lOMoARcPSD| 61432759
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN
Đề tài: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
và sự vận dụng quan điểm đó trong phòng chống tệ nạn xã hội
Họ và tên SV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Lớp: Quản trị Kinh doanh Quốc tế Tiên tiến 65A
Mã SV: 11231571
Lớp TC: LLNL1105_07
GV hướng dẫn: TS. Lê Thị Hồng
Hà Nội - 2023
lOMoARcPSD| 61432759
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
NỘI DUNG ........................................................................................................ 1
I.Khái niệm bản về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức
xã hội .................................................................................................................. 1
1.1.Tồn tại xã hội và ý thức xã hội .................................................................... 1
1.1.1.Tồn tại xã hội .................................................................................... 1
1.1.2.Ý thức xã hội: ................................................................................... 3
1.2.Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội ...................................... 7
1.3.Ý nghĩa phương pháp luận .......................................................................... 9
II.Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong phòng
chống tệ nạn xã hội ........................................................................................... 9
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 13
lOMoARcPSD| 61432759
LỜI MỞ ĐẦU
Chủ nghĩa Mác – Lênin là một thể thống nhất thế giới quan, phương
pháp luận hệ tư tưởng của giai cấp công nhân quần chúng lao động
trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản về xây dựng chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa cộng sản. Những quy luật chung nhất của sự vận động, phát
triển của tự nhiên, hội tư duy đối tượng nghiên cứu của triết học
Mác Lênin. Trong hthống nghiên cứu đó, quan điểm về sự quan hệ
biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Hiện nay, nước ta đang trên con đường xây dựng chủ nghĩa hội,
bên cạnh đó cùng với việc xây dựng một bộ máy chính quyền trong sạch,
vững mạnh thì trong thời buổi hiện nay, sự hòa nhập kinh tế với thế giới để
phát triển đất nước một vấn đề cấp bách. Để giải quyết vấn đề này, chúng
ta phải có ý thức hội của dân tộc. Biết đổi mới duy, nhận thức của
mỗi người dân đồng nghĩa với việc sẽ thay đổi hội. Chính vậy, tìm
hiểu mối quan hệ giữa tồn tại hội ý thức hội cũng như vận dụng
trong việc xây dựng ý thức hội chủ nghĩa nước ta rất cần thiết.
Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài tìm hiểuMối quan hệ biện chứng
giữa tồn tại hội và ý thức hội và sự vận dụng quan điểm đó trong
phòng chống tệ nn xã hội
NỘI DUNG
I. Khái niệm cơ bản về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và
ý thức xã hội
1.1. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

a, Khái niệm tn tại xã hội
Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh
hoạt vật chất của hội. Tồn tại hội của con người thực tại hội
khách quan, một kiểu vật chất hội, các quan hệ hội vật chất được
ý thức hội phản ánh. Trong các quan hệ xã hội vật chất ấy thì quan hệ
lOMoARcPSD| 61432759
giữa con người với giới tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người
là những quan hệ cơ bản nhất.
VD: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy các bộ lạc người sống bầy
đàn sống bằng hình thức săn bắt, hái lượm, dùng đá để chế tác công cụ.
Công cụ còn rất thô song đã những bước tiến lớn trong kỉ thuật chế
tác, đã có nhiều hình loại ổn định nhằm phục vụ đời sống. Thời kì này con
người biết tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu như đá, đất sét,
xương, sừng, tre gỗ…
Bên cạnh đó điều kiện khậu thuận lợi cho đời sống con người cộng
với sự đa dạng phong phú của các loài động thực vật nên nguồn tài nguyên
rất phong phú.
b. Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội là phương thức dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật
chất các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, các yếu tố bản tạo
thành tồn tại xã hội bao gồm phương thức sản xuất vật chất, các yếu tố
thuộc về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân s mật độ dân số. Các
yếu tố do tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, chúng tác động
qua lại lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển chủ yếu trong xã
hội. Trong đó thì phương thức sản xuất vật chất sẽ được xác định là yếu tố
cơ bản nhất.
Như trong lời tựa của tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế
chính trị C.Mác viết: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định
các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Không phải
ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại hội của
họ quyết định ý thức của họ.”
- Phương thức sản xuất ra của cải vật chất cách thức con
ngườitiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch snhất
định của xã hội loài người.
VD: Phương thức kỹ thuật canh tác nông nghiệp lúa nước được xác
định là nhân tố cơ bản tạo thành điều kiện hoạt động vật chất truyền thống
của người Việt Nam.
lOMoARcPSD| 61432759
- Các yếu tkhác liên quan đến điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh
địalý như các điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn nước,…tạo nên đặc điểm
riêng biệt của không gian sinh tồn của hội. Đây là điều kiện thường
xuyên và tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội, nó có thể gây ảnh
hưởng khó khăn hoặc thuận lợi cho đời sống của con người và sản xuất xã
hội.
VD: Việt Nam những đồng bằng rộng lớn, nằm giáp với biển
Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế
vùng đồng bằng. chính những điều kiện tự nhiên đặc biệt đó tạo ra không
gian sinh tồn xã hội.
- Các yếu tvề dân cư, bao gồm cách thức tổ chức dân cư,
tínhchất lưu dân cư, hình tổ chức dân cư… Đây điều kiện đối với đời
sống hội vì nó ảnh hưởng thuận lợi hoặc khó khăn đối với đời sống
và sản xuất.
VD: Cấu trúc dân của nền nông nghiệp trong hội Việt Nam xưa
thì tổ chức dân cư theo mô hình làng xã sẽ phù hợp và tạo thuận lợi hơn so
với tổ chức dân theo lối du mục di động. Chính khẳng định trên của
C.Mác đã khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, dây dựng quan điểm duy
vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội như C.Mác
Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng toàn bộ gốc rễ của sự phát triển loài người,
kể cả ý thức con người đều nằm trong và bị quy định bởi sự phát triển của
điều kiện kinh tế-xã hội, nghĩa là “không phải ý thức quyết định đời sống
mà chính đời sống quyết định ý thức”.
Từ đó, ta nguyên tồn tại xã hội quyết định ý thức hội. Tồn
tại hội không chỉ quyết định sự hình thành của ý thức hội còn
quyết định cả nội dung hình thức biểu hiện của và một lúc nào đó các
hình thái ý thức sẽ tác động và ảnh hưởng trở lại tồn tại xã hội đó là tính
độc lập tương đối của ý thức xã hội.

a,Khái niệm ý thức xã hội:
lOMoARcPSD| 61432759
- Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử được
vậndụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong lĩnh vực xã hội.
- Nếu ý thức không bao giờ thể là cái khác hơn sự tồn
tạiđược ý thức” thì ý thức xã hội chính là xã hội tự nhận thức về mình, về
sự tồn tại xã hội của mình và về hiện thực xung quanh mình.
Nói cách khác, ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là
bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần xã hội.
b) Kết cấu của ý thức xã hội:
- Ý thức xã hội bao gồm tâm hội và hệ tư tưởng hội.
