có được điều này chủ thể giao tiếp cần có thái độ thiện cảm, tỏ ra chân
thành, cởi mở và tạo sự tin cậy, an toàn của đối tượng.
Vốn sống, kinh nghiệm và sự rèn luyện sẽ giúp chủ thể giao tiếp có khả năng định hướng cao.
- Định hướng trong quá trình tiếp xúc; là khả năng chủ thể giao tiếp hiểu biết đối
tượng từ đó điều chỉnh hành vi cử chỉ của mình, định hướng đối tượng theo chủ đề.
b. Nhóm các kỹ năng định vị:
Kĩ năng định vị là khả năng xác định vị trí giao tiếp để từ đó tạo điều kiện
cho đối tượng chủ động (ai đóng vai gì). Chúng ta cần hiểu rõ tầm quan trọng của
tình cảm bản thân, tôn trọng tình cảm của người khác, hiểu được điều cảm nhận
của họ và nguyên nhân của sự cảm nhận đó. Khi xác định vị trí của mình cũng
như của đối tượng, đặt mình vào vị trí của họ, cùng chia sẻ và tạo điều kiện để họ
chia sẻ và hợp tác. Đó chính là sự đồng cảm. Việc đặt mình vào vị trí của họ sẽ
giúp cá nhân đưa ra mô hình tâm lý của đối tượng một cách đúng đắn, chính xác.
Kỹ năng định vị bao gồm khả năng hiểu đúng đối tượng và hiểu cả chính bản
thân mình, khả năng tạo sự đồng cảm từ cả hai phía và xác định đúng thời gian
không gian để giao tiếp, chọn đúng thời điểm mở đầu, thời điểm ngừng hay tiếp
tục cũng như kết thúc quá trình giao tiếp đúng lúc.
c. Nhóm kỹ năng điều khiển các quá trình giao tiếp
Kỹ năng điều khiển là khả năng lôi cuốn, thu hút đối tượng giao tiếp, biết
duy trì sự hứng thú, sự tập trung chú ý của đối tượng (khả năng tự kiềm chế cảm
xúc, khả năng làm chủ các phương tiện giao tiếp như ngôn từ và phi ngôn từ). Kỹ
năng thể hiện ở chỗ cá nhân biết cách thu hút đối tượng tham gia vào quá trình
giao tiếp, biết cách làm chủ được cảm xúc của mình và sử dụng các phương tiện
giao tiếp hợp lý cũng như quan sát và lắng nghe đối tượng để thu thập thông tin
và xử lý thông tin. Sự điều chỉnh, điều khiển quá trình giao tiếp bao gồm cả điều
khiển, điều chỉnh chính bản thân mình với tư cách là một chủ thể giao tiếp.
+ Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh đối tượng giao tiếp bao gồm:
- Tìm ra đề tài, chủ đề để hình thành và duy trì cuộc tiếp xúc, biết xác định được
nên nói gì, làm gì và khi nào.
- Biết kiểm soát tốc độ của quá trình giao tiếp như tăng tốc độ hay giảm tốc độ
giao tiếp, duy trì hay chủ động dừng lại, hoặc chuyển sự chú ý của đối tượng sang vấn đề khác.
- Đưa ra những câu nói hành vi cử chỉ có khả năng tạo ra những cảm xúc tình cảm ở đối tượng.
- Biết cách khuyến khích, thu hút sự quan tâm của đối tượng thông qua việc khơi
dậy những nhu cầu hay hứng thú của đối tượng.
+ Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh chính bản thân mình:
- Biết khống chế, làm chủ tâm trạng, cảm xúc và các diễn biến tâm lý của mình,
không để cho tâm trạng của mình ảnh hưởng không tốt tới đối tượng, tới người khác.
- Biết tạo ra những cảm xúc tích cực cho bản thân.
- Điều chỉnh sự thể hiện tâm trạng, cảm xúc sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
+ Kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp:
Là khả năng sử dụng một cách khéo léo, linh hoạt ngôn ngữ cũng như các
phương tiện phi ngôn ngữ, biết phối hợp chúng một cách hài hoà, tế nhị. Kỹ năng
này có ảnh hưởng rất lớn và rõ nét đối với hiệu quả giao tiếp.
- Tâm lý học khẳng định lời nói tác động vào ý thức, ngữ điệu tác động vào tình
cảm, âm điệu ngữ điệu có thể làm tăng hay giảm tính sâu sắc của từ đó, giúp người
ta diễn đạt chính xác tình cảm của người đó.
Nhà sư phạm Xukhomlinxki viết: "Từ là sự tác động mạnh mẽ nhất đến trái
tim ... một từ thông minh và hiền hoà tạo ra niềm vui, một từ ngu xuẩn hay tàn ác,
không suy nghĩ, không lịch sự đem lại tại hoạ, từ đó có thể giết chết hoặc làm suy
giảm sự tin tưởng, sự cổ vũ hoặc dẫn đến làm giảm sức mạnh".
Việc sử dụng những lời nói khôn khéo, tế nhị lịch thiệp trong giao tiếp sẽ là
một trong những yếu tố thúc đẩy quá trình hợp tác của các bên giúp bạn đi đến
mục đích của mình. Người xưa có câu: "Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau".
Ngược lại, những lời nói đay nghiến, cạnh khoé, hách dịch ... sẽ là bạn đồng
hành của những "ngòi nổ", "mồi lửa" cho sự giận dữ, tấn công của đối tác và dẫn
đến cắt đứt quan hệ giao tiếp.
- Việc sử dụng các cử chỉ, hành vi, tư thế ... khéo léo sẽ hỗ trợ rất nhiều cho
phương tiện ngôn ngữ, góp phần thúc đẩy quá trình giao tiếp diễn ra dễ dàng
nhanh chóng và có hiệu quả.
+ Kỹ năng quan sát: là khả năng quan sát các hành vi cử chỉ, nét mặt, điệu bộ của
đối tượng để nhận biết những diễn biến tâm lý, những suy nghĩ của họ để thu thập
thông tin, so sánh những thông tin đó với thông tin qua ngôn ngữ để khẳng định
tính xác thực của thông tin và hiểu chính xác đối tượng.
- Biết lắng nghe và lắng nghe là một trong những kỹ năng vô cùng quan trọng
không thể thiếu được đối với một quá trình giao tiếp có hiệu quả
- Biết xử lý các thông tin thu được từ nhiều kênh cũng là một yếu tố giúp cho quá
trình giao tiếp có hiệu quả. Điều này phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm, vốn
sống cũng như tâm trạng, trạng thái cảm xúc của cá nhân trong lúc giao tiếp.
- Kỹ năng ứng xử linh hoạt, cơ động để phù hợp với nhu cầu, mong muốn của đối
tượng, mềm dẻo cả với những thay đổi rất nhỏ của đối tượng, cũng như tình huống