-
Thông tin
-
Quiz
Một Số Câu Hỏi Ôn Tập Logic Học - Logic học | Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề 1: Câu 1: Chỉ ra nội hàm, ngoại diên của khái niệm “Phán đoán phủ định chung” Câu 2: Cho 3 khái niệm: trí thức; cử nhân kinh tế; thanh niên a, Xác định quan hệ bao hàm và mô hình hóa quan hệ của 3 khái niệm trên. b, Xác định những khái niệm mới hình thành dựa vào mô hình trên. c, Dựa vào 3 khái niêm trên lập những phán đoán a,i,o chân thực, xác định tính chu diên của các thuật ngữ và mô hình hóa nó. Câu 3: Cho {[(a ^ b) -> c] ^ (“không” c)} -> (“không a” V “không b”). Hãy gán cho a,b,c những phán đoán đơn để sao cho công thức trên lập thành câu (tương đối) có nghĩa. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Logic học (ĐHQG) 23 tài liệu
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội 854 tài liệu
Một Số Câu Hỏi Ôn Tập Logic Học - Logic học | Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề 1: Câu 1: Chỉ ra nội hàm, ngoại diên của khái niệm “Phán đoán phủ định chung” Câu 2: Cho 3 khái niệm: trí thức; cử nhân kinh tế; thanh niên a, Xác định quan hệ bao hàm và mô hình hóa quan hệ của 3 khái niệm trên. b, Xác định những khái niệm mới hình thành dựa vào mô hình trên. c, Dựa vào 3 khái niêm trên lập những phán đoán a,i,o chân thực, xác định tính chu diên của các thuật ngữ và mô hình hóa nó. Câu 3: Cho {[(a ^ b) -> c] ^ (“không” c)} -> (“không a” V “không b”). Hãy gán cho a,b,c những phán đoán đơn để sao cho công thức trên lập thành câu (tương đối) có nghĩa. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Logic học (ĐHQG) 23 tài liệu
Trường: Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội 854 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:







Tài liệu khác của Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Preview text:
Một số câu hỏi ôn tập Logic học PHẦN TỰ LUẬN Đề 1:
Câu 1: Chỉ ra nội hàm, ngoại diên của khái niệm “Phán đoán phủ định chung”
Câu 2: Cho 3 khái niệm: trí thức; cử nhân kinh tế; thanh niên
a, Xác định quan hệ bao hàm và mô hình hóa quan hệ của 3 khái niệm trên.
b, Xác định những khái niệm mới hình thành dựa vào mô hình trên.
c, Dựa vào 3 khái niêm trên lập những phán đoán a,i,o chân thực, xác định tính chu
diên của các thuật ngữ và mô hình hóa nó.
Câu 3: Cho {[(a ^ b) -> c] ^ (“không” c)} -> (“không a” V “không b”).
Hãy gán cho a,b,c những phán đoán đơn để sao cho công thức trên lập thành câu (tương đối) có nghĩa. Đề 2:
Câu 1: Cho phán đoán “Một số nhà kinh tế học là giáo sư, vì một số nhà khoa
học là nhà kinh tế học.
a. Mô hìnhh hóa quan hệ thực của các thuật ngữ trong phán đoán trên
b. Từ phán đoán trên, hãy khôi phục lại tam đoạn luận theo 2 phương án khác nhau
rồi xác định tính chu diên của các thuật ngữ.
c. Các suy luận trên vì sao ko hợp logic?
d. Hãy thực hiện phép đối lập chủ từ ở tiền đề lớn của 1 trong 2 tam đoạn luận đã khôi phục
e. Từ 3 thuật ngữ trong phán đoán của đề bài hãy khôi phục thành tam đoạn luận đúng Câu 2: Cho 4 phán đoán
1, Nếu ko học ngoại ngữ giỏi thì ko thể làm kinh tế đối ngoại giỏi
2, Nếu học ngoại ngữ giỏi thì sẽ làm kinh tế đối ngoại giỏi
3, Muốn làm kinh tế đối ngoại giỏi thì phải học ngoại ngữ giỏi
4, Hễ ko làm kinh tế đối ngoại giỏi thì tức là ko học ngoại ngữ giỏi
a. Hãy viết công thức logic của các phán đoán và xác định các cặp đẳng trị
b. Từ 4 phán đoán trên hãy chọn 1 phán đoán chân thực, tự viết 1 phán đoán nữa để
rút ra kết luận đúng theo phương pháp suy luận điều kiện thuần túy. Viết công thức
logic và chứng minh công thức đó là hẳng đúng. Đề 3:
Câu 1: 1 số giảng viên là nữ giáo sư, vì một số nhà khoa học là nữ giáo sư.