Tronghệ tư tưởng xã hội, quan trọng nhất là các quan điểm, các học thuyết
các tưởng. Trong tâm hội tình cảm, tâm trạng, truyền thống…
nảy sinh từ tồn tại hội và phản ánh tồn tại xã hội ở những giai đoạn phát
triển nhất định.
- Ý thức hội ý thức cá nhân tồn tại trong mối quan hhữu
cơ,biện chứng với nhau, cùng phản ánh tồn tại xã hội, song giữa ý thức xã
hội ý thức nhân vẫn sự khác nhau tương đối chúng thuộc hai
trình độ khác nhau.
- Ý thức nhân thế giới tinh thần của các nhân riêng lẻ
và cụthể (tôi, anh, cậu ta). Ý thức của các cá nhân khác nhau đều phản ánh
tồn tại hội các mức độ khác nhau, song không phải bao giờ cũng
đại diện cho quan điểm chung, phổ biến của một cộng đồng người, của một
tập đoàn xã hội hay một thời đại xã hội nhất định nào đó.
- Về mặt hình thức, ý thức hội phản ánh tồn tại hội
dướinhiều hình thức khác nhau. Tùy vào góc độ xem xét, người ta thường
chia ý thức xã hội thành những dạng hình thức sau:
Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận:
- Ý thức hội thông thường những tri thức, những quan
niệmcủa con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực
tiếp hằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa và khái quát hóa.
lOMoARcPSD| 61432759
- Ý thức luận những tư tưởng, quan niệm được tổng hợp,
đượchệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng
những khái niệm, phạm trù, quy luật.
- Ý thức hội thông thường phản ánh sinh động và trực tiếp
cácmặt khác nhau của cuộc sống hằng ngày của con người. Trình độ ý thức
thông thường tuy thấp hơn ý thức luận nhưng lại phog phú hơn ý thức
lý luận. Chính tri thức kinh nghiệm phong phú của ý thức thông thường là
tiền đề quan trọng cho sự hình thành ý thức lý luận.
- Ý thức luận thức khoa học) khả năng phản ánh hiện
thựckhách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra mối liên
hệ khách quan bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật các
quá trình xã hội.
Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng:
- Tâm hội ý thức hội thể hiện trong ý thức các
nhân.Tâm hội bao gồm toàn bộ ởng, tình cảm, tâm trạng, ước
muốn, thói quen, tập quán…của một người, của một bộ phận hội hoặc
của toàn hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày
của họ và phản ánh cuộc sống đó.
- Đặc điểm của tâm lý xã hội:
Phản ánh một cách trực tiếp điều kiện cuộc sống hằng ngày
củacon người. • Là sự phản ánh có tính tự phát, thường ghi lại những gì dễ
thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội.
Chưa đủ khả năng để vạch ra những mối liên hệ khách quan,
bảnchất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội.
- Tuy nhiên, cần coi trọng vai tcủa tâm hội trong việc
pháttriển ý thức xã hội, nhất là việc sớm nắm bắt những dư luận xã hội thể
hiện trạng thái tâm lý nhu cầu xã hội đa dạng của nhân dân trong hoàn
cảnh và điều kiện khác nhau.
- Hệ tư tưởnggiai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội,
làsự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội.
- Đặc điểm của hệ tư tưởng:
lOMoARcPSD| 61432759
Được hình thành khi con người nhận thức sâu sắc về sự vật,
hiệntượng.
khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội.
Là kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm
xãhội để hình thành nên những quan điểm, những tưởng về chính trị,
pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo…
- Trong lịch sử nhân loại đã và đang tồn tại cả hệ tư tưởng khoa học
và hệ tư tưởng không khoa học. Hệ tư tưởng không khoa học phản ánh các
mối quan hệ vật chất một cách hư ảo, sai lầm hoặc xuyên tạc thì ngược lại,
hệ tư tưởng khoa học phản ánh một cách khách quan, chính xác. Cả hai loại
hệ tư tưởng này đều có ảnh hưởng đối với sự phát triển của khoa học.
Mối quan hệ giữa tâm lý hội hệ tưởng: Tuy là hai trình độ,
hai phương thức phản ánh khác nhau của ý thức hội nhưng chúng vẫn
có mối liên hệ qua lại lẫn nhau. Nếu tâm xã hội thể thúc đẩy hoặc cản
trở sự hình thành và sự tiếp nhận của một htưởng nào đó; có thể giúp
hệ tưởng bớt cứng, bớt sai lầm, thì trái lại, hệ tưởng khoa học
thể làm gia tăng yếu tố trí tuệ cho tâm lý xã hội, góp phần thúc đẩy tâm lý
xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực.
c) Tính giai cấp của ý thức xã hội:
- Trong những hội giai cấp, các giai cấp khác nhau
điềukiện vật chất khác nhau, lợi ích địa vị hội khác nhau thì ý thức
xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau.
- Tính giai cấp của ý thức hội biểu hiện tâm xã hội lẫn
ở hệtư tưởng:
V trình độ tâm hội, mỗi giai cấp đều tình cảm,
tâmtrạng, thói quen, thiện cảm hay ác cảm riêng.
trình độ hệ tư tưởng, tính gai cấp thể hiện rõ rệt và sâu sắc
hơnnhiều. trình độ này sự đối lập giữa các hệ tưởng của những giai
cấp khác nhau thường không dung hòa nhau. Khi đó, hệ tư tưởng thống trị
trong xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị.
lOMoARcPSD| 61432759
V điều này C.Mác Ph.Ăngghen viết: “Trong mọi thời
đại,những tưởng của giai cấp thống trị là những tưởng thống trị. Điều
đó nghĩa giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì
cũng lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội. Giai cấp nào chi phối
những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản
xuất tinh thần”.
- Nếu hệ tưởng của giai cấp thống trị giai cấp đối kháng
baogiờ cũng bảo vệ địa vvà lợi ích của giai cấp đó thì hệtưởng của giai
cấp bị trị bao giờ cũng bảo vệ quyền lợi của những người bị bóc lột, của
đông đảo quần chúng nhân dân bị áp bức nhằm lật đổ chế độ người bóc lột
người đó.
- Khi khẳng định tính giai cấp của ý thức xã hội thì quan niệm
duyvật về lịch sử cho rằng, ý thức của các giai cấp trong hội sự tác
động qua lại với nhau. Giai cấp thống trị cũng chịu ảnh hưởng của giai cấp
bị trị. Điều này thường xảy ra trong giai đoạn phong trào cách mạng của
giai cấp bị thống trị lên cao. Khi đó, một số người trong giai cấp thống trị,
nhất là những tthức, sẽ từ bgiai cấp xuất thân để chuyển sang hàng ngũ
của giai cấp cách mạng. Đặc biệt, một số người đã trở thành nhà tư tưởng
của giai cấp cách mạng.
d) Các hình thái ý thức xã hội:
- Các hình thái ý thức của xã hội thể hiện các phương thức
nắm bắtkhác nhau về mặt tinh thần đối với hiện thực xã hội, bởi vậy ý
thức xã hội tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau.
- Những hình thái chủ yếu của ý thức xã hi bao gồm ý thức
chínhtrị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức thẩm
mỹ, ý thức tôn giáo và triết học.
- Tính phong phú, đa dạng của các hình thái ý thức xã hội
phản ánhtính phong phú đa dạng của bản thân đời sống xã hội.
1.2. Mối quan hệ giữa tồn tại xã hi và ý thức hội
Tồn tại xã hôi là toàn bộ đời sống vậ t chất và những điều kiệ n sin
hoạt vât chất của hộ i. Kết cấu của tồn tại hộ i gồm ba yếu tố: Điềụ
lOMoARcPSD| 61432759
kiên tự nhiên, điều kiệ n dân số phương thức sản xuất do phương thức
sản xuất quyết định.
Ý thức hôi toàn bộ đời sống tinh thần của hộ i, sự phả
ánh tồn tại xã hôi trong những giai đoạn phát triển khác nhau ca lịch sử.
Giữa tồn tại hôi ý thức hộ i mối quan hbiệ n chứng
trong đó tồn tại xã hôi giữ vai trò quyết định và ý thức xã h i tác đ
ng trở lại đối với tồn tại xã hôi.
 



: Tồn tại
hôi
trước, ý thức xã hôi sau; tồn tại xã hộ i thế nào thì ý thức
hộ i thế đó; tồn tại hôi biến đổi, đặ c biệ t là sự biến đổi ca phương thức
sản xuấ dẫn đến sự biến đổi của ý thức hôi. vậ y, không thể tìm nguồn
gốc
của tư tưởng lý luân trong óc người mà phải tìm nó trong hiệ n
thực vậ  chất. Không thể giải thích môt cách đầy đủ sự biến đổi của mộ t
thời đạị nào nếu chcăn cứ vào ý thức của thời đại đó. Tuy vây, không phải
bất cứ ý thức xã hôi nào cũng trực tiếp phản ánh những quan hệ kinh tế
của thờị đại nó, chỉ xét đến cùng thì những quan kinh tế mới được
phản án bằng cách này hay cách khác trong những tư tưởng đó.
 


 
 :
- Ý thức xã hôi thường tính lạc hậ u hơn so với tồn tại xã hộ
i. Thông thường đó thói quen, tâp quán, truyền thống, niềm tin tôn giáo,..
Tính lạc hâu của ý thức hộ i bao giờ cũng cản trở đối sự phát triển củạ
tồn tại xã hôi.
- Những tưởng tiến bô, khoa học thường vượt trước tồn tại
hôi, nó có vai trò định hướng, hướng dẫn cho hoạt đ ng thực tiễn.
- Sự phát triển của ý thức hôi luôn tính kế thừa. thế
không
thể chỉ dựa vào tồn tại xã hôi, vào quan hệ kinh tế của mộ t thời đại
để giảị thích nôi dung ý thức của thời đại đó mà còn phải dựa vào quan hệ
kế thừa của ý thức xã hôi nữa.
lOMoARcPSD| 61432759
- Trong sự phát triển, các hình thái ý thức xã hôi luôn có sự tác
đông qua lại lẫn nhau. Chính vậ y, những tính chất, những mặ t của ý
thức xã hôi hoặ c của mỗi hình thái ý thức hộ i không thể giải thíc được
môt cách trực tiếp bằng tồn tại xã hộ i hoặ c bằng các quan hệ vậ  chất.
- Sự tác đông trở lại của ý thức xã hộ i đối với tồn tại hộ i
diễn rạ theo hai hướng tích cực hoăc tiêu cực tùy thuộ c vào ý thức xã hộ i
là tiế bô, khoa hc hay lạc hậ u, phản tiến bộ , phản khoa học.
Tuy vây, vai trò ca ý thức hộ i đối với tồn tại luôn phụ thuộ c
vào
tính chất của các quan kinh tế trên đó nảy sinh những tồn tạị nhất
định, vai trò lịch sử của giai cấp giương cao ngọn cờ tưởng đó, ph
thuôc vào mức độ phản ánh đúng đắn của tưởng đối với nhu cầụ phát
triển hôi, phụ thuộ c vào mức độ thấm nhuần, mở rộ ng tưởng
trong
quần chúng nhân dân.
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Tồn tại hội ý thức hội hai phương diện thống nhất biên
chứng của đời sống xã hội.
Cần thấy rằng ,thay đổi tồn tại hội điều kiện bản nhất để thay
đổi ý thức hội ,mặt khác ta cũng thấy rằng không chỉ những biến đổi
trong tồn tại xã hội mới tất yếu dẫn đến những thay đổi to lớn trong đời
sống tinh thần của xã hội ,mà ngược lại ,những tác động của đời sống tinh
thần hội ,với những điều kiện xác định cũng thể tạo ra những biến
đổi mạnh mẽ ,sâu sắc trong tồn tại xã hội.
Nếu chỉ thấy tính quyết định của tồn tại hôi mộ t cách may móc
sẽ rơi vào duy vât tầm thường. Ngược lại, nếu tuyệ t đối hóa vai trò của ý
thức xã hôi sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Trong hoạt độ ng thực tiễn
nhân thức phải luôn đấu tranh khắc phục cả hai khuynh hướng đó. Trong
cải tạo xã hôi cũ, xã hộ i xã hộ i mới phải tiến hành cả trên hai lĩnh vực tồ
tại xã hôi và ý thức xã hộ i.
II. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong
phòng chống tệ nạn xã hội.
lOMoARcPSD| 61432759
Trong những năm qua vấn đề tệ nạn hội đấu tranh phòng, chống
tệ nạn xã hội đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và bước đầu
thu được những kết quả đáng khả quan. Đã từng bước hoàn thiện được các
văn bản pháp luật vphòng, chống tệ nạn hội, tăng ờng sự chỉ đạo
triển khai thực hiện các chương trình hành động quốc gia về công tác này,
giảm được các tụ điểm tệ nạn xã hội phức tạp.
Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hóa với các mặt trái của đang làm
nảy sinh lan nhanh nhiều tệ nạn hội mới như độ bóng đá qua
internet, nghiện game, ảnh hưởng văn hóa phẩm đồ trụy du nhập từ bên
ngoài, xâm hại tình dục trẻ em…
Số người mắc các loại tệ nạn hội vẫn xu hướng gia tăng diễn
biến phức tạp trên diện rộng, đặc biệt là các tệ nạn ma tuý, cờ bạc, xâm hại
tình dục trẻ em… Hàng năm Nhà nước ta từ Trung ương đến địa phương
phải chi ra hàng ngàn tỉ đồng cùng với một lực lượng lớn về con người để
tập trung đấu tranh triệt phá các ổ nhóm, đường dây buôn bán ma tuý, mại
dâm, buôn bán phụ nữ và trẻ em. Tổ chức chữa bệnh, cai nghiện phục hồi
và tái hòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma tuý và gái mại dâm, song
hiệu quả chưa cao. Tỷ ltái phạm còn rất lớn. Hàng ngày, hàng giờ bộ phận
dân mắc các tệ nạn hội đã tiêu phí một lượng tiền rất lớn ném vào ma
túy, ăn chơi sa đoạ, không những không mang lại lợi ích kinh tế.
Ngược lại làm cho một bộ phận dân này ngày càng rơi vào tình
trạng đói nghèo, ảnh hưởng tới sự phát triển của giống nòi và nguồn nhân
lực của đất nước trong tương lai, làm phát sinh tội phạm. Tệ nạn xã hội gia
tăng, gây mất an ninh trật tự, làm xói mòn đạo đức, làm sai lệch những
chuẩn mực giá trị truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, phoại
hạnh phúc của mỗi con người, mỗi gia đình, đe doạ đến tính mạng, sức
khỏe của nhân dân. Sự gia tăng của tệ nạn hội còn là nguyên nhân chủ
yếu làm lây lan nhanh căn bệnh HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư. Thực
tế hiện nay có các tệ nạn xã hội phổ biến như:

lOMoARcPSD| 61432759
Chỉ tình trạng người bị nghiện, phụ thuộc vào ma túy. Bên cạnh đó
còn các tội phạm về ma túy, các hành vi trái phép khác về ma túy. Ma
túy tác dụng lên thần kinh trung ương gây cảm giác giảm đau, hưng phấn…
và là chất gây nghiện có hại cho người sử dụng.
Ma túy làm tiêu hao tiền bạc, ảnh hưởng không chỉ đến sức khoẻ của
người nghiện mà còn cả các thành viên khác trong gia đình vì lo lắng, mặc
cảm…; tác động không tốt đến tình cảm giữa các thành viên.
Nghiện ma túy góp phần làm gia tăng các tệ nạn xã hội khác như lừa
đảo, trộm cắp, giết người cướp của…
Ma tuý còn là nguồn gốc, điều kiện để lan truyền đại dịch HIV/AID,
1 căn bệnh thế kỷ chưa có thuốc chữa.
Ngoài ra, tệ nạn ma túy còn làm gia tăng chi phí ngân sách hội
cho các hoạt động ngăn ngừa, khắc phục, giải quyết các hậu quả do ma tuý
gây ra. Ảnh hưởng do các chất ma tuý làm giảm khả năng tình dục, suy yếu
nòi giống.

Các nhân sdụng dịch vụ tình dục ngoài hôn nhân hành vi trao
đổi tiền bạc, lợi ích vật chất hay các lợi ích khác với nhau để nhằm thỏa
mãn nhu cầu tình dục giữa người mua dâm và người bán dâm.

Tệ nạn này hiện đang phát triển mạnh dưới nhiều hình thức tinh vi
khiến tình hình trật tự, an toàn xã hội ngày càng phức tạp. Nhiều địa
phương, hoạt động cờ bạc xuất hiện công khai tại các lễ hội.
Tệ nạn cờ bạc thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như số đề,
đỏ đen, ba cây, đá gà,c đĩa… 


- Là tệ nạn phổ biến trong đời sống xã hội. Mê tín dị đoan là tin vào
những điều mơ hồ, không đúng với sự thật như tin vào bói toán, chữa bệnh
bằng phép…gây hậu quả xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, tiền bạc
của cá nhân, gia đình, cộng đồng…
Mê tín dị đoan gồm các hành vi: tin coi tay xem tướng, tin cúng sao
giải hạn, tin thầy bùa thầy chú….
lOMoARcPSD| 61432759

Rượu bia liên quan đến 200 căn bệnh, thương tật và là nguyên nhân
của 5% gánh nặng y tế thế giới.
Hệ lụy của rượu bia cũng không chỉ dừng lại số người chết do tai
nạn giao thông, do bị bệnh; còn khiến bao gia đình tan nát, trẻ em bbạo
hành, đói khổ, thất học...; các vụ hiếp dâm...
Ngoài các tệ nạn trên, có thể kể đến các loại tệ nạn khác như đua xe
trái phép, nghiện game online...cũng những ảnh hưởng tiêu cực đến tính
mạng, sức khỏe và nhân cách con người.
lOMoARcPSD| 61432759
KẾT LUẬN
Tóm lại, mối quan hgiữa tồn tại hội ý thức hội là mối quan
hệ biện chứng, ý thức hội do tồn tại hội sinh ra nhưng độc lập
tương đối. Nếu chỉ thấy tồn tại xã hội quyết định ý thức hội một cách
đơn giản sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường. Còn nếu tuyệt đối hóa
vai ttồn tại ý thức hội không thấy vai trò quyết định của tồn
hội đối với ý thức hội thì sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Chính vậy tìm
hiểu mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội sẽ giúp ta nhận thức
đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
Mối quan hê biệ n chứng giữa tồn tại xã hi và ý thức xã hộ i là mốị
quan biệ n chứng, ý thức hộ i do tồn tại hộ i, do điều kiệ n sin
hoạt vât chất hộ i đẻ ra nhưng tính đc lậ p tương đối, nếu chỉ
thấy tồn tại xã hôi quyết định ý thức xã hộ i mộ t cách giản đơn, máy móc
sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vât tầm thường. Nếu tuyệ t đối hóa vai trò của ý
thức xã hôi mà không thấy vai trò của tồn tại xã hộ i sẽ rơi vào chủ nghĩạ
duy tâm. Tồn tại xã hôi tác độ ng mạnh mẽ tới phòng chống tnạn
hội Viêt Nam, nêu những vấn đề đất nước đang gặp phải cần bàị
trừ để xây dựng Viêt Nam tiến bộ và phát triển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-------------------------------------------
1. Bộ Giáo dục Đào tạo: Giáo trình Triết học Mác Lênin (Sử
dụngtrong các trường Đại học hệ không chuyên luận chính trị), Nội
8 – 2019.
2. Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học phạm thành phố Hồ Chí
Minh: Hỏi & Đáp môn Triết học Mác – Lênin, NXB Trẻ.
3. http://philosophy.vass.gov.vn/Chinh-Tri-Xa-Hoi/Van-de-xay-dung-
ythuc-xa-hoi-o-nuoc-ta-hien-nay-50.0
4. https://tailieu.vn/doc/de-tai-moi-quan-he-bien-chung-giua-ton-tai-
xahoi-va-y-thuc-xa-hoi-y-nghia-cua-no-doi-voi-cong-cuo-1719287.html
5. https://8910x.com/ton-tai-xa-hoi-va-y-thuc-xa-hoi-quan-he-bienchung/

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61432759
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN
Đề tài: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
và sự vận dụng quan điểm đó trong phòng chống tệ nạn xã hội
Họ và tên SV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Lớp: Quản trị Kinh doanh Quốc tế Tiên tiến 65A Mã SV: 11231571 Lớp TC: LLNL1105_07
GV hướng dẫn: TS. Lê Thị Hồng Hà Nội - 2023 lOMoAR cPSD| 61432759 MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
NỘI DUNG ........................................................................................................ 1
I.Khái niệm cơ bản về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức

xã hội .................................................................................................................. 1
1.1.Tồn tại xã hội và ý thức xã hội .................................................................... 1
1.1.1.Tồn tại xã hội .................................................................................... 1
1.1.2.Ý thức xã hội: ................................................................................... 3
1.2.Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội ...................................... 7
1.3.Ý nghĩa phương pháp luận .......................................................................... 9
II.Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong phòng
chống tệ nạn xã hội ........................................................................................... 9
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 13
lOMoAR cPSD| 61432759 LỜI MỞ ĐẦU
Chủ nghĩa Mác – Lênin là một thể thống nhất thế giới quan, phương
pháp luận và hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và quần chúng lao động
trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản về xây dựng chủ nghĩa xã hội
và chủ nghĩa cộng sản. Những quy luật chung nhất của sự vận động, phát
triển của tự nhiên, xã hội và tư duy là đối tượng nghiên cứu của triết học
Mác – Lênin. Trong hệ thống nghiên cứu đó, có quan điểm về sự quan hệ
biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Hiện nay, nước ta đang trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội,
bên cạnh đó cùng với việc xây dựng một bộ máy chính quyền trong sạch,
vững mạnh thì trong thời buổi hiện nay, sự hòa nhập kinh tế với thế giới để
phát triển đất nước là một vấn đề cấp bách. Để giải quyết vấn đề này, chúng
ta phải có ý thức xã hội của dân tộc. Biết đổi mới tư duy, nhận thức của
mỗi người dân đồng nghĩa với việc sẽ thay đổi xã hội. Chính vì vậy, tìm
hiểu mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội cũng như vận dụng
nó trong việc xây dựng ý thức xã hội chủ nghĩa ở nước ta là rất cần thiết.
Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài tìm hiểuMối quan hệ biện chứng
giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và sự vận dụng quan điểm đó trong
phòng chống tệ nạn xã hội
NỘI DUNG
I. Khái niệm cơ bản về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
1.1. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
1.1.1. Tồn tại xã hội

a, Khái niệm tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh
hoạt vật chất của xã hội. Tồn tại xã hội của con người là thực tại xã hội
khách quan, là một kiểu vật chất xã hội, là các quan hệ xã hội vật chất được
ý thức xã hội phản ánh. Trong các quan hệ xã hội vật chất ấy thì quan hệ lOMoAR cPSD| 61432759
giữa con người với giới tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người
là những quan hệ cơ bản nhất.
VD: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy các bộ lạc người sống bầy
đàn sống bằng hình thức săn bắt, hái lượm, dùng đá để chế tác công cụ.
Công cụ còn rất thô sơ song đã có những bước tiến lớn trong kỉ thuật chế
tác, đã có nhiều hình loại ổn định nhằm phục vụ đời sống. Thời kì này con
người biết tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu như đá, đất sét, xương, sừng, tre gỗ…
Bên cạnh đó điều kiện khí hậu thuận lợi cho đời sống con người cộng
với sự đa dạng phong phú của các loài động thực vật nên nguồn tài nguyên rất phong phú.
b. Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội là phương thức dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật
chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, các yếu tố cơ bản tạo
thành tồn tại xã hội bao gồm phương thức sản xuất vật chất, các yếu tố
thuộc về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số. Các
yếu tố do tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, chúng tác động
qua lại lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển chủ yếu trong xã
hội. Trong đó thì phương thức sản xuất vật chất sẽ được xác định là yếu tố cơ bản nhất.
Như trong lời tựa của tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế
chính trị C.Mác viết: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định
các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Không phải
ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại xã hội của
họ quyết định ý thức của họ.” -
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất là cách thức con
ngườitiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất
định của xã hội loài người.
VD: Phương thức kỹ thuật canh tác nông nghiệp lúa nước được xác
định là nhân tố cơ bản tạo thành điều kiện hoạt động vật chất truyền thống của người Việt Nam. lOMoAR cPSD| 61432759 -
Các yếu tố khác liên quan đến điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh
địalý như các điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn nước,…tạo nên đặc điểm
riêng biệt của không gian sinh tồn của xã hội. Đây là điều kiện thường
xuyên và tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội, nó có thể gây ảnh
hưởng khó khăn hoặc thuận lợi cho đời sống của con người và sản xuất xã hội.
VD: Việt Nam có những đồng bằng rộng lớn, nằm giáp với biển
Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế
vùng đồng bằng. chính những điều kiện tự nhiên đặc biệt đó tạo ra không gian sinh tồn xã hội. -
Các yếu tố về dân cư, bao gồm cách thức tổ chức dân cư,
tínhchất lưu dân cư, mô hình tổ chức dân cư… Đây là điều kiện đối với đời
sống xã hội vì nó có ảnh hưởng thuận lợi hoặc khó khăn đối với đời sống và sản xuất.
VD: Cấu trúc dân cư của nền nông nghiệp trong xã hội Việt Nam xưa
thì tổ chức dân cư theo mô hình làng xã sẽ phù hợp và tạo thuận lợi hơn so
với tổ chức dân cư theo lối du mục di động. Chính khẳng định trên của
C.Mác đã khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, dây dựng quan điểm duy
vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội như C.Mác
và Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng toàn bộ gốc rễ của sự phát triển loài người,
kể cả ý thức con người đều nằm trong và bị quy định bởi sự phát triển của
điều kiện kinh tế-xã hội, nghĩa là “không phải ý thức quyết định đời sống
mà chính đời sống quyết định ý thức”.
Từ đó, ta có nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. Tồn
tại xã hội không chỉ quyết định sự hình thành của ý thức xã hội mà còn
quyết định cả nội dung và hình thức biểu hiện của nó và một lúc nào đó các
hình thái ý thức sẽ tác động và ảnh hưởng trở lại tồn tại xã hội và đó là tính
độc lập tương đối của ý thức xã hội.
1.1.2. Ý thức xã hội:
a,Khái niệm ý thức xã hội: lOMoAR cPSD| 61432759 -
Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử được
vậndụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong lĩnh vực xã hội. -
Nếu ý thức không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn
tạiđược ý thức” thì ý thức xã hội chính là xã hội tự nhận thức về mình, về
sự tồn tại xã hội của mình và về hiện thực xung quanh mình.
Nói cách khác, ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là
bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần xã hội.
b) Kết cấu của ý thức xã hội: -
Ý thức xã hội bao gồm tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội.
Tronghệ tư tưởng xã hội, quan trọng nhất là các quan điểm, các học thuyết
và các tư tưởng. Trong tâm lý xã hội có tình cảm, tâm trạng, truyền thống…
nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội ở những giai đoạn phát triển nhất định. -
Ý thức xã hội và ý thức cá nhân tồn tại trong mối quan hệ hữu
cơ,biện chứng với nhau, cùng phản ánh tồn tại xã hội, song giữa ý thức xã
hội và ý thức cá nhân vẫn có sự khác nhau tương đối vì chúng thuộc hai trình độ khác nhau. -
Ý thức cá nhân là thế giới tinh thần của các cá nhân riêng lẻ
và cụthể (tôi, anh, cậu ta). Ý thức của các cá nhân khác nhau đều phản ánh
tồn tại xã hội ở các mức độ khác nhau, song không phải bao giờ nó cũng
đại diện cho quan điểm chung, phổ biến của một cộng đồng người, của một
tập đoàn xã hội hay một thời đại xã hội nhất định nào đó. -
Về mặt hình thức, ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội
dướinhiều hình thức khác nhau. Tùy vào góc độ xem xét, người ta thường
chia ý thức xã hội thành những dạng hình thức sau:
Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận: -
Ý thức xã hội thông thường là những tri thức, những quan
niệmcủa con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực
tiếp hằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa và khái quát hóa. lOMoAR cPSD| 61432759 -
Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan niệm được tổng hợp,
đượchệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng
những khái niệm, phạm trù, quy luật. -
Ý thức xã hội thông thường phản ánh sinh động và trực tiếp
cácmặt khác nhau của cuộc sống hằng ngày của con người. Trình độ ý thức
thông thường tuy thấp hơn ý thức lý luận nhưng lại phog phú hơn ý thức
lý luận. Chính tri thức kinh nghiệm phong phú của ý thức thông thường là
tiền đề quan trọng cho sự hình thành ý thức lý luận. -
Ý thức lý luận (ý thức khoa học) có khả năng phản ánh hiện
thựckhách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra mối liên
hệ khách quan bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội.
Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng: -
Tâm lý xã hội là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức các
nhân.Tâm lý xã hội bao gồm toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, ước
muốn, thói quen, tập quán…của một người, của một bộ phận xã hội hoặc
của toàn xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày
của họ và phản ánh cuộc sống đó. -
Đặc điểm của tâm lý xã hội: •
Phản ánh một cách trực tiếp điều kiện cuộc sống hằng ngày
củacon người. • Là sự phản ánh có tính tự phát, thường ghi lại những gì dễ
thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội. •
Chưa đủ khả năng để vạch ra những mối liên hệ khách quan,
bảnchất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội. -
Tuy nhiên, cần coi trọng vai trò của tâm lý xã hội trong việc
pháttriển ý thức xã hội, nhất là việc sớm nắm bắt những dư luận xã hội thể
hiện trạng thái tâm lý và nhu cầu xã hội đa dạng của nhân dân trong hoàn
cảnh và điều kiện khác nhau. -
Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội,
làsự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội. -
Đặc điểm của hệ tư tưởng: lOMoAR cPSD| 61432759 •
Được hình thành khi con người nhận thức sâu sắc về sự vật, hiệntượng. •
Có khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội. •
Là kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm
xãhội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị,
pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo…
- Trong lịch sử nhân loại đã và đang tồn tại cả hệ tư tưởng khoa học
và hệ tư tưởng không khoa học. Hệ tư tưởng không khoa học phản ánh các
mối quan hệ vật chất một cách hư ảo, sai lầm hoặc xuyên tạc thì ngược lại,
hệ tư tưởng khoa học phản ánh một cách khách quan, chính xác. Cả hai loại
hệ tư tưởng này đều có ảnh hưởng đối với sự phát triển của khoa học.
Mối quan hệ giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng: Tuy là hai trình độ,
hai phương thức phản ánh khác nhau của ý thức xã hội nhưng chúng vẫn
có mối liên hệ qua lại lẫn nhau. Nếu tâm lý xã hội có thể thúc đẩy hoặc cản
trở sự hình thành và sự tiếp nhận của một hệ tư tưởng nào đó; có thể giúp
hệ tư tưởng bớt xơ cứng, bớt sai lầm, thì trái lại, hệ tư tưởng khoa học có
thể làm gia tăng yếu tố trí tuệ cho tâm lý xã hội, góp phần thúc đẩy tâm lý
xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực.
c) Tính giai cấp của ý thức xã hội: -
Trong những xã hội có giai cấp, các giai cấp khác nhau có
điềukiện vật chất khác nhau, có lợi ích và địa vị xã hội khác nhau thì ý thức
xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau. -
Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở tâm lý xã hội lẫn ở hệtư tưởng: •
Về trình độ tâm lý xã hội, mỗi giai cấp đều có tình cảm,
tâmtrạng, thói quen, thiện cảm hay ác cảm riêng. •
Ở trình độ hệ tư tưởng, tính gai cấp thể hiện rõ rệt và sâu sắc
hơnnhiều. Ở trình độ này sự đối lập giữa các hệ tư tưởng của những giai
cấp khác nhau thường không dung hòa nhau. Khi đó, hệ tư tưởng thống trị
trong xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị. lOMoAR cPSD| 61432759 •
Về điều này C.Mác và Ph.Ăngghen viết: “Trong mọi thời
đại,những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị. Điều
đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì
cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội. Giai cấp nào chi phối
những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”. -
Nếu hệ tư tưởng của giai cấp thống trị có giai cấp đối kháng
baogiờ cũng bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp đó thì hệ tư tưởng của giai
cấp bị trị bao giờ cũng bảo vệ quyền lợi của những người bị bóc lột, của
đông đảo quần chúng nhân dân bị áp bức nhằm lật đổ chế độ người bóc lột người đó. -
Khi khẳng định tính giai cấp của ý thức xã hội thì quan niệm
duyvật về lịch sử cho rằng, ý thức của các giai cấp trong xã hội có sự tác
động qua lại với nhau. Giai cấp thống trị cũng chịu ảnh hưởng của giai cấp
bị trị. Điều này thường xảy ra trong giai đoạn phong trào cách mạng của
giai cấp bị thống trị lên cao. Khi đó, một số người trong giai cấp thống trị,
nhất là những trí thức, sẽ từ bỏ giai cấp xuất thân để chuyển sang hàng ngũ
của giai cấp cách mạng. Đặc biệt, một số người đã trở thành nhà tư tưởng
của giai cấp cách mạng.
d) Các hình thái ý thức xã hội: -
Các hình thái ý thức của xã hội thể hiện các phương thức
nắm bắtkhác nhau về mặt tinh thần đối với hiện thực xã hội, bởi vậy ý
thức xã hội tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. -
Những hình thái chủ yếu của ý thức xã hội bao gồm ý thức
chínhtrị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức thẩm
mỹ, ý thức tôn giáo và triết học. -
Tính phong phú, đa dạng của các hình thái ý thức xã hội
phản ánhtính phong phú đa dạng của bản thân đời sống xã hội.
1.2. Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tồn tại xã hôi là toàn bộ đời sống vậ t chất và những điều kiệ n sinḥ
hoạt vât chất của xã hộ i. Kết cấu của tồn tại xã hộ i gồm ba yếu tố: Điềụ lOMoAR cPSD| 61432759
kiên tự nhiên, điều kiệ n dân số và phương thức sản xuất do phương thức ̣ sản xuất quyết định.
Ý thức xã hôi là toàn bộ đời sống tinh thần của xã hộ i, là sự phảṇ
ánh tồn tại xã hôi trong những giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử.̣
Giữa tồn tại xã hôi và ý thức xã hộ i có mối quan hệ biệ n chứng ̣
trong đó tồn tại xã hôi giữ vai trò quyết định và ý thức xã hộ i tác độ
ng trợ̉ lại đối với tồn tại xã hôi.̣
TĀnh quy Āt đ椃⌀nh c甃ऀ a tồn tại xã hôi th hiệ n ơ ̣̉ : Tồn tại
xã hôi có ̣ trước, ý thức xã hôi có sau; tồn tại xã hộ i thế nào thì ý thức xã
hộ i thế đó;̣ tồn tại xã hôi biến đổi, đặ c biệ t là sự biến đổi của phương thức
sản xuấṭ dẫn đến sự biến đổi của ý thức xã hôi. Vì vậ y, không thể tìm nguồn
gốc ̣ của tư tưởng lý luân trong óc người mà phải tìm nó trong hiệ n
thực vậ ṭ chất. Không thể giải thích môt cách đầy đủ sự biến đổi của mộ t
thời đạị nào nếu chỉ căn cứ vào ý thức của thời đại đó. Tuy vây, không phải
bất cự́ ý thức xã hôi nào cũng trực tiếp phản ánh những quan hệ kinh tế
của thờị đại nó, mà chỉ xét đến cùng thì những quan hê kinh tế mới được
phản ánḥ bằng cách này hay cách khác trong những tư tưởng đó.
TĀnh đôc lập tương đ Āi c甃ऀ a Ā thức xã hội th hiệ n những mặt saụ : -
Ý thức xã hôi thường có tính lạc hậ u hơn so với tồn tại xã hộ
i.̣ Thông thường đó là thói quen, tâp quán, truyền thống, niềm tin tôn giáo,..̣
Tính lạc hâu của ý thức xã hộ i bao giờ cũng cản trở đối sự phát triển củạ tồn tại xã hôi.̣ -
Những tư tưởng tiến bô, khoa học thường vượt trước tồn tại
xã ̣ hôi, nó có vai trò định hướng, hướng dẫn cho hoạt độ ng thực tiễn.̣ -
Sự phát triển của ý thức xã hôi luôn có tính kế thừa. Vì thế
không ̣ thể chỉ dựa vào tồn tại xã hôi, vào quan hệ kinh tế của mộ t thời đại
để giảị thích nôi dung ý thức của thời đại đó mà còn phải dựa vào quan hệ
kệ́ thừa của ý thức xã hôi nữa.̣ lOMoAR cPSD| 61432759 -
Trong sự phát triển, các hình thái ý thức xã hôi luôn có sự tác ̣
đông qua lại lẫn nhau. Chính vậ y, có những tính chất, những mặ t của ý ̣
thức xã hôi hoặ c của mỗi hình thái ý thức xã hộ i không thể giải thícḥ được
môt cách trực tiếp bằng tồn tại xã hộ i hoặ c bằng các quan hệ vậ ṭ chất. -
Sự tác đông trở lại của ý thức xã hộ i đối với tồn tại xã hộ i
diễn rạ theo hai hướng tích cực hoăc tiêu cực tùy thuộ c vào ý thức xã hộ i
là tiếṇ bô, khoa học hay lạc hậ u, phản tiến bộ , phản khoa học.̣
Tuy vây, vai trò của ý thức xã hộ i đối với tồn tại luôn phụ thuộ c ̣ vào
tính chất của các quan hê kinh tế mà trên đó nảy sinh những tồn tạị nhất
định, và vai trò lịch sử của giai cấp giương cao ngọn cờ tư tưởng đó, phụ
thuôc vào mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đối với nhu cầụ phát
triển xã hôi, phụ thuộ c vào mức độ thấm nhuần, mở rộ ng tư tưởng ̣ trong quần chúng nhân dân.
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biên
chứng của đời sống xã hội.
Cần thấy rằng ,thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản nhất để thay
đổi ý thức xã hội ,mặt khác ta cũng thấy rằng không chỉ những biến đổi
trong tồn tại xã hội mới tất yếu dẫn đến những thay đổi to lớn trong đời
sống tinh thần của xã hội ,mà ngược lại ,những tác động của đời sống tinh
thần xã hội ,với những điều kiện xác định cũng có thể tạo ra những biến
đổi mạnh mẽ ,sâu sắc trong tồn tại xã hội.
Nếu chỉ thấy tính quyết định của tồn tại xã hôi mộ t cách may móc ̣
sẽ rơi vào duy vât tầm thường. Ngược lại, nếu tuyệ t đối hóa vai trò của ý ̣
thức xã hôi sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Trong hoạt độ ng thực tiễn và ̣
nhân thức phải luôn đấu tranh khắc phục cả hai khuynh hướng đó. Trong ̣
cải tạo xã hôi cũ, xã hộ i xã hộ i mới phải tiến hành cả trên hai lĩnh vực tồṇ
tại xã hôi và ý thức xã hộ i.̣
II. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong
phòng chống tệ nạn xã hội. lOMoAR cPSD| 61432759
Trong những năm qua vấn đề tệ nạn xã hội và đấu tranh phòng, chống
tệ nạn xã hội đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và bước đầu
thu được những kết quả đáng khả quan. Đã từng bước hoàn thiện được các
văn bản pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội, tăng cường sự chỉ đạo
triển khai thực hiện các chương trình hành động quốc gia về công tác này,
giảm được các tụ điểm tệ nạn xã hội phức tạp.
Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hóa với các mặt trái của nó đang làm
nảy sinh và lan nhanh nhiều tệ nạn xã hội mới như cá độ bóng đá qua
internet, nghiện game, ảnh hưởng văn hóa phẩm đồ trụy du nhập từ bên
ngoài, xâm hại tình dục trẻ em…
Số người mắc các loại tệ nạn xã hội vẫn có xu hướng gia tăng và diễn
biến phức tạp trên diện rộng, đặc biệt là các tệ nạn ma tuý, cờ bạc, xâm hại
tình dục trẻ em… Hàng năm Nhà nước ta từ Trung ương đến địa phương
phải chi ra hàng ngàn tỉ đồng cùng với một lực lượng lớn về con người để
tập trung đấu tranh triệt phá các ổ nhóm, đường dây buôn bán ma tuý, mại
dâm, buôn bán phụ nữ và trẻ em. Tổ chức chữa bệnh, cai nghiện phục hồi
và tái hòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma tuý và gái mại dâm, song
hiệu quả chưa cao. Tỷ lệ tái phạm còn rất lớn. Hàng ngày, hàng giờ bộ phận
dân cư mắc các tệ nạn xã hội đã tiêu phí một lượng tiền rất lớn ném vào ma
túy, ăn chơi sa đoạ, không những không mang lại lợi ích kinh tế.
Ngược lại làm cho một bộ phận dân cư này ngày càng rơi vào tình
trạng đói nghèo, ảnh hưởng tới sự phát triển của giống nòi và nguồn nhân
lực của đất nước trong tương lai, làm phát sinh tội phạm. Tệ nạn xã hội gia
tăng, gây mất an ninh trật tự, làm xói mòn đạo đức, làm sai lệch những
chuẩn mực và giá trị truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, phá hoại
hạnh phúc của mỗi con người, mỗi gia đình, đe doạ đến tính mạng, sức
khỏe của nhân dân. Sự gia tăng của tệ nạn xã hội còn là nguyên nhân chủ
yếu làm lây lan nhanh căn bệnh HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư. Thực
tế hiện nay có các tệ nạn xã hội phổ biến như: Tệ nạn ma túy lOMoAR cPSD| 61432759
Chỉ tình trạng người bị nghiện, phụ thuộc vào ma túy. Bên cạnh đó
còn có các tội phạm về ma túy, các hành vi trái phép khác về ma túy. Ma
túy tác dụng lên thần kinh trung ương gây cảm giác giảm đau, hưng phấn…
và là chất gây nghiện có hại cho người sử dụng.
Ma túy làm tiêu hao tiền bạc, ảnh hưởng không chỉ đến sức khoẻ của
người nghiện mà còn cả các thành viên khác trong gia đình vì lo lắng, mặc
cảm…; tác động không tốt đến tình cảm giữa các thành viên.
Nghiện ma túy góp phần làm gia tăng các tệ nạn xã hội khác như lừa
đảo, trộm cắp, giết người cướp của…
Ma tuý còn là nguồn gốc, điều kiện để lan truyền đại dịch HIV/AID,
1 căn bệnh thế kỷ chưa có thuốc chữa.
Ngoài ra, tệ nạn ma túy còn làm gia tăng chi phí ngân sách xã hội
cho các hoạt động ngăn ngừa, khắc phục, giải quyết các hậu quả do ma tuý
gây ra. Ảnh hưởng do các chất ma tuý làm giảm khả năng tình dục, suy yếu nòi giống.
Tệ nạn mại dâm
Các cá nhân sử dụng dịch vụ tình dục ngoài hôn nhân Là hành vi trao
đổi tiền bạc, lợi ích vật chất hay các lợi ích khác với nhau để nhằm thỏa
mãn nhu cầu tình dục giữa người mua dâm và người bán dâm. Tệ nạn cờ bạc
Tệ nạn này hiện đang phát triển mạnh dưới nhiều hình thức tinh vi
khiến tình hình trật tự, an toàn xã hội ngày càng phức tạp. Nhiều địa
phương, hoạt động cờ bạc xuất hiện công khai tại các lễ hội.
Tệ nạn cờ bạc thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như số đề,
đỏ đen, ba cây, đá gà, xóc đĩa… Tệ nạn mê tĀn d椃⌀ đoan
- Là tệ nạn phổ biến trong đời sống xã hội. Mê tín dị đoan là tin vào
những điều mơ hồ, không đúng với sự thật như tin vào bói toán, chữa bệnh
bằng phép…gây hậu quả xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, tiền bạc
của cá nhân, gia đình, cộng đồng…
Mê tín dị đoan gồm các hành vi: tin coi tay xem tướng, tin cúng sao
giải hạn, tin thầy bùa thầy chú…. lOMoAR cPSD| 61432759
Tệ nạn rượu bia
Rượu bia liên quan đến 200 căn bệnh, thương tật và là nguyên nhân
của 5% gánh nặng y tế thế giới.
Hệ lụy của rượu bia cũng không chỉ dừng lại ở số người chết do tai
nạn giao thông, do bị bệnh; còn khiến bao gia đình tan nát, trẻ em bị bạo
hành, đói khổ, thất học...; các vụ hiếp dâm...
Ngoài các tệ nạn trên, có thể kể đến các loại tệ nạn khác như đua xe
trái phép, nghiện game online...cũng có những ảnh hưởng tiêu cực đến tính
mạng, sức khỏe và nhân cách con người. lOMoAR cPSD| 61432759 KẾT LUẬN
Tóm lại, mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là mối quan
hệ biện chứng, ý thức xã hội do tồn tại xã hội sinh ra nhưng nó độc lập
tương đối. Nếu chỉ thấy tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội một cách
đơn giản sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường. Còn nếu tuyệt đối hóa
vai trò tồn tại ý thức xã hội mà không thấy vai trò quyết định của tồn xã
hội đối với ý thức xã hội thì sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Chính vì vậy tìm
hiểu mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội sẽ giúp ta nhận thức
đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
Mối quan hê biệ n chứng giữa tồn tại xã hộ i và ý thức xã hộ i là mốị
quan hê biệ n chứng, ý thức xã hộ i do tồn tại xã hộ i, do điều kiệ n sinḥ
hoạt vât chất xã hộ i đẻ ra nhưng nó có tính độ c lậ p tương đối, nếu chỉ ̣
thấy tồn tại xã hôi quyết định ý thức xã hộ i mộ t cách giản đơn, máy móc ̣
sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vât tầm thường. Nếu tuyệ t đối hóa vai trò của ý ̣
thức xã hôi mà không thấy vai trò của tồn tại xã hộ i sẽ rơi vào chủ nghĩạ
duy tâm. Tồn tại xã hôi có tác độ ng mạnh mẽ tới phòng chống tệ nạn xã ̣
hội ở Viêt Nam, nó nêu rõ những vấn đề đất nước đang gặp phải cần bàị
trừ để xây dựng Viêt Nam tiến bộ và phát triển.̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO
------------------------------------------- 1.
Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Sử
dụngtrong các trường Đại học – hệ không chuyên lý luận chính trị), Hà Nội 8 – 2019. 2.
Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh: Hỏi & Đáp môn Triết học Mác – Lênin, NXB Trẻ. 3.
http://philosophy.vass.gov.vn/Chinh-Tri-Xa-Hoi/Van-de-xay-dung-
ythuc-xa-hoi-o-nuoc-ta-hien-nay-50.0 4.
https://tailieu.vn/doc/de-tai-moi-quan-he-bien-chung-giua-ton-tai-
xahoi-va-y-thuc-xa-hoi-y-nghia-cua-no-doi-voi-cong-cuo-1719287.html
5. https://8910x.com/ton-tai-xa-hoi-va-y-thuc-xa-hoi-quan-he-bienchung/