a. Mô hìnhh hóa quan hệ thực của các thuật ngữ trong phán đoán trên
b. Từ phán đoán trên, hãy khôi phục lại tam đoạn luận theo 2 phương án khác nhau
rồi xác định tính chu diên của các thuật ngữ.
c. Các suy luận trên vì sao ko hợp logic?
d. Hãy thực hiện phép đối lập chủ từ ở tiền đề lớn của 1 trong 2 tam đoạn luận đã khôi phục
e. Từ 3 thuật ngữ trong phán đoán của đề bài hãy khôi phục thành tam đoạn luận đúng
Câu 2: Nếu không mở rộng hội nhập kinh tế, thì nước ta sẽ không phát triển.
Nếu mở rộng hội nhập kinh tế, thì nước ra sẽ phát triển .
Muốn phát triển, thì nước ta phải mở rộng hội nhập kinh tế
Hễ không phát triển, thì nước ta đã không mở rộng hội nhập kinh tế.
a. Hãy viết công thức logic của các phán đoán và xác định các cặp đẳng trị
b. Từ 4 phán đoán trên hãy chọn 1 phán đoán chân thực, tự viết 1 phán đoán nữa để
rút ra kết luận đúng theo phương pháp suy luận điều kiện thuần túy. Viết công thức
logic và chứng minh công thức đó là hẳng đúng. Đề 4:
Câu 1: Xác định tính chu diên không chu diên của các thuật ngữ trong các câu sau đây:
a- Một số dự báo xã hội không chuyển thành hiện thực.
b- Đa số tiền tệ được đưa vào lưu thông.
c- Mỗi loại tiền có giá trị sử dụng riêng.
d- Không ngân hàng nào lại không muốn làm ăn có hiệu quả.
Câu 2: Cho 4 định nghĩa khái niệm về logic học, hỏi định nghĩa khái niệm nào đúng
Câu 3: Cho phán đoán sau: ” Mọi sinh viên đều phải nỗ lực học tập để ngày
mai lập nghiệp, vì vậy sinh viên trường ĐHNT cũng phải nỗ lực học tập để ngày mai lập nghiệp.”
a- Khôi phục luận 3 đoạn đúng từ luận 3 đoạn rút gọn trên.
b- Cho biết luận 3 đoạn vừa khôi phục thuộc kiểu hình mấy, có phương thức kết hợp như thế nào?
c- Cho biết quan hệ giữa các thuật ngữ trong các phán đoán trên và mô hình hóa chúng.
d- Thực hiện phép đối lập vị ngữ với phán đoán kết luận. Đề 5:
Câu 1: VIết công thức của các mệnh đề sau
a. Làm j có chuyện trời ấm mà lại không mưa
b. Trời lạnh khi và chỉ khi trời khô và hanh
Cho a trời mưa b Trời ấm c Trời ẩm
Câu 2: Tìm giá trị logic của các phán đoán trên
Câu 3: Tìm S,P và xác định tính chu diên, vẽ mô hình
a. lan không phải hs không có ý thức học tập
b. Có những doanh nghiệp tư nhân bị phá sản
c. Các nhà kinh tế có khả năng tư duy tốt
Câu 4: Cho định nghĩa ” Tự do là sự nhận biết cái tất yếu và hành động theo cái tất yếu”
a. Cho biết hình thức của định nghĩa khái niệm trên. Giải thích
b. Cho biết quan hệ Dfd và Dfn. Vẽ hình Đề 6:
Câu 1: Cho các thuật ngữ sau : sinh viên, sinh viên tiên tiến,sinh viên tiên tiến
xuất sắc, sinh viên đại học, sinh viên đại học NT, sinh viên tiên tiến đại học NT.
a) Mô hình hóa các khái niệm trên
b) Xác định tiến trình mở rộng và thu hẹp ở các khái niệm trên. Vẽ hình.
Câu 2:Cho 4 phán đoán:
a)Mọi phán đoán là hình thức của tư duy.
b)Có những phán đoán đơn nhất không phải phán đoán khẳng định.
c) Nhiều môn chuyên ngành được sinh viên ưa thich.
d)”NNL cơ bản của chủ nghĩa MacLe” không phải là môn học chuyên ngành của sinh viên khối kinh tế.
Xác định thuật ngữ chu diên, thuật ngữ ko chu diên bằng hình vẽ.
Câu 3: Thực hiện phép đối lập vị ngữ 2 phán đoán a và b của bài tập 2.
Câu 4: Mọi sinh viên đều mong muốn học tập tốt vì ngày mai lập nghiệp, nên
Lan cũng mong muốn như vậy.
a)Khôi phục luận 3 đoạn đúng.
b)Tam đoạn luận trên thuộc loại gì và sử dụng phương thức nào ? Đề 7:
Câu 1: Sự phân chia khái niệm sau là đúng hay sai, vì sao? Phán đoán gồm:
– Phán đoán khẳng định
– Phán đoán phủ định – Phán đoán toàn thể
Câu 2: Câu sau có phải là 1 phán đoán ko, vì sao:
“Có một số câu khẳng định không phải là phán đoán.”
Câu 3: Nêu ý kiến về đoạn văn sau: ko nhớ rõ chi tiết
Câu 4: Các suy luận sau là kiểu suy luận gì và nó có hợp logic hay ko, vì sao:
a) Thuật ngữ này ko chu diên vì nó ko phải chủ từ trong phán đoán toàn thể.”
b) Nếu bạn thường xuyên làm bài tập thì sẽ nắm đc phương pháp giải. Nếu nắm vững
phương pháp giải sẽ giải đc những bài tương tự. Bài này tương tự với những bài đã
làm. Thế mà cậu lại ko giải được.
Bài 5: Viết 3 phán đoán tương đương với phán đoán sau, nêu rõ công thức logic: ”
Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng.”
PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Kẻ phạm tội không thể không có hành vi phạm pháp luật. Mà ông X không là kẻ
phạm tội. Do vậy, ông X không thể có hành vi phạm pháp luật: a. đúng b. sai vì P trái dấu
c. sai vì M 2 lần k chu diên Câu b đúng
2. Không kẻ xu nịnh nào là có lòng tự trọng. Mà ông X không có lòng tự trọng.
Vậy chắc chắn ông X là kẻ xu nịnh. SUY LUẬN trên là: a. đúng b. sai do P trái dấu
c. sai vì M 2 lần k chu diên Câu b đúng
3. Tử tù là kẻ phạm tội. Có 1 số kẻ phạm tội là người chưa thành niên. Vậy có một
số tử tù là người chưa thành niên: a. sai do P trái dấu b. sai do S trái dấu c. a, b đều đúng
Không câu nào đúng cả. Đáp án đúng là : Sai do S trái dấu VÀ M hai lần mang dấu trừ 4. SUY LUẬN nào sai: a.{(avb)~a} -> b b.{(avb) a} ->~b c.{(av1bv1c)~a^~b}->c Câu c đúng
5. Cơ quan điều tra phải ra quyết định đình chỉ điều tra nếu đã hết thời hạn điều tra
mà không CM được bị can đã thực hiện tội phạm. Cơ quan điều tra đã phải ra
quyết định đình chỉ điều tra. Vậy đã hết thời hạn điều tra mà không CM được bị
can đã thực hiện tội phạm:
a. sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ
b. sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ c. đúng Câu b đúng
7. Triết học là Khoa Học, Khoa học thì không có tính giai cấp. Vậy triết học không có tính giai cấp. Sai do:
a. M cả 2 lần không chu diên
b. S ở tiền đề và KL trái dấu c. a, b sai Câu c đúng
8. Bị cáo Q không phạm tội nhận hối lộ vì các vị đều biết theo luật định chỉ những
người có chức có quyền mới phạm tội nhận hối lộ. Trong lúc đó mặc dù Q là con
của Giám Đốc nhưng anh ta chỉ là một NV bình thường, nghĩa là hoàn toàn không
có chức có quyền nhưng chẳng qua do Q là con của GĐ nên được người ta biếu xén quà cáp mà thôi:
a. S do tiểu tiền đề phủ định tiền từ b. nguỵ biện c.đúng Câu c đúng
9. Muốn bác bỏ 1 mệnh đề tốt nhất nên: a. CM mệnh đề đó sai
b. CM lập luận dẫn đến mệnh đề đó sai
c. CM mệnh đề đó dựa trên các căn cứ không xác thực Câu b đúng
10. Để khẳng định “A vô tội” là sai, ta đưa ra mệnh đề “ A có tội” và CM rằng A
có tội là đúng. Thao tác logic trên được gọi là : a. CM phản chứng b. nguỵ biện c. bác bỏ Câu c đúng
11. “N có phải là kẻ tội phạm k?” là phán đoán đơn dạng: a.khẳng định b. phủ định c. a,b sai Câu c đúng
12. Mọi “vi phạm pháp luật” là “hành vi có lỗi”. Mọi hành vi có lỗi không là “hành
vi do người tâm thần gây ra”. Vậy mọi hành vi do người tâm thần gây ra không là
“hành vi phạm pháp luật”:
a. sai do M 2 lần không chu diên b. đúng c. sai do P trái dấu
Không có đáp án nào đúng cả. Đáp án đúng là : Sai do có đến 4 hạn từ
13. Giá hàng tăng là do hoặc cung không đủ cầu hoặc do lạm phát nhưng do giá
hàng tăng mà k có lạm phát. Vậy do cung không đủ cầu , SUY LUẬN này:
a. S do tiểu tiền đề không phủ định hết khả năng ở đại tiền đề b. đúng
c. sai do kết luận không khẳng định mọi khả năng còn lại Câu b đúng 14. Nguỵ biện là:
a. cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
b.dùng lời lẽ cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
c.làm cho người khác nhận thức sai lầm Câu b đúng
15. Anh biết đấy luật tố tụng hình sự quy định: vụ án được xét xử phúc thẩm nếu bị
cáo kháng cáo. Mà vụ án này bị cáo không kháng cáo vậy chắc chắn vụ án không
xét xử phúc thẩm, SUY LUẬN này:
a. S do tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
b. S do tiểu tiền đề phủ định tiền từ c. đúng Câu b đúng
16. Tử tù không là người vị thành niên. Tử tù là kẻ phạm tội. Vậy người thành niên không là kẻ phạm tội:
a. S do tiểu tiển đề là PĐ phủ định b. S do P trái dấu c. a,b đúng Câu b đúng
17. Điều kiện đủ để có kết luận đúng trong SUY LUẬN diễn dịch: a. có tiền đề đúng b. SUY LUẬN hợp Logic c. a,b sai Câu c đúng
18. Trong 1 vụ án giết người cq điều tra khẳng định: tham gia vụ án này là A, B
hoặc C. Khi tiến hành điều tra, cơ quan điều tra biết chắc chắn A là kẻ giết người.
Từ kết quả này cq điều tra qđ đình chỉ điều tra đối với B và C ( nghĩa là loại trừ B
và C khỏi diện nghi vấn) và đề nghị truy tố A về tội giết người. Về mặt Logic quy
định đình chỉ điều tra trên là: a. đúng
b. sai vì đây là TĐL lựa chọn hình thức khẳng định nhưng đại tiền đề lại là PĐ lựa chọn tương đối c. a, b sai
Câu này có dạng : A ^ (B V C).A à ~B ^ ~C
19. Từ PĐ “mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật” bằng SUY LUẬN
trực tiếp, cho biết kết luận nào sau đây là đúng:
a. mọi hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật
b. 1 số hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật c. a, b đúng Câu b đúng
20. Di chúc k có giá trị pháp luật nếu di chúc được lập k do tự nguyện mà di chúc
bà M lập do tự nguyện. Vậy di chúc bà M lập có giá trị pháp luật:
a. sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
b. sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ c. đúng Câu b đúng